Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đào thị thanh tứ
Ngày gửi: 07h:23' 06-09-2026
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích: 0 người
BÀI 1. MỘT SỐ TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS đạt yêu cầu sau:
-

Mô tả được tiêu chuẩn về khổ giấy, tỉ lệ, đường nét và kích thước.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.

-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm; trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng,... khi thực hiện dự án học tập và
sử dụng, đánh giá các sản phẩm công nghệ.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới,
giải quyết các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn.

Năng lực công nghệ:
-

Mô tả được tiêu chuẩn về khổ giấy, tỉ lệ, đường nét và ghi kích thước trong
bản vẽ kĩ thuật.

-

Vận dụng được các tiêu chuẩn vào việc trình bày bản vẽ kĩ thuật.

-

Năng lực số

-

1.1.TC2a: Sử dụng Google để tìm kiếm các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ
thuật.

-

1.2.TC2a: Khai thác video YouTube để quan sát cách trình bày bản vẽ đúng
tiêu chuẩn.

-

2.3.TC2b: Sử dụng AutoCAD/Canva để minh hoạ bản vẽ kĩ thuật đơn giản.

-

4.1.TC2a: Đánh giá, so sánh bản vẽ đúng và sai tiêu chuẩn từ nguồn số.

-

5.2.TC2a: Sử dụng Quizizz/Google Form để kiểm tra kiến thức về tiêu chuẩn
bản vẽ.

3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ và có tính kỉ luật cao.
- Tích cực giao tiếp và hợp tác khi làm việc cá nhân và làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:

-

SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.

-

Máy tính, máy chiếu để cung cấp thêm những hình ảnh minh họa các bản vẽ,
hoặc đoạn video ngắn về cách chia khổ giấy, cách tô đường nét...

2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A.
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: HS trình bày được sơ lược một vài vấn đề của tiêu chuẩn trình bày
bản vẽ kĩ thuật, thu hút HS chú ý tới chủ đề bài học.
b) Nội dung: HS quan sát Hình 1.1a, b SGK tr.6 và trả lời câu hỏi trong mục khởi
động nêu ở đầu bài.
c) Sản phẩm: Câu trả lời ghi chép của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
-

GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.1 SGK, trả lời câu hỏi dựa trên hiểu biết

của mình: Hình 1.1a, b là hai hình biểu diễn cùng một vật thể, hình a được vẽ theo
tiêu chuẩn, hình b vẽ không theo tiêu chuẩn. Hãy nhận xét về hai hình biểu diễn
này.

-

GV có thể định hướng cho HS tập trung nhận xét về các loại đường (đường

liên tục, gạch gạch, chấm gạch), các loại nét (đậm, mảnh) và nhận xét về cách ghi
kích thước.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: GV gọi đại diện một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Đáp án: Hình 1.1a, b SGK là hai hình biểu diễn cùng một vật thể, Hình 1.1a được
vẽ theo tiêu chuẩn, Hình 1.1 b vẽ không theo tiêu chuẩn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
-

GV kết luận và dẫn dắt HS vào bài học mới: Tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ

kĩ thuật là những quy tắc thống nhất được quy định trong Tiêu chuẩn Việt Nam về
bản vẽ kĩ thuật. Bài học này sẽ mô tả một số tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật
- Bài
1. Một số tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tiêu chuẩn khổ giấy
a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn khổ giấy.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu số hiệu tiêu chuẩn khổ giấy, kích thước các khổ giấy chính, cách tạo
cac khổ giấy chính từ khổ giấy A0.
- HS tìm hiểu nội dung khung tên và cách vẽ khung tên.
c) Sản phẩm:
- HS tra cứu được kích thước khổ giấy khi biết kí hiệu khổ giấy và
ngược lại.
- HS biết cách tạo các khổ giấy chính từ khổ A0. - HS mô tả được
cách vẽ khung bản vẽ, khung tên.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

I. Khổ giấy

tr.6.

