Tìm kiếm Giáo án
Bài 3. Quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hoá

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Út
Ngày gửi: 23h:06' 17-12-2022
Dung lượng: 173.0 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Út
Ngày gửi: 23h:06' 17-12-2022
Dung lượng: 173.0 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 9/10/2022
Ngày dạy: Tiết 6: 11/10/2022
PPCT: 6,7,8,9.
CHỦ ĐỀ: CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CƠ BẢN
TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA
1. Về kiến thức.
- Nêu được nội dung cơ bản của quy luật giá trị, tác động của quy luật giá trị trong sản xuất
và lưu thông hàng hóa.
- Khái niệm cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa và nguyên nhân dẫn đến cạnh
tranh.
- Nêu được khái niệm cung cầu.
- Hiểu được mối quan hệ cung – cầu, vai trò của quan hệ cung – cầu trong sản xuất, lưu
thông hàng hóa.
2. Về kỹ năng.
- Biết vận dụng quy luật giá trị để giải thích một số hiện tượng kinh tế gần gũi trong cuộc
sống.
- Phân biệt mặt tích cực của cạnh tranh và mặt hạn chế của cạnh tranh trong sản xuất và lưu
thông hàng hóa.
- Nhận xét được vài nét về tình hình cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa ở địa
phương.
- Biết giải thích ảnh hưởng của giá cả thị trường đến cung – cầu của một loại sản phẩm ở địa
phương.
3. Về thái độ.
- Thái độ: Tôn trọng quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa ở nước ta.
- Ủng hộ các biểu hiện tích cực, phê phán các biểu hiện tiêu cực của cạnh tranh trong sản
xuất, lưu thông hàng hóa.
- Có ý thức tìm hiểu mối quan hệ cung cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa.
4. Các năng lực và phẩm chất hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh
Về phẩm chất: Thông qua việc giảng dạy sẽ góp phần hình thành, phát triển cho học
sinh các phẩm chất như: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
Về năng lực:
Năng lực chung: năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề
Năng lực đặc thù môn GDCD: thông qua bài học sẽ góp phần hình thành, phát triển cho học
sinh như: năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia
vào các hoạt động kinh tế, phát triển năng lực tự chủ của bản thân.
5. Nội dung tích hợp trong môn và tích hợp liên môn
* Môn GDCD: Tích hợp nội dung giáo dục và bảo vệ môi trường
* Liên môn:
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ
1. Phương pháp dạy học: Tổ chức hoạt động thảo luận nhóm, xử lí tình huống, đóng vai, kể
chuyện, dạy học theo dự án
2. Hình thức dạy học chính: Làm việc theo nhóm. Làm việc cá nhân học sinh nghiên cứu tự
học, học sinh tự học dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Dạy học trên lớp là chủ yếu, kết hợp làm
việc tại nhà và tìm hiểu trên các kênh thông tin khác nhau
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Tài liệu chính thức: Sách giáo khoa, sách giáo viên Giáo dục công dân.
- Tài liệu tham khảo khác:
+ Hồ Thanh Diện: Thiết kế bài giảng Giáo dục công dân , NXB. Hà Nội, 2007.
+ Vũ Hồng Tiến - Trần Văn Thắng - Nguyễn Thị Hoa: Tình huống Giáo dục công dân,
NXB. Giáo dục, TP. Hồ Chí Minh, 2008.
- Dùng các dụng cụ dạy học trực quan như sơ đồ tư duy, máy chiếu, bảng phụ, bút dạ….
- Dùng các dụng cụ học tập, bảng phụ, bút dạ, vở ghi….
VI. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Nội dung bài học
Học sinh tìm hiểu về hiện tượng kinh tế đang diễn ra xung quang ta
*Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Kích thích hs tự tìm hiểu về các hiện tượng kinh tế đang
diễn ra xung quang ta. Giáo viên nêu vấn đề để học sinh khám phá và giải quyết
*Thời gian: 5 phút
*Cách tiến hành:
- GV nêu vấn đề:
+ Công ty A đầu tư dây chuyền công nghệ hiện đại vào sản xuất một số mặt hàng gia dụng làm
sản phẩm có chất lượng tốt, năng suất lao động tăng, lợi nhuận tăng theo.
+ Hợp tác xã B ứng dụng công nghệ cao vào trồng sầu riêng và một vài loại trái cây đặc sản tại
tỉnh K miền Nam bán trên cả nước và xuất khẩu ra nước ngoài, thu lợi nhuận cao.
Vậy: Theo em, hoạt động của công ty A và hợp tác xã B có liên quan với nhau hay không?
- Dự kiến sp HS: Không liên quan, họ sản xuất mặt hàng khác nhau.
- GV dẫn dắt vào bài: Trên thị trường, hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hóa của người sản
xuất lưu thông có vẻ không liên quan với nhau. Thực tế họ chịu tác động, chi phối bởi quy luật
giá trị. Vậy quy luật giá trị là gì? Nó có tác động ntn? Chúng ta vận dụng quy luật này ra sao
trong thực tiễn đời sống?.
* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Thấy được các hoạt động kinh tế đang diễn ra xung quang ta
để lý giải
* Dự kiến đánh giá phẩm chất năng lực: Thông qua việc giảng dạy sẽ góp phần hình thành,
phát triển cho học sinh các phẩm chất như: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm năng lực điều
chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động
V. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Tiết 1: Quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu Nội dung của quy luật giá trị.
* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Thấy được biểu hiện của
quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông . GV sử dụng phương
pháp nêu vấn đề, thảo luận nhóm, dạy học một số phần trên lớp và
hướng dẫn học sinh học tập ở nhà
* Thời gian: 15 phút
* Cách tiến hành: Tổ chức Hoạt động
Đàm thoại, thảo luận nhóm tìm hiểu nội dung quy luật giá trị
+ Mục tiêu: Nội dung của quy luật giá trị.
Kỹ năng tư duy phê phán, hợp tác, ngôn ngữ.
Nội dung bài học
1. Nội dung của quy luật
giá trị.
- Sản xuất và lưu thông hàng
hóa phải dựa trên cơ sở thời
gian lao động xã hội cần
thiết để sản xuất ra hàng
hóa”.
* Nội dung của quy luật giá
trị
- Trong lĩnh vực sản xuất:
+ Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi để nhắc lại kiến thức chung về giá trị hàng hóa,
cách xác định giá trị hàng hóa.:
+ Giá trị của hàng hóa là gì?
+Lượng giá trị của hàng hóa được xác định như thế nào?
+ Thế nào là thời gian lao động cá biệt? Thế nào là thời gian lao
động xã hội cần thiết? Trên thị trường, người ta trao đổi hàng hóa
dựa trên cơ sở thời gian lao động nào?
- HS trả lời lần lượt.
Dự kiến câu trả lời của HS:
Giá trị của hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất hàng
hóa kết tinh trong hàng hóa.
Lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng số lượng thời gian lao
động hao phí để sản xuất ra hàng hóa.
Thời gian lao động cá biệt là thời gian lao động hao phí để sx ra
hàng hóa của từng người. Thời gian lao động xh cần thiết là thời
gian cần thiết cho bất cứ lao động nào tiến hành với một trình độ
thành thạo trung bình và một cường độ trung bình , trong những
điều kiện trung bình so với hoàn cảnh xã hội cần thiết.
- GVH: Gỉa sử trên thị trường có 3 nhà sản xuất A,B,C cùng sản
xuất mặt hàng K. TGLĐCB của họ lần lượt là 2,3,4 giờ lao động.
Nếu đổi hàng hóa K lấy hàng hóa M có thời gian lao động hao phí
là 2 giờ lao động thì họ sẽ trao đối được với nhau như thế nào?
Rút ra nhận xét.
Dự kiến câu trả lời của HS:
+Người A: đổi được 1 hàng hóa M
+Người B đổi được 1,5 hàng hóa M
+Người C đổi được 2 hàng hóa M.
+Điều này là vô lý.
- GV nhận xét, kết luận:
+Trên thị trường, lượng giá trị của hàng hóa không do TGLĐCB
quyết định mà là do TGLĐXHCT quyết định. Do đó, sản xuất và
trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở TGLĐXHCT. Đó cũng
chính là nội dung của quy luật giá trị.
+ Nội dung của quy luật giá trị được biểu hiện trong sản xuất và
lưu thông hàng hóa.
* Xét TH đối với 1 hàng hóa
- GV cho HS thảo luận nhóm xử lý tình huống:
* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh thấy được vai trò
của thời gian lao động xã hội đối với người sản xuất kinh doanh
* Dự kiến đánh giá năng lực: Góp phần hình thành, phát triển
cho học sinh các phẩm chất như: chăm chỉ, trung thực, trách
nhiệm năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân,
năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế tại gia đình
Quy luật giá trị yêu cầu
người sản xuất phải đảm bảo
sao cho thời gian lao động
cá biệt để sản xuất hàng hóa
phải phù hợp với TGLĐ XH
cần thiết.
- Trong lĩnh vực lưu thông:
Trên thị trường việc trao đổi
hàng hóa cũng phải dựa trên
cơ sở TGLĐXH cần thiết.
