Giáo án Công nghệ 6

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuỷ
Ngày gửi: 12h:48' 13-04-2008
Dung lượng: 396.5 KB
Số lượt tải: 292
Người gửi: Nguyễn Thị Thuỷ
Ngày gửi: 12h:48' 13-04-2008
Dung lượng: 396.5 KB
Số lượt tải: 292
Số lượt thích:
1 người
(Nguyên Nguyên)
Tuần 1 Ngµy so¹n:
Tiết 1 BÀI MỞ ĐẦU Ngµy gi¶ng:
I/ Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài này học sinh:
-Biết khái quát vai trò của gia đình và kinh tế gia đình; mục tiêu chương trình và SGK công nghệ 6(phân môn kinh tế gia đình) những yêu cầu đổi mới phương pháp hiọc tập.
-Hứng thú học tập môn học.
II/ Chuẩn bị
Giáo án; bài nói về kinh tế gia đình.
Sơ đồ tóm tắt mục tiêu và nội dung chương trình công nghệ THCS.
III/Các hoạt động dạy và học
1/ Oån định lớp
2/ Làm quen lớp
3/ Bài mới
Nội dung
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1: I/ Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
1/ Vai trò của gia đình (SGK)
2/ Vai trò của kinh tế gia đình
( SGK)
Gv gợi ý giúp học sinh hiểu và phát biểu về các nhu cầu thiết yếu của con người về cơ sở vật chất, tinh thần.
GV đặt câu hỏi : Gia đình là gì?
Các nhu cầu thiết yếu của con người về vật chất và tinh thần.
Nhu cầu về tinh thần các thành viên trong gia đình phải làm gì để góp phần tổ chức cuộc sống văn minh hạnh phúc.
Nguồn thu nhập chính của gia đình các em là gì?
2-3 học sinh trả lời
Nguồn thu nhập của gia đình các em được sử dụng vào những việc gì?
-Công việc nội trợ là những công việc nào? Có thuộc về kinh tế gia đình không?
Hoạt động 2: Mục tiêu chương trình công nghệ 6 - phân môn kinh tế gia đình.
SGK trang 3 và trang 4.
-GV gọi HS đọc SGK cuối trang 3 đầu trang 4.
GV giải thích thêm
Hoạt Động 3: Phương pháp học tập
- HS xem sách giáo khoa
-GV hướng dẫn học sinh phương pháp học tập.
4/ Kiểm tra đánh giá:
Vai trò của gia đình là gì?
Mục tiêu của chương trình công nghệ 6.
Phương pháp học tập.
5/ HDVN:
Học sinh về nhà học thuộc bài, xem trước bài 1.
IV/ Rĩt kinh nghiƯm:
.............................................................................................................................
Tuần: 1,2 Ngµy so¹n:
Ngµy gi¶ng:
Tiết: 2, 3
Chương 1: MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH
Bài 1: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC
I/ Mục tiêu bài học:
Học sinh biết được nguồn gốc, qui trình sản xuất, tính chất,công dụng của các loại vải sợi thiên nhiên, vải sợi hoá học, vải sợi pha.
Biết phân biệt một số loại vải thông thường.
Thực hành chọn các loại vải, biết phân biệt các loại vải bằng cách: đốt sợi vải, nhận xét quá trình cháy, nhận xét tro sợi vải khi đốt.
II/ Chuẩn bị:
GV: giáo án; một số loại vải thường dùng; tranh H 1.1 SGK; H 1.2; dụng cụ thí nghiệm: bát chứa nước, bật lửa.
HS: các loại vải, bật lửa.
III/ Các hoạt động dạy học
1/ Oån định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nêu phương pháp học tập môn công nghệ 6.
Em hãy nêu mục tiêu của chương trình công nghệ 6.
3/ Bài mới
Nội dung
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1: Nguồn gốc, tính chất của các loại vải:
a/ Nguồn gốc:
Vải sợi thiên nhiên được dệt từ các dạng sợi có sẵn trong thiên nhiên như sợi bông, sợi tơ tằm.
b/ Tính chất:
Vải bông, vải tơ tằm mặc thoáng mát, dễ nhàu, lâu khô, tro bóp dễ tan, độ bền kém.
2/ Vải sợi hoá học
a/ Nguồn gốc:
Vải sợi hoá học được dệt từ các dạng sợi do con người tạo ra từ một số chất hoá học. Có hai loại vải sợi hoá học: vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp.
b/ Tính chất:
Vải sợi nhân tạo: măïc thoáng mát, ít nhàu hơn vải bông, tro bóp dễ tan, bị cứng lại ở trong nước.
Vải sợi tổng hợp bền đẹp, dễ giặt, không bị nhàu nhưng mặc bí vì ít thắm mồ hôi, mau khô, tro bóp không tan.
3/ Vải sợi pha:
a/ Nguồn gốc:
Vải sợi pha được dệt bằng sợi pha.
b/ Tính chất:
Vải sợi pha có những ưu điểm của các loại sợi thành phần
GV treo tranh, hướng dẫn HS quan sát tranh, yêu cầu HS nêu tên cây trồng, vật nuôi cung cấp sợi dùng để dệt vải.
Nêu tóm tắt quá trình sản xuất vải sợi bông và vải sợi tơ tằm.
HS đọc thông tin dđầu trang 7 SGK.
GV làm thử nghiệm vo,ø đốt, nhúng vải vào nước.
HS rút ra kết luận về tính chất của vải.
HS đọc thông tin trang 7
GV treo tranh H 1.2
HS quan sát tranh trả lời câu hỏi:
Nguồn gốc của vải sợi hoá học? Có mấy loại?
Nêu tóm tắt quá trình sản xuất vải sợi nhân tạo, vải sợi tổng hợp
HS hoàn thành bài tập đầu trang 8 SGK.
HS đọc thông tin phần tính chất.
GV làm thử nghiệm chứng minh đốt vải, vò vải.
HS quan sát, rút ra nhận xét.
HS trả lời câu hỏi vì sao vải sợi hoá học được sử dụng nhiều trong may mặc.
GV cho HS xem một số mẫu vải có ghi thành phần sợi pha và rút ra kết luận nguồn gốc vải sợi pha.
HS đọc thông tin vải sợi pha.
HS đọc thông tin và rút ra nhận xét về tính chất của vải sợi pha
Hoạt động 2:Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải
1/ Điền tính chất của một số loại vải;
- GV yêu cầu HS điền tính chất của một số loại vải vào bảng 1 trang 9 SGK.
GV treo bảng 1 lên bảng gọi HS lên điền cả lớp theo dõi sữa chữa.
2/ Thử nghiệm để phân biệt một só loại vải
Xếp những vải có tính chất điển hình của vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học, còn lại là vải sợi pha.
3/ Đọc thành phần vải sợi trên các băng vải nhỏ đính trên áo quần.
GV yêu cầu HS nhìn H 1.3 SGK và các băng vải nhỏ mà HS sưu tầm, sau đó đọc.
- HS điền tính chất của một số loại vải vào bảng 1 trang 9 SGK.
- HS lên bảng điền cả lớp theo dõi sữa chữa.
- HS làm thí nghiệm vò, đốt vải.
- HS làm theo yêu cầu của GV.
HS nhìn H 1.3 SGK và các băng vải nhỏ mà HS sưu tầm, sau đó đọc.
* Tổng kết bài học
- HS đọc kết luận cuối bài.
4/ Kiểm tra đánh giá:
Vì sao người ta thích mặc áo vải bông, vải tơ tằm và ít sử dụng lụa nilon, vải polyeste vào mùa hè.
Vì sao vải sợi pha được sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay/
Làm thế nào để phân biệt được vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học?
5/ HDVN:
- HS học thuộc bài, đọc mục "có thể em chưa biết".
Sưu tầm một số hoạ báo về trang phục mọi lứa tuổi.
Một số quần áo và tranh có liên quan.
IV/ Rĩt kinh nghiƯm:
--------------------------------------------
Tuần 2, 3 Ngµy so¹n:
Ngµy gi¶ng:
Tiết: 4, 5
Bài 2: LỰA CHỌN TRANG PHỤC
I/ Mục tiêu bài học:
HS biết được khái niệm trang phục, nắm được chức năng của trang phục.
Biết vận dụng được các kiến thức đã học và lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân và hoàn cảnh gia đình, đảm bảo yêu cầu về mặt thẫm mĩ.
II/ Chuẩn bị:
Tranh ảnh về các loại trang phục, cách chọn vải có màu sắc, hoa văn phù hợp với vóc dáng cơ thể.
Mẫu thật quần áo và tranh ảnh do GV và HS sưu tầm.
III/ Hoạt động dạy học
1/ Oån định lớp
2/ KTBC
Vì sao người ta thích mặc áo vải bông, vải tơ tằm và ít sử dụng lụa nilon?
Vì sao vải sợi pha được sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay?
Làm thế nào để phân biệt vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học?
3/ Bài mới:
Nội dung
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1: Trang phục và chức năng của trang phục.
1/ Trang phục là gì?
Trang phục bao gồm các loại quần áo và một số vật dung khác đi kèm như mũ, giầy,... trong đó áo quần là những vật dụng quan trọng.
2/ Các loại trang phục
Có nhiều loại trang phục, mỗi loại được may bằng chất liệu vải và kiểu may khác với công dụng khác nhau.
3/ Chức năng của trang phục
-Bảo vệ cơ thể và làm đẹp cho con người.
- Trang phục thể hiện cá tính, nghề nghiệp và trình độ văn hoá của người mặc.
HS đọc nội dung trang phục là gì?
Trang phục gồm những loại nào? Và vật dụng nào là quan trọng nhất?
GV treo tranh H 1.4 SGK .
Nêu tên trang phục của từng loại trang phục trong tranh.
Mô tả những trang phục khác mà em biết.
HS: TL
GV gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn. Sau đó GV uốn nắn sữa chữa.
HS nêu ví dụ về chức năng bảo vệ cơ thể của trang phục.
Hoạt động 2: Lựa chọn trang phục
Muốn lựa chọn trang phục đẹp, mỗi người cần biết rõ đạc điểm của bản thân để chọn chất liệu, màu sắc, hoa văn của vải, kiểu mẫu áo quần phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi, biết chọn giày dép, túi xách, thắt lưng...
Không chạy theo những mốt cầu kì, đắt tiền, vượt quá khả năng kinh tế gia đình.
HS đọc thông tin " làm đẹp cho con người trong mọi hoạt động"
Thảo luận để trả lời câu hỏi theo em thế nào là mặc đẹp bằng cách lựa chọn câu trả lời có sẵn.
HS đọc thông tin cuối trang 12 SGK
GV treo bảng 2 trang 13 SGK
HS: quan sát.
GV treo tranh H 1.5 SGK
HS: quan sát tranh và nêu nhận xét về ảnh hưởng của màu sắc hoa văn của vải đến vóc dáng người mặc.
GV treo tranh bảng 3 SGK và tranh H 1.6. H 1.7 SGK.
HS: QS và nhận xét ảnh hưởng của kiểu may đối với người mặc.
HS làm bài tập trang 14,15 SGK.
HS đọc thông tin chọn vải kiểu may phù hợp với lứa tuổi.
GV giải thích thêm.
HS đọc thông tin sự đồng bô của trang phục.
GV giải thích thêm
* Tổng kết bài học:
HS đọc kết luận cuối bài.
4/ Kiểm tra đánh giá:
Màu sắc, hoa văn, chất liệu vải có ảnh hưởng như thế nào đến vóc dáng người mặc?
Tiết 1 BÀI MỞ ĐẦU Ngµy gi¶ng:
I/ Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài này học sinh:
-Biết khái quát vai trò của gia đình và kinh tế gia đình; mục tiêu chương trình và SGK công nghệ 6(phân môn kinh tế gia đình) những yêu cầu đổi mới phương pháp hiọc tập.
-Hứng thú học tập môn học.
II/ Chuẩn bị
Giáo án; bài nói về kinh tế gia đình.
Sơ đồ tóm tắt mục tiêu và nội dung chương trình công nghệ THCS.
III/Các hoạt động dạy và học
1/ Oån định lớp
2/ Làm quen lớp
3/ Bài mới
Nội dung
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1: I/ Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
1/ Vai trò của gia đình (SGK)
2/ Vai trò của kinh tế gia đình
( SGK)
Gv gợi ý giúp học sinh hiểu và phát biểu về các nhu cầu thiết yếu của con người về cơ sở vật chất, tinh thần.
GV đặt câu hỏi : Gia đình là gì?
Các nhu cầu thiết yếu của con người về vật chất và tinh thần.
Nhu cầu về tinh thần các thành viên trong gia đình phải làm gì để góp phần tổ chức cuộc sống văn minh hạnh phúc.
Nguồn thu nhập chính của gia đình các em là gì?
2-3 học sinh trả lời
Nguồn thu nhập của gia đình các em được sử dụng vào những việc gì?
-Công việc nội trợ là những công việc nào? Có thuộc về kinh tế gia đình không?
Hoạt động 2: Mục tiêu chương trình công nghệ 6 - phân môn kinh tế gia đình.
SGK trang 3 và trang 4.
-GV gọi HS đọc SGK cuối trang 3 đầu trang 4.
GV giải thích thêm
Hoạt Động 3: Phương pháp học tập
- HS xem sách giáo khoa
-GV hướng dẫn học sinh phương pháp học tập.
4/ Kiểm tra đánh giá:
Vai trò của gia đình là gì?
Mục tiêu của chương trình công nghệ 6.
Phương pháp học tập.
5/ HDVN:
Học sinh về nhà học thuộc bài, xem trước bài 1.
IV/ Rĩt kinh nghiƯm:
.............................................................................................................................
Tuần: 1,2 Ngµy so¹n:
Ngµy gi¶ng:
Tiết: 2, 3
Chương 1: MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH
Bài 1: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC
I/ Mục tiêu bài học:
Học sinh biết được nguồn gốc, qui trình sản xuất, tính chất,công dụng của các loại vải sợi thiên nhiên, vải sợi hoá học, vải sợi pha.
Biết phân biệt một số loại vải thông thường.
Thực hành chọn các loại vải, biết phân biệt các loại vải bằng cách: đốt sợi vải, nhận xét quá trình cháy, nhận xét tro sợi vải khi đốt.
II/ Chuẩn bị:
GV: giáo án; một số loại vải thường dùng; tranh H 1.1 SGK; H 1.2; dụng cụ thí nghiệm: bát chứa nước, bật lửa.
HS: các loại vải, bật lửa.
III/ Các hoạt động dạy học
1/ Oån định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nêu phương pháp học tập môn công nghệ 6.
Em hãy nêu mục tiêu của chương trình công nghệ 6.
3/ Bài mới
Nội dung
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1: Nguồn gốc, tính chất của các loại vải:
a/ Nguồn gốc:
Vải sợi thiên nhiên được dệt từ các dạng sợi có sẵn trong thiên nhiên như sợi bông, sợi tơ tằm.
b/ Tính chất:
Vải bông, vải tơ tằm mặc thoáng mát, dễ nhàu, lâu khô, tro bóp dễ tan, độ bền kém.
2/ Vải sợi hoá học
a/ Nguồn gốc:
Vải sợi hoá học được dệt từ các dạng sợi do con người tạo ra từ một số chất hoá học. Có hai loại vải sợi hoá học: vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp.
b/ Tính chất:
Vải sợi nhân tạo: măïc thoáng mát, ít nhàu hơn vải bông, tro bóp dễ tan, bị cứng lại ở trong nước.
Vải sợi tổng hợp bền đẹp, dễ giặt, không bị nhàu nhưng mặc bí vì ít thắm mồ hôi, mau khô, tro bóp không tan.
3/ Vải sợi pha:
a/ Nguồn gốc:
Vải sợi pha được dệt bằng sợi pha.
b/ Tính chất:
Vải sợi pha có những ưu điểm của các loại sợi thành phần
GV treo tranh, hướng dẫn HS quan sát tranh, yêu cầu HS nêu tên cây trồng, vật nuôi cung cấp sợi dùng để dệt vải.
Nêu tóm tắt quá trình sản xuất vải sợi bông và vải sợi tơ tằm.
HS đọc thông tin dđầu trang 7 SGK.
GV làm thử nghiệm vo,ø đốt, nhúng vải vào nước.
HS rút ra kết luận về tính chất của vải.
HS đọc thông tin trang 7
GV treo tranh H 1.2
HS quan sát tranh trả lời câu hỏi:
Nguồn gốc của vải sợi hoá học? Có mấy loại?
Nêu tóm tắt quá trình sản xuất vải sợi nhân tạo, vải sợi tổng hợp
HS hoàn thành bài tập đầu trang 8 SGK.
HS đọc thông tin phần tính chất.
GV làm thử nghiệm chứng minh đốt vải, vò vải.
HS quan sát, rút ra nhận xét.
HS trả lời câu hỏi vì sao vải sợi hoá học được sử dụng nhiều trong may mặc.
GV cho HS xem một số mẫu vải có ghi thành phần sợi pha và rút ra kết luận nguồn gốc vải sợi pha.
HS đọc thông tin vải sợi pha.
HS đọc thông tin và rút ra nhận xét về tính chất của vải sợi pha
Hoạt động 2:Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải
1/ Điền tính chất của một số loại vải;
- GV yêu cầu HS điền tính chất của một số loại vải vào bảng 1 trang 9 SGK.
GV treo bảng 1 lên bảng gọi HS lên điền cả lớp theo dõi sữa chữa.
2/ Thử nghiệm để phân biệt một só loại vải
Xếp những vải có tính chất điển hình của vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học, còn lại là vải sợi pha.
3/ Đọc thành phần vải sợi trên các băng vải nhỏ đính trên áo quần.
GV yêu cầu HS nhìn H 1.3 SGK và các băng vải nhỏ mà HS sưu tầm, sau đó đọc.
- HS điền tính chất của một số loại vải vào bảng 1 trang 9 SGK.
- HS lên bảng điền cả lớp theo dõi sữa chữa.
- HS làm thí nghiệm vò, đốt vải.
- HS làm theo yêu cầu của GV.
HS nhìn H 1.3 SGK và các băng vải nhỏ mà HS sưu tầm, sau đó đọc.
* Tổng kết bài học
- HS đọc kết luận cuối bài.
4/ Kiểm tra đánh giá:
Vì sao người ta thích mặc áo vải bông, vải tơ tằm và ít sử dụng lụa nilon, vải polyeste vào mùa hè.
Vì sao vải sợi pha được sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay/
Làm thế nào để phân biệt được vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học?
5/ HDVN:
- HS học thuộc bài, đọc mục "có thể em chưa biết".
Sưu tầm một số hoạ báo về trang phục mọi lứa tuổi.
Một số quần áo và tranh có liên quan.
IV/ Rĩt kinh nghiƯm:
--------------------------------------------
Tuần 2, 3 Ngµy so¹n:
Ngµy gi¶ng:
Tiết: 4, 5
Bài 2: LỰA CHỌN TRANG PHỤC
I/ Mục tiêu bài học:
HS biết được khái niệm trang phục, nắm được chức năng của trang phục.
Biết vận dụng được các kiến thức đã học và lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân và hoàn cảnh gia đình, đảm bảo yêu cầu về mặt thẫm mĩ.
II/ Chuẩn bị:
Tranh ảnh về các loại trang phục, cách chọn vải có màu sắc, hoa văn phù hợp với vóc dáng cơ thể.
Mẫu thật quần áo và tranh ảnh do GV và HS sưu tầm.
III/ Hoạt động dạy học
1/ Oån định lớp
2/ KTBC
Vì sao người ta thích mặc áo vải bông, vải tơ tằm và ít sử dụng lụa nilon?
Vì sao vải sợi pha được sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay?
Làm thế nào để phân biệt vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học?
3/ Bài mới:
Nội dung
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1: Trang phục và chức năng của trang phục.
1/ Trang phục là gì?
Trang phục bao gồm các loại quần áo và một số vật dung khác đi kèm như mũ, giầy,... trong đó áo quần là những vật dụng quan trọng.
2/ Các loại trang phục
Có nhiều loại trang phục, mỗi loại được may bằng chất liệu vải và kiểu may khác với công dụng khác nhau.
3/ Chức năng của trang phục
-Bảo vệ cơ thể và làm đẹp cho con người.
- Trang phục thể hiện cá tính, nghề nghiệp và trình độ văn hoá của người mặc.
HS đọc nội dung trang phục là gì?
Trang phục gồm những loại nào? Và vật dụng nào là quan trọng nhất?
GV treo tranh H 1.4 SGK .
Nêu tên trang phục của từng loại trang phục trong tranh.
Mô tả những trang phục khác mà em biết.
HS: TL
GV gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn. Sau đó GV uốn nắn sữa chữa.
HS nêu ví dụ về chức năng bảo vệ cơ thể của trang phục.
Hoạt động 2: Lựa chọn trang phục
Muốn lựa chọn trang phục đẹp, mỗi người cần biết rõ đạc điểm của bản thân để chọn chất liệu, màu sắc, hoa văn của vải, kiểu mẫu áo quần phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi, biết chọn giày dép, túi xách, thắt lưng...
Không chạy theo những mốt cầu kì, đắt tiền, vượt quá khả năng kinh tế gia đình.
HS đọc thông tin " làm đẹp cho con người trong mọi hoạt động"
Thảo luận để trả lời câu hỏi theo em thế nào là mặc đẹp bằng cách lựa chọn câu trả lời có sẵn.
HS đọc thông tin cuối trang 12 SGK
GV treo bảng 2 trang 13 SGK
HS: quan sát.
GV treo tranh H 1.5 SGK
HS: quan sát tranh và nêu nhận xét về ảnh hưởng của màu sắc hoa văn của vải đến vóc dáng người mặc.
GV treo tranh bảng 3 SGK và tranh H 1.6. H 1.7 SGK.
HS: QS và nhận xét ảnh hưởng của kiểu may đối với người mặc.
HS làm bài tập trang 14,15 SGK.
HS đọc thông tin chọn vải kiểu may phù hợp với lứa tuổi.
GV giải thích thêm.
HS đọc thông tin sự đồng bô của trang phục.
GV giải thích thêm
* Tổng kết bài học:
HS đọc kết luận cuối bài.
4/ Kiểm tra đánh giá:
Màu sắc, hoa văn, chất liệu vải có ảnh hưởng như thế nào đến vóc dáng người mặc?
Cảm ơn bạn.
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất