giáo án công nghệ 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lò Bun Ly
Ngày gửi: 14h:22' 06-07-2008
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 288
Nguồn:
Người gửi: Lò Bun Ly
Ngày gửi: 14h:22' 06-07-2008
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 288
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 05.09.2007 Ngày giảng : 8A1: 06.09.2007
8A2:10.09.2007
8A3:07.09.2007
Phần 1: Vẽ kỹ thuật
Chương I: Bản vẽ các khối hình học
Tiết 1 Vai trò của bản vẽ kỹ thuật
trong sản xuất và đời sống
A . phần chuẩn bị :
I. Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức
- Biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống và sản xuất.
- Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ thuật.
2. Kỹ năng.
Quan sát, tìm hiểu và phân tích
3. Thái độ.
Say mê hứng thú ham thích môn học. Có tác phong công nghiệp làm việc theo qui trình đúng kế hoạch tuân thủ các nguyên tắc về an toàn lao động và đảm bảo về môi trường.
II. Chuẩn bị.
1. Giáo viên :
Sách giáo khoa, giáo án, tài liệu tham khảo, tranh ảnh
2. Học sinh :
Sách giáo khoa, vở ghi, sưu tầm một số bản vẽ kỹ thuật
B . phần lên lớp:
I. Kiểm tra bài cũ.
Không kiểm tra
II. Bài mới :
Giới thiệu bài: 1 phút : Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta thờng xuyên đợc tiếp xúc với điện vậy điện năng có vai trò nh thế nào trong cuốc sống hàng ngày ta đi tìm hiểu nội dung bài hôm nay.
Giáo viên ghi nội dung bài học lên bảng: Giới thiệu nghề điện dân dụng
Hoạt động của thầy và trò
Thời gian
Phần ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất.
Gv: Treo bảng phụ với hình vẽ 1.1 rồi đặt câu hỏi.
? Trong giao tíêp hàng ngày con người thường dùng các phương tiện gì?
Hs: quan sát hình vẽ và thu thập thông tin trả lời.
Gv: kết luận lại hình vẽ là một phương tiện quan trọng dùng trong giao tiếp.
Qua tranh vẽ mô hình các sản phẩm cơ khí, công trình kiến trúc, công trình xây dựng....giáo viên đặt câu hỏi : Để chế tạo hoặc thi công một sản phẩm hoặc một công trình đúng ý muốncủa người thiết kế thì người thiết kế phải thể hiện hiện nó bằng cái gì?
Hs: bằng bản vẽ kỹ thuật.
? Người công nhân khi chế tạo các sản phẩm và thi công các công trình thì căn cứ vào cái gì?
Hs: Thảo luận và trả lời : Căn cứ vào bản vẽ kỹ thuật.
Hs thảo luận giáo viên nhấn mạnh tầm quan trọng của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất ( bản vẽ diễn tả chính xác hình dạng, kết cấu của sản phẩm hoặc công trình).
Hoạt động 2: Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống.
Gv cho học sinh quan sát hình 1.3a SGK tranh ảnh các đồ dùng điện, điện tử, các loại máy và thiết bị dùng trong sinh hoạt đời sống cùng với các bản hướng dẫn, sơ đồ bản vẽ của chúng rồi đặt câu hỏi
? Muốn sử dụng có hiệu quả và an toàn các đồ dùng và các thiết bị đó thì chúng ta cần phải làm gì?
Hs: Thu thập thông tin sau đó trao đổi trong nhóm và đưa ra ý kiến trả lời và các nhóm khác bổ xung và giáo viên kết luận lại.
Gv: Nhấn mạnh:
Hoạt động 3: Tìm hiểu bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật.
Gv: Cho học sinh quan sát sơ đồ hình 1.4 SGK và hỏi: Bản vẽ được dùng trong lĩnh vực nào? hãy nêu một số lĩnh vực mà em biết?
? Các lĩnh vực kỹ thuật đó cần trang thiết bị gì? có cần xây dựng cơ sở hạ tầng không?
Hs: Thảo luận nhóm và trả lời các nhóm khác bổ xung và đưa ra nhận xét và giáo viên kết luận lại:
Gv: Đưa ra kết luận:
15 phút
15 phút
10 phút
I. Bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất.
- Tiếng nói (H1.1a – trao đổi điện thoại)
- Cử chỉ (H1.1c – thông qua cử chỉ để giao tiếp trao đổi )
- Chữ viết (H1.1b – viết thư trao đổi)
- Hình vẽ (H1.1d – cấm hút thuốc lá)
Như vậy chỉ cần nhìn vào hình 1.1d (hình vẽ) là biết được nội dung thông tin cần truyền đạt tới mọi người. ( cấm hút thuốc lá ).
