Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Vũ Thị Hạt
Ngày gửi: 17h:58' 23-02-2025
Dung lượng: 9.6 MB
Số lượt tải: 456
Nguồn: ST
Người gửi: Vũ Thị Hạt
Ngày gửi: 17h:58' 23-02-2025
Dung lượng: 9.6 MB
Số lượt tải: 456
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
Ngày soạn: 01 / 09 / 2024
Ngày dạy:
/ 09 / 2024
Tiết 1 BÀI 1: MỘT SỐ TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
(1TIẾT)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
Mô tả được tiêu chuẩn về khổ giấy, tỉ lệ, đường nét và ghi kích thước.
2. Về năng lực
Năng lực công nghệ:
-Giao tiếp công nghệ: Đọc được các khổ giấy, tỉ lệ, nét vẽ, kí hiệu thuộc một số bản
vẽ kĩ thuật.
- Sử dụng công nghệ: Sử dụng đúng cách, hiệu quả một số khổ giấy phổ biến.
- Nhận thức công nghệ: Mô tả được một số sản phẩm công nghệ và tác động của nó
trong đời sống gia đình.
Năng lực chung:
Chủ động học tập, tìm hiểu và vận dụng được các tiêu chuẩn vào việc trình bày bản vẽ
kĩ thuật.
3.Về phẩm chất
Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ và có tính kỉ luật cao.
Tích cực giao tiếp và hợp tác khi làm việc cá nhân và làm việc nhóm.
II.Thiết bị dạy học và học liệu
1.Chuẩn bị của giáo viên:
SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án
Máy tính, máy chiếu để cung cấp thêm những hình ảnh minh họa cho bài học.
2.Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT, vở ghi.
III. Tiến trình dạy học
Tiết Hoạt động
Phương pháp
Phương pháp
Phương án ứng
và kĩ thuật dạy và công cụ
dụng CNTT
học
đánh giá
1
1.Khởi động(3')
- Vấn đáp.
- Các loại câu - Bộ dụng cụ
2.Hình thành kiến thức
-Hoạt động
hỏi vấn đáp,
vẽ kỹ thuật
mới(35')
nhóm
bài tập.
- Máy tính, ti
2.1. Tìm hiểu về tiêu
-Làm mẫu.
- Kiểm tra viết,
vi
chuẩn khổ giấy
-Phương pháp kiểm tra thực
-Bài giảng điện
2.2.
dạy học dự án hành.
tử
-Đánh giá
thường xuyên
Tìm hiều về tiêu chuẩn
(GV đánh giá
tỉ lệ
HS, HS đánh
2.3.Tìm hiểu về tiêu
giá HS
chuẩn nét vẽ
Cá nhân đánh
2.4.Tìm hiểu về tiêu
giá chéo cho
chuẩn ghi kích thước
nhau
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
2
Năm học: 2024-2025
2.3 Kiến trúc nhà ở đặc
trưng của Việt Nam
3.Luyện tập
4.Vận dụng
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: HS trình bày được sơ lượt một vấn đề của tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ
thuật. Thu hút HS chú ý tới chủ đề bài học.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.1 SGK, trả lời câu hỏi: Hình 1.1a, b là hai hình biểu
diễn cùng một vật thể, hình a được vẽ theo tiêu chuẩn, hình b vẽ không theo tiêu
chuẩn. Hãy nhận xét về hai hình biểu diễn này.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: GV gọi đại diện một số HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV định hướng cho HS cách nhận xét các loại đường (đường liên tục, gạch gạch,
chấm gạch), các loại nét (đậm, mảnh) và cách ghi kích thước.
Đáp án:
- Hình 1.1a: thể hiện hình dạng, kích thước các phần của vật thể; thể hiện phần rỗng,
đường kính khoét theo một quy tắc.
- Hình 1.1b: thể hiện vật thể nhưng không thấy được vị trí khoét, không xác định được
kích thước từng phần.
- GV khái quát hóa và dẫn dắt HS vào bài học mới: Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ
thuật là những quy tắc thống nhất được quy định trong tiêu chuẩn Việt Nam về bản vẽ
kĩ thuật. Bày học này sẽ mô tả một số tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tiêu chuẩn khổ giấy
A. Khổ giấy
a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn khổ giấy
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I SGK trang 6, quan sát Hình 1.2 SGK và trả lời
câu hỏi: Nêu cách tạo ra các khổ giấy chính từ khổ giấy A0?
- GV nhận xét câu trả lời của HS:
Cách tạo ra các khổ giấy chính từ khổ giấy A0:
- Khổ A1: Chia đôi chiều dài khổ giấy A0, ta được khổ giấy A1
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
- Khổ A2: Chia đôi chiều dài khổ giấy A1, ta được khổ giấy A2
- Khổ A3: Chia đôi chiều dài khổ giấy A2, ta được khổ giấy A3
- Khổ A4: Chia đôi chiều dài khổ giấy A3, ta được khổ giấy A4
GV yêu cầu HS đọc thông tin bổ sung trang 7SGK
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS quan sát hình, đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi GV đưa ra.
- HS theo dõi, lắng nghe GV mô tả các khổ giấy
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS xung phong trình bày câu trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, tổng quát lại kiến thức.
- Khổ A1: Chia đôi chiều dài khổ giấy A0, ta được khổ giấy A1
- Khổ A2: Chia đôi chiều dài khổ giấy A1, ta được khổ giấy A2
- Khổ A3: Chia đôi chiều dài khổ giấy A2, ta được khổ giấy A3
- Khổ A4: Chia đôi chiều dài khổ giấy A3, ta được khổ giấy A4
Hoạt động 2: Tìm hiều về tiêu chuẩn tỉ lệ
a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn tỉ lệ
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II SGK trang 7
- GV tóm tắt: Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước dài đo được trên hình biểu diễn của vật thể
và kích thước thực tương ứng trên vật thể đó.
Bảng 1.2SGK nêu một số tỉ lệ được quy định trong tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ
thuật.
GV đặt thêm câu hỏi: Một viên gạch vuông kích thước 300x300 (mm) được vẽ trên
bản vẽ với kích thước 30x30 (mm) hỏi tỉ lệ vẽ là bao nhiêu?
GV giải thích: kích thước dài đo được trên hình biểu diễn của vật thể là 30mm, kích
thước thực tương ứng trên vật thể đó là 300mm. Vậy tỉ lệ =30:300=1:10
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS quan sát hình, đọc thông tin SGK, thực hiện yêu cầu HS đưa ra.
- HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS xung phong trình bày câu trả lời.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
Một viên gạch vuông kích thước 300x300 (mm) được vẽ trên bản vẽ với kích thước
30x30 (mm) hỏi tỉ lệ vẽ là bao nhiêu?
Đáp án: kích thước dài đo được trên hình biểu diễn của vật thể là 30mm, kích thước
thực tương ứng trên vật thể đó là 300mm. Vậy tỉ lệ =30:300=1:10
- GV nhận xét, tuyên dương và chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tiêu chuẩn nét vẽ
a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn nét vẽ
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục III trang 8SGK
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
- GV yêu cầu HS hoạt động khám phá trang 8SGK
HS xem bảng 1.3SGK, quan sát Hình 1.4SGK và trả lời câu hỏi: Cho biết tên gọi của
các nét vẽ được sử dụng trong Hình 1.4? (Phiếu học tập số 1)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình và thực hiện yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Nét vẽ
Tên gọi
A
Nét liền mảnh
B
Nét liền mảnh
C
Nét liền đậm
D
Nét đứt mảnh
E
Nét gạch dài chấm mảnh
G
Nét đứt mảnh
Hoạt động 4: Tìm hiểu về tiêu chuẩn ghi kích thước
a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn ghi kích thước
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục IV SGK
GV yêu cầu HS hoạt động khám phá, quan sát H1.5 và trả lời câu hỏi:
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
Quan sát Hình 1.5 và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Nhận biết các đường gióng, đường kích thước và giá trị kích thước
2. Mô tả vị trí và hướng của các giá trị kích thước
GV Kết luận: Để ghi được kích thước thường có 3 thành phần: đường gióng, đường
kích thước và giá trị kích thước
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình và thực hiện yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- GV nhận xét, giải đáp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
* Nhận biết các đường gióng, đường kích thước và giá trị kích thước
- Đường gióng: là các đường có màu xanh lá cây
- Đường kích thước: là các đường có màu đỏ
- Giá trị kích thước: là các chữ số ghi trên đường kích thước
* Mô tả vị trí và hướng của các giá trị kích thước
- Với đường kích thước nằm ngang: giá trị kích thước có vị trí nằm trên đường kích
thước, hướng từ trái sang phải.
- Với đường kích thước thẳng đứng: giá trị kích thước nằm bên trái đường kích thước,
hướng từ dưới lên.
3. Hoạt động 3: luyện tập
a) Mục tiêu: Vận dụng được các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS chép H1.6 SGK vào giấy A4 với tỉ lệ 1:1
GV theo dõi và hướng dẫn cho HS thao tác chép H.1.6 vào giấy A4.
HS chấm điểm chéo cho nhau
GV nhận xét và đánh giá bài HS
Luy ý: Có thể giao nhiệm vụ cho HS về nhà làm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh.
- HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động4: vận dụng
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập trong hộp chức năng Vận dụng SGK trang
9: Hãy chia khổ giấy A0 thành các khổ A1, A2, A3, A4 và trình bày khung bảng vẽ,
khung tên trên một khổ giấy A4?
- GV gợi ý
- Em có thể làm theo cách sau để chia khổ giấy A0 thành các khổ A1, A2, A3, A4:
Từ khổ giấy A0 em gập đôi lại và cắt theo đường gập ta được 2 khổ giấy A1.
Từ mỗi khổ giấy A1 em gập đôi lại và cắt theo đường gập ta được 2 khổ giấy A2.
Từ mỗi khổ giấy A2 em gập đôi lại và cắt theo đường gập ta được 2 khổ giấy A3.
Từ mỗi khổ giấy A3 em gập đôi lại và cắt theo đường gập ta được 2 khổ giấy A4.
GV yêu cầu HS chuẩn bị 1 khổ giấy A4 để làm bài tập vẽ 3 hình chiếu vuông góc
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS về nhà hoàn thành bài tập vận dụng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS trình bày bản vẽ đã thực hiện.
- HS khác quan sát, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. Hồ sơ dạy học khác
Phiếu học tập số 1
Nét vẽ
Tên gọi
A
………………………………………..
B
…………………………………………
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
C
……………………………………………
D
…………………………………………………..
E
…………………………………………………….
G
…………………………………………………….
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
Chuẩn bị bài mới - Hình chiếu vuông góc.
Ngày soạn: 01 / 09 / 2024
Ngày dạy:
/ 09 / 2024
BÀI 2. HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC ( 4 TIẾT)
Tiết
1
2
3
4
Nội dung
Phương pháp các hình chiếu vuông góc
Hình chiếu vuông góc của khối đa diện
Hình chiếu vuông góc của khối tròn
xoay
Vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể
đơn giản
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Ngày dạy
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
- Vẽ được hình chiếu vuông góc của một số khối đa diện, khối tròn xoay thường gặp
theo phương pháp góc chiếu thứ nhất.
- Vẽ và ghi được kích thước các hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung
Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập
b. Năng lực công nghệ
- Vẽ được hình chiếu vuông góc của một số khối đa diện, khối tròn xoay thường gặp
theo phương pháp chiếu góc thứ nhất.
- Vẽ và ghi được các hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ và có tính kỉ luật cao.
- Tích cực giao tiếp và hợp tác khi làm việc cá nhân và làm việc theo nhóm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
- Máy tính, máy chiếu để cung cấp thêm những hình ảnh minh họa các bản vẽ, hoặc
đoạn video ngắn về cách chia khổ giấy, cách tô đường nét...
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết
Hoạt động
1
1.Khởi động(3')
2.Hình thành kiến thức
mới(35')
2.1 Phương pháp các
hình chiếu vuông góc
2
2.2.Hình chiếu vuông
góc của khối đa diện
3.3.Hình chiếu vuông
góc của khối tròn xoay
4.4.Vẽ hình chiếu vuông
góc của vật thể đơn giản
3.Luyện tập
4.Vận dụng
3
4
TIẾT 2.
Phương pháp
và kĩ thuật dạy
học
- Vấn đáp.
-Hoạt động
nhóm
-Làm mẫu.
-Phương pháp
dạy học dự án
Phương pháp
và công cụ
đánh giá
- Các loại câu
hỏi vấn đáp,
bài tập.
- Kiểm tra viết,
kiểm tra thực
hành.
-Đánh giá
thường xuyên
(GV đánh giá
HS, HS đánh
giá HS
Phương án ứng
dụng CNTT
- Bộ dụng cụ
vẽ kỹ thuật
- Máy tính, ti
vi
-Bài giảng điện
tử
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Giúp tạo tâm thế và gợi nhu cầu nhận thức của HS, khiến HS nảy sinh
câu hỏi: Điều gì tạo nên sự khác biệt trong việc mô tả một vật thể bằng lời văn và mô
tả bằng các hình vẽ.
b) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.1 SGK, trả lời câu
hỏi: Hình ảnh của chiếc ghế trong Hình 2.1 sẽ như thế
nào khi nhìn theo hai hướng khác nhau a và b? Hãy vẽ
phác thảo hình ảnh thu được từ mỗi hướng nhìn đó.
(GV không đánh giá ngay câu trả lời đúng hay sai).
* Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận, suy nghĩ câu trả
lời.
* Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung:
Bản vẽ phác thảo hình ảnh chiếc ghế theo hai hướng khác nhau được mô tả như sau:
Hình ảnh chiếc ghế theo hai hướng quan sát
* Kết luận-nhận định
- GV giải thích: Quan sát theo các hướng khác nhau cho kết quả hình ảnh sự vật khác
nhau, hình ảnh theo các hướng khác nhau có thể mô tả các chiều kích thước khác
nhau của chiếc ghế. Qua các hình phác thảo, người xem có thể nhận ra đó là chiếc
ghế, không nhầm với các đồ vật khác.
- GV khái quát hóa và dẫn dắt HS vào bài học mới: Mô tả vật thể bằng các hình vẽ là
một cách làm rất hiệu quả, thể hiện một cách đầy đủ hình dáng, cấu tạo và kích thước
của vật thể. Sau khi học xong bài này, các em có thể biểu diễn một vật thể bằng các
hình vẽ - Bài 2: Hình chiếu vuông góc.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
Hoạt động 1: Tìm hiểu về phương pháp các hình chiếu vuông góc
1.1. Hoạt động tìm hiểu về phép chiếu vuông góc
a) Mục tiêu: Mô tả được một cách đơn giản các yếu tố của phép chiếu vuông góc: mặt
phẳng hình chiếu, hướng chiếu tia chiếu, hình chiếu và mối quan hệ giữa các yếu tố
đó.
b) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I.1 SGK trang 10, quan sát Hình 2.2 SGK và trả
lời câu hỏi:
+ Mặt phẳng P được gọi là gì?
+ Các điểm A', B', C', D' được gọi là gì?
- GV tóm tắt và mô tả thêm bằng ba hình a, b, c dưới đây: Trên hình 2.2, mặt phẳng
chiếu là mặt phẳng nằm ngang, hướng chiếu thẳng đứng và hướng về phía mặt phẳng
hình chiếu, đoạn thẳng nối một điểm với hình chiếu của điểm đó nằm trên tia chiếu
song song với hướng chiếu. 4 điểm A, B, C, D và các hình chiếu A', B', C', D' làm
thành một hình hộp chữ nhật. Các yếu tố của phép chiếu vuông góc phụ thuộc nhau
như vậy và khi thay đổi vị trí của mặt phẳng hình chiếu thì các yếu tố khác cũng thay
đổi theo.
