Giáo án Công nghệ 8

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Công Hợp (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:54' 26-02-2008
Dung lượng: 623.0 KB
Số lượt tải: 287
Người gửi: Lê Công Hợp (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:54' 26-02-2008
Dung lượng: 623.0 KB
Số lượt tải: 287
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn 04/09/2007
Tiết :1 Bài :1 Vai trò của bản vẽ kĩ thuật
trong sản xuất và đời sống
I.Mục tiêu:
-Biết được vị trí, vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống
-Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn Vẽ kỹ thuật.
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
a.Chuẩn bị của thầy :
*Nội dung
-Nghiên cứu nội dung bài
-Tham khảo các tài liệu liên quan: sách giáo viên, thiết kế bài giảng.
*Đồ dùng dạy học :
-Tranh vẽ hình 1.1 ; 1.2 ; 1.3 SGK
-Tranh ảnh hoặc mô hình các sản phẩm cơ khí, các công trình kiến trúc , xây dựng.
b.Chuẩn bị của HS :
-Sưu tầm các bản vẽ , các mô hình liên quan đến bản vẽ kỹ thuật.
III.Tiến trình bàI dạy :
1.Kiểm tra bài cũ : (học bài mới)
2.Bài mới :
Hoạt động 1:
ý nghĩa của bản vẽ kỹ thuật:
Nêu mục tiêu của bài học
-Cho học sinh quan sát hình 1.1 sách giáo khoa.
-Trong giao tiếp hằng ngày con người thường dùng các phương tiện gì ?
-HS đọc thông tin rút ra KL:
-Cho HS quan sát tranh ảnh, các sản phẩm cơ khí.
-Học sinh quan sát .
-Muôn cho công nhân thi công đúng với ý tưởng thì người thiết kế phải thể hiện nó bằng gì ?
(bằng bản vẽ)
-Người công nhân phải căn cứ vào cái gì để chế tạo.(bản vẽ)
-HS rút ra KL;
Hoạt động 2:
Bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất
-Giới thiệu một số sản phẩm cơ khí hoặc xây dựng , điện tử và đặt câu hỏi.
-Các sản phẩm đó được làm ra như thế nào ?
-HS: Bàn luận và giơ tay phát biểu.
- HS rút ra KL:
-Quan sát hình 1.2 hãy cho biết các hình a, b, c có liên quan như thế nào đến bản vẽ kỹ thuật?
HS quan sát .
-GV: yêu cầu HS đưa ra kết luận.
Hoạt động 3
Bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống
-Khi mua một thiết bị điện, để hướng dẫn cách mắc cho người sử dụng , nhà sản xuất thường phải làm gì ? (sơ đồ lắp ráp)
-Khi giới thiệu về sơ đồ mặt bằng sử dụng của ngôi nhà cho khách người chủ nhà cần phải có cái gì? (Sơ đồ mặt bằng)
HS đọc thông tin thảo luận .
-GV: yêu cầu HS đưa ra kết luận: những sơ đồ đó là bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống.
-Những sơ đồ này có đặc điểm chung gì : (đơn giản , dễ hiểu)
-Gọi HS đọc, giải thích ý nghĩa của sơ đồ mạch điện và sơ đồ mặt bằng ngôi nhà trong SGK.
Hoạt động 4:
Bản vẽ trong các lĩnh vực kỹ thuật.
-Quan sát hình 1.4 em hãy cho biết bản vẽ kỹ thuật được dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật nào ?
-GV:Hãy đưa ra kết luận
Hoạt động 5
Củng cố nội dung và bài tập
-Củng cố tóm lược lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học trong bài.
-Khen thưởng các nhóm tích cực tham gia xây dựng bài.
-Dặn các em đọc trước nội dung bài sau .
Trả lời các câu hỏi trong sách GK
ý nghĩa của bản vẽ kỹ thuật (BVKT)
-Hình vẽ là một phương tiện quan trọng dùng trong giao tiếp.
-Bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ chung dùng trong kỹ thuật.
II Bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất.
-Là tiếng nói chung giữa người thiết kế và người thi công.