- Do vậy : bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ chung trong kỹ thuật.
II. Bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống.
- Theo chỉ dẫn bằng lời và băng hình (bản vẽ, sơ đồ)
Ví du : Sơ đồ đèn huỳnh quang cho ta biết cách đấu các bộ phận của đèn để đèn làm việc được (sơ đồ cách đấu các bộ phận thường có ở chấn lưu)
- Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu cần thiết để kèm theo sản phẩm dùng trong trao đổi, sử dụng.....
III. Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật.
- Trang thiết bị và cơ sở hạ tầng của các lĩnh vực kỹ thuật.
+ Cơ khí: Máy công cụ, nhà xưởng.....
+ Xây dựng: Máy xây dựng phương tiện vận chuyển.
+ Giao thông: Phương tiện giao thông, đường giao thông, cầu cống.
+ Nông nghiệp: Máy nông nghiệp, công trình thủy lợi, cơ sở chế biến....
- Các lĩnh vực kỹ thuật đều gắn liền với bản vẽ kỹ thuật và mỗi lĩnh vực kỹ thuật đều có loại bản vẽ riêng của ngành mình.
Củng cố: 3 phút
? Vì sao nói bản vẽ kỹ thuật là “ ngôn ngữ” chung dùng trong kỹ thuật?
? Bản vẽ kỹ thuật có vài trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống?
? Vì sao chúng ta cần phải học môn vẽ kỹ thuật?
III. Hướng dẫn học bài ở nhà: 1 phút
Học bài theo SGK và vở ghi trả lời các câu ? ở cuối bài và chuẩn bị bài mới
Ngày soạn : 09.09.2007 Ngày giảng : 8A1: 11.09.2007
8A2:11.09.2007
8A3:11.09.2007
Tiết 2 Hình Chiếu
A . phần chuẩn bị :
I. Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức
- Hiểu được thế nào à hình chiếu.
- Nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật.
2. Kỹ năng.
Quan sát, tìm hiểu và phân tích
3. Thái độ.
Say mê hứng thú ham thích môn học. Có tác phong công nghiệp làm việc theo qui trình đúng kế hoạch tuân thủ các nguyên tắc về an toàn lao động và đảm bảo về môi trường.
II. Chuẩn bị.
1. Giáo viên :
Sách giáo khoa, giáo án, tài liệu tham khảo, tranh ảnh
2. Học sinh :
Sách giáo khoa, vở ghi, học bài cũ, chuẩn bị bài mới
B . phần lên lớp:
I. Kiểm tra bài cũ. (5 phút)
?: Bản vẽ kỹ thuật có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống?
TL: Bản vẽ kỹ thuật có vai trò quan trọng đối với sản xuất và đời sống. Muốn chế tạo các sản phẩm, thi công các công trình, sử dụng có hiệu quả và an toàn các sản phẩm, các công trình đó cần phải có các bản vẽ kỹ thuật của chúng.
II. Bài mới :
Giới thiệu bài: 1 phút : Hình chiếu là hình biểu hiện một mặt nhìn thấy của vật thể đối với người quan sát đứng trước vật thể. Phần khuất được thể hiện bằng nét đứt. Vậy có các phép chiếu nào? Tên gọi hình chiếu trên bản vẽ như thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu bài “Hình Chiếu”
Hoạt động của thầy và trò
Thời gian
Phần ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung khái niệm về hnìh chiếu.
Gv: Nêu hiện tượng tự nhiên ánh sáng chiếu đồ vật lên mặt đất, mặt tường tạo thành bóng các đồ vật, bóng đồ vật đó gọi là vật thể.
Gv: Dựa vào tranh (hình chiếu của vật thể – SGK) H2.1 hoặc thực nghiệm bằng cách dùng đèn pin chiếu vật mẫu đã chuẩn bị lên mặt tường, sáng và bóng của vật mẫu. Gv đi đến kết luận con người đã mô phỏng hiện tượng tự nhiên này để diễn tả hình dạng của vật thể bằng phép chiếu.
?: Cách vẽ hình chiếu một điểm của vật thể như thế nào? từ đó hãy suy ra cách vẽ hình chiếu của vật thể.
