Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Chuyên đề Sinh 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vân Minh
Ngày gửi: 11h:56' 13-06-2023
Dung lượng: 637.0 KB
Số lượt tải: 206
Số lượt thích: 0 người
Chuyên đề sinh 10
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ TẾ BÀO VÀ MỘT SỐ THÀNH TỰU
BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO (2 TIẾT)

I. MỤC TIÊU
1. Năng lực

 Năng lực chung:
 Năng lực tự chủ và tự học: Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu và thực hiện
những công việc của bản thân khi học tập và nghiên cứu Công nghệ tế
bào; Xác định được hướng phát triển phù hợp sau cấp Trung học phổ
thông; lập được kế hoạch, lựa chọn học các môn học phù hợp với định
hướng nghề nghiệp liên quan đến công nghệ tế bào và ứng dụng công
nghệ tế bào.
 Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp với các loại
phương tiện để trình bày những vấn đề liên quan đến công nghệ tế bào; ý
tưởng và thảo luận các vấn đề về công nghệ tế bào phù hợp với khả năng
và định hướng nghề nghiệp trong tương lai
 Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định được ý tưởng mới trong việc
ứng dụng công nghệ tế bào từ các nội dung đã học.

 Năng lực riêng:
 Nhận thức sinh học: Phát biểu được khái niệm công nghệ tế bào; Nêu
được khái quát vai trò của công nghệ tế bào; trình bày được cơ sở khoa

học của công nghệ tế bào; phân tích được triển vọng của công nghệ tế
bào trong tương lai.
 Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Đề xuất được ý tưởng về ứng dụng
công nghệ tế bào trong tương lai để phục vụ đời sống con người..
2. Phẩm chất
- HS thấy yêu thích môn học hơn, đam mê hơn với khoa học và công nghệ
- HS thay đổi được thái độ học tập từ cố gắng ghi nhớ kiến thức sang tìm cách
vận dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề của đời sống.
- Tích cực học tập, rèn luyện để chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
 SGK, Sách chuyên đề học tập Sinh học 10, SGV, Kế hoạch bài dạy.
 Hình ảnh về sự biệt hóa tế bào
 Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
 Sách chuyên đề học tập Sinh học 10.
 Giấy A4, bảng trắng, bút lông
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về tình huống mở đầu
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiều hình 1.1. về quá trình phát triển ở người cho HS quan sát

- GV đặt câu hỏi : Tại sao chỉ từ một tế bào (hợp tử) lại có thể phát triển thành cơ
thể hoàn chỉnh có đầy đủ các cơ quan ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đưa ra ý kiến cá nhân về nguyên nhân tại sao từ một tế bào có thể phát triển
thành cơ thể hoàn chỉnh có đầu đủ các cơ quan.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt vào bài học: Ngành khoa học Sinh học đang ngày càng phát triển
mạnh mẽ và đã thu được nhiều thành tựu nổi bật. Một trong những thành tựu đó là
ứng dụng di truyền học vào đời sống, tạo ra cuộc cách mạng sinh học trong thế kỉ
XX và XXI. Hôm nay chúng ta nghiên cứu về công nghệ tế bào – một nhánh
nghiên cứu của công nghệ sinh học.
Bài 1 – Khái quát về công nghệ tế bào.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Khái quát về công nghệ tế bào
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và vai trò của công nghệ tế bào
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động:
- HS phát biểu được khái niệm công nghệ tế bào

- HS nêu được khái quát vai trò của công nghệ tế bào
b. Nội dung:
- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan, hỏi – đáp nêu vấn đề, kết hợp kĩ
thuật khăn trải bàn để hướng dẫn và gợi ý HS thảo luận nội dung trong sách
chuyên đề
- HS thảo luận, trao đổi và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở:
- Khái niệm về công nghệ tế bào
- Ví dụ chứng minh công nghệ tế bào đã thay đổi nền nông nghiệp toàn thế giới
- Vai trò của công nghệ tế bào trong các lĩnh vực khác nhau.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Khái quát về công nghệ tế bào

- GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung SCĐ – tr5, Công nghệ tế bào là một nhánh
thảo luận trả lời các câu hỏi sau :

nghiên cứu của công nghệ sinh học.

+ Thế nào là công nghệ tế bào ?

Đó là quá trình công nghệ ứng dụng

+ Theo em công nghệ tế bào có ảnh hưởng gì đối phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô
có quy trình xác định, dựa trên cơ sở
với nền nông nghiệp toàn thế giới ?
- GV cho HS quan sát ví dụ về công nghệ tế bào

khoa học và tính toàn năng của tế
bào.
 Công nghệ tế bào đã và đang từng
bước thay đổi nền nông nghiệp của
toàn thế giới.
HĐ1.
Nhờ ứng dụng công nghệ tế bào,

người ta đã tạo được nhiều giống vật
nuôi, cây trồng Có năng suất cao,
phẩm chất tốt, có khả năng chịu hạn,
chịu rét, kháng sâu bệnh,... 
Ví dụ: Giống lúa DR2, giống khoai
tây sạch bệnh,... 
- GV nhấn mạnh lại về công nghệ tế bào với HS :
Ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc
mô trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo
ra những mô, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh
với đầy đủ các tính trạng của cơ thể gốc đã trở
thành một ngành kĩ thuật có quy trình xác định,
được gọi là công nghệ tế bào.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, sử dụng kĩ
thuật khăn trải bàn (mỗi HS viết ra giấy A4 hoặc
giấy nháp, ý kiến thống nhất của nhóm được viết
vào một tờ giấy A4 khác) trả lời câu hỏi trong
HĐ1, HĐ2.
+ Em hãy cho ví dụ để chứng minh công nghệ tế
bào đã thay đổi nền nông nghiệp của toàn thế
giới. 
+ Ngoài nông nghiệp, công nghệ tế bào còn có
vai trò trong những lĩnh vực nào khác? Cho ví
dụ.

HĐ2.
Công nghệ tế bào còn có vai trò trong
công nghiệp thực phẩm, dược liệu, y
học,... 
Ví dụ: Sản xuất các chế phẩm enzyme
hoặc chất có hoạt tính sinh học trên
quy mô công nghiệp, dựa trên quá
trình nuôi cấy in vitro nhằm tăng sinh
khối tế bào.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin mục SCĐ tr.5 thảo luận, trao
đổi và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.

2. Cơ sở khoa học của công nghệ tế bào
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự biệt hóa tế bào
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động:
- HS trình bày được cơ sở khoa học của công nghệ tế bào
- Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu và thực hiện những công việc của bản thân khi
học tập và nghiên cứu công nghệ tế bào
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp với các loại phương tiện để trình bày những
vấn đề liên quan đến công nghệ tế bào; ý tưởng và thảo luận các vấn đề về công
nghệ tế bào phù hợp với khả năng và định hướng nghề nghiệp trong tương lai

b. Nội dung:

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin SCĐ và trả lời câu hỏi.
- HS thảo luận, trao đổi và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở:
- Khái niệm về khả năng biệt hóa của tế bào
- Kết quả thảo luận trả lời câu hỏi HĐ3, LT
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Cơ sở khoa học của công nghệ tế

- GV giới thiệu cho HS quan điểm của Haberlandt bào
về sự hình thành một cơ thể hoàn chỉnh từ tế 1. Sự biệt hóa của tế bào
bào :Mỗi tế bào bất kì của một cơ thể sinh vật đa - Theo quan điểm của sinh học hiện
bào đề có khả năng tiềm tàng để phát triển thành đại với sự phát triển của Di truyền
một cơ thể hoàn chỉnh.

học và Sinh học phân tử, người ta

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SCĐ, trả lời các câu thấy rằng mỗi tế bào đã chuyên hóa
hỏi sau :

đều chứa một lượng thông tin di

+ Hãy cho biết sự hình thành một cơ thể hoàn truyền tương đương với lượng thông
chỉnh từ tế bào theo quan điểm của sinh học hiện tin di truyền của một cơ thể trưởng
đại ?

thành

+ Thế nào là khả năng biệt hóa của tế bào ?

- Trong diều kiện nhất định, một tế

- GV chiếu Hình 1.2 ; Hình 1.3 cho HS quan sát bào có thể phát triển thành một cơ thể
để hiểu rõ hơn về sự biệt hóa của tế bào thực vật hoàn chỉnh
và động vật.