-Người thiết kế phảI diễn tả chính xác hình dạng và kết cấu của sản phẩm , phảI nêu đầy đủ các thông tin cần thiết khác như kích thước , yêu cầu kỹ thuật , vật liệu , các nồi dung này được trình bày theo các quy tắc thống nhất bằng bản vẽ kỹ thuật , sau đú người công nhân căn cứ vào bản vẽ để thi công.
III. Bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống.
Là những sơ đồ hướng dẫn cách lắp , cách sử dụng , bảo dưỡng một thiết bị gia dụng nào đó , hoặc sơ đồ giới thiệu mặt bằng ngôi nhà .
Những sơ đồ này thường đơn giản , dễ hiểu và phổ biến.
IV. Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật.
Mỗi lĩnh vực kỹ thuật đề có loại bản vẽ của ngành mình.
Bản vẽ được vẽ bằng tay, hoặc bằng máy vi tính.
Soạn ngày 10 -9 - 2007
Bài : 2 Tiết 2: Hình chiếu
I.Mục tiêu:
-Hiểu được thế nào là hình chiế
-Nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
a.Chuẩn bị của thầy :
*Nội dung
-Nghiên cứu nội dung bài
-Tham khảo các tài liệu liên quan: sách giáo viên, thiết kế bài giảng.
*Đồ dùng dạy học :
-Tranh vẽ hình 2.1; 2.2 , mô hình 2.3 , 2.4 , 2.5
-Hình chiếu và mô hình của một số vật thể trên thực tế.
b.Chuẩn bị của HS :
-Vở, SGK, giấy A4 bút chì và các loại compa , thước kẻ.
III.Tiến trình bàI dạy :
1.Kiểm tra bài cũ :
-Vì sao nói bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ chung dùng trong kỹ thuật.?
-Bản vẽ kỹ thuật có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống ?
-Vì sao chúng ta cần phải học môn vẽ kỹ thuật?
2.Bài mới :
Hoạt động của giáo viên- học sinh
Nội dung bài
Hoạt động 1:
Khái niệm về hình chiếu:
Nêu mục tiêu của bài học
-Cho học sinh quan sát hình 2.1 sách giáo khoa.
-GV: Giới thiệu các khái niệm của hình chiếu thông qua ví dụ hình 2.1
-Hãy lấy các ví dụ trên thực tế về hình chiếu của các vật thể.
Chỉ ra đâu là vật thể , nguồn sáng, hình chiếu và mặt phẳng chiếu?
HS đọc thông tin trả lời câu hỏi .
GV yêu cầu học sinh rút ra KL
Hoạt động 2:
Các phép chiếu
-Quan sát hình 2.2 và cho nhận xét về đặc điểm của các tia chiếu trong các hình a, b, c ?
-Học sinh quan sát và trả lời .
- Giáo viên gợi ý : Phương và vị trí tương đối giữa các tia chiếu.
-Giáo viên Y/C HSnêu được kết luận: giựa vào đặc điểm các tia chiếu mà người ta phân ra các loại phép chiếu.
-Hãy lấy ví dụ thực tế về các phép chiếu?
-Trong các phép chiếu trên phép chiếu nào cho ta kích thước hình chiếu bằng kích thước của vật thể.
HS lấy ví dụ và trả lời câu hỏi .
Hoạt động 3
Các hình chiếu vuông góc
-Một vật thể thường có các kích thước dài , rộng , cao. Hình dạng các mặt khác nhau .
-Vậy một hình chiếu có đủ thể hiện đầy đủ thông tin của vật thể không ? tai sao?
-Ta có thể dùng tối thiểu là bao nhiêu hình chiếu?
-Khi dùng phép chiếu vuông góc chiếu vật thể lên cả 3 mặt phẳng chiếu ta sẽ nhận được 3 hình chiếu của vật thể :
-Các hình chiếu có giống nhau không tại sao ?
_HS đọc thông tin thảo luận trả lời nhóm khác nhận xét bổ xung.
Hoạt động 4:
Vị trí các hình chiếu.
-Trên thực tế người ta không thể để 3 mpc vuông góc với nhau từng đôi một.
-Vậy sau khi chiếu song người ta làm như thế nào để 3 hình chiếu cùng nằm trên 1 mặt phẳng ?
-Vị trí của các hình chiếu như thế nào trên bản vẽ kỹ thuật?
-Mỗi hình chiếu thể hiện những kích thước nào của vật thể ?
Chúng liên hệ với nhau như thế nào
Hoạt động 5
Củng cố nội dung và bài tập
-Củng cố tóm lược lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học trong bài.
-Khen thưởng các nhóm tích cực tham gia xây dựng bài.
-Dặn các em đọc trước nội dung bài sau .
Trả lời các câu hỏi trong sách GK
I.Khái niệm về hình chiếu
-Hình chiếu của vật thể: là hình nhận được của vật thể trên mặt phẳng chiếu.
-Tia chiếu : là tia nối giữa nguồn sáng , một điểm trên vật và và hình chiếu của điểm đó trên mặt phẳng chiếu.
-Mặt phẳng chiếu: chứa hình chiếu.
II.Các phép chiếu
Đặc điểm các tia chiếu khác nhau, cho ta các phép chiếu khác nhau:
-Phép chiếu xuyên tâm
-Phép chiếu song song
-Phép chiếu vuông góc
Vì hình chiếu vuông góc có kích thước bằng với vật thể nên nó được dùng trong bản vẽ kỹ thuật.
Các phép chiếu khác dùng để bổ trợ.
III. Các hình chiếu vuông góc
1.Các mặt phẳng chiếu
-Mặt phẳng chiếu đứng : là mặt chính diện
-Mặt phẳng chiếu cạnh : là mặt phảng bên phải
-Mặt phẳng chiếu bằng : là mặt phẳng nằm ngang.
Ba mặt phẳng vuông góc với nhau từng đôi một.
2.Các hình chiếu :
-Hình chiếu đứng:
-Hình chiếu bằng
-Hình chiếu cạnh:
IV. Vị trí các hình chiếu
-Xoay mặt phẳng chiếu bằng xuống dưới 90 độ cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng
-Xoay mặt phẳng chiếu cạnh sang phải 90 độ cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng.
-Hình chiếu cạnh nằm bên phải hình chiếu đứng , hình chiếu bằng nằm phía dưới hình chiếu đứng.
-Hình chiếu đứng thể hiện chiều cao và chiều dài
-Hình chiếu bằng thể hiện chiều rộng và chiều dài
-Hình chiếu cạnh thể hiện chiều cao và chiều rộng.
*Có thể dùng các đường dóng để thể hiện mối liên hệ về kích thước giữa các hình chiếu.
IV. Đánh giá rút kinh nghiệm bài dạy:
Soạn ngày ….. .tháng…...năm 200…
Bài :……
Tiết :…..
GV: Vũ Văn Tú
Bản vẽ các khối đa diện
I.Mục tiêu:
-Nhận dạng được các khối đa diện thường gặp , hình hộp chữ nhật , hình lăng trụ đều , hình chóp đều.
-Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật , hình lăng trụ đều , hình chóp đều.
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
a.Chuẩn bị của thầy :
*Nội dung
-Nghiên cứu nội dung bài
-Tham khảo các tài liệu liên quan: sách giáo viên, thiết kế bài giảng.
*Đồ dùng dạy học :
-Tranh vẽ hình 4.1, 4.3, 4.5 , 4.7
-Mô hình trong suốt hình hộp chữ nhật , hình lăng trụ đều , hình chóp đều
-Hình chiếu và mô hình của một số vật thể trên thực tế.
b.Chuẩn bị của HS :
-Vở, SGK, giấy A4 bút chì và các loại compa , thước kẻ.
III.Tiến trình bàI dạy :
1.Kiểm tra bài cũ :
-Thế nào là hình chiếu của một vật thê
Tiết :1 Bài :1 Vai trò của bản vẽ kĩ thuật
trong sản xuất và đời sống
I.Mục tiêu:
-Biết được vị trí, vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống
-Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn Vẽ kỹ thuật.
