Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Lê Thị Hạnh
Ngày gửi: 15h:49' 29-08-2025
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 87
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Lê Thị Hạnh
Ngày gửi: 15h:49' 29-08-2025
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 87
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
2023-2024
BÀI 1: BẦU TRỜI TUỔI THƠ
TIẾT 1
Năm học
Ngày soạn 5/9/2023
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
- Nhận biết được một số yếu tố đề tài, chi tiết, tính cách nhân vật trong văn bản
truyện
- Nhận biết được yêu cầu của văn bản tóm tắt, cách mở rộng thành phần chính và
trạng ngữ của câu bằng cụm từ
- Viết được bài văn tóm tắt theo các độ dài khác nhau.
2. Về phẩm chất: Biết trân quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
GV yêu cầu HS quan sát video, trả lời câu hỏi của GV.
HS quan sát, lắng nghe video bài hát “Cho tôi xin một vé đi tuổi thơ” suy nghĩ
cá nhân và trả lời.
c) Sản phẩm: HS nêu/trình bày được
- Nội dung của bài hát: Hát về tuổi thơ của mỗi người
- Cảm xúc của cá nhân (định hướng mở).
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Em có kỉ niệm tuổi thơ nào đáng nhớ nhất?
Hãy chia sẻ với các bạn kỉ niệm ấy?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV giới thiệu: Bài học gồm hai nội dung: khái
1 GV: Lê Thị Hạnh
Trường THCS Diễn Cát
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
Năm học
2023-2024
quát chủ đề và nêu thể loại các văn bản đọc
chính. Với chủ đề “Bầu trời tuổi thơ”, bài học
tập trung vào một số vấn đề thiết thực, có ý
nghĩa quan trọng: khám phá bản thân trong mối
quan hệ với những kí ức tuổi thơ tươi đẹp.
HS lắng nghe
Bước 2: HS suy nghĩ, thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động.
- HS trình bày sản phẩm.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được một số yếu tố đề tài, chi tiết, tính cách nhân vật trong văn bản
chuyện
- Nhận biết được yêu cầu của văn bản tóm tắt, cách mở rộng thành phần chính và
trạng ngữ của câu bằng cụm từ
- Viết được bài văn tóm tắt theo các độ dài khác nhau.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn
trong SGK
- GV yêu cầu HS suy nghĩ:
Hãy chọn một truyện và trả lời các câu hỏi sau
để nhận biết từng yếu tố:
Chọn truyện “Dế Mèn
+ CHuyện viết về đề tài nào?
phiêu lưu kí”
+ Có những chi tiết truyện độc đáo, nổi bật
nào?
+ Nhân vật chính của truyện là ai? Nhân vật có
tính cách gì?
+ Lấy ví dụ minh họa?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS suy nghĩ, thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động.
- HS trình bày sản phẩm.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
2 GV: Lê Thị Hạnh
Trường THCS Diễn Cát
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
2023-2024
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức-> Ghi
lên bảng
GV bổ sung:
- Đề tài là thuật ngữ chỉ phạm vi đời sống được
nhà văn thể hiện trong tác phẩm văn học. Có thể
dựa vào nhiều tiêu chí để xác định đề tài: không
gian, thời gian, loại sự kiện, loại nhân vật,...
Theo tiêu chí không gian, có thể nói tới đề tài
thiên nhiên, đế tài miền núi, đề tài nông thôn, đề
tài thành thị,... Theo tiêu chí thời gian, có thể
nói tới đề tài lịch sử, đề tài cuộc sống đương
đại,... Theo tiêu chí loại sự kiện, có thể nói tới
để tài chiến tranh, đề tài trinh thám, phản gián,
đế tài phiêu lưu,... Theo tiêu chí loại nhân vật,
có thể nói tới đế tài người lính, đề tài nông dân,
đề tài trí thức, đề tài trẻ em, đề tài loài vật,...
- Tính cách nhân vật có thể biến đổi do những
tác động của hoàn cảnh, những sự kiện quan
trọng ảnh hưởng tới suy nghĩ, nhận thức của
nhân vật. Ví dụ, tính cách ngạo mạn, ngông
cuồng, thích bắt nạt kẻ yếu của nhân vật Dế
Mèn được thể hiện qua những hành động, suy
nghĩ như: to tiếng với tất cả mọi người, quát
mấy chị Cào Cào, đá anh Gọng Vó, coi thường
Dế Choắt và tưởng là mình “đứng đầu thiên hạ
rói”, mọi người đểu phải nể sợ. Nhưng khi vô
tình gây ra cái chết của Dế Choắt, Dế Mèn đã
thay đổi: biết đau khổ, ân hận về lỗi lấm của bản
thân; biết học hỏi từ sai lấm để trưởng thành.
Năm học
1. Đề tài.
Đề tài là thuật ngữ chỉ phạm vi
đời sống được nhà văn thể hiện
trong tác phẩm văn học.
2. Chi tiết
Chi tiết là yếu tố nhỏ nhất cấu
tạo nên thế giới hình tượng của
tác phẩm văn học nhưng có ý
nghĩa hết sức đặc biệt. Nhờ chi
tiết mà tư tưởng, quan niệm
của nhà văn thoát khỏi tính
trừu tượng. Nhà văn sử dụng
chi tiết để tạo dựng bối cảnh,
xây dựng cốt truyện, khắc hoạ
nhân vật,...
3. Tính cách nhân vật
Tính cách nhân vật là những
đặc điểm riêng tương đối ổn
định được bộc lộ qua mọi hành
vi, qua cách ứng xử, cảm xúc,
suy nghĩ,... của nhân vật trong
những tình huống khác nhau.
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn
trong SGK
- GV yêu cầu HS suy nghĩ:
Hãy chọn một truyện và trả lời các câu hỏi sau
để nhận biết từng yếu tố:
+ Theo em văn bản tóm tắt phải có yêu cầu gì?
+ Câu gồm những thành phần nào?
+ có những loại cụm từ nào em đã học ở lớp 6?
+ Lấy ví dụ minh họa?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS suy nghĩ, thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và trả lời từng câu hỏi
3 GV: Lê Thị Hạnh
Trường THCS Diễn Cát
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
2023-2024
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động.
- HS trình bày sản phẩm.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức-> Ghi
lên bảng
- VB tóm tắt được xây dựng từ một VB gốc
tương ứng. Điều này giúp phân biệt VB tóm tắt
với một số hoạt động ngôn ngữ như: tóm tắt tiểu
sử cá nhân, nói tóm tắt, trình bày vắn tắt,...
- VB tóm tắt có dung lượng nhỏ hơn (ngắn hơn)
VB gốc. Dung lượng của VB tóm tắt được quy
định bởi mục đích, cách thức, hoàn cảnh tóm
tắt,... nhưng bao giờ cũng phải nhỏ hơn nhiều
lần so với VB gốc.
- VB tóm tắt phải có nội dung trung thành với
VB gốc. Người tóm tắt không đưa vào trong VB
tóm tắt những thông tin vốn không có trong VB
gốc hay những nhận xét, đánh giá chủ quan của
mình về VB gốc.
Năm học
4. Văn bản tóm tắt
- Dung lượng nhỏ hơn văn bản
gốc.
- Phản ánh trung thành nội
dung văn bản gốc.
5. Mở rộng thành phần chính
và trạng ngữ của câu bằng
cụm từ.
- Dùng các loại cụm từ để mở
rộng thành phần chủ ngữ, vị
ngữ, trạng ngữ trong câu.
- Dùng cụm danh từ, cụm động
từ, cụm tính từ để mở rộng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: lựa chọn một truyện mà em yêu thích và chỉ ra các yếu tố đề tài,
chi tiết, tính cách nhân vật trong văn bản chuyện
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn 5/9/2023
Tiết 2,3
VĂN BẢN 1:
4 GV: Lê Thị Hạnh
Trường THCS Diễn Cát
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
2023-2024
Năm học
BẦY CHIM CHÌA VÔI
–Nguyễn Quang Thiều-
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
- Nêu được ấn tượng chung về nhà văn Nguyễn Quang Thiều và văn bản “Bầy
chim chìa vôi”
- Tóm tắt văn bản một cách ngắn gọn
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu trong văn bản “Bầy chim chìa vôi”
- Nhận biết và phân tích được các chi tiết nói về nhân vật cũng như tính cách của
nhân vật Mên và Mon trong văn bản “Bầy chim chìa vôi”
2. Về phẩm chất: Yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập.
- Tranh ảnh về nhà văn Nguyễn Quang Thiều và văn bản “Bầy chim chìa vôi”.
- Các phiếu học tập (Phụ lục đi kèm).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 2
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của bài đọc – hiểu dựa trên những
ngữ liệu của phần khởi động.
b. Nội dung:
GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi lật mảnh ghép về các loài chim.
