Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Công nghệ lớp 5 từ tuần 1 đến tuần 35 chuẩn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Huỳnh Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:00' 22-03-2025
Dung lượng: 16.2 MB
Số lượt tải: 474
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Anh Tuấn)
TUẦN 1:

PHẦN 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Bài 1: VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ (T1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực công nghệ: Nhận thức công nghệ trình bày được vai trò của sản phẩm
công nghệ trong đời sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu các vai trò của sản phẩm
công nghệ trong đời sống hàng ngày.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số sản phẩm công nghệ và
vai trò của nó ngoài sách giáo khoa.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai
trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những
kiến thức đã học về vai trò của sản phẩm công nghệ vào trong cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu
thích các sản phẩm công nghệ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh mở đầu - Cả lớp quan sát tranh.
trong SGK (trang 6).
+ GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động đóng
vai theo nhóm đôi hỏi đáp về tác dụng của một

sản phẩm công nghệ trong đời sống.
- GV mời một số nhóm trình bày
- HS1: Nêu tên một sản phẩm công
nghệ.
- HS2: Nêu cách con người sử dụng
sản phẩm công nghệ đó.
- HS trả lời:
+ Xe máy, ô tô: giúp con người di
chuyển nhanh chóng.
+ Tủ lạnh: để bảo quản thức ăn.
+ Điện thoại: giúp con người liên lạc
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
với nhau,...
Con người sử dụng các sản phẩm công nghệ dể
- HS lắng nghe.
phục vụ cho đời sống của mình thuận tiện và tốt
hơn. Mõi sản phẩm công nghệ có vai trò khác
nhau, đáp ứng những nhu cầu khác nhau của con
người. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau
đến với bài học “Vai trò của công nghệ”.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Học sinh trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
- Cách tiến hành:

Hoạt động khám phá 1.
- GV yêu cầu HS quan sát các sảm phẩm công - HS quan sát tranh, thảo luận và nêu
nghệ trong hình 1 và cho biết chúng có vai trò vai trò của sản phẩm đó trong đời sống.
như thế nào trong đời sống.
a. Vai trò xe đạp: giúp con người di
chuyển nhanh hơn.
b. Vai trò tủ lạnh: giúp bảo quản thức
ăn.
c. Vai trò máy cày: giúp con người tăng
năng suất lao động.
d. Vai trò máy tính điện tử: giúp con
người học tập, làm việc và lưu trữ
thông tin.
e. Vai trò máy đóng nút chai: giúp con
người đóng chai nhiều, nhanh, tăng
năng suất.
g. Vai trò hoa và cây cảnh: trang trí,
làm đẹp không gian.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
thảo luận.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động khám phá 2.
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị 3 chiếc giỏ ghi tên
như sau:
+ Đáp ứng nhu cầu ăn ở, đi lại, giải trí của
con người.
+ Giúp tăng năng suất lao động.
+ Giúp cải thiện môi trường.
- GV hướng dẫn HS:
+ Các nhóm thảo luận và sắp xếp các thẻ tên
sản phẩm công nghệ đã tìm hiểu ở hoạt động
khám phá 1 vào 3 chiếc giỏ sao cho vai trò
của mỗi sản phẩm công nghệ phù hợp với tên
chiếc giỏ đó.

- HS lắng nghe nhiệm vụ để chuẩn bị
thực hiện.

- Các nhóm thảo luận và tiến hành thực
hiện theo yêu cầu.

+ Viết thêm một số sản phẩm công nghệ khác
rồi sắp xếp vào các giỏ theo đúng vai trò của
sản phẩm.
+ Mỗi thẻ tên sản phẩm công nghệ trong hình
1 để đúng giỏ được tính 1 sao.
+ Mỗi thẻ tên sản phẩm công nghệ khác với
các sản phẩm trong hình 1 để đúng giỏ được
tính 2 sao.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận:
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Sản phẩm công nghệ có vai trò quan trọng và nhận xét lẫn nhau.
trong nhiều lĩnh vực của đời sống. Chúng
góp phần mang lại sự tiện nghi, đáp ứng các
nhu cầu đa dạng của con người. Nhờ sử
dụng sản phẩm công nghệ, năng suất lao
động được nâng cao. Ngoài ra, sản phẩm
công nghệ còn giúp xử lí các vấn đề môi
trường, tạo ra môi trường sống trong lành
và thuận tiện cho con người.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức về vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động trò chơi: “Hiểu ý đồng đội”
- GV tổ chức trò chơi “Hiểu ý đồng đội”.
- Luật chơi:
- HS lắng nghe luật chơi.
+ Ba đội tham gia trò chơi tương ứng với ba - HS tham gia chơi.
nhóm vai trò đã nêu trong hoạt động khám
khá. Mỗi đội khoảng 3 HS:
+ HS1: Đứng cuối hàng, nghĩ ra tên một sản
phẩm công nghệ rồi dùng ngón tay viết lên
lưng HS2 (bạn đứng trước mình).

