Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Duy
Ngày gửi: 12h:14' 18-10-2026
Dung lượng: 554.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TH VÀ THCS BÌNH AN
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN.

KHUNG MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
NĂM HỌC 2025-2026
(Thời gian 60 phút không kể thời gian giao đề)

I, Mục đích yêu cầu:
a, Phạm vi kiến thức:
-Kiểm tra kiến thức từ tuần 1- hết tuần 8 theo KHGD môn KHTN
b , Mục đích:
- GV ra đề để kiểm tra, đánh giá mức độ đạt được về năng lực, phẩm chất của học sinh, căn cứ vào các YCCĐ của chương trình.
Từ đó có sự điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với từng đối tượng HS
- HS tự đánh giá lại quá trình học tập rèn luyện của bản thân để có hướng điều chỉnh phương pháp học tập cho hiệu quả.
II. Khung ma trận và đặc tả:
a) Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1(Tuần 9)
- Thời gian làm bài: 60 phút
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận)
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 10 câu, thông hiểu: 6 câu), mỗi câu 0,25 điểm
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 1,5 điểm; Thông hiểu: 1,5 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm)
- Nội dung kiểm tra: 32 tiết
1

MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN, LỚP 6

- Khung ma trận

MỨC ĐỘ
Nhận biết
Chủ đề

1. Sinh học (16 tiết)

Tự
luận

1 

2. Hóa học (8 tiết)

Tổng câu
Tổng điểm
% điểm số

Trắc
nghiệm

Tự
luận

4
3

3. Vật lí (8 tiết)

Thông hiểu

3
1
1,5

10
2,5
40%

Trắc
nghiệm

1
1,5

2

8

1

1

4

1

1

1

2

4

6

2

1

5

16

30%

Trắc
nghiệm

Tự
luận

Trắc
nghiệm

Tổng số câu
Trắc
nghiệm

1,5

Tự
luận

Vận dụng cao

Tự
luận

4
1

Vận dụng

1

2,0

0
20%

1,0

0
10%

Tổng điểm
(%)

50
(50%)
2,5
(25%)
2,5
(25%)

10,0

6,0

4,0

(100%)

60%

40%

100%

2

II. BẢN ĐẶC TẢ
Nội dung

Mức độ

Số câu hỏi
TL
TN

Yêu cầu cần đạt

Câu hỏi
TL
TN

1. Sinh học (16tiết)

– Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học.

- Chương VI.
Tế bào
- Chương VII.
Từ tế bào đến
cơ thể

- Nêu được khái niệm tế bào, chức năng của tế bào.
Nhận biết

1

1

Câu
17

Câu 1

- Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.

1

Câu 2

- Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào.

1

Câu 3

- Nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh.

1

Câu 4

- Phân biệt được tế bào động vật, tế bào thực vật; tế bào nhân thực, tế bào nhân sơ
thông qua quan sát hình ảnh.

1

Câu 5

- Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh sản của tế bào (từ 1 tế bào ->
2 tế bào -> 4 tế bào... -> n tế bào).

1

Câu 6

- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên mô, cơ quan,
hệ cơ quan và cơ thể (từ tế bào đến mô, từ mô đến cơ quan, từ cơ quan đến hệ cơ
quan, từ hệ cơ quan đến cơ thể). Từ đó, nêu được các khái niệm mô, cơ quan, hệ

1

Câu 7

- Trình bày được cấu tạo tế bào với 3 thành phần chính (màng tế bào, tế bào chất
và nhân tế bào).
- Trình bày được chức năng của mỗi thành phần chính của tế bào (màng tế bào,
chất tế bào, nhân tế bào).
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
Thông hiểu

3

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Số câu hỏi
TL
TN

Câu hỏi
TL
TN

cơ quan, cơ thể. Lấy được các ví dụ minh hoạ.
1

- Nhận biết được cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào thông qua hình ảnh. Lấy được
ví dụ minh hoạ (cơ thể đơn bào: vi khuẩn, tảo đơn bào, ...; cơ thể đa bào: thực
vật, động vật,...).
Vận dụng