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát hình, đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi GV đưa ra.
- HS theo dõi, lắng nghe GV mô tả phép chiếu vuông góc.
- GV hỗ trợ, quan sát.
* Báo cáo, thảo luận:
- HS xung phong trình bày câu trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
* Kết luận-nhận định
- GV nêu nhận xét, tổng quát lại kiến thức.
* Phép chiếu vuông góc
- Mặt phẳng P được gọi là mặt phẳng hình chiếu.
- Các điểm A', B', C', D' tương ứng là hình chiếu vuông góc của các điểm A, B, C, D
trên mặt phẳng P.
1.2. Hoạt động tìm hiểu các hình chiếu vuông góc
a, Mục tiêu: Trình bày được các hình chiếu vuông góc
b, Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi phiếu học tập
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và hoàn thành câu hỏi trong thời gian 2 phút.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1.Quan sát hình 2.3 và xác định các mặt phẳng chiếu
2. Quan sát hình 2.4 cho biết cách xác định hướng chiếu và các hình chiếu?
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
3. Quan sát Hình 2.5b và cho biết:
a. Vị trí các hình chiếu trên bản vẽ được sắp xếp như thế nào?
b. Mối liên hệ giữa hình chiếu đứng và hình chiếu bằng, giữa hình chiếu đứng
và hình chiếu cạnh.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
* Thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận, trao đổi nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi của GV trong phiếu học
tập.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
* Báo cáo- thảo luận:
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
* Kết luận - nhận định:
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
GV yêu cầu 1-2 HS kể tên các phép chiếu, ứng dụng các phép chiếu đó.
1-2 HS hoàn thành yêu cầu, HS khác nhận xét và bổ sung.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
2. Các hình chiếu vuông góc
- Có các mặt phẳng chiếu là
+ Mặt phẳng thẳng đứng ở chính diện gọi là mặt phẳng hình chiếu đứng
+ Mặt phẳng nằm ngang gọi là mặt phẳng hình chiếu bằng
- Mặt phẳng nằm cạnh bên phải gọi là mặt phẳng hình chiếu cạnh
- Các hình chiếu
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
+ Hình chiếu đứng: là hình chiếu vuông góc của vật thể theo hướng chiếu từ
trước lên mặt phẳng chiếu đứng.
+ Hình chiếu bằng: là hình chiếu vuông góc của vật thể theo hướng chiếu từ
trên lên mặt phẳng hình chiểu bằng
+ Hình chiếu cạnh: là hình chiếu vuông góc của vật thể theo hướng chiếu từ
trái lên mặt phẳng hình chiểu cạnh.
- Vị trí các hình chiếu
+ hình chiếu đứng nằm phía trên hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh nằm bên
phải hình chiếu đứng
Ngày soạn: 01 / 09 / 2024
Ngày dạy:
/ 09 / 2024
TIẾT 3: BÀI 2. HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC ( 4 TIẾT)
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hình chiếu vuông góc của khối đa diện
2.1. Hoạt động tìm hiểu về các khối đa diện thường gặp
a) Mục tiêu: Nhận biết được hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ và hình chóp.
b) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV có thể tạo mô hình các khối đa diện giúp HS quan sát và hiểu bài dễ dàng hơn.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II.1 SGK trang 12 kết hợp quan sát Hình 2.6 và trả
lời câu hỏi mục Khám phá: Hãy cho biết tên gọi của các Hình 2.6 a, b, c.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình và thực hiện yêu cầu.
* Báo cáo- thảo luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
* Kết luận - nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
- Các khối đa diện thường gặp
+ Hình 2.6 a: Hình chóp tứ giác đều
+ Hình 2.6 b: Hình lăng trụ tam giác đều
+ Hình 2.6 c: Hình hộp chữ nhật
2. 2. Hoạt động tìm hiểu về các hình chiếu vuông góc của hình hộp chữ nhật
a) Mục tiêu: HS biết đặc điểm và từ đó có thể vẽ được các hình chiếu của hình hộp
chữ nhật.
b) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II.2 SGK trang 13 kết hợp quan sát Hình 2.7 và trả
lời câu hỏi mục Khám phá: Quan sát Hình 2.7 và cho biết: Các hướng chiếu 1, 2, 3
tương ứng với hướng chiếu nào trong các hướng chiếu từ trước, từ trên và từ trái.
- GV kết luận: Các hình chiếu vuông góc của hình hộp chữ nhật là các hình chữ nhật.
Hướng chiếu (người quan sát) đối diện với mặt nào của hình hộp chữ nhật thì hình
chiếu thu được là hình dáng và kích thước của bề mặt đó.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình và thực hiện yêu cầu.
* Báo cáo- thảo luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- GV nhận xét, giải đáp.
* Kết luận - nhận định:
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
+ Các hình chiếu vuông góc của hình hộp chữ nhật
- Hướng 1 là hướng chiếu từ trước.
- Hướng 2 là hướng chiếu từ trên.
- Hướng 3 là hướng chiếu từ trái.
2.3. Hoạt động tìm hiểu về các hình chiếu vuông góc của hình lăng trụ tam giác
đều
a) Mục tiêu: HS biết đặc điểm và từ đó có thể vẽ được các hình chiếu của hình lăng
trụ tam giác đều.
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II.3 SGK trang 13, thảo luận nhóm đôi để trả lời
câu hỏi trong mục Khám phá:
Quan sát Hình 2.8 và cho biết:
+ Các hình chiếu vuông góc có hình dạng như thế nào?
+ Chúng thể hiện những kích thước nào của hình lăng trụ tam giác đều.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh.
- HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi mục Khám phá.
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
* Báo cáo- thảo luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
* Kết luận - nhận định:
GV nhận xét, tuyên dương và chuyển sang nội dung tiếp theo.
2.4. Hoạt động tìm hiểu về các hình chiếu vuông góc của hình chóp tứ giác đều
a) Mục tiêu: HS biết đặc điểm, từ đó có thể vẽ được các hình chiếu của hình chóp tứ
giác đều.
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II.4 SGK trang 14, thảo luận nhóm đôi để trả lời
câu hỏi trong mục Khám phá: Quan sát Hình 2.9 và cho biết kích thước xác định và
đặc điểm hình chiếu của khối hình chóp tứ giác đều.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh.
- HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi mục Khám phá.
* Báo cáo- thảo luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
* Kết luận - nhận định:
GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS và chuyển sang nội dung luyện tập.
- Trên hình 2.9b:
+ Hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh có dạng tam giác cân.
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
+ Hình chiếu bằng có dạng hình vuông, bên trong có 2 đường chéo.
+ Hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh thể hiện kích thước chiều dài cạnh đáy và chiều
cao của hình lăng trụ tứ giác đều.
+ Hình chiếu bằng thể hiện kích thước chiều dài cạnh của hình vuông ở đáy.
2.5. Hoạt động luyện tập về khối đa diện
a) Mục tiêu: HS có thể phân tích một vật thể phức tạp thành các khối cơ bản, luyện
tập đọc bản vẽ các khối đa diện.
b) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát, phân tích các Hình 2.10 và 2.11 SGK và trả lời các câu hỏi
trong hộp chức năng Luyện tập:
Quan sát các vật thể trên Hình 2.10 và cho biết: Mỗi vật thể được ghép lại bởi những
khối đa diện nào? Tìm các hình chiếu của chúng trên Hình 2.11.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát, phân tích các hình ảnh.
- HS thảo luận nhóm đôi để hoàn thành bài tập mục Luyện tập.
* Báo cáo- thảo luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
* Kết luận - nhận định:
GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS và chuyển sang nội dung tiếp theo.
Luyện tập:
- Hình 2. 10a có thể coi như được ghép bởi 2 hình hộp chữ nhật.
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
- Hình 2.10b có thể coi như được ghép bởi một hình hộp chữ nhật và một hình lăng
trụ.
- Hình 2.10c được ghép bởi một hình hộp chữ nhật và một phần của hình chóp tứ giác
đều.
- Các hình tương ứng giữa Hình 2.11 với Hình 2.10 là: 1 - b, 2 - c, 3 – a
Ngày soạn: 01 / 09 / 2024
Ngày dạy:
/ 09 / 2024
TIẾT 4: BÀI 2. HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC ( 4 TIẾT)
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hình chiếu vuông góc của khối tròn xoay
3.1. Hoạt động tìm hiểu về các khối xoay tròn thường gặp
a) Mục tiêu: Nhận biết được hình trụ, hình nón và hình cầu.
b) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV có thể tạo mô hình các khối tròn xoay làm dụng cụ trực quan giúp HS hiểu dễ
dàng hơn.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục III. 1 SGK trang 15, quan sát Hình 2.12 và trả lời
câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá: Hãy cho biết tên gọi của các Hình 2.12 a, b,
c.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
* Báo cáo- thảo luận:
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
- HS xung phong trình bày kết quả.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
* Kết luận - nhận định:
GV nhận xét câu trả lời của HS và chuyển sang nội dung tiếp theo.
- Hình 2.12 a: Hình cầu.
- Hình 2.12 b: Hình nón.
- Hình 2.13 c: Hình trụ.
3.2. Hoạt động tìm hiểu về các hình chiếu vuông góc của hình trụ, hình nón và
hình cầu
a) Mục tiêu: HS biết đặc điểm, từ đó có thể vẽ được các hình chiếu của hình trụ, hình
nón và hình cầu.
b) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm thực hiện nhiệm vụ sau:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc của hình trụ.
Đọc nội dung mục III.2 SGK trang 15, quan sát Hình 2.13 và trả lời các câu hỏi trong
hộp chức năng Khám phá: Các hình chiếu vuông góc của hình trụ là hình gì? Chúng
thể hiện các kích thước nào của hình trụ?
+ Nhóm 2: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc của hình nón.
Đọc mục III.3 SGK, trả lời câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá: Quan sát Hình
2.14 và cho biết: Các hình chiếu của hình nón là hình gì? Chúng thể hiện những kích
thước nào của hình nón?
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
+ Nhóm 3: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc của hình cầu.
Đọc thông tin mục III.4 SGK và trả lời câu hỏi: Quan sát Hình 2.15 và nêu đặc điểm
các hình chiếu của hình cầu.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm nghiên cứu thông tin SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
* Báo cáo- thảo luận:
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
* Kết luận - nhận định:
GV nhận xét câu trả lời của các nhóm, tuyên dương và chuyển sang nội dung luyện
tập.
+ Các hình chiếu vuông góc của hình trụ
- Nếu hướng chiếu dọc theo đường trục của hình trụ thì hình chiếu thu được là hình
tròn.
- Nếu hướng chiếu vuông góc với đường trục thì hình chiếu thu được là hình chữ nhật.
- Trên Hình 2.13b:
+ Hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh là 2 hình chữ nhật bằng nhau; hình chiếu bằng
là hình tròn.
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
+ Hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh thể hiện kích thước đường kính và chiều cao
hình trụ; hình chiếu bằng thể hiện đường kính hình trụ.
+ Các hình chiếu vuông góc của hình nón
- Nếu hướng chiếu dọc theo đường trục của hình nón thì hình chiếu thu được là hình
tròn.
- Nếu hướng chiếu vuông góc với đường trục thì hình chiếu thu được là hình tam giác
cân.
- Trên hình 2.14b:
+ Hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh là hai tam giác cân bằng nhau; hình chiếu bằng
là hình tròn.
+ Hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh thể hiện kích thước đường kính đáy nón và
chiều cao hình nón; hình chiếu bằng thể hiện đường kính đáy nón.
+ Các hình chiếu vuông góc của hình cầu
- Các hình chiếu vuông góc của hình cầu đều là hình tròn, có đường kính bằng đường
kính hình cầu.
3.3. Hoạt động luyện tập về khối tròn xoay
a) Mục tiêu: HS có thể phân tích một vật thể phức tạp thành các khối cơ bản, luyện
tập đọc bản vẽ các khối tròn xoay.
b) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin bổ sung ở trang 17 SGK để làm quen với một số
khối tròn xoay khác.
- GV yêu cầu HS quan sát, phân tích các Hình 2.17 và 2.18 SGK và trả lời các câu hỏi
trong hộp chức năng Luyện tập:
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
Quan sát các vật thể trên Hình 2.17 và cho biết: Vật thể được ghép bởi những khối
(hoặc một phần của khối) nào? Tìm các hình chiếu tương ứng của chúng trên Hình
2.18.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát, phân tích các hình ảnh.
- HS thảo luận nhóm đôi để hoàn thành bài tập mục Luyện tập.
* Báo cáo- thảo luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
* Kết luận - nhận định:
GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS và chuyển sang nội dung tiếp theo.
Luyện tập:
- Hình 2.17a có thể coi như được ghép bởi một hình trụ và một nửa hình cầu.
- Hình 2.17b có thể coi như được ghép bởi một hình hộp chữ nhật và một hình trụ.
- Hình 2.17c được ghép bởi một hình hộp chữ nhật và một phần của hình nón (hình
nón cụt).
- Các hình tương ứng giữa Hình 2.18 với Hình 2.17 là: 1 - b, 2 - c, 3 – a
Ngày soạn: 01 / 09 / 2024
Ngày dạy:
/ 09 / 2024
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
TIẾT 5: BÀI 2. HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC ( 4 TIẾT)
Hoạt động 4: Tìm hiểu về vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản
a) Mục tiêu: HS mô tả được các bước vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể và vẽ được
các hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản.
b) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục IV SGK trang 18 - 19, trả lời câu hỏi trong hộp
chức năng Khám phá: Đọc và quan sát hình vẽ minh họa trong các bước vẽ hình chiếu
của một vật thể (gối đỡ) và cho biết: Bước nào quyết định tới các hình chiếu của vật
thể?
- GV thực hiện lại các bước vẽ các hình chiếu vuông góc của chi tiết gối đỡ cho HS
quan sát.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
- HS theo dõi các bước vẽ do GV hướng dẫn.
* Báo cáo- thảo luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
* Kết luận - nhận định:
GV nhận xét câu trả lời của HS và chuyển sang nội dung thực hành.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (THỰC HÀNH)
a) Mục tiêu: HS vẽ được các hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản.
b) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm:
Câu 1: Khi chiếu một vật thể lên một mặt phẳng, hình nhận được trên mặt phẳng đó
gọi là:
A. Hình chiếu
B. Vật chiếu
C. Mặt phẳng chiếu
D. Vật thể
Câu 2: Để diễn tả chính xác hình dạng vật thể, ta chiếu vuông góc vật thể theo:
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
A. Một hướng
B. Hai hướng
Năm học: 2024-2025
C. Ba hướng
D. Bốn hướng
Câu 3: Hình chiếu đứng của hình hộp chữ nhật có hình dạng:
A. Hình vuông
B. Hình lăng trụ
C. Hình tam giác
D. Hình chữ
nhật
Câu 4: Hình nón có hình chiếu đứng là tam giác cân, hình chiếu bằng là:
A. Tam giác
B. Tam giác cân
C. Hình tròn
D. Đáp án khác
Câu 5: Khi quay nửa hình tròn một vòng quanh đường kính cố định, ta được:
A. Hình trụ
B. Hình nón
C. Hình cầu
D. Hình chóp
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm bài tập trong hộp chức năng Luyện tập SGK
trang 19: Vẽ 3 hình chiếu vuông góc của một vật thể trên Hình 2.25.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV theo dõi, gợi ý, đánh giá bài thực hành của HS.
* Báo cáo- thảo luận:
- HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm.
- Mỗi bài tập GV mời 1 đến 2 HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi
nhận xét bài làm của các bạn.
* Kết luận - nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các nhóm tốt, nhanh và chính xác.
Kết quả:
Thực hành:
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
D. HOẠT ĐỘN...
Năm học: 2024-2025
Ngày soạn: 01 / 09 / 2024
Ngày dạy:
/ 09 / 2024
Tiết 1 BÀI 1: MỘT SỐ TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
(1TIẾT)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
Mô tả được tiêu chuẩn về khổ giấy, tỉ lệ, đường nét và ghi kích thước.
2. Về năng lực
Năng lực công nghệ:
-Giao tiếp công nghệ: Đọc được các khổ giấy, tỉ lệ, nét vẽ, kí hiệu thuộc một số bản
vẽ kĩ thuật.
- Sử dụng công nghệ: Sử dụng đúng cách, hiệu quả một số khổ giấy phổ biến.
- Nhận thức công nghệ: Mô tả được một số sản phẩm công nghệ và tác động của nó
trong đời sống gia đình.
Năng lực chung:
Chủ động học tập, tìm hiểu và vận dụng được các tiêu chuẩn vào việc trình bày bản vẽ
kĩ thuật.
3.Về phẩm chất
Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ và có tính kỉ luật cao.
Tích cực giao tiếp và hợp tác khi làm việc cá nhân và làm việc nhóm.
II.Thiết bị dạy học và học liệu
1.Chuẩn bị của giáo viên:
SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án
Máy tính, máy chiếu để cung cấp thêm những hình ảnh minh họa cho bài học.
2.Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT, vở ghi.
III. Tiến trình dạy học
Tiết Hoạt động
Phương pháp
Phương pháp
Phương án ứng
và kĩ thuật dạy và công cụ
dụng CNTT
học
đánh giá
1
1.Khởi động(3')
- Vấn đáp.
- Các loại câu - Bộ dụng cụ
2.Hình thành kiến thức
-Hoạt động
hỏi vấn đáp,
vẽ kỹ thuật
mới(35')
nhóm
bài tập.
- Máy tính, ti
2.1. Tìm hiểu về tiêu
-Làm mẫu.
- Kiểm tra viết,
vi
chuẩn khổ giấy
-Phương pháp kiểm tra thực
-Bài giảng điện
2.2.
dạy học dự án hành.
tử
-Đánh giá
thường xuyên
Tìm hiều về tiêu chuẩn
(GV đánh giá
tỉ lệ
HS, HS đánh
2.3.Tìm hiểu về tiêu
giá HS
chuẩn nét vẽ
Cá nhân đánh
2.4.Tìm hiểu về tiêu
giá chéo cho
chuẩn ghi kích thước
nhau
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
2
Năm học: 2024-2025
2.3 Kiến trúc nhà ở đặc
trưng của Việt Nam
3.Luyện tập
4.Vận dụng
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: HS trình bày được sơ lượt một vấn đề của tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ
thuật. Thu hút HS chú ý tới chủ đề bài học.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.1 SGK, trả lời câu hỏi: Hình 1.1a, b là hai hình biểu
diễn cùng một vật thể, hình a được vẽ theo tiêu chuẩn, hình b vẽ không theo tiêu
chuẩn. Hãy nhận xét về hai hình biểu diễn này.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: GV gọi đại diện một số HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV định hướng cho HS cách nhận xét các loại đường (đường liên tục, gạch gạch,
chấm gạch), các loại nét (đậm, mảnh) và cách ghi kích thước.
Đáp án:
- Hình 1.1a: thể hiện hình dạng, kích thước các phần của vật thể; thể hiện phần rỗng,
đường kính khoét theo một quy tắc.
- Hình 1.1b: thể hiện vật thể nhưng không thấy được vị trí khoét, không xác định được
kích thước từng phần.
- GV khái quát hóa và dẫn dắt HS vào bài học mới: Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ
thuật là những quy tắc thống nhất được quy định trong tiêu chuẩn Việt Nam về bản vẽ
kĩ thuật. Bày học này sẽ mô tả một số tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tiêu chuẩn khổ giấy
A. Khổ giấy
a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn khổ giấy
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I SGK trang 6, quan sát Hình 1.2 SGK và trả lời
câu hỏi: Nêu cách tạo ra các khổ giấy chính từ khổ giấy A0?
- GV nhận xét câu trả lời của HS:
Cách tạo ra các khổ giấy chính từ khổ giấy A0:
- Khổ A1: Chia đôi chiều dài khổ giấy A0, ta được khổ giấy A1
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
- Khổ A2: Chia đôi chiều dài khổ giấy A1, ta được khổ giấy A2
- Khổ A3: Chia đôi chiều dài khổ giấy A2, ta được khổ giấy A3
- Khổ A4: Chia đôi chiều dài khổ giấy A3, ta được khổ giấy A4
GV yêu cầu HS đọc thông tin bổ sung trang 7SGK
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS quan sát hình, đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi GV đưa ra.
- HS theo dõi, lắng nghe GV mô tả các khổ giấy
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS xung phong trình bày câu trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, tổng quát lại kiến thức.
- Khổ A1: Chia đôi chiều dài khổ giấy A0, ta được khổ giấy A1
- Khổ A2: Chia đôi chiều dài khổ giấy A1, ta được khổ giấy A2
- Khổ A3: Chia đôi chiều dài khổ giấy A2, ta được khổ giấy A3
- Khổ A4: Chia đôi chiều dài khổ giấy A3, ta được khổ giấy A4
Hoạt động 2: Tìm hiều về tiêu chuẩn tỉ lệ
a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn tỉ lệ
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II SGK trang 7
- GV tóm tắt: Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước dài đo được trên hình biểu diễn của vật thể
và kích thước thực tương ứng trên vật thể đó.
Bảng 1.2SGK nêu một số tỉ lệ được quy định trong tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ
thuật.
GV đặt thêm câu hỏi: Một viên gạch vuông kích thước 300x300 (mm) được vẽ trên
bản vẽ với kích thước 30x30 (mm) hỏi tỉ lệ vẽ là bao nhiêu?
GV giải thích: kích thước dài đo được trên hình biểu diễn của vật thể là 30mm, kích
thước thực tương ứng trên vật thể đó là 300mm. Vậy tỉ lệ =30:300=1:10
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS quan sát hình, đọc thông tin SGK, thực hiện yêu cầu HS đưa ra.
- HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS xung phong trình bày câu trả lời.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
Một viên gạch vuông kích thước 300x300 (mm) được vẽ trên bản vẽ với kích thước
30x30 (mm) hỏi tỉ lệ vẽ là bao nhiêu?
Đáp án: kích thước dài đo được trên hình biểu diễn của vật thể là 30mm, kích thước
thực tương ứng trên vật thể đó là 300mm. Vậy tỉ lệ =30:300=1:10
- GV nhận xét, tuyên dương và chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tiêu chuẩn nét vẽ
a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn nét vẽ
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục III trang 8SGK
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
- GV yêu cầu HS hoạt động khám phá trang 8SGK
HS xem bảng 1.3SGK, quan sát Hình 1.4SGK và trả lời câu hỏi: Cho biết tên gọi của
các nét vẽ được sử dụng trong Hình 1.4? (Phiếu học tập số 1)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình và thực hiện yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Nét vẽ
Tên gọi
A
Nét liền mảnh
B
Nét liền mảnh
C
Nét liền đậm
D
Nét đứt mảnh
E
Nét gạch dài chấm mảnh
G
Nét đứt mảnh
Hoạt động 4: Tìm hiểu về tiêu chuẩn ghi kích thước
a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn ghi kích thước
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục IV SGK
GV yêu cầu HS hoạt động khám phá, quan sát H1.5 và trả lời câu hỏi:
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
Quan sát Hình 1.5 và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Nhận biết các đường gióng, đường kích thước và giá trị kích thước
2. Mô tả vị trí và hướng của các giá trị kích thước
GV Kết luận: Để ghi được kích thước thường có 3 thành phần: đường gióng, đường
kích thước và giá trị kích thước
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình và thực hiện yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- GV nhận xét, giải đáp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
* Nhận biết các đường gióng, đường kích thước và giá trị kích thước
- Đường gióng: là các đường có màu xanh lá cây
- Đường kích thước: là các đường có màu đỏ
- Giá trị kích thước: là các chữ số ghi trên đường kích thước
* Mô tả vị trí và hướng của các giá trị kích thước
- Với đường kích thước nằm ngang: giá trị kích thước có vị trí nằm trên đường kích
thước, hướng từ trái sang phải.