Nói cách khác phải dựa theo
nguyên tắc ngang giá. Điều
đó có nghĩa: TGLĐXH cần
thiết để sản xuất ra hàng hóa
A và hàng hóa B bằng nhau
thì chúng được trao đổi với
nhau.
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Nội dung bài học
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung tác động của quy luật giá trị
2. Tác động của quy luật
* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Thấy được ba tác động của giá trị
quy luật giá trị trong sản . GV sử dụng phương pháp nêu vấn đề,
thảo luận nhóm, dạy học một số phần trên lớp và hướng dẫn học
sinh học tập ở nhà
* Thời gian: 15 phút
* Cách tiến hành:
- GVH: Quy luật giá trị có những tác động nào trong quá trình sản
xuất và lưu thông hàng hóa?
- HS: Tham khảo SGK và trả lời
Có 3 tác động.
GV cho HS thảo luận trong 5-6 phút các nội dung sau:
- GV: Chia lớp thành 8 nhóm và nêu câu hỏi thảo luận.
+ Nhóm 1,2: Tại sao QLGT lại điều tiết sản xuất và lưu thông
hàng hóa? Cho VD
+ Nhóm 3,4: Tại sao QLGT lại kích thích lực lượng sản xuất phát
triển và năng suất lao động tăng cao? Cho VD.
+ Nhóm 5,6: Vì sao QLGT lại có tác động phân hóa giàu nghèo
giữa những người sản xuất? Cho VD
+ Nhóm 7,8: Liên hệ tác động của QLGT lên hoạt độngcủa công
ty A và hợp tác xã B.
- HS: Làm việc cá nhân 2 phút, thảo luận theo câu hỏi đã cho trong
nhóm từ 3-4 phút
Cử đại diện nhóm lên trình bày nội dung đã thảo luận.
Nhóm khác bổ sung, nêu câu hỏi làm rõ vấn đề.
- GV: Theo dõi quá trình thảo luận của HS, nhận xét, bổ sung và
kết luận.
* Nhóm 1,2: Điều tiết sx và lưu thông hàng hóa.
+ Trong lĩnh vực sx ng sx bao giờ cũng muốn sp của mình có giá
trị cao, bán được nhiều hàng, thu được nhiều lợi nhuận. Muốn vậy
người sx phải nắm bắt được sự biến động của thị trường để điều
tiết sx.
+ Trong lưu thông: Thông qua sự biến động của thị trường để
chuyển hàng hóa từ nơi này sang nơi khác, từ mặt hàng này sang
mặt hàng khác, từ nơi lãi ít đến nơi lãi cao.
* Nhóm 3,4:
+ Nhà sx muốn giảm TGLĐCB thấp hơn TGLĐXHCT, nâng cao
giá trị của sản phẩm để có lợi nhuận thì phải cải tiến kỹ thuật, nâng
cao tay nghề của người lđ, hợp lý hóa sx, thực hành tiết kiệm...
* Nhóm 5,6:
+ Ng tiêu dùng có quyền lựa chọn HH đáp ứng được nhu cầu của
họ. Vì vậy muốn người tiêu dùng thừa nhận (chọn) hàng của mình
thì người sx cần phải chú ý đến mẫu mã, chất lượng sp cũng như
nhu cầu thị hiếu và tâm lý của khách hàng.
+ Ngược lại người sx kinh doanh nào kém, không nhạy bén trong
kinh doanh sẽ bị tồn đọng hàng hóa => thua lỗ, phá sản => nghèo.
* Nhóm 7,8: Điều tiết sản xuất lưu thông hàng hóa ( HTX B
chuyển hàng từ nơi này tới nơi khác bán), kích thích LLSX phát
triển năng suất tăng ( cả công ty A và HTX B)
- GV nhận xét kết luận nội dung.
* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh thấy được tác động
- Điều tiết sản xuất và lưu
thông hàng hóa thông qua sự
biến động của giá cả thị
trường
- Kích thích lực lượng sản
xuất phát triển và năng xuất
lao động tăng cao:
- Phân hóa giầu nghèo giữa
những người sản xuất hàng
hóa:
tích cực và tiêu cực của quy luật giá trị
* Dự kiến đánh giá năng lực: Thông qua việc giảng dạy sẽ
góp phần hình thành, phát triển cho học sinh các phẩm chất
như: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm năng lực điều chỉnh hành
vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt
động xung quanh ta
Ký duyệt
Ngày soạn:
Ngày giảng:
PPCT: 7
TIẾT: 02 – CẠNH TRANH TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung khái niệm cạnh tranh, mục
đích và nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Thấy được cạnh tranh,
nguyên nhân, mục đích của cạnh tranh là gì. GV sử dụng phương
pháp nêu vấn đề, thảo luận nhóm, dạy học một số phần trên lớp và
hướng dẫn học sinh học tập ở nhà
* Thời gian: 25 phút
* Cách tiến hành:
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên đặt vấn đề, tổ chức cho
học sinh thảo luận chung.
1. Em hiểu thế nào là cạnh tranh?
2. Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến cạnh tranh?
3. Mục đích của cạnh tranh là gì?
4. Mục đích của cạnh tranh thể hiện trên những phương diện nào?
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận chung.
- Báo cáo kết quả
+ HS: Trình bày ý kiến cá nhân
+ HS: Nhận xét bổ sung
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Giáo viên nhận xét
kết quả thảo luận và định hướng học sinh nêu:
+ Giải thích từ “cạnh tranh”
+ Kết luận rút ra khái niệm chiếu lên màn hình.
+ Nội dung cạnh tranh thể hiện ở 3 khía cạnh chủ yếu là: tính chất
của cạnh tranh, các chủ thể kinh tế khi tham gia cạnh tranh, mục
đích của cạnh tranh.
+ Giáo viên chuyển tiếp: Chúng ta vừa tìm hiểu khái niệm cạnh
tranh, vậy nguyên nhân nào dẫn đến các chủ thể kinh tế lại cạnh
tranh với nhau?
1. Cạnh tranh và mục đích
và nguyên nhân dẫn đến
cạnh tranh.
a. Khái niệm cạnh tranh.
- Cạnh tranh là sự ganh đua,
đấu tranh giữa các chủ thể
kinh tế trong sản xuất, kinh
doanh hàng hóa nhằm giành
những điều kiện thuân lợi để
thu được nhiều lợi nhuận.
b. Nguyên nhân dẫn đến
cạnh tranh.
- Do sự tồn tại nhiều chủ sở
hữu với tư cách là những
đơn vị kinh tế độc lập, tự do
sản xuất – kinh doanh, có
điều kiện sản xuất và lợi ích
khác nhau.
c. Mục đích: nhằm giành lợi
ích về mình nhiều hơn người
khác.
- Mục đích cạnh tranh thể hiện
ở các mặt:
+ Giành nguồn nguyên liệu
và các nguồn lực sản xuất
khác.
+ Giành ưu thế về khoa học
+ Giáo viên nhấn mạnh những ý chính
- Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu.
- Điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau
Gv chiếu kết luận về nguyên nhân trên màn hình
* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh thấy được nguyên
nhân, dẫn đến cạnh tranh, thấy được một số hiện tượng cạnh tranh
* Dự kiến đánh giá năng lực: Thông qua việc giảng dạy sẽ
góp phần hình thành, phát triển cho học sinh các phẩm chất
như: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm năng lực điều chỉnh hành
vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt
động kinh tế của gia đình nếu có
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Hoạt động 4: Tìm hiểu nội dung tính hai mặt của cạnh
tranh
* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Thấy được mặt
tích cực và hạn chế của cạnh tranh. GV sử dụng phương
pháp thuyết hoạt động nhóm thông qua việc tổ chức trò
chơi
* Thời gian: 15 phút
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 2 đội chơi và công bố thể lệ trò chơi:
+ Hai đội rút thăm lựa chọn vấn đề mà đội mình sẽ bảo
vệ: Mặt tích cực hoặc mặt tiêu cực của cạnh tranh;
+ Mỗi đội thảo luận thảo luận theo bàn trong 3 phút sau
đó chuyển kết quả thảo luận cho 1 bạn đại diện, bạn đại
diện cùng 2-3 bạn khác tổng hợp ý kiến cả đội trong 2
phút.
+ Đại diện từng đội lần lượt đưa ra ý kiến của mình để
bảo vệ vấn đề của đội; 2 đội có 5 phút để chuẩn bị; các
thành viên của đội có thể bổ sung ý kiến cho bạn đại diện
đội mình trong quá trình trò chơi diễn ra.
- Hai đội tiến hành thảo luận và thực hiện trò chơi dưới sự
hướng dẫn của giáo viên.
- GV nhận xét hiệu quả của hai đội chơi.
? Các em nhận xét gì về cách cạnh tranh của bác Hải và
bác Bình trong tình huống xuất phát?
- GV kết luận: Cạnh tranh là quy luật kinh tế tồn tại khách
quan của sản xuất và lưu thông hàng hóa vừa có mặt tích
cực, vừa có mặt hạn chế nhưng mặt tích cực là cơ bản,
mang tính trội, còn mặt hạn chế của cạnh tranh sẽ được
Nhà nước điều tiết thông qua giáo dục, pháp luật và các
chính sách kinh tế - xã hội thích hợp.
* Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường
+ Giáo viên đặt vấn đề: Giáo viên đưa ra một sự kiện quan
trọng được nhiều người quan tâm trong thời gian gần đây
“Cá chết hàng loạt ở Việt Nam 2016 hay còn gọi là Sự cố
Formosa đề cập đến hiện tượng cá chết hàng loạt tại
công nghệ.
+ Giành thị trường, nơi đầu
tư, các hợp đồng và các đơn
đặt hàng.
+ Giành ưu thế về chất
lượng, giá cả hàng hóa và
phương thức thanh toán …
Nội dung bài học
3. Tính 2 mặt của cạnh tranh.
a. Mặt tích cực của cạnh tranh.
- Kích thích LLSX, KH-KT phát
triển và NSLĐ xã hội tăng.
- Khai thác tối đa mọi nguồn lực của
đất nước vào phát triển kinh tế.
- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng
cao năng lực cạnh tranh của nền kinh
tế trong hội nhập kinh tế quốc tế.
b. Mặt hạn chế của cạnh tranh.
- Làm cho môi trường sinh thái bị
mất cân bằng.
- Xuất hiện những thủ đoạn phi pháp
bất lương.
- Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị
trường tác động xấu đến sản xuất và
đời sống nhân dân.
vùng biển Vũng Áng (Hà Tĩnh) bắt đầu từ ngày 6 tháng 4
năm 2016 và sau đó lan ra vùng biển Quảng
Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế. Cuộc điều tra sau đó
cho thấy, nguồn thải lớn từ tổ hợp nhà máy của Công ty
Formosa Hà Tĩnh chứa độc tố tạo thành một dạng phức
hợp, di chuyển vào Nam làm hải sản ở tầng đáy biển chết,
là nguyên nhân gây ra thảm họa ô nhiễm môi trường biển
này”
+ Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung
1. Tại sao công ty thép Formosa lại xả thẳng chất thải ra
biển mà không qua xử lí?
2. Việc làm của công ty thép Formosa có được coi là cạnh
tranh lành mạnh không?
3. là một học sinh đang ngối trên ghế nhà trường, em
phải làm gì để góp phần bảo vệ môi trường
* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh thấy được
vai trò tích cực của cạnh tranh, và các hiện tượng tiêu cực
do cạnh tranh gây ra
* Dự kiến đánh giá năng lực: Thông qua việc giảng
dạy sẽ góp phần hình thành, phát triển cho học sinh các
phẩm chất như: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm năng
lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng
lực tự học
Ký duyệt
Ngày soạn:
Ngày giảng:
PPCT: 8
TIẾT 3: CUNG CẦU TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Hoạt động 5: Tìm hiểu nội dung khái niệm Cung – Cầu,
* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Thấy được cung gắn với
người bán, cầu gắn với người mua, các yếu tố ảnh hưởng tới
cung cầu... GV sử dụng phương pháp nêu vấn đề, thảo luận
nhóm, dạy học một số phần trên lớp và hướng dẫn học sinh học
tập ở nhà
* Thời gian: 20 phút
* Cách tiến hành:
Nội dung bài học
1. Cung, cầu,
a. Khái niệm cầu - cung
- Là khối lượng hàng hóa,
dịch vụ mà người tiêu dùng
cần mua trong một thời kỳ
nhất định tương ứng với giá cả
và thu nhập xác định.
- Cung là khối lượng hàng hóa
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên đặt vấn đề
+ Tình huống: Anh A và anh B đều có nhu cầu mua một chiếc ô
tô. Nhưng anh A chưa đủ tiền mua, anh B đã đủ tiền mua
1. Vậy trường hợp nào cầu xuất hiện?
2. Cầu là gì? Cung là gì?
3. Số lượng cung phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận chung.
- Báo cáo kết quả
+ HS: Trình bày ý kiến cá nhân
+ HS: Nhận xét bổ sung
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Giáo viên nhận
xét kết quả thảo luận và định hướng học sinh nêu:
+ NXKL trường hợp B cầu xuất hiện (nhu cầu có khả năng
thanh toán).
+ Số lượng cầu chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố đặc biệt nhấn
mạnh yếu tố giá cả trong mối quan hệ với số lượng cầu (tỷ lệ
nghịch).
* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh sự tác động qua lại
giữa người mua và bán, lý giải được các hiện tượng kinh tế xã
đang diễn ra xung quang ta
* Dự kiến đánh giá năng lực: Thông qua việc giảng dạy sẽ
góp phần hình thành, phát triển cho học sinh các phẩm chất
như: trách nhiệm, năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát
triển bản thân, đấu tranh phê phán
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Hoạt động 6: Tìm hiểu nội dung Mối quan hệ cung cầu
trong sản xuất và lưu thông hàng hóa.
* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Học sinh biết mối
quan hệ giữa người mua với người bán. GV sử dụng
phương pháp thuyết trình hướng dẫn học sinh học tập ở
nhà
* Thời gian: 10 phút
* Cách tiến hành: - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo
viên đặt vấn đề: Nội dung và vai trò của quan hệ cung cầu
thể hiện như thế nào trong sản xuất và lưu thông hàng hóa
ở nước ta hiện nay.
+ GV: trên thị trường, người mua (thể hiện bằng đường
cầu) và người bán (đường cung) tác động với nhau và họ
gặp nhau tại điểm I, tạo thành mối quan hệ cung cầu.
+ Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung
1. Quan hệ cung cầu là gì?
2. Quan hệ cung cầu có biểu hiện như thế nào?
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận chung.
- Báo cáo kết quả
+ HS: Trình bày ý kiến cá nhân + HS: Nhận xét bổ sung
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Giáo viên
dịch vụ hiện có trên thị trường
và chuẩn bị đưa ra thị trường
trong một thời kỳ nhất định,
tương ứng với mức giá cả, khả
năng sản xuất và chi phí sản
xuất xác định.
Nội dung bài học
2. Mối quan hệ cung cầu trong sản
xuất và lưu thông hàng hóa.
* Nội dung của quan hệ cung cầu.
- Quan hệ cung cầu là mối quan hệ
tác động lẫn nhau giữa người bán với
người mua hay giữa những người sản
xuất với những người tiêu dùng diễn
ra trên thị trường để xác định giá cả
và số lượng hàng hóa, dịch vụ.
* Biểu hiện của quan hệ cung cầu.
- Cung - cầu tác động lẫn nhau.
+ Cầu tăng SXKD mở rộng
Lượng cung hàng hóa tăng.
+ Cầu giảm SXKD thu hẹp
lượng cung hàng hóa giảm.
- Cung – cầu ảnh hưởng đến giá cả
thị trường.
+ Cung > cầu giá cả thị trường <
giá trị hàng hóa.
+ Cung < cầu giá cả thị trường >
giá trị hàng hóa.
nhận xét kết quả thảo luận và định hướng học sinh nêu:
+ Giá cả chịu tác động của nhân tố giá trị, giá cả thị
trường chịu tác động của giá trị, cạnh tranh, cung cầu và
sức mua của đồng tiền (lạm phát)
* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh thấy được
sự thống nhất giữa chất và lượng trong một sự vật và hiện
tượng
* Dự kiến đánh giá năng lực: Thông qua việc giảng
dạy sẽ góp phần hình thành, phát triển cho học sinh các
phẩm chất như: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm năng
lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng
lực tự học
+ Cung = cầu giá cả thị trường =
giá trị hàng hóa trong sản xuất.
- Gía cả thị trường ảnh hưởng đến
cung cầu.
+ Về phía cung: Khi P tăng mở
rộng SX cung tăng và ngược lại.
+ Về phía cầu: Khi P giảm cầu
tăng và ngược lại.
Trong thực tế các trường hợp của
cung – cầu vận động không ăn khớp
với nhau.
Ký duyệt
Ngày soạn:
Ngày giảng:
PPCT: 9
TIẾT 4: VẬN DỤNG CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CƠ BẢN
TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Hoạt động 7: Công dân vận dụng các quy luật kinh tế cơ bản
trong sản xuất và lưu thông hàng hóa
* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Hiểu được tầm quan trọng
của việc vận dụng quy luật giá trị, cạnh tranh cung cầu đối với mỗi
công dân
GV sử dụng phương pháp nêu vấn đề, thảo luận nhóm, chủ yếu
hướng dẫn học sinh tự học tự tìm hiểu
* Thời gian: 10 phút
* Cách tiến hành:
Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm
Các nhóm nêu các ví dụ về vận dụng các quy luật kinh tế
Ví dụ về vận dụng..
1….
2…
Nội dung vận dụng
Trên cở sở các nhóm trình bày giáo viên đi đến các kết luận về sự
vận dung các quy luật kinh tế cơ bản đối với mỗi công dân
* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh thấy được sự cần
Nội dung bài học
1. Đối với công dân
- Vận dụng tác động điều
tiết của QLGT thông qua sự
biến động của giá cả HH
trên thị trường, kịp thời điều
chỉnh, cơ cấu mặt hàng tiêu
dung cho phù hợp với khả
năng của bản than.
thiết phải vận dụng các quy luật kinh tế cơ bản
* Dự kiến đánh giá năng lực: Thông qua việc giảng dạy sẽ
góp phần hình thành, phát triển cho học sinh các phẩm chất
như: trách nhiệm, năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển
bản thân, đấu tranh phê phán
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Hoạt động 8: Sự vận dụng các quy luật kinh tế cơ bản đối với
người sản xuất kinh doanh
* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Hiểu được tầm quan trọng
của việc vận dụng quy luật giá trị, cạnh tranh cung cầu đối với
người sản xuất kinh doanh
GV sử dụng phương pháp nêu vấn đề, thảo luận nhóm, chủ yếu
hướng dẫn học sinh tự học tự tìm hiểu
* Thời gian: 10 phút
* Cách tiến hành:
* Cách tiến hành:
Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm
Thảo luận các câu hỏi sau
Câu 1: Hãy nêu giải pháp vận dụng tác động điều tiết sản xuất
của quy luật giá trị trong các cơ sở sản xuất mà em biết được.
Câu 2: Hãy nêu giải pháp vận dụng tác động điều tiết lưu thông
của quy luật giá trị trong các cửa hàng mà em quan sát được.
Câu 3: Hãy nêu ví dụ về sự vận dụng tác động kích thích lực lượng
sản xuất và năng suất lao động tăng lên của quy luật giá trị ở một
cơ sở sản xuất mà em biết.
Trên cơ sở các nội dung học sinh tìm hiểu giáo viên chốt các nội
dung cơ bản
* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh thấy được sự cần
thiết của việc vận dụng quy luật kinh tế khi tiến hành kinh doanh
* Dự kiến đánh giá năng lực: Thông qua việc giảng dạy sẽ
góp phần hình thành, phát triển cho học sinh các phẩm chất
như: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm năng lực điều chỉnh hành
vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tự học
Nội dung bài học
2. Đối với người sản xuất,
kinh doanh:
- Phấn đấu giảm chi phí
trong sx và lưu thông hàng
hóa, nâng cao sức cạnh tranh
trên thị trường.
- Điều chỉnh hoạt động sản
xuất, kinh doanh một cách
linh hoạt:
- Khi Cung > cầu: thu hẹp
sản xuất, kinh doanh.
- Khi Cung < cầu: mở rộng
sản xuất, kinh doanh.
- Áp dụng các biện pháp đổi
mới kỹ thuật và công nghệ,
hợp lý hóa sx.
VI. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Giúp học sinh củng cố, khắc sâu kiến thức về các
quy luật kinh tế cơ bản. Sử dụng linh hoạt các phương pháp như đàm thoại, phát vấn và giải quyết
vấn đề. Kết hợp việc giao bài tập theo cá nhân và nhóm với việc học sinh chủ động làm việc trên
lớp
* Thời gian: 20 phút
* Cách tiến hành: Học sinh làm bài tập trắc nghiệm sau
Câu 1: Quy luật giá trị yêu cầu tổng thời gian lao động cá biệt để sản xuất ra tổng hàng hóa
phải phù hợp với
A. tổng thời gian lao động cộng đồng.
B. tổng thời gian lao động tập thể.
C. tổng thời gian lao động xã hội.
D. tổng thời gian lao động cá nhân.
Câu 2: Quy luật giá trị tác động đến sản xuất và lưu thông hàng hóa bởi yếu tố nào sau đây?
A. Kích thích tiêu dùng tăng lên.
B. Hạn chế tiêu dùng.
C. Quyết định đến chất lượng hàng hóa. D. Kích thích LLSX phát triển.
Câu 3: Để đóng xong một cái bàn, hao phí lao động của anh B tính theo thời gian mất 4 giờ.
Vậy 4 giờ lao động của anh B được gọi là gì?
A. Thời gian lao động của anh B.
B. Thời gian lao động thực tế.
C. Thời gian lao động cá biệt.
D. Thời gian lao động xã hội cần thiết.
Câu 4: Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau
đây?
A. Cạnh tranh văn hoá.
B. Cạnh tranh kinh tế.
C. Cạnh tranh chính trị.
D. Cạnh tranh sản xuất.
Câu 5: Cạnh tranh có vai trò nào sau đây trong sản xuất và lưu thông hàng hoá?
A. Cơ sở sản xuất hàng hoá.
B. Một đòn bẩy kinh tế.
C. Nền tảng của sản xuất hàng hoá.
D. Một động lực kinh tế.
Câu 6: Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro,
bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những
A. tính chất của cạnh tranh.
B. nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.
C. nguyên nhân của sự giàu nghèo.
D. nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
Câu 7: Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm
giành lấy
A. khoa học và công nghệ.
B. thị trường.
C. lợi nhuận.
D. nhiên liệu.
Câu 8: Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường
trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác
định là
A. cầu.
B. khả năng cung cấp.
C. tổng cung.
D. cung.
Câu 9: Khi trên thị trường cung lớn hơn cầu thì xảy ra trường hợp nào sau đây?
A. Giá cả tăng
B. Giá cả giảm
C. Giá cả giữ nguyên
D. Giá cả bằng giá trị
Câu 10: Điều gì sẽ xảy ra dưới đây khi trên thị trường lượng cầu tăng lên?
A. Lượng cung tăng.
B. Lượng cung giảm.
C. Lượng cung cân bằng.
D. Lượng cung giữ nguyên
2. Mức độ thông hiểu
Câu 11: Ý nào sau đây là sai khi nói đến sự xuất hiện của quy luật giá trị?
A. Quy luật giá trị xuất hiện do yếu tố chủ quan.
B. Quy luật giá trị xuất hiện do yếu tố khách quan.
C. Sản xuất và lưu thông hàng hóa ràng buộc bởi quy luật giá trị.
D. Có sản xuất và lưu thông hàng hóa thì có quy luật giá trị.
Câu 12: Khẳng định nào dưới đây đúng khi nói mặt hạn chế của quy luật giá trị?
A. Phân biệt giàu - nghèo giữa những người sản xuất hàng hóa.
B. Làm cho giá trị hàng hóa giảm xuống.
C. Làm cho chi phí sản xuất hàng hóa tăng lên.
D. Làm cho hàng hóa phân phối không đều giữa các vùng.
Câu 13: Nhà nước ta đã vận dụng quy luật giá trị như thế nào ?
A. Khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển.
B. Xóa bỏ mô hình kinh tế cũ.
C. Xây dựng và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
D. Để mọi cá nhân tự do sản xuất bất cứ mặt hàng nào.
Câu 14: Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?
A. Khuyến mãi để thu hút khách hàng.
tranh?
B. Hạ giá thành sản phẩm.
C. Đầu cơ tích trữ để nâng giá .
Câu 15: Trong các nguyên nhân sau, đâu là một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh
A. Điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau.
B. Chi phí sản xuất khác nhau.
C. Sự khác nhau về tiền vốn ban đầu.
D. Sự hấp dẫn của lợi nhuận.
Câu 16: Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?
A. Áp dụng khoa học – kĩ thuật tiên tiến trong sản xuất.
B. Khuyến mãi để thu hút khách hàng.
C. Hạ giá thành sản phẩm.
D. Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.
Câu 17: Trường hợp nào sau đây được gọi là cung?
A. Công ty A xây dựng nhà máy sản xuất hàng hóa.
B. Anh A khảo sát nhu cầu thị trường để sản xuất hàng hóa.
C. Công ty A ngày mai sẽ sản xuất thêm 1 triệu sản phẩm.
D. Công ty B thảo kế hoạch sản xuất 1 triệu sản phẩm.
Câu 17: Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung?
A. Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang
B. Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu
C. Công ty sơn H hàng tháng sản xuất được 3 triệu thùng sơn để đưa ra thị trường
D. Rau sạch được các hộ gia đình trồng để ăn, không bán
Câu 18: Vận dụng quan hệ cung – cầu để lí giải tại sao có tình trạng “cháy vé” trong một
buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?
A. Do cung < cầu
B. Do cung = cầu
C. Do cung, cầu rối loạn
D. Do cung > cầu
2. Mức độ vận dụng
Câu 19: Do giá trái cây ở miền Bắc tăng cao và bán chạy nên ông H đã quyết định đưa các
loại trái cây từ miền Nam ra miền Bắc để bán nhằm thu nhiều lợi nhuận. Vậy hiện tượng này thể
hiện tác động nào của quy luật giá trị ?
A. Điều tiết sản xuất và điều tiết lưu thông.
B. Điều chỉnh sản xuất và phân phối lại hàng hóa .
C. Phân hóa giàu nghèo giữa những người sản xuất.
D. Kích thích lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động.
Câu 20: Để sản xuất ra một con dao cắt lúa, ông A phải mất thời gian lao động cá biệt là 3
giờ, trong khi thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất con dao là 2 giờ. Trong trường hợp
này, việc sản xuất của ông A sẽ
A. thua lỗ.
B. có thể bù đắp được chi phí.
C. hoà vốn.
D. thu được lợi nhuận.
Câu 21: Những người có điều kiện sản xuất thuận lợi, có trình độ, kiến thức cao, trang bị kỹ
thuật tốt nên có hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao động xã hội cần thiết, nhờ đó giàu lên
nhanh chóng là tác động nào s...
