giao an cong nghe 11 hoc ky 1 hay

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Châu Trí Nam
Ngày gửi: 16h:15' 07-06-2013
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 1570
Nguồn:
Người gửi: Châu Trí Nam
Ngày gửi: 16h:15' 07-06-2013
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 1570
Số lượt thích:
1 người
(Lê Thị Hạnh)
PHẦN MỘT: VẼ KỸ THUẬT
CHƯƠNG I: VẼ KỸ THUẬT
BÀI 1: TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT
Tiết 1 Năm học: 2012 - 2013
Ngày soạn: 20 tháng 08 năm 2012
I. Mục tiêu bài học
Học xong bài này HS phải đạt được:
1. Kiến thức
Hiểu được nội dung cơ bản của một số tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kỹ thuật.
2. Kỹ năng
Biết một số bản vẽ kỹ thuật, cụ thể: tiêu chuẩn khổ giấy, nét vẽ.
3. Thái độ
Có ý thức thực hiện các tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật.
II. Chuẩn bị bài dạy
1. Chuẩn bị của giáo viên
Nghiên cứu nội dung bài 1 SGK.
Đọc các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và tiêu chuẩn Quốc tê (TCQT) về trình bày bản vẽ kỹ thuật.
Xem lại bài 2 sách Công nghệ 8.
Tranh vẽ phóng to hình 1.3; 1.4; 1.5 SGK, bộ thước vẽ kĩ thuật.
2. Chuẩn bị của học sinh
Đọc trước nội dung bài 1 SGK, tìm hiểu các nội dung trọng tâm.
Bộ thước vẽ kỹ thuật.
III. Tiến trình tổ chức dạy học
1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
Kiểm tra sĩ số, tác phong nề nếp tác phong của học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ
Không kiểm tra bài cũ.
3. Nội dung bài mới
Đặt vấn đề: Ở lớp 8 các em đã biết một số các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ. Để hiểu rõ hơn các tiêu chuẩn Việt Nam về bản vẽ kĩ thuật, ta nghiên cứu bài 1.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của tiêu chuẩn về bản vẽ kĩ thuật.
- GV nhắc lại về vai trò ý nghĩa của bản vẽ kĩ thuật.
- GV đặt câu hỏi: Tại sao bản vẽ kĩ thuật phải được xây dựng theo những quy tắc thống nhất?
- GV giới thiệu vắn tắt về tiêu chuẩn việt nam (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (TCQT) về BVKT.
- HS lắng nghe và ghi chép
- Vì bản vẽ kỹ thuật là “ngôn ngữ” chung dùng cho kt.
- Biết TCVN và ISO về BVKT
- HS nghe và nắm bắt nội dung.
Ý nghĩa của tiêu chuẩn BVKT
Hoạt động 2: Tìm hiểu về khổ giấy
- GV: Trong thực tế cuộc sống các em đã gặp các loại khổ giấy nào?
Các loại khổ giấy A0, A1,A2,A3,A4.
- GV: Việc qui định khổ giấy có liên quan gì đến thiết bị sản xuất và in ấn?
Quy định khổ giấy để thống nhất quản lí và tiết kiệm trong sản xuất.
- GV cho HS quan sát hình 1.1 SGK và đặt câu hỏi: Cách chia các khổ giấy A1, A2, A3, A4 từ khổ giấy A0 như thế nào? Kích thước ra sao?
Chia đôi chiều dài.
7285:2003. Tỉ lệ cạnh dài với cạnh ngắn của khổ giấy chính là
GV yêu cầu HS quan sát hình 1.2 và nêu cách vẽ khung bản vẽ và khung tên?
(khung tên được vẽ ở đâu)
- HS: Vận dụng kiến thức thực tế trả lời.
- HS trả lời dựa vào suy nghĩ của mình.
- HS quan sát tranh và phân tích, tính toán trả lời.
- HS quan sát hình 1.2 và nêu cách vẽ khung bản vẽ và khung tên.
I. Khổ giấy
TCVN 7258: 2003 (ISO 5457: 1999)
A0: 1189 x 841 (mm)
A1: 841 x 594 (mm)
A2: 594 x 420 (mm)
A3: 420 x 297 (mm)
A4: 297 x 210 (mm)
- Giới thiệu hình 1.1
- Mỗi bản vẽ đều có khung vẽ và khung tên.
Hoạt động 3: Tìm hiểu tỉ lệ
GV đặt các câu hỏi:
- Thế nào là tỉ lệ bản vẽ?
- Các loại tỉ lệ?
- Cho ví dụ minh hoạ về các loại tỉ lệ đó?
- HS ứng dụng kiến thức đã được học ở bản đồ địa lí, đồ thị trong toán học để giải quyết các câu hỏi.
II. Tỉ lệ
Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước đo được được trên hình biểu diễn của vật thể và kích thước thực tương ứng trên vật thể đó.
- Tỉ lệ 1:1 là tỉ lệ nguyên hình.
- Tỉ lệ 1 : x là tỉ lệ thu nhỏ.
- Tỉ lệ x : 1 là tỉ lệ phóng to.
CHƯƠNG I: VẼ KỸ THUẬT
BÀI 1: TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT
Tiết 1 Năm học: 2012 - 2013
Ngày soạn: 20 tháng 08 năm 2012
I. Mục tiêu bài học
Học xong bài này HS phải đạt được:
1. Kiến thức
Hiểu được nội dung cơ bản của một số tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kỹ thuật.
2. Kỹ năng
Biết một số bản vẽ kỹ thuật, cụ thể: tiêu chuẩn khổ giấy, nét vẽ.
3. Thái độ
Có ý thức thực hiện các tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật.
II. Chuẩn bị bài dạy
1. Chuẩn bị của giáo viên
Nghiên cứu nội dung bài 1 SGK.
Đọc các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và tiêu chuẩn Quốc tê (TCQT) về trình bày bản vẽ kỹ thuật.
Xem lại bài 2 sách Công nghệ 8.
Tranh vẽ phóng to hình 1.3; 1.4; 1.5 SGK, bộ thước vẽ kĩ thuật.
2. Chuẩn bị của học sinh
Đọc trước nội dung bài 1 SGK, tìm hiểu các nội dung trọng tâm.
Bộ thước vẽ kỹ thuật.
III. Tiến trình tổ chức dạy học
1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
Kiểm tra sĩ số, tác phong nề nếp tác phong của học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ
Không kiểm tra bài cũ.
3. Nội dung bài mới
Đặt vấn đề: Ở lớp 8 các em đã biết một số các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ. Để hiểu rõ hơn các tiêu chuẩn Việt Nam về bản vẽ kĩ thuật, ta nghiên cứu bài 1.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của tiêu chuẩn về bản vẽ kĩ thuật.
- GV nhắc lại về vai trò ý nghĩa của bản vẽ kĩ thuật.
- GV đặt câu hỏi: Tại sao bản vẽ kĩ thuật phải được xây dựng theo những quy tắc thống nhất?
- GV giới thiệu vắn tắt về tiêu chuẩn việt nam (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (TCQT) về BVKT.
- HS lắng nghe và ghi chép
- Vì bản vẽ kỹ thuật là “ngôn ngữ” chung dùng cho kt.
- Biết TCVN và ISO về BVKT
- HS nghe và nắm bắt nội dung.
Ý nghĩa của tiêu chuẩn BVKT
Hoạt động 2: Tìm hiểu về khổ giấy
- GV: Trong thực tế cuộc sống các em đã gặp các loại khổ giấy nào?
Các loại khổ giấy A0, A1,A2,A3,A4.
- GV: Việc qui định khổ giấy có liên quan gì đến thiết bị sản xuất và in ấn?
Quy định khổ giấy để thống nhất quản lí và tiết kiệm trong sản xuất.
- GV cho HS quan sát hình 1.1 SGK và đặt câu hỏi: Cách chia các khổ giấy A1, A2, A3, A4 từ khổ giấy A0 như thế nào? Kích thước ra sao?
Chia đôi chiều dài.
7285:2003. Tỉ lệ cạnh dài với cạnh ngắn của khổ giấy chính là
GV yêu cầu HS quan sát hình 1.2 và nêu cách vẽ khung bản vẽ và khung tên?
(khung tên được vẽ ở đâu)
- HS: Vận dụng kiến thức thực tế trả lời.
- HS trả lời dựa vào suy nghĩ của mình.
- HS quan sát tranh và phân tích, tính toán trả lời.
- HS quan sát hình 1.2 và nêu cách vẽ khung bản vẽ và khung tên.
I. Khổ giấy
TCVN 7258: 2003 (ISO 5457: 1999)
A0: 1189 x 841 (mm)
A1: 841 x 594 (mm)
A2: 594 x 420 (mm)
A3: 420 x 297 (mm)
A4: 297 x 210 (mm)
- Giới thiệu hình 1.1
- Mỗi bản vẽ đều có khung vẽ và khung tên.
Hoạt động 3: Tìm hiểu tỉ lệ
GV đặt các câu hỏi:
- Thế nào là tỉ lệ bản vẽ?
- Các loại tỉ lệ?
- Cho ví dụ minh hoạ về các loại tỉ lệ đó?
- HS ứng dụng kiến thức đã được học ở bản đồ địa lí, đồ thị trong toán học để giải quyết các câu hỏi.
II. Tỉ lệ
Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước đo được được trên hình biểu diễn của vật thể và kích thước thực tương ứng trên vật thể đó.
- Tỉ lệ 1:1 là tỉ lệ nguyên hình.
- Tỉ lệ 1 : x là tỉ lệ thu nhỏ.
- Tỉ lệ x : 1 là tỉ lệ phóng to.








khong hay cho lam ................