Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Mão
Ngày gửi: 16h:10' 21-08-2014
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Mão
Ngày gửi: 16h:10' 21-08-2014
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 18/8/2014
Tiết 1 Ngày dạy:20/8/2014
CHƯƠNG I: CĂN BẬC HAI. CĂN BẬC BA.
§1. CĂN BẬC HAI
I. MỤC TIÊU :
a, Về kiến thức:
- Nắm được định nghĩa, ký hiệu về căn bậc hai số học của số không âm .
- Biết được liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số.
b, Về kĩ năng: Vận dụng kiến thức giải được các bài tập về căn bậc hai, phép khai phương và so sánh các số
c, Về thái độ: HS có ý thức và có hứng thú với bài học.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
* GV: Phấn màu, bảng phụ, MTBT
* HS: Ôn lại định nghĩa căn bậc hai của một số không âm đã học ở lớp 7, MTBT, phiếu học tập
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
a, Kiểm tra bài cũ: Không
b, Dạy nội dung bài mới: GV giới thiệu chương trình và cách học bộ môn (5 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi bảng
Hoạt động 1: Căn bậc hai số học
- Y/c HS nhắc lại định nghĩa căn bậc hai, nêu các ký hiệu về căn bậc hai của số a>0? Số 0?
- Tại sao số âm không có căn bậc hai?
- Cho HS tự làm ?1 lên phiếu cá nhân
GV lưu ý thêm cách trả lời 3 là CBH của 9 vì 32 = 9
mỗi số dương có hai CBH đối nhau nên -3 cũng là CBH của 9
* Từ bài ?1 dẫn dắt HS tới Đ/N căn bậc hai số học (CBHSH)
* Nêu mối liên hệ giữa CBHSH và căn bậc hai
-Y/c HS nghiên cứu VD1 và chú ý ở SGK
- Gv nhấn mạnh khắc sâu cho HS hai chiều của ĐN
- Cho HS làm ?2
Y/c HS nghiên cứu ý a
- Gọi HS lên bảng làm 3 ý còn lại
- GV giới thiệu thuật ngữ phép khai phương, quan hệ giữa CBH và CBHSH.
- Giới thiệu cho HS để khai phương một số dùng bảng số hoặc MTBT.
- Cho HS làm ?3.
- Gọi HS nhận xét
- HS nhắc lại định nghĩa đã học ở lớp 7.
- Số âm không có CBH vì bình phương mọi số đều không âm
- Thực hiện cá nhân, trả lời
- Chú ý theo dõi
- 1 HS đọc Đ/N
- HS khác nhắc lại
- HS trả lời
- Nghiên cứu SGK và trả lời
- Nghe giới thiệu , ghi vở
- HS tự nghiên cứu cách giải ý a và trình bày
- 3 HS lên bảng làm
- HS đọc SGK/ 5
- Chú ý theo dõi
- 1 HS trả lời miệng ý a
- 2 HS lên bảng làm
1. Căn bậc hai số học
?1 .
a)Căn bậc hai của 9 là 3 và -3
b) Căn bậc hai của 4/9 là 2/3 và -2/3
c, Căn bậc hai của 0,25 là 0,5 và - 0,5
d) Căn bậc hai của 2 là
* ĐN : sgk/4
* VD :
- CBHSH của 49 là
- CBHSH của 13 là
* Chú ý :
?2.
b, vì 80 và 82=64
c, = 9 vì 9 0 và 92 = 81
d, = 1,1 vì 1,1 0 và 1,12 = 1,21
?3.
a, CBH của 64 là 8 và -8
b, CBH của 81 la 9 và -9
c, CBH của 1,21 là 1,1 và -1,1.
Hoạt động 2: So sánh các căn bậc hai số học
GV nhắc lại ở lớp 7 :a,b không âm ,a*cho HS thảo luận nhóm điều ngược lại
-GV khẳng định ĐL và cho hs tiếp nhận các VD
-HS thảo luận nhóm :a,b không âm ,thì trong 2 số a và b số nào lớn hơn?
-HS đọc định lý
-HS làm VD2 sau khi đã
2) So sánh các căn bậc hai số học
a) ĐL:( để so sánh )
SGK/5
b) VD:
*So sánh 4 và
-GV ĐVĐ:tìm x >=0 để ?HS suy nghĩ trả lời
Gv giới thiệu VD3
-Cho Hs làm ?5
Tiết 1 Ngày dạy:20/8/2014
CHƯƠNG I: CĂN BẬC HAI. CĂN BẬC BA.