Ngày dạy: Tiết 6: 11/10/2022
PPCT: 6,7,8,9.
CHỦ ĐỀ: CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CƠ BẢN
TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA
1. Về kiến thức.
- Nêu được nội dung cơ bản của quy luật giá trị, tác động của quy luật giá trị trong sản xuất
và lưu thông hàng hóa.
- Khái niệm cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa và nguyên nhân dẫn đến cạnh
tranh.
- Nêu được khái niệm cung cầu.
- Hiểu được mối quan hệ cung – cầu, vai trò của quan hệ cung – cầu trong sản xuất, lưu
thông hàng hóa.
2. Về kỹ năng.
- Biết vận dụng quy luật giá trị để giải thích một số hiện tượng kinh tế gần gũi trong cuộc
sống.
- Phân biệt mặt tích cực của cạnh tranh và mặt hạn chế của cạnh tranh trong sản xuất và lưu
thông hàng hóa.
- Nhận xét được vài nét về tình hình cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa ở địa
phương.
- Biết giải thích ảnh hưởng của giá cả thị trường đến cung – cầu của một loại sản phẩm ở địa
phương.
3. Về thái độ.
- Thái độ: Tôn trọng quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa ở nước ta.
- Ủng hộ các biểu hiện tích cực, phê phán các biểu hiện tiêu cực của cạnh tranh trong sản
xuất, lưu thông hàng hóa.
- Có ý thức tìm hiểu mối quan hệ cung cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa.
4. Các năng lực và phẩm chất hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh
Về phẩm chất: Thông qua việc giảng dạy sẽ góp phần hình thành, phát triển cho học
sinh các phẩm chất như: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
Về năng lực:
Năng lực chung: năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề
Năng lực đặc thù môn GDCD: thông qua bài học sẽ góp phần hình thành, phát triển cho học
sinh như: năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia
vào các hoạt động kinh tế, phát triển năng lực tự chủ của bản thân.
5. Nội dung tích hợp trong môn và tích hợp liên môn
* Môn GDCD: Tích hợp nội dung giáo dục và bảo vệ môi trường
* Liên môn:
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ
1. Phương pháp dạy học: Tổ chức hoạt động thảo luận nhóm, xử lí tình huống, đóng vai, kể
chuyện, dạy học theo dự án
2. Hình thức dạy học chính: Làm việc theo nhóm. Làm việc cá nhân học sinh nghiên cứu tự
học, học sinh tự học dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Dạy học trên lớp là chủ yếu, kết hợp làm
việc tại nhà và tìm hiểu trên các kênh thông tin khác nhau
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Tài liệu chính thức: Sách giáo khoa, sách giáo viên Giáo dục công dân.
- Tài liệu tham khảo khác:
+ Hồ Thanh Diện: Thiết kế bài giảng Giáo dục công dân , NXB. Hà Nội, 2007.
+ Vũ Hồng Tiến - Trần Văn Thắng - Nguyễn Thị Hoa: Tình huống Giáo dục công dân,
NXB. Giáo dục, TP. Hồ Chí Minh, 2008.
- Dùng các dụng cụ dạy học trực quan như sơ đồ tư duy, máy chiếu, bảng phụ, bút dạ….
- Dùng các dụng cụ học tập, bảng phụ, bút dạ, vở ghi….
VI. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Nội dung bài học
Học sinh tìm hiểu về hiện tượng kinh tế đang diễn ra xung quang ta
*Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Kích thích hs tự tìm hiểu về các hiện tượng kinh tế đang
diễn ra xung quang ta. Giáo viên nêu vấn đề để học sinh khám phá và giải quyết
*Thời gian: 5 phút
*Cách tiến hành:
- GV nêu vấn đề:
+ Công ty A đầu tư dây chuyền công nghệ hiện đại vào sản xuất một số mặt hàng gia dụng làm
sản phẩm có chất lượng tốt, năng suất lao động tăng, lợi nhuận tăng theo.
+ Hợp tác xã B ứng dụng công nghệ cao vào trồng sầu riêng và một vài loại trái cây đặc sản tại
tỉnh K miền Nam bán trên cả nước và xuất khẩu ra nước ngoài, thu lợi nhuận cao.
Vậy: Theo em, hoạt động của công ty A và hợp tác xã B có liên quan với nhau hay không?
- Dự kiến sp HS: Không liên quan, họ sản xuất mặt hàng khác nhau.
- GV dẫn dắt vào bài: Trên thị trường, hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hóa của người sản
xuất lưu thông có vẻ không liên quan với nhau. Thực tế họ chịu tác động, chi phối bởi quy luật
giá trị. Vậy quy luật giá trị là gì? Nó có tác động ntn? Chúng ta vận dụng quy luật này ra sao
trong thực tiễn đời sống?.
* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Thấy được các hoạt động kinh tế đang diễn ra xung quang ta
để lý giải
* Dự kiến đánh giá phẩm chất năng lực: Thông qua việc giảng dạy sẽ góp phần hình thành,
phát triển cho học sinh các phẩm chất như: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm năng lực điều
chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động
V. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Tiết 1: Quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu Nội dung của quy luật giá trị.
* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Thấy được biểu hiện của
quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông . GV sử dụng phương
pháp nêu vấn đề, thảo luận nhóm, dạy học một số phần trên lớp và
hướng dẫn học sinh học tập ở nhà
* Thời gian: 15 phút
* Cách tiến hành: Tổ chức Hoạt động
Đàm thoại, thảo luận nhóm tìm hiểu nội dung quy luật giá trị
+ Mục tiêu: Nội dung của quy luật giá trị.
Kỹ năng tư duy phê phán, hợp tác, ngôn ngữ.
Nội dung bài học
1. Nội dung của quy luật
giá trị.
- Sản xuất và lưu thông hàng
hóa phải dựa trên cơ sở thời
gian lao động xã hội cần
thiết để sản xuất ra hàng
hóa”.
* Nội dung của quy luật giá
trị
- Trong lĩnh vực sản xuất:
+ Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi để nhắc lại kiến thức chung về giá trị hàng hóa,
cách xác định giá trị hàng hóa.:
+ Giá trị của hàng hóa là gì?
+Lượng giá trị của hàng hóa được xác định như thế nào?
+ Thế nào là thời gian lao động cá biệt? Thế nào là thời gian lao
động xã hội cần thiết? Trên thị trường, người ta trao đổi hàng hóa
dựa trên cơ sở thời gian lao động nào?
- HS trả lời lần lượt.
Dự kiến câu trả lời của HS:
Giá trị của hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất hàng
hóa kết tinh trong hàng hóa.
Lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng số lượng thời gian lao
động hao phí để sản xuất ra hàng hóa.
Thời gian lao động cá biệt là thời gian lao động hao phí để sx ra
hàng hóa của từng người. Thời gian lao động xh cần thiết là thời
gian cần thiết cho bất cứ lao động nào tiến hành với một trình độ
thành thạo trung bình và một cường độ trung bình , trong những
điều kiện trung bình so với hoàn cảnh xã hội cần thiết.
- GVH: Gỉa sử trên thị trường có 3 nhà sản xuất A,B,C cùng sản
xuất mặt hàng K. TGLĐCB của họ lần lượt là 2,3,4 giờ lao động.
Nếu đổi hàng hóa K lấy hàng hóa M có thời gian lao động hao phí
là 2 giờ lao động thì họ sẽ trao đối được với nhau như thế nào?
Rút ra nhận xét.
Dự kiến câu trả lời của HS:
+Người A: đổi được 1 hàng hóa M
+Người B đổi được 1,5 hàng hóa M
+Người C đổi được 2 hàng hóa M.
+Điều này là vô lý.
- GV nhận xét, kết luận:
+Trên thị trường, lượng giá trị của hàng hóa không do TGLĐCB
quyết định mà là do TGLĐXHCT quyết định. Do đó, sản xuất và
trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở TGLĐXHCT. Đó cũng
chính là nội dung của quy luật giá trị.
+ Nội dung của quy luật giá trị được biểu hiện trong sản xuất và
lưu thông hàng hóa.
* Xét TH đối với 1 hàng hóa
- GV cho HS thảo luận nhóm xử lý tình huống:
* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh thấy được vai trò
của thời gian lao động xã hội đối với người sản xuất kinh doanh
* Dự kiến đánh giá năng lực: Góp phần hình thành, phát triển
cho học sinh các phẩm chất như: chăm chỉ, trung thực, trách
nhiệm năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân,
năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế tại gia đình
Quy luật giá trị yêu cầu
người sản xuất phải đảm bảo
sao cho thời gian lao động
cá biệt để sản xuất hàng hóa
phải phù hợp với TGLĐ XH
cần thiết.
- Trong lĩnh vực lưu thông:
Trên thị trường việc trao đổi
hàng hóa cũng phải dựa trên
cơ sở TGLĐXH cần thiết.
Nói cách khác phải dựa theo
nguyên tắc ngang giá. Điều
đó có nghĩa: TGLĐXH cần
thiết để sản xuất ra hàng hóa
A và hàng hóa B bằng nhau
thì chúng được trao đổi với
nhau.