Câu 8

Thực hành quan sát tế bào lớn bằng mắt thường và tế bào nhỏ dưới kính lúp và
kính hiển vi quang học.
- Thực hành:

1

Câu
18

+ Quan sát và vẽ được hình cơ thể đơn bào (tảo, trùng roi, ...);
+ Quan sát và mô tả được các cơ quan cấu tạo cây xanh;
+ Quan sát mô hình và mô tả được cấu tạo cơ thể người.
2. Vật lí (8 tiết)

- Bài 5. Đo
chiều dài.

– Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thông thường khi học tập môn
Khoa học tự nhiên (các dụng cụ đo chiều dài, thể tích, ...).

- Bài 6. Đo
khối lượng

– Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học.

- Bài 7. Đo
thời gian.
- Bài 8. Đo
nhiệt độ

Nhận biết

- Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo chiều dài của một
vật.

1

Câu
13

- Nêu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng được
chiều dài trong một số trường hợp đơn giản.
- Trình bày được được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước
lượng được chiều dài trong một số trường hợp đơn giản.

4

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

- Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo khối lượng của
một vật.

Số câu hỏi
TL
TN
2

Câu hỏi
TL
TN
Câu
14, 15

- Nêu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng được
khối lượng trong một số trường hợp đơn giản.
- Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo thời gian.
- Nêu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng được
thời gian trong một số trường hợp đơn giản.
- Phát biểu được: Nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của vật.
- Nêu được cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius.
- Nêu được sự nở vì nhiệt của chất lỏng được dùng làm cơ sở để đo nhiệt độ.
- Nêu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng được
nhiệt độ trong một số trường hợp đơn giản.
- Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo thể tích.
- Nêu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng được thể
tích trong một số trường hợp đơn giản.
Thông hiểu

- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai một số
hiện tượng.
- Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng được
khối lượng trong một số trường hợp đơn giản.
- Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng được
thời gian trong một số trường hợp đơn giản.
5

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Số câu hỏi
TL
TN

- Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng được
nhiệt độ trong một số trường hợp đơn giản.

1

Câu hỏi
TL
TN
Câu
16

- Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng được
thể tích trong một số trường hợp đơn giản.
- Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước.

1

Câu 20

- Dùng thước để chỉ ra một số thao tác sai khi đo chiều dài và nêu được cách
khắc phục một số thao tác sai đó.

Vận dụng

- Đo được chiều dài của một vật bằng thước (thực hiện đúng thao tác, không yêu
cầu tìm sai số).
- Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của cân.
- Đo được khối lượng của một vật bằng cân (thực hiện đúng thao tác, không yêu
cầu tìm sai số).
- Dùng cân để chỉ ra một số thao tác sai khi đo khối lượng và nêu được cách
khắc phục một số thao tác sai đó.
- Đo được khối lượng của một vật bằng cân (thực hiện đúng thao tác, không yêu
cầu tìm sai số).
- Dùng đồng hồ để chỉ ra một số thao tác sai khi đo thời gian và nêu được cách
khắc phục một số thao tác sai đó.
- Đo được thời gian bằng đồng hồ (thực hiện đúng thao tác, không yêu cầu tìm
sai số).
6

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Số câu hỏi
TL
TN

Câu hỏi
TL
TN

- Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của mỗi loại
nhiệt kế.
- Đo được nhiệt độ bằng nhiệt kế (thực hiện đúng thao tác, không yêu cầu tìm sai
số).
- Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của bình chia
độ.
- Dùng bình chia độ để chỉ ra một số thao tác sai khi đo thể tích và nêu được
cách khắc phục một số thao tác sai đó.
- Đo được thể tích của một lượng chất lỏng bằng bình chia độ (thực hiện đúng
thao tác, không yêu cầu tìm sai số).
- Xác định được thể tích của vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình
tràn (như hòn đá, đinh ốc...)
Vận dụng
cao

- Thiết kế được phương án đo đường kính của ống trụ (ống nước, vòi máy nước),
đường kính các trục hay các viên bi,..
- Thiết lập được biểu thức quy đổi nhiệt độ từ thang nhiệt độ Celsius sang thang
nhiệt độ Fahrenheit, Kelvin và ngược lại.

