Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày gửi: 19h:03' 08-06-2023
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày gửi: 19h:03' 08-06-2023
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
Người soạn: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày soạn 01/09/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TÊN BÀI DẠY: NGHỀ TRỒNG TRỌT Ở VIỆT NAM
Môn Công nghệ; Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được vai trò, triển vọng của trồng trọt ở Việt Nam.
- Trình bày được đặc điểm cơ bản của một số nghề phổ biến trong
trồng trọt.
- Nhận biết được sở thích, sự phù hợp của bản thân với các nghề
trong trồng trọt.
Phẩm chất,
năng lực
Mã
hoá
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
2. Về năng lực
2.1.1. Năng lực công nghệ
+ Nhận thức cơ bản về vai trò, triển
vọng của trồng trọt, đặc điểm của
Nhận thức công
một số nghề nghiệp và lựa chọn
nghệ
nghề nghiệp trong lĩnh vực trồng
trọt.
2.1.2. Năng lực chung
+ Chủ động, tích cực tìm hiểu về vai
Năng lực tự chủ trò, đặc điểm, triển vọng của nông
và tự học
nghiệp Việt Nam.
+ Biết sử dụng ngôn ngữ trong
trồng trọt để thảo luận, trao đổi,
Năng lực giao trình bày thông tin, ý tưởng về
tiếp và hợp tác những vấn đề liên quan đến vai trò,
triển vọng của trồng trọt, đặc điểm
một số nghề trong trồng trọt.
3. Về phẩm chất
+ Thích tìm tòi tài liệu để mở rộng
hiểu biết về ngành trồng trọt.
Phẩm
chất
+ Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ
chăm chỉ
năng về lĩnh vực trồng trọt trong
cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Hoạt động
Giáo viên
1
a2.2
2
3
4
5
Học sinh
Người soạn: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày soạn 01/09/2023
- Tìm hiểu các phản
phẩm của trồng trọt.
- Chuẩn bị tài liệu giảng
dạy: Sách học sinh, sách
Hoạt động 1. Mở bài tập và các tư liệu liên
đầu
quan.
- Chuẩn bị đồ dùng,
phương tiện dạy học:
+ Phiếu học tập, phiếu
làm việc nhóm.
Hoạt động 2.
Hình thành kiến
thức mới
- Đọc trước
bài
“Nghề
trồng trọt ở
Việt Nam”
- Quan sát
sản
phẩm
trồng trọt.
- Tranh ảnh các sản - Tìm hiểu
những
sản
phẩm của trồng trọt
triển
-Tranh ảnh vai trò, triển phẩm,
vọng
phát
vọng ngành trồng trọt.
- Video minh họa hoạt triển của một
số
ngành
động ngành trồng trọt.
trồng trọt tại
địa phương.
Các bài tập
3. - Các đáp án phần luyện
phần
Luyện
tập
tập SHS
- Quan sát thu
thập một số
- Tranh ảnh các sản thông tin sản
Hoạt động 4. Vận
trồng
phẩm trồng trọt tại địa phẩm
dụng
trọt tại địa
phương.
phương.
Hoạt
động
Luyện tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt
động học
(thời
gian)
Hoạt
động 1.
Mở đầu
Mục tiêu
(Mã hoá)
a2.2, 4
Nội dung
dạy học
trọng tâm
PP/
KTDH
chủ đạo
PP/ Công
cụ
đánh giá
- Nguồn gốc
của các loại -PP:dạy
lương
thực, học hợp
tác
rau củ quả.
Phiếu trả
lời
của
học sinh,
nội dung
2
Người soạn: Nguyễn Hữu Tuấn
(10 phút)
Hoạt
động
2.
Hình
thành
kiến thức
mới
(25 phút)
Vai
trò
của trồng
trọt ở Việt
Nam (10
phút)
Hoạt
động 2.2.
Triển
vọng của
trồng trọt
ở
Việt
Nam ( 5
phút)
Hoạt
động 2.3.
Đặc điểm
cơ
bản
của
các
nghề
trong lĩnh
vực trồng
trọt
(5
phút)
Hoạt
động
Yêu
đối
người
2.4.
cầu
với
lao
Ngày soạn 01/09/2023
- Các kiến
thức, kĩ năng -KT:công
cần có để tạo não
ra lương thực,
rau củ quả
a2.2, 2,
3,4
a2.2, 2,3
a2.2,
2,3,4,5
a2.2,
2,3,4,5
Vai trò của
trồng
trọt
trong sản xuất
và đời sống
của
con
người.
Một số triển
vọng
của
trồng trọt ở
Việt Nam
trả
lời
thông qua
trò chơi.
Nội dung
-PP:dạy
học hợp trả lời của
học sinh
tác
-KT:công
não
-PP: dạy
học giải Nội dung
quyết
trả lời của
vấn đề
học sinh
-KT:công
não
Đặc điểm cơ
bản của một
số nghề trong
lĩnh vực trồng
trọt.
-PP:dạy
học giải Nội dung
quyết
trả lời của
vấn đề
học sinh
-KT:công
não
Phẩm
chất,
năng lực cần
có của người
lao
động
trong
trồng
-PP: dạy Nội dung
học hợp trả lời của
tác
học sinh
-KT:công
não
3
Người soạn: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày soạn 01/09/2023
động
trong lĩnh
vực trồng
trọt.
trọt.
Hoạt
động
3.
Luyện tập
(10 phút)
Các bài tập -PP:dạy
phần
Luyện học hợp Nội dung
tác
trả lời của
tập SHS
-KT:công học sinh
não
Hoạt
động
4.
Vận dụng
(10phút)
3, 4,5
3,4,5
-PP:dạy
Nội dung
Bài tập phần học hợp trả lời của
Vận
dụng tác
học sinh
trong SHS
-KT:công
não
B. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (10 phút)
a.Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về ngành trồng trọt ở
Việt Nam.
b.Nội dung:
- Nguồn gốc của các loại lương thực, rau củ quả.
- Các kiến thức, kĩ năng cần có để tạo ra lương thực, rau củ quả.
c. Sản phẩm dự kiến: Phiếu trả lời của học sinh, nội dung trả
lời thông qua vấn đáp.
d.Tổ chức hoạt động dạy học
* Giao nhiệm vụ học tập:
+ GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm 6 thành viên, phân
công cụ thể cho từng thành viên trong nhóm (trên giấy A4):
Nhóm trưởng, thư kí, người thuyết trình, người quản lí thời gian
(vai trò sẽ luân chuyển ở các hoạt động sau).
+ Phát phiếu học tập.
+ Yêu cầu các nhóm tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn” trong
thời gian 4 phút. Yêu cầu các nhóm ghi lại các sản phẩm của
trồng trọt trong thời gian nhanh nhất. Đồng thời đại diện nhóm
trình bày hiểu biết ban đầu về tầm quan trọng của trồng trọt.
+ Sau đó, giáo viên trình chiếu video, hình ảnh về các sản phẩm
trồng trọt.
* Thực hiện nhiệm vụ
+ HS dựa vào kiến thức thực tế kể ra một số sản phẩm trong
trồng trọt.
- Trả lời được nguồn gốc của các sản phẩm trồng trọt.
4
Người soạn: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày soạn 01/09/2023
- Vai trò của sản phẩm từ cây trồng trong sản xuất và đời
sống của con người.
* Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm đưa ra góp ý, nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá quá trình làm việc của các nhóm và
từng cá nhân học sinh, tuyên dương những nhóm, cá nhân làm
việc tích cực, khích lệ, động viên những nhóm, cá nhân chưa
hoạt động sôi nổi.
+ GV nhận xét, đánh giá quá trình làm việc của các nhóm và
từng cá nhân học sinh, cho điểm và trao phần thưởng cho nhóm
đạt kết quả cao nhất trong trò chơi “Ai nhanh hơn”.
- Từ các từ khóa, GV dẫn dắt vào bài.
- Phiếu học tập số 1
Câu hỏi
Trả lời
Câu 1. Hãy kể tên các sản Lúa, ngô, khoai, sắn, bầu,
phẩm từ trồng trọt.
bí, ớt, ….
Câu 2. Sản phẩm từ cây trồng Cung cấp lương thực thực,
có vai trò gì trong sản xuất và thực phẩm, cung cấp
đời sống của con người?
nguyên liệu cho công
nghiệp ….
Hoạt động 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 phút)
Hoạt động 2.1. Vai trò của trồng trọt ở Việt Nam (10
phút)
a. Mục tiêu: Giúp HS trình bày được vai trò trồng trọt ở nước
ta.
b. Nội dung: Vai trò của trồng trọt trong sản xuất và đời sống
của con người.
c. Sản phẩm: Vai trò của trồng trọt ở Việt Nam
d. Tổ chức hoạt động
* Giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1 hoạt động cá nhân trả lời một
số câu hỏi.
5
Người soạn: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày soạn 01/09/2023
+ GV đặt vấn đề: Trồng trọt đem lại những lợi ích như thế nào
đối với sản xuất và đời sống. GV hướng dẫn HS bổ sung thêm
một vài vai trò của trồng trọt mà HS không trả lời được.
+ GV Yêu cầu HS kể về một số sản phẩm trồng trọt được trồng
nhiều ở nước ta, từ đó dẫn dắt HS trả lời câu hỏi: Trồng trọt ở
nước ta đang thực hiện tốt vai trò nào?
+ GV khuyến khích học sinh kể các các sản phẩm đã và đang
được xuất khẩu
+ GV giới thiệu thêm thông tin về thành tựu xuất khẩu của
nông sản Viêt Nam
* Thực hiện nhiệm vụ
+ HS quan sát hình ảnh, liên hệ kiến thức thực tế nêu được
những lợi ích của trông trọt: cung cấp lương thực, nguyên liệu
cho công nghiệp, nông sản xuất khẩu…
+ HS nghiên cứu hình ảnh trả lời các phẩm trồng trọt như lúa,
ngô, cà phê, tiêu…Từ đó nêu được trồng trọt nước ta đang thực
hiện tốt vài trò nào?
+ HS kể tên các sản phẩm đã và đang được xuất khẩu.
+ Nêu được những thành tựu về xuất khẩu: như xuất khẩu hồ
tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu cà phê đứng thứ 2 thế giới…
* Báo cáo, thảo luận:
- HS báo cáo và giải thích.
- Thành viên còn lại có thể nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
GV bổ sung, hoàn chỉnh, kết luận.
Ngành trồng trọt có vai trò chính: cung cấp lương thực, thực
phẩm cho con người, thức ăn cho vật nuôi, nguyên liệu cho
nghành công nghiệp chế biến và xuất khẩu, tạo việc làm cho
người lao động.
Hoạt động 2.2. Triển vọng của trồng trọt ở Việt Nam (5
phút)
a. Mục tiêu: HS trình bày được triển vọng của trồng trọt ở nước
ta.
6
Người soạn: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày soạn 01/09/2023
b. Nội dung: Một số triển vọng của trồng trọt ở Việt Nam
c. Sản phẩm: Những biện pháp được mình họa ở Hình 1.2 giúp
lĩnh vực trồng trọt phát triển:
Trồng trọt theo tiêu chuẩn VietGAp: nâng cao chất lượng
sản phẩm ( sạch, ngon, nhiều chất dinh dưỡng..)
Hiện đại hóa trồng trọt: áp dụng máy móc vào trong trồng
trọt giúp nâng cao năng suất sản phẩm.
Cơ giới hóa trồng trọt: thúc đẩy phát triển hiệu quả và bền
vững nông nghiệp.
Trồng trọt theo vùng chuyên canh: tăng năng suất cây
trồng và chất lượng nông sản.
Lĩnh vực trồng trọt lại hướng đến hình thành các vùng chuyên
canh cây trồng vì:
Do thời tiết, khí hậu từng vùng phù hợp với các loại cây
trồng khác nhau.
Tạo điều kiện phát triển nông nghiệp ở quy mô lớn.
=> Giúp mang lại hiệu quả kinh tế cao.
d. Tổ chức hoạt động dạy học
* Giao nhiệm vụ học tập:
+ GV phân nhóm lớp làm 4 nhóm yêu cầu HS quan sát hình 1.2
+ Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: Những biện pháp minh họa
hình 1.2 giúp lĩnh thực trồng trọt phát triển như thế nào? Vì sao
lĩnh vực trồng trọt lại hướng đến hình thành các cùng chuyên
canh cây trồng?
+ GV phân tích từng hình ảnh trong hình 1.2
+ GV quan sát các nhóm để hỗ trợ kịp thời.
+ Gv yêu cầu HS nêu những tiêu chuẩn trồng trọt mà Việt Nam
hướng đến, từ đó giải thích về tiêu chuẩn VietGap.
+ GV gợi ý thêm, dẫn dắt HS tìm hiểu về tiêu chuẩn quốc tế
trong trồng trọt.
+ GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Vì sao trồng trọt ở nước ta cần
cơ cấu lại cây trồng theo quy mô lớn?
+ GV yêu cầu HS nhắc lại những thông tin vừa tìm được để đúc
7
Người soạn: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày soạn 01/09/2023
kết thành kiến thức của bài học về trồng trọt ở nước ta.
* Thực hiện nhiệm vụ
+ HS phân chia nhóm, tự phân chia nhiệm vụ trong nhóm.
+ HS tập trung quan sát hình ảnh và hoàn thành các nhiệm vụ
đã được giao trước đó.
+ Nhóm HS có thể nêu khó khăn để GV giúp đỡ kịp thời.
+ Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác sẽ nhận xét, bổ sung.
+ Cá nhân HS trả lời các câu hỏi của GV
* Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo phần thảo luận của nhóm mình.
- Các nhóm còn lại có thể nhận xét, bổ sung.
- Đại diện nhóm đưa ra ý kiến phản biện (nếu có)
* Kết luận, nhận định:
Trồng trọt ở Việt Nam có triển vọng phát triển theo hướng ứng
dụng công nghệ cao, tạo các vùng canh tác đạt chuẩn để nâng
cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước
và xuất khẩu.
Hoạt động 2.3. Đặc điểm cơ bản của các nghề trong lĩnh
vực trồng trọt (5 phút)
a. Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm của một số nghề
trong lĩnh vực trồng trọt.
b. Nội dung: Đặc điểm cơ bản của một số nghề trong lĩnh
vực trồng trọt.
c. Sản phẩm: Đặc điểm cơ bản của một số nghề trong lĩnh vực
trồng trọt ở nước ta
d. Tổ chức hoạt động dạy học
* Giao nhiệm vụ học tập:
+ GV yêu cầu HS quan sát hình 1.3 yêu cầu HS hoạt động cặp
đôi kể tên các nghề trong trồng trọt được minh họa trong hình.
+ GV gợi ý để HS đưa ra được đặc điểm cơ bản của các nghề
trong hình. Từ đó yêu cầu HS kể thêm một số nghề, lĩnh vực
trồng trọt ở địa phương
+ GV giải thích, bổ sung thêm một số đặc điểm một số nghề
trong lĩnh vực trồng trọt.
+ GV kể thêm một số nghề, gợi ý để HS nhận biết trồng trọt đã
giải quyết việc làm và tạo ra thu nhập cho người lao động.
+ GV dẫn dắt để HS hiểu thêm về cơ hội việc làm của người lao
động trong lĩnh vực trồng trọt và yêu cầu ngày càng cao về
năng lực của người lao động.
* Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tập trung quan sát hình ảnh và hoàn thành các nhiệm vụ
đã được giao trước đó.
+ Nhóm HS có thể nêu khó khăn để GV giúp đỡ kịp thời.
8
Người soạn: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày soạn 01/09/2023
+ Cá nhân HS trả lời các câu hỏi của GV
* Báo cáo, thảo luận:
- HS báo cáo phần thực hiện nhiệm vụ.
- Thành viên còn lại có thể nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
Một số nghề phổ biến trong lĩnh vực trồng trọt: nhà trồng trọt,
nhà nuôi cấy mô thực vật, nhà bệnh học thực vật, nhà tư vấn
làm vườn, kĩ thuật viên trồng trọt…
Hoạt động 2.4. Yêu cầu đối với người lao động trong lĩnh
vực trồng trọt. (5 phút)
a. Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được yêu cầu đối với người lao
động trong lĩnh vực trồng trọt, sự phù hợp của bản thân với các
nghề trong trồng trọt.
b. Nội dung: Phẩm chất, năng lực cần có của người lao động
trong trồng trọt.
c. Sản phẩm dự kiến: Các yêu cầu cơ bản đối với người lao
động trong lĩnh vực trồng trọt, nhận thức sự phù hợp của bản
thân với các nghề trong trồng trọt.
Để làm được công việc như trong hình 1.4, người lao động cần
có những kiến thức, kĩ năng:
Quan sát, nhận biết sâu, bệnh hại: có kiến thức về đặc
điểm, sinh trưởng phát triển cây trồng, kĩ năng chăm sóc,
phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng.
Sử dụng máy móc trong trồng trọt: Có kiến thức về khí
hậu, tính chất đất trồng, kĩ năng sử dụng, bảo quản tốt các
thiết bị, dụng cụ trong lĩnh vực trồng trọt.
Chăm sóc cắt, tỉa cây trồng: Có kiến thức về đặc điểm, sinh
trưởng phát triển cây trồng, kĩ năng chăm sóc cây trồng, có tinh
thần trách nhiệm.
d. Tổ chức hoạt động dạy học
* Giao nhiệm vụ học tập:
+ GV chiếu video minh họa về hoạt động nghề trồng trọt giúp
HS nhận biết hoạt động của nghề trồng trọt.
+ GV gợi ý để HS đưa ra một vài yêu cầu cơ bản đối với người
lao động của nghề trong video.
+ Yêu cầu các nhóm quan sát hình 1.4 trả lời: Để làm được các
công viêc trong hình 1.4 người lao động cần có những kiến thức,
kĩ năng như thế nào?
+ GV bổ sung và giải thích thêm về yêu cầu của các nghề trong
trồng trọt.
+ GV gợi ý để HS nhận biết sở thích, năng khiếu cảu bản thân
đáp ứng những yêu cầu trong lĩnh vực của trồng trọt. Từ đó gợi
ý để HS trả lời câu hỏi: Bản thân em phù hợp với nghề nào trong
9
Người soạn: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày soạn 01/09/2023
lĩnh vực trồng trọt? Tại sao?
+ GV giới thiệu thêm thông tin về ngành trồng trọt hiện đại thu
hút sự tham gia của nghiều ngành nghề chuyên sâu như cơ khí,
tự động hóa nông nghiệp… giúp HS thấy cơ hội việc làm trong
ngành trồng trọt.
+ Giúp HS nhận biết những kiến thức, kĩ năng cần học tập, rèn
luyện để đáp ứng ngành nghề trong tương lai.
+ Gợi ý HS cần học tập rèn luyện các môn khoa học tự nhiên để
có thể làm các nghề thuộc lĩnh vực cơ khí, tự động hóa nông
nghiệp.
* Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tập trung quan sát hình ảnh và hoàn thành các nhiệm vụ
đã được giao trước đó.
+ Nhóm HS có thể nêu khó khăn để GV giúp đỡ kịp thời.
+ Cá nhân HS trả lời các câu hỏi của GV
* Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo và giải thích,
- Thành viên còn lại có thể nhận xét, bổ sung.
- Đại diện nhóm đưa ra ý kiến phản biện (nếu có)
* Kết luận, nhận định:
Người lao động cần có kiến thức về trồng và chăm sóc cây
trồng, khả năng sử dụng máy móc, thiết bị trong trồng trọt và
có sức khỏe, tinh thần, trách nhiệm đối với nghề nghiệp.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP (5 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức vai trò của trồng trọt và nghề
nghiệp trong lĩnh vực trồng trọt.
b. Nội dung: Các bài tập phần Luyện tập SHS
c. Sản phẩm dự kiến: Đáp án các bài tập phần Luyện tập SGK
Ba sản phẩm trồng trọt, gia đình em sử dụng:
Lúa: cung cấp lương thực.
Mía : cung cấp thực phẩm.
Hoa giấy: làm cảnh
Hình 1.5:
a. Lao động trồng và khai thác rừng, b. lao động trồng, thu
hoạch lúa; c. Lao động trồng, thu hoạch hoa và cây cảnh.
d. Tổ chức hoạt động dạy học
* Giao nhiệm vụ học tập:
- Hãy kể ba sản phẩm từ trồng trọt mà gia đình em sử dụng. Mỗi
sản phẩm thể hiện vai trò nào của trồng trọt.
- GV yêu cầu HS nêu thêm một vài sản phẩm trồng trọt ở địa
phương mà sản phẩm đó đang thể hiện tốt vai trò ở nơi đó.
- Quan sát hình 1.5 cho biết mỗi hoạt động minh họa nghề nào
10
Người soạn: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày soạn 01/09/2023
trong lĩnh vực trồng trọt ?
* Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tập trung nghe GV hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ ở phần
luyện tập.
+ HS quan sát hình ảnh để nghiên cứu tài liệu trả lời các câu
hỏi:
* Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện HS báo cáo phần thực hiện nhiệm vụ của mình
- Thành viên còn lại có thể nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
+ GV công bố đáp án ở các câu hỏi nhiệm vụ của hoạt động
luyện tập. Sau đó, nhận xét tính chính xác, đầy đủ nội dung trả
lời của từng HS. Thông qua đó đánh giá từng HS và chốt những
nội dung liên quan ở hoạt động luyện tập.
+ GV dẫn dắt đi đến hoạt động vận dụng.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng những vấn đề liên quan đến
nhà ở vào thực tiễn.
b. Nội dung: Bài tập phần Vận dụng trong SHS
c. Sản phẩm: Đáp án các bài tập phần Vận dụng trong SHS.
d. Tổ chức hoạt động dạy học
* Giao nhiệm vụ học tập:
+ GV nêu ba ngành nghề trong lĩnh vực trồng trọt phổ biến ở
địa phương và đưa ra nhận xét về tác động của những ngành
nghề đó trong nền kinh tế của địa phương qua các mặt: tạo việc
làm, cung cấp sản phẩm cho sản xuất, xuất khẩu thu ngoại tệ…
+ GV có thể gợi ý, định hướng giúp các em.
* Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tập trung nghe GV hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ ở phần
vận dụng.
* Báo cáo, thảo luận:
- HS báo cáo và giải thích, thành viên còn lại có thể nhận xét,
bổ sung.
11
Người soạn: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày soạn 01/09/2023
* Kết luận, nhận định:
Đầu giờ tiết học sau, các nhóm nộp sản phẩm học tập. Tiết học
sau GV nhận xét, đánh giá các sản phẩm học tập các nhóm đã
nộp.
* RÚT KINH NGHIỆM GIẢNG DẠY:
12
Người soạn: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày soạn 01/09/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TÊN BÀI DẠY: CÁC PHƯƠNG THỨC TRỒNG TRỌT Ở VIỆT
NAM Môn Công nghệ; Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Qua bài học học sinh sẽ khám phá được kiến thức về trồng trọt
ở Việt Nam:
- Kể tên được một số nhóm cây trồng phổ biến ở Việt Nam.
- Nêu một số phương thức trồng trọt phổ biến ở Việt Nam.
- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản của trồng trọt công
nghệ cao.
Phẩm chất,
năng lực
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
2. Về năng lực
2.1.1. Năng lực công nghệ
+ Nhận biết được các nhóm cây
trồng ở Việt Nam
+ Nhận biết các phương thức trồng
Nhận thức công
trọt ở Việt Nam.
nghệ
+ Nhận biết đặc điểm của trồng trọt
công nghệ cao.
+ Biết được một số thuật ngữ về các
nhóm cây trồng phổ biến ở Việt Nam
Giao tiếp công + Biết được một số thuật ngữ về
nghệ
phương thức trồng trọt ở Việt Nam.
+ Biết được một số thuật ngữ về
trồng trọt công nghệ cao.
+ Xác định được nhóm cây trồng, các
Đánh giá công phương thức trồng trọt Việt Nam.
nghệ
+ Xác định được loại ứng dụng trồng
trọt công nghệ cao.
Mã
hoá
a2.1
b2.1
d2.1
d2.2
2.1.2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ + Chủ động, tích cực tìm hiểu về các 2
nhóm cây trồng, phương thức trồng
và tự học
trọt công nghệ cao,
+ Biết thực hiện tốt phân việc của
bản thân và của nhóm phân công,
13
Người soạn: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày soạn 01/09/2023
vận dụng được một cách linh hoạt
những kiến thức, kĩ năng đã học vào
trồng trọt. .
+ Hiểu rõ nhiệm vụ nhóm, đánh giá
được khả năng của mình và tự nhận
Năng lực giao công việc phù hợp với bản thân.
tiếp và hợp tác
+ Biết thảo luận, trao đổi những vấn
đề về lựa chọn phương thức trồng
trọt.
3. Về phẩm chất
Phẩm
chăm chỉ
+ Có ý thức về nhiệm vụ học tập.
chất + Có ý thức vận dụng kiến thức, kỹ
năng về nhà ở vào học tập và đời
sống hằng ngày.
3
4
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Hoạt động
Giáo viên
- Tìm hiểu các hình thức
trồng trọt phổ biến tại địa
phương, và các vùng
miền.
- Chuẩn bị tài liệu giảng
Hoạt động 1. Mở dạy: Sách học sinh, sách
đầu
bài tập và các tư liệu liên
quan.
- Chuẩn bị đồ dùng,
phương tiện dạy học:
+ Phiếu học tập, phiếu
làm việc nhóm.
- Tranh ảnh hình 2.1 hình
2.2, hình 2.3
- Phiếu học tập, phiếu
Hoạt động 2.
làm việc nhóm.
Hình thành kiến
- Chuẩn bị đồ dùng,
thức mới
phương tiện dạy học.
- Video về các phương
thức trồng trọt.
Học sinh
- Đọc trước
bài
“Các
phương thức
trồng trọt ở
Việt Nam”.
Mỗi học sinh
chuẩn bị: hình
ảnh, clip về
vườn cây của
gia đình.
Các bài tập
- Các đáp án phần ôn tập phần
Luyện
tập SHS
Hoạt động 4. Vận - Tìm hiểu dịa phương Quan sát các
dụng
những loại cây thường loại cây trồng
Hoạt động 3.
Luyện tập
14
Người soạn: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày soạn 01/09/2023
ở địa phương
về hình thức
trồng cây.
trồng
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt
động học
(thời
gian)
Mục tiêu
(Mã hoá)
Hoạt
động 1.
Khởi động
(10 phút)
3
Nội dung
dạy học
trọng tâm
- Khơi gợi nhu
cầu tìm hiểu
về cây trồng
trọt tại Việt
Nam.
- Từ những lợi
ích về trồng
trọt giáo viên
dẫn dắt học
sinh về loại
trồng trọt đặc
trưng
theo
từng
vùng
miền ở Việt
Nam.
Hoạt
động
2.
Hình
thành
kiến thức
(25 phút)
Tìm hiểu
Hoạt
a2.1, b2.1 nhóm
động 2.1.
trồng
Các nhóm
biến ở
cây trồng
Nam.
phổ biến
ở Việt
Nam
các
cây
phổ
Việt
PP/
KTDH
chủ đạo
Phương
án
đánh giá
Phiếu trả
lời
của
học sinh,
-PP:dạy
học hợp nội dung
trả
lời
tác
thông qua
vấn đáp
-KT:công
não
Nội dung
trả lời của
-PP:dạy
học sinh
học hợp
Tranh học
tác
sinh sưu
-KT:công tầm.
não
(5 phút)
Hoạt
động 2.2.
2
Một
phương
15
số -PP:dạy
Nội dung
thức học hợp trả lời của
Người soạn: Nguyễn Hữu Tuấn
Tìm hiểu
Một
số
phương
thức
trồng trọt
ở
Việt
Nam
(15 phút)
Hoạt
động 2.3.
Tìm hiểu
Trồng trọt
công
nghệ cao
(5 phút)
Hoạt
động
3.
Luyện tập
(10 phút)
Hoạt
động
4.
Vận dụng
(10phút)
Ngày soạn 01/09/2023
trồng trọt
Việt Nam.
d2.2, 3
3
4
tác
ở
-KT:công
não
Trình bày các
ứng
dụng
trồng
trọt
công
nghệ
cao.
-PP:dạy
học giải
quyết
vấn đề
-KT:công
não,
phòng
tranh
học sinh
Tranh học
sinh sưu
tầm.
Nội dung
trả lời của
học sinh
Tranh học
sinh sưu
tầm.
Các bài tập -PP:dạy
phần
Luyện học hợp Nội dung
tác
trả lời của
tập SHS
-KT:công học sinh
não
-PP:dạy
Nội dung
Bài tập phần học hợp trả lời của
Vận
dụng tác
học sinh
trong SHS
-KT:công
não
B. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động 1. MỞ ĐẦU (5 phút)
a. Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về cây trồng và
phương thức trồng trọt tại Việt Nam.
b. Nội dung: Kể tên các nhóm cây trồng phổ biến ở Việt Nam
c. Sản phẩm dự kiến: Học sinh có nhu cầu tìm hiểu các cây
trồng và phương thức trồng phổ biến hiện nay ở nước ta.
d. Tổ chức hoạt động dạy học
* Giao nhiệm vụ học tập:
+ GV yêu cầu HS kể tên một số cây trông mà em biết, em hãy
trình bày về cách trồng cây ngô và cây đậu xanh.
* Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS kê tên một số cây trồng phổ biến như: Ngô, đậu xanh,
lúa, dưa hấu….
+ HS trình bày về cách trồng cây ngô và cây đậu xanh
16
Người soạn: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày soạn 01/09/2023
* Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời, thành viên còn lại có thể nhận xét, bổ sung.
- GV bổ sung, hoàn chỉnh, sửa chữa (nếu có).
* Kết luận, nhận định: Trồng trọt cung cấp cho chúng
ta nhiều sản phẩm, nguyên liệu không thể thiếu trong chế
biến thực phẩm, sản xuất tiêu dùng và thủ công nghiệp và
trồng trọt cung cấp nhiều nông sản có giá trị xuất khẩu, đem
lại nguồn thu ngoại tệ đáng kể cho đất nước để tìm hiểu về
phương thức trồng trọt vào bài mới.
Hoạt động 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 phút)
Hoạt động 2.1. Các nhóm cây trồng phổ biến ở Việt
Nam (5 phút)
a Mục tiêu: Giúp HS kể được một số nhóm cây trồng ở Việt
Nam.
b. Nội dung: Các nhóm cây trồng phổ biến ở Việt Nam
c. Sản phẩm dự kiến: Các nhóm cây trồng phổ biến.
d. Tổ chức hoạt động học
* Giao nhiệm vụ học tập:
+ GV yêu cầu HS kể tên một số cây trồng mà em biết, cây
trồng ngắn ngày, cây trồng dài ngày, cây ăn quả, cây lương
thực, cây công nghiệp….
+ GV đặt vấn đề: Kể tên các loại cây trồng phổ biến mà em
biết… thông qua vấn đề, GV dẫn dắt HS đi vào các nhiệm vụ.
+ GV Bác A đang muốn trồng 2 giống cây là ngô và đậu xanh,
em hãy giới thiệu cho Bác A một số phương thức trồng trọt
phổ biến ở Việt Nam.
+ GV giới thiệu Hình 2.1 hướng dẫn HS chia lớp thành 4 nhóm
(phân công mỗi nhóm 1 nhóm trưởng, 1 thư kí, phân chia cụ
thể công việc cho từng cá nhân, yêu cầu hoạt động nhóm 2
phút hoàn thành phiếu học tập số 1.
+ GV yêu cầu các nhóm liên hệ thực tế, kể thêm một số cây
trồng?
+Gv: Cung cấp cho học sinh thông tin về các vùng lúa đang bị
thiệt hại do sự thay đổi khí hậu như hạn mặn…giúp học sinh
nhận biết sự thay đổi nhóm cây trồng đặc trưng ở từng vùng
theo điều kiện biến đổi khí hậu và giới thông tin về thành tự
xuất khẩu gạo của Việt Nam.
+ GV: Quan sát và gợi ý, định hướng hỗ trợ HS.
+ GV yêu cầu nhắc lại những thông tin vừa tìm được, đúc kết
thành kiến thức của bài học.
* Thực hiện nhiệm vụ
+ HS kể tên một số cây trồng phổ biến.
+ HS giới thiệu Bác A phương thức trồng trọt của cây ngô và
17
Người soạn: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày soạn 01/09/2023
đậu xanh và một số cây khác.
+ HS chia lớp thành 4 nhóm (phân công mỗi nhóm 1 nhóm
trưởng, 1 thư kí, phân chia cụ thể công việc cho từng cá nhân,
yêu cầu hoạt động nhóm 2 phút hoàn thành hình 2.1 và trả lời
các câu hỏi về các nhóm cây trồng.
+ Nhóm HS liên hệ thực tế để kể thêm một số cây trồng.
+ Nhóm tiến hành thảo luận: Các loại cây trồng trong hình 2.1
thuộc những nhóm cây trồng nào? Sau đó, tiến hành báo cáo.
+ Một vài HS nhắc lại những thông tin vừa tìm được, đúc kết
thành kiến thức của bài học.
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo và giải thích, thành viên còn lại có
thể nhận xét, bổ sung.
- GV bổ sung, hoàn chỉnh, sửa chữa (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá quá trình
làm việc của các nhóm và từng cá nhân học sinh, tuyên dương
những nhóm, cá nhân làm việc tích cực, khích lệ, động viên
những nhóm, cá nhân chưa hoạt động sôi nổi.
+ Các nhóm cây trồng chủ yếu của việt Nam: Nhóm cây lương
thực, cây lấy củ, cây ăn quả, cây rau và đỗ các loại, cây công
nghiệp, hoa và cây cảnh.
- Phiếu học tập số 1
Câu hỏi
Trả lời
Câu 1.
- Cây lúa, cây sắn: Nhóm
Các loại cây trồng trong Hình
cây lương thực.
2.1 thuộc những nhóm cây
- Cây mồng tơi: nhóm cây
trồng nào?
rau, đỗ các loại
- Cây cà phê: nhóm cây
công nghiệp.
- Cây cam: nhóm cây ăn
quả
Câu 2.
- Mỗi vùng miền lại có
Vì sao mỗi vùng miền lại có những cây đặc trưng, những
những loại cây trồng đặc trưng giống cây trồng khác nhau
hoặc những giống cây trồng vì:
khác nhau?
- Cây trồng sẽ phát triển tốt
phụ thuộc vào khí hậu, đất
đai, nguồn nước.
- Mỗi vùng miền có khí hậu,
thời tiết và các loại đất khác
nên tùy mỗi vùng mà có
những loại cây trồng đặc
trưng hoặc giống cây trồng
khác nhau.
18
Người soạn: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày soạn 01/09/2023
Hoạt động 2.2. Một số phương thức trồng trọt ở Việt
Nam (15 phút)
a.Mục tiêu: Giúp HS trình bày các phương thức trồng trọt
phổ biến tại Việt Nam.
b. Nội dung: Các phương thức trồng trọt độc canh, xen
canh, luân canh, tăng vụ.
c. Sản phẩm: Các phương thức trồng trọt tại Viêt Nam.
d. Tổ chức hoạt động
* Giao nhiệm vụ học tập
+ GV giới thiệu Hình 2.2 hướng dẫn HS chia lớp thành 4 nhóm
(phân công mỗi nhóm 1 nhóm trưởng, 1 thư kí, phân chia cụ
thể công việc cho từng cá nhân, yêu cầu hoạt động nhóm
hoàn thành phiếu học tập số 2.
+ GV phân tích để học sinh nêu lên được ưu và nhược điểm
từng phương thức (rồng trọt. độc canh, xen canh, luân canh,
tăng vụ.)
+ GV nêu ví dụ về các loại cây trồng và hình thức trồng của
từng loại cây?
+ GV số vụ gieo trồng phụ thuộc vào những yếu tố nào?
+ GV quan sát các nhóm để hỗ trợ kịp thời.
+ Hết thời gian thảo luận, GV yêu cầu các nhóm báo cáo,
nhóm khác nhận xét, bổ sung. Cuối cùng GV chốt lại vấn đề.
* Thực hiện nhiệm vụ
+ HS chia lớp thành 4 nhóm (phân công mỗi nhóm 1 nhóm
trưởng, 1 thư kí, phân chia cụ thể công việc cho từng cá nhân,
yêu cầu hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2, các
nhóm hoàn thành thời gian 3 phút..
+ HS phân tích ưu nhược điểm của từng phương thức trồng
trọt.
+ HS trả lời yếu tố ảnh hưởng đến số vụ gieo trồng trong năm
+ HS nêu ví dụ cây trồng và trồng hình thức trồng trọt nào
+ Nhóm HS có thể nêu khó khăn để GV giúp đỡ kịp thời.
+ Hết thời gian thảo luận, đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác
sẽ nhận xét, bổ sung. Cuối cùng, nghe GV chốt vấn đề.
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo và giải thích, thành viên còn lại có
thể nhận xét, bổ sung.
- GV bổ sung, hoàn chỉnh, sửa chữa (nếu có).
* Kết luận, nhận định
+ Độc canh là phương thức canh tác chỉ trồng chuyên một
loại cây.
+ Luân canh, xen canh là phương thức canh tác từ hai loại
cây trở lên cùng diện tích.
19
Người soạn: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày soạn 01/09/2023
+ Tăng vụ là tăng số vụ gieo trồng trong năm trên một diện
tích.
- Phiếu học tập số 2
Câu hỏi
Trả lời
Câu 1.
- Trồng độc canh: Trồng một cây duy nhất,
Quan sát hình trong điều kiện tự nhiên, giảm độ phì nhiêu
2.2 và trình
của đất và tăng sự lây lan của sâu bệnh.
bày điểm
- Trồng xen canh: Canh tác hai nhiều loại
khác nhau
cây trồng trên cùng một diện tích, cùng một
giữa trồng độc lúc, giúp tận dụng diện tích, chất dinh dưỡng
canh và xen
và ánh sáng.
canh?
Câu 2. Luân canh có gì khác so với độc canh và xen canh?
Trồng độc
canh
Trồng xen canh
Luân canh
- Trồng một - Canh tác hai hay
loại cây duy nhiều loại cây
nhất.
trồng trên cùng
một diện tích,
=> Trong
cùng một lúc hoặc
điều kiện tự cùng một khoảng
nhiên, giảm thời gian không
độ phì
dài.
nhiêu của
đất và tăng => Giúp tận dụng
sự lây lan
diện tích đất, chất
sâu bệnh.
dinh dưỡng và ánh
sáng.
VD: trồng bí VD: trồng xen
đỏ.
canh ngô và đậu
tương
- Gieo trồng luân phiên các
loại cây trồng khác nhau
trên cùng một diện tích.
=> Làm tăng độ phì nhiêu,
điều
hòa chất dinh dương cho
đất
và giảm sâu, bệnh cho cây.
VD: trồng luân canh cây
sắn, ngô
với đỗ ở khu vực Nam Bộ:
+ Vụ 1: trồng ngô và đỗ (từ
tháng
5 - tháng 9)
+ Vụ 2: trồng sẵn ( từ tháng
9–
tháng 3 năm sau)
Câu 3: Hãy nêu ưu, nhược điểm của các phương thức trồng
trọt.
Độc canh
Xen canh
Luân
Tăng vụ
canh
20
Người soạn: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày soạn 01/09/2023
- Tối đa hóa hiệu
Ưu
quả.
điểm
Tập trung chuyên
môn hóa.
Tận dụng
diện tích,
chất dinh
dưỡng,
ánh sáng,
tăng thêm
-Tăng cơ hội cạnh thu hoạch.
tranh (Vì sản
phẩm thu được
nhiều nên bán với
giá thấp
Giảm sâu
bệnh
Tăng độ
Tăng thêm
phì nhiêu sản
cho đất
phẩm thu
hoạch
Tăng
năng suất
cây
trồng.
Điều hòa
chất dinh
dưỡng
cho cây.
Giảm sâu
bệnh phá
hoại
Làm giảm độ phì
Nhượ nhiêu của đất.
c
điểm Tạo môi trường
thuận lợi cho sâu
bệnh phát triển.
Một số cây
cao che
mất sự
tiếp xúc
của các
cây thấp
(chủ yếu
họ Lạc)
Mất khá
nhiều
công sức
Không có
nhược điểm
nào quá
sức ảnh
Thời gian hưởng đến
tìm
đời sống
tòi,các
cây trồng
Tăng nhu cầu về
yếu tố
nước.
hợp lí
Thu hẹp
(chống
Đa dạng sinh học diện tích
sâu bệnh
bị suy thoái.
đất
của mỗi
loại)
Hoạt động 2.3. Trồng trọt công nghệ cao (5 phút)
a. Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được đặc điểm trồn trọt
công nghệ cao.
b. Nội dung: Những ứng dụng công nghệ cao trong trồng
trọt.
c. Sản phẩm: Các đặc điểm để nhận biết trồng trọt công
nghệ cao
d. Tổ chức hoạt động dạy học:
*Giao nhiệm vụ học tập
+ GV giải thích: Những ưu điểm của trồng công nghệ cao hiện
nay giúp cho ngành nông nghiệp thế giới phát triển vượt bậc.
Trước...
Ngày soạn 01/09/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TÊN BÀI DẠY: NGHỀ TRỒNG TRỌT Ở VIỆT NAM
Môn Công nghệ; Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được vai trò, triển vọng của trồng trọt ở Việt Nam.
- Trình bày được đặc điểm cơ bản của một số nghề phổ biến trong
trồng trọt.
- Nhận biết được sở thích, sự phù hợp của bản thân với các nghề
trong trồng trọt.
Phẩm chất,
năng lực
Mã
hoá
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
2. Về năng lực
2.1.1. Năng lực công nghệ
+ Nhận thức cơ bản về vai trò, triển
vọng của trồng trọt, đặc điểm của
Nhận thức công
một số nghề nghiệp và lựa chọn
nghệ
nghề nghiệp trong lĩnh vực trồng
trọt.
2.1.2. Năng lực chung
+ Chủ động, tích cực tìm hiểu về vai
Năng lực tự chủ trò, đặc điểm, triển vọng của nông
và tự học
nghiệp Việt Nam.
+ Biết sử dụng ngôn ngữ trong
trồng trọt để thảo luận, trao đổi,
Năng lực giao trình bày thông tin, ý tưởng về
tiếp và hợp tác những vấn đề liên quan đến vai trò,
triển vọng của trồng trọt, đặc điểm
một số nghề trong trồng trọt.
3. Về phẩm chất
+ Thích tìm tòi tài liệu để mở rộng
hiểu biết về ngành trồng trọt.
Phẩm
chất
+ Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ
chăm chỉ
năng về lĩnh vực trồng trọt trong
cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Hoạt động
Giáo viên
1
a2.2
2
3
4
5
Học sinh
Người soạn: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày soạn 01/09/2023
- Tìm hiểu các phản
phẩm của trồng trọt.
- Chuẩn bị tài liệu giảng
dạy: Sách học sinh, sách
Hoạt động 1. Mở bài tập và các tư liệu liên
đầu
quan.
- Chuẩn bị đồ dùng,
phương tiện dạy học:
+ Phiếu học tập, phiếu
làm việc nhóm.
Hoạt động 2.
Hình thành kiến
thức mới
- Đọc trước
bài
“Nghề
trồng trọt ở
Việt Nam”
- Quan sát
sản
phẩm
trồng trọt.
- Tranh ảnh các sản - Tìm hiểu
những
sản
phẩm của trồng trọt
triển
-Tranh ảnh vai trò, triển phẩm,
vọng
phát
vọng ngành trồng trọt.
- Video minh họa hoạt triển của một
số
ngành
động ngành trồng trọt.
trồng trọt tại
địa phương.
Các bài tập
3. - Các đáp án phần luyện
phần
Luyện
tập
tập SHS
- Quan sát thu
thập một số
- Tranh ảnh các sản thông tin sản
Hoạt động 4. Vận
trồng
phẩm trồng trọt tại địa phẩm
dụng
trọt tại địa
phương.
phương.
Hoạt
động
Luyện tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt
động học
(thời
gian)
Hoạt
động 1.
Mở đầu
Mục tiêu
(Mã hoá)
a2.2, 4
Nội dung
dạy học
trọng tâm
PP/
KTDH
chủ đạo
PP/ Công
cụ
đánh giá
- Nguồn gốc
của các loại -PP:dạy
lương
thực, học hợp
tác
rau củ quả.
Phiếu trả
lời
của
học sinh,
nội dung
2
Người soạn: Nguyễn Hữu Tuấn
(10 phút)
Hoạt
động
2.
Hình
thành
kiến thức
mới
(25 phút)
Vai
trò
của trồng
trọt ở Việt
Nam (10
phút)
Hoạt
động 2.2.
Triển
vọng của
trồng trọt
ở
Việt
Nam ( 5
phút)
Hoạt
động 2.3.
Đặc điểm
cơ
bản
của
các
nghề
trong lĩnh
vực trồng
trọt
(5
phút)
Hoạt
động
Yêu
đối
người
2.4.
cầu
với
lao
Ngày soạn 01/09/2023
- Các kiến
thức, kĩ năng -KT:công
cần có để tạo não
ra lương thực,
rau củ quả
a2.2, 2,
3,4
a2.2, 2,3
a2.2,
2,3,4,5
a2.2,
2,3,4,5
Vai trò của
trồng
trọt
trong sản xuất
và đời sống
của
con
người.
Một số triển
vọng
của
trồng trọt ở
Việt Nam
trả
lời
thông qua
trò chơi.
Nội dung
-PP:dạy
học hợp trả lời của
học sinh
tác
-KT:công
não
-PP: dạy
học giải Nội dung
quyết
trả lời của
vấn đề
học sinh
-KT:công
não
Đặc điểm cơ
bản của một
số nghề trong
lĩnh vực trồng
trọt.
-PP:dạy
học giải Nội dung
quyết
trả lời của
vấn đề
học sinh
-KT:công
não
Phẩm
chất,
năng lực cần
có của người
lao
động
trong
trồng
-PP: dạy Nội dung
học hợp trả lời của
tác
học sinh
-KT:công
não
3
Người soạn: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày soạn 01/09/2023
động
trong lĩnh
vực trồng
trọt.
trọt.
Hoạt
động
3.
Luyện tập
(10 phút)
Các bài tập -PP:dạy
phần
Luyện học hợp Nội dung
tác
trả lời của
tập SHS
-KT:công học sinh
não
Hoạt
động
4.
Vận dụng
(10phút)
3, 4,5
3,4,5
-PP:dạy
Nội dung
Bài tập phần học hợp trả lời của
Vận
dụng tác
học sinh
trong SHS
-KT:công
não
B. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (10 phút)
a.Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về ngành trồng trọt ở
Việt Nam.
b.Nội dung:
- Nguồn gốc của các loại lương thực, rau củ quả.
- Các kiến thức, kĩ năng cần có để tạo ra lương thực, rau củ quả.
c. Sản phẩm dự kiến: Phiếu trả lời của học sinh, nội dung trả
lời thông qua vấn đáp.
d.Tổ chức hoạt động dạy học
* Giao nhiệm vụ học tập:
+ GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm 6 thành viên, phân
công cụ thể cho từng thành viên trong nhóm (trên giấy A4):
Nhóm trưởng, thư kí, người thuyết trình, người quản lí thời gian
(vai trò sẽ luân chuyển ở các hoạt động sau).
+ Phát phiếu học tập.
+ Yêu cầu các nhóm tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn” trong
thời gian 4 phút. Yêu cầu các nhóm ghi lại các sản phẩm của
trồng trọt trong thời gian nhanh nhất. Đồng thời đại diện nhóm
trình bày hiểu biết ban đầu về tầm quan trọng của trồng trọt.
+ Sau đó, giáo viên trình chiếu video, hình ảnh về các sản phẩm
trồng trọt.
* Thực hiện nhiệm vụ
+ HS dựa vào kiến thức thực tế kể ra một số sản phẩm trong
trồng trọt.
- Trả lời được nguồn gốc của các sản phẩm trồng trọt.
4
Người soạn: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày soạn 01/09/2023
- Vai trò của sản phẩm từ cây trồng trong sản xuất và đời
sống của con người.
* Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm đưa ra góp ý, nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá quá trình làm việc của các nhóm và
từng cá nhân học sinh, tuyên dương những nhóm, cá nhân làm
việc tích cực, khích lệ, động viên những nhóm, cá nhân chưa
hoạt động sôi nổi.
+ GV nhận xét, đánh giá quá trình làm việc của các nhóm và
từng cá nhân học sinh, cho điểm và trao phần thưởng cho nhóm
đạt kết quả cao nhất trong trò chơi “Ai nhanh hơn”.
- Từ các từ khóa, GV dẫn dắt vào bài.
- Phiếu học tập số 1
Câu hỏi
Trả lời
Câu 1. Hãy kể tên các sản Lúa, ngô, khoai, sắn, bầu,
phẩm từ trồng trọt.
bí, ớt, ….
Câu 2. Sản phẩm từ cây trồng Cung cấp lương thực thực,
có vai trò gì trong sản xuất và thực phẩm, cung cấp
đời sống của con người?
nguyên liệu cho công
nghiệp ….
Hoạt động 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 phút)
Hoạt động 2.1. Vai trò của trồng trọt ở Việt Nam (10
phút)
a. Mục tiêu: Giúp HS trình bày được vai trò trồng trọt ở nước
ta.
b. Nội dung: Vai trò của trồng trọt trong sản xuất và đời sống
của con người.
c. Sản phẩm: Vai trò của trồng trọt ở Việt Nam
d. Tổ chức hoạt động
* Giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1 hoạt động cá nhân trả lời một
số câu hỏi.
5
Người soạn: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày soạn 01/09/2023
+ GV đặt vấn đề: Trồng trọt đem lại những lợi ích như thế nào
đối với sản xuất và đời sống. GV hướng dẫn HS bổ sung thêm
một vài vai trò của trồng trọt mà HS không trả lời được.
+ GV Yêu cầu HS kể về một số sản phẩm trồng trọt được trồng
nhiều ở nước ta, từ đó dẫn dắt HS trả lời câu hỏi: Trồng trọt ở
nước ta đang thực hiện tốt vai trò nào?
+ GV khuyến khích học sinh kể các các sản phẩm đã và đang
được xuất khẩu
+ GV giới thiệu thêm thông tin về thành tựu xuất khẩu của
nông sản Viêt Nam
* Thực hiện nhiệm vụ
+ HS quan sát hình ảnh, liên hệ kiến thức thực tế nêu được
những lợi ích của trông trọt: cung cấp lương thực, nguyên liệu
cho công nghiệp, nông sản xuất khẩu…
+ HS nghiên cứu hình ảnh trả lời các phẩm trồng trọt như lúa,
ngô, cà phê, tiêu…Từ đó nêu được trồng trọt nước ta đang thực
hiện tốt vài trò nào?
+ HS kể tên các sản phẩm đã và đang được xuất khẩu.
+ Nêu được những thành tựu về xuất khẩu: như xuất khẩu hồ
tiêu đứng đầu thế giới, xuất khẩu cà phê đứng thứ 2 thế giới…
* Báo cáo, thảo luận:
- HS báo cáo và giải thích.
- Thành viên còn lại có thể nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
GV bổ sung, hoàn chỉnh, kết luận.
Ngành trồng trọt có vai trò chính: cung cấp lương thực, thực
phẩm cho con người, thức ăn cho vật nuôi, nguyên liệu cho
nghành công nghiệp chế biến và xuất khẩu, tạo việc làm cho
người lao động.
Hoạt động 2.2. Triển vọng của trồng trọt ở Việt Nam (5
phút)
a. Mục tiêu: HS trình bày được triển vọng của trồng trọt ở nước
ta.
6
Người soạn: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày soạn 01/09/2023
b. Nội dung: Một số triển vọng của trồng trọt ở Việt Nam
c. Sản phẩm: Những biện pháp được mình họa ở Hình 1.2 giúp
lĩnh vực trồng trọt phát triển:
Trồng trọt theo tiêu chuẩn VietGAp: nâng cao chất lượng
sản phẩm ( sạch, ngon, nhiều chất dinh dưỡng..)
Hiện đại hóa trồng trọt: áp dụng máy móc vào trong trồng
trọt giúp nâng cao năng suất sản phẩm.
Cơ giới hóa trồng trọt: thúc đẩy phát triển hiệu quả và bền
vững nông nghiệp.
Trồng trọt theo vùng chuyên canh: tăng năng suất cây
trồng và chất lượng nông sản.
Lĩnh vực trồng trọt lại hướng đến hình thành các vùng chuyên
canh cây trồng vì:
Do thời tiết, khí hậu từng vùng phù hợp với các loại cây
trồng khác nhau.
Tạo điều kiện phát triển nông nghiệp ở quy mô lớn.
=> Giúp mang lại hiệu quả kinh tế cao.
d. Tổ chức hoạt động dạy học
* Giao nhiệm vụ học tập:
+ GV phân nhóm lớp làm 4 nhóm yêu cầu HS quan sát hình 1.2
+ Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: Những biện pháp minh họa
hình 1.2 giúp lĩnh thực trồng trọt phát triển như thế nào? Vì sao
lĩnh vực trồng trọt lại hướng đến hình thành các cùng chuyên
canh cây trồng?
+ GV phân tích từng hình ảnh trong hình 1.2
+ GV quan sát các nhóm để hỗ trợ kịp thời.
+ Gv yêu cầu HS nêu những tiêu chuẩn trồng trọt mà Việt Nam
hướng đến, từ đó giải thích về tiêu chuẩn VietGap.
+ GV gợi ý thêm, dẫn dắt HS tìm hiểu về tiêu chuẩn quốc tế
trong trồng trọt.
+ GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Vì sao trồng trọt ở nước ta cần
cơ cấu lại cây trồng theo quy mô lớn?
+ GV yêu cầu HS nhắc lại những thông tin vừa tìm được để đúc
7
Người soạn: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày soạn 01/09/2023
kết thành kiến thức của bài học về trồng trọt ở nước ta.
* Thực hiện nhiệm vụ
+ HS phân chia nhóm, tự phân chia nhiệm vụ trong nhóm.
+ HS tập trung quan sát hình ảnh và hoàn thành các nhiệm vụ
đã được giao trước đó.
+ Nhóm HS có thể nêu khó khăn để GV giúp đỡ kịp thời.
+ Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác sẽ nhận xét, bổ sung.
+ Cá nhân HS trả lời các câu hỏi của GV
* Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo phần thảo luận của nhóm mình.
- Các nhóm còn lại có thể nhận xét, bổ sung.
- Đại diện nhóm đưa ra ý kiến phản biện (nếu có)
* Kết luận, nhận định:
Trồng trọt ở Việt Nam có triển vọng phát triển theo hướng ứng
dụng công nghệ cao, tạo các vùng canh tác đạt chuẩn để nâng
cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước
và xuất khẩu.
Hoạt động 2.3. Đặc điểm cơ bản của các nghề trong lĩnh
vực trồng trọt (5 phút)
a. Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm của một số nghề
trong lĩnh vực trồng trọt.
b. Nội dung: Đặc điểm cơ bản của một số nghề trong lĩnh
vực trồng trọt.
c. Sản phẩm: Đặc điểm cơ bản của một số nghề trong lĩnh vực
trồng trọt ở nước ta
d. Tổ chức hoạt động dạy học
* Giao nhiệm vụ học tập:
+ GV yêu cầu HS quan sát hình 1.3 yêu cầu HS hoạt động cặp
đôi kể tên các nghề trong trồng trọt được minh họa trong hình.
+ GV gợi ý để HS đưa ra được đặc điểm cơ bản của các nghề
trong hình. Từ đó yêu cầu HS kể thêm một số nghề, lĩnh vực
trồng trọt ở địa phương
+ GV giải thích, bổ sung thêm một số đặc điểm một số nghề
trong lĩnh vực trồng trọt.
+ GV kể thêm một số nghề, gợi ý để HS nhận biết trồng trọt đã
giải quyết việc làm và tạo ra thu nhập cho người lao động.
+ GV dẫn dắt để HS hiểu thêm về cơ hội việc làm của người lao
động trong lĩnh vực trồng trọt và yêu cầu ngày càng cao về
năng lực của người lao động.
* Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tập trung quan sát hình ảnh và hoàn thành các nhiệm vụ
đã được giao trước đó.
+ Nhóm HS có thể nêu khó khăn để GV giúp đỡ kịp thời.
8
Người soạn: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày soạn 01/09/2023
+ Cá nhân HS trả lời các câu hỏi của GV
* Báo cáo, thảo luận:
- HS báo cáo phần thực hiện nhiệm vụ.
- Thành viên còn lại có thể nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
Một số nghề phổ biến trong lĩnh vực trồng trọt: nhà trồng trọt,
nhà nuôi cấy mô thực vật, nhà bệnh học thực vật, nhà tư vấn
làm vườn, kĩ thuật viên trồng trọt…
Hoạt động 2.4. Yêu cầu đối với người lao động trong lĩnh
vực trồng trọt. (5 phút)
a. Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được yêu cầu đối với người lao
động trong lĩnh vực trồng trọt, sự phù hợp của bản thân với các
nghề trong trồng trọt.
b. Nội dung: Phẩm chất, năng lực cần có của người lao động
trong trồng trọt.
c. Sản phẩm dự kiến: Các yêu cầu cơ bản đối với người lao
động trong lĩnh vực trồng trọt, nhận thức sự phù hợp của bản
thân với các nghề trong trồng trọt.
Để làm được công việc như trong hình 1.4, người lao động cần
có những kiến thức, kĩ năng:
Quan sát, nhận biết sâu, bệnh hại: có kiến thức về đặc
điểm, sinh trưởng phát triển cây trồng, kĩ năng chăm sóc,
phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng.
Sử dụng máy móc trong trồng trọt: Có kiến thức về khí
hậu, tính chất đất trồng, kĩ năng sử dụng, bảo quản tốt các
thiết bị, dụng cụ trong lĩnh vực trồng trọt.
Chăm sóc cắt, tỉa cây trồng: Có kiến thức về đặc điểm, sinh
trưởng phát triển cây trồng, kĩ năng chăm sóc cây trồng, có tinh
thần trách nhiệm.
d. Tổ chức hoạt động dạy học
* Giao nhiệm vụ học tập:
+ GV chiếu video minh họa về hoạt động nghề trồng trọt giúp
HS nhận biết hoạt động của nghề trồng trọt.
+ GV gợi ý để HS đưa ra một vài yêu cầu cơ bản đối với người
lao động của nghề trong video.
+ Yêu cầu các nhóm quan sát hình 1.4 trả lời: Để làm được các
công viêc trong hình 1.4 người lao động cần có những kiến thức,
kĩ năng như thế nào?
+ GV bổ sung và giải thích thêm về yêu cầu của các nghề trong
trồng trọt.
+ GV gợi ý để HS nhận biết sở thích, năng khiếu cảu bản thân
đáp ứng những yêu cầu trong lĩnh vực của trồng trọt. Từ đó gợi
ý để HS trả lời câu hỏi: Bản thân em phù hợp với nghề nào trong
9
Người soạn: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày soạn 01/09/2023
lĩnh vực trồng trọt? Tại sao?
+ GV giới thiệu thêm thông tin về ngành trồng trọt hiện đại thu
hút sự tham gia của nghiều ngành nghề chuyên sâu như cơ khí,
tự động hóa nông nghiệp… giúp HS thấy cơ hội việc làm trong
ngành trồng trọt.
+ Giúp HS nhận biết những kiến thức, kĩ năng cần học tập, rèn
luyện để đáp ứng ngành nghề trong tương lai.
+ Gợi ý HS cần học tập rèn luyện các môn khoa học tự nhiên để
có thể làm các nghề thuộc lĩnh vực cơ khí, tự động hóa nông
nghiệp.
* Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tập trung quan sát hình ảnh và hoàn thành các nhiệm vụ
đã được giao trước đó.
+ Nhóm HS có thể nêu khó khăn để GV giúp đỡ kịp thời.
+ Cá nhân HS trả lời các câu hỏi của GV
* Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo và giải thích,
- Thành viên còn lại có thể nhận xét, bổ sung.
- Đại diện nhóm đưa ra ý kiến phản biện (nếu có)
* Kết luận, nhận định:
Người lao động cần có kiến thức về trồng và chăm sóc cây
trồng, khả năng sử dụng máy móc, thiết bị trong trồng trọt và
có sức khỏe, tinh thần, trách nhiệm đối với nghề nghiệp.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP (5 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức vai trò của trồng trọt và nghề
nghiệp trong lĩnh vực trồng trọt.
b. Nội dung: Các bài tập phần Luyện tập SHS
c. Sản phẩm dự kiến: Đáp án các bài tập phần Luyện tập SGK
Ba sản phẩm trồng trọt, gia đình em sử dụng:
Lúa: cung cấp lương thực.
Mía : cung cấp thực phẩm.
Hoa giấy: làm cảnh
Hình 1.5:
a. Lao động trồng và khai thác rừng, b. lao động trồng, thu
hoạch lúa; c. Lao động trồng, thu hoạch hoa và cây cảnh.
d. Tổ chức hoạt động dạy học
* Giao nhiệm vụ học tập:
- Hãy kể ba sản phẩm từ trồng trọt mà gia đình em sử dụng. Mỗi
sản phẩm thể hiện vai trò nào của trồng trọt.
- GV yêu cầu HS nêu thêm một vài sản phẩm trồng trọt ở địa
phương mà sản phẩm đó đang thể hiện tốt vai trò ở nơi đó.
- Quan sát hình 1.5 cho biết mỗi hoạt động minh họa nghề nào
10
Người soạn: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày soạn 01/09/2023
trong lĩnh vực trồng trọt ?
* Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tập trung nghe GV hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ ở phần
luyện tập.
+ HS quan sát hình ảnh để nghiên cứu tài liệu trả lời các câu
hỏi:
* Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện HS báo cáo phần thực hiện nhiệm vụ của mình
- Thành viên còn lại có thể nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
+ GV công bố đáp án ở các câu hỏi nhiệm vụ của hoạt động
luyện tập. Sau đó, nhận xét tính chính xác, đầy đủ nội dung trả
lời của từng HS. Thông qua đó đánh giá từng HS và chốt những
nội dung liên quan ở hoạt động luyện tập.
+ GV dẫn dắt đi đến hoạt động vận dụng.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng những vấn đề liên quan đến
nhà ở vào thực tiễn.
b. Nội dung: Bài tập phần Vận dụng trong SHS
c. Sản phẩm: Đáp án các bài tập phần Vận dụng trong SHS.
d. Tổ chức hoạt động dạy học
* Giao nhiệm vụ học tập:
+ GV nêu ba ngành nghề trong lĩnh vực trồng trọt phổ biến ở
địa phương và đưa ra nhận xét về tác động của những ngành
nghề đó trong nền kinh tế của địa phương qua các mặt: tạo việc
làm, cung cấp sản phẩm cho sản xuất, xuất khẩu thu ngoại tệ…
+ GV có thể gợi ý, định hướng giúp các em.
* Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tập trung nghe GV hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ ở phần
vận dụng.
* Báo cáo, thảo luận:
- HS báo cáo và giải thích, thành viên còn lại có thể nhận xét,
bổ sung.
11
Người soạn: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày soạn 01/09/2023
* Kết luận, nhận định:
Đầu giờ tiết học sau, các nhóm nộp sản phẩm học tập. Tiết học
sau GV nhận xét, đánh giá các sản phẩm học tập các nhóm đã
nộp.
* RÚT KINH NGHIỆM GIẢNG DẠY:
12
Người soạn: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày soạn 01/09/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TÊN BÀI DẠY: CÁC PHƯƠNG THỨC TRỒNG TRỌT Ở VIỆT
NAM Môn Công nghệ; Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Qua bài học học sinh sẽ khám phá được kiến thức về trồng trọt
ở Việt Nam:
- Kể tên được một số nhóm cây trồng phổ biến ở Việt Nam.
- Nêu một số phương thức trồng trọt phổ biến ở Việt Nam.
- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản của trồng trọt công
nghệ cao.
Phẩm chất,
năng lực
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
2. Về năng lực
2.1.1. Năng lực công nghệ
+ Nhận biết được các nhóm cây
trồng ở Việt Nam
+ Nhận biết các phương thức trồng
Nhận thức công
trọt ở Việt Nam.
nghệ
+ Nhận biết đặc điểm của trồng trọt
công nghệ cao.
+ Biết được một số thuật ngữ về các
nhóm cây trồng phổ biến ở Việt Nam
Giao tiếp công + Biết được một số thuật ngữ về
nghệ
phương thức trồng trọt ở Việt Nam.
+ Biết được một số thuật ngữ về
trồng trọt công nghệ cao.
+ Xác định được nhóm cây trồng, các
Đánh giá công phương thức trồng trọt Việt Nam.
nghệ
+ Xác định được loại ứng dụng trồng
trọt công nghệ cao.
Mã
hoá
a2.1
b2.1
d2.1
d2.2
2.1.2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ + Chủ động, tích cực tìm hiểu về các 2
nhóm cây trồng, phương thức trồng
và tự học
trọt công nghệ cao,
+ Biết thực hiện tốt phân việc của
bản thân và của nhóm phân công,
13
Người soạn: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày soạn 01/09/2023
vận dụng được một cách linh hoạt
những kiến thức, kĩ năng đã học vào
trồng trọt. .
+ Hiểu rõ nhiệm vụ nhóm, đánh giá
được khả năng của mình và tự nhận
Năng lực giao công việc phù hợp với bản thân.
tiếp và hợp tác
+ Biết thảo luận, trao đổi những vấn
đề về lựa chọn phương thức trồng
trọt.
3. Về phẩm chất
Phẩm
chăm chỉ
+ Có ý thức về nhiệm vụ học tập.
chất + Có ý thức vận dụng kiến thức, kỹ
năng về nhà ở vào học tập và đời
sống hằng ngày.
3
4
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Hoạt động
Giáo viên
- Tìm hiểu các hình thức
trồng trọt phổ biến tại địa
phương, và các vùng
miền.
- Chuẩn bị tài liệu giảng
Hoạt động 1. Mở dạy: Sách học sinh, sách
đầu
bài tập và các tư liệu liên
quan.
- Chuẩn bị đồ dùng,
phương tiện dạy học:
+ Phiếu học tập, phiếu
làm việc nhóm.
- Tranh ảnh hình 2.1 hình
2.2, hình 2.3
- Phiếu học tập, phiếu
Hoạt động 2.
làm việc nhóm.
Hình thành kiến
- Chuẩn bị đồ dùng,
thức mới
phương tiện dạy học.
- Video về các phương
thức trồng trọt.
Học sinh
- Đọc trước
bài
“Các
phương thức
trồng trọt ở
Việt Nam”.
Mỗi học sinh
chuẩn bị: hình
ảnh, clip về
vườn cây của
gia đình.
Các bài tập
- Các đáp án phần ôn tập phần
Luyện
tập SHS
Hoạt động 4. Vận - Tìm hiểu dịa phương Quan sát các
dụng
những loại cây thường loại cây trồng
Hoạt động 3.
Luyện tập
14
Người soạn: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày soạn 01/09/2023
ở địa phương
về hình thức
trồng cây.
trồng
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt
động học
(thời
gian)
Mục tiêu
(Mã hoá)
Hoạt
động 1.
Khởi động
(10 phút)
3
Nội dung
dạy học
trọng tâm
- Khơi gợi nhu
cầu tìm hiểu
về cây trồng
trọt tại Việt
Nam.
- Từ những lợi
ích về trồng
trọt giáo viên
dẫn dắt học
sinh về loại
trồng trọt đặc
trưng
theo
từng
vùng
miền ở Việt
Nam.
Hoạt
động
2.
Hình
thành
kiến thức
(25 phút)
Tìm hiểu
Hoạt
a2.1, b2.1 nhóm
động 2.1.
trồng
Các nhóm
biến ở
cây trồng
Nam.
phổ biến
ở Việt
Nam
các
cây
phổ
Việt
PP/
KTDH
chủ đạo
Phương
án
đánh giá
Phiếu trả
lời
của
học sinh,
-PP:dạy
học hợp nội dung
trả
lời
tác
thông qua
vấn đáp
-KT:công
não
Nội dung
trả lời của
-PP:dạy
học sinh
học hợp
Tranh học
tác
sinh sưu
-KT:công tầm.
não
(5 phút)
Hoạt
động 2.2.
2
Một
phương
15
số -PP:dạy
Nội dung
thức học hợp trả lời của
Người soạn: Nguyễn Hữu Tuấn
Tìm hiểu
Một
số
phương
thức
trồng trọt
ở
Việt
Nam
(15 phút)
Hoạt
động 2.3.
Tìm hiểu
Trồng trọt
công
nghệ cao
(5 phút)
Hoạt
động
3.
Luyện tập
(10 phút)
Hoạt
động
4.
Vận dụng
(10phút)
Ngày soạn 01/09/2023
trồng trọt
Việt Nam.
d2.2, 3
3
4
tác
ở
-KT:công
não
Trình bày các
ứng
dụng
trồng
trọt
công
nghệ
cao.
-PP:dạy
học giải
quyết
vấn đề
-KT:công
não,
phòng
tranh
học sinh
Tranh học
sinh sưu
tầm.
Nội dung
trả lời của
học sinh
Tranh học
sinh sưu
tầm.
Các bài tập -PP:dạy
phần
Luyện học hợp Nội dung
tác
trả lời của
tập SHS
-KT:công học sinh
não
-PP:dạy
Nội dung
Bài tập phần học hợp trả lời của
Vận
dụng tác
học sinh
trong SHS
-KT:công
não
B. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động 1. MỞ ĐẦU (5 phút)
a. Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về cây trồng và
phương thức trồng trọt tại Việt Nam.
b. Nội dung: Kể tên các nhóm cây trồng phổ biến ở Việt Nam
c. Sản phẩm dự kiến: Học sinh có nhu cầu tìm hiểu các cây
trồng và phương thức trồng phổ biến hiện nay ở nước ta.
d. Tổ chức hoạt động dạy học
* Giao nhiệm vụ học tập:
+ GV yêu cầu HS kể tên một số cây trông mà em biết, em hãy
trình bày về cách trồng cây ngô và cây đậu xanh.
* Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS kê tên một số cây trồng phổ biến như: Ngô, đậu xanh,
lúa, dưa hấu….
+ HS trình bày về cách trồng cây ngô và cây đậu xanh
16
Người soạn: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày soạn 01/09/2023
* Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời, thành viên còn lại có thể nhận xét, bổ sung.
- GV bổ sung, hoàn chỉnh, sửa chữa (nếu có).
* Kết luận, nhận định: Trồng trọt cung cấp cho chúng
ta nhiều sản phẩm, nguyên liệu không thể thiếu trong chế
biến thực phẩm, sản xuất tiêu dùng và thủ công nghiệp và
trồng trọt cung cấp nhiều nông sản có giá trị xuất khẩu, đem
lại nguồn thu ngoại tệ đáng kể cho đất nước để tìm hiểu về
phương thức trồng trọt vào bài mới.
Hoạt động 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 phút)
Hoạt động 2.1. Các nhóm cây trồng phổ biến ở Việt
Nam (5 phút)
a Mục tiêu: Giúp HS kể được một số nhóm cây trồng ở Việt
Nam.
b. Nội dung: Các nhóm cây trồng phổ biến ở Việt Nam
c. Sản phẩm dự kiến: Các nhóm cây trồng phổ biến.
d. Tổ chức hoạt động học
* Giao nhiệm vụ học tập:
+ GV yêu cầu HS kể tên một số cây trồng mà em biết, cây
trồng ngắn ngày, cây trồng dài ngày, cây ăn quả, cây lương
thực, cây công nghiệp….
+ GV đặt vấn đề: Kể tên các loại cây trồng phổ biến mà em
biết… thông qua vấn đề, GV dẫn dắt HS đi vào các nhiệm vụ.
+ GV Bác A đang muốn trồng 2 giống cây là ngô và đậu xanh,
em hãy giới thiệu cho Bác A một số phương thức trồng trọt
phổ biến ở Việt Nam.
+ GV giới thiệu Hình 2.1 hướng dẫn HS chia lớp thành 4 nhóm
(phân công mỗi nhóm 1 nhóm trưởng, 1 thư kí, phân chia cụ
thể công việc cho từng cá nhân, yêu cầu hoạt động nhóm 2
phút hoàn thành phiếu học tập số 1.
+ GV yêu cầu các nhóm liên hệ thực tế, kể thêm một số cây
trồng?
+Gv: Cung cấp cho học sinh thông tin về các vùng lúa đang bị
thiệt hại do sự thay đổi khí hậu như hạn mặn…giúp học sinh
nhận biết sự thay đổi nhóm cây trồng đặc trưng ở từng vùng
theo điều kiện biến đổi khí hậu và giới thông tin về thành tự
xuất khẩu gạo của Việt Nam.
+ GV: Quan sát và gợi ý, định hướng hỗ trợ HS.
+ GV yêu cầu nhắc lại những thông tin vừa tìm được, đúc kết
thành kiến thức của bài học.
* Thực hiện nhiệm vụ
+ HS kể tên một số cây trồng phổ biến.
+ HS giới thiệu Bác A phương thức trồng trọt của cây ngô và
17
Người soạn: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày soạn 01/09/2023
đậu xanh và một số cây khác.
+ HS chia lớp thành 4 nhóm (phân công mỗi nhóm 1 nhóm
trưởng, 1 thư kí, phân chia cụ thể công việc cho từng cá nhân,
yêu cầu hoạt động nhóm 2 phút hoàn thành hình 2.1 và trả lời
các câu hỏi về các nhóm cây trồng.
+ Nhóm HS liên hệ thực tế để kể thêm một số cây trồng.
+ Nhóm tiến hành thảo luận: Các loại cây trồng trong hình 2.1
thuộc những nhóm cây trồng nào? Sau đó, tiến hành báo cáo.
+ Một vài HS nhắc lại những thông tin vừa tìm được, đúc kết
thành kiến thức của bài học.
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo và giải thích, thành viên còn lại có
thể nhận xét, bổ sung.
- GV bổ sung, hoàn chỉnh, sửa chữa (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá quá trình
làm việc của các nhóm và từng cá nhân học sinh, tuyên dương
những nhóm, cá nhân làm việc tích cực, khích lệ, động viên
những nhóm, cá nhân chưa hoạt động sôi nổi.
+ Các nhóm cây trồng chủ yếu của việt Nam: Nhóm cây lương
thực, cây lấy củ, cây ăn quả, cây rau và đỗ các loại, cây công
nghiệp, hoa và cây cảnh.
- Phiếu học tập số 1
Câu hỏi
Trả lời
Câu 1.
- Cây lúa, cây sắn: Nhóm
Các loại cây trồng trong Hình
cây lương thực.
2.1 thuộc những nhóm cây
- Cây mồng tơi: nhóm cây
trồng nào?
rau, đỗ các loại
- Cây cà phê: nhóm cây
công nghiệp.
- Cây cam: nhóm cây ăn
quả
Câu 2.
- Mỗi vùng miền lại có
Vì sao mỗi vùng miền lại có những cây đặc trưng, những
những loại cây trồng đặc trưng giống cây trồng khác nhau
hoặc những giống cây trồng vì:
khác nhau?
- Cây trồng sẽ phát triển tốt
phụ thuộc vào khí hậu, đất
đai, nguồn nước.
- Mỗi vùng miền có khí hậu,
thời tiết và các loại đất khác
nên tùy mỗi vùng mà có
những loại cây trồng đặc
trưng hoặc giống cây trồng
khác nhau.
18
Người soạn: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày soạn 01/09/2023
Hoạt động 2.2. Một số phương thức trồng trọt ở Việt
Nam (15 phút)
a.Mục tiêu: Giúp HS trình bày các phương thức trồng trọt
phổ biến tại Việt Nam.
b. Nội dung: Các phương thức trồng trọt độc canh, xen
canh, luân canh, tăng vụ.
c. Sản phẩm: Các phương thức trồng trọt tại Viêt Nam.
d. Tổ chức hoạt động
* Giao nhiệm vụ học tập
+ GV giới thiệu Hình 2.2 hướng dẫn HS chia lớp thành 4 nhóm
(phân công mỗi nhóm 1 nhóm trưởng, 1 thư kí, phân chia cụ
thể công việc cho từng cá nhân, yêu cầu hoạt động nhóm
hoàn thành phiếu học tập số 2.
+ GV phân tích để học sinh nêu lên được ưu và nhược điểm
từng phương thức (rồng trọt. độc canh, xen canh, luân canh,
tăng vụ.)
+ GV nêu ví dụ về các loại cây trồng và hình thức trồng của
từng loại cây?
+ GV số vụ gieo trồng phụ thuộc vào những yếu tố nào?
+ GV quan sát các nhóm để hỗ trợ kịp thời.
+ Hết thời gian thảo luận, GV yêu cầu các nhóm báo cáo,
nhóm khác nhận xét, bổ sung. Cuối cùng GV chốt lại vấn đề.
* Thực hiện nhiệm vụ
+ HS chia lớp thành 4 nhóm (phân công mỗi nhóm 1 nhóm
trưởng, 1 thư kí, phân chia cụ thể công việc cho từng cá nhân,
yêu cầu hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2, các
nhóm hoàn thành thời gian 3 phút..
+ HS phân tích ưu nhược điểm của từng phương thức trồng
trọt.
+ HS trả lời yếu tố ảnh hưởng đến số vụ gieo trồng trong năm
+ HS nêu ví dụ cây trồng và trồng hình thức trồng trọt nào
+ Nhóm HS có thể nêu khó khăn để GV giúp đỡ kịp thời.
+ Hết thời gian thảo luận, đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác
sẽ nhận xét, bổ sung. Cuối cùng, nghe GV chốt vấn đề.
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo và giải thích, thành viên còn lại có
thể nhận xét, bổ sung.
- GV bổ sung, hoàn chỉnh, sửa chữa (nếu có).
* Kết luận, nhận định
+ Độc canh là phương thức canh tác chỉ trồng chuyên một
loại cây.
+ Luân canh, xen canh là phương thức canh tác từ hai loại
cây trở lên cùng diện tích.
19
Người soạn: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày soạn 01/09/2023
+ Tăng vụ là tăng số vụ gieo trồng trong năm trên một diện
tích.
- Phiếu học tập số 2
Câu hỏi
Trả lời
Câu 1.
- Trồng độc canh: Trồng một cây duy nhất,
Quan sát hình trong điều kiện tự nhiên, giảm độ phì nhiêu
2.2 và trình
của đất và tăng sự lây lan của sâu bệnh.
bày điểm
- Trồng xen canh: Canh tác hai nhiều loại
khác nhau
cây trồng trên cùng một diện tích, cùng một
giữa trồng độc lúc, giúp tận dụng diện tích, chất dinh dưỡng
canh và xen
và ánh sáng.
canh?
Câu 2. Luân canh có gì khác so với độc canh và xen canh?
Trồng độc
canh
Trồng xen canh
Luân canh
- Trồng một - Canh tác hai hay
loại cây duy nhiều loại cây
nhất.
trồng trên cùng
một diện tích,
=> Trong
cùng một lúc hoặc
điều kiện tự cùng một khoảng
nhiên, giảm thời gian không
độ phì
dài.
nhiêu của
đất và tăng => Giúp tận dụng
sự lây lan
diện tích đất, chất
sâu bệnh.
dinh dưỡng và ánh
sáng.
VD: trồng bí VD: trồng xen
đỏ.
canh ngô và đậu
tương
- Gieo trồng luân phiên các
loại cây trồng khác nhau
trên cùng một diện tích.
=> Làm tăng độ phì nhiêu,
điều
hòa chất dinh dương cho
đất
và giảm sâu, bệnh cho cây.
VD: trồng luân canh cây
sắn, ngô
với đỗ ở khu vực Nam Bộ:
+ Vụ 1: trồng ngô và đỗ (từ
tháng
5 - tháng 9)
+ Vụ 2: trồng sẵn ( từ tháng
9–
tháng 3 năm sau)
Câu 3: Hãy nêu ưu, nhược điểm của các phương thức trồng
trọt.
Độc canh
Xen canh
Luân
Tăng vụ
canh
20
Người soạn: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày soạn 01/09/2023
- Tối đa hóa hiệu
Ưu
quả.
điểm
Tập trung chuyên
môn hóa.
Tận dụng
diện tích,
chất dinh
dưỡng,
ánh sáng,
tăng thêm
-Tăng cơ hội cạnh thu hoạch.
tranh (Vì sản
phẩm thu được
nhiều nên bán với
giá thấp
Giảm sâu
bệnh
Tăng độ
Tăng thêm
phì nhiêu sản
cho đất
phẩm thu
hoạch
Tăng
năng suất
cây
trồng.
Điều hòa
chất dinh
dưỡng
cho cây.
Giảm sâu
bệnh phá
hoại
Làm giảm độ phì
Nhượ nhiêu của đất.
c
điểm Tạo môi trường
thuận lợi cho sâu
bệnh phát triển.
Một số cây
cao che
mất sự
tiếp xúc
của các
cây thấp
(chủ yếu
họ Lạc)
Mất khá
nhiều
công sức
Không có
nhược điểm
nào quá
sức ảnh
Thời gian hưởng đến
tìm
đời sống
tòi,các
cây trồng
Tăng nhu cầu về
yếu tố
nước.
hợp lí
Thu hẹp
(chống
Đa dạng sinh học diện tích
sâu bệnh
bị suy thoái.
đất
của mỗi
loại)
Hoạt động 2.3. Trồng trọt công nghệ cao (5 phút)
a. Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được đặc điểm trồn trọt
công nghệ cao.
b. Nội dung: Những ứng dụng công nghệ cao trong trồng
trọt.
c. Sản phẩm: Các đặc điểm để nhận biết trồng trọt công
nghệ cao
d. Tổ chức hoạt động dạy học:
*Giao nhiệm vụ học tập
+ GV giải thích: Những ưu điểm của trồng công nghệ cao hiện
nay giúp cho ngành nông nghiệp thế giới phát triển vượt bậc.
Trước...
 









Các ý kiến mới nhất