Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đàm Thị Sáu
Ngày gửi: 15h:06' 27-06-2025
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 503
Số lượt thích: 1 người (Đàm Thị Sáu)
Tuần 1, 2, 3
Tiết 1, 2, 3

Chủ đề 1: NGHỀ NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT, CÔNG
NGHỆ
Thời gian thực hiện 3 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Phẩm chất,
Yêu cầu cần đạt
STT
năng lực
KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
Trình bày được khái niệm nghề nghiệp, tầm quan
trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội, ý
Kiến thức
nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của
mỗi người.
– Kể tên và phân tích được đặc điểm, những yêu cầu
chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ.
Kĩ năng
Xác định được các ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ có ở địa phương.
NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ
– Nhận thức được các nghề nghiệp có liên quan
Nhận thức công lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
nghệ
– Nhận thức được nội dung cơ bản về nghề nghiệp trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.A
Giao tiếp công
Sử dụng được một số thuật ngữ nghề nghiệp trong lĩnh
nghệ
vực kĩ thuật, công nghệ.
NĂNG LỰC CHUNG
Tự lực, chủ động, tích cực lựa chọn được các nguồn
Tự chủ và tự học tài liệu học tập liên quan đến nghề nghiệp trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ; nắm được một số thông tin
chính về các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
– Trình bày được thông tin, ý tưởng và thảo luận
những vấn đề về nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật,
Giao tiếp và
công nghệ.
hợp tác
– Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được
giao; góp ý, điều chỉnh, thúc đẩy hoạt động chung;
khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm.
PHẨM CHẤT CHỦ YẾU
Chăm chỉ
Có ý thức về nhiệm vụ học tập, vận dụng kiến thức, kĩ
năng đã học về nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ vào cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hoạt động
Đồ dùng, học liệu dạy học
–

Hoạt động 1.
Khởi động
Hoạt động 2.
Hình thành kiến

(1)

(2)

(3)
(4)

(5)

(6)

– Tình huống và câu hỏi ở phần Mở đầu.
– Hình ảnh một số ngành nghề trong lĩnh

vực kĩ thuật, công nghệ.
Hình ảnh một số nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ;
một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
1

thức, kĩ năng
mới
Hoạt động 3.
Câu hỏi và đáp án phần Luyện tập trong SGK.
Luyện tập
Hoạt động 4.
Câu hỏi, đáp án phần Vận dụng trong SGK và bài tập trong SBT.
Vận dụng
Hoạt động 5.
Slide phần Ghi nhớ của bài học; tài liệu trong SGK và trên
Tổng kết – dặn internet.
dò
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A. TIẾN TRÌNH CHUNG
Hoạt động
Nội dung trọng PPDH/KTDH Phương án
dạy học
Mục tiêu
tâm
chủ đạo
đánh giá
(thời lượng)
Kích thích nhu cầu tìm
hiểu về tầm quan
trọng
của
nghề
1. Khởi động nghiệp; đặc điểm và Tình huống và câu PPDH: vấn đáp, GV nhận xét,
(5 phút)
những yêu cầu chung hỏi ở phần Mở đầu trực quan.
đánh giá.
của các ngành nghề trong SGK.
trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
PPDH: hợp tác, – HS tự đánh
2. Hình
- Nghề nghiệp
thảo luận,
giá.
thành kiến
- Một số ngành nghề thuyết trình,
– GV đánh
thức,
(1), (3), (4), (5), (6) trong lĩnh vực kĩ trực quan.
giá.
kĩ năng mới
thuật, công nghệ
KTDH: chia sẻ – Đánh giá
(65 phút)
nhóm đôi, mảnh đồng đẳng.
ghép.
3. Luyện tập
PPDH: thảo
- Đánh giá
(15 phút)
(2), (3), (4), (6)
Bài tập ở phần Luyện luận.
đồng đẳng.
tập trong SGK.
KTDH: Chia sẻ - GV đánh
nhóm đôi.
giá.
4. Vận dụng
Bài tập phần Vận PPDH:
- HS tự đánh
(2 phút)
(2), (5), (7)
dụng trong SGK và thuyết trình,
giá.
bài tập về nhà trong vấn đáp.
- GV đánh
SBT.
giá.
- Phần Ghi nhớ của PPDH:
– HS tự đánh
bài học.
thuyết trình,
giá.
5. Tổng kết Tổng kết những kiến - Câu hỏi phần Mở sử dụng tài liệu– GV đánh giá.
– dặn dò
thức cốt lõi của bài đầu.
và internet.
(3 phút)
học.
Hướng dẫn HS
tra cứu tài liệu trong
SGK và trên internet.
B. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về tầm quan trọng của nghề nghiệp; đặc
điểm và những yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
2

b. Tổ chức thực hiện:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH vấn đáp trực quan, yêu cầu HS quan sát Hình 1.1. Một số ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
+ Đặt vấn đề và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy tìm hiểu những đặc điểm của một số
ngành nghề ở Hình 1.1. Các ngành nghề đó có những yêu cầu chung nào đối với người
lao động?
+ Minh hoạ thêm hình ảnh của một số ngành nghề khác trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ và dẫn dắt để giới thiệu mục tiêu bài học.
- HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát hình ảnh một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
+ Trả lời các câu hỏi được đặt ra theo ý kiến cá nhân và phân tích.
- Báo cáo kết quả:
+ HS trình bày ý kiến cá nhân.
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Nhu cầu tìm hiểu về tầm quan trọng của nghề nghiệp; đặc điểm
và những yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
d. Phương án đánh giá: GV nhận xét, đánh giá kết quả.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MỚI (65 phút)
1. NGHỀ NGHIỆP (35 phút)
1.1.Khái niệm nghề nghiệp (10 phút)
a. Mục tiêu: (1), (4), (5), (6).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH thuyết trình, trực quan để gợi mở và dẫn dắt HS tìm hiểu khái niệm
nghề nghiệp.
+ Yêu cầu HS quan sát hình ảnh một số nghề nghiệp ở Hình 1.2 (SGK), tổ chức cho HS
hoạt động cá nhân hoặc làm việc nhóm và thực hiện nhiệm vụ: Hãy kể tên công việc của
người lao động có nghề nghiệp ở mỗi trường hợp trong Hình 1.2.
+ Yêu cầu HS kể thêm một số công việc khác của người lao động có nghề nghiệp trong
mỗi trường hợp trên.
+ Gợi mở HS tìm hiểu và trình bày khái niệm nghề nghiệp.
+ Dẫn dắt, yêu cầu HS kể tên một số nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
+ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài
học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát Hình 1.2 (SGK), thảo luận và thực hiện yêu cầu của GV.
+ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
– Báo cáo kết quả:
+ HS báo cáo về khái niệm nghề nghiệp.
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Khái niệm nghề nghiệp.
d. Phương án đánh giá:
– Đánh giá đồng đẳng.
– GV nhận xét, đánh giá kết quả.
1.2. Tầm quan trọng của nghề nghiệp (15 phút)
a. Mục tiêu: (1), (4), (5), (6).
b.Tổ chức thực hiện:
3

– GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH thảo luận, KTDH chia sẻ nhóm đôi, tổ chức cho HS tìm hiểu tầm
quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội.
+ Cho HS quan sát Hình 1.2 và dẫn dắt HS thực hiện yêu cầu trong SGK: Hãy nêu tầm
quan trọng của các nghề nghiệp có trong Hình 1.2 đối với con người và xã hội.
+ Gợi mở, yêu cầu HS kể thêm tên và nêu tầm quan trọng một số ngành nghề khác
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
+ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài
học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát Hình 1.2 (SGK), thực hiện yêu cầu và trả lời câu hỏi của GV.
+ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
– Báo cáo kết quả:
+ HS nêu tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội.
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội.
d. Phương án đánh giá:
– Đánh giá đồng đẳng.
– GV nhận xét, đánh giá kết quả.
1.3. Ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp (10 phút)
a. Mục tiêu: (1), (4), (5), (6).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH thảo luận, KTDH chia sẻ nhóm đôi, tổ chức cho HS tìm hiểu ý nghĩa
của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp.
+ Cho HS quan sát một số hình ảnh người lao động hứng thú, say mê, tập trung vào
hