Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giao an chuan 2012-2013

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: dia li thcs
Người gửi: Phan Ba Nam
Ngày gửi: 22h:16' 16-08-2012
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 165
Số lượt thích: 0 người
Tuần 01 Ngày soạn: 19/ 08/ 2012
Tiết 01 Ngày dạy: 20/08/ 2012

ĐỊA LÝ DÂN CƯ

Bài 1:
CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I/Mục tiêu: Sau bài học HS cần nắm:
1. Kiến thức: Biết được nước ta có 54 dân tộc. Dân tộc Kinh có số dân đông nhất, trình bày được tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta.
- Các dân tộc có trình độ PT kinh tế khác nhau, chung sống đoàn kết cùng XD và bảo vệ tổ quốc
2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng bản đồ.
3.Thái độ: Giáo dục tinh thần tôn trọng, đoàn kết các dân tộc
II/ Thiết bị dạy học:
- Bản đồ phân bố các dân tộc Việt Nam
- Bộ ảnh về đại gia đình các dân tộc Việt Nam
III/ Tiến trình thực hiện bài học:
1. Ổn định: (1’)
2. Giới thiệu: (2’) Giới thiệu chương trình Địa lý 9
VN là quốc gia của nhiều dân tộc. Với truyền thống yêu nước, đoàn kết, các dân tộc đã sát cánh bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc. Bài học hôm nay ...
3.Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung

GV: Giới thiệu hình ảnh 54 dân tộc cho HS
Hoạt động1:(12’) ( cặp/ nhóm )
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Kể tên các dân tộc mà em biết?

- HS: Quan sát H1.1 cho biết dân tộc nào chiếm số dân đông nhất, chiếm tỉ lệ bao nhiêu?


- Đặc điểm của dân tộc Việt và các dân tộc ít người?


- Kể tên 1 số sản phẩm thủ công tiêu biểu của dân tộc ít người?
* GV: Nhấn mạnh và giới thiệu ảnh H1.2 sgk cho HS
Chuyển ý: VN là 1 quốc gia có nhiều thành phần dân tộc. Địa bàn sinh sống các thành phần dân tộc được phân bố như thế nào?
Hoạt động 2: (25’)( Cả lớp )

- Dựa vào bản đồ phân bố dân tộc và vốn hiểu biết cho biết dân tộc Việt ( Kinh ) phân bố chủ yếu ở đâu?


Chiếm 13,8% nhưng:

* Lưu ý: Có 4 dân tộc Kinh, Chăm, Hoa, Khơ me tập trung ở đồng bằng, ven biển, trung du
- Dựa vào bản đồ phân bố dân tộc VN cho biết địa bàn cư trú cụ thể của các dân tộc ít người?







GV: Yêu cầu HS xác định lại trên bản đồ địa bàn cư trú của các dân tộc tiêu biểu

I/ Các dân tộc ở Việt Nam:
- Nước ta có 54 dân tộc, mỗi dân tộc có những nét văn hoá riêng

- Dân tộc Việt (Kinh) có số dân đông nhất, chiếm 86,2% dân số cả nước
- Người Việt là lực lượng lao động đông đảo trong các ngành kinh tế quan trọng
- Các dân tộc ít người có số dân và trình độ phát triển kinh tế khác nhau







II/ Phân bố các dân tộc:
1/ Dân tộc Việt ( Kinh ):

Phân bố chủ yếu ở đồng bằng trung du và ven biển
2/ Các dân tộc ít người:
- Phân bố chủ yếu ở miền núi và cao nguyên


- Trung du và miền núi phía Bắc: Trên 30 dân tộc :Tày, Nùng, Thái, Mường, Dao, Mông…
- Khu vực Trường Sơn- Tây Nguyên trên 20 dân tộc ( Êđê, Gia rai, Ba na, Cơho ... )
- Cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ: có người Chăm, Khơ me, Hoa


4. Đánh giá: (4’)
Đánh dấu ( x ) vào ô trống ý em cho là đúng nhất:
1/ Dân tộc Việt ( Kinh ) phân bố chủ yếu ở:
a/ Các đồng bằng và duyên hải
b/ Các đồng bằng, trung du và vùng duyên hải
c/ Các đồng bằng và trung du
2/Bản sắc văn hoá của mỗi dân tộc thể hiện trong:
a/ Tập quán truyền thống của sản xuất
b/ Địa bàn cư trú, tổ chức xã hội
c/ Ngôn ngữ, trang phục và phong tục tập quán
3/ Chọn ý ở cột A nối với cột B sao cho đúng:

A ( Vùng phân bố chủ yếu )
 B ( Dân tộc )
 A - B

 1/ Tả ngạn sông Hồng
2/ Hữu ngạn sông Hồng
3/ Trường Sơn- Tây Nguyên
4/ Nam Trung Bộ và Nam Bộ

 
Gửi ý kiến