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
a.Chuẩn bị của thầy :
*Nội dung
-Nghiên cứu nội dung bài
-Tham khảo các tài liệu liên quan: sách giáo viên, thiết kế bài giảng.
*Đồ dùng dạy học :
-Tranh vẽ hình 1.1 ; 1.2 ; 1.3 SGK
-Tranh ảnh hoặc mô hình các sản phẩm cơ khí, các công trình kiến trúc , xây dựng.
b.Chuẩn bị của HS :
-Sưu tầm các bản vẽ , các mô hình liên quan đến bản vẽ kỹ thuật.
III.Tiến trình bàI dạy :
1.Kiểm tra bài cũ : (học bài mới)
2.Bài mới :
Hoạt động 1:
ý nghĩa của bản vẽ kỹ thuật:
Nêu mục tiêu của bài học
-Cho học sinh quan sát hình 1.1 sách giáo khoa.
-Trong giao tiếp hằng ngày con người thường dùng các phương tiện gì ?
-HS đọc thông tin rút ra KL:
-Cho HS quan sát tranh ảnh, các sản phẩm cơ khí.
-Học sinh quan sát .
-Muôn cho công nhân thi công đúng với ý tưởng thì người thiết kế phải thể hiện nó bằng gì ?
(bằng bản vẽ)
-Người công nhân phải căn cứ vào cái gì để chế tạo.(bản vẽ)
-HS rút ra KL;
Hoạt động 2:
Bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất
-Giới thiệu một số sản phẩm cơ khí hoặc xây dựng , điện tử và đặt câu hỏi.
-Các sản phẩm đó được làm ra như thế nào ?
-HS: Bàn luận và giơ tay phát biểu.
- HS rút ra KL:
-Quan sát hình 1.2 hãy cho biết các hình a, b, c có liên quan như thế nào đến bản vẽ kỹ thuật?
HS quan sát .
-GV: yêu cầu HS đưa ra kết luận.
Hoạt động 3
Bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống
-Khi mua một thiết bị điện, để hướng dẫn cách mắc cho người sử dụng , nhà sản xuất thường phải làm gì ? (sơ đồ lắp ráp)
-Khi giới thiệu về sơ đồ mặt bằng sử dụng của ngôi nhà cho khách người chủ nhà cần phải có cái gì? (Sơ đồ mặt bằng)
HS đọc thông tin thảo luận .
-GV: yêu cầu HS đưa ra kết luận: những sơ đồ đó là bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống.
-Những sơ đồ này có đặc điểm chung gì : (đơn giản , dễ hiểu)
-Gọi HS đọc, giải thích ý nghĩa của sơ đồ mạch điện và sơ đồ mặt bằng ngôi nhà trong SGK.
Hoạt động 4:
Bản vẽ trong các lĩnh vực kỹ thuật.
-Quan sát hình 1.4 em hãy cho biết bản vẽ kỹ thuật được dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật nào ?
-GV:Hãy đưa ra kết luận
Hoạt động 5
Củng cố nội dung và bài tập
-Củng cố tóm lược lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học trong bài.
-Khen thưởng các nhóm tích cực tham gia xây dựng bài.
-Dặn các em đọc trước nội dung bài sau .
Trả lời các câu hỏi trong sách GK
ý nghĩa của bản vẽ kỹ thuật (BVKT)
-Hình vẽ là một phương tiện quan trọng dùng trong giao tiếp.
-Bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ chung dùng trong kỹ thuật.
II Bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất.
-Là tiếng nói chung giữa người thiết kế và người thi công.
-Người thiết kế phảI diễn tả chính xác hình dạng và kết cấu của sản phẩm , phảI nêu đầy đủ các thông tin cần thiết khác như kích thước , yêu cầu kỹ thuật , vật liệu , các nồi dung này được trình bày theo các quy tắc thống nhất bằng bản vẽ kỹ thuật , sau đú người công nhân căn cứ vào bản vẽ để thi công.
III. Bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống.
Là những sơ đồ hướng dẫn cách lắp , cách sử dụng , bảo dưỡng một thiết bị gia dụng nào đó , hoặc sơ đồ giới thiệu mặt bằng ngôi nhà .
Những sơ đồ này thường đơn giản , dễ hiểu và phổ biến.
IV. Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật.
Mỗi lĩnh vực kỹ thuật đề có loại bản vẽ của ngành mình.
Bản vẽ được vẽ bằng tay, hoặc bằng máy vi tính.
Soạn ngày 10 -9 - 2007
Bài : 2 Tiết 2: Hình chiếu
I.Mục tiêu:
-Hiểu được thế nào là hình chiế
-Nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
a.Chuẩn bị của thầy :
*Nội dung
-Nghiên cứu nội dung bài
-Tham khảo các tài liệu liên quan: sách giáo viên, thiết kế bài giảng.
*Đồ dùng dạy học :
-Tranh vẽ hình 2.1; 2.2 , mô hình 2.3 , 2.4 , 2.5
-Hình chiếu và mô hình của một số vật thể trên thực tế.
b.Chuẩn bị của HS :
-Vở, SGK, giấy A4 bút chì và các loại compa , thước kẻ.
III.Tiến trình bàI dạy :
1.Kiểm tra bài cũ :
-Vì sao nói bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ chung dùng trong kỹ thuật.?
-Bản vẽ kỹ thuật có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống ?
-Vì sao chúng ta cần phải học môn vẽ kỹ thuật?
2.Bài mới :
Hoạt động của giáo viên- học sinh
Nội dung bài
Hoạt động 1:
Khái niệm về hình chiếu:
Nêu mục tiêu của bài học
-Cho học sinh quan sát hình 2.1 sách giáo khoa.
-GV: Giới thiệu các khái niệm của hình chiếu thông qua ví dụ hình 2.1
-Hãy lấy các ví dụ trên thực tế về hình chiếu của các vật thể.
Chỉ ra đâu là vật thể , nguồn sáng, hình chiếu và mặt phẳng chiếu?
HS đọc thông tin trả lời câu hỏi .
GV yêu cầu học sinh rút ra KL
Hoạt động 2:
Các phép chiếu
-Quan sát hình 2.2 và cho nhận xét về đặc điểm của các tia chiếu trong các hình a, b, c ?
-Học sinh quan sát và trả lời .
- Giáo viên gợi ý : Phương và vị trí tương đối giữa các tia chiếu.
-Giáo viên Y/C HSnêu được kết luận: giựa vào đặc điểm các tia chiếu mà người ta phân ra các loại phép chiếu.
-Hãy lấy ví dụ thực tế về các phép chiếu?
-Trong các phép chiếu trên phép chiếu nào cho ta kích thước hình chiếu bằng kích thước của vật thể.
HS lấy ví dụ và trả lời câu hỏi .
Hoạt động 3
Các hình chiếu vuông góc
-Một vật thể thường có các kích thước dài , rộng , cao. Hình dạng các mặt khác nhau .
-Vậy một hình chiếu có đủ thể hiện đầy đủ thông tin của vật thể không ? tai sao?
-Ta có thể dùng tối thiểu là bao nhiêu hình chiếu?
-Khi dùng phép chiếu vuông góc chiếu vật thể lên cả 3 mặt phẳng chiếu ta sẽ nhận được 3 hình chiếu của vật thể :
-Các hình chiếu có giống nhau không tại sao ?
_HS đọc thông tin thảo luận trả lời nhóm khác nhận xét bổ xung.
Hoạt động 4:
Vị trí các hình chiếu.
-Trên thực tế người ta không thể để 3 mpc vuông góc với nhau từng đôi một.
-Vậy sau khi chiếu song người ta làm như thế nào để 3 hình chiếu cùng nằm trên 1 mặt phẳng ?
-Vị trí của các hình chiếu như thế nào trên bản vẽ kỹ thuật?
-Mỗi hình chiếu thể hiện những kích thước nào của vật thể ?