- Khả năng biệt hóa của tế bào là sự
thay đổi của các tế bào phôi thành các
tế bào chuyên hóa, thực hiện những
chức năng nhất định. Các tế bào

chuyên hóa sẽ hình thành nên các mô
chuyên hóa, rồi các cơ quan và hệ cơ
quan chuyên hóa.
HĐ3
Ở sinh vật đa bào, tất cả các tế bào
trong cơ thể đều bắt nguồn từ một tế
bào duy nhất là hợp tử. Sau khi được
hình thành, hợp tử nguyên phân cho
ra các tế bào con, các tế bào này biệt
hoá tạo thành các loại tế bào khác
nhau trong cơ thể. Do các tế bào được
tạo ra từ quá trình nguyên phân nên
có bộ nhiễm sắc thể giống như hợp tử
ban đầu.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả lời HĐ3
trong SCĐ – tr7 : Chứng minh mỗi tế bào đã
chuyên hóa đều chứa một lượng thông tin di
truyền tương đương với lượng thông tin di truyền
của một cơ thể trường thành
- GV tổ chức cho HS củng cố thêm kiến thức về
sự biệt hóa của tế bào thông qua việc hoàn thành
phần Luyện tập trong SCĐ – tr7
+ Hãy tìm một số ví dụ để chứng minh các tế bào
khi đi vào các con đường biệt hóa khác nhau sẽ
có chức năng khác nhau.

Luyện tập (SCĐ – 7)
- Ở thực vật: Tế bào biểu bì rễ hình
thành lông hút để hút nước và muối
khoáng, tế bào mạch gỗ và mạch rây
để vận chuyển các chất, tế bào hạt
đậu hình thành nên khí không thực
hiện quá trình thoát hơi nước và trao
đổi khí,...
- Ở động vật: Tế bào cơ tim tham gia
vào sự co bóp của tim, tế bào hồng
cầu vận chuyển O2 và CO2 tế bào cơ
tham gia vào sự vận động của cơ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

thể...

- HS đọc thông tin, quan sát Hình 1.2, 1.3 tr.6,
thảo luận, trao đổi và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc trương của công nghệ tế bào thực vật và công nghệ
tế bào động vật
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động:
- HS trình bày được cơ sở khoa học của công nghệ tế bào
- Nêu được đặc trưng của công nghệ tế bào thực vật và công nghệ tế bào động vật.
- Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu và thực hiện những công việc của bản thân khi
học tập và nghiên cứu công nghệ tế bào
b. Nội dung:
- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan, hỏi – đáp nêu vấn đề kết hợp kĩ
thuật mảnh ghép để hướng dẫn HS tìm hiểu về đặc trưng của công nghệ tế bào thực
vật và công nghệ tế bào động vật.
- HS thảo luận, trao đổi và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở:
- Đặc trưng của công nghệ tế bào thực vật và công nghệ tế bào động vật
- Kết quả thảo luận trả lời câu hỏi HĐ4, 5, LT
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Đặc trưng của công nghệ tế bào

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo kĩ thực vật
thuật mảnh ghép để tìm hiểu về đặc trưng của HĐ4
công nghệ tế bào thực vật và công nghệ tế bào Phản biệt hoá là quá trình một tế bào
động vật

đã chuyển hoá cũng có khả năng quay

+ Vòng 1: Nhóm chuyên gia 

trở lại trạng thái của tế bào phôi trong

GV chia lớp thành 2 nhóm lớn (nếu chia thành 4 những điều kiện nhất định để thực
nhóm thì 2 nhóm sẽ tìm hiểu cùng một nội dung), hiện quá trình phân chia tế bào. Trong
mỗi nhóm thực hiện các nhiệm vụ độc lập:




công nghệ tế bào thực vật, nhờ điều

Nhóm A: Tìm hiểu về đặc trưng của công nghệ khiển được quá trình phản biệt hoá
của tế bào mà người ta có thể dùng
tế bào thực vật và trả lời câu hỏi 4, 5.
Nhóm B: Tìm hiểu về đặc trưng của công nghệ một loại mô bất kì để tái tạo thành cơ
thể hoàn chỉnh.
tế bào động vật và trả lời câu hỏi 6, 7, 8.