- Các kích thước khổ giấy:

GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I SGK

GV cho HS thảo luận nhóm đôi, quan sát
Hình 1.2 SGK và hoàn thành hộp chức năng
Khám phá trang 6: Quan sát Hình 1.2 và nêu
cách tạo ra các khổ giấy chính từ khổ giấy A0.

Bảng 1.1. Các khổ giấy chính
Kí hiệu

Kích thước (mm)

A0

1 189 × 841

A1

841 × 594

A2

594 × 420

A3

420 × 297

A4
-

297 × 210

Cách tạo các khổ giấy chính

từ khổ A0: Chia đôi một khổ giấy
theo chiều dài sẽ được 2 tờ của khổ
giấy nhỏ hơn.
Cách vẽ khung bản vẽ,
khung tên:
-

GV nhận xét các câu trả lời của HS và khái

quát lại nội dung trong SGK: Các khổ giấy
chính của bản vẽ kĩ thuật được trình bày trong
bảng 1.1 SGK. Chia đôi một khổ giấy theo chiều
dài sẽ được 2 tờ của khổ giấy nhỏ hơn.
-

GV yêu cầu HS đọc mục Thông tin bổ

sung SGK tr.7 để hiểu các chuẩn bị 1 tờ giấy vẽ
và áp dụng vào mục vận dụng cuối bài.

GV: Yêu cầu HS tìm kiếm trên Google các loại
khổ giấy tiêu chuẩn (A0, A1, A2, A3, A4), kết
hợp trình chiếu video YouTube minh hoạ và

+ Chiều rộng lề bên trái là 20 mm.
Tất cả các lề khác rộng 10 mm. +
Khung tên của bản vẽ kĩ thuật để
ghi các nội dung về quản lí bản vẽ,
được đặt ở góc phải phía dưới bản
vẽ.
+ Đối với khổ A4 , khung tên được
đặt ở cạnh ngắn (thấp hơn của
vùng vẽ).

hướng dẫn HS nhận biết. (1.1.TC2a; 1.2.TC2a)
HS: Tìm kiếm thông tin, quan sát và nhận biết các
khổ giấy.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS
quan sát hình, đọc thông tin SGK, hoàn thành
hộp chức năng Khám phá.
-

HS theo dõi, lắng nghe GV khái quát lại nội

dung SGK.
-

HS đọc mục Thông tin bổ sung SGK tr.7.

-

GV hỗ trợ, quan sát.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
-

HS xung phong trình bày câu trả lời.

-

Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
-

GV nêu nhận xét, tổng quát lại kiến thức.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tiêu chuẩn tỉ lệ
a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn tỉ lệ.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu số hiệu tiêu chuẩn, thuật ngữ tỉ lệ.
- HS tìm hiểu một số tỉ lệ trong tiêu chuẩn.
c) Sản phẩm: HS hiểu được thuật ngữ tỉ lệ, đưa ra được ví dụ về tỉ lệ thu nhỏ hay
phóng to.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Tỉ lệ

- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II SGK tr.7. - Một số tỉ lệ được quy định trong
GV: Tổ chức cho HS khai thác SGK kết hợp tìm tiêu chuẩn:
kiếm trên Internet về các loại tỉ lệ bản vẽ, yêu
cầu

HS lấy ví dụ minh hoạ bằng Canva. (1.1.TC2a;
2.3.TC2b; 4.1.TC2a)

Bảng 1.2. Một số tỉ lệ được quy
định trong tiêu chuẩn trình bày bản
vẽ kĩ thuật

HS: Tìm kiếm, tổng hợp và trình bày ví dụ về tỉ
lệ.
-

GV tóm tắt: Tỉ số là tỉ lệ giữa kích thước

dài đo được trên hình biểu diễn của vật thể và
kích thước thực tương ứng trên vật thể đó. Bảng

Tỉ lệ thu
nhỏ

Tỉ lệ giữ
nguyên

Tỉ lệ
phóng to

1:2
1 : 100

1:1

2 : 1 100
:1

chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật. Bảng 1.2 SGK

1:5
1 : 200

5:1
200 : 1

nêu một số tỉ lệ được quy định trong tiêu chuẩn

1 : 10

10 : 1

trình bày bản vẽ kĩ thuật.