Chúng liên hệ với nhau như thế nào
Hoạt động 5
Củng cố nội dung và bài tập
-Củng cố tóm lược lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học trong bài.
-Khen thưởng các nhóm tích cực tham gia xây dựng bài.
-Dặn các em đọc trước nội dung bài sau .
Trả lời các câu hỏi trong sách GK
I.Khái niệm về hình chiếu
-Hình chiếu của vật thể: là hình nhận được của vật thể trên mặt phẳng chiếu.
-Tia chiếu : là tia nối giữa nguồn sáng , một điểm trên vật và và hình chiếu của điểm đó trên mặt phẳng chiếu.
-Mặt phẳng chiếu: chứa hình chiếu.
II.Các phép chiếu
Đặc điểm các tia chiếu khác nhau, cho ta các phép chiếu khác nhau:
-Phép chiếu xuyên tâm
-Phép chiếu song song
-Phép chiếu vuông góc
Vì hình chiếu vuông góc có kích thước bằng với vật thể nên nó được dùng trong bản vẽ kỹ thuật.
Các phép chiếu khác dùng để bổ trợ.
III. Các hình chiếu vuông góc
1.Các mặt phẳng chiếu
-Mặt phẳng chiếu đứng : là mặt chính diện
-Mặt phẳng chiếu cạnh : là mặt phảng bên phải
-Mặt phẳng chiếu bằng : là mặt phẳng nằm ngang.
Ba mặt phẳng vuông góc với nhau từng đôi một.
2.Các hình chiếu :
-Hình chiếu đứng:
-Hình chiếu bằng
-Hình chiếu cạnh:
IV. Vị trí các hình chiếu
-Xoay mặt phẳng chiếu bằng xuống dưới 90 độ cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng
-Xoay mặt phẳng chiếu cạnh sang phải 90 độ cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng.
-Hình chiếu cạnh nằm bên phải hình chiếu đứng , hình chiếu bằng nằm phía dưới hình chiếu đứng.
-Hình chiếu đứng thể hiện chiều cao và chiều dài
-Hình chiếu bằng thể hiện chiều rộng và chiều dài
-Hình chiếu cạnh thể hiện chiều cao và chiều rộng.
*Có thể dùng các đường dóng để thể hiện mối liên hệ về kích thước giữa các hình chiếu.
IV. Đánh giá rút kinh nghiệm bài dạy:
Soạn ngày ….. .tháng…...năm 200…
Bài :……
Tiết :…..
GV: Vũ Văn Tú
Bản vẽ các khối đa diện
I.Mục tiêu:
-Nhận dạng được các khối đa diện thường gặp , hình hộp chữ nhật , hình lăng trụ đều , hình chóp đều.
-Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật , hình lăng trụ đều , hình chóp đều.
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
a.Chuẩn bị của thầy :
*Nội dung
-Nghiên cứu nội dung bài
-Tham khảo các tài liệu liên quan: sách giáo viên, thiết kế bài giảng.
*Đồ dùng dạy học :
-Tranh vẽ hình 4.1, 4.3, 4.5 , 4.7
-Mô hình trong suốt hình hộp chữ nhật , hình lăng trụ đều , hình chóp đều
-Hình chiếu và mô hình của một số vật thể trên thực tế.
b.Chuẩn bị của HS :
-Vở, SGK, giấy A4 bút chì và các loại compa , thước kẻ.
III.Tiến trình bàI dạy :
1.Kiểm tra bài cũ :
-Thế nào là hình chiếu của một vật thê
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Tại sao bài giảng này khi tải về và giải nén xong lại khong có dữ liệu nào cả?
Vừa test --> link còn rất tốt!
Mời bạn xem bài này: (Chú ý mục thứ 3)
- Sao tôi tải bài từ thư viện về mà không xem được (Lỗi khi tải bài từ thư viện ...)
Xin chân thành cảm ơn sự hưỡng dãn của thầy Thảo! Chúc thầy sức khoẻ!
sao khi toi tai ve lai ko the doc duoc?neu biet li do tai sao thi mach dum toi voi