HS lật mảnh ghép và trả lời các câu hỏi.
GV kết nối với nội dung của văn bản đọc – hiểu.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh và lời chuyển dẫn của giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia lớp ra làm các đội chơi.
- Tổ chức trò chơi.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS lắng nghe âm thanh tiếng chim, quan sát hình ảnh và suy nghĩ cá nhân để dự
đoán câu trả lời.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV chỉ định đội chơi trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi của trò chơi.
5 GV: Lê Thị Hạnh
Trường THCS Diễn Cát
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
Năm học
2023-2024
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Chốt đáp án và công bố đội giành chiến thắng.
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Đọc – hiểu văn bản
I. Đọc – Tìm hiểu chung
Mục tiêu: [1]; [2]; [3]; [4]
Nội dung:
GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi để tìm hiểu về tác giả, KT đặt câu hỏi để HS tìm
hiểu văn bản.
HS dựa vào phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà để thảo luận nhóm cặp đôi và trả lời
những câu hỏi của GV.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1. Tác giả
- Chia nhóm cặp đôi (theo bàn).
- Yêu cầu HS mở phiếu học tập GV đã giao về
nhà trên nhóm zalo (hoặc Padlet) và đổi phiếu
cho bạn cùng nhóm để trao đổi, chia sẻ.
- Nguyễn Quang Thiều sinh
1957
- Quê: Hà Nội
- Những tác phẩm viết cho
thiếu nhi của Nguyễn Quang
Thiều thường chân thực, gần
gũi với cuộc sống đời thường;
thể hiện được tâm hồn trẻ thơ
nhạy cảm; trong sáng, tràn đầy
(Phiếu học tập giao về nhà)
? Trình bày những nét cơ bản về nhà văn Nguyễn niềm yêu thương vạn vật.
Quang Thiều?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát phiếu học tập của bạn, cùng nhau
chia sẻ, trao đổi và thống nhất ý kiến.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản phẩm.
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. Các
cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét và ghi chép kết
quả thảo luận của các cặp đôi báo cáo.
B4: Kết luận, nhận định
HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm nhiệm
vụ nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu
6 GV: Lê Thị Hạnh
Trường THCS Diễn Cát
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
2023-2024
cần).
GV:
- Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của các
cặp đôi.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau
2. Tác phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
a. Đọc
- Hướng dẫn đọc nhanh.
+ Đọc giọng to, rõ ràng và lưu loát.
+ Thể hiện rõ lời thoại của Mên và Mon (đặc biệt
là giọng điệu lo lắng của Mon và Mên).
- Hướng dẫn cách đọc chậm (đọc theo thẻ).
+ Đọc thẻ trước, viết dự đoán ra giấy.
+ Đọc văn bản và đối chiếu với sản phẩm dự
đoán.
- Cho học sinh thực hành đọc văn bản theo
hướng dẫn.
b. Yêu cầu HS tiếp tục quan sát phiếu học tập đã
chuẩn bị ở nhà và trả lời các câu hỏi còn lại:
? Văn bản “Bầy chim chìa vôi” viết về đề tài gì?
? Văn bản được trích dẫn từ tập truyện nào của
nhà văn Nguyễn Quang Thiều?
? Văn bản “Bầy chim chìa vôi” thuộc thể loại gì?
? Dựa vào tri thức Ngữ văn hãy cho biết nhân vật
chính trong văn bản này là nhân vật nào?
? Ngôi kể được sử dụng trong văn bản là ngôi kể
thứ mấy? Đó là lời kể của ai?
? Có thể chia văn bản này ra làm mấy phần? Nêu
nội dung của từng phần?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV:
1. Hướng dẫn HS cách đọc và tóm tắt.
2. Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
HS:
1. Đọc văn bản, các em khác theo dõi, quan sát
bạn đọc.
2. Xem lại nội dung phiếu học tập đã chuẩn bị ở
nhà.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần).
HS:
- Trả lời các câu hỏi của GV.
7 GV: Lê Thị Hạnh
Năm học
2. Tác phẩm
a) Đọc và tóm tắt
- Cách đọc
- Tóm tắt
b) Tìm hiểu chung
- Đề tài: viết về trẻ em
- Xuất xứ: in trong tập “Mùa
hoa cải bên sông”.
- Thể loại: truyện
- Nhân vật chính: Mên và Mon.
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
- Bố cục: 3 phần
+ P1: Từ đầu … “bắt đầu mùa
sinh nở của chúng”
Cuộc trò chuyện của Mên
và Mon ở đoạn 1
+ P2: tiếp theo… “Vâng! Cứ
lấy đò của ông Hảo mà đi”.
Cuộc trò chuyện của Mên
và Mon ở đoạn 2
+ P3: còn lại
Cảnh bầy chim chìa vôi bay
lên vào buổi bình minh.
Trường THCS Diễn Cát
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
2023-2024
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ học tập qua sự chuẩn bị của
HS bằng việc trả lời các câu hỏi.
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin (nếu
cần) và chuyển dẫn sang đề mục sau.
II. Khám phá văn bản
1. Cuộc trò chuyện của Mên và Mon ở phần 1
Năm học
Mục tiêu:
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu trong văn bản “Bầy chim chìa vôi”
- Nhận biết và phân tích được các chi tiết nói về nhân vật cũng như tính cách của
nhân vật Mên và Mon trong văn bản “Bầy chim chìa vôi”
Nội dung:
GV sử dụng KT khăn phủ bàn để tìm hiểu về cuộc trò chuyện của hai anh em Mên
và Mon ở đoạn 1.
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập và trình bày sản
phẩm.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm lớp.
Cuộc trò chuyện của Mên và
- Giao nhiệm vụ: hoàn thiện phiếu học tập số Mon ở P1
2 bằng cách trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5.
Chi tiết
- Thời gian: 7 phút
Thời
- Khoảng hai giờ
gian
sáng
Hoàn
cảnh
* GV gợi ý bằng cách chiếu lời của Mon lên
màn hình.
- Anh bảo mưa có to không?
- Nhưng anh bảo nước sông lên có to không?
8 GV: Lê Thị Hạnh
- Mưa vẫn to
- Tiếng nước sông
daagn cao xiên xiết
chảy
Nội - Mưa
dung
- Nước sông lên to
cuộc
- Bãi cát giữa sông
nói
- Chim chìa vôi
chuyện
Tâm
Mon: Em sợ
trạng
Mên: Tao cũng sợ
của
Mên và
Mon
Nhận
- Nghệ thuật: sử
xét
dụng ngôn ngữ bình
dị, chân thật, gẫn gũi
với đời thường.
- Nội dung: xoay
Trường THCS Diễn Cát
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
2023-2024
- Thế bãi cát giữa sông đã ngập chưa?
- Em sợ những con chim chìa vôi non bị chết
đuối mất.
- Thế anh bảo chúng nó có bơi được không?
- Bố bảo chỉ có sông ở làng mình chim chìa
vôi mới làm tổ như thế. Sao nó lại không làm
tổ ở trên bờ hả anh?
1. Qua lời của Mon, những hình ảnh nào
được nhắc đến? Nhà văn Nguyễn Quang
Thiều đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để
diễn tả lời thoại của Mon?
2. Qua đó, em hãy cho biết về nội dung của
cuộc trò chuyện giữa Mên và Mon?
3. Quan sát lời thoại của Mên và Mon, tìm
những từ ngữ diễn tả tâm trạng của hai an
hem?
4. Qua cuộc trò chuyện ấy, em thấy tâm trạng
của Mên và Mon như thế nào?
5. Vì sao hai anh em Mên và Mon có tâm
trạng như vậy?
Dự kiến tình huống khó khăn: HS gặp khó
khăn trong câu hỏi số 5.
Tháo gỡ: (GV gợi ý HS bằng cách hướng
dẫn các em đọc đoạn văn: “có lẽ bố chúng
nói đúng… bắt đầu mùa sinh nở của
chúng”).
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS
- Quan sát những chi tiết trong SGK (GV đã
chiếu trên màn hình).
- Đọc đoạn văn: “có lẽ bố chúng nói đúng…
bắt đầu mùa sinh nở của chúng”).
GV hướng dẫn HS chú ý đoạn 1 (đặc biệt là
đoạn văn: “có lẽ bố chúng nói đúng… bắt
đầu mùa sinh nở của chúng”.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS:
- Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm.
- HS còn lại theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ
sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
9 GV: Lê Thị Hạnh
Năm học
quanh việc Mên và
Mon lo sợ bầy chim
chìa vôi non sẽ bị
chết đuối trước nguy
cơ bãi cát giữa sông
bị ngập do trời mưa
to.