- Với đường kích thước thẳng đứng: giá trị kích thước nằm bên trái đường kích thước,
hướng từ dưới lên.
3. Hoạt động 3: luyện tập
a) Mục tiêu: Vận dụng được các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS chép H1.6 SGK vào giấy A4 với tỉ lệ 1:1
GV theo dõi và hướng dẫn cho HS thao tác chép H.1.6 vào giấy A4.
HS chấm điểm chéo cho nhau
GV nhận xét và đánh giá bài HS
Luy ý: Có thể giao nhiệm vụ cho HS về nhà làm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh.
- HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động4: vận dụng
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập trong hộp chức năng Vận dụng SGK trang
9: Hãy chia khổ giấy A0 thành các khổ A1, A2, A3, A4 và trình bày khung bảng vẽ,
khung tên trên một khổ giấy A4?
- GV gợi ý
- Em có thể làm theo cách sau để chia khổ giấy A0 thành các khổ A1, A2, A3, A4:
Từ khổ giấy A0 em gập đôi lại và cắt theo đường gập ta được 2 khổ giấy A1.
Từ mỗi khổ giấy A1 em gập đôi lại và cắt theo đường gập ta được 2 khổ giấy A2.
Từ mỗi khổ giấy A2 em gập đôi lại và cắt theo đường gập ta được 2 khổ giấy A3.
Từ mỗi khổ giấy A3 em gập đôi lại và cắt theo đường gập ta được 2 khổ giấy A4.
GV yêu cầu HS chuẩn bị 1 khổ giấy A4 để làm bài tập vẽ 3 hình chiếu vuông góc
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS về nhà hoàn thành bài tập vận dụng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS trình bày bản vẽ đã thực hiện.
- HS khác quan sát, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. Hồ sơ dạy học khác
Phiếu học tập số 1
Nét vẽ
Tên gọi
A
………………………………………..
B
…………………………………………
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
C
……………………………………………
D
…………………………………………………..
E
…………………………………………………….
G
…………………………………………………….
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
Chuẩn bị bài mới - Hình chiếu vuông góc.
Ngày soạn: 01 / 09 / 2024
Ngày dạy:
/ 09 / 2024
BÀI 2. HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC ( 4 TIẾT)
Tiết
1
2
3
4
Nội dung
Phương pháp các hình chiếu vuông góc
Hình chiếu vuông góc của khối đa diện
Hình chiếu vuông góc của khối tròn
xoay
Vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể
đơn giản
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Ngày dạy
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
- Vẽ được hình chiếu vuông góc của một số khối đa diện, khối tròn xoay thường gặp
theo phương pháp góc chiếu thứ nhất.
- Vẽ và ghi được kích thước các hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung
Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập
b. Năng lực công nghệ
- Vẽ được hình chiếu vuông góc của một số khối đa diện, khối tròn xoay thường gặp
theo phương pháp chiếu góc thứ nhất.
- Vẽ và ghi được các hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ và có tính kỉ luật cao.
- Tích cực giao tiếp và hợp tác khi làm việc cá nhân và làm việc theo nhóm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
- Máy tính, máy chiếu để cung cấp thêm những hình ảnh minh họa các bản vẽ, hoặc
đoạn video ngắn về cách chia khổ giấy, cách tô đường nét...
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết
Hoạt động
1
1.Khởi động(3')
2.Hình thành kiến thức
mới(35')
2.1 Phương pháp các
hình chiếu vuông góc
2
2.2.Hình chiếu vuông
góc của khối đa diện
3.3.Hình chiếu vuông
góc của khối tròn xoay
4.4.Vẽ hình chiếu vuông
góc của vật thể đơn giản
3.Luyện tập
4.Vận dụng
3
4
TIẾT 2.
Phương pháp
và kĩ thuật dạy
học
- Vấn đáp.
-Hoạt động
nhóm
-Làm mẫu.
-Phương pháp
dạy học dự án
Phương pháp
và công cụ
đánh giá
- Các loại câu
hỏi vấn đáp,
bài tập.
- Kiểm tra viết,
kiểm tra thực
hành.
-Đánh giá
thường xuyên
(GV đánh giá
HS, HS đánh
giá HS
Phương án ứng
dụng CNTT
- Bộ dụng cụ
vẽ kỹ thuật
- Máy tính, ti
vi
-Bài giảng điện
tử
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Giúp tạo tâm thế và gợi nhu cầu nhận thức của HS, khiến HS nảy sinh
câu hỏi: Điều gì tạo nên sự khác biệt trong việc mô tả một vật thể bằng lời văn và mô
tả bằng các hình vẽ.
b) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.1 SGK, trả lời câu
hỏi: Hình ảnh của chiếc ghế trong Hình 2.1 sẽ như thế
nào khi nhìn theo hai hướng khác nhau a và b? Hãy vẽ
phác thảo hình ảnh thu được từ mỗi hướng nhìn đó.
(GV không đánh giá ngay câu trả lời đúng hay sai).
* Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận, suy nghĩ câu trả
lời.
* Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung:
Bản vẽ phác thảo hình ảnh chiếc ghế theo hai hướng khác nhau được mô tả như sau:
Hình ảnh chiếc ghế theo hai hướng quan sát
* Kết luận-nhận định
- GV giải thích: Quan sát theo các hướng khác nhau cho kết quả hình ảnh sự vật khác
nhau, hình ảnh theo các hướng khác nhau có thể mô tả các chiều kích thước khác
nhau của chiếc ghế. Qua các hình phác thảo, người xem có thể nhận ra đó là chiếc
ghế, không nhầm với các đồ vật khác.
- GV khái quát hóa và dẫn dắt HS vào bài học mới: Mô tả vật thể bằng các hình vẽ là
một cách làm rất hiệu quả, thể hiện một cách đầy đủ hình dáng, cấu tạo và kích thước
của vật thể. Sau khi học xong bài này, các em có thể biểu diễn một vật thể bằng các
hình vẽ - Bài 2: Hình chiếu vuông góc.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
Hoạt động 1: Tìm hiểu về phương pháp các hình chiếu vuông góc
1.1. Hoạt động tìm hiểu về phép chiếu vuông góc
a) Mục tiêu: Mô tả được một cách đơn giản các yếu tố của phép chiếu vuông góc: mặt
phẳng hình chiếu, hướng chiếu tia chiếu, hình chiếu và mối quan hệ giữa các yếu tố
đó.
b) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I.1 SGK trang 10, quan sát Hình 2.2 SGK và trả
lời câu hỏi:
+ Mặt phẳng P được gọi là gì?
+ Các điểm A', B', C', D' được gọi là gì?
- GV tóm tắt và mô tả thêm bằng ba hình a, b, c dưới đây: Trên hình 2.2, mặt phẳng
chiếu là mặt phẳng nằm ngang, hướng chiếu thẳng đứng và hướng về phía mặt phẳng
hình chiếu, đoạn thẳng nối một điểm với hình chiếu của điểm đó nằm trên tia chiếu
song song với hướng chiếu. 4 điểm A, B, C, D và các hình chiếu A', B', C', D' làm
thành một hình hộp chữ nhật. Các yếu tố của phép chiếu vuông góc phụ thuộc nhau
như vậy và khi thay đổi vị trí của mặt phẳng hình chiếu thì các yếu tố khác cũng thay
đổi theo.
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát hình, đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi GV đưa ra.
- HS theo dõi, lắng nghe GV mô tả phép chiếu vuông góc.
