Chương IV. §7. Đa thức một biến

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Văn Mậu
Ngày gửi: 10h:16' 22-04-2014
Dung lượng: 204.0 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Phan Văn Mậu
Ngày gửi: 10h:16' 22-04-2014
Dung lượng: 204.0 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
Bài 7: ĐA THỨC MỘT BIẾN
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức: HS biết kí hiệu đa thức một biến và biết sắp xếp đa thức theo lũy thừa giảm hoặc tăng của biến.
kĩ năng: Biết tìm bậc, các hệ số, hệ số cao nhất, hệ số tự do của đa thức 1 biến.
Biết kí hiệu giá trị của đa thức tại một giá trị cụ thể của biến.
Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác, khoa học.
II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1. Giáo viên: Sgk, bài soạn, ……
2. Học sinh: Ôn tập khái niệm đa thức, bậc của đa thức, cộng trừ các đơn thức đồng dạng.
III. TIẾN HÀNH TIẾT DẠY:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Hỏi: Tính tổng của hai đa thức: 5x2y ( 5xy2 + xy và xy ( x2y2 + 5xy2
Hỏi thêm: Tìm bậc của đa thức tổng ?
3. Bài mới:
Hoạt động của Thầy và Trò
Kiến thức
HĐ 1: Đa thức một biến:
( GV: Giới thiệu ví dụ.
( Hỏi: Đa thức A; M; B; N có mấy biến.
( GV: Giới thiệu đa thức một biến.
( Hỏi: Thế nào là đa thức một biến?
( định nghĩa đa thức một biến.
( GV: Giới thiệu:
+ Một số được coi là một đa thức một biến.
+ Cách viết: A(y); B(x); A((1); B(2); …
( HS: Lên bảng làm ? 1
( GV: Nhận xét và sửa hoàn chỉnh.
( HS: Lên bảng làm ? 2
( Hỏi: Nêu cách tìm bậc của các đa thức?
( GV: Nhận xét và sửa hoàn chỉnh.
1. Đa thức một biến:
Ví dụ: Cho các đa thức:
A = 7y2 ( 3y +
M = 5x2y + 2xy ( 3
B = 2x5 ( 3x + 7x3 + 4x5+
N =x2yz ( 5xz2 +
Đa thức một biến là gì ?: Sgk
? 1 Tính A(5); B ((2) ?
A(5) = 160,5; B((2) = ( 241,5 ;
? 2
+ Đa thức A(y) có bậc là 2
+ B(x) = 6x5 + 7x3 ( 3x + có bậc là 5
HĐ 2: Sắp xếp một đa thức:
( GV: Giới thiệu ví dụ.
( GV: Hướng dẫn học sinh sắp xếp các hạng tử của đa thức .
( GV: Trước khi sắp xếp phải thu gọn đa thức.
( GV: Cho HS làm ? 3
( HS: Lên bảng trình bày.
( GV: Cho HS làm ? 4
( GV: Hướng dẫn học sinh vừa sắp xếp, vừa thu gọn.
( HS: Lên bảng trình bày.
( GV: Giới thiệu nhận xét.
( GV: Giới thiệu chú ý.
2. Sắp xếp một đa thức:
Ví dụ: Cho đa thức :
P(x) = 6x + 3 ( 6x2 + x3 + 2x4
( Sắp xếp các hạng tử của P(x) theo lũy thừa giảm dần của biến, ta được:
P(x) = 2x4 + x3 ( 6x2 + 6x + 3
( Sắp xếp các hạng tử của P(x) theo lũy thừa tăng dần của biến, ta được:
P(x) = 3 + 6x + 6x2 ( x3 + 2x4
Chú ý 1: Sgk.
? 3
B(x) = 6x5 + 7x3 ( 3x +
? 4
Q(x) = 4x3 ( 2x + 5x2 ( 2x3 + 1 ( 2x3
Q(x) = (4x3 ( 2x3 ( 2x3) + 5x2 ( 2x + 1
Q(x) = 5x2 ( 2x + 1
R(x) = (x2 + 2x4 + 2x ( 3x4 ( 10 + x4
R(x) = (2x4 ( 3x4 + x4) ( x2 + 2x ( 10
R(x) = (x2 + 2x ( 10
Nhận xét: Sgk ax2 + bx + c (a ( 0)
Chú ý 2: Sgk.
HĐ 3: Hệ số
( GV: Giới thiệu ví dụ.
( GV: Giới thiệu các hệ số của các lũy thừa; hệ số tự do; hệ số cao nhất.
( chú ý SGK
3. Hệ số
Xét đa thức: P(x) = 6x5 + 7x3 ( 3x + .
 








Các ý kiến mới nhất