Mên và Mon là
hai cậu bé hồn nhiên,
ngây thơ, có trái tim
trong sáng, giàu tình
yêu thương đối với
loài vật.
Trường THCS Diễn Cát
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
2023-2024
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn
sang mục sau.
Tiết 3
2. Cuộc trò chuyện của Mon và Mên ở phần 2
Năm học
Mục tiêu:
- Tóm tắt văn bản một cách ngắn gọn
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu trong văn bản “Bầy chim chìa vôi”
- Nhận biết và phân tích được các chi tiết nói về nhân vật cũng như tính cách của
nhân vật Mên và Mon trong văn bản “Bầy chim chìa vôi”
Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi, KT thảo luận cặp đôi để HS tìm hiểu về cuộc trò
chuyện giữa Mên và Mon ở phần 2.
HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản
phẩm.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Hỏi: Ở phần 2, Mon nói với Mên về * Giải cứu bầy chim chìa vôi
chuyện gì?
Lời của Mon
Lời của Mên
- Chia nhóm cặp đôi.
- Anh đã nhìn - Chưa.
- Phát phiếu học tập và giao nhiệm vụ cho thấy chim chìa
các nhóm
vôi nó bay từ
bãi cát vào bờ
bao giờ chưa?
- Tổ chim sẽ bị - Thế làm thế
chìm mất.
nào bây giờ?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: làm việc cá nhân, làm việc nhóm cặp đôi
để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
GV:
- Dự kiến KK: HS khó đưa ra nhận xét về
10 GV: Lê Thị Hạnh
- Hay mình - Bây giờ nước
mang chúng to lắm, làm
nó vào bờ.
sao mà lội ra
…
đấy được.
- Tổ chim - Đi bây giờ à?
ngập mất anh
ạ. Mình phải
mang chúng
nó vào bờ, anh
ạ.
- Vâng, cứ lấy
đò của ông
Hảo mà đi.
Nghệ thuật: sử dụng ngôn
ngữ đối thoại.
Nội dung: Thể hiện quyết
Trường THCS Diễn Cát
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
2023-2024
nhân vật Mon.
- Tháo gỡ KK bằng cách đặt câu hỏi phụ
(Nếu ở phần 1, Mon chủ yếu là hỏi thì ở
phần 2 Mon chủ yếu nói về nội dung gì? Qua
nội dung đó em sẽ nhận xét được về nhân vật
Mon).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Các nhóm cặp đôi khác theo dõi, quan sát,
nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu
cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ làm việc, ý kiến nhận
xét và sản phẩm của các cặp đôi.
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn
sang nội dung sau.
3. Cảnh bầy chim chìa vôi cất cánh
Năm học
tâm giải cứu bầy chim chìa vôi
ở bãi cát giữa sông của hai đứa
trẻ.
* Giải cứu cá bống
- Mon trộm con cá bống của bố
đem thả ra sông.
Mon là cậu bé có trái tim
nhân hậu.
Mục tiêu:
- Tóm tắt văn bản một cách ngắn gọn
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu trong văn bản “Bầy chim chìa vôi”
- Nhận biết và phân tích được các chi tiết nói về nhân vật cũng như tính cách của
nhân vật Mên và Mon trong văn bản “Bầy chim chìa vôi”
Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi, KT khăn phủ bàn để tìm hiểu về hình ảnh bầy chim
chài vôi cất cánh bay lên vào buổi bình minh.
HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản
phẩm.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV phát phiếu học tập số 4 (phụ lục đi - Thời gian: vào buổi sáng bình
kèm).
minh.
- Khung cảnh bãi sông: Dòng
nước khổng lồ nuốt chửng phần
còn lại cuối cùng của dải cát.
- Cuộc cất cánh của bầy chim
chìavôi:
+ Một cảnh tượng như huyền thoại
hiệnra.
11 GV: Lê Thị Hạnh
Trường THCS Diễn Cát
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
2023-2024
Năm học
+ Những cánh chim bé bỏng và ướt
át đột ngột bứt khỏi dòng nước
khổng lồ...
+ Cuối cùng bầy chim đã thực hiện
xong chuyến bay quan trọng, đầu
tiên và kì vĩ nhất trong đời của
chúng…
- Tâm trạng của Mon và Mên khi
chứng kiến cảnh bầy chim chìa
vôi cất cánh:
+ Đứng không nhúc nhích
+ Trên gương mặt tái nhợt của
chúng hửng lên ánh ngày.
+ Cả hai đã khóc tự lúc nào.
+ Chúng cùng nhìn nhau và bật
cười.
Nghệ thuật: miêu tả tâm lí nhân
vật.
Lúc đầu, Mên và Mon căng
thẳng, lo lắng. Sau khi bầy chim
chìa vôi non cất cánh thì Mên và
Mon sung sướng, hạnh phúc.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
? Tìm những chi tiết thể hiện hành động của
Dế Mèn trước và sau khi trêu chị Cốc?
? Hành động của Dế Mèn đã gây ra hậu quả
gì?
? Qua hành động đó, em có nhận xét gì về
thái độ của Dế Mèn trước và sau khi trêu chị
Cốc, đặc biệt là khi chứng kiến cái chết của
Dế Choắt?
? Theo em Dế Mèn đã rút ra được cho mình
bài học gì từ những trải nghiệm trên? Câu
văn nào cho em thấy điều đó?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc vb và tìm chi tiết trong tác phẩm.
GV hướng dẫn HS tìm chi tiết (nếu cần).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS báo cáo, GV
nhận xét, đánh giá và hướng dẫn
HS trình bày ( nếu cần).
HS:
- Báo cáo sản phẩm của nhóm mình.
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
(nếu cần) cho nhóm bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
nhóm.
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn
sang mục sau.
III. TỔNG KẾT
Mục tiêu: Khái quát lại nội dung và nghệ thuật.
Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động nhóm cho HS.
12 GV: Lê Thị Hạnh
Trường THCS Diễn Cát
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
Năm học
2023-2024
- HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm và báo cáo sản phẩm.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
1. Nghệ thuật
B1 Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Sử dụng ngôn ngữ đối thoại. lối
? Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử
kể chuyện bình dị
dụng trong văn bản?
- Miêu tả tâm lí nhân vật.
2. Nội dung
? Nội dung chính của văn bản “Bầy chim
- Kể về cuộc cất cánh của bầy chim
chìa vôi”?
chìa vôi non qua điểm nhìn của hai
cậu bé Mên và Mon.
- Qua đó ca ngợi trái tim ngây thơ,
tràn đầy tình yêu thương, nhân hậu
của trẻ nhỏ.
3. Những điều rút ra từ tác phẩm
? Sau khi học xong văn bản “Bầy chim
a) Về cách lựa chọn đề tài khi kể
chìa vôi”, em học tập được điều gì về cách
- Đề tài gần gũi với cuộc sống của
lựa chọn đề tài, về cách kể chuyện và về
trẻ thơ ở chốn quê thanh bình.
việc lựa chọn chi tiết của tác giả khi kể
b) Về cách kể
chuyện?
- Sử dụng ngôi kể thứ ba (người kể
B2: Thực hiện nhiệm vụ
giấu mình, không xưng “tôi”).
HS suy nghĩ cá nhân và ghi câu trả lời ra
- Ngôn ngữ đối thoại mộc mạc, gần
giấy.
GV hướng theo dõi, quan sát HS làm việc cá gũi, tự nhiên.
- Ngôn ngữ kể tự nhiên.
nhân, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
c) Về lựa chọn chi tiết để kể/tả.
B3: Báo cáo, thảo luận
HS báo cáo kết quả làm việc cá nhân, HS - Lựa chọn những chi tiết tiêu biểu
khác theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn để kể/tả.
(nếu cần).
GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày,
nhận xét, đánh giá chéo giữa các HS.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc
của HS.
- Chốt nội dung phần tổng kết lên màn hình
và chuyển dẫn sang nội dung sau.
3. Hoạt động luyện tập: viết kết nối với đọc
Mục tiêu: [3]; [8]
Nội dung: Hs viết đoạn văn
Sản phẩm: Đoạn văn của HS sau khi đã được GV góp ý sửa.
Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
Viết đoạn văn (từ 5 – 7 câu) kể lại một sự việc bầy chim chìa vôi bay lên khỏi bãi
sông bằng lời của một trong hai nhân vật Mên hoặc Mon (ngôi kể thứ nhất).
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn, GV theo dõi, hỗ trợ (nếu cần).
13 GV: Lê Thị Hạnh
Trường THCS Diễn Cát
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
Năm học
2023-2024
B3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn, những HS khác theo dõi, nhận xét…
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần).
- Chiếu (đọc) đoạn văn mẫu.
Đoạn văn mẫu:
Khi ánh bình minh vừa đủ sáng để soi tỏ những hạt mưa thì cũng là lúc dòng
nước khổng lồ nuốt chửng phần còn lại của bãi cát. Trước mắt tôi một cảnh tượng
như huyền thoại hiện ra. Từ mặt nước loang loáng của dòng sông, những cánh
chim bé bỏng và ướt át đột ngột bứt khỏi dòng nước khổng lồ vụt bay lên. Tôi và
anh Mên không ai nói một câu nào, chúng tôi cứ đứng như thế, khắp người tôi một
hơi nóng tỏa ra ngùn ngụt. Bây giờ, khi mặt trời nhô lên cao thì cũng là lúc con
chim nong nớt cuối cùng cất cánh an toàn đến lùm dứa dại bên kia bờ sông.
4. Hoạt động vận dụng:
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn 5/9/2023
Tiết 4
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
MỞ RỘNG THÀNH PHẦN TRẠNG NGỮ BẰNG CỤM TỪ, TỪ LÁY
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực:
- Cũng cố kiến thức về trạng ngữ, nhận biết được trạng ngữ
- Nhận biết tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ và tự mở
rộng thành phần trạng ngữ
- Nhận biết từ láy và tác dụng của nó trong ngữ cảnh
2. Về phẩm chất: Biết hợp tác, trung thực và giữ gìn tiếng Việt
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, KHBD, SGV
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, bút dạ...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI DỘNG
1.1. Mục tiêu: Cũng cố kiến thức về trạng ngữ, nhận biết được trạng ngữ
1.2. Tổ chức thực hiện
a. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu một số hình ảnh, yêu cầu HS đặt câu có sử dụng trạng ngữ.
14 GV: Lê Thị Hạnh
Trường THCS Diễn Cát
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
2023-2024
Nội dung:
Hình 1
Năm học
Hình 2
Hình 3
b. Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, nhớ lại kiến thức, kĩ năng đã học.
Sản phẩm:
Hình 1: Ngoài vườn, hoa đua nhau nở rộ. (TN chỉ địa điểm)
Hình 2: Bằng sự ân cần, bà chăm lo cho cháu. (TN chỉ cách thức)
Hình 3: Vì rét, cây bàng rụng lá. (TN chỉ nguyên nhân)
c. Báo cáo và thảo luận
- HS đặt được câu có sử dụng trạng ngữ.
- Giáo viên nhận xét phần trình bày của HS.
d. GV kết luận, nhận định
- Giáo viên chốt lại kiến thức và dẫn dắt vào bài mới: Kiến thức về Trạng ngữ các
con đã được học từ lớp dưới và chúng ta đều biết đó là thành phần phụ của câu,
được thêm vào câu nhằm bổ sung ý nghĩa cho thành phần chính của câu.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
15 GV: Lê Thị Hạnh
Trường THCS Diễn Cát
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
Năm học
2023-2024
1.1. Mục tiêu:
- Cũng cố kiến thức về trạng ngữ, nhận biết được trạng ngữ
- Nhận biết tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ và tự mở
rộng thành phần trạng ngữ
- Nhận biết từ láy và tác dụng của nó trong ngữ cảnh
1.2. Tổ chức thực hiện
a. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS nhận diện trạng ngữ của câu có thể là một từ hoặc cụm từ. Ví dụ:
(1) Đêm, trời mưa như trút nước.
(2) Đêm hôm đó, trời mưa như trút nước.
b. Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, nhớ lại kiến thức, kĩ năng đã học.
Trạng ngữ trong câu (1) là một từ, trạng ngữ trong câu (2) là cụm từ. Trạng ngữ
trong câu (2) được mở rộng hơn so với trạng ngữ trong câu (1). Nhờ được mở
rộng, trạng ngữ trong câu (2) cung cấp thông tin cụ thể hơn về thời gian của sự
việc trời mưa như trút nước.
c. Báo cáo và thảo luận
- HS xác định các thành phần câu và trả lời câu hỏi về vị trí, chức năng của trạng
ngữ trong các ngữ liệu đã cho.
- HS trình bày những băn khoăn của mình (nếu có).
- Giáo viên nhận xét phần trình bày của HS.
d. GV kết luận, nhận định
- Giáo viên chốt lại kiến thức và dẫn dắt vào bài mới: Trạng ngữ thường có vị trí
khá linh hoạt trong câu và nhờ có trạng ngữ, câu được bổ sung thêm về nội dung,
giúp liên kết giữa các câu trong đoạn chặt chẽ hơn.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
3.1. Mục tiêu:
- Nhận biết tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ và tự mở
rộng thành phần trạng ngữ
- Nhận biết từ láy và tác dụng của nó trong ngữ cảnh
3.2. Tổ chức thực hiện
3.2.1. Nhiệm vụ 1: Làm bài tập số 1.
a. Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh làm bài tập số 1 trong sách giáo
khoa.
Nội dung:
Xác định trạng ngữ trong các câu sau:
b. Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, thực hành làm bài.
Sản phẩm
1. Bài tập 1 trang 17
a. Khoảng hai giờ sáng Mon tỉnh giấc.
TN chỉ thời gian
CN VN
16 GV: Lê Thị Hạnh
Trường THCS Diễn Cát
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
Năm học
2023-2024
b. Suốt từ chiều hôm qua, nước bắt đầu dâng lên nhanh hơn.
TN chỉ thời gian
CN
VN
c. Báo cáo và thảo luận
- HS trình bày bài tập đã làm.
- HS chia sẻ những khó khăn gặp phải trong quá trình làm bài.
d. GV kết luận, nhận định
GV chốt lại kiến thức
Trạng ngữ là thành phần phụ để chỉ thời gian, nơi chốn, mục đích, phương
tiện, cách thức diễn ra sự việc và hành động…
2.2.2. Nhiệm vụ 2: Làm bài tập số 2.
a. Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh làm bài tập số 2 trong sách giáo
khoa.
Nội dung:
So sánh các câu trong từng cặp câu dưới đây và nhận xét về tác dụng của việc mở
rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ.
b. Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, thực hành làm bài.
Sản phẩm
a.1 Trong gian phòng, những bức tranh của thí sinh treo kín bốn bức tường.
TN chỉ nơi chốn
CN
VN
a.2 Trong gian phòng lớn tràn ngập ánh sáng, những bức tranh của thí sinh treo kín
bốn TN chỉ nơi chốn (không gian lộng lẫy) CN
VN
bức tường.
(Tạ Duy Anh – Bức tranh của em gái tôi)
Ở ví dụ a.2, trạng ngữ được mở rộng hơn so với ví dụ ở a.1: không chỉ cung cấp
thông tin về địa điểm như trạng ngữ trong gian phòng mà còn cho thấy đặc điểm của
căn phòng (lớn, tràn ngập ánh sáng).
b.1 Thế là qua một đêm, trời bỗng đổi gió bấc, rồi cái lạnh ở đâu đến làm cho người
ta
TN chỉ nơi chốn
CN
VN
tưởng đang ở giữa mùa đông rét mướt.
b.2 Thế là qua một đêm mưa rào, trời bỗng đổi gió bấc, rồi cái lạnh ở đâu đến làm
cho
TN chỉ nơi chốn
CN
VN
người ta tưởng đang ở giữa mùa đông rét mướt.
(Thạch Lam – Gió lạnh đầu mùa)
Ở ví dụ b.2, trạng ngữ được mở rộng hơn so với trạng ngữ ở ví dụ ở b.1, nhờ vậy
mà thời gian, đặc điểm của sự việc trời trở gió… được nêu lên cụ thể hơn.
c.1 Trên nóc một lô cốt, người phụ nữ trẻ đang phơi thóc.
TN chỉ nơi chốn
CN
VN
c.2 Trên nóc một lô cốt cũ kề bên một xóm nhỏ, người phụ nữ trẻ đang phơi thóc.
17 GV: Lê Thị Hạnh
Trường THCS Diễn Cát
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
2023-2024
TN chỉ nơi chốn
Năm học
CN
VN
(Trần Hoài Dương – Miền xanh thẳm)
Ở ví dụ c.2, trạng ngữ được mở rộng hơn so với trạng ngữ ở ví dụ ở c.1, nhờ vậy
mà không gian – nơi người phụ nữ trẻ đang phơi thóc được hiện lên rất rõ nét và cụ
thể: cho thấy đặc điểm và vị trí của lô côt (cũ, kề bên một xóm nhỏ).
c. Báo cáo và thảo luận
- HS trình bày bài tập đã làm.
- HS chia sẻ những khó khăn gặp phải trong quá trình làm bài.
d. GV kết luận, nhận định
GV chốt lại kiến thức
Trạng ngữ giúp bổ sung ...
2023-2024
BÀI 1: BẦU TRỜI TUỔI THƠ
TIẾT 1
Năm học
Ngày soạn 5/9/2023
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
- Nhận biết được một số yếu tố đề tài, chi tiết, tính cách nhân vật trong văn bản
truyện
- Nhận biết được yêu cầu của văn bản tóm tắt, cách mở rộng thành phần chính và
trạng ngữ của câu bằng cụm từ
- Viết được bài văn tóm tắt theo các độ dài khác nhau.
2. Về phẩm chất: Biết trân quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
GV yêu cầu HS quan sát video, trả lời câu hỏi của GV.
HS quan sát, lắng nghe video bài hát “Cho tôi xin một vé đi tuổi thơ” suy nghĩ
cá nhân và trả lời.
c) Sản phẩm: HS nêu/trình bày được
- Nội dung của bài hát: Hát về tuổi thơ của mỗi người
- Cảm xúc của cá nhân (định hướng mở).
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Em có kỉ niệm tuổi thơ nào đáng nhớ nhất?
Hãy chia sẻ với các bạn kỉ niệm ấy?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV giới thiệu: Bài học gồm hai nội dung: khái
1 GV: Lê Thị Hạnh
Trường THCS Diễn Cát
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
Năm học
2023-2024
quát chủ đề và nêu thể loại các văn bản đọc
chính. Với chủ đề “Bầu trời tuổi thơ”, bài học
tập trung vào một số vấn đề thiết thực, có ý
nghĩa quan trọng: khám phá bản thân trong mối
quan hệ với những kí ức tuổi thơ tươi đẹp.
HS lắng nghe
Bước 2: HS suy nghĩ, thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động.
- HS trình bày sản phẩm.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được một số yếu tố đề tài, chi tiết, tính cách nhân vật trong văn bản
chuyện
- Nhận biết được yêu cầu của văn bản tóm tắt, cách mở rộng thành phần chính và
trạng ngữ của câu bằng cụm từ
- Viết được bài văn tóm tắt theo các độ dài khác nhau.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn
trong SGK
- GV yêu cầu HS suy nghĩ:
Hãy chọn một truyện và trả lời các câu hỏi sau
để nhận biết từng yếu tố:
Chọn truyện “Dế Mèn
+ CHuyện viết về đề tài nào?
phiêu lưu kí”
+ Có những chi tiết truyện độc đáo, nổi bật
nào?
+ Nhân vật chính của truyện là ai? Nhân vật có
tính cách gì?
+ Lấy ví dụ minh họa?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS suy nghĩ, thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động.
- HS trình bày sản phẩm.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
2 GV: Lê Thị Hạnh
Trường THCS Diễn Cát
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
2023-2024
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức-> Ghi
lên bảng
GV bổ sung:
- Đề tài là thuật ngữ chỉ phạm vi đời sống được
nhà văn thể hiện trong tác phẩm văn học. Có thể
dựa vào nhiều tiêu chí để xác định đề tài: không
gian, thời gian, loại sự kiện, loại nhân vật,...
Theo tiêu chí không gian, có thể nói tới đề tài
thiên nhiên, đế tài miền núi, đề tài nông thôn, đề
tài thành thị,... Theo tiêu chí thời gian, có thể
nói tới đề tài lịch sử, đề tài cuộc sống đương
đại,... Theo tiêu chí loại sự kiện, có thể nói tới
để tài chiến tranh, đề tài trinh thám, phản gián,
đế tài phiêu lưu,... Theo tiêu chí loại nhân vật,
có thể nói tới đế tài người lính, đề tài nông dân,
đề tài trí thức, đề tài trẻ em, đề tài loài vật,...
- Tính cách nhân vật có thể biến đổi do những
tác động của hoàn cảnh, những sự kiện quan
trọng ảnh hưởng tới suy nghĩ, nhận thức của
nhân vật. Ví dụ, tính cách ngạo mạn, ngông
cuồng, thích bắt nạt kẻ yếu của nhân vật Dế
Mèn được thể hiện qua những hành động, suy
nghĩ như: to tiếng với tất cả mọi người, quát
mấy chị Cào Cào, đá anh Gọng Vó, coi thường
Dế Choắt và tưởng là mình “đứng đầu thiên hạ
rói”, mọi người đểu phải nể sợ. Nhưng khi vô
tình gây ra cái chết của Dế Choắt, Dế Mèn đã
thay đổi: biết đau khổ, ân hận về lỗi lấm của bản
thân; biết học hỏi từ sai lấm để trưởng thành.
Năm học
1. Đề tài.
Đề tài là thuật ngữ chỉ phạm vi
đời sống được nhà văn thể hiện
trong tác phẩm văn học.
2. Chi tiết
Chi tiết là yếu tố nhỏ nhất cấu
tạo nên thế giới hình tượng của
tác phẩm văn học nhưng có ý
nghĩa hết sức đặc biệt. Nhờ chi
tiết mà tư tưởng, quan niệm
của nhà văn thoát khỏi tính
trừu tượng. Nhà văn sử dụng
chi tiết để tạo dựng bối cảnh,
xây dựng cốt truyện, khắc hoạ
nhân vật,...
3. Tính cách nhân vật
Tính cách nhân vật là những
đặc điểm riêng tương đối ổn
định được bộc lộ qua mọi hành
vi, qua cách ứng xử, cảm xúc,
suy nghĩ,... của nhân vật trong
những tình huống khác nhau.
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn
trong SGK
- GV yêu cầu HS suy nghĩ:
Hãy chọn một truyện và trả lời các câu hỏi sau
để nhận biết từng yếu tố:
+ Theo em văn bản tóm tắt phải có yêu cầu gì?
+ Câu gồm những thành phần nào?
+ có những loại cụm từ nào em đã học ở lớp 6?
+ Lấy ví dụ minh họa?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS suy nghĩ, thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và trả lời từng câu hỏi
3 GV: Lê Thị Hạnh
Trường THCS Diễn Cát
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
2023-2024
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động.
- HS trình bày sản phẩm.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức-> Ghi
lên bảng
- VB tóm tắt được xây dựng từ một VB gốc
tương ứng. Điều này giúp phân biệt VB tóm tắt
với một số hoạt động ngôn ngữ như: tóm tắt tiểu
sử cá nhân, nói tóm tắt, trình bày vắn tắt,...
- VB tóm tắt có dung lượng nhỏ hơn (ngắn hơn)
VB gốc. Dung lượng của VB tóm tắt được quy
định bởi mục đích, cách thức, hoàn cảnh tóm
tắt,... nhưng bao giờ cũng phải nhỏ hơn nhiều
lần so với VB gốc.
- VB tóm tắt phải có nội dung trung thành với
VB gốc. Người tóm tắt không đưa vào trong VB
tóm tắt những thông tin vốn không có trong VB
gốc hay những nhận xét, đánh giá chủ quan của
mình về VB gốc.
Năm học
4. Văn bản tóm tắt
- Dung lượng nhỏ hơn văn bản
gốc.
- Phản ánh trung thành nội
dung văn bản gốc.
5. Mở rộng thành phần chính
và trạng ngữ của câu bằng
cụm từ.
- Dùng các loại cụm từ để mở
rộng thành phần chủ ngữ, vị
ngữ, trạng ngữ trong câu.
- Dùng cụm danh từ, cụm động
từ, cụm tính từ để mở rộng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: lựa chọn một truyện mà em yêu thích và chỉ ra các yếu tố đề tài,
chi tiết, tính cách nhân vật trong văn bản chuyện
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn 5/9/2023
Tiết 2,3
VĂN BẢN 1:
4 GV: Lê Thị Hạnh
Trường THCS Diễn Cát
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
2023-2024
Năm học
BẦY CHIM CHÌA VÔI
–Nguyễn Quang Thiều-
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
- Nêu được ấn tượng chung về nhà văn Nguyễn Quang Thiều và văn bản “Bầy
chim chìa vôi”
- Tóm tắt văn bản một cách ngắn gọn
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu trong văn bản “Bầy chim chìa vôi”
- Nhận biết và phân tích được các chi tiết nói về nhân vật cũng như tính cách của
nhân vật Mên và Mon trong văn bản “Bầy chim chìa vôi”
2. Về phẩm chất: Yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập.
- Tranh ảnh về nhà văn Nguyễn Quang Thiều và văn bản “Bầy chim chìa vôi”.
- Các phiếu học tập (Phụ lục đi kèm).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 2
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của bài đọc – hiểu dựa trên những
ngữ liệu của phần khởi động.
b. Nội dung:
GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi lật mảnh ghép về các loài chim.
HS lật mảnh ghép và trả lời các câu hỏi.
GV kết nối với nội dung của văn bản đọc – hiểu.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh và lời chuyển dẫn của giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia lớp ra làm các đội chơi.
- Tổ chức trò chơi.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS lắng nghe âm thanh tiếng chim, quan sát hình ảnh và suy nghĩ cá nhân để dự
đoán câu trả lời.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV chỉ định đội chơi trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi của trò chơi.
5 GV: Lê Thị Hạnh
Trường THCS Diễn Cát
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
Năm học
2023-2024
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Chốt đáp án và công bố đội giành chiến thắng.
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Đọc – hiểu văn bản
I. Đọc – Tìm hiểu chung
Mục tiêu: [1]; [2]; [3]; [4]
Nội dung:
GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi để tìm hiểu về tác giả, KT đặt câu hỏi để HS tìm
hiểu văn bản.
HS dựa vào phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà để thảo luận nhóm cặp đôi và trả lời
những câu hỏi của GV.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1. Tác giả
- Chia nhóm cặp đôi (theo bàn).
- Yêu cầu HS mở phiếu học tập GV đã giao về
nhà trên nhóm zalo (hoặc Padlet) và đổi phiếu
cho bạn cùng nhóm để trao đổi, chia sẻ.
- Nguyễn Quang Thiều sinh
1957
- Quê: Hà Nội
- Những tác phẩm viết cho
thiếu nhi của Nguyễn Quang
Thiều thường chân thực, gần
gũi với cuộc sống đời thường;
thể hiện được tâm hồn trẻ thơ
nhạy cảm; trong sáng, tràn đầy
(Phiếu học tập giao về nhà)
? Trình bày những nét cơ bản về nhà văn Nguyễn niềm yêu thương vạn vật.
Quang Thiều?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát phiếu học tập của bạn, cùng nhau
chia sẻ, trao đổi và thống nhất ý kiến.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản phẩm.
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. Các
cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét và ghi chép kết
quả thảo luận của các cặp đôi báo cáo.
B4: Kết luận, nhận định
HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm nhiệm
vụ nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu
6 GV: Lê Thị Hạnh
Trường THCS Diễn Cát
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
2023-2024
cần).
GV:
- Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của các
cặp đôi.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau
2. Tác phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
a. Đọc
- Hướng dẫn đọc nhanh.
+ Đọc giọng to, rõ ràng và lưu loát.
+ Thể hiện rõ lời thoại của Mên và Mon (đặc biệt
là giọng điệu lo lắng của Mon và Mên).
- Hướng dẫn cách đọc chậm (đọc theo thẻ).
+ Đọc thẻ trước, viết dự đoán ra giấy.
+ Đọc văn bản và đối chiếu với sản phẩm dự
đoán.
- Cho học sinh thực hành đọc văn bản theo
hướng dẫn.
b. Yêu cầu HS tiếp tục quan sát phiếu học tập đã
chuẩn bị ở nhà và trả lời các câu hỏi còn lại:
? Văn bản “Bầy chim chìa vôi” viết về đề tài gì?
? Văn bản được trích dẫn từ tập truyện nào của
nhà văn Nguyễn Quang Thiều?
? Văn bản “Bầy chim chìa vôi” thuộc thể loại gì?
? Dựa vào tri thức Ngữ văn hãy cho biết nhân vật
chính trong văn bản này là nhân vật nào?
? Ngôi kể được sử dụng trong văn bản là ngôi kể
thứ mấy? Đó là lời kể của ai?
? Có thể chia văn bản này ra làm mấy phần? Nêu
nội dung của từng phần?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV:
1. Hướng dẫn HS cách đọc và tóm tắt.
2. Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
HS:
1. Đọc văn bản, các em khác theo dõi, quan sát
bạn đọc.
2. Xem lại nội dung phiếu học tập đã chuẩn bị ở
nhà.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần).
HS:
- Trả lời các câu hỏi của GV.
7 GV: Lê Thị Hạnh
Năm học
2. Tác phẩm
a) Đọc và tóm tắt
- Cách đọc
- Tóm tắt
b) Tìm hiểu chung
- Đề tài: viết về trẻ em
- Xuất xứ: in trong tập “Mùa
hoa cải bên sông”.
- Thể loại: truyện
- Nhân vật chính: Mên và Mon.
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
- Bố cục: 3 phần
+ P1: Từ đầu … “bắt đầu mùa
sinh nở của chúng”
Cuộc trò chuyện của Mên
và Mon ở đoạn 1
+ P2: tiếp theo… “Vâng! Cứ
lấy đò của ông Hảo mà đi”.
Cuộc trò chuyện của Mên
và Mon ở đoạn 2
+ P3: còn lại
Cảnh bầy chim chìa vôi bay
lên vào buổi bình minh.
Trường THCS Diễn Cát
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
2023-2024
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ học tập qua sự chuẩn bị của
HS bằng việc trả lời các câu hỏi.
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin (nếu
cần) và chuyển dẫn sang đề mục sau.
II. Khám phá văn bản
1. Cuộc trò chuyện của Mên và Mon ở phần 1
Năm học
Mục tiêu:
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu trong văn bản “Bầy chim chìa vôi”
- Nhận biết và phân tích được các chi tiết nói về nhân vật cũng như tính cách của
nhân vật Mên và Mon trong văn bản “Bầy chim chìa vôi”
Nội dung:
GV sử dụng KT khăn phủ bàn để tìm hiểu về cuộc trò chuyện của hai anh em Mên
và Mon ở đoạn 1.
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập và trình bày sản
phẩm.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm lớp.
Cuộc trò chuyện của Mên và
- Giao nhiệm vụ: hoàn thiện phiếu học tập số Mon ở P1
2 bằng cách trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5.
Chi tiết
- Thời gian: 7 phút
Thời
- Khoảng hai giờ
gian
sáng
Hoàn
cảnh
* GV gợi ý bằng cách chiếu lời của Mon lên
màn hình.
- Anh bảo mưa có to không?
- Nhưng anh bảo nước sông lên có to không?
8 GV: Lê Thị Hạnh
- Mưa vẫn to
- Tiếng nước sông
daagn cao xiên xiết
chảy
Nội - Mưa
dung
- Nước sông lên to
cuộc
- Bãi cát giữa sông
nói
- Chim chìa vôi
chuyện
Tâm
Mon: Em sợ
trạng
Mên: Tao cũng sợ
của
Mên và
Mon
Nhận
- Nghệ thuật: sử
xét
dụng ngôn ngữ bình
dị, chân thật, gẫn gũi
với đời thường.
- Nội dung: xoay
Trường THCS Diễn Cát
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
2023-2024
- Thế bãi cát giữa sông đã ngập chưa?
- Em sợ những con chim chìa vôi non bị chết
đuối mất.
- Thế anh bảo chúng nó có bơi được không?
- Bố bảo chỉ có sông ở làng mình chim chìa
vôi mới làm tổ như thế. Sao nó lại không làm
tổ ở trên bờ hả anh?
1. Qua lời của Mon, những hình ảnh nào
được nhắc đến? Nhà văn Nguyễn Quang
Thiều đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để
diễn tả lời thoại của Mon?
2. Qua đó, em hãy cho biết về nội dung của
cuộc trò chuyện giữa Mên và Mon?
3. Quan sát lời thoại của Mên và Mon, tìm
những từ ngữ diễn tả tâm trạng của hai an
hem?
4. Qua cuộc trò chuyện ấy, em thấy tâm trạng
của Mên và Mon như thế nào?
5. Vì sao hai anh em Mên và Mon có tâm
trạng như vậy?
Dự kiến tình huống khó khăn: HS gặp khó
khăn trong câu hỏi số 5.
Tháo gỡ: (GV gợi ý HS bằng cách hướng
dẫn các em đọc đoạn văn: “có lẽ bố chúng
nói đúng… bắt đầu mùa sinh nở của
chúng”).
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS
- Quan sát những chi tiết trong SGK (GV đã
chiếu trên màn hình).
- Đọc đoạn văn: “có lẽ bố chúng nói đúng…
bắt đầu mùa sinh nở của chúng”).
GV hướng dẫn HS chú ý đoạn 1 (đặc biệt là
đoạn văn: “có lẽ bố chúng nói đúng… bắt
đầu mùa sinh nở của chúng”.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS:
- Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm.
- HS còn lại theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ
sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
9 GV: Lê Thị Hạnh
Năm học
quanh việc Mên và
Mon lo sợ bầy chim
chìa vôi non sẽ bị
chết đuối trước nguy
cơ bãi cát giữa sông
bị ngập do trời mưa
to.
Mên và Mon là
hai cậu bé hồn nhiên,
ngây thơ, có trái tim
trong sáng, giàu tình
yêu thương đối với
loài vật.
Trường THCS Diễn Cát
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
2023-2024
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn
sang mục sau.
Tiết 3
2. Cuộc trò chuyện của Mon và Mên ở phần 2
Năm học
Mục tiêu:
- Tóm tắt văn bản một cách ngắn gọn
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu trong văn bản “Bầy chim chìa vôi”
- Nhận biết và phân tích được các chi tiết nói về nhân vật cũng như tính cách của
nhân vật Mên và Mon trong văn bản “Bầy chim chìa vôi”
Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi, KT thảo luận cặp đôi để HS tìm hiểu về cuộc trò
chuyện giữa Mên và Mon ở phần 2.
HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản
phẩm.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Hỏi: Ở phần 2, Mon nói với Mên về * Giải cứu bầy chim chìa vôi
chuyện gì?
Lời của Mon
Lời của Mên
- Chia nhóm cặp đôi.
- Anh đã nhìn - Chưa.
- Phát phiếu học tập và giao nhiệm vụ cho thấy chim chìa
các nhóm
vôi nó bay từ
bãi cát vào bờ
bao giờ chưa?
- Tổ chim sẽ bị - Thế làm thế
chìm mất.
nào bây giờ?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: làm việc cá nhân, làm việc nhóm cặp đôi
để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
GV:
- Dự kiến KK: HS khó đưa ra nhận xét về
10 GV: Lê Thị Hạnh
- Hay mình - Bây giờ nước
mang chúng to lắm, làm
nó vào bờ.
sao mà lội ra
…
đấy được.
- Tổ chim - Đi bây giờ à?
ngập mất anh
ạ. Mình phải
mang chúng
nó vào bờ, anh
ạ.
- Vâng, cứ lấy
đò của ông
Hảo mà đi.
Nghệ thuật: sử dụng ngôn
ngữ đối thoại.
Nội dung: Thể hiện quyết
Trường THCS Diễn Cát
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
2023-2024
nhân vật Mon.
- Tháo gỡ KK bằng cách đặt câu hỏi phụ
(Nếu ở phần 1, Mon chủ yếu là hỏi thì ở
phần 2 Mon chủ yếu nói về nội dung gì? Qua
nội dung đó em sẽ nhận xét được về nhân vật
Mon).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Các nhóm cặp đôi khác theo dõi, quan sát,
nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu
cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ làm việc, ý kiến nhận
xét và sản phẩm của các cặp đôi.
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn
sang nội dung sau.
3. Cảnh bầy chim chìa vôi cất cánh
Năm học
tâm giải cứu bầy chim chìa vôi
ở bãi cát giữa sông của hai đứa
trẻ.
* Giải cứu cá bống
- Mon trộm con cá bống của bố
đem thả ra sông.
Mon là cậu bé có trái tim
nhân hậu.
Mục tiêu:
- Tóm tắt văn bản một cách ngắn gọn
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu trong văn bản “Bầy chim chìa vôi”
- Nhận biết và phân tích được các chi tiết nói về nhân vật cũng như tính cách của
nhân vật Mên và Mon trong văn bản “Bầy chim chìa vôi”
Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi, KT khăn phủ bàn để tìm hiểu về hình ảnh bầy chim
chài vôi cất cánh bay lên vào buổi bình minh.
HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản
phẩm.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV phát phiếu học tập số 4 (phụ lục đi - Thời gian: vào buổi sáng bình
kèm).
minh.
- Khung cảnh bãi sông: Dòng
nước khổng lồ nuốt chửng phần
còn lại cuối cùng của dải cát.
- Cuộc cất cánh của bầy chim
chìavôi:
+ Một cảnh tượng như huyền thoại
hiệnra.
11 GV: Lê Thị Hạnh
Trường THCS Diễn Cát
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
2023-2024
Năm học
+ Những cánh chim bé bỏng và ướt
át đột ngột bứt khỏi dòng nước
khổng lồ...
+ Cuối cùng bầy chim đã thực hiện
xong chuyến bay quan trọng, đầu
tiên và kì vĩ nhất trong đời của
chúng…
- Tâm trạng của Mon và Mên khi
chứng kiến cảnh bầy chim chìa
vôi cất cánh:
+ Đứng không nhúc nhích
+ Trên gương mặt tái nhợt của
chúng hửng lên ánh ngày.
+ Cả hai đã khóc tự lúc nào.
+ Chúng cùng nhìn nhau và bật
cười.
Nghệ thuật: miêu tả tâm lí nhân
vật.
Lúc đầu, Mên và Mon căng
thẳng, lo lắng. Sau khi bầy chim
chìa vôi non cất cánh thì Mên và
Mon sung sướng, hạnh phúc.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
? Tìm những chi tiết thể hiện hành động của
Dế Mèn trước và sau khi trêu chị Cốc?
? Hành động của Dế Mèn đã gây ra hậu quả
gì?
? Qua hành động đó, em có nhận xét gì về
thái độ của Dế Mèn trước và sau khi trêu chị
Cốc, đặc biệt là khi chứng kiến cái chết của
Dế Choắt?
? Theo em Dế Mèn đã rút ra được cho mình
bài học gì từ những trải nghiệm trên? Câu
văn nào cho em thấy điều đó?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc vb và tìm chi tiết trong tác phẩm.
GV hướng dẫn HS tìm chi tiết (nếu cần).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS báo cáo, GV
nhận xét, đánh giá và hướng dẫn
HS trình bày ( nếu cần).
HS:
- Báo cáo sản phẩm của nhóm mình.
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
(nếu cần) cho nhóm bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
nhóm.
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn
sang mục sau.
III. TỔNG KẾT
Mục tiêu: Khái quát lại nội dung và nghệ thuật.
Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động nhóm cho HS.
12 GV: Lê Thị Hạnh
Trường THCS Diễn Cát
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
Năm học
2023-2024
- HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm và báo cáo sản phẩm.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
1. Nghệ thuật
B1 Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Sử dụng ngôn ngữ đối thoại. lối
? Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử
kể chuyện bình dị
dụng trong văn bản?
- Miêu tả tâm lí nhân vật.
2. Nội dung
? Nội dung chính của văn bản “Bầy chim
- Kể về cuộc cất cánh của bầy chim
chìa vôi”?
chìa vôi non qua điểm nhìn của hai
cậu bé Mên và Mon.
- Qua đó ca ngợi trái tim ngây thơ,
tràn đầy tình yêu thương, nhân hậu
của trẻ nhỏ.
3. Những điều rút ra từ tác phẩm
? Sau khi học xong văn bản “Bầy chim
a) Về cách lựa chọn đề tài khi kể
chìa vôi”, em học tập được điều gì về cách
- Đề tài gần gũi với cuộc sống của
lựa chọn đề tài, về cách kể chuyện và về
trẻ thơ ở chốn quê thanh bình.
việc lựa chọn chi tiết của tác giả khi kể
b) Về cách kể
chuyện?
- Sử dụng ngôi kể thứ ba (người kể
B2: Thực hiện nhiệm vụ
giấu mình, không xưng “tôi”).
HS suy nghĩ cá nhân và ghi câu trả lời ra
- Ngôn ngữ đối thoại mộc mạc, gần
giấy.
GV hướng theo dõi, quan sát HS làm việc cá gũi, tự nhiên.
- Ngôn ngữ kể tự nhiên.
nhân, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
c) Về lựa chọn chi tiết để kể/tả.
B3: Báo cáo, thảo luận
HS báo cáo kết quả làm việc cá nhân, HS - Lựa chọn những chi tiết tiêu biểu
khác theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn để kể/tả.
(nếu cần).
GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày,
nhận xét, đánh giá chéo giữa các HS.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc
của HS.
- Chốt nội dung phần tổng kết lên màn hình
và chuyển dẫn sang nội dung sau.
3. Hoạt động luyện tập: viết kết nối với đọc
Mục tiêu: [3]; [8]
Nội dung: Hs viết đoạn văn
Sản phẩm: Đoạn văn của HS sau khi đã được GV góp ý sửa.
Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
Viết đoạn văn (từ 5 – 7 câu) kể lại một sự việc bầy chim chìa vôi bay lên khỏi bãi
sông bằng lời của một trong hai nhân vật Mên hoặc Mon (ngôi kể thứ nhất).
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn, GV theo dõi, hỗ trợ (nếu cần).
13 GV: Lê Thị Hạnh
Trường THCS Diễn Cát
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
Năm học
2023-2024
B3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn, những HS khác theo dõi, nhận xét…
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần).
- Chiếu (đọc) đoạn văn mẫu.