1

Câu 21

3. Hóa học (8 tiết)
- Nêu được khái niệm Khoa học tự nhiên.

- Bài 1. Giới
thiệu về Khoa
học tự nhiên.
- Bài 2. An
toàn trong
phòng thực

- Trình bày được vai trò của Khoa học tự nhiên trong cuộc sống.

Nhận biết

- Nêu được sự đa dạng của chất (chất có ở xung quanh chúng ta, trong các vật
thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu sinh...).

2

Câu 9
Câu
10

7

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

hành.

- Nêu được một số tính chất của chất (tính chất vật lí, tính chất hoá học).

- Bài 3. Sử
dụng kính
lúp.

- Nêu được khái niệm về sự nóng chảy; sự sôi; sự bay hơi; sự ngưng tụ, đông
đặc.

- Bài 4. Sử
dụng kính hiển
vi quang học

Bài 8. Sự đa
dạng và các
Thông hiểu
thể cơ bản
của chất.
Tính chất của
chất

Số câu hỏi
TL
TN

Câu hỏi
TL
TN

1

Câu
11

- Phân biệt được các lĩnh vực Khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên cứu.
- Dựa vào các đặc điểm đặc trưng, phân biệt được vật sống và vật không sống.
- Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành.

Câu
12

1

- Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn phòng thực hành.
- Nhận ra được vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu sinh trong
thực tiễn.
- Đưa ra được một số ví dụ về một số đặc điểm cơ bản ba thể của chất.

1

- Trình bày được một số đặc điểm cơ bản ba thể của chất (rắn; lỏng; khí) thông
qua quan sát.
- Trình bày được quá trình diễn ra sự chuyển thể (trạng thái): nóng chảy, đông
đặc; bay hơi, ngưng tụ; sôi.
- Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển thể (trạng thái) của chất.

Câu
19

8

9

UBND HUYỆN BÌNH SƠN
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I - NĂM HỌC 2024-2025
TRƯỜNG TH&THCS XÃ BÌNH AN
MÔN: KHTN LỚP 6
Thời gian làm bài : 60 phút (Không kể thời gian giao đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC

Họ và tên:................................................ Giám thị 2:
Giám thị 1:
Số phách:
Lớp: 6/.........SBD……………..
.........................................................................................................................................
.....
Điểm bằng số
Điểm bằng chữ Chữ kí của GK 1 Chữ kí của GK 2 Số phách:

A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (4,0 điểm) – Thời gian làm bài 20 phút
Khoanh vào một phương án trả lời đúng trong mỗi câu hỏi sau:
Câu 1: Vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào?
A. Xe ô tô.
B. Cây cầu.
C. Cây bạch đàn.
D. Ngôi nhà.
Câu 2: Tế bào nào khác biệt hơn so với các tế bào còn lại về kích thước?
A. Tế bào biểu bì lá.
B.Tế bào thần kinh ở người
C.Tế bào trứng cá.
D.Tế bào vi khuẩn
Câu 3: Nhờ quá trình nào, cơ thể tạo ra được những tế bào mới để thay thế cho những tế
bào già, các tế bào chết?
A. Sự lớn lên tế bào.
B. Sự lớn lên và sinh sản tế bào.
C. Sự sinh sản tế bào.
D. Sự trao đổi chất với môi trường.
Câu 4: Bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh?
A. Ti thể.
B. Lục lạp.
D. Nhân tế bào.
C. Không bào.
Câu 5:  Đặc điểm nào dưới đây giúp phân biệt tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực?
A. Có nhân chưa hoàn chỉnh.
B. Có thành xenlulose
C. Không có chất tế bào.
D. Có ribosome.
Câu 6: Từ một tế bào mô cơ tim ban đầu, sau 2 lần phân chia liên tiếp sẽ tạo ra bao nhiêu tế
bào con?
A. 2.
B. 4.
C. 6.
D. 8.
Câu 7: Cho các bộ phận sau:
(1) Tế bào cơ; (2) Tim; (3) Mô cơ; (4) Con thỏ; (5) Hệ tuần hoàn
Sắp xếp các cấp độ tổ chức cơ thể của con thỏ theo thứ tự tăng dần là:
A. (1)  (2)  (3)  (4)  (5).                    C. (4)  (3)  (1)  (2)  (5).
B. (5)  (4)  (3)  (2)  (1).                    D. (1)  (3)  (2)  (5)  (4).
Câu 8: Trong các nhóm sau, nhóm nào gồm toàn cơ thể đơn bào?
A. Nấm men, vi khẩn, giun đất.
B. Trùng biến hình, nấm men, con bướm.
C. Nấm men, vi khuẩn, trùng biến hình.
D. Con thỏ, cây hoa mai, “cây” nấm rơm.
Câu 9:  Các chất trong dãy nào sau đây đều là chất?
A. Đồng, muối ăn, đường mía
B. Muối ăn, nhôm, cái ấm nước
10

C. Đường mía, xe máy, nhôm
D. Cốc thủy tinh, cát, con mèo
Câu 10: Chất có ở đâu?
A. Trong cơ thể người, động vật, thực vật
B. Trong không khí
C. Chất có ở khắp mọi nơi, ở đâu có vật thể ở đó có chất D. Chất chỉ có ở trong đất.
Câu 11: Chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là
A. sự ngưng tụ. B. sự hóa hơi.
C. sự nóng chảy
D. sự đông đặc
Câu 12:  Biển báo trong hình dưới đây có ý nghĩa gì?

A. Cấm uống nước B. Cấm lửa
C. Chất độc sinh học D. Chất ăn mòn
Câu 13: Cho các bước đo độ dài gồm:
(1) Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 của thước ngang với một đầu của vật.
(2) Ước lượng chiều dài cần đo để chọn thước đo thích hợp
(3) Đọc kết quả theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
(4) Ghi kết quả đo theo ĐCNN của thước
(5) Mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật
Để đo chính xác độ dài của vật ta cần thực hiện theo thứ tự nào sau đây?
A. (2), (1), (5), (3), (4)
B. (3), (2), (1). (4), (5)
C. (2), (1), (3), (4), (5) 
D. (2), (3), (1), (5), (4)
Câu 14. Đơn vị nào sau đây không dùng để đo khối lượng?
A. Mét khối (m3) B. Lạng
C. Tấn
D. Yến
Câu 15: Đơn vị đo khối lượng trong hệ đo lường chính thức của nước ta là đơn vị nào sau
đây?
A. Kilôgam
B. Gam.
C. Tấn.
D. Tạ.
Câu 16: Khi đo nhiều lần một đại lượng mà thu được nhiều giá trị khác nhau, thì giá trị nào
sau đây được lấy làm kết quả của phép đo?
A. Giá trị trung bình của tất cả các giá trị đo được.
B. Giá trị của lần đo cuối cùng.
C. Giá trị trung bình của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất.
D. Giá trị được lặp lại nhiều lần nhất.
------Hết-------

11

TRƯỜNG TH&THCS BÌNH AN KIỂM TRA GIỮA KÌ I - NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: KHTN LỚP 6
ĐỀ CHÍNH THỨC
Thời gian làm bài : 40 phút (Không kể thời gian giao đề)

B. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 ĐIỂM):
Câu 17 (1,5 điểm): Nêu chức năng các thành phần chính của tế bào.
Câu 18 (1,5 điểm): Quan sát hình sau về Hệ tiêu hoá ở người và
trả lời câu hỏi:
Hệ tiêu hoá ở người gồm những cơ quan nào? Chức năng của hệ
tiêu hoá đối với cơ thể.

Câu 19 (1, 5 điểm): Để nấu mì ống, bạn An đã đặt lên bếp một nồi nước pha muối và
đậy vung lại. Sau khoảng 10 phút, An mở vung ra. Nước sôi trong nồi và bên dưới vung
có những giọt nước.
a. Em giải thích như thế nào về sự hình thành các giọt nước này?
b. Các giọt nước này là nước nguyên chất hay nước muối?
c. Hãy nghiên cứu xem lợi ích của việc đậy vung nồi lại khi đun là gì.
Câu 20 (0,5 điểm): Để đo diện tích của một mảnh vườn hình chữ nhật có kích thước
25 x 30 (m). Nếu trong tay em có hai chiếc thước: một thước gấp có giới hạn đo 2m và
một thước cuộn có giới hạn đo 20m. Em sẽ dùng thước nào để cho kết quả chính xác
hơn? Vì sao?
Câu 21 (1,0 điểm): Hãy đổi các nhiệt độ sau:
a) 400C = ……..0F
b) 860F = ……..0C
--Hết-.....................................................................................................
( Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

12

13

IV. HƯỚNG DẪN CHẤM
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
I. TNKQ (4,0 điểm): Mỗi câu chọn đáp án đúng được 0,25 điểm.
Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10 11 12 13 14 15 16

Đ/A

C

C

C

B

A

B

D

C

A

C

C

A

A

A

A

A

Phần II: Tự luận: (6,0 điểm)
Câu
Câu 17
(1,5
điểm)

Câu 18
(1,5
điểm)
Câu 19
(1,5
điểm)

Câu 20
(0,5
điểm)

Câu 21
(1,0
điểm)

Nội dung
Điểm
- Màng tế bào tham gia vào quá trình trao đổi chất giữa 0,5 điểm
tế bào với môi trường.
- Tế bào chất là nơi diễn tra các hoạt động sống của tế 0,5 điểm
bào.
0,5 điểm
- Nhân hoặc vùng nhân là trung tâm điều khiển các hoạt
động sống của tế bào.
- Hệ tiêu hoá của người gồm các cơ quan: Miệng, thực
1 điểm
quản, dạ dày, ruột non, ruột già và hậu môn
- Chức năng của hệ tiêu hoá: Tiêu hoá thức ăn trong cơ 0,5 điểm
thể
a. Khi An đun nước đến lúc sôi thì nước sẽ bay hơi.
Do An đậy vung nên hơi nước bay lên sẽ ngưng tụ ở dưới 0,5 điểm
vung tạo thành các giọt nước.
b. Các giọt nước này là nước nguyên chất.
0,5 điểm
c. Lợi ích của việc đậy vung nồi khi đun và sẽ hạn chế
sự bay hơi, đồng nghĩa với việc hạn chế hao hụt thể tích.
0,5 điểm
Dùng thước cuộn sẽ cho kết quả chính xác hơn.
0,25 điểm
Giải thích: Thước cuộn có giới hạn đo 20 m nên chỉ cần 0,25 điểm
dùng tối đa hai lần đo cho mỗi cạnh của vườn cỏ, còn
dùng thước gấp có giới hạn đo 2m thì số lần đo phải
nhiều hơn, dẫn đến sai số lớn hơn.
a) Ta có 400C = 00C + 400C = 320F + 40.1,80F = 1040F
0,5 điểm
0
0
0
0
0
0
b) 86 F = 32 F + 54 F = 0 C + 54:1,8 C = 30 C
0,5 điểm
Bình Minh, ngày 20/10/2025

Tổ CM duyệt đề

BGH duyệt đề

Người ra đề

14
 
Gửi ý kiến