§1. CĂN BẬC HAI
I. MỤC TIÊU :
a, Về kiến thức:
- Nắm được định nghĩa, ký hiệu về căn bậc hai số học của số không âm .
- Biết được liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số.
b, Về kĩ năng: Vận dụng kiến thức giải được các bài tập về căn bậc hai, phép khai phương và so sánh các số
c, Về thái độ: HS có ý thức và có hứng thú với bài học.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
* GV: Phấn màu, bảng phụ, MTBT
* HS: Ôn lại định nghĩa căn bậc hai của một số không âm đã học ở lớp 7, MTBT, phiếu học tập
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
a, Kiểm tra bài cũ: Không
b, Dạy nội dung bài mới: GV giới thiệu chương trình và cách học bộ môn (5 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi bảng
Hoạt động 1: Căn bậc hai số học
- Y/c HS nhắc lại định nghĩa căn bậc hai, nêu các ký hiệu về căn bậc hai của số a>0? Số 0?
- Tại sao số âm không có căn bậc hai?
- Cho HS tự làm ?1 lên phiếu cá nhân
GV lưu ý thêm cách trả lời 3 là CBH của 9 vì 32 = 9
mỗi số dương có hai CBH đối nhau nên -3 cũng là CBH của 9
* Từ bài ?1 dẫn dắt HS tới Đ/N căn bậc hai số học (CBHSH)
* Nêu mối liên hệ giữa CBHSH và căn bậc hai
-Y/c HS nghiên cứu VD1 và chú ý ở SGK
- Gv nhấn mạnh khắc sâu cho HS hai chiều của ĐN
- Cho HS làm ?2
Y/c HS nghiên cứu ý a
- Gọi HS lên bảng làm 3 ý còn lại
- GV giới thiệu thuật ngữ phép khai phương, quan hệ giữa CBH và CBHSH.
- Giới thiệu cho HS để khai phương một số dùng bảng số hoặc MTBT.
- Cho HS làm ?3.
- Gọi HS nhận xét
- HS nhắc lại định nghĩa đã học ở lớp 7.
- Số âm không có CBH vì bình phương mọi số đều không âm
- Thực hiện cá nhân, trả lời
- Chú ý theo dõi
- 1 HS đọc Đ/N
- HS khác nhắc lại
- HS trả lời
- Nghiên cứu SGK và trả lời
- Nghe giới thiệu , ghi vở
- HS tự nghiên cứu cách giải ý a và trình bày
- 3 HS lên bảng làm
- HS đọc SGK/ 5
- Chú ý theo dõi
- 1 HS trả lời miệng ý a
- 2 HS lên bảng làm
1. Căn bậc hai số học
?1 .
a)Căn bậc hai của 9 là 3 và -3
b) Căn bậc hai của 4/9 là 2/3 và -2/3
c, Căn bậc hai của 0,25 là 0,5 và - 0,5
d) Căn bậc hai của 2 là
* ĐN : sgk/4
* VD :
- CBHSH của 49 là
- CBHSH của 13 là
* Chú ý :
?2.
b, vì 80 và 82=64
c, = 9 vì 9 0 và 92 = 81
d, = 1,1 vì 1,1 0 và 1,12 = 1,21
?3.
a, CBH của 64 là 8 và -8
b, CBH của 81 la 9 và -9
c, CBH của 1,21 là 1,1 và -1,1.
Hoạt động 2: So sánh các căn bậc hai số học
GV nhắc lại ở lớp 7 :a,b không âm ,a*cho HS thảo luận nhóm điều ngược lại
-GV khẳng định ĐL và cho hs tiếp nhận các VD
-HS thảo luận nhóm :a,b không âm ,thì trong 2 số a và b số nào lớn hơn?
-HS đọc định lý
-HS làm VD2 sau khi đã
2) So sánh các căn bậc hai số học
a) ĐL:( để so sánh )
SGK/5
b) VD:
*So sánh 4 và
-GV ĐVĐ:tìm x >=0 để ?HS suy nghĩ trả lời
Gv giới thiệu VD3
-Cho Hs làm ?5
 








Các ý kiến mới nhất