Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giao an dai 9 - Tiết 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Nhung
Ngày gửi: 14h:51' 29-09-2014
Dung lượng: 176.0 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 28/08/2014

TIẾT 4: LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN
VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Hs nắm được nội dung và cách c/m dịnh lí liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương .
2. Kỹ năng: Có kĩ năng dùng các quy tắc khai phương một tích và nhân các căn bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức .
3. Thái độ: Rèn luyện tính tích cực chủ động học tập.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Bảng phụ ghi quy tắc. Giáo án, SGK, dụng cụ dạy học.
- HS: Chuẩn bị nội dung bài học ở nhà, dụng cụ học tập.
III. Tiến trình dạy – học:
1. Ổn định tổ chức: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra (7 phút)

GV cho bài tập kiểm tra:
Tìm x để mỗi căn thức sau có nghĩa?
a)  b) 
Hai HS lên bảng thực hiện.

GV mời 1 HS nhận xét.
GV nhận xét, chỉnh sửa

a)  xác định khi 
b)  xác định khi


3. Bài mới
Phương pháp
Nội dung

Hoạt động 1`
Định lí (13 phút)

GV y/c HS thực hiện ?1
Tính và so sánh : và 

HS lên bảng trình bày
GV: Đây chỉ là một trường hợp cụ thể , tổng quát ta phải c/m định lí sau.
GV giới thiệu định lí
HS đọc định lí (sgk)
GV hướng dẫn HS chứng minh định lí
Vì a 0 và b0 có nhận xét gì về ???
HS: ,xác định và không âm suy ra . xác định và không âm.
GV: Hãy tính (.)2
HS trình bày như nội dung ghi bảng.
1. Định lí:
?1.


Vậy  = 
Định lí:
Với hai số a  0 và b0, ta có =.
Chứng minh:
Vì a 0 và b0 nên .xác định và không âm
Ta có : (.)2 = ()2.()2 = a.b
Vậy . là căn bậc hai số học của a.b tức là  =..



GV chú ý cho HS định lí trên cũng áp dụng trong trường hợp tích nhiều số không âm.
Chú ý (sgk). Với a,b,c 0 ta có


Hoạt động 2
Áp dụng (15 phút)

GV: Hãy đọc quy tắc khai phương của một tích.
GV cho HS nghiên cứu ví dụ 1 sgk.
GV: Hãy thực hiện ?2.
HS cả lớp thực hiện dưới lớp, đại diện hai em lên bảng trình bày.

GV: Ta thấy quy qắc khai phương của một tích là theo chièu thuận của định lí ngược lại ta có quy tắc nào?
HS: Quy tắc nhân các căn bậc hai.
HS: Đọc quy tắc sgk.
GV cho HS nghiên cứu ví dụ 2 sgk.
GV: Hãy thực hiện ?3.
HS thực hiện như nội dung ghi bảng.

GV giới thiệu chú ý sgk.
GV cho HS nghiên cứu ví dụ 3 sgk.
GV: Hãy thực hiện ?4.






HS nhận xét bài làm của bạn
GV nhận xét, chỉnh sửa.
2. Áp dụng:
a). Quy tắc khai phương của một tích.
+) Quy tắc (SGK)
+) Ví dụ 1 (SGK)
?2.
a).
=0,4.0,8.15 = 4,8
b). 
= 5.10.6 = 300.
b). Quy tắc nhân các căn bậc hai .
+) Quy tắc (SGK)
+) Ví dụ 2 (SGK)
?3.
a). 
b).
Chú ý:- Với A0, B0 ta có

- Đặc biệt với A0 ta có 
?4.
a).

b).

 4. Củng cố - Vận dụng (8 phút)

GV y/c HS nhắc lại các quy tắc đã học.

GV cho HS hoạt động nhóm làm các bài tập
17 (b,c); 19 (c,d) SGK.











GV mời một vài HS nhận xét.
Bài tập 17(b,c)/tr14 sgk.
b).
c).
Bài tập 19(b,d)/tr15 sgk.
b). với a0
= 
d).
 
Gửi ý kiến