1 : 500

500 : 1

-

1 : 20

20 : 1

1 : 1 000

1 000 : 1

1 : 50

50 : 1

1 : 5 000

5 000 : 1

1.2 SGK nêu một số tỉ lệ được quy định trong tiêu

GV có thể đặt thêm câu hỏi giúp HS hiểu

sâu về khái niệm tỉ lệ: Một viên gạch vuông kích
thước 300 × 300 (mm) được vẽ trên bản vẽ với
kích thước 30 × 30 (mm), hỏi tỉ lệ vẽ là bao
nhiêu?

- Kích thước dài đo được trên hình

-

biểu diễn của vật thể là 30 mm,

GV nhận xét câu trả lời, tuyên dương HS.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:

kích thước thực tương ứng trên vật

HS đọc thông tin SGK, theo dõi GV chỉ
dẫn.

thể đó là 300 mm, vậy tỉ lệ = 30 :

HS theo dõi, lắng nghe GV khái quát nội
dung.

10.

-

HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

-

GV hỗ trợ, quan sát.

300 = 1 :

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
-

HS xung phong trình bày câu trả lời.

Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nêu nhận xét, khái quát lại kiến thức.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tiêu chuẩn nét vẽ
a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn nét vẽ.
b) Nội dung: HS tìm hiểu số hiệu tiêu chuẩn nét vẽ, một số nét vẽ thường dùng.

c) Sản phẩm: HS tra cứu được ứng dụng của các nét vẽ, nhận biết các nét vẽ trên
bản vẽ.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
III. Nét vẽ

-

GV yêu cầu HS đọc nội dung mục III SGK Một số loại nét vẽ thường
tr.8 và trình bày một số loại nét vẽ thường dùng. - dùng:
Tên gọi

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành hộp
chức năng Khám phá SGK tr.8: Quan sát và cho
biết tên gọi của các nét vẽ được sử dụng trong
Hình 1.4.

-

GV gợi ý HS xem Bảng 1.3 SGK để thực

hiện nhiệm vụ.
-

Hình dạng Ứng dụng

Nét liền
đậm

Đường

Nét liền
mảnh

Đường

Nét đứt
mảnh

Đường
bao khuất,
cạnh
khuất

GV đánh giá các câu trả lời của HS và

tuyên dương.

bao thấy,
cạnh thấy

kích
thước,
đường
gióng...

GV: Cho HS xem video YouTube về các loại nét
vẽ (nét liền, nét đứt…), hướng dẫn HS phân biệt

Nét gạch
dài - chấm
HS: Quan sát, phân biệt và nêu đặc điểm các loại - mảnh
và nhận xét. (1.2.TC2a; 4.1.TC2a)
nét.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
-

HS đọc thông tin SGK.

-

Đường
tâm,
đường
trục...

Các nét vẽ được sử dụng

trong Hình 1.4 là:
HS làm việc cá nhân, hoàn thành hộp chức
+ A, B là nét liền mảnh.
năng Khám phá.
+ C là nét liền đậm.

- GV hỗ trợ, quan sát.

+ D, G là nét đứt mảnh.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: + E là nét gạch dài - chấm - mảnh.
- HS xung phong trình bày câu trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, chốt kiến thức.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về tiêu chuẩn ghi kích thước
a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn ghi kích thước.
b) Nội dung: HS tìm hiểu số hiệu tiêu chuẩn, các quy định ghi kích thước.
c) Sản phẩm:
- HS phân biệt được đường gióng, đường kích thước.
- HS biết đặt con số kích thước đúng vị trí và hướng.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
-

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
IV. Ghi kích thước

GV yêu cầu HS đọc nội dung mục IV - Để ghi được một kích thước,

SGK tr.8 và trình bày các thành phần cần có để thường có 3 thành phần sau: +
ghi được một kích thước.
-

Đường kích thước: được vẽ bằng

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn nét liền mảnh và thường có vẽ mũi

thành hộp chức năng Khám phá SGK tr.9: Quan tên ở 2 đầu. Đối với kích thước dài,
sát Hình 1.5 và thực hiện các yêu cầu sau:

đường kích thước song song với độ

+ Nhận biết các đường gióng, đường kích thước dài cần ghi. Đối với kích thước
và giá trị kích thước.

đường kính, bán kính của cung tròn

+ Mô tả vị trí và hướng của các giá trị kích
thước.

và đường tròn, đường kích thước
thường được vẽ đi qua tâm.
+ Đường gióng giới hạn phần được
ghi kích thước: được vẽ bằng nét
liền mảnh và vượt quá đường kích
thước từ 2 đến 4 mm. Đường gióng

nên vẽ vuông góc với độ dài cần ghi
kích thước.
+ Giá trị kích thước: chỉ trị số kích
thước thực, không phụ thuộc vào tỉ
lệ bản vẽ.
- Trên Hình 1.5:

-

GV nhận xét, chốt đáp án và giải thích

thêm: Trường hợp đường kích thước thẳng đứng
thì chính là trường hợp đường kích thước nằm
ngang xoay đi 90o ngược chiều kim đồng hồ.

+ Màu xanh tương ứng với đường
gióng; màu đỏ là đường kích thước
và giá trị kích thước có màu đen. +
Các giá trị kích thước được đặt
phía trên đường kích thước trong
trường hợp đường kích thước nằm
ngang và bên trái trong trường hợp
đường kích thước thẳng đứng.

GV: Hướng dẫn HS tìm kiếm và quan sát cách
ghi kích thước trên bản vẽ, yêu cầu HS nhận xét
và thực hành minh hoạ. (1.1.TC2a; 4.1.TC2a)
HS: Quan sát, nhận xét và thực hành ghi kích
thước.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
-

HS đọc thông tin SGK, thực hiện nhiệm

vụ. - HS thảo luận, hoàn thành hộp chức năng
Khám phá.
-

GV hỗ trợ, quan sát.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
-

HS xung phong trình bày câu trả lời.

Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nêu nhận xét, chốt kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học và vận dụng được các tiêu chuẩn trình
bày bản vẽ.
b) Nội dung: HS chơi trò chơi củng cố kiến thức và chép Hình 1.6 SGK vào giấy
A4 với tỉ lệ 1:1.

c) Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS. - HS vẽ
được Hình 1.6 SGK.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Tổ chức cho HS làm bài trắc nghiệm trên Quizizz về các tiêu chuẩn trình bày
bản vẽ kĩ thuật. (5.2.TC2a)
HS: Tham gia làm bài và tự đánh giá kết quả.
Câu 1: Khổ giấy A4 có kích thước bằng bao nhiêu?
A. 841 × 594

B. 594 × 420

C. 420 × 297

D. 297 ×

210
Câu 2: Đường bao thấy, cạnh thấy được vẽ bằng nét gì?
A. Nét liền đậm
B. Nét liền mảnh
C. Nét đứt mảnh
D. Nét gạch dài - chấm - mảnh Câu 3: Đường bao khuất, cạnh khuất được vẽ
bằng nét gì?
A. Nét liền đậm
B. Nét liền mảnh
D. Nét gạch dài - chấm - mảnh
C. Nét đứt mảnh
Câu 4: Tỉ lệ phóng to là
A. 1 : 1 000
B. 10 : 1
C. 1 : 1
Câu 5: Đường gióng kích thước được vẽ như thế
nào? A. Vẽ đi qua tâm.