+ HS 2 dùng ngón tay viết tên sản phẩm lên
lưng HS3 (bạn đứng đầu hàng). HS3 viết mô
tả vai trò của sản phẩm đó lên bảng rồi giơ lên
cho các bạn dưới lớp đoán tên đó là sản phẩm
gì.
+ HS nào dưới lớp đoán đúng tên sản phẩm sẽ
được tuyên dương.
+ Trong 10 phút, đội nào có số sản phẩm
được đoán đúng nhiều nhất sẽ là đội chiến
thắng.
- GV tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và
năng lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS chia sẻ về một số sản phẩm - Học sinh tham gia chia sẻ về một số
công nghệ của gia đình em ở nhà, giải thích sản phẩm công nghệ của gia đình em ở
lợi ích của những sản phẩm công nghệ đó.
nhà, giải thích lợi ích của những sản
phẩm công nghệ đó trước lớp.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................

---------------------------------------------------

TUẦN 2:

PHẦN 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Bài 1: VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ (T2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực công nghệ: Nhận biết được mặt trái khi sử dụng công nghệ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về mặt trái khi sử dụng công
nghệ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng phòng tránh những
tác hại do công nghệ mang lại.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn và mọi người về mặt trái của công
nghệ và cách phòng, tránh.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những
kiến thức đã học về mặt trái của sản phẩm công nghệ vào trong cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu
thích các sản phẩm công nghệ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: Trò chơi
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Em yêu Việt Nam”
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi.
- HS lắng nghe cách chơi và tham gia
+ Câu hỏi trong trò chơi:
chơi khởi động:
Câu 1: Quan sát và nêu vai trò của xe đạp.
Vai trò: Giúp con người di
chuyển nhanh
Câu 2: Quan sát tranh và nêu vai trò tủ lạnh.
Vai trò: Giúp bảo quản
Câu 3: Quan sát tranh và nêu vai trò máy thức ăn
cày.
Vai trò: Giúp tăng năng
suất lao động.
Câu 4: Quan sát tranh và nêu vai trò máy tính
điện tử.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Hoạt động khám phá:

Vai trò: Giúp học tập, làm
việc là lưu trữ thông tin.

- Mục tiêu:
+ Học sinh nhận biết được mặt trái khi sử dụng công nghệ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá 1.
- GV yêu cầu Hs quan sát sơ đồ trong hình 2 - HS quan sát hình, thảo luận và nêu
và thảo luận, cho biết công nghệ sản xuất giấy kết quả thảo luận.
trong sơ đồ có ảnh hưởng như thế nào đến
môi trường.
+ Quá trình nghệ sản xuất giấy trong sơ
đồ nếu đưa nước thải chưa qua xử lí thì
sẽ gây ô nhiễm môi trường, anh hưởng
đến sức khoẻ con người và các sinh vật
trong môi trường.

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động khám phá 2.
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị những băng giấy
trắng, bút dạ, băng dính. GV đưa ra yêu cầu:
+ Các nhóm quan sát các tình huống trong
hình 3 và lựa chọn các thẻ phù hợp để thể
hiện mặt trái khi sử dụng công nghệ trong mỗi
hình.
1. Lệ thuộc vào sản phẩm công nghệ.
2. Hạn chế giao tiếp trực tiếp của con người.
3. Mất an toàn thông tin.
4. Ảnh dưởng đến sức khoẻ.

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.

- Các nhóm lắng nghe nhiệm vụ

+ Chuẩn bị dụng cụ để thực hiện theo
yêu cầu của giáo viên.

1. Lệ thuộc vào sản phẩm công nghệ.

2. Hạn chế giao tiếp trực tiếp của con
người.

- GV hướng dẫn HS:
+ Các nhóm thảo luận và sắp xếp các thẻ tên
phù hợp với mỗi sản phẩm công nghệ sao cho
ý nghĩa của mỗi sản phẩm công nghệ phù hợp
với tên thẻ đó.

3. Mất an toàn thông tin.

- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các 4. Ảnh dưởng đến sức khoẻ.
nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận:
Bên cạnh những ưu điểm, việc sử dụng
công nghệ ít nhiều mang lại những ảnh
hưởng tiêu cực đối với đời sống con người.
Nếu sử dụng không đúng cách và hợp lí,
con người có thể bị lệ thuộc và công nghệ,
giảm tư duy và sáng tạo, hạn chế giao tiếp - Các lắng nghe và đọc lại để ghi nhớ.
trực tiếp, làm ảnh hưởng đến sức khoẻ con
người gây mất an toàn thông tin.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Luyện tập, khắc sâu kiến thức vừa học về những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động trò chơi: “Hiểu ý đồng đội”
- GV tổ chức trò chơi “Nếu - Thì”.
- Luật chơi:
- HS lắng nghe luật chơi.

+ GV tổ chức chia lớp thành 2 đội tham gia - HS tham gia chơi.
trò chơi tương ứng với 4 nhóm mặt trái khi sử
dụng công nghệ đã nêu ở hoạt động trước.
+ Một bạn đội 1 nêu tên ở hoạt động sử dụng - HS xung phong trả lời nếu đội bạn
công nghệ mở đầu bằng từ “nếu tôi…”
không có câu trả lời đúng.
+ Một bạn đội 2 nêu mặt trái của hoạt động sử + Câu trả lời có dạng: Nếu tôi tính một
dụng công nghệ mà bạn đội 1 vừa nói, bắt đầu bài toán thì tôi sẽ không dùng máy
bằng cụm từ “Thì tôi sẽ…”
tính”…
+ Luân phiên đổi nhiệm vụ cho 2 đội trong 10
phút. Đội nào nêu được nhiều vế đúng hơn sẽ
giành chiến thắng.
- GV tổng kết trò chơi.
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và
năng lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS viết vào vở “Một số thói - HS viết viết vào vở những thói quen
quen của người thân trong gia đình khi sử của người thân trong gia đình khi sử
dụng công nghệ gây ảnh hưởng đến sức dụng công nghệ gây ảnh hưởng đến sức
khoẻ”.
khoẻ như yêu cầu cảu giáo viên.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Học sinh tham gia chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
---------------------------------------------------

TUẦN 3:

PHẦN 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Bài 2: NHÀ SÁNG CHẾ (T1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực công nghệ: Hiểu và nhận thức được vai trò của sáng chế trong đời sống và
sự phát triển của công nghệ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS được khuyến khích tìm hiểu về vai trò các sáng chế
được sử dụng trong gia đình và đời sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có ý tưởng cải tiến sản phẩm phù hợp
với nhu cầu, mục đích sử dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS trả lời tương tác với giáo viên để lĩnh hội tri
thức và biết phối hợp, làm việc với bạn để giải quyết các nhiệm vụ được giao trong tiết
học.

3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn các sáng chế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” để - HS tham gia trò chơi và trả lời câu
khởi động bài học.
hỏi
- Cách chơi: GV lần lượt đưa ra các câu hỏi để
HS trả lời:
+ Câu 1:
Thân dài đầu nhọn có bi
+ Câu 1: Bút bi
Nếu đè lên giấy chữ thì ra ngay
( Là cái gì)
+ Câu 2:
Mình khối chữ nhật
+ Câu 2: Tủ lạnh
Chia thành hai ngăn
Thực phẩm, rau xanh
Luôn tươi sạch sẽ
( Là cái gì)
GV nhận xét, khen HS tham gia chơi
- Những đồ vật trong câu đố các em vừa trả lời - Bút dùng để viết, tủ lạnh giúp bảo
có ích lợi gì cho cuộc sống của con người
quản thực phẩm được lâu hơn.
GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: Bút bi, tủ lạnh - HS lắng nghe
là những sản phẩm được sáng chế trong đời
sống hàng ngày của con người. Vậy sáng chế là
gì? Để hiểu rõ vai trò của sáng chế trong đời
sống thì chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày
hôm nay: “Nhà sáng chế”