Đoạn văn mẫu:
Khi ánh bình minh vừa đủ sáng để soi tỏ những hạt mưa thì cũng là lúc dòng
nước khổng lồ nuốt chửng phần còn lại của bãi cát. Trước mắt tôi một cảnh tượng
như huyền thoại hiện ra. Từ mặt nước loang loáng của dòng sông, những cánh
chim bé bỏng và ướt át đột ngột bứt khỏi dòng nước khổng lồ vụt bay lên. Tôi và
anh Mên không ai nói một câu nào, chúng tôi cứ đứng như thế, khắp người tôi một
hơi nóng tỏa ra ngùn ngụt. Bây giờ, khi mặt trời nhô lên cao thì cũng là lúc con
chim nong nớt cuối cùng cất cánh an toàn đến lùm dứa dại bên kia bờ sông.
4. Hoạt động vận dụng:
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn 5/9/2023
Tiết 4
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
MỞ RỘNG THÀNH PHẦN TRẠNG NGỮ BẰNG CỤM TỪ, TỪ LÁY
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực:
- Cũng cố kiến thức về trạng ngữ, nhận biết được trạng ngữ
- Nhận biết tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ và tự mở
rộng thành phần trạng ngữ
- Nhận biết từ láy và tác dụng của nó trong ngữ cảnh
2. Về phẩm chất: Biết hợp tác, trung thực và giữ gìn tiếng Việt
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, KHBD, SGV
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, bút dạ...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI DỘNG
1.1. Mục tiêu: Cũng cố kiến thức về trạng ngữ, nhận biết được trạng ngữ
1.2. Tổ chức thực hiện
a. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu một số hình ảnh, yêu cầu HS đặt câu có sử dụng trạng ngữ.
14 GV: Lê Thị Hạnh
Trường THCS Diễn Cát
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
2023-2024
Nội dung:
Hình 1
Năm học
Hình 2
Hình 3
b. Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, nhớ lại kiến thức, kĩ năng đã học.
Sản phẩm:
Hình 1: Ngoài vườn, hoa đua nhau nở rộ. (TN chỉ địa điểm)
Hình 2: Bằng sự ân cần, bà chăm lo cho cháu. (TN chỉ cách thức)
Hình 3: Vì rét, cây bàng rụng lá. (TN chỉ nguyên nhân)
c. Báo cáo và thảo luận
- HS đặt được câu có sử dụng trạng ngữ.
- Giáo viên nhận xét phần trình bày của HS.
d. GV kết luận, nhận định
- Giáo viên chốt lại kiến thức và dẫn dắt vào bài mới: Kiến thức về Trạng ngữ các
con đã được học từ lớp dưới và chúng ta đều biết đó là thành phần phụ của câu,
được thêm vào câu nhằm bổ sung ý nghĩa cho thành phần chính của câu.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
15 GV: Lê Thị Hạnh
Trường THCS Diễn Cát
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
Năm học
2023-2024
1.1. Mục tiêu:
- Cũng cố kiến thức về trạng ngữ, nhận biết được trạng ngữ
- Nhận biết tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ và tự mở
rộng thành phần trạng ngữ
- Nhận biết từ láy và tác dụng của nó trong ngữ cảnh
1.2. Tổ chức thực hiện
a. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS nhận diện trạng ngữ của câu có thể là một từ hoặc cụm từ. Ví dụ:
(1) Đêm, trời mưa như trút nước.
(2) Đêm hôm đó, trời mưa như trút nước.
b. Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, nhớ lại kiến thức, kĩ năng đã học.
Trạng ngữ trong câu (1) là một từ, trạng ngữ trong câu (2) là cụm từ. Trạng ngữ
trong câu (2) được mở rộng hơn so với trạng ngữ trong câu (1). Nhờ được mở
rộng, trạng ngữ trong câu (2) cung cấp thông tin cụ thể hơn về thời gian của sự
việc trời mưa như trút nước.
c. Báo cáo và thảo luận
- HS xác định các thành phần câu và trả lời câu hỏi về vị trí, chức năng của trạng
ngữ trong các ngữ liệu đã cho.
- HS trình bày những băn khoăn của mình (nếu có).
- Giáo viên nhận xét phần trình bày của HS.
d. GV kết luận, nhận định
- Giáo viên chốt lại kiến thức và dẫn dắt vào bài mới: Trạng ngữ thường có vị trí
khá linh hoạt trong câu và nhờ có trạng ngữ, câu được bổ sung thêm về nội dung,
giúp liên kết giữa các câu trong đoạn chặt chẽ hơn.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
3.1. Mục tiêu:
- Nhận biết tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ và tự mở
rộng thành phần trạng ngữ
- Nhận biết từ láy và tác dụng của nó trong ngữ cảnh
3.2. Tổ chức thực hiện
3.2.1. Nhiệm vụ 1: Làm bài tập số 1.
a. Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh làm bài tập số 1 trong sách giáo
khoa.
Nội dung:
Xác định trạng ngữ trong các câu sau:
b. Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, thực hành làm bài.
Sản phẩm
1. Bài tập 1 trang 17
a. Khoảng hai giờ sáng Mon tỉnh giấc.
TN chỉ thời gian
CN VN
16 GV: Lê Thị Hạnh
Trường THCS Diễn Cát
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
Năm học
2023-2024
b. Suốt từ chiều hôm qua, nước bắt đầu dâng lên nhanh hơn.
TN chỉ thời gian
CN
VN
c. Báo cáo và thảo luận
- HS trình bày bài tập đã làm.
- HS chia sẻ những khó khăn gặp phải trong quá trình làm bài.
d. GV kết luận, nhận định
GV chốt lại kiến thức
Trạng ngữ là thành phần phụ để chỉ thời gian, nơi chốn, mục đích, phương
tiện, cách thức diễn ra sự việc và hành động…
2.2.2. Nhiệm vụ 2: Làm bài tập số 2.
a. Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh làm bài tập số 2 trong sách giáo
khoa.
Nội dung:
So sánh các câu trong từng cặp câu dưới đây và nhận xét về tác dụng của việc mở
rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ.
b. Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, thực hành làm bài.
Sản phẩm
a.1 Trong gian phòng, những bức tranh của thí sinh treo kín bốn bức tường.
TN chỉ nơi chốn
CN
VN
a.2 Trong gian phòng lớn tràn ngập ánh sáng, những bức tranh của thí sinh treo kín
bốn TN chỉ nơi chốn (không gian lộng lẫy) CN
VN
bức tường.
(Tạ Duy Anh – Bức tranh của em gái tôi)
Ở ví dụ a.2, trạng ngữ được mở rộng hơn so với ví dụ ở a.1: không chỉ cung cấp
thông tin về địa điểm như trạng ngữ trong gian phòng mà còn cho thấy đặc điểm của
căn phòng (lớn, tràn ngập ánh sáng).
b.1 Thế là qua một đêm, trời bỗng đổi gió bấc, rồi cái lạnh ở đâu đến làm cho người
ta
TN chỉ nơi chốn
CN
VN
tưởng đang ở giữa mùa đông rét mướt.
b.2 Thế là qua một đêm mưa rào, trời bỗng đổi gió bấc, rồi cái lạnh ở đâu đến làm
cho
TN chỉ nơi chốn
CN
VN
người ta tưởng đang ở giữa mùa đông rét mướt.
(Thạch Lam – Gió lạnh đầu mùa)
Ở ví dụ b.2, trạng ngữ được mở rộng hơn so với trạng ngữ ở ví dụ ở b.1, nhờ vậy
mà thời gian, đặc điểm của sự việc trời trở gió… được nêu lên cụ thể hơn.
c.1 Trên nóc một lô cốt, người phụ nữ trẻ đang phơi thóc.
TN chỉ nơi chốn
CN
VN
c.2 Trên nóc một lô cốt cũ kề bên một xóm nhỏ, người phụ nữ trẻ đang phơi thóc.
17 GV: Lê Thị Hạnh
Trường THCS Diễn Cát
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
2023-2024
TN chỉ nơi chốn
Năm học
CN
VN
(Trần Hoài Dương – Miền xanh thẳm)
Ở ví dụ c.2, trạng ngữ được mở rộng hơn so với trạng ngữ ở ví dụ ở c.1, nhờ vậy
mà không gian – nơi người phụ nữ trẻ đang phơi thóc được hiện lên rất rõ nét và cụ
thể: cho thấy đặc điểm và vị trí của lô côt (cũ, kề bên một xóm nhỏ).
c. Báo cáo và thảo luận
- HS trình bày bài tập đã làm.
- HS chia sẻ những khó khăn gặp phải trong quá trình làm bài.
d. GV kết luận, nhận định
GV chốt lại kiến thức
Trạng ngữ giúp bổ sung ...
 









Các ý kiến mới nhất