Các nhóm làm việc nhóm trong vòng 5 phút, sau HĐ5
khi tìm hiểu, thống nhất ý kiến, mỗi thành viên Do tế bào thực vật có tính toàn năng,
phải trình bày trước nhóm của mình một lượt, có nghĩa là, tế bào có khả năng biệt
như là chuyên gia.

hoá và phản biệt hoá. Nhờ có đặc tính

+ Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép 

này, trong công nghệ tế bào, đặc biệt



Thành lập nhóm các mảnh ghép: Mỗi nhóm
được thành lập từ ít nhất một thành viên của

là đối với tế bào thực vật, người ta có
thể sử dụng một loại mô bất kì trên cơ

nhóm chuyên gia.


Mỗi thành viên có nhiệm vụ trình bày lại cho nhiều cơ thể hoàn chỉnh.
cả nhóm kết quả tìm hiểu ở nhóm chuyên gia.



thể thực vật để tái tạo chúng thành
3. Đặc trưng của công nghệ tế bào

Nhóm mảnh ghép thực hiện nhiệm vụ chung: động vật

Điều gì sẽ xảy ra nếu sự truyền tín hiệu diễn HĐ6
ra không chính xác trong quá trình phát triển
Sự biệt hoá ở tế bào động vật dựa trên
phôi?
việc biểu hiện các gene đặc thù. Sự
 Các nhóm lần lượt trình bày tóm tắt các ý kiến
biểu hiện của các gene khác nhau ở
chung của nhóm. 
các tế bào khác nhau được “chỉ dẫn”
 GV nhận xét, đánh giá, tổng kết. 
bởi các nguồn thông tin khác nhau.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HĐ7

- HS đọc thông tin trong SCĐ, thảo luận theo yêu Hai tế bào này có biểu hiện gene
cầu của GV
không giống nhau do mỗi tế bào chứa
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

phân tử điều hoà biểu hiện gene khác

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo nhau. Nguyên nhân là do sự phân
luận

chia tế bào chất không đồng đều.

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.

HĐ8

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Các tế bào tiết ra các phân tử tín hiệu

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ và truyền các phân tử này vào các tế
học tập

bào lân cận. Sau đó, các phân tử tín

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

hiệu tác động đến các gene cần thiết.
Luyện tập
Trong quá trình phát triển của phôi,
nếu sự truyền tín hiệu không chính
xác có thể ảnh hưởng đến quá trình

biệt hoá tế bào, làm cho tế bào không
thực hiện được chức năng do thiếu
bào quan, ảnh hưởng đến sự phát sinh
hình thái của các cơ quan hoặc cơ
quan nằm không đúng vị trí,... hậu
quả là cơ thể phát triển không bình
thường, giảm sức sống, thậm chí gây
chết.
* Ghi nhớ
- Cơ sở khoa học của công nghệ tế
bào là dựa trên tính toàn năng của tế
bào, trong đó, các tế bào phôi phân
chia và biệt hóa thành các loại tế bào
chuyên hóa thực hiện những chức
năng nhất định ; hoặc các tế bào phản
biệt hóa để quay trở về trạng thái
phôi. Bản chất của sự biệt hóa tế bào
là quá trình hoạt hóa và biểu hiện các
gene trong tế bào. Người ta có thể
chủ động điều khiển quá trình biệt
hóa bằng thành phần môi trường nuôi
cấy, trong đó quan trọng nhất là
hormone sinh trưởng
- Công nghệ tế bào gồm hai lĩnh vực
phổ biến là công nghệ tế bào thực vật
và công nghệ tế bào động vật.