Gv: Định hướng, gợi ý cho hs hình thành khái niệm về cách vẽ hình chiếu một điểm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các phép chiếu.
Gv: Cho học sinh quan sát hình 2.2
?: Hãy quan sát và nêu nhận xét về đặc điểm của các tia chiếu trong các hình 2.2a, 2.2b, 2.2c SGK.
HS: Thảo luận, Gv kết luận:
?: Các em cho ví dụ về các phép chiếu này trong tự nhiên?
HS thảo luận và đưa ra câu trả lời.
Gv rút ra kết luận: các tia sáng của Mặt Trời chiếu vuông góc với mặt đất là hình ảnh của phép chiếu vuông góc.
Hoạt động 3: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc và vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ.
Gv cho hs quan sát tranh vẽ các mặt phẳng chiếu và các mô hình 3 mặt phẳng chiếu, nêu rõ vị trí của các mặt phẳng chiếu, tên gọi của chúng và tên gọi các hình chiếu tương ứng.
?: Hãy nêu vị trí của các mặt phẳng chiếu đối với vật thể.
HS Thảo luận và giáo viên kết luận lại.
Gv cho học sinh quan sát mô hình 3 mặt phẳng chiếu và các cách mở các mặt phẳng chiếu để có hình vị trí các hình chiếu.
?: Các mặt phẳng chiếu được đặt như thế nào với người quan sát? vật ther được đặt như thế nào đối với các mặt phẳng chiếu.
Hs thảo luận sau khi đọc các thông tin trong SGK – 9 và đưa ra ý kiến.
Hoạt động 4: Tìm hiểu vị trí các hình chiếu
?Người ta bố trí các hình chiếu như thế nào trên bản vẽ kĩ thuật?
Gv Khi vẽ các hình chiếu chúng ta lưu ý: Các đường nhìn thấy vẽ bằng nét liền đạm, đường không nhìn thấy vẽ bằng nét đứt và không vẽ đường bao quanh các mặt phẳng chiếu.
7 phút
8 phút
10 phút
10 phút
I. Khái niệm về hình chiếu:
- Điểm A của vật thể có hình chiếu là điểm A/ trên mặt phẳng. Đường thẳng AA/ gọi là tia chiếu và mặt
8A2:10.09.2007
8A3:07.09.2007
Phần 1: Vẽ kỹ thuật
Chương I: Bản vẽ các khối hình học
Tiết 1 Vai trò của bản vẽ kỹ thuật
trong sản xuất và đời sống
A . phần chuẩn bị :
I. Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức
- Biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống và sản xuất.
- Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ thuật.
2. Kỹ năng.
Quan sát, tìm hiểu và phân tích
3. Thái độ.
Say mê hứng thú ham thích môn học. Có tác phong công nghiệp làm việc theo qui trình đúng kế hoạch tuân thủ các nguyên tắc về an toàn lao động và đảm bảo về môi trường.
II. Chuẩn bị.
1. Giáo viên :
Sách giáo khoa, giáo án, tài liệu tham khảo, tranh ảnh
2. Học sinh :
Sách giáo khoa, vở ghi, sưu tầm một số bản vẽ kỹ thuật
B . phần lên lớp:
I. Kiểm tra bài cũ.
Không kiểm tra
II. Bài mới :
Giới thiệu bài: 1 phút : Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta thờng xuyên đợc tiếp xúc với điện vậy điện năng có vai trò nh thế nào trong cuốc sống hàng ngày ta đi tìm hiểu nội dung bài hôm nay.
Giáo viên ghi nội dung bài học lên bảng: Giới thiệu nghề điện dân dụng
Hoạt động của thầy và trò
Thời gian
Phần ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất.
Gv: Treo bảng phụ với hình vẽ 1.1 rồi đặt câu hỏi.
? Trong giao tíêp hàng ngày con người thường dùng các phương tiện gì?
Hs: quan sát hình vẽ và thu thập thông tin trả lời.
Gv: kết luận lại hình vẽ là một phương tiện quan trọng dùng trong giao tiếp.
Qua tranh vẽ mô hình các sản phẩm cơ khí, công trình kiến trúc, công trình xây dựng....giáo viên đặt câu hỏi : Để chế tạo hoặc thi công một sản phẩm hoặc một công trình đúng ý muốncủa người thiết kế thì người thiết kế phải thể hiện hiện nó bằng cái gì?
Hs: bằng bản vẽ kỹ thuật.
? Người công nhân khi chế tạo các sản phẩm và thi công các công trình thì căn cứ vào cái gì?
Hs: Thảo luận và trả lời : Căn cứ vào bản vẽ kỹ thuật.
Hs thảo luận giáo viên nhấn mạnh tầm quan trọng của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất ( bản vẽ diễn tả chính xác hình dạng, kết cấu của sản phẩm hoặc công trình).
Hoạt động 2: Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống.
Gv cho học sinh quan sát hình 1.3a SGK tranh ảnh các đồ dùng điện, điện tử, các loại máy và thiết bị dùng trong sinh hoạt đời sống cùng với các bản hướng dẫn, sơ đồ bản vẽ của chúng rồi đặt câu hỏi
? Muốn sử dụng có hiệu quả và an toàn các đồ dùng và các thiết bị đó thì chúng ta cần phải làm gì?
Hs: Thu thập thông tin sau đó trao đổi trong nhóm và đưa ra ý kiến trả lời và các nhóm khác bổ xung và giáo viên kết luận lại.
Gv: Nhấn mạnh:
Hoạt động 3: Tìm hiểu bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật.
Gv: Cho học sinh quan sát sơ đồ hình 1.4 SGK và hỏi: Bản vẽ được dùng trong lĩnh vực nào? hãy nêu một số lĩnh vực mà em biết?
? Các lĩnh vực kỹ thuật đó cần trang thiết bị gì? có cần xây dựng cơ sở hạ tầng không?
Hs: Thảo luận nhóm và trả lời các nhóm khác bổ xung và đưa ra nhận xét và giáo viên kết luận lại:
Gv: Đưa ra kết luận:
15 phút
15 phút
10 phút
I. Bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất.
- Tiếng nói (H1.1a – trao đổi điện thoại)
- Cử chỉ (H1.1c – thông qua cử chỉ để giao tiếp trao đổi )
- Chữ viết (H1.1b – viết thư trao đổi)
- Hình vẽ (H1.1d – cấm hút thuốc lá)
Như vậy chỉ cần nhìn vào hình 1.1d (hình vẽ) là biết được nội dung thông tin cần truyền đạt tới mọi người. ( cấm hút thuốc lá ).
- Do vậy : bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ chung trong kỹ thuật.
II. Bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống.
- Theo chỉ dẫn bằng lời và băng hình (bản vẽ, sơ đồ)
Ví du : Sơ đồ đèn huỳnh quang cho ta biết cách đấu các bộ phận của đèn để đèn làm việc được (sơ đồ cách đấu các bộ phận thường có ở chấn lưu)
- Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu cần thiết để kèm theo sản phẩm dùng trong trao đổi, sử dụng.....
III. Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật.
- Trang thiết bị và cơ sở hạ tầng của các lĩnh vực kỹ thuật.
+ Cơ khí: Máy công cụ, nhà xưởng.....
+ Xây dựng: Máy xây dựng phương tiện vận chuyển.
+ Giao thông: Phương tiện giao thông, đường giao thông, cầu cống.
+ Nông nghiệp: Máy nông nghiệp, công trình thủy lợi, cơ sở chế biến....
- Các lĩnh vực kỹ thuật đều gắn liền với bản vẽ kỹ thuật và mỗi lĩnh vực kỹ thuật đều có loại bản vẽ riêng của ngành mình.
Củng cố: 3 phút
? Vì sao nói bản vẽ kỹ thuật là “ ngôn ngữ” chung dùng trong kỹ thuật?
? Bản vẽ kỹ thuật có vài trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống?
? Vì sao chúng ta cần phải học môn vẽ kỹ thuật?
III. Hướng dẫn học bài ở nhà: 1 phút
Học bài theo SGK và vở ghi trả lời các câu ? ở cuối bài và chuẩn bị bài mới
Ngày soạn : 09.09.2007 Ngày giảng : 8A1: 11.09.2007
8A2:11.09.2007
8A3:11.09.2007
Tiết 2 Hình Chiếu
A . phần chuẩn bị :
I. Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức
- Hiểu được thế nào à hình chiếu.
- Nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật.
2. Kỹ năng.
Quan sát, tìm hiểu và phân tích
3. Thái độ.
Say mê hứng thú ham thích môn học. Có tác phong công nghiệp làm việc theo qui trình đúng kế hoạch tuân thủ các nguyên tắc về an toàn lao động và đảm bảo về môi trường.
II. Chuẩn bị.
1. Giáo viên :
Sách giáo khoa, giáo án, tài liệu tham khảo, tranh ảnh
2. Học sinh :
Sách giáo khoa, vở ghi, học bài cũ, chuẩn bị bài mới
B . phần lên lớp:
I. Kiểm tra bài cũ. (5 phút)
?: Bản vẽ kỹ thuật có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống?
TL: Bản vẽ kỹ thuật có vai trò quan trọng đối với sản xuất và đời sống. Muốn chế tạo các sản phẩm, thi công các công trình, sử dụng có hiệu quả và an toàn các sản phẩm, các công trình đó cần phải có các bản vẽ kỹ thuật của chúng.
II. Bài mới :
Giới thiệu bài: 1 phút : Hình chiếu là hình biểu hiện một mặt nhìn thấy của vật thể đối với người quan sát đứng trước vật thể. Phần khuất được thể hiện bằng nét đứt. Vậy có các phép chiếu nào? Tên gọi hình chiếu trên bản vẽ như thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu bài “Hình Chiếu”
Hoạt động của thầy và trò
Thời gian
Phần ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung khái niệm về hnìh chiếu.
Gv: Nêu hiện tượng tự nhiên ánh sáng chiếu đồ vật lên mặt đất, mặt tường tạo thành bóng các đồ vật, bóng đồ vật đó gọi là vật thể.
Gv: Dựa vào tranh (hình chiếu của vật thể – SGK) H2.1 hoặc thực nghiệm bằng cách dùng đèn pin chiếu vật mẫu đã chuẩn bị lên mặt tường, sáng và bóng của vật mẫu. Gv đi đến kết luận con người đã mô phỏng hiện tượng tự nhiên này để diễn tả hình dạng của vật thể bằng phép chiếu.
?: Cách vẽ hình chiếu một điểm của vật thể như thế nào? từ đó hãy suy ra cách vẽ hình chiếu của vật thể.
Gv: Định hướng, gợi ý cho hs hình thành khái niệm về cách vẽ hình chiếu một điểm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các phép chiếu.
Gv: Cho học sinh quan sát hình 2.2
?: Hãy quan sát và nêu nhận xét về đặc điểm của các tia chiếu trong các hình 2.2a, 2.2b, 2.2c SGK.
HS: Thảo luận, Gv kết luận:
?: Các em cho ví dụ về các phép chiếu này trong tự nhiên?
HS thảo luận và đưa ra câu trả lời.
Gv rút ra kết luận: các tia sáng của Mặt Trời chiếu vuông góc với mặt đất là hình ảnh của phép chiếu vuông góc.
Hoạt động 3: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc và vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ.
Gv cho hs quan sát tranh vẽ các mặt phẳng chiếu và các mô hình 3 mặt phẳng chiếu, nêu rõ vị trí của các mặt phẳng chiếu, tên gọi của chúng và tên gọi các hình chiếu tương ứng.
?: Hãy nêu vị trí của các mặt phẳng chiếu đối với vật thể.
HS Thảo luận và giáo viên kết luận lại.
Gv cho học sinh quan sát mô hình 3 mặt phẳng chiếu và các cách mở các mặt phẳng chiếu để có hình vị trí các hình chiếu.
?: Các mặt phẳng chiếu được đặt như thế nào với người quan sát? vật ther được đặt như thế nào đối với các mặt phẳng chiếu.
Hs thảo luận sau khi đọc các thông tin trong SGK – 9 và đưa ra ý kiến.
Hoạt động 4: Tìm hiểu vị trí các hình chiếu
?Người ta bố trí các hình chiếu như thế nào trên bản vẽ kĩ thuật?
Gv Khi vẽ các hình chiếu chúng ta lưu ý: Các đường nhìn thấy vẽ bằng nét liền đạm, đường không nhìn thấy vẽ bằng nét đứt và không vẽ đường bao quanh các mặt phẳng chiếu.
7 phút
8 phút
10 phút
10 phút
I. Khái niệm về hình chiếu:
- Điểm A của vật thể có hình chiếu là điểm A/ trên mặt phẳng. Đường thẳng AA/ gọi là tia chiếu và mặt
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








các bạn à bạn nào mà có tải tài liệu của mình thì xin góp ý kiến cho mình nhé cảm ơn nhiều na!