2. Hoạt động khám phá: Vai trò của sáng chế trong đời sống và trong sự phát triển
công nghệ
- Mục tiêu:
+ Học sinh nêu được vai trò của sáng chế trong đời sống và sự phát triển của công nghệ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá 1. Vai trò của sáng
chế trong đời sống
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận - Các nhóm thảo luận và tiến hành thực
theo nhóm 4: quan sát hình 1 và thực hiện hiện theo yêu cầu.
Sáng chế
Vai trò
nhiệm vụ tương ứng trong sách vào phiếu
Cách treo cuộn
giấy vệ sinh với
đầu cuộn giấy ở
phía trên
Bóng đèn điện
Giấy viết
Guồng nước

Thuận tiện cho việc lấy
giấy,…

Chiếu sáng, sưởi ấm,…
Dùng để viết, lưu trữ thông
tin,…
Đưa nước vào ruộng, chạy
máy phát điện,…

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
thảo luận.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
Hoạt động luyện tập 1.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu phần hoạt động
luyện tập
Hỏi: Ngoài những sáng chế ở hình 1 các em
còn biết những sáng chế nào khác và vai trò
của sáng chế đó đối với đời sống con người?
- GV nhận xét, tuyên dương
Hoạt động khám phá 2.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận
theo nhóm đôi: quan sát hình 2 và trả lời câu
hỏi:
+ Trong hình 2 nhắc đến sáng chế nào?
+ Sáng chế đã làm công nghệ thay đổi và phát

- HS đọc
- HS trả lời nối tiếp. Ví dụ: Máy bay
giúp con người di chuyển nhanh hơn,…

+ Bút chì, giấy
+ HS trả lời

triển như thế nào?
- Lắng nghe
GV nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
Chốt: Nhờ sáng chế các sản phẩm công
nghệ được cải tiến ngày càng hiện đại hơn,
mang lại nhiều tiện ích hơn cho con người.
Hoạt động luyện tập 2.
- HS đọc và thảo luận nhóm đôi
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu phần hoạt động
luyện tập và thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
thảo luận.
- Nhận xét, bổ sung
- Các nhóm khác nhận xét
GV nhận xét, tuyên dương
- HS đọc
Kết luận: Ghi nhớ (SGK trang 10)
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
+ Trò chơi kể tên các sáng chế trong thực tế + Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi.
cuộc sống
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một + HS tham gia trò chơi
lượt tổng thời gian 2 phút.
+ Mỗi lần đưa ra đáp án đúng sẽ được nhận 1
hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm
nào nhiều đáp án đúng nhất nhóm đó thắng
cuộc.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
---------------------------------------------------

TUẦN 4:

PHẦN 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Bài 2: NHÀ SÁNG CHẾ (T2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực công nghệ: Tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật trong
lịch sử loài người.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Khuyến khích HS tìm hiểu thông tin về các nhà sáng chế
trong lịch sử loài người
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có ý tưởng cải tiến sản phẩm phù hợp
với nhu cầu, mục đích sử dụng.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS trả lời tương tác với giáo viên để lĩnh hội tri
thức và biết phối hợp, làm việc với bạn để giải quyết các nhiệm vụ được giao trong tiết
học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng các nhà sáng chế, trân trọng các sáng
chế mà họ đóng góp cho xã hội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem video câu chuyện “Nhà bác học - HS xem video và trả lời câu hỏi
và bà cụ” để khởi động bài học và trả lời câu hỏi.
+ Câu chuyện nói đến nhà bác học nào?
+ Ê-đi-xơn sáng chế ra cái gì trong câu chuyện?
+ Ê-đi-xơn
+ Đèn điện, xe điện có vai trò gì đối với đời sống + Ê-đi-xơn sáng chế ra đèn điện,
con người?
xe điện
GV nhận xét và dẫn dắt vào bài:
+ HS trả lời theo hiểu biết
- Lắng nghe
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ HS hiểu được các thông tin cơ bản về một số nhà sáng chế tiêu biểu.
- Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá 1.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh quan sát hình 3
SGK và thảo luận nhóm 4 vào phiếu
- Các nhóm thảo luận và tiến hành
thực hiện theo yêu cầu.
Tên nhà sáng
chế
a) Giêm-oát

Sáng chế
2. Động cơ hơi nước được

b) Các Ben
c) A-lếchxan-đơ Graham Beo
d) Tô-mát Êđi-xơn

cấp bằng sáng chế năm
1784
4. Ô tô được cấp bằng sáng
chế năm 1886
3. Điện thoại được cấp bằng
sáng chế năm 1876
1. Bóng đèn sợi đốt được
cấp bằng sáng chế năm
1879

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm nhận xét, bổ sung
thảo luận.
- HS lắng nghe
- Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động khám phá 2.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc thông tin
về các nhà sáng chế trong SGK thảo luận theo
nhóm đôi theo tổ điền vào phiếu.
Tổ 1: Giêm-oát

Tổ 2: Tô-mát Ê-đi-xơn

- Các nhóm thảo luận và tiến hành
thực hiện theo yêu cầu.

Tổ 3: A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo

Tổ 4: Các Ben

- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm nhận xét lẫn nhau.
- Ngoài những nhà sáng chế nêu trên em còn
biết những nhà sáng chế nào khác?
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: Trong
lịch sử loài người có rất nhiều sáng chế đã làm
cho cuộc sống của con người hiện đại hơn, văn
minh hơn.

- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả và nhận xét lẫn nhau.
- HS trả lời theo hiểu biết.
- HS lắng nghe

3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
+ GV chiếu cho HS xem video “tốp 10 phát + Học sinh xem video
minh vĩ đại nhất trong lịch sử loài người”
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
---------------------------------------------------

TUẦN 5:

PHẦN 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Bài 2: NHÀ SÁNG CHẾ (T3)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực công nghệ: Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS được khuyến khích tìm hiểu về vai trò các sáng chế
được sử dụng trong gia đình và đời sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những
ngữ liệu cho sẵn trong bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ
dưới sự hướng dẫn của giáo viên
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng các nhà sáng chế, trân trọng các sáng
chế mà họ đóng góp cho xã hội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Huy động sự hiểu biết, kinh nghiệm cùa HS liên quan tới các nhà sáng chế. Gợi sự tò
mò và tạo tâm thế học tập cho HS vào nội dung bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS khởi động thông qua trả lời
một số câu hỏi sau:
+ Hôm trước các em học bài gì?
+ Trả lời: ...
+ Chia sẻ hiểu biết của mình về các nhà sáng chế + HS trả lời theo hiểu biết của
mà em biết?
mình.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hòi.
- GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận
xét, góp ý.
- HS khác nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét và kết luận, dẫn dắt vào bài mới

- Lắng nghe
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ HS nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu.
- Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận theo
nhóm đôi: quan sát trục thời gian và thực hiện - Các nhóm thảo luận và tiến hành
nhiệm vụ tương ứng trong sách vào phiếu.
thực hiện theo yêu cầu.
+ 1784: Giêm Oát được cấp bằng sáng
chế cho động cơ hơi nước.
+ 1876: A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo
được cấp bằng sáng chế cho chiếc
điện thoại.
+ 1879: Ê-đi-xơn được cấp bằng sáng
chế cho bóng đèn sợi đốt.
+ 1886: Các Ben được cấp bằng sáng
chế cho chiếc ô tô.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
thảo luận.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Giêm Oát
+ Ai là người sáng chế động cơ hơi nước?
+ A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo
+ Ai là người sáng chế ra điện thoại?
+ Ê-đi-xơn
+ Ai là người sáng chế bóng đèn sợi đốt?
+ Các Ben
+ Ai là người sáng chế ô tô?
- Hãy kể tóm tắt những điều em biết về người - HS trả lời cá nhân
đã sáng chế ra các sáng chế đó?
- GV nhận xét, tuyên dương và giới thiệu thêm - HS lắng nghe, thoi dõi
về lịch sử sáng chế một số sáng chế như: Máy
bay (1906), động cơ điện (1828),…
2. Hoạt động Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ HS nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu.
- Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 6 vào giấy A3
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm thảo luận và tiến hành
thảo luận.
thực hiện theo yêu cầu.
1. Nhà sáng chế: Tô-mát Ê-đi-xơn
2. Năm sáng chế: tháng 3 năm 1878.
3. Vai trò: Chiếu sáng và sưởi ấm cho
con người vào buổi tối.
4. Ưu điểm: Giúp con người thuận
tiện hơn khi làm việc và sinh hoạt vào
- GV nhận xét, tuyên dương
buổi tối.
Kết luận: Trong lịch sử có một số sáng chế 5. Tỏa ra rất nhiều nhiệt. Vì vậy nếu
tiêu biểu, góp phần thay đổi xã hội loài người như không may va chạm vào bóng
với các sáng chế của họ. Có thể kể đến như đèn có thể bị thương. Bóng đèn sợi
Giêm Oát với động cơ hơi nước (1784), A- tiêu tốn nhiều điện năng.
lếch-xan-dơ Gra-ham Beo với điện thoại - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
(1876), To-mát Ê-đi-xơn với bóng đèn sợi đốt thảo luận.
(1879), Các Ben vứi ô tô (1886),…
- Theo dõi, lắng nghe
- HS đọc
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
- Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà sưu tầm tranh - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
ảnh hoặc tìm trên internet, truyện, sách báo về
lịch sử sáng chế ra các sản phẩm công nghệ
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
------------------------------------------TUẦN 6:

PHẦN 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Bài 2: NHÀ SÁNG CHẾ (T4)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực công nghệ: Nêu được một số đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ
những ngữ liệu cho sẵn trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định một số đức tính cần có để
trở thành nhà sáng chế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng các nhà sáng chế, trân trọng các sáng
chế mà họ đóng góp cho xã hội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vòng quay
may mắn”
- Cách chơi: GV cho HS chọn bất kì 1 trong 3 - HS lắng nghe luật chơi và tham gia
câu hỏi và trả lời nếu trả lời đúng sẽ quay vòng chơi.
quay để nhận phần thưởng, trả lời sai sẽ nhường
quyền trả lời cho HS khác
+ Câu 1: Ai là người sáng chế ra động cơ hơi + Câu 1: Giêm Oát
nước?
+ Câu 2: Bóng đèn sợi đốt của Tô-mát Ê-đi-xơn + Câu 2: 1879
được cấp bằng sáng chế vào năm nào?
+ Câu 3: Nhà sáng chế A-lếch-xan-đơ Gra-ham

Beo là người nước nào?
+ Câu 3: Nước Xcốt-len
- GV nhận xét, khen HS tham gia chơi đồng thời
dẫn dắt vào bài mới
- Lắng nghe
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ HS nêu được một số đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
- Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận - Các nhóm thảo luận và tiến hành thực
theo nhóm 4 lựa chọn các thẻ mô tả đức tính hiện theo yêu cầu.
cần có để trở thành một nhà sáng chế.

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
thảo luận.
+ Một số đức tính cần có để trở thành
nhà sáng chế là: kiên trì, tò mò khoa
học, chịu khó quan sát, chăm chỉ, đam
mê, không ngại thất bại, thông minh,
sáng tạo, nghị lực, ham học hỏi
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe, thoi dõi
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận:
Một số đức tính để trở thành nhà sáng chế
là: kiên trì, tò mò khoa học, chịu khó quan
sát, chăm chỉ, đam mê, không ngại thất bại,
thông minh, sáng tạo, nghị lực, ham học hỏi
Hoạt động luyện tập.
- Các nhóm thảo luận và tiến hành thực
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi
hiện theo yêu cầu.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
thảo luận.

- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
Kết luận: Ghi nhớ (SGK trang 13).
- HS đọc
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
- Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc câu chuyện “Chiếc máy tính - HS đọc cá nhân
điện tử đầu tiên”
- Yêu cầu HS về nhà chia sẻ cùng người thân - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
về những sáng kiến mà em biết và những đức
tính cần có để trở thành nhà sáng chế mà em
có thể học tập
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
---------------------------------------------------

TUẦN 7:

PHẦN 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Bài 3: TÌM HIỂU THIẾT KẾ (T1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực công nghệ: Nhận thức được muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải
thiết kế, thiết kế là quá trình sáng tạo.
2. Năng lực chung.
- Năng l...
No_avatar

KHÔNG TẢI VỀ ĐC Ạ

 

 
Gửi ý kiến