Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thi Tinh
Ngày gửi: 14h:04' 27-09-2026
Dung lượng: 872.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Phan Thi Tinh
Ngày gửi: 14h:04' 27-09-2026
Dung lượng: 872.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1: BẦU TRỜI TUỔI THƠ
Tiết 1, 2, 3: GIỚI THIỆU BÀI HỌC, TRI THỨC NGỮ VĂN
Văn bản 1: BẦY CHIM CHÌA VÔI (Nguyễn Quang Thiều)
GHI BẢNG
A. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
B. TRI THỨC NGỮ VĂN
1. Các yếu tố của thể loại truyện
Truyện
Chi tiết
Cốt truyện
Nhân vật
Lời kể và người
kể chuyện
Đề ktài
Tính cách
nhân vật
C. VĂN BẢN: BẦY CHIM CHÌA VÔI (Nguyễn Quang Thiều)
I. Khám phá chung về văn bản
1. Tác giả Nguyễn Quang Thiều.
2. Đọc, tìm hiểu chú thích
3. Đặc trưng thể loại truyện thể hiện qua văn bản:
- Nhân vật chính: Mon và Mên.
- Sự việc chính: Hai anh em lo lắng và quyết định đi giải cứu bầy chim chìa vôi
trong bão lũ.
- Đề tài: tuổi thơ, thiên nhiên.
- Ngôi kể: thứ ba.
- Lời kể: xen lẫn giữa lời người kể chuyện và lời nhân vật.
4. Bố cục: 3 phần
Phần 1: Câu chuyện nửa đêm của hai anh em Mên và Mon về bầy chìa vôi.
Phần 2: Lên kế hoạch giải cứu bầy chìa vôi.
Phần 3: Hành động dũng cảm của hai anh em Mên và Mon
II. Khám phá chi tiết văn bản
1. Hai nhân vật Mên và Mon:
Tâm hồn trong sáng, nhân hậu, yêu thương loài vật, trân trọng sự sống.
2. Hình ảnh bầy chim chìa vôi:
- Cho thấy sự kì diệu của thế giới tự nhiên và sự sống.
-Gợi xúc động về tình mẫu tử và sức sống mãnh liệt của thiên nhiên.
III. Tổng kết
1. Vai trò của chi tiết trong truyện: Bộc lộ tính cách nhân vật, làm nên tư tưởng, chủ đề
của tác phẩm; là yếu tố tạo nên sức hấp dẫn cho câu chuyện.
2. Cách đọc hiểu văn bản truyện ngắn
- Xác định những sự việc được kể, đâu là sự việc chính; ngôi kể.
- Nhận biết tính cách nhân vật qua các chi tiết miêu tả ngoại hình, tâm lí, hành động và
lời nói.
- Nhận biết được lời của người kể chuyện và lời của nhân vật; tình cảm của nhà văn.
- Rút ra đề tài, chủ đề của truyện.
- Rút ra được bài học cho bản thân.
IV. LUYỆN TẬP
Viết kết nối đọc/17
BÀI 1: TIẾT 4: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
GHI BẢNG
I. Hình thành kiến thức
1. TN có thể được cấu tạo từ một từ hoặc một cụm từ
2. Tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ: Giúp bổ sung thông tin
về thời gian, địa điểm, cách thức... đầy đủ hơn cho câu.
II. Thực hành
Bài tập 1/tr.17:
a. Trạng ngữ: suốt từ chiều hôm qua không chỉ cung cấp thông tin về thời gian như
trạng ngữ hôm qua mà còn cho thấy quá trình xảy ra sự việc: bắt đầu vào buổi chiều
ngày hôm qua và kéo dài.
b. Trạng ngữ: trong gian phòng lớn tràn ngập ánh sáng không chỉ cung cấp thông tin
về địa điểm như trạng ngữ trong gian phòng mà còn cho thấy đặc điểm của căn phòng
(lớn, tràn ngập ánh sáng).
c. Trạng ngữ qua một đêm mưa rào không chỉ cung cấp thông tin về thời gian như trạng
ngữ qua một đêm mà còn cho thấy đặc điểm của đêm (mưa rào).
d. Trạng ngữ trên nóc một lô cốt cũ kề bên một xóm nhỏ không chỉ cung cấp thông tin
về địa điểm như trạng ngữ trên nóc một lô cốt mà còn cho thấy đặc điểm và vị trí của lô
cốt (cũ, kề bên một xóm nhỏ).
Bài tập 2/tr.18:
- VD:
1) Đêm, trời mưa lạnh.
2) Từ đêm qua, trời mưa lạnh.
- Tác dụng: Câu 2) nhờ mở rộng thành phần trạng ngữ (cụm từ: Từ đêm qua) không chỉ
cung cấp thông tin thời gian mà còn xác định thời điểm cụ thể.
Bài tập 3/tr18:
a. Từ láy xiên xiết: gợi cảm nhận về dòng nước xiết đang dâng dần lên và ẩn chứa sức
mạnh ngầm, sự nguy hiểm rình rập trong đó.
b. Từ láy bé bỏng: Gợi tả hình ảnh những chú chim chìa vôi bé nhỏ, vừa mới sinh ra
còn non nớt, yếu ớt (đối lập với dòng nước khổng lồ đang xiên xiết chảy) càng nhấn
mạnh vẻ đẹp kì diệu và sức sống mãnh liệt của thế giới tự nhiên.
c. Các từ láy mỏng manh, run rẩy:
- mỏng manh: miêu tả những cánh chim rất mỏng, nhỏ bé;
- run rẩy: diễn tả sự rung động mạnh, liên tiếp và yếu ớt của đôi cánh.
-> Các từ láy nhấn mạnh sự nhỏ bé, non nớt của đàn chim non mới nở. Nhưng đàn
chim ấy đã thực hiện thành công một hành trình kì diệu, bay lên khỏi dòng nước khổng
lồ để đậu xuống bên một lùm dứa dại bờ sông.
III. Vận dụng
Viết đoạn văn miêu tả cảnh bình minh trên biển. Trong đoạn văn có sử dụng trạng ngữ
và từ láy (gạch chân và chú thích rõ).
****************************************************************
BÀI 1: TIẾT 5,6: VĂN BẢN 2: ĐI LẤY MẬT
(Trích Đất rừng phương Nam- Đoàn Giỏi)
GHI BẢNG
I. Khám phá chung về văn bản
1. Tác giả Đoàn Giỏi.
2. Đọc, tìm hiểu chú thích
3. Đặc trưng thể loại truyện thể hiện qua văn bản:
- Nhân vật chính: An và gia đình tía má nuôi
- Sự việc chính: Cả nhà cùng vào rừng đi lấy mật.
- Đề tài: tuổi thơ, thiên nhiên, tình cảm gia đình.
- Cốt truyện: các sự việc được sắp xếp theo trình tự thời gian và không gian.
II. Khám phá chi tiết văn bản
1.Cảnh rừng U Minh:
Có vẻ đẹp phong phú, hoang sơ, bí ẩn.
2.Nhân vật An:
- Hiểu biết, thích tìm tòi, khám phá
- Thấu hiểu và giàu tình yêu thương
- Tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, giàu rung động trước vẻ đẹp thiên nhiên.
3. Nhân vật Cò:
Nhanh nhẹn, khỏe mạnh, thành thạo đi rừng và có hiểu biết về rừng.
4. Nhân vật tía nuôi của An:
Là người khỏe mạnh, rắn rỏi, trong công việc thì thành thục, khéo léo, đối với An thì
ân cần, yêu thương.
=> Rừng phương Nam có vẻ đẹp giàu chất thơ và giàu có; con người phương Nam thì gần
gũi, chất phác, nhân hậu, khỏe mạnh và phóng khoáng.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Sử dụng ngôi kể phù hợp để câu chuyện trở nên gần gũi, chân thực, nhiều chiều;
- Ngôn ngữ sinh động, mang đậm chất Nam bộ, cách miêu tả tinh tế;
- Tính cách nhân vật được bộc lộ qua tình huống nhẹ nhàng và qua đối thoại, qua ý nghĩ,
qua mối quan hệ với các nhân vật khác.
2. Nội dung – Ý nghĩa
- Đoạn trích đã khắc hoạ ấn tượng vẻ đẹp thiên nhiên rừng U Minh kì thú, giàu có, hoang
sơ, đầy chất thơ cùng con người đất phương Nam vừa gần gũi, bình dị, hồn nhiên, nhân
hậu vừa mạnh mẽ, phóng khoáng...
- Đoạn trích đã bồi đắp cho mỗi chúng ta tình cảm yêu mến cảnh sắc thiên nhiên, trân
trọng vẻ đẹp con người đất phương Nam.
IV. Luyện tập
Em hãy vẽ sơ đồ thể hiện kinh nghiệm đọc văn bản thuộc thể loại truyện hiện đại.
IV. Vận dụng
Viết kết nối đọc
Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) trình bày cảm nhận của em về một chi tiết thú vị
trong đoạn trích “Đi lấy mật”.
****************************************************************
BÀI 1: TIẾT 7: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
GHI BẢNG
Câu
Rút gọn Nhận xét sự thay đổi nghĩa sau I. Thực hành:
Bài tập 1/tr.24:
CN
khi rút gọn CN
a)
Tiếng lá Câu không còn ý nghĩa chỉ sự - Tác dụng:
rơi
phiếm định (một) và thời gian + Giúp cho đoạn văn giàu
chất thơ, giàu hình ảnh sinh
(lúc này).
b)
Phút yên Câu sẽ bị mất đi ý nghĩa miêu động;
tĩnh
tả, hạn định (của rừng ban + Miêu tả được vẻ đẹp của
buổi trưa trong rừng U Minh;
mai).
c)
con gầm Câu sẽ không còn ý nghĩa chỉ + Vẻ đẹp của khu rừng được
ghì
số lượng (mấy) và đặc điểm cảm nhận bằng nhiều giác
của sự vật (sắc lông màu xanh) quan: tiếng chim, hương
thơm, kì nhông nằm phơi
lưng, biến đổi màu.
+ Thể hiện sự am tường trong quan sát, sự gắn bó của tác giả với thiên nhiên,...
Bài tập 2/tr.25:
Bài tập 3/tr.25:
Câu
Rút gọn Nhận xét sự thay đổi nghĩa sau khi rút gọn VN
VN
a)
vẫn không Khi rút gọn, vị ngữ sẽ không nêu được thông tin về
rời tổ ong đặc điểm và vị trí của tổ ong (lúc nhúc trên cây tràm
thấp kia).
b)
im lặng
VN sẽ không nêu được thông tin về mức độ của trạng
thái im lặng (quá).
c)
lại lợp, VN sẽ không nêu được thông tin về đặc điểm kiểu
bện bằng dáng của tổ ong (đủ kiểu, hình thù khác nhau).
rơm
Bài tập 4/tr.25:
a) Gió mùa đông bắc đang thổi về lạnh buốt.
b) Không khí buổi sớm rất trong lành.
c) Ong chăm chỉ bay đi hút mật.
II. Kiến thức ghi nhớ
Tác dụng của việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ:
- Bổ sung thông tin về thời gian, địa điểm của hoạt động, sự việc trong câu.
- Bổ sung thông tin về đặc điểm, tính chất của sự vật, sự việc, con người trong câu.
- Khiến cho ý nghĩa của câu phong phú, sâu sắc, hay hơn.
III. Vận dụng
Dựa vào văn bản “Đi lấy mật”, em hãy viết đoạn văn 5- 7 câu miêu tả cảnh rừng phương
Nam trong trí tưởng tượng của em. Trong đó có sử dụng 02 câu văn có mở rộng thành phần
trạng ngữ hoặc thành phần chính bằng cụm từ.
BÀI 1: Tiết 8: Văn bản 3: NGÀN SAO LÀM VIỆC
(Võ Quảng)
GHI BẢNG
I. Khám phá chung về văn bản
1. Tác giả Võ Quảng.
2. Tác phẩm:
- Văn bản “Ngàn sao làm việc” trích trong Tuyển tập Võ Quảng, tập II, NXB Văn học,
Hà Nội, 1998, tr.170-171).
- Đọc và tìm hiểu chú thích
- Thể thơ: Thơ 5 chữ.
- Giọng điệu: Nhẹ nhàng, trong trẻo, vui tươi.
- Đề tài: Tuổi thơ và thiên nhiên (Vẻ của bầu trời đêm).
- Bố cục:
+ Hai khổ đầu: Cảnh vật đồng quê và tâm trạng của nhân vật “tôi”.
+ Bốn khổ thơ cuối: Vẻ đẹp của dải Ngân Hà và các chòm sao.
- Nhân vật trữ tình: Nhân vật “tôi”- một bạn nhỏ sống ở làng quê.
II. Khám phá chi tiết văn bản
1. Cảnh vật đồng quê và tâm trạng của nhân vật “tôi”:
- Cánh đồng quê vào buổi hoàng hôn có vẻ đẹp thanh bình, yên tĩnh.
- Tâm trạng nhân vật “tôi”: vui tươi, hạnh phúc khi dắt trâu về nhà trong khung cảnh êm
đềm, thơ mộng của đồng quê.
2. Vẻ đẹp của dải Ngân Hà và các chòm sao:
Khung cảnh rộng lớn, mênh mông và không khí tươi vui, rộn rã.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Giọng điệu nhẹ nhàng, tươi vui;
- Ngôn ngữ bình dị, gợi cảm;
- Hình ảnh so sánh độc đáo, sinh động, gợi nhiều liên tưởng.
2. Nội dung – Ý nghĩa
- Bài thơ đã khắc hoạ ấn tượng vẻ đẹp của khung cảnh êm đềm và nhịp sống bình yên nơi
đồng quê, của vũ trụ bao la mà vẫn gần gũi, thân thuộc, vui nhộn. Từ đó bồi đắp cho ta
tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước.
IV. Luyện tập
Câu 1: Trí tưởng tượng bay bổng là một trong những khả năng đặc biệt của trẻ thơ mà
chính các em đang sở hữu, “trẻ thơ tìm thấy tất cả ở nơi chẳng có gì”. Theo em, trí tưởng
tượng phong phú có cần thiết không? Vì sao?
Câu 2: Ở các văn bản Bầy chim chìa vôi, Đi lấy mật, Ngôi nhà trên cây, Ngàn sao làm
việc, các nhân vật đều có những kỉ niệm thật đẹp đẽ khi hòa mình với thiên nhiên. Điều đó
gợi cho em suy nghĩ gì về mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên?
BÀI 1: Tiết 9, 10, 11: THỰC HÀNH VIẾT
TÓM TẮT VĂN BẢN
THEO NHỮNG YÊU CẦU KHÁC NHAU VỀ ĐỘ DÀI
Ghi bảng
I. Tìm hiểu các yêu cầu đối với văn bản tóm tắt
- Phản ánh đúng nội dung của VB gốc
- Trình bày được những ý chính, những điểm quan trọng của VB gốc
- Sử dụng các từ ngữ quan trọng của VB gốc
- Đáp ứng được những yêu cầu khác nhau về độ dài của VB tóm tắt: VB tóm tắt phải
luôn ngắn hơn VB gốc. Tuỳ mục đích, cách thức, hoàn cảnh tóm tắt,…để điều chỉnh dung
lượng.
II. Đọc và phân tích bài tóm tắt tham khảo
1) Hai VB đều phản ánh trung thành nội dung của VB gốc (không chứa nhận xét chủ quan,
không đưa những thông tin không có trong VB gốc);
2) Hai VB đều trình bày được những ý chính, những điểm quan trọng của VB gốc;
3) Hai VB đều thể hiện được một số từ ngữ quan trọng trong VB gốc như: Hùng Vương thứ
mười tám, Mị nương, Sơn Tinh- chúa miền non cao, Thuỷ Tinh- chúa vùng nước thẳm, cầu
hôn, lễ vật, nổi giận, thua,…
4) Độ dài hai VB: Dung lượng VB1: có 4 câu; VB2 có 12 câu. VB2 miêu tả sự việc kĩ hơn
so với VB1.
III. Thực hành viết theo các bước
Đề bài: Tóm tắt VB “Bầy chim chìa vôi” (Nguyễn Quang Thiều)
1. Bước 1. Trước khi tóm tắt: xác định mục đích viết và đối tượng người đọc
- Mục đích viết: Giới thiệu nội dung chính của VB gốc để lưu giữ làm tài liệu hoặc chia sẻ
với người đọc.
- Người đọc: Thầy cô, bạn bè và những người quan tâm đến VB.
a. Đọc kĩ văn bản gốc
b. Xác định nội dung chính cần tóm tắt
c. Xác định yêu cầu về độ dài của VB tóm tắt
2. Bước 2. Viết văn bản tóm tắt
3. Bước 3. Chỉnh sửa
a. Yêu cầu đối với VB tóm tắt và một vài lưu ý khi tóm tắt VB. (SGK tr.27, 29).
b. Ưu điểm và hạn chế trong bài làm.
c. Chỉnh sửa bằng Phiếu chỉnh sửa.
d. Tự đánh giá bằng Bảng kiểm.
BÀI 1: Tiết 12 : NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI VỀ MỘT VẤN ĐỀ MÀ EM QUAN TÂM
GHI BẢNG
Đề bài: Từ thực tế cuộc sống của mình và từ những điều học hỏi được qua sách báo,
phương tiện nghe nhìn, em hãy trao đổi với các bạn về một vấn đề mà em quan tâm.
1. Trước khi nói
. Chuẩn bị nội dung nói
- Bước 1: Xác định đề tài/vấn đề, người nghe, mục đích, người nghe không gian và thời
gian thực hiện/trình bày bài nói. (SGK, tr.30).
- Bước 2: Thu thập tư liệu. (SGK, tr.31)
- Bước 3: Ghi ngắn gọn một số ý quan trọng. (SGK, tr.31)
+Nêu vấn đề và biểu hiện của vấn đề;
+ Nguyên nhân;
+ Tác động: Lợi ích/tác hại; mặt tốt/mặt xấu;
+ Bài học: Nhận thức và hành động.
- Bước 4: Dự kiến trao đổi các nội dung mà người nghe phản hồi.
b. Luyện tập
- Tập trình bày, lắng nghe nhận xét góp ý và hoàn thiện bài nói.
2. Trình bày bài nói
3. Sau khi nói
- Người nghe: Trao đổi về bài nói trên tinh thần xây dựng và tôn trọng;
- Người nói: lắng nghe, phản hồi những ý kiến trên tinh thần cầu thị.
BÀI 2: KHÚC NHẠC TÂM HỒN
Tiết 13,14: GIỚI THIỆU BÀI HỌC, TRI THỨC NGỮ VĂN
Văn bản 1: ĐỒNG DAO MÙA XUÂN (Nguyễn Khoa Điềm)
GHI BẢNG
A. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
B. TRI THỨC NGỮ VĂN
1. Các yếu tố hình thức thể loại thơ
Thơ
Hình ảnh
thơ
Số tiếng/dòng
Số dòng/ câu
Số khổ/ bài
2. Một số yếu tố hình thức của
a. Một số yếu tố hình thức của thể thơ bốn chữ
- Số chữ (tiếng):
Mỗi dòng bốn chữ.
- Cách gieo vần:
- Vần chân: đặt cuối dòng;
Cách gieo vần
thể thơ 4 chữ và 5 chữ
Nhịp thơ
+ Vần liền: gieo liên tiếp;
+ Vần cách: Đặt cách quãng.
*Một bài thơ có thể phối hợp nhiều cách gieo vần (vần hỗn hợp),..
- Cách ngắt nhịp: - 2/2 hoặc 3/1.
(nhịp thơ có thể ngắt linh hoạt, phù hợp với tình cảm, cảm xúc được thể hiện trong bài thơ).
- Hình ảnh thơ:
- Dung dị, gần gũi (Gần với đồng dao, vè, thích hợp với việc kể chuyện).
b. Một số yếu tố hình thức của thể thơ năm chữ
- Số chữ (tiếng):
Mỗi dòng năm chữ.
- Cách gieo vần:
- Vần chân: đặt cuối dòng;
+ Vần liền: gieo liên tiếp;
+ Vần cách: đặt cách quãng.
*Một bài thơ có thể phối hợp nhiều cách gieo vần (vần hỗn hợp),..
- Cách ngắt nhịp: - 2/3 hoặc 3/2. (nhịp thơ có thể ngắt linh hoạt, phù hợp với tình cảm, cảm xúc
được thể hiện trong bài thơ).
- Hình ảnh thơ: Dung dị, gần gũi (gần với đồng dao, vè, thích hợp với việc kể chuyện).
3. Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh
C. VĂN BẢN: ĐỒNG DAO MÙA XUÂN (Nguyễn Khoa Điềm)
I. Khám phá chung về văn bản
1. Tác giả Nguyễn Khoa Điềm.
2. Đọc, tìm hiểu chú thích
3. Đặc trưng thể loại thơ 4 chữ thể hiện qua văn bản:
- Số khổ: 9 khổ thơ
- Mỗi dòng thơ có 4 tiếng: Ngắn gọn, như một nét chạm khắc rất dứt khoát, sắc nét, góp phần
tạc vào kí ức độc giả hình tượng người lính đã anh dũng hi sinh vì Tổ quốc giữa lúc tuổi đang còn
trẻ
- Cách gieo vần: vần chân (lính- bình, lửa- nữa)
- Ngắt nhịp: 2/2; 1/3 giúp bài thơ mang giọng điệu đồng dao; lưu truyền mãi mãi trong lòng
nhân dân sự tiếc thương và biết ơn sự hy sinh của người lính dành cho Tổ Quốc
4. Bố cục: 3 phần
- Khổ 1,2: Giới thiệu khái quát về người lính;
- Khổ 3,4,5,6: Hình ảnh người lính nằm lại nơi chiến trường;
- Khổ 7,8,9: Tình cảm, cảm xúc đối với người lính.
II. Khám phá chi tiết văn bản
1. Hình ảnh người lính:
a. Câu chuyện cuộc đời người lính.
b. Vẻ đẹp của hình ảnh người lính :
Tuổi đời còn rất trẻ; dũng cảm kiên cường; yêu nước; giản dị, khiêm nhường, hiền hậu.
2. Tình cảm, cảm xúc đối với người lính:
+ Bạn bè mang theo: Hình ảnh anh sẽ được bạn bè thương nhớ, lưu giữ, mang theo suốt cuộc đời.
+ Dài bao thương nhớ/ Mùa xuân nhân gian: nỗi nhớ thương những người con anh dũng dài theo
năm tháng của nhân gian.
-> Tình cảm, cảm xúc của nhà thơ được thể hiện bao trùm trong toàn bộ bài thơ là niềm thương
xót, tự hào, cảm phục, biết ơn những người lính đã hi sinh tuổi xanh, hi sinh cuộc đời cho độc lập
dân tộc.
3. Ý nghĩa nhan đề
- Đồng dao mùa xuân: Khúc đồng dao về tuổi thanh xuân của người lính, về sự bất tử của hình
ảnh người lính trẻ.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
2. Nội dung
3. Cách đọc hiểu văn bản thơ 4 chữ
- Xác định và nhận diện các đặc điểm của thể thơ như: số chữ, cách gieo vần, ngắt nhịp;
- Đánh giá tác dụng của cách gieo vần, ngắt nhịp trong việc thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác
giả;
- Tìm hiểu ý nghĩa của các chi tiết, hình ảnh có trong bài thơ;
- Tìm hiểu tâm trạng cảm xúc của tác giả. Qua đó, lí giải đánh giá và liên hệ với những kinh
nghiệm sống thực tiễn của bản thân.
IV. LUYỆN TẬP
Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) nêu cảm nghĩ của em về người lính trong bài thơ.
BÀI 2: TIẾT 15: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
GHI BẢNG
I. Hình thành kiến thức
1. Nhắc lại khái niệm BPTT Nói giảm nói tránh
2. Cách nhận biết biện pháp tu từ nói giảm nói tránh:
- Dùng từ đồng nghĩa (lớp từ Hán Việt)
- Dùng cách nói phủ định.
- Dùng cách nói vòng.
II. Thực hành
Bài tập 1/tr.42:
- Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh thể hiện ở cụm từ không về được dùng với nghĩa
“đã hi sinh”, “đã mất”.
- Tác dụng: nhà thơ không dùng những từ trực tiếp nói về cái chết để tránh gây cảm
giác đau buồn.
Bài tập 2/tr.42:
Các câu văn, thơ có sử dụng nghệ thuật nói giảm nói tránh:
1. Bác đã lên đường theo tổ tiên/Mác - Lê-nin thế giới người hiền.
2. Bác Dương thôi đã thôi rồi/ Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.
3. Bà về năm đó làng treo lưới/Biển động Hòn Mê giặc bắn vào.
4. Cậu Vàng đi đời rồi ông giáo ạ
5. Sau cơn bạo bệnh, nội tôi đã ra đi mãi mãi.
Bài tập 3/tr.42:
- Câu a) (lời của Dế Choắt), cụm từ nhắm mắt được dùng để nói về cái chết. Việc dùng
cụm từ đó có tác dụng giảm bớt cảm giác đau thương so với câu không dùng cách nói
giảm nói tránh: “Nhưng trước khi chết, tôi khuyên anh...”
- Câu b) (lời của Dế Choắt), cụm từ nghèo sức được dùng để chỉ sự yếu ớt về thể chất
(không có sức để đào một cái hang sâu, an toàn). Việc dùng cụm từ đó có tác dụng làm
giảm sắc thái tiêu cực so với câu không dùng nói giảm, nói tránh: “... nhưng “yếu ớt
quá”.
Bài tập 4/tr42:
- Điệp ngữ 1: Câu thơ “Có một người lính” lặp lại ở khổ 1 và khổ 3.
- Tác dụng: như một lời nhạc thơ, khiến người đọc luôn nhớ về các anh - người con
từng sống, chiến đấu và đã anh dũng hi sinh; tạo ra một thế đối lập với dòng thơ Anh
không về nữa khiến người đọc cảm nhận thấm thía hơn những mất mát lớn lao.
- Điệp ngữ 2: Anh không về nữa và anh ngồi (Anh ngồi lặng lẽ, Anh ngồi rực rỡ) được
lặp lại hai lần.
- Tác dụng:
+ Điệp ngữ Anh không về nữa đã khắc hoạ trong lòng người đọc về sự ra đi của người
lính trẻ, nhấn mạnh nỗi ngậm ngùi, thương tiếc của nhân dân, đồng đội và của nhà thơ
dành cho người lính.
+ Việc lặp lại cụm từ anh ngồi khiến hình tượng người lính hiện lên như một bức
tượng giữa rừng núi Trường Sơn hùng vĩ. Chiến công, sự hi sinh vì dân, vì nước của
người chiến sĩ mãi được ghi tạc trong trái tim mỗi người dân như một tượng đài bất
diệt.
Bài tập 5/tr42:
- Cụm từ núi xanh trong khổ thơ có nghĩa là chiến trường, nơi diễn ra những trận chiến
ác liệt.
+ Căn cứ để suy đoán nghĩa: dựa vào các từ ngữ xung quanh từ núi xanh: rừng chiểu,
Trường Sơn, núi cũ, đại ngàn, núi non,...
- Cụm từ máu lửa được nhà thơ dùng với nghĩa chỉ những năm tháng chiến tranh khốc
liệt.
+ Căn cứ để suy đoán nghĩa: dựa vào các từ ngữ xung quanh cụm từ máu lửa: hoà
bình, bom nổ, khói đen, ngọn lửa,...
Bài tập 6/tr42:
- Trong Từ điền tiếng Việt (Hoàng Phê Chủ biên), xuân có các nghĩa cơ bản sau:
1) Mùa đầu tiên trong một năm, mùa tươi tốt nhất;
2) Trẻ trung, thuộc về tuổi trẻ (tuổi xuân);
3) Thuộc về tình ái (xuân tình);
4) Thời gian đã trôi qua hay tuổi của con người.
- Từ nghĩa trong từ điển, có thể thấy được:
+ Xuân trong ngày xuân chỉ những ngày tháng tươi đẹp;
+ Xuân trong tuổi xuân chỉ tuổi trẻ, sự trẻ trung;
+ Xuân trong đồng dao mùa xuân vừa chỉ mùa đầu tiên trong một năm, vừa chỉ tuổi trẻ
của người lính, vẻ đẹp, sức sống, sức vươn lên của dân tộc, đất nước.
****************************************************************
BÀI 2: TIẾT 16,17: VĂN BẢN 2: GẶP LÁ CƠM NẾP
(Thanh Thảo)
GHI BẢNG
I. Khám phá chung về văn bản
1. Tác giả Thanh Thảo.
2. Đọc, tìm hiểu chú thích
3. Đặc trưng thể loại thơ 5 chữ thể hiện qua văn bản:
- Số khổ: 4 khổ thơ (3 khổ 4 dòng và 1 khổ 2 dòng)
- Mỗi dòng thơ có 5 tiếng
- Cách gieo vần: vần liền, vần cách
- Ngắt nhịp: linh hoạt, phù hợp với cảm xúc.
*Nhân vật trữ tình và đối tượng cảm xúc:
- Người bày tỏ cảm xúc là một người con, cũng là một anh bộ đội.
- Đối tượng để anh thể hiện cảm xúc là người mẹ nơi quê nhà.
4. Bố cục: 3 phần
- Khổ 1: Hoàn cảnh xa nhà khơi nguồn cảm xúc;
- Khổ 2: Hình ảnh mẹ trong kí ức của con;
- Khổ 3,4: Tình cảm, cảm xúc người con khi gặp lá cơm nếp.
II. Khám phá chi tiết văn bản
1. Hình ảnh mẹ trong kí ức của người lính
- Mẹ tần tảo, chăm lo cuộc sống gia đình.
- Mẹ yêu thương các con.
- Mẹ giản dị, mộc mạc, chất phác.
2.Hình ảnh người lính:
- Yêu gia đình, yêu quê hương đất nước
- Có tâm hồn nhạy cảm, tinh tế
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
2. Nội dung – Ý nghĩa
3. Cách đọc hiểu văn bản thơ năm chữ
- Xác định và nhận diện các đặc điểm của thể thơ như: số chữ, cách gieo vần, ngắt nhịp;
- Đánh giá tác dụng của cách gieo vần, ngắt nhịp trong việc thể hiện tình cảm, cảm xúc
của tác giả;
- Tìm hiểu ý nghĩa của các chi tiết, hình ảnh có trong bài thơ;
- Tìm hiểu tâm trạng cảm xúc của tác giả. Qua đó, lí giải đánh giá và liên hệ với những
kinh nghiệm sống thực tiễn của bản thân.
IV. Luyện tập
Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) nêu cảm nghĩ của em về nỗi nhớ thương mẹ của người
con trong bài thơ Gặp lá cơm nếp.
****************************************************************
BÀI 2: Tiết 18: Văn bản 3: TRỞ GIÓ
(Nguyễn Ngọc Tư)
GHI BẢNG
I. Khám phá chung về văn bản
1. Tác giả Nguyễn Ngọc Tư.
2. Tác phẩm:
- Văn bản “Trở gió” trích trong “Tạp văn Nguyễn Ngọc Tư”, NXB Trẻ, Tp. HCM, 2015,
tr.7-10).
a. Đọc, tìm hiểu chú thích
b. Hình thức văn bản
*Thể loại: Tản văn
- Văn bản được xếp cùng bài học vì cùng hướng đến chủ đề “Khúc nhạc tâm hồn” (tình
yêu con người, thiên nhiên, đất nước…)
*Bố cục:
- P1: Từ đầu đến “Ôi gió chướng”: Cuộc hẹn với gió chướng.
- P2: Từ “Tôi thường đón gió chướng…” đến “…Còn dưa hấu nữa, ui chao”: Tâm
trạng của nhân vật “tôi” khi đón gió chướng;
- P3: Phần còn lại: Những hình dung của “tôi” khi xa gió chướng.
- Nhân vật trữ tình: Nhân vật “tôi”- một bạn nhỏ sống ở làng quê.
II. Khám phá chi tiết văn bản
1. Hình ảnh gió chướng
Tác giả sử dụng hình ảnh so sánh, nhân hóa khiến hình nahr gió chướng hiện lên sống
động như con người.
2. Tình cảm, cảm xúc của nhân vật tôi với gió chướng:
- Cảm xúc đợi chờ, nhớ nhung da diết mùa gió chướng.
- Đó là tình yêu, sự gắn bó tha thiết với con người, cảnh sắc quê hương
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Giọng điệu giãi bày, tâm tình, chia sẻ;
- Ngôn ngữ gợi cảm xúc, suy tư, mang đậm chất Nam Bộ;
- Chi tiết, hình ảnh sinh động, hấp dẫn;
- Miêu tả tinh tế, nhạy cảm;
- Kết hợp giữa biểu cảm, miêu tả, tự sự;
- Sử dụng thành công phép tu từ: so sánh, nhân hoá.
2. Nội dung
- “Trở gió” thể hiện tình yêu, sự gắn bó tha thiết với con người, với quê hương.
IV. Luyện tập
Viết đoạn văn 5- 7 câu chia sẻ cách nghĩ và ứng xử của bản thân em đối với quê hương
em sau khi đọc xong văn bản “Trở gió” của Nguyễn Ngọc Tư
BÀI 2: TIẾT 19: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
GHI BẢNG
II. Củng cố kiến thức
- Các biện pháp tu từ: nhân hóa, so sánh, điệp ngữ.
- Cách giải thích nghĩa của từ.
I. Thực hành:
Bài tập 1/tr.47:
+ Gặp có nghĩa là giáp mặt, tiếp xúc với nhau.
Tác giả dùng từ “gặp” để thể hiện tình cảm, thái độ vui mừng, trìu mến của người lính.
Gặp lá cây cơm nếp như gặp lại người bạn cũ.
Bài tập 2/tr.47:
- Từ “thơm”:
+ Trong Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê Chủ biên), thơm có nghĩa là có mùi như hương
của hoa, dễ chịu, làm cho thích ngửi.
+ Trong dòng cuối của khổ thơ, từ “thơm” không còn đơn thu
Tiết 1, 2, 3: GIỚI THIỆU BÀI HỌC, TRI THỨC NGỮ VĂN
Văn bản 1: BẦY CHIM CHÌA VÔI (Nguyễn Quang Thiều)
GHI BẢNG
A. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
B. TRI THỨC NGỮ VĂN
1. Các yếu tố của thể loại truyện
Truyện
Chi tiết
Cốt truyện
Nhân vật
Lời kể và người
kể chuyện
Đề ktài
Tính cách
nhân vật
C. VĂN BẢN: BẦY CHIM CHÌA VÔI (Nguyễn Quang Thiều)
I. Khám phá chung về văn bản
1. Tác giả Nguyễn Quang Thiều.
2. Đọc, tìm hiểu chú thích
3. Đặc trưng thể loại truyện thể hiện qua văn bản:
- Nhân vật chính: Mon và Mên.
- Sự việc chính: Hai anh em lo lắng và quyết định đi giải cứu bầy chim chìa vôi
trong bão lũ.
- Đề tài: tuổi thơ, thiên nhiên.
- Ngôi kể: thứ ba.
- Lời kể: xen lẫn giữa lời người kể chuyện và lời nhân vật.
4. Bố cục: 3 phần
Phần 1: Câu chuyện nửa đêm của hai anh em Mên và Mon về bầy chìa vôi.
Phần 2: Lên kế hoạch giải cứu bầy chìa vôi.
Phần 3: Hành động dũng cảm của hai anh em Mên và Mon
II. Khám phá chi tiết văn bản
1. Hai nhân vật Mên và Mon:
Tâm hồn trong sáng, nhân hậu, yêu thương loài vật, trân trọng sự sống.
2. Hình ảnh bầy chim chìa vôi:
- Cho thấy sự kì diệu của thế giới tự nhiên và sự sống.
-Gợi xúc động về tình mẫu tử và sức sống mãnh liệt của thiên nhiên.
III. Tổng kết
1. Vai trò của chi tiết trong truyện: Bộc lộ tính cách nhân vật, làm nên tư tưởng, chủ đề
của tác phẩm; là yếu tố tạo nên sức hấp dẫn cho câu chuyện.
2. Cách đọc hiểu văn bản truyện ngắn
- Xác định những sự việc được kể, đâu là sự việc chính; ngôi kể.
- Nhận biết tính cách nhân vật qua các chi tiết miêu tả ngoại hình, tâm lí, hành động và
lời nói.
- Nhận biết được lời của người kể chuyện và lời của nhân vật; tình cảm của nhà văn.
- Rút ra đề tài, chủ đề của truyện.
- Rút ra được bài học cho bản thân.
IV. LUYỆN TẬP
Viết kết nối đọc/17
BÀI 1: TIẾT 4: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
GHI BẢNG
I. Hình thành kiến thức
1. TN có thể được cấu tạo từ một từ hoặc một cụm từ
2. Tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ: Giúp bổ sung thông tin
về thời gian, địa điểm, cách thức... đầy đủ hơn cho câu.
II. Thực hành
Bài tập 1/tr.17:
a. Trạng ngữ: suốt từ chiều hôm qua không chỉ cung cấp thông tin về thời gian như
trạng ngữ hôm qua mà còn cho thấy quá trình xảy ra sự việc: bắt đầu vào buổi chiều
ngày hôm qua và kéo dài.
b. Trạng ngữ: trong gian phòng lớn tràn ngập ánh sáng không chỉ cung cấp thông tin
về địa điểm như trạng ngữ trong gian phòng mà còn cho thấy đặc điểm của căn phòng
(lớn, tràn ngập ánh sáng).
c. Trạng ngữ qua một đêm mưa rào không chỉ cung cấp thông tin về thời gian như trạng
ngữ qua một đêm mà còn cho thấy đặc điểm của đêm (mưa rào).
d. Trạng ngữ trên nóc một lô cốt cũ kề bên một xóm nhỏ không chỉ cung cấp thông tin
về địa điểm như trạng ngữ trên nóc một lô cốt mà còn cho thấy đặc điểm và vị trí của lô
cốt (cũ, kề bên một xóm nhỏ).
Bài tập 2/tr.18:
- VD:
1) Đêm, trời mưa lạnh.
2) Từ đêm qua, trời mưa lạnh.
- Tác dụng: Câu 2) nhờ mở rộng thành phần trạng ngữ (cụm từ: Từ đêm qua) không chỉ
cung cấp thông tin thời gian mà còn xác định thời điểm cụ thể.
Bài tập 3/tr18:
a. Từ láy xiên xiết: gợi cảm nhận về dòng nước xiết đang dâng dần lên và ẩn chứa sức
mạnh ngầm, sự nguy hiểm rình rập trong đó.
b. Từ láy bé bỏng: Gợi tả hình ảnh những chú chim chìa vôi bé nhỏ, vừa mới sinh ra
còn non nớt, yếu ớt (đối lập với dòng nước khổng lồ đang xiên xiết chảy) càng nhấn
mạnh vẻ đẹp kì diệu và sức sống mãnh liệt của thế giới tự nhiên.
c. Các từ láy mỏng manh, run rẩy:
- mỏng manh: miêu tả những cánh chim rất mỏng, nhỏ bé;
- run rẩy: diễn tả sự rung động mạnh, liên tiếp và yếu ớt của đôi cánh.
-> Các từ láy nhấn mạnh sự nhỏ bé, non nớt của đàn chim non mới nở. Nhưng đàn
chim ấy đã thực hiện thành công một hành trình kì diệu, bay lên khỏi dòng nước khổng
lồ để đậu xuống bên một lùm dứa dại bờ sông.
III. Vận dụng
Viết đoạn văn miêu tả cảnh bình minh trên biển. Trong đoạn văn có sử dụng trạng ngữ
và từ láy (gạch chân và chú thích rõ).
****************************************************************
BÀI 1: TIẾT 5,6: VĂN BẢN 2: ĐI LẤY MẬT
(Trích Đất rừng phương Nam- Đoàn Giỏi)
GHI BẢNG
I. Khám phá chung về văn bản
1. Tác giả Đoàn Giỏi.
2. Đọc, tìm hiểu chú thích
3. Đặc trưng thể loại truyện thể hiện qua văn bản:
- Nhân vật chính: An và gia đình tía má nuôi
- Sự việc chính: Cả nhà cùng vào rừng đi lấy mật.
- Đề tài: tuổi thơ, thiên nhiên, tình cảm gia đình.
- Cốt truyện: các sự việc được sắp xếp theo trình tự thời gian và không gian.
II. Khám phá chi tiết văn bản
1.Cảnh rừng U Minh:
Có vẻ đẹp phong phú, hoang sơ, bí ẩn.
2.Nhân vật An:
- Hiểu biết, thích tìm tòi, khám phá
- Thấu hiểu và giàu tình yêu thương
- Tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, giàu rung động trước vẻ đẹp thiên nhiên.
3. Nhân vật Cò:
Nhanh nhẹn, khỏe mạnh, thành thạo đi rừng và có hiểu biết về rừng.
4. Nhân vật tía nuôi của An:
Là người khỏe mạnh, rắn rỏi, trong công việc thì thành thục, khéo léo, đối với An thì
ân cần, yêu thương.
=> Rừng phương Nam có vẻ đẹp giàu chất thơ và giàu có; con người phương Nam thì gần
gũi, chất phác, nhân hậu, khỏe mạnh và phóng khoáng.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Sử dụng ngôi kể phù hợp để câu chuyện trở nên gần gũi, chân thực, nhiều chiều;
- Ngôn ngữ sinh động, mang đậm chất Nam bộ, cách miêu tả tinh tế;
- Tính cách nhân vật được bộc lộ qua tình huống nhẹ nhàng và qua đối thoại, qua ý nghĩ,
qua mối quan hệ với các nhân vật khác.
2. Nội dung – Ý nghĩa
- Đoạn trích đã khắc hoạ ấn tượng vẻ đẹp thiên nhiên rừng U Minh kì thú, giàu có, hoang
sơ, đầy chất thơ cùng con người đất phương Nam vừa gần gũi, bình dị, hồn nhiên, nhân
hậu vừa mạnh mẽ, phóng khoáng...
- Đoạn trích đã bồi đắp cho mỗi chúng ta tình cảm yêu mến cảnh sắc thiên nhiên, trân
trọng vẻ đẹp con người đất phương Nam.
IV. Luyện tập
Em hãy vẽ sơ đồ thể hiện kinh nghiệm đọc văn bản thuộc thể loại truyện hiện đại.
IV. Vận dụng
Viết kết nối đọc
Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) trình bày cảm nhận của em về một chi tiết thú vị
trong đoạn trích “Đi lấy mật”.
****************************************************************
BÀI 1: TIẾT 7: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
GHI BẢNG
Câu
Rút gọn Nhận xét sự thay đổi nghĩa sau I. Thực hành:
Bài tập 1/tr.24:
CN
khi rút gọn CN
a)
Tiếng lá Câu không còn ý nghĩa chỉ sự - Tác dụng:
rơi
phiếm định (một) và thời gian + Giúp cho đoạn văn giàu
chất thơ, giàu hình ảnh sinh
(lúc này).
b)
Phút yên Câu sẽ bị mất đi ý nghĩa miêu động;
tĩnh
tả, hạn định (của rừng ban + Miêu tả được vẻ đẹp của
buổi trưa trong rừng U Minh;
mai).
c)
con gầm Câu sẽ không còn ý nghĩa chỉ + Vẻ đẹp của khu rừng được
ghì
số lượng (mấy) và đặc điểm cảm nhận bằng nhiều giác
của sự vật (sắc lông màu xanh) quan: tiếng chim, hương
thơm, kì nhông nằm phơi
lưng, biến đổi màu.
+ Thể hiện sự am tường trong quan sát, sự gắn bó của tác giả với thiên nhiên,...
Bài tập 2/tr.25:
Bài tập 3/tr.25:
Câu
Rút gọn Nhận xét sự thay đổi nghĩa sau khi rút gọn VN
VN
a)
vẫn không Khi rút gọn, vị ngữ sẽ không nêu được thông tin về
rời tổ ong đặc điểm và vị trí của tổ ong (lúc nhúc trên cây tràm
thấp kia).
b)
im lặng
VN sẽ không nêu được thông tin về mức độ của trạng
thái im lặng (quá).
c)
lại lợp, VN sẽ không nêu được thông tin về đặc điểm kiểu
bện bằng dáng của tổ ong (đủ kiểu, hình thù khác nhau).
rơm
Bài tập 4/tr.25:
a) Gió mùa đông bắc đang thổi về lạnh buốt.
b) Không khí buổi sớm rất trong lành.
c) Ong chăm chỉ bay đi hút mật.
II. Kiến thức ghi nhớ
Tác dụng của việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ:
- Bổ sung thông tin về thời gian, địa điểm của hoạt động, sự việc trong câu.
- Bổ sung thông tin về đặc điểm, tính chất của sự vật, sự việc, con người trong câu.
- Khiến cho ý nghĩa của câu phong phú, sâu sắc, hay hơn.
III. Vận dụng
Dựa vào văn bản “Đi lấy mật”, em hãy viết đoạn văn 5- 7 câu miêu tả cảnh rừng phương
Nam trong trí tưởng tượng của em. Trong đó có sử dụng 02 câu văn có mở rộng thành phần
trạng ngữ hoặc thành phần chính bằng cụm từ.
BÀI 1: Tiết 8: Văn bản 3: NGÀN SAO LÀM VIỆC
(Võ Quảng)
GHI BẢNG
I. Khám phá chung về văn bản
1. Tác giả Võ Quảng.
2. Tác phẩm:
- Văn bản “Ngàn sao làm việc” trích trong Tuyển tập Võ Quảng, tập II, NXB Văn học,
Hà Nội, 1998, tr.170-171).
- Đọc và tìm hiểu chú thích
- Thể thơ: Thơ 5 chữ.
- Giọng điệu: Nhẹ nhàng, trong trẻo, vui tươi.
- Đề tài: Tuổi thơ và thiên nhiên (Vẻ của bầu trời đêm).
- Bố cục:
+ Hai khổ đầu: Cảnh vật đồng quê và tâm trạng của nhân vật “tôi”.
+ Bốn khổ thơ cuối: Vẻ đẹp của dải Ngân Hà và các chòm sao.
- Nhân vật trữ tình: Nhân vật “tôi”- một bạn nhỏ sống ở làng quê.
II. Khám phá chi tiết văn bản
1. Cảnh vật đồng quê và tâm trạng của nhân vật “tôi”:
- Cánh đồng quê vào buổi hoàng hôn có vẻ đẹp thanh bình, yên tĩnh.
- Tâm trạng nhân vật “tôi”: vui tươi, hạnh phúc khi dắt trâu về nhà trong khung cảnh êm
đềm, thơ mộng của đồng quê.
2. Vẻ đẹp của dải Ngân Hà và các chòm sao:
Khung cảnh rộng lớn, mênh mông và không khí tươi vui, rộn rã.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Giọng điệu nhẹ nhàng, tươi vui;
- Ngôn ngữ bình dị, gợi cảm;
- Hình ảnh so sánh độc đáo, sinh động, gợi nhiều liên tưởng.
2. Nội dung – Ý nghĩa
- Bài thơ đã khắc hoạ ấn tượng vẻ đẹp của khung cảnh êm đềm và nhịp sống bình yên nơi
đồng quê, của vũ trụ bao la mà vẫn gần gũi, thân thuộc, vui nhộn. Từ đó bồi đắp cho ta
tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước.
IV. Luyện tập
Câu 1: Trí tưởng tượng bay bổng là một trong những khả năng đặc biệt của trẻ thơ mà
chính các em đang sở hữu, “trẻ thơ tìm thấy tất cả ở nơi chẳng có gì”. Theo em, trí tưởng
tượng phong phú có cần thiết không? Vì sao?
Câu 2: Ở các văn bản Bầy chim chìa vôi, Đi lấy mật, Ngôi nhà trên cây, Ngàn sao làm
việc, các nhân vật đều có những kỉ niệm thật đẹp đẽ khi hòa mình với thiên nhiên. Điều đó
gợi cho em suy nghĩ gì về mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên?
BÀI 1: Tiết 9, 10, 11: THỰC HÀNH VIẾT
TÓM TẮT VĂN BẢN
THEO NHỮNG YÊU CẦU KHÁC NHAU VỀ ĐỘ DÀI
Ghi bảng
I. Tìm hiểu các yêu cầu đối với văn bản tóm tắt
- Phản ánh đúng nội dung của VB gốc
- Trình bày được những ý chính, những điểm quan trọng của VB gốc
- Sử dụng các từ ngữ quan trọng của VB gốc
- Đáp ứng được những yêu cầu khác nhau về độ dài của VB tóm tắt: VB tóm tắt phải
luôn ngắn hơn VB gốc. Tuỳ mục đích, cách thức, hoàn cảnh tóm tắt,…để điều chỉnh dung
lượng.
II. Đọc và phân tích bài tóm tắt tham khảo
1) Hai VB đều phản ánh trung thành nội dung của VB gốc (không chứa nhận xét chủ quan,
không đưa những thông tin không có trong VB gốc);
2) Hai VB đều trình bày được những ý chính, những điểm quan trọng của VB gốc;
3) Hai VB đều thể hiện được một số từ ngữ quan trọng trong VB gốc như: Hùng Vương thứ
mười tám, Mị nương, Sơn Tinh- chúa miền non cao, Thuỷ Tinh- chúa vùng nước thẳm, cầu
hôn, lễ vật, nổi giận, thua,…
4) Độ dài hai VB: Dung lượng VB1: có 4 câu; VB2 có 12 câu. VB2 miêu tả sự việc kĩ hơn
so với VB1.
III. Thực hành viết theo các bước
Đề bài: Tóm tắt VB “Bầy chim chìa vôi” (Nguyễn Quang Thiều)
1. Bước 1. Trước khi tóm tắt: xác định mục đích viết và đối tượng người đọc
- Mục đích viết: Giới thiệu nội dung chính của VB gốc để lưu giữ làm tài liệu hoặc chia sẻ
với người đọc.
- Người đọc: Thầy cô, bạn bè và những người quan tâm đến VB.
a. Đọc kĩ văn bản gốc
b. Xác định nội dung chính cần tóm tắt
c. Xác định yêu cầu về độ dài của VB tóm tắt
2. Bước 2. Viết văn bản tóm tắt
3. Bước 3. Chỉnh sửa
a. Yêu cầu đối với VB tóm tắt và một vài lưu ý khi tóm tắt VB. (SGK tr.27, 29).
b. Ưu điểm và hạn chế trong bài làm.
c. Chỉnh sửa bằng Phiếu chỉnh sửa.
d. Tự đánh giá bằng Bảng kiểm.
BÀI 1: Tiết 12 : NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI VỀ MỘT VẤN ĐỀ MÀ EM QUAN TÂM
GHI BẢNG
Đề bài: Từ thực tế cuộc sống của mình và từ những điều học hỏi được qua sách báo,
phương tiện nghe nhìn, em hãy trao đổi với các bạn về một vấn đề mà em quan tâm.
1. Trước khi nói
. Chuẩn bị nội dung nói
- Bước 1: Xác định đề tài/vấn đề, người nghe, mục đích, người nghe không gian và thời
gian thực hiện/trình bày bài nói. (SGK, tr.30).
- Bước 2: Thu thập tư liệu. (SGK, tr.31)
- Bước 3: Ghi ngắn gọn một số ý quan trọng. (SGK, tr.31)
+Nêu vấn đề và biểu hiện của vấn đề;
+ Nguyên nhân;
+ Tác động: Lợi ích/tác hại; mặt tốt/mặt xấu;
+ Bài học: Nhận thức và hành động.
- Bước 4: Dự kiến trao đổi các nội dung mà người nghe phản hồi.
b. Luyện tập
- Tập trình bày, lắng nghe nhận xét góp ý và hoàn thiện bài nói.
2. Trình bày bài nói
3. Sau khi nói
- Người nghe: Trao đổi về bài nói trên tinh thần xây dựng và tôn trọng;
- Người nói: lắng nghe, phản hồi những ý kiến trên tinh thần cầu thị.
BÀI 2: KHÚC NHẠC TÂM HỒN
Tiết 13,14: GIỚI THIỆU BÀI HỌC, TRI THỨC NGỮ VĂN
Văn bản 1: ĐỒNG DAO MÙA XUÂN (Nguyễn Khoa Điềm)
GHI BẢNG
A. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
B. TRI THỨC NGỮ VĂN
1. Các yếu tố hình thức thể loại thơ
Thơ
Hình ảnh
thơ
Số tiếng/dòng
Số dòng/ câu
Số khổ/ bài
2. Một số yếu tố hình thức của
a. Một số yếu tố hình thức của thể thơ bốn chữ
- Số chữ (tiếng):
Mỗi dòng bốn chữ.
- Cách gieo vần:
- Vần chân: đặt cuối dòng;
Cách gieo vần
thể thơ 4 chữ và 5 chữ
Nhịp thơ
+ Vần liền: gieo liên tiếp;
+ Vần cách: Đặt cách quãng.
*Một bài thơ có thể phối hợp nhiều cách gieo vần (vần hỗn hợp),..
- Cách ngắt nhịp: - 2/2 hoặc 3/1.
(nhịp thơ có thể ngắt linh hoạt, phù hợp với tình cảm, cảm xúc được thể hiện trong bài thơ).
- Hình ảnh thơ:
- Dung dị, gần gũi (Gần với đồng dao, vè, thích hợp với việc kể chuyện).
b. Một số yếu tố hình thức của thể thơ năm chữ
- Số chữ (tiếng):
Mỗi dòng năm chữ.
- Cách gieo vần:
- Vần chân: đặt cuối dòng;
+ Vần liền: gieo liên tiếp;
+ Vần cách: đặt cách quãng.
*Một bài thơ có thể phối hợp nhiều cách gieo vần (vần hỗn hợp),..
- Cách ngắt nhịp: - 2/3 hoặc 3/2. (nhịp thơ có thể ngắt linh hoạt, phù hợp với tình cảm, cảm xúc
được thể hiện trong bài thơ).
- Hình ảnh thơ: Dung dị, gần gũi (gần với đồng dao, vè, thích hợp với việc kể chuyện).
3. Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh
C. VĂN BẢN: ĐỒNG DAO MÙA XUÂN (Nguyễn Khoa Điềm)
I. Khám phá chung về văn bản
1. Tác giả Nguyễn Khoa Điềm.
2. Đọc, tìm hiểu chú thích
3. Đặc trưng thể loại thơ 4 chữ thể hiện qua văn bản:
- Số khổ: 9 khổ thơ
- Mỗi dòng thơ có 4 tiếng: Ngắn gọn, như một nét chạm khắc rất dứt khoát, sắc nét, góp phần
tạc vào kí ức độc giả hình tượng người lính đã anh dũng hi sinh vì Tổ quốc giữa lúc tuổi đang còn
trẻ
- Cách gieo vần: vần chân (lính- bình, lửa- nữa)
- Ngắt nhịp: 2/2; 1/3 giúp bài thơ mang giọng điệu đồng dao; lưu truyền mãi mãi trong lòng
nhân dân sự tiếc thương và biết ơn sự hy sinh của người lính dành cho Tổ Quốc
4. Bố cục: 3 phần
- Khổ 1,2: Giới thiệu khái quát về người lính;
- Khổ 3,4,5,6: Hình ảnh người lính nằm lại nơi chiến trường;
- Khổ 7,8,9: Tình cảm, cảm xúc đối với người lính.
II. Khám phá chi tiết văn bản
1. Hình ảnh người lính:
a. Câu chuyện cuộc đời người lính.
b. Vẻ đẹp của hình ảnh người lính :
Tuổi đời còn rất trẻ; dũng cảm kiên cường; yêu nước; giản dị, khiêm nhường, hiền hậu.
2. Tình cảm, cảm xúc đối với người lính:
+ Bạn bè mang theo: Hình ảnh anh sẽ được bạn bè thương nhớ, lưu giữ, mang theo suốt cuộc đời.
+ Dài bao thương nhớ/ Mùa xuân nhân gian: nỗi nhớ thương những người con anh dũng dài theo
năm tháng của nhân gian.
-> Tình cảm, cảm xúc của nhà thơ được thể hiện bao trùm trong toàn bộ bài thơ là niềm thương
xót, tự hào, cảm phục, biết ơn những người lính đã hi sinh tuổi xanh, hi sinh cuộc đời cho độc lập
dân tộc.
3. Ý nghĩa nhan đề
- Đồng dao mùa xuân: Khúc đồng dao về tuổi thanh xuân của người lính, về sự bất tử của hình
ảnh người lính trẻ.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
2. Nội dung
3. Cách đọc hiểu văn bản thơ 4 chữ
- Xác định và nhận diện các đặc điểm của thể thơ như: số chữ, cách gieo vần, ngắt nhịp;
- Đánh giá tác dụng của cách gieo vần, ngắt nhịp trong việc thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác
giả;
- Tìm hiểu ý nghĩa của các chi tiết, hình ảnh có trong bài thơ;
- Tìm hiểu tâm trạng cảm xúc của tác giả. Qua đó, lí giải đánh giá và liên hệ với những kinh
nghiệm sống thực tiễn của bản thân.
IV. LUYỆN TẬP
Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) nêu cảm nghĩ của em về người lính trong bài thơ.
BÀI 2: TIẾT 15: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
GHI BẢNG
I. Hình thành kiến thức
1. Nhắc lại khái niệm BPTT Nói giảm nói tránh
2. Cách nhận biết biện pháp tu từ nói giảm nói tránh:
- Dùng từ đồng nghĩa (lớp từ Hán Việt)
- Dùng cách nói phủ định.
- Dùng cách nói vòng.
II. Thực hành
Bài tập 1/tr.42:
- Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh thể hiện ở cụm từ không về được dùng với nghĩa
“đã hi sinh”, “đã mất”.
- Tác dụng: nhà thơ không dùng những từ trực tiếp nói về cái chết để tránh gây cảm
giác đau buồn.
Bài tập 2/tr.42:
Các câu văn, thơ có sử dụng nghệ thuật nói giảm nói tránh:
1. Bác đã lên đường theo tổ tiên/Mác - Lê-nin thế giới người hiền.
2. Bác Dương thôi đã thôi rồi/ Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.
3. Bà về năm đó làng treo lưới/Biển động Hòn Mê giặc bắn vào.
4. Cậu Vàng đi đời rồi ông giáo ạ
5. Sau cơn bạo bệnh, nội tôi đã ra đi mãi mãi.
Bài tập 3/tr.42:
- Câu a) (lời của Dế Choắt), cụm từ nhắm mắt được dùng để nói về cái chết. Việc dùng
cụm từ đó có tác dụng giảm bớt cảm giác đau thương so với câu không dùng cách nói
giảm nói tránh: “Nhưng trước khi chết, tôi khuyên anh...”
- Câu b) (lời của Dế Choắt), cụm từ nghèo sức được dùng để chỉ sự yếu ớt về thể chất
(không có sức để đào một cái hang sâu, an toàn). Việc dùng cụm từ đó có tác dụng làm
giảm sắc thái tiêu cực so với câu không dùng nói giảm, nói tránh: “... nhưng “yếu ớt
quá”.
Bài tập 4/tr42:
- Điệp ngữ 1: Câu thơ “Có một người lính” lặp lại ở khổ 1 và khổ 3.
- Tác dụng: như một lời nhạc thơ, khiến người đọc luôn nhớ về các anh - người con
từng sống, chiến đấu và đã anh dũng hi sinh; tạo ra một thế đối lập với dòng thơ Anh
không về nữa khiến người đọc cảm nhận thấm thía hơn những mất mát lớn lao.
- Điệp ngữ 2: Anh không về nữa và anh ngồi (Anh ngồi lặng lẽ, Anh ngồi rực rỡ) được
lặp lại hai lần.
- Tác dụng:
+ Điệp ngữ Anh không về nữa đã khắc hoạ trong lòng người đọc về sự ra đi của người
lính trẻ, nhấn mạnh nỗi ngậm ngùi, thương tiếc của nhân dân, đồng đội và của nhà thơ
dành cho người lính.
+ Việc lặp lại cụm từ anh ngồi khiến hình tượng người lính hiện lên như một bức
tượng giữa rừng núi Trường Sơn hùng vĩ. Chiến công, sự hi sinh vì dân, vì nước của
người chiến sĩ mãi được ghi tạc trong trái tim mỗi người dân như một tượng đài bất
diệt.
Bài tập 5/tr42:
- Cụm từ núi xanh trong khổ thơ có nghĩa là chiến trường, nơi diễn ra những trận chiến
ác liệt.
+ Căn cứ để suy đoán nghĩa: dựa vào các từ ngữ xung quanh từ núi xanh: rừng chiểu,
Trường Sơn, núi cũ, đại ngàn, núi non,...
- Cụm từ máu lửa được nhà thơ dùng với nghĩa chỉ những năm tháng chiến tranh khốc
liệt.
+ Căn cứ để suy đoán nghĩa: dựa vào các từ ngữ xung quanh cụm từ máu lửa: hoà
bình, bom nổ, khói đen, ngọn lửa,...
Bài tập 6/tr42:
- Trong Từ điền tiếng Việt (Hoàng Phê Chủ biên), xuân có các nghĩa cơ bản sau:
1) Mùa đầu tiên trong một năm, mùa tươi tốt nhất;
2) Trẻ trung, thuộc về tuổi trẻ (tuổi xuân);
3) Thuộc về tình ái (xuân tình);
4) Thời gian đã trôi qua hay tuổi của con người.
- Từ nghĩa trong từ điển, có thể thấy được:
+ Xuân trong ngày xuân chỉ những ngày tháng tươi đẹp;
+ Xuân trong tuổi xuân chỉ tuổi trẻ, sự trẻ trung;
+ Xuân trong đồng dao mùa xuân vừa chỉ mùa đầu tiên trong một năm, vừa chỉ tuổi trẻ
của người lính, vẻ đẹp, sức sống, sức vươn lên của dân tộc, đất nước.
****************************************************************
BÀI 2: TIẾT 16,17: VĂN BẢN 2: GẶP LÁ CƠM NẾP
(Thanh Thảo)
GHI BẢNG
I. Khám phá chung về văn bản
1. Tác giả Thanh Thảo.
2. Đọc, tìm hiểu chú thích
3. Đặc trưng thể loại thơ 5 chữ thể hiện qua văn bản:
- Số khổ: 4 khổ thơ (3 khổ 4 dòng và 1 khổ 2 dòng)
- Mỗi dòng thơ có 5 tiếng
- Cách gieo vần: vần liền, vần cách
- Ngắt nhịp: linh hoạt, phù hợp với cảm xúc.
*Nhân vật trữ tình và đối tượng cảm xúc:
- Người bày tỏ cảm xúc là một người con, cũng là một anh bộ đội.
- Đối tượng để anh thể hiện cảm xúc là người mẹ nơi quê nhà.
4. Bố cục: 3 phần
- Khổ 1: Hoàn cảnh xa nhà khơi nguồn cảm xúc;
- Khổ 2: Hình ảnh mẹ trong kí ức của con;
- Khổ 3,4: Tình cảm, cảm xúc người con khi gặp lá cơm nếp.
II. Khám phá chi tiết văn bản
1. Hình ảnh mẹ trong kí ức của người lính
- Mẹ tần tảo, chăm lo cuộc sống gia đình.
- Mẹ yêu thương các con.
- Mẹ giản dị, mộc mạc, chất phác.
2.Hình ảnh người lính:
- Yêu gia đình, yêu quê hương đất nước
- Có tâm hồn nhạy cảm, tinh tế
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
2. Nội dung – Ý nghĩa
3. Cách đọc hiểu văn bản thơ năm chữ
- Xác định và nhận diện các đặc điểm của thể thơ như: số chữ, cách gieo vần, ngắt nhịp;
- Đánh giá tác dụng của cách gieo vần, ngắt nhịp trong việc thể hiện tình cảm, cảm xúc
của tác giả;
- Tìm hiểu ý nghĩa của các chi tiết, hình ảnh có trong bài thơ;
- Tìm hiểu tâm trạng cảm xúc của tác giả. Qua đó, lí giải đánh giá và liên hệ với những
kinh nghiệm sống thực tiễn của bản thân.
IV. Luyện tập
Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) nêu cảm nghĩ của em về nỗi nhớ thương mẹ của người
con trong bài thơ Gặp lá cơm nếp.
****************************************************************
BÀI 2: Tiết 18: Văn bản 3: TRỞ GIÓ
(Nguyễn Ngọc Tư)
GHI BẢNG
I. Khám phá chung về văn bản
1. Tác giả Nguyễn Ngọc Tư.
2. Tác phẩm:
- Văn bản “Trở gió” trích trong “Tạp văn Nguyễn Ngọc Tư”, NXB Trẻ, Tp. HCM, 2015,
tr.7-10).
a. Đọc, tìm hiểu chú thích
b. Hình thức văn bản
*Thể loại: Tản văn
- Văn bản được xếp cùng bài học vì cùng hướng đến chủ đề “Khúc nhạc tâm hồn” (tình
yêu con người, thiên nhiên, đất nước…)
*Bố cục:
- P1: Từ đầu đến “Ôi gió chướng”: Cuộc hẹn với gió chướng.
- P2: Từ “Tôi thường đón gió chướng…” đến “…Còn dưa hấu nữa, ui chao”: Tâm
trạng của nhân vật “tôi” khi đón gió chướng;
- P3: Phần còn lại: Những hình dung của “tôi” khi xa gió chướng.
- Nhân vật trữ tình: Nhân vật “tôi”- một bạn nhỏ sống ở làng quê.
II. Khám phá chi tiết văn bản
1. Hình ảnh gió chướng
Tác giả sử dụng hình ảnh so sánh, nhân hóa khiến hình nahr gió chướng hiện lên sống
động như con người.
2. Tình cảm, cảm xúc của nhân vật tôi với gió chướng:
- Cảm xúc đợi chờ, nhớ nhung da diết mùa gió chướng.
- Đó là tình yêu, sự gắn bó tha thiết với con người, cảnh sắc quê hương
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Giọng điệu giãi bày, tâm tình, chia sẻ;
- Ngôn ngữ gợi cảm xúc, suy tư, mang đậm chất Nam Bộ;
- Chi tiết, hình ảnh sinh động, hấp dẫn;
- Miêu tả tinh tế, nhạy cảm;
- Kết hợp giữa biểu cảm, miêu tả, tự sự;
- Sử dụng thành công phép tu từ: so sánh, nhân hoá.
2. Nội dung
- “Trở gió” thể hiện tình yêu, sự gắn bó tha thiết với con người, với quê hương.
IV. Luyện tập
Viết đoạn văn 5- 7 câu chia sẻ cách nghĩ và ứng xử của bản thân em đối với quê hương
em sau khi đọc xong văn bản “Trở gió” của Nguyễn Ngọc Tư
BÀI 2: TIẾT 19: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
GHI BẢNG
II. Củng cố kiến thức
- Các biện pháp tu từ: nhân hóa, so sánh, điệp ngữ.
- Cách giải thích nghĩa của từ.
I. Thực hành:
Bài tập 1/tr.47:
+ Gặp có nghĩa là giáp mặt, tiếp xúc với nhau.
Tác giả dùng từ “gặp” để thể hiện tình cảm, thái độ vui mừng, trìu mến của người lính.
Gặp lá cây cơm nếp như gặp lại người bạn cũ.
Bài tập 2/tr.47:
- Từ “thơm”:
+ Trong Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê Chủ biên), thơm có nghĩa là có mùi như hương
của hoa, dễ chịu, làm cho thích ngửi.
+ Trong dòng cuối của khổ thơ, từ “thơm” không còn đơn thu
 








Các ý kiến mới nhất