D. 1 : 5

B. Vẽ song

song với độ dài cần ghi.
C. Vẽ vuông góc với độ dài cần ghi kích thước.
D. Vẽ bằng nét liền mảnh và có mũi tên ở hai đầu.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.9 và tiến hành chép Hình
1.6 SGK vào giấy A4 với tỉ lệ 1:1:
1. Người ta đã sử dụng các tiêu chuẩn nào để vẽ Hình 1.6?
2. Hãy vẽ lại Hình 1.6 với tỉ lệ 1:1 trên giấy A4.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV theo dõi và hướng dẫn cho HS thao tác chép hình vào giấy A4.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm.
- GV cho HS chấm điểm chéo bài vẽ cho nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét và đánh giá bài của HS.
Kết quả:
Đáp án trắc nghiệm:
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

D

A

C

B

C

Luyện tập:
1. Các tiêu chuẩn được sử dụng để vẽ Hình 1.6 là:
+ Tiêu chuẩn tỉ lệ.
+ Tiêu chuẩn nét vẽ.
+ Tiêu chuẩn ghi kích thước.
2. HS chép hình vào giấy A4.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng vận dụng các tiêu chuẩn trong bản vẽ kĩ thuật.
b) Nội dung: HS vận dụng tiêu chuẩn khổ giấy, tiêu chuẩn khung bản vẽ và khung
tên để làm bài tập trong hộp chức năng Vận dụng SGK tr.9.
c) Sản phẩm:
- HS chia được khổ giấy A0 thành các khổ A1, A2, A3, A4.
- HS trình bày khung bản vẽ, khung tên trên một khổ A4.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập trong hộp chức năng Vận dụng SGK
tr.9: Hãy chia khổ giấy A0 thành các khổ A1, A2, A3, A4 và trình bày khung bản
vẽ, khung tên trên một khổ giấy A4. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập HS về nhà hoàn thành bài tập vận dụng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - HS
trình bày các khổ giấy đã được chia từ khổ giấy A0.
- HS vẽ khung bản vẽ và khung tên cho 1 khổ giấy A4.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện GV nhận xét, tuyên dương.
GV: Giao nhiệm vụ HS thiết kế một bản vẽ đơn giản (ví dụ: hình chữ nhật có kích
thước) đảm bảo đúng các tiêu chuẩn bằng Canva hoặc vẽ tay. (2.3.TC2b; 5.2.TC2a)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-

Ghi nhớ kiến thức trong bài.

-

Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.

-

Chuẩn bị giấy dùng cho bài tập vẽ 3 hình chiếu vuông góc.

-

Đọc trước bài mới Bài 2 - Hình chiếu vuông góc.

BÀI 2. HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC
(3 Tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS đạt các yêu cầu sau:
-

Vẽ được hình chiếu vuông góc của một số khối đa diện, khối tròn xoay
thường gặp theo phương pháp góc chiếu thứ nhất.

-

Vẽ và ghi được kích thước các hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào hoạt động
luyện tập, làm bài tập củng cố.

-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm. Năng lực công nghệ:

-

Vẽ được hình chiếu vuông góc của một số vật thể đơn giản có dạng khối đa
diện, khối tròn xoay theo phương pháp góc chiếu thứ nhất.

-

Vẽ và ghi được kích thước các hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản.

Năng lực số

• 1.1.TC2a: Sử dụng Google để tìm kiếm khái niệm và các loại hình chiếu vuông
góc.
• 1.2.TC2a: Khai thác video YouTube để quan sát cách tạo hình chiếu vuông
góc.
• 2.3.TC2b: Sử dụng GeoGebra/AutoCAD/Canva để minh hoạ hình chiếu.
• 4.1.TC2a: Đánh giá, so sánh các hình chiếu từ nhiều nguồn số.
• 5.2.TC2a: Sử dụng Quizizz/Google Form để kiểm tra kiến thức về hình chiếu.
3. Phẩm chất
-

Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ và có tính kỉ luật cao.

-

Tích cực giao tiếp và hợp tác khi làm việc cá nhân và làm việc nhóm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
-

SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.