3. Triển vọng của công nghệ tế bào trong tương lại
Hoạt động 4: Tìm hiểu triển vọng của công nghệ tế bào trong tương lại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động:
- HS phân tích được triển vọng của công nghệ tế bào trong tương lai
- HS đề xuất được ý tưởng về ứng dụng công nghệ tế bào trong tương lại để phục
vụ đời sống con người.
- Xác định được hướng phát triển phù hợp sau cấp Trung học phổ thông; lập được
kế hoạch, lựa chọn học các môn học phù hợp với định hướng nghề nghiệp liên
quan đến công nghệ tế bào và ứng dụng công nghệ tế bào.
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp với các loại phương tiện để trình bày những
vấn đề liên quan đến công nghệ tế bào; ý tưởng và thảo luận các vấn đề về công
nghệ tế bào phù hợp với khả năng và định hướng nghề nghiệp trong tương lai.
- Xác định được ý tưởng mới trong việc ứng dụng công nghệ tế bào từ các nội
dung đã học.
b. Nội dung:
- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan, hỏi – đáp nêu vấn đề để hướng dẫn
học sinh tìm hiểu nội dung kiến thức về triển vọng của công nghệ tế bào trong
tương lại.
- HS thảo luận, trao đổi và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận của HS về triển vọng của công nghệ tế
bào trong tương lại, câu trả lời cho các câu hỏi HĐ9, Vận dụng
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

III. Triển vọng của công nghệ tế

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, nghiên cứu bào trong tương lai
SGK, phân tích triển vọng của công nghệ tế bào HĐ9
trong tương lai

Công nghệ tế bào trong tương lai có

+ HS chỉ ra những lợi ích của việc ứng dụng thể giúp tái sinh các loài sinh vật đã
công nghệ tế bào 

bị tuyệt chủng vì từ những mẫu mộ

+ HS phân tích sự phát triển của công nghệ tế hay tế bào còn lại, người ta có thể
bào trong tương lai (kết hợp giữa nuôi cấy in đem nuôi cấy trong môi trường thích
vitro với các kĩ thuật hiện đại : kĩ thuật di truyền, hợp và cho phát triển thành có thể
in 3D sinh học, …)

mới. Ngoài ra, có thể dùng phương

- Mở rộng : GV chiếu video về máy in 3D sinh pháp thụ tinh nhân tạo từ tinh trùng
và trứng (đã được cất giữ trong môi
học : in da trực tiếp lên vết thương (link video)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu
hỏi HĐ9 : Trong tương lại, công nghệ tế bào có

trường thích hợp) để tạo nên cơ thể
mớ

thể giúp tái sinh những loài động vật đã bị tuyệt Vận dụng
chủng không ? Tại sao ?

HS nêu ý tưởng và phân tích hiệu quả

- GV tổ chức cho HS đề xuất được ý tưởng về của ý tưởng đó
ứng dụng công nghệ tế bào trong tương lại để Kết luận
phục vụ đời sống con người thông qua việc trả lời Trong tương lai, sự kết hợp giữa nuôi
câu hỏi Vận dụng : Nếu trong tương lai em là cấy in vitro với các kĩ thuật hiện đại
một nhà khoa học, em sẽ ứng dụng công nghệ tế (kĩ thuật di truyền, in 3D sinh học,...)
bào để tạo ra sản phẩm gì nhằm phục vụ cho đời mang đến nhiều triển vọng cho công
sống con người ? Tại sao em lại có lựa chọn nghệ tế bào trong việc tạo ra các sản
đó ?

phẩm có giá trị phục vụ cho đời sống

 GV hướng dẫn HS đề ra ý tưởng ứng dụng con người, góp phần phát triển kinh tế
công nghệ tế bào và phân tích hiệu quả của ý - xã hội.

tưởng đó: 
 Tên ý tưởng, sản phẩm. 
 Lĩnh vực, phạm vi ứng dụng. 
 Đối tượng nghiên cứu. 
 Phương pháp, quy trình thực hiện. 
 Hiệu quả mang lại.
- GV nhấn mạnh lại về triển vọng của công nghệ
tế bào trong tương lại : Trong tương lai, sự kết
hợp giữa nuôi cấy in vitro với các kĩ thuật hiện
đại (kĩ thuật di truyền, in 3D sinh học,...) mang
đến nhiều triển vọng cho công nghệ tế bào trong
việc tạo ra các sản phẩm có giá trị phục vụ cho
đời sống con người, góp phần phát triển kinh tế xã hội.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin trong SCĐ, thảo luận theo yêu
cầu của GV
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi về công nghệ tế
bào
b. Nội dung: GV chiếu một số câu hỏi trắc nghiệm; HS sử dụng kiến thức đã học
để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra đáp án đúng cho các câu hỏi trắc nghiệm về công
nghệ tế bào
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu một số câu hỏi trắc nghiệm cho HS luyện tập, củng cố kiến thức về
công nghệ tế bào
Câu 1. Công nghệ tế bào là:
A. Kích thích sự sinh trưởng của tế bào trong cơ thể sống.
B. Dùng hoocmon điều khiển sự sinh sản của cơ thể.
C. Nuôi cấy tế bào và mô trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra những
mô, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
D. Dùng hoá chất để kìm hãm sự nguyên phân của tế bào.
Câu 2. Các tiêu chí nào mà sản phẩm tạo thành từ công nghệ tế bào đang hướng
đến trong giai đoạn hiện nay?
A. Giá thành rẻ và chất lượng cao. 
B. Giá thành rẻ và chất lượng trung bình. 
C. Đáp ứng được nhu cầu của con người và thân thiện với môi trường.
D. Chất lượng và số lượng đều cao. 
Câu 3. Cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh sau khi tế bào hoặc mô được nuôi cấy nhờ
công nghệ tế bào có kiểu gen như dạng gốc vì

A. Cơ thể hoàn chỉnh được sinh ra từ một tế bào của dạng gốc.
B. Bộ gen trong nhân được sao chép lại nguyên vẹn nhờ nguyên phân.
C. Các mô, tế bào được nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng thích hợp.
D. Cả A, B, C
Câu 4. Ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc
mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh được gọi là gì?
A. Công nghệ tế bào.
B. Công nghệ gen.
C. Kỹ thuật PCR.
D. Công nghệ sinh học.
Câu 5. Cơ sở khoa học của công nghệ tế bào là gì?
A. Dựa trên quá trình hoạt hóa và biểu hiện của các gene trong tế bào
B. Dựa trên tính toàn năng của tế bào
C. Dựa trên phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô
D. Dựa trên việc điều khiển quá trình biệt hóa
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Đáp án
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

C

A, C

D

A

B

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi bài tập trong
SCĐ
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời các câu hỏi bài tập 2, 3 trong SCĐ – tr9
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Trả lời các câu hỏi 2, 3 tr.9
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Câu 2. Việc ứng dụng công nghệ tế bào góp phần đảm bảo an ninh lương thực
trên thế giới vì nhờ ứng dụng công nghệ tế bào đã tạo ra nhiều loại vật nuôi, cây
trồng có năng suất cao, khả năng chống chịu tốt, sạch bệnh,... cung cấp đầy đủ
nhu cầu về lương thực, thực phẩm cho con người trong tình hình gia tăng dân số
như hiện nay.
Câu 3. Việc ứng dụng công nghệ tế bào sẽ mở ra cơ hội phát triển cho những
ngành nghề sau: 
- Y học: Tạo ra các chế phẩm sinh học, các chất có hoạt tính sinh học dùng trong
chẩn đoán bệnh, chữa bệnh; Tạo ra các mô, cơ quan để thay thế cho người bệnh. 
- Công nghiệp thực phẩm: Tạo ra các loại thực phẩm sạch, đảm bảo an ninh
lương thực,... 
- Nông nghiệp: Tạo ra các loại thức ăn giàu dinh dưỡng cho gia súc, gia cầm,... 

- Các ngành liên quan đến quản lí: Quản lí dự án, quản lí cơ sở nghiên cứu về
công nghệ tế bào,... 
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
*Hướng dẫn về nhà:
- HS ôn lại kiến thức đã học
- Trả lời câu hỏi mở đầu: Tại sao chỉ từ một tế bào (hợp tử) lại có thể phát triển
thành cơ thể hoàn chỉnh có đầy đủ các cơ quan 
- Tìm hiểu thêm về các cơ hội phát triển của các ngành nghề khi ứng dụng công
nghệ tế bào
- Đọc trước bài mới Bài 2. Công nghệ tế bào thực vật và thành tựu

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…

BÀI 2: CÔNG NGHỆ TẾ BÀO THỰC VẬT VÀ THÀNH TỰU (3 TIẾT)

I. MỤC TIÊU
1. Năng lực

 Năng lực chung:
 Năng lực tự chủ và tự học: Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu và thực
hiện, những công việc của bản thân khi học tập và nghiên cứu công nghệ
tế bào thực vật; xác định được hướng phát triển phù hợp sau cấp Trung
học phổ thông lập được kế hoạch, lựa chọn học các môn học phù hợp với
định hướng nghề nghiệp liên quan đến công nghệ tế bào thực vật và ứng
dụng công nghệ tế bào thực vật.
 Giao tiếp và hợp tác: sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp với các loại
phương tiện để trình bày những vấn đề liên quan đến công nghệ tế bào
thực vật; nêu lý tưởng và thảo luận các vấn đề về công nghệ tế bào thực
vật phù hợp với khả năng và định hướng nghề nghiệp trong tương lai.
 Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định được ý tưởng mới trong việc
ứng dụng công nghệ tế bào thực vật từ các nội dung đã học

 Năng lực riêng:
 Nhận thức sinh học: Trình bày được các giai đoạn chung của công nghệ
tế bào thực vật; lấy được ví dụ về công nghệ tế bào thực vật; kể được tên
một số thành tựu hiện đại của công nghệ tế bào thực vật; trình bày được

các giai đoạn chung, một số quy trình công nghệ tế bào thực vật bằng
ngôn ngữ khoa học.
 Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được tại sao công nghệ tế
bào thực vật có thể mang lại hiệu quả kinh tế cao. Đánh giá được tính
hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ tế bào thực vật.
2. Phẩm chất
- HS thấy yêu thích môn học hơn, đam mê hơn với khoa học và công nghệ
- Tích cực học tập, rèn luyện để chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
 SGK, Sách chuyên đề học tập Sinh học 10, SGV, Kế hoạch bài dạy.
 Hình ảnh về quy trình của một số phương pháp nuôi cấy tế bào thực vật ; các
sản phẩm và thành tựu của công nghệ tế bào thực vật
 Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
 Sách chuyên đề học tập Sinh học 10.
 Giấy A4, bảng trắng, bút lông
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về tình huống mở đầu
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chiều hình 2.1. về sâm đương quy và đặt vấn đề :
Hiện nay, nhiều loài cây dược liệu (sâm vũ diệp, sâm đương
quy, sâm Việt Nam,...) đang trong tình trạng nguy cấp do bị
khai thác quá mức để làm nguyên liệu sản xuất số lượng lớn
thuốc chữa bệnh. Đây là một trong những nguyên nhân gây
nên sự suy giảm đa dạng sinh học.
- GV đặt câu hỏi : Bằng phương pháp nào người ta có thể sản xuất số lượng lớn
các chế phẩm sinh học hay chất có hoạt tính sinh học để chữa bệnh nhưng vẫn hạn
chế được tình trạng khai thác quá mức các loại dược liệu quý hiếm?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đưa ra ý kiến cá nhân về phương pháp sản xuất số lượng lớn các chế phẩm
sinh học hay chất có hoạt tính sinh học để chữa bệnh nhưng vẫn hạn chết được tình
trạng khai thác quá mức các loại dược liệu quý hiếm
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt vào bài học: Để hiểu rõ hơn về phương pháp người ta sử dụng trong
việc sản xuất số lượng lớn các chế phẩm sinh học hay chất có hoạt tính sinh học
để chữa bệnh nhưng vẫn hạn chế được tình trạng khai thác quá mức các loại dược
liệu quý hiếm, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay.
Bài 2 – Công nghệ tế bào thực vật và thành tựu
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Các giai đoạn chung của công nghệ tế bào thực vật
Hoạt động 1: Tìm hiểu các giai đoạn chung của công nghệ tế bào thực vật

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động:
- HS trình bày được các giai đoạn chung của công nghệ tế bào thực vật
- HS trình bày được các giai đoạn chung, một số quy trình công nghệ tế bào thực
vật bằng ngôn ngữ khoa học.
b. Nội dung:
- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan, hỏi – đáp nêu vấn đề, kết hợp kĩ
thuật bể cá để hướng dẫn và gợi ý HS thảo luận nội dung trong sách chuyên đề
- HS thảo luận, trao đổi và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở các giai đoạn của công nghệ tế bào
thực vật; trả lời các câu hỏi thảo luận 1, 2, 3, 4 trong SCĐ
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

I. Các giai đoạn chung của công

- GV chia lớp thành 2 nhóm

nghệ tế bào thực vật

+ Nhóm thảo luận: Ngồi ở trung tâm lớp học và HĐ1. Quy trình công nghệ tế bào
tiến hành thảo luận các vấn đề mà GV đưa ra về thực vật gồm ba giai đoạn: 
các giai đoạn chung của công nghệ tế bào thực - Giai đoạn 1: Chuẩn bị mẫu nuôi,
vật. 

thiết bị, dụng cụ, hoá chất và môi

 Quy trình công nghệ tế bào thực vật gồm trường nuôi cấy. 
những giai đoạn nào?

- Giai đoạn 2: Nuôi cấy. Giai đoạn

 Cần lưu ý điều gì khi chuẩn bị thiết bị, này có thể sử dụng nhiều phương
dụng cụ nuôi cấy mô tế bào?

pháp nuôi cấy khác nhau tuỳ theo

 Trong các kĩ thuật nuôi cấy mô, kĩ thuật mục đích như: nuôi cấy huyền phù tế
nào tạo được giống mới và kĩ thuật nào tạo bào, nuôi cấy hạt phấn, nuôi cấy và
được các dòng thuần chủng? Giải thích

dung hợp tế bào trần, nuôi cấy mô

 Có thể thu được những sản phẩm gì khi sẹo. 
nuôi cấy mô tế bào? Các sản phẩm đó - Giai đoạn 3: Thu nhận sản phẩm
được dùng để làm gì?

(cây con, sinh khối tế bào).

+ Nhóm quan sát: Ngồi xung quanh, tập trung HĐ2.
quan sát nhóm thảo luận. Trong nhóm thảo luận, Những điều cần lưu ý khi chuẩn bị
GV để chừa một chỗ trống cho thành viên trong thiết bị, dụng cụ nuôi cấy mô tế bào:
nhóm quan sát có thể tham gia vào nhóm thảo
luận để cùng đóng góp ý kiến hoặc đặt câu hỏi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

Khi chuẩn bị thiết bị, dụng cụ nuôi
cấy mô tế bào cần phải đảm bảo điều
kiện vô trùng để mẫu nuôi không bị

- HS đọc thông tin mục I. Các giai đoạn chung nhiễm khuẩn trong quá trình nuôi cấy.
của công nghệ tế bào thực vật (tr.5) thảo luận, HĐ3.
trao đổi và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật tạo được giống mới là nuôi
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
cấy và dung hợp tế bào trần và tế bào
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo lại mang bị nhiễm sắc thể của hai loài
luận

khác nhau. 

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.

- Kĩ thuật tạo được các dòng thuần

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

chủng là nuôi cấy hạt phấn vì hạt

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ phấn
học tập

HĐ4.

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, yêu cầu - Tuỳ theo mục đích nuôi cấy mà sản
HS ghi chép các nội dung trọng tâm vào trong vở, phẩm thu được có thể là sinh khối tế
GV chuyển sang nội dung mới.

bào hoặc cây con. 
- Cây con tiếp tục được nuôi trong
môi trường nuôi cấy cho đến khi đạt
được kích thước nhất định. Sau đó,

các cây này sẽ được đem trồng trong
điều kiện ngoại cảnh để cây phát triển
tự nhiên. 
- Sinh khối tế bào sau khi được thu
nhận sẽ tiếp tục tiến hành xử lí, tinh
chế để thu nhận các chất cần thiết.

II. Ứng dụng công nghệ tế bào thực vật
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số quy trình công nghệ tế bào thực vật
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động:
- Lấy được ví dụ về công nghệ tế bào thực vật
- Giải thích được tại sao công nghệ tế bào thực vật có thể mang lại hiệu quả kinh tế
cao. Đánh giá được tính hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ tế bào thực vật
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp với các loại phương tiện để trình bày những
vấn đề liên quan đến công nghệ tế bào thực vật; nêu lý tưởng và thảo luận các vấn
đề về công nghệ tế bào thực vật phù hợp với khả năng và định hướng nghề nghiệp
trong tươn...
 
Gửi ý kiến