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Nội dung bài học
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung tác động của quy luật giá trị
2. Tác động của quy luật
* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Thấy được ba tác động của giá trị
quy luật giá trị trong sản . GV sử dụng phương pháp nêu vấn đề,
thảo luận nhóm, dạy học một số phần trên lớp và hướng dẫn học
sinh học tập ở nhà
* Thời gian: 15 phút
* Cách tiến hành:
- GVH: Quy luật giá trị có những tác động nào trong quá trình sản
xuất và lưu thông hàng hóa?
- HS: Tham khảo SGK và trả lời
Có 3 tác động.
GV cho HS thảo luận trong 5-6 phút các nội dung sau:
- GV: Chia lớp thành 8 nhóm và nêu câu hỏi thảo luận.
+ Nhóm 1,2: Tại sao QLGT lại điều tiết sản xuất và lưu thông
hàng hóa? Cho VD
+ Nhóm 3,4: Tại sao QLGT lại kích thích lực lượng sản xuất phát
triển và năng suất lao động tăng cao? Cho VD.
+ Nhóm 5,6: Vì sao QLGT lại có tác động phân hóa giàu nghèo
giữa những người sản xuất? Cho VD
+ Nhóm 7,8: Liên hệ tác động của QLGT lên hoạt độngcủa công
ty A và hợp tác xã B.
- HS: Làm việc cá nhân 2 phút, thảo luận theo câu hỏi đã cho trong
nhóm từ 3-4 phút
Cử đại diện nhóm lên trình bày nội dung đã thảo luận.
Nhóm khác bổ sung, nêu câu hỏi làm rõ vấn đề.
- GV: Theo dõi quá trình thảo luận của HS, nhận xét, bổ sung và
kết luận.
* Nhóm 1,2: Điều tiết sx và lưu thông hàng hóa.
+ Trong lĩnh vực sx ng sx bao giờ cũng muốn sp của mình có giá
trị cao, bán được nhiều hàng, thu được nhiều lợi nhuận. Muốn vậy
người sx phải nắm bắt được sự biến động của thị trường để điều
tiết sx.
+ Trong lưu thông: Thông qua sự biến động của thị trường để
chuyển hàng hóa từ nơi này sang nơi khác, từ mặt hàng này sang
mặt hàng khác, từ nơi lãi ít đến nơi lãi cao.
* Nhóm 3,4:
+ Nhà sx muốn giảm TGLĐCB thấp hơn TGLĐXHCT, nâng cao
giá trị của sản phẩm để có lợi nhuận thì phải cải tiến kỹ thuật, nâng
cao tay nghề của người lđ, hợp lý hóa sx, thực hành tiết kiệm...
* Nhóm 5,6:
+ Ng tiêu dùng có quyền lựa chọn HH đáp ứng được nhu cầu của
họ. Vì vậy muốn người tiêu dùng thừa nhận (chọn) hàng của mình
thì người sx cần phải chú ý đến mẫu mã, chất lượng sp cũng như
nhu cầu thị hiếu và tâm lý của khách hàng.
+ Ngược lại người sx kinh doanh nào kém, không nhạy bén trong
kinh doanh sẽ bị tồn đọng hàng hóa => thua lỗ, phá sản => nghèo.
* Nhóm 7,8: Điều tiết sản xuất lưu thông hàng hóa ( HTX B
chuyển hàng từ nơi này tới nơi khác bán), kích thích LLSX phát
triển năng suất tăng ( cả công ty A và HTX B)
- GV nhận xét kết luận nội dung.
* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh thấy được tác động
- Điều tiết sản xuất và lưu
thông hàng hóa thông qua sự
biến động của giá cả thị
trường
- Kích thích lực lượng sản
xuất phát triển và năng xuất
lao động tăng cao:
- Phân hóa giầu nghèo giữa
những người sản xuất hàng
hóa:
tích cực và tiêu cực của quy luật giá trị
* Dự kiến đánh giá năng lực: Thông qua việc giảng dạy sẽ
góp phần hình thành, phát triển cho học sinh các phẩm chất
như: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm năng lực điều chỉnh hành
vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt
động xung quanh ta
Ký duyệt
Ngày soạn:
Ngày giảng:
PPCT: 7
TIẾT: 02 – CẠNH TRANH TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung khái niệm cạnh tranh, mục
đích và nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Thấy được cạnh tranh,
nguyên nhân, mục đích của cạnh tranh là gì. GV sử dụng phương
pháp nêu vấn đề, thảo luận nhóm, dạy học một số phần trên lớp và
hướng dẫn học sinh học tập ở nhà
* Thời gian: 25 phút
* Cách tiến hành:
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên đặt vấn đề, tổ chức cho
học sinh thảo luận chung.
1. Em hiểu thế nào là cạnh tranh?
2. Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến cạnh tranh?
3. Mục đích của cạnh tranh là gì?
4. Mục đích của cạnh tranh thể hiện trên những phương diện nào?
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận chung.
- Báo cáo kết quả
+ HS: Trình bày ý kiến cá nhân
+ HS: Nhận xét bổ sung
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Giáo viên nhận xét
kết quả thảo luận và định hướng học sinh nêu:
+ Giải thích từ “cạnh tranh”
+ Kết luận rút ra khái niệm chiếu lên màn hình.
+ Nội dung cạnh tranh thể hiện ở 3 khía cạnh chủ yếu là: tính chất
của cạnh tranh, các chủ thể kinh tế khi tham gia cạnh tranh, mục
đích của cạnh tranh.
+ Giáo viên chuyển tiếp: Chúng ta vừa tìm hiểu khái niệm cạnh
tranh, vậy nguyên nhân nào dẫn đến các chủ thể kinh tế lại cạnh
tranh với nhau?
1. Cạnh tranh và mục đích
và nguyên nhân dẫn đến
cạnh tranh.
a. Khái niệm cạnh tranh.
- Cạnh tranh là sự ganh đua,
đấu tranh giữa các chủ thể
kinh tế trong sản xuất, kinh
doanh hàng hóa nhằm giành
những điều kiện thuân lợi để
thu được nhiều lợi nhuận.
b. Nguyên nhân dẫn đến
cạnh tranh.
- Do sự tồn tại nhiều chủ sở
hữu với tư cách là những
đơn vị kinh tế độc lập, tự do
sản xuất – kinh doanh, có
điều kiện sản xuất và lợi ích
khác nhau.
c. Mục đích: nhằm giành lợi
ích về mình nhiều hơn người
khác.
- Mục đích cạnh tranh thể hiện
ở các mặt:
+ Giành nguồn nguyên liệu
và các nguồn lực sản xuất
khác.
+ Giành ưu thế về khoa học
+ Giáo viên nhấn mạnh những ý chính
- Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu.
- Điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau
Gv chiếu kết luận về nguyên nhân trên màn hình
* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh thấy được nguyên
nhân, dẫn đến cạnh tranh, thấy được một số hiện tượng cạnh tranh
* Dự kiến đánh giá năng lực: Thông qua việc giảng dạy sẽ
góp phần hình thành, phát triển cho học sinh các phẩm chất
như: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm năng lực điều chỉnh hành
vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt
động kinh tế của gia đình nếu có
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Hoạt động 4: Tìm hiểu nội dung tính hai mặt của cạnh
tranh
* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Thấy được mặt
tích cực và hạn chế của cạnh tranh. GV sử dụng phương
pháp thuyết hoạt động nhóm thông qua việc tổ chức trò
chơi
* Thời gian: 15 phút
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 2 đội chơi và công bố thể lệ trò chơi:
+ Hai đội rút thăm lựa chọn vấn đề mà đội mình sẽ bảo
vệ: Mặt tích cực hoặc mặt tiêu cực của cạnh tranh;
+ Mỗi đội thảo luận thảo luận theo bàn trong 3 phút sau
đó chuyển kết quả thảo luận cho 1 bạn đại diện, bạn đại
diện cùng 2-3 bạn khác tổng hợp ý kiến cả đội trong 2
phút.
+ Đại diện từng đội lần lượt đưa ra ý kiến của mình để
bảo vệ vấn đề của đội; 2 đội có 5 phút để chuẩn bị; các
thành viên của đội có thể bổ sung ý kiến cho bạn đại diện
đội mình trong quá trình trò chơi diễn ra.
- Hai đội tiến hành thảo luận và thực hiện trò chơi dưới sự
hướng dẫn của giáo viên.
- GV nhận xét hiệu quả của hai đội chơi.
? Các em nhận xét gì về cách cạnh tranh của bác Hải và
bác Bình trong tình huống xuất phát?
- GV kết luận: Cạnh tranh là quy luật kinh tế tồn tại khách
quan của sản xuất và lưu thông hàng hóa vừa có mặt tích
cực, vừa có mặt hạn chế nhưng mặt tích cực là cơ bản,
mang tính trội, còn mặt hạn chế của cạnh tranh sẽ được
Nhà nước điều tiết thông qua giáo dục, pháp luật và các
chính sách kinh tế - xã hội thích hợp.
* Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường
+ Giáo viên đặt vấn đề: Giáo viên đưa ra một sự kiện quan
trọng được nhiều người quan tâm trong thời gian gần đây
“Cá chết hàng loạt ở Việt Nam 2016 hay còn gọi là Sự cố
Formosa đề cập đến hiện tượng cá chết hàng loạt tại
công nghệ.
+ Giành thị trường, nơi đầu
tư, các hợp đồng và các đơn
đặt hàng.
+ Giành ưu thế về chất
lượng, giá cả hàng hóa và
phương thức thanh toán …
Nội dung bài học
3. Tính 2 mặt của cạnh tranh.
a. Mặt tích cực của cạnh tranh.
- Kích thích LLSX, KH-KT phát
triển và NSLĐ xã hội tăng.
- Khai thác tối đa mọi nguồn lực của
đất nước vào phát triển kinh tế.
- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng
cao năng lực cạnh tranh của nền kinh
tế trong hội nhập kinh tế quốc tế.
b. Mặt hạn chế của cạnh tranh.
- Làm cho môi trường sinh thái bị
mất cân bằng.
- Xuất hiện những thủ đoạn phi pháp
bất lương.
- Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị
trường tác động xấu đến sản xuất và
đời sống nhân dân.
vùng biển Vũng Áng (Hà Tĩnh) bắt đầu từ ngày 6 tháng 4
năm 2016 và sau đó lan ra vùng biển Quảng
Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế. Cuộc điều tra sau đó
cho thấy, nguồn thải lớn từ tổ hợp nhà máy của Công ty
Formosa Hà Tĩnh chứa độc tố tạo thành một dạng phức
hợp, di chuyển vào Nam làm hải sản ở tầng đáy biển chết,
là nguyên nhân gây ra thảm họa ô nhiễm môi trường biển
này”
+ Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung
1. Tại sao công ty thép Formosa lại xả thẳng chất thải ra
biển mà không qua xử lí?
2. Việc làm của công ty thép Formosa có được coi là cạnh
tranh lành mạnh không?
3. là một học sinh đang ngối trên ghế nhà trường, em
phải làm gì để góp phần bảo vệ môi trường
* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh thấy được
vai trò tích cực của cạnh tranh, và các hiện tượng tiêu cực
do cạnh tranh gây ra
* Dự kiến đánh giá năng lực: Thông qua việc giảng
dạy sẽ góp phần hình thành, phát triển cho học sinh các
phẩm chất như: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm năng
lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng
lực tự học
Ký duyệt
Ngày soạn:
Ngày giảng:
PPCT: 8
TIẾT 3: CUNG CẦU TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Hoạt động 5: Tìm hiểu nội dung khái niệm Cung – Cầu,
* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Thấy được cung gắn với
người bán, cầu gắn với người mua, các yếu tố ảnh hưởng tới
cung cầu... GV sử dụng phương pháp nêu vấn đề, thảo luận
nhóm, dạy học một số phần trên lớp và hướng dẫn học sinh học
tập ở nhà
* Thời gian: 20 phút
* Cách tiến hành:
Nội dung bài học
1. Cung, cầu,
a. Khái niệm cầu - cung
- Là khối lượng hàng hóa,
dịch vụ mà người tiêu dùng
cần mua trong một thời kỳ
nhất định tương ứng với giá cả
và thu nhập xác định.
- Cung là khối lượng hàng hóa
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên đặt vấn đề
+ Tình huống: Anh A và anh B đều có nhu cầu mua một chiếc ô
tô. Nhưng anh A chưa đủ tiền mua, anh B đã đủ tiền mua
1. Vậy trường hợp nào cầu xuất hiện?
2. Cầu là gì? Cung là gì?
3. Số lượng cung phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận chung.
- Báo cáo kết quả
+ HS: Trình bày ý kiến cá nhân
+ HS: Nhận xét bổ sung
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Giáo viên nhận
xét kết quả thảo luận và định hướng học sinh nêu:
+ NXKL trường hợp B cầu xuất hiện (nhu cầu có khả năng
thanh toán).
+ Số lượng cầu chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố đặc biệt nhấn
mạnh yếu tố giá cả trong mối quan hệ với số lượng cầu (tỷ lệ
nghịch).
* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh sự tác động qua lại
giữa người mua và bán, lý giải được các hiện tượng kinh tế xã
đang diễn ra xung quang ta
* Dự kiến đánh giá năng lực: Thông qua việc giảng dạy sẽ
góp phần hình thành, phát triển cho học sinh các phẩm chất
như: trách nhiệm, năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát
triển bản thân, đấu tranh phê phán
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Hoạt động 6: Tìm hiểu nội dung Mối quan hệ cung cầu
trong sản xuất và lưu thông hàng hóa.
* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Học sinh biết mối
quan hệ giữa người mua với người bán. GV sử dụng
phương pháp thuyết trình hướng dẫn học sinh học tập ở
nhà
* Thời gian: 10 phút
* Cách tiến hành: - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo
viên đặt vấn đề: Nội dung và vai trò của quan hệ cung cầu
thể hiện như thế nào trong sản xuất và lưu thông hàng hóa
ở nước ta hiện nay.
+ GV: trên thị trường, người mua (thể hiện bằng đường
cầu) và người bán (đường cung) tác động với nhau và họ
gặp nhau tại điểm I, tạo thành mối quan hệ cung cầu.
+ Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung
1. Quan hệ cung cầu là gì?
2. Quan hệ cung cầu có biểu hiện như thế nào?
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận chung.
- Báo cáo kết quả
+ HS: Trình bày ý kiến cá nhân + HS: Nhận xét bổ sung
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Giáo viên
dịch vụ hiện có trên thị trường
và chuẩn bị đưa ra thị trường
trong một thời kỳ nhất định,
tương ứng với mức giá cả, khả
năng sản xuất và chi phí sản
xuất xác định.
Nội dung bài học
2. Mối quan hệ cung cầu trong sản
xuất và lưu thông hàng hóa.
* Nội dung của quan hệ cung cầu.
- Quan hệ cung cầu là mối quan hệ
tác động lẫn nhau giữa người bán với
người mua hay giữa những người sản
xuất với những người tiêu dùng diễn
ra trên thị trường để xác định giá cả
và số lượng hàng hóa, dịch vụ.
* Biểu hiện của quan hệ cung cầu.
- Cung - cầu tác động lẫn nhau.
+ Cầu tăng SXKD mở rộng
Lượng cung hàng hóa tăng.
+ Cầu giảm SXKD thu hẹp
lượng cung hàng hóa giảm.
- Cung – cầu ảnh hưởng đến giá cả
thị trường.
+ Cung > cầu giá cả thị trường <
giá trị hàng hóa.
+ Cung < cầu giá cả thị trường >
giá trị hàng hóa.
nhận xét kết quả thảo luận và định hướng học sinh nêu:
+ Giá cả chịu tác động của nhân tố giá trị, giá cả thị
trường chịu tác động của giá trị, cạnh tranh, cung cầu và
sức mua của đồng tiền (lạm phát)
* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh thấy được
sự thống nhất giữa chất và lượng trong một sự vật và hiện
tượng
* Dự kiến đánh giá năng lực: Thông qua việc giảng
dạy sẽ góp phần hình thành, phát triển cho học sinh các
phẩm chất như: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm năng
lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng
lực tự học
+ Cung = cầu giá cả thị trường =
giá trị hàng hóa trong sản xuất.
- Gía cả thị trường ảnh hưởng đến
cung cầu.
+ Về phía cung: Khi P tăng mở
rộng SX cung tăng và ngược lại.
+ Về phía cầu: Khi P giảm cầu
tăng và ngược lại.
Trong thực tế các trường hợp của
cung – cầu vận động không ăn khớp
với nhau.
Ký duyệt
Ngày soạn:
Ngày giảng:
PPCT: 9
TIẾT 4: VẬN DỤNG CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CƠ BẢN
TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Hoạt động 7: Công dân vận dụng các quy luật kinh tế cơ bản
trong sản xuất và lưu thông hàng hóa
* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Hiểu được tầm quan trọng
của việc vận dụng quy luật giá trị, cạnh tranh cung cầu đối với mỗi
công dân
GV sử dụng phương pháp nêu vấn đề, thảo luận nhóm, chủ yếu
hướng dẫn học sinh tự học tự tìm hiểu
* Thời gian: 10 phút
* Cách tiến hành:
Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm
Các nhóm nêu các ví dụ về vận dụng các quy luật kinh tế
Ví dụ về vận dụng..
1….
2…
Nội dung vận dụng
Trên cở sở các nhóm trình bày giáo viên đi đến các kết luận về sự
vận dung các quy luật kinh tế cơ bản đối với mỗi công dân
* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh thấy được sự cần
Nội dung bài học
1. Đối với công dân
- Vận dụng tác động điều
tiết của QLGT thông qua sự
biến động của giá cả HH
trên thị trường, kịp thời điều
chỉnh, cơ cấu mặt hàng tiêu
dung cho phù hợp với khả
năng của bản than.
thiết phải vận dụng các quy luật kinh tế cơ bản
* Dự kiến đánh giá năng lực: Thông qua việc giảng dạy sẽ
góp phần hình thành, phát triển cho học sinh các phẩm chất
như: trách nhiệm, năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển
bản thân, đấu tranh phê phán
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Hoạt động 8: Sự vận dụng các quy luật kinh tế cơ bản đối với
người sản xuất kinh doanh
* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Hiểu được tầm quan trọng
của việc vận dụng quy luật giá trị, cạnh tranh cung cầu đối với
người sản xuất kinh doanh
GV sử dụng phương pháp nêu vấn đề, thảo luận nhóm, chủ yếu
hướng dẫn học sinh tự học tự tìm hiểu
* Thời gian: 10 phút
* Cách tiến hành:
* Cách tiến hành:
Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm
Thảo luận các câu hỏi sau
Câu 1: Hãy nêu giải pháp vận dụng tác động điều tiết sản xuất
của quy luật giá trị trong các cơ sở sản xuất mà em biết được.
Câu 2: Hãy nêu giải pháp vận dụng tác động điều tiết lưu thông
của quy luật giá trị trong các cửa hàng mà em quan sát được.
Câu 3: Hãy nêu ví dụ về sự vận dụng tác động kích thích lực lượng
sản xuất và năng suất lao động tăng lên của quy luật giá trị ở một
cơ sở sản xuất mà em biết.
Trên cơ sở các nội dung học sinh tìm hiểu giáo viên chốt các nội
dung cơ bản
* Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh thấy được sự cần
thiết của việc vận dụng quy luật kinh tế khi tiến hành kinh doanh
* Dự kiến đánh giá năng lực: Thông qua việc giảng dạy sẽ
góp phần hình thành, phát triển cho học sinh các phẩm chất
như: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm năng lực điều chỉnh hành
vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tự học
Nội dung bài học
2. Đối với người sản xuất,
kinh doanh:
- Phấn đấu giảm chi phí
trong sx và lưu thông hàng
hóa, nâng cao sức cạnh tranh
trên thị trường.
- Điều chỉnh hoạt động sản
xuất, kinh doanh một cách
linh hoạt:
- Khi Cung > cầu: thu hẹp
sản xuất, kinh doanh.
- Khi Cung < cầu: mở rộng
sản xuất, kinh doanh.
- Áp dụng các biện pháp đổi
mới kỹ thuật và công nghệ,
hợp lý hóa sx.
VI. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
* Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Giúp học sinh củng cố, khắc sâu kiến thức về các
quy luật kinh tế cơ bản. Sử dụng linh hoạt các phương pháp như đàm thoại, phát vấn và giải quyết
vấn đề. Kết hợp việc giao bài tập theo cá nhân và nhóm với việc học sinh chủ động làm việc trên
lớp
* Thời gian: 20 phút
* Cách tiến hành: Học sinh làm bài tập trắc nghiệm sau
Câu 1: Quy luật giá trị yêu cầu tổng thời gian lao động cá biệt để sản xuất ra tổng hàng hóa
phải phù hợp với
A. tổng thời gian lao động cộng đồng.
B. tổng thời gian lao động tập thể.
C. tổng thời gian lao động xã hội.
D. tổng thời gian lao động cá nhân.
Câu 2: Quy luật giá trị tác động đến sản xuất và lưu thông hàng hóa bởi yếu tố nào sau đây?
A. Kích thích tiêu dùng tăng lên.
B. Hạn chế tiêu dùng.
C. Quyết định đến chất lượng hàng hóa. D. Kích thích LLSX phát triển.
Câu 3: Để đóng xong một cái bàn, hao phí lao động của anh B tính theo thời gian mất 4 giờ.
Vậy 4 giờ lao động của anh B được gọi là gì?
A. Thời gian lao động của anh B.
B. Thời gian lao động thực tế.
C. Thời gian lao động cá biệt.
D. Thời gian lao động xã hội cần thiết.
Câu 4: Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau
đây?
A. Cạnh tranh văn hoá.
B. Cạnh tranh kinh tế.
C. Cạnh tranh chính trị.
D. Cạnh tranh sản xuất.
Câu 5: Cạnh tranh có vai trò nào sau đây trong sản xuất và lưu thông hàng hoá?
A. Cơ sở sản xuất hàng hoá.
B. Một đòn bẩy kinh tế.
C. Nền tảng của sản xuất hàng hoá.
D. Một động lực kinh tế.
Câu 6: Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro,
bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những
A. tính chất của cạnh tranh.
B. nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.
C. nguyên nhân của sự giàu nghèo.
D. nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
Câu 7: Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm
giành lấy
A. khoa học và công nghệ.
B. thị trường.
C. lợi nhuận.
D. nhiên liệu.
Câu 8: Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường
trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác
định là
A. cầu.
B. khả năng cung cấp.
C. tổng cung.
D. cung.
Câu 9: Khi trên thị trường cung lớn hơn cầu thì xảy ra trường hợp nào sau đây?
A. Giá cả tăng
B. Giá cả giảm
C. Giá cả giữ nguyên
D. Giá cả bằng giá trị
Câu 10: Điều gì sẽ xảy ra dưới đây khi trên thị trường lượng cầu tăng lên?
A. Lượng cung tăng.
B. Lượng cung giảm.
C. Lượng cung cân bằng.
D. Lượng cung giữ nguyên
2. Mức độ thông hiểu
Câu 11: Ý nào sau đây là sai khi nói đến sự xuất hiện của quy luật giá trị?
A. Quy luật giá trị xuất hiện do yếu tố chủ quan.
B. Quy luật giá trị xuất hiện do yếu tố khách quan.
C. Sản xuất và lưu thông hàng hóa ràng buộc bởi quy luật giá trị.
D. Có sản xuất và lưu thông hàng hóa thì có quy luật giá trị.
Câu 12: Khẳng định nào dưới đây đúng khi nói mặt hạn chế của quy luật giá trị?
A. Phân biệt giàu - nghèo giữa những người sản xuất hàng hóa.
B. Làm cho giá trị hàng hóa giảm xuống.
C. Làm cho chi phí sản xuất hàng hóa tăng lên.
D. Làm cho hàng hóa phân phối không đều giữa các vùng.
Câu 13: Nhà nước ta đã vận dụng quy luật giá trị như thế nào ?
A. Khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển.
B. Xóa bỏ mô hình kinh tế cũ.
C. Xây dựng và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
D. Để mọi cá nhân tự do sản xuất bất cứ mặt hàng nào.
Câu 14: Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?
A. Khuyến mãi để thu hút khách hàng.
tranh?
B. Hạ giá thành sản phẩm.
C. Đầu cơ tích trữ để nâng giá .
Câu 15: Trong các nguyên nhân sau, đâu là một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh
A. Điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau.
B. Chi phí sản xuất khác nhau.
C. Sự khác nhau về tiền vốn ban đầu.
D. Sự hấp dẫn của lợi nhuận.
Câu 16: Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?
A. Áp dụng khoa học – kĩ thuật tiên tiến trong sản xuất.
B. Khuyến mãi để thu hút khách hàng.
C. Hạ giá thành sản phẩm.
D. Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.
Câu 17: Trường hợp nào sau đây được gọi là cung?
A. Công ty A xây dựng nhà máy sản xuất hàng hóa.
B. Anh A khảo sát nhu cầu thị trường để sản xuất hàng hóa.
C. Công ty A ngày mai sẽ sản xuất thêm 1 triệu sản phẩm.
D. Công ty B thảo kế hoạch sản xuất 1 triệu sản phẩm.
Câu 17: Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung?
A. Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang
B. Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu
C. Công ty sơn H hàng tháng sản xuất được 3 triệu thùng sơn để đưa ra thị trường
D. Rau sạch được các hộ gia đình trồng để ăn, không bán
Câu 18: Vận dụng quan hệ cung – cầu để lí giải tại sao có tình trạng “cháy vé” trong một
buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?
A. Do cung < cầu
B. Do cung = cầu
C. Do cung, cầu rối loạn
D. Do cung > cầu
2. Mức độ vận dụng
Câu 19: Do giá trái cây ở miền Bắc tăng cao và bán chạy nên ông H đã quyết định đưa các
loại trái cây từ miền Nam ra miền Bắc để bán nhằm thu nhiều lợi nhuận. Vậy hiện tượng này thể
hiện tác động nào của quy luật giá trị ?
A. Điều tiết sản xuất và điều tiết lưu thông.
B. Điều chỉnh sản xuất và phân phối lại hàng hóa .
C. Phân hóa giàu nghèo giữa những người sản xuất.
D. Kích thích lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động.
Câu 20: Để sản xuất ra một con dao cắt lúa, ông A phải mất thời gian lao động cá biệt là 3
giờ, trong khi thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất con dao là 2 giờ. Trong trường hợp
này, việc sản xuất của ông A sẽ
A. thua lỗ.
B. có thể bù đắp được chi phí.
C. hoà vốn.
D. thu được lợi nhuận.
Câu 21: Những người có điều kiện sản xuất thuận lợi, có trình độ, kiến thức cao, trang bị kỹ
thuật tốt nên có hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao động xã hội cần thiết, nhờ đó giàu lên
nhanh chóng là tác động nào s...
 









Các ý kiến mới nhất