-

Máy tính, máy chiếu để cung cấp thêm những hình ảnh minh họa cho bài
học.

-

GV có thể tạo các mô hình đa diện, khối tròn xoay... bằng vật liệu có giá cả
hợp lí, dễ chế tác giúp cho HS dễ hiểu hơn.

2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A.
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Giúp tạo tâm thế và gợi nhu cầu nhận thức của HS, khiến HS nảy
sinh câu hỏi: Điều gì tạo nên sự khác biệt trong việc mô tả một vật thể bằng lời
văn và mô tả bằng các hình vẽ.
b) Nội dung: HS quan sát hình vẽ, trả lời câu hỏi và phác họa hình ảnh.
c) Sản phẩm: Câu trả lời và những phác thảo của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
-

GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.1 SGK, trả

lời câu hỏi: Hình ảnh của chiếc ghế trong Hình 2.1
sẽ như thế nào khi nhìn theo hai hướng khác nhau a
và b? Hãy vẽ phác thảo hình ảnh thu được từ mỗi
hướng nhìn đó. (GV không đánh giá ngay câu trả lời
đúng hay sai).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: GV gọi đại diện một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung:
Bản vẽ phác thảo hình ảnh chiếc ghế theo hai hướng khác nhau được mô tả như
sau:

Hình ảnh chiếc ghế theo hai hướng quan sát
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
-

GV giải thích: Quan sát theo các hướng khác nhau cho kết quả hình ảnh sự

vật khác nhau, hình ảnh theo các hướng khác nhau có thể mô tả các chiều kích
thước khác nhau của chiếc ghế. Qua các hình phác thảo, người xem có thể nhận ra
đó là chiếc ghế, không nhầm với các đồ vật khác.
-

GV khái quát hóa và dẫn dắt HS vào bài học mới: Mô tả vật thể bằng các

hình vẽ là một cách làm rất hiệu quả, thể hiện một cách đầy đủ hình dáng, cấu tạo
và kích thước của vật thể. Sau khi học xong bài này, các em có thể biểu diễn một
vật thể bằng các hình vẽ - Bài 2: Hình chiếu vuông góc.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về phương pháp các hình chiếu vuông góc
1.1. Hoạt động tìm hiểu về phép chiếu vuông góc
a) Mục tiêu: Mô tả được một cách đơn giản các yếu tố của phép chiếu vuông góc:
mặt phẳng hình chiếu, hướng chiếu tia chiếu, hình chiếu và mối quan hệ giữa
các yếu tố đó.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục I.1 SGK trang 10, quan sát Hình 2.2 SGK.
c) Sản phẩm: Những ghi chép của HS về phép chiếu vuông góc.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

I. Phương pháp các hình chiếu

- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I.1 SGK vuông góc
trang 10, quan sát Hình 2.2 SGK và trả lời câu 1. Phép chiếu vuông góc
hỏi:

-

Mặt phẳng P được gọi là mặt

+ Mặt phẳng P được gọi là gì?

phẳng hình chiếu.

+ Các điểm A', B', C', D' được gọi là gì?

Các điểm A', B', C', D' tương
ứng là hình chiếu vuông góc của
các điểm A, B, C, D trên mặt phẳng
P.

- GV tóm tắt và mô tả thêm bằng ba hình a, b, c
dưới đây: Trên hình 2.2, mặt phẳng chiếu là mặt
phẳng nằm ngang, hướng chiếu thẳng đứng và
hướng về phía mặt phẳng hình chiếu, đoạn thẳng
nối một điểm với hình chiếu của điểm đó nằm
trên tia chiếu song song với hướng chiếu. 4 điểm
A, B, C, D và các hình chiếu A', B', C', D' làm
thành một hình hộp chữ nhật. Các yếu tố của
phép chiếu vuông góc phụ thuộc nhau như vậy
và khi thay đổi vị trí của mặt phẳng hình chiếu
thì các yếu tố khác cũng thay đổi theo.