- GV hỗ trợ, quan sát.
* Báo cáo, thảo luận:
- HS xung phong trình bày câu trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
* Kết luận-nhận định
- GV nêu nhận xét, tổng quát lại kiến thức.
* Phép chiếu vuông góc
- Mặt phẳng P được gọi là mặt phẳng hình chiếu.
- Các điểm A', B', C', D' tương ứng là hình chiếu vuông góc của các điểm A, B, C, D
trên mặt phẳng P.
1.2. Hoạt động tìm hiểu các hình chiếu vuông góc
a, Mục tiêu: Trình bày được các hình chiếu vuông góc
b, Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi phiếu học tập
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và hoàn thành câu hỏi trong thời gian 2 phút.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1.Quan sát hình 2.3 và xác định các mặt phẳng chiếu
2. Quan sát hình 2.4 cho biết cách xác định hướng chiếu và các hình chiếu?
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
3. Quan sát Hình 2.5b và cho biết:
a. Vị trí các hình chiếu trên bản vẽ được sắp xếp như thế nào?
b. Mối liên hệ giữa hình chiếu đứng và hình chiếu bằng, giữa hình chiếu đứng
và hình chiếu cạnh.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
* Thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận, trao đổi nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi của GV trong phiếu học
tập.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
* Báo cáo- thảo luận:
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
* Kết luận - nhận định:
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
GV yêu cầu 1-2 HS kể tên các phép chiếu, ứng dụng các phép chiếu đó.
1-2 HS hoàn thành yêu cầu, HS khác nhận xét và bổ sung.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
2. Các hình chiếu vuông góc
- Có các mặt phẳng chiếu là
+ Mặt phẳng thẳng đứng ở chính diện gọi là mặt phẳng hình chiếu đứng
+ Mặt phẳng nằm ngang gọi là mặt phẳng hình chiếu bằng
- Mặt phẳng nằm cạnh bên phải gọi là mặt phẳng hình chiếu cạnh
- Các hình chiếu
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
+ Hình chiếu đứng: là hình chiếu vuông góc của vật thể theo hướng chiếu từ
trước lên mặt phẳng chiếu đứng.
+ Hình chiếu bằng: là hình chiếu vuông góc của vật thể theo hướng chiếu từ
trên lên mặt phẳng hình chiểu bằng
+ Hình chiếu cạnh: là hình chiếu vuông góc của vật thể theo hướng chiếu từ
trái lên mặt phẳng hình chiểu cạnh.
- Vị trí các hình chiếu
+ hình chiếu đứng nằm phía trên hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh nằm bên
phải hình chiếu đứng
Ngày soạn: 01 / 09 / 2024
Ngày dạy:
/ 09 / 2024
TIẾT 3: BÀI 2. HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC ( 4 TIẾT)
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hình chiếu vuông góc của khối đa diện
2.1. Hoạt động tìm hiểu về các khối đa diện thường gặp
a) Mục tiêu: Nhận biết được hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ và hình chóp.
b) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV có thể tạo mô hình các khối đa diện giúp HS quan sát và hiểu bài dễ dàng hơn.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II.1 SGK trang 12 kết hợp quan sát Hình 2.6 và trả
lời câu hỏi mục Khám phá: Hãy cho biết tên gọi của các Hình 2.6 a, b, c.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình và thực hiện yêu cầu.
* Báo cáo- thảo luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
* Kết luận - nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
- Các khối đa diện thường gặp
+ Hình 2.6 a: Hình chóp tứ giác đều
+ Hình 2.6 b: Hình lăng trụ tam giác đều
+ Hình 2.6 c: Hình hộp chữ nhật
2. 2. Hoạt động tìm hiểu về các hình chiếu vuông góc của hình hộp chữ nhật
a) Mục tiêu: HS biết đặc điểm và từ đó có thể vẽ được các hình chiếu của hình hộp
chữ nhật.
b) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II.2 SGK trang 13 kết hợp quan sát Hình 2.7 và trả
lời câu hỏi mục Khám phá: Quan sát Hình 2.7 và cho biết: Các hướng chiếu 1, 2, 3
tương ứng với hướng chiếu nào trong các hướng chiếu từ trước, từ trên và từ trái.
- GV kết luận: Các hình chiếu vuông góc của hình hộp chữ nhật là các hình chữ nhật.
Hướng chiếu (người quan sát) đối diện với mặt nào của hình hộp chữ nhật thì hình
chiếu thu được là hình dáng và kích thước của bề mặt đó.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình và thực hiện yêu cầu.
* Báo cáo- thảo luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- GV nhận xét, giải đáp.
* Kết luận - nhận định:
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
+ Các hình chiếu vuông góc của hình hộp chữ nhật
- Hướng 1 là hướng chiếu từ trước.
- Hướng 2 là hướng chiếu từ trên.
- Hướng 3 là hướng chiếu từ trái.
2.3. Hoạt động tìm hiểu về các hình chiếu vuông góc của hình lăng trụ tam giác
đều
a) Mục tiêu: HS biết đặc điểm và từ đó có thể vẽ được các hình chiếu của hình lăng
trụ tam giác đều.
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II.3 SGK trang 13, thảo luận nhóm đôi để trả lời
câu hỏi trong mục Khám phá:
Quan sát Hình 2.8 và cho biết:
+ Các hình chiếu vuông góc có hình dạng như thế nào?
+ Chúng thể hiện những kích thước nào của hình lăng trụ tam giác đều.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh.
- HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi mục Khám phá.
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
* Báo cáo- thảo luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
* Kết luận - nhận định:
GV nhận xét, tuyên dương và chuyển sang nội dung tiếp theo.
2.4. Hoạt động tìm hiểu về các hình chiếu vuông góc của hình chóp tứ giác đều
a) Mục tiêu: HS biết đặc điểm, từ đó có thể vẽ được các hình chiếu của hình chóp tứ
giác đều.
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II.4 SGK trang 14, thảo luận nhóm đôi để trả lời
câu hỏi trong mục Khám phá: Quan sát Hình 2.9 và cho biết kích thước xác định và
đặc điểm hình chiếu của khối hình chóp tứ giác đều.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh.
- HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi mục Khám phá.
* Báo cáo- thảo luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
* Kết luận - nhận định:
GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS và chuyển sang nội dung luyện tập.
- Trên hình 2.9b:
+ Hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh có dạng tam giác cân.
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
+ Hình chiếu bằng có dạng hình vuông, bên trong có 2 đường chéo.
+ Hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh thể hiện kích thước chiều dài cạnh đáy và chiều
cao của hình lăng trụ tứ giác đều.
+ Hình chiếu bằng thể hiện kích thước chiều dài cạnh của hình vuông ở đáy.
2.5. Hoạt động luyện tập về khối đa diện
a) Mục tiêu: HS có thể phân tích một vật thể phức tạp thành các khối cơ bản, luyện
tập đọc bản vẽ các khối đa diện.
b) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát, phân tích các Hình 2.10 và 2.11 SGK và trả lời các câu hỏi
trong hộp chức năng Luyện tập:
Quan sát các vật thể trên Hình 2.10 và cho biết: Mỗi vật thể được ghép lại bởi những
khối đa diện nào? Tìm các hình chiếu của chúng trên Hình 2.11.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát, phân tích các hình ảnh.
- HS thảo luận nhóm đôi để hoàn thành bài tập mục Luyện tập.
* Báo cáo- thảo luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
* Kết luận - nhận định:
GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS và chuyển sang nội dung tiếp theo.
Luyện tập:
- Hình 2. 10a có thể coi như được ghép bởi 2 hình hộp chữ nhật.
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
- Hình 2.10b có thể coi như được ghép bởi một hình hộp chữ nhật và một hình lăng
trụ.
- Hình 2.10c được ghép bởi một hình hộp chữ nhật và một phần của hình chóp tứ giác
đều.
- Các hình tương ứng giữa Hình 2.11 với Hình 2.10 là: 1 - b, 2 - c, 3 – a
Ngày soạn: 01 / 09 / 2024
Ngày dạy:
/ 09 / 2024
TIẾT 4: BÀI 2. HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC ( 4 TIẾT)
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hình chiếu vuông góc của khối tròn xoay
3.1. Hoạt động tìm hiểu về các khối xoay tròn thường gặp
a) Mục tiêu: Nhận biết được hình trụ, hình nón và hình cầu.
b) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV có thể tạo mô hình các khối tròn xoay làm dụng cụ trực quan giúp HS hiểu dễ
dàng hơn.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục III. 1 SGK trang 15, quan sát Hình 2.12 và trả lời
câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá: Hãy cho biết tên gọi của các Hình 2.12 a, b,
c.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
* Báo cáo- thảo luận:
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
- HS xung phong trình bày kết quả.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
* Kết luận - nhận định:
GV nhận xét câu trả lời của HS và chuyển sang nội dung tiếp theo.
- Hình 2.12 a: Hình cầu.
- Hình 2.12 b: Hình nón.
- Hình 2.13 c: Hình trụ.
3.2. Hoạt động tìm hiểu về các hình chiếu vuông góc của hình trụ, hình nón và
hình cầu
a) Mục tiêu: HS biết đặc điểm, từ đó có thể vẽ được các hình chiếu của hình trụ, hình
nón và hình cầu.
b) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm thực hiện nhiệm vụ sau:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc của hình trụ.
Đọc nội dung mục III.2 SGK trang 15, quan sát Hình 2.13 và trả lời các câu hỏi trong
hộp chức năng Khám phá: Các hình chiếu vuông góc của hình trụ là hình gì? Chúng
thể hiện các kích thước nào của hình trụ?
+ Nhóm 2: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc của hình nón.
Đọc mục III.3 SGK, trả lời câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá: Quan sát Hình
2.14 và cho biết: Các hình chiếu của hình nón là hình gì? Chúng thể hiện những kích
thước nào của hình nón?
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
+ Nhóm 3: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc của hình cầu.
Đọc thông tin mục III.4 SGK và trả lời câu hỏi: Quan sát Hình 2.15 và nêu đặc điểm
các hình chiếu của hình cầu.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm nghiên cứu thông tin SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
* Báo cáo- thảo luận:
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
* Kết luận - nhận định:
GV nhận xét câu trả lời của các nhóm, tuyên dương và chuyển sang nội dung luyện
tập.
+ Các hình chiếu vuông góc của hình trụ
- Nếu hướng chiếu dọc theo đường trục của hình trụ thì hình chiếu thu được là hình
tròn.
- Nếu hướng chiếu vuông góc với đường trục thì hình chiếu thu được là hình chữ nhật.
- Trên Hình 2.13b:
+ Hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh là 2 hình chữ nhật bằng nhau; hình chiếu bằng
là hình tròn.
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
+ Hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh thể hiện kích thước đường kính và chiều cao
hình trụ; hình chiếu bằng thể hiện đường kính hình trụ.
+ Các hình chiếu vuông góc của hình nón
- Nếu hướng chiếu dọc theo đường trục của hình nón thì hình chiếu thu được là hình
tròn.
- Nếu hướng chiếu vuông góc với đường trục thì hình chiếu thu được là hình tam giác
cân.
- Trên hình 2.14b:
+ Hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh là hai tam giác cân bằng nhau; hình chiếu bằng
là hình tròn.
+ Hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh thể hiện kích thước đường kính đáy nón và
chiều cao hình nón; hình chiếu bằng thể hiện đường kính đáy nón.
+ Các hình chiếu vuông góc của hình cầu
- Các hình chiếu vuông góc của hình cầu đều là hình tròn, có đường kính bằng đường
kính hình cầu.
3.3. Hoạt động luyện tập về khối tròn xoay
a) Mục tiêu: HS có thể phân tích một vật thể phức tạp thành các khối cơ bản, luyện
tập đọc bản vẽ các khối tròn xoay.
b) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin bổ sung ở trang 17 SGK để làm quen với một số
khối tròn xoay khác.
- GV yêu cầu HS quan sát, phân tích các Hình 2.17 và 2.18 SGK và trả lời các câu hỏi
trong hộp chức năng Luyện tập:
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
Quan sát các vật thể trên Hình 2.17 và cho biết: Vật thể được ghép bởi những khối
(hoặc một phần của khối) nào? Tìm các hình chiếu tương ứng của chúng trên Hình
2.18.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát, phân tích các hình ảnh.
- HS thảo luận nhóm đôi để hoàn thành bài tập mục Luyện tập.
* Báo cáo- thảo luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
* Kết luận - nhận định:
GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS và chuyển sang nội dung tiếp theo.
Luyện tập:
- Hình 2.17a có thể coi như được ghép bởi một hình trụ và một nửa hình cầu.
- Hình 2.17b có thể coi như được ghép bởi một hình hộp chữ nhật và một hình trụ.
- Hình 2.17c được ghép bởi một hình hộp chữ nhật và một phần của hình nón (hình
nón cụt).
- Các hình tương ứng giữa Hình 2.18 với Hình 2.17 là: 1 - b, 2 - c, 3 – a
Ngày soạn: 01 / 09 / 2024
Ngày dạy:
/ 09 / 2024
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
TIẾT 5: BÀI 2. HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC ( 4 TIẾT)
Hoạt động 4: Tìm hiểu về vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản
a) Mục tiêu: HS mô tả được các bước vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể và vẽ được
các hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản.
b) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục IV SGK trang 18 - 19, trả lời câu hỏi trong hộp
chức năng Khám phá: Đọc và quan sát hình vẽ minh họa trong các bước vẽ hình chiếu
của một vật thể (gối đỡ) và cho biết: Bước nào quyết định tới các hình chiếu của vật
thể?
- GV thực hiện lại các bước vẽ các hình chiếu vuông góc của chi tiết gối đỡ cho HS
quan sát.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
- HS theo dõi các bước vẽ do GV hướng dẫn.
* Báo cáo- thảo luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
* Kết luận - nhận định:
GV nhận xét câu trả lời của HS và chuyển sang nội dung thực hành.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (THỰC HÀNH)
a) Mục tiêu: HS vẽ được các hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản.
b) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm:
Câu 1: Khi chiếu một vật thể lên một mặt phẳng, hình nhận được trên mặt phẳng đó
gọi là:
A. Hình chiếu
B. Vật chiếu
C. Mặt phẳng chiếu
D. Vật thể
Câu 2: Để diễn tả chính xác hình dạng vật thể, ta chiếu vuông góc vật thể theo:
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
A. Một hướng
B. Hai hướng
Năm học: 2024-2025
C. Ba hướng
D. Bốn hướng
Câu 3: Hình chiếu đứng của hình hộp chữ nhật có hình dạng:
A. Hình vuông
B. Hình lăng trụ
C. Hình tam giác
D. Hình chữ
nhật
Câu 4: Hình nón có hình chiếu đứng là tam giác cân, hình chiếu bằng là:
A. Tam giác
B. Tam giác cân
C. Hình tròn
D. Đáp án khác
Câu 5: Khi quay nửa hình tròn một vòng quanh đường kính cố định, ta được:
A. Hình trụ
B. Hình nón
C. Hình cầu
D. Hình chóp
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm bài tập trong hộp chức năng Luyện tập SGK
trang 19: Vẽ 3 hình chiếu vuông góc của một vật thể trên Hình 2.25.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV theo dõi, gợi ý, đánh giá bài thực hành của HS.
* Báo cáo- thảo luận:
- HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm.
- Mỗi bài tập GV mời 1 đến 2 HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi
nhận xét bài làm của các bạn.
* Kết luận - nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các nhóm tốt, nhanh và chính xác.
Kết quả:
Thực hành:
Kế hoạch dạy học Công Nghệ 8
Năm học: 2024-2025
D. HOẠT ĐỘN...
 









Các ý kiến mới nhất