GV: Yêu cầu HS tìm kiếm trên Google khái niệm
hình chiếu vuông góc, kết hợp trình chiếu video
YouTube minh hoạ quá trình chiếu vật thể lên
mặt phẳng. (1.1.TC2a; 1.2.TC2a)
HS: Tìm kiếm thông tin, quan sát video và phát
biểu khái niệm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:

-

HS quan sát hình, đọc thông tin SGK, trả

lời câu hỏi GV đưa ra.
-

HS theo dõi, lắng nghe GV mô tả phép

chiếu vuông góc.
-

GV hỗ trợ, quan sát.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
-

HS xung phong trình bày câu trả lời.

Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nêu nhận xét, tổng quát lại kiến thức.
1.2. Hoạt động tìm hiều về các hình chiếu vuông góc
a) Mục tiêu: Mô tả được tên gọi và vị trí các hình chiếu vuông góc.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục I.2 SGK trang 11, quan sát Hình 2.5 SGK và
trả lời các câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá SGK trang 12.
c) Sản phẩm: Câu trả lời và những ghi chép của HS về hình chiếu vuông góc.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Các hình chiếu vuông góc -

- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I.2 SGK Có 3 mặt phẳng hình chiếu:
trang 11, quan sát các hình 2.3, 2.4 và thực hiện + Mặt phẳng hình chiếu đứng.
nhiệm vụ:

+ Mặt phẳng hình chiếu bằng.

+ Kể tên các mặt phẳng hình chiếu (H2.3).

+ Mặt phẳng hình chiếu cạnh. Hình chiếu vuông góc lên các mặt
phẳng hình chiếu đứng, bằng, cạnh
lần lượt gọi là hình chiếu đứng,
hình chiếu bằng và hình chiếu
cạnh.

+ Kể tên các hình chiếu (H2.4).

- Trả lời câu hỏi Khám phá:
+ Hình chiếu bằng ở bên dưới hình
chiếu đứng, hình chiếu cạnh ở bên
phải hình chiếu đứng.

GV: Tổ chức cho HS khai thác SGK kết hợp tìm
kiếm trên Internet về các hình chiếu (hình chiếu
đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh), yêu cầu
HS minh hoạ bằng Canva/GeoGebra.
(1.1.TC2a; 2.3.TC2b; 4.1.TC2a)
HS: Tìm hiểu, vẽ minh hoạ và trình bày các hình
chiếu theo nhóm.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát
Hình 2.5 SGK và trả lời các câu hỏi trong hộp
chức năng Khám phá trang 12 SGK: Quan sát
Hình 2.5 và cho biết:
+ Vị trí hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh được
sắp xếp như thế nào so với hình chiếu đứng? +
Mối liên hệ giữa hình chiếu đứng và hình chiếu
bằng, giữa hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:

+ Hình chiếu bằng nằm trên đường
gióng thẳng đứng từ hình chiếu
đứng, hình chiếu cạnh nằm trên
đường gióng nằm ngang từ hình
chiếu đứng.

-

HS quan sát hình, đọc thông tin SGK, thực

hiện yêu cầu HS đưa ra.
-

HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi

trong hộp chức năng Khám phá SGK trang 12.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
-

HS xung phong trình bày câu trả lời.

-

HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét, tuyên dương và chuyển sang
hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hình chiếu vuông góc của khối đa diện
2.1. Hoạt động tìm hiểu về các khối đa diện thường gặp
a) Mục tiêu: Nhận biết được hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ và hình chóp.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục II.1 SGK trang 12, quan sát Hình 2.6 SGK và
trả lời các câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá ở mục II.1.
c) Sản phẩm: HS nhận biết được 3 loại khối đa diện thường gặp.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
-

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Hình chiếu vuông góc của khối

GV có thể tạo mô hình các khối đa diện đa diện

giúp HS quan sát và hiểu bài dễ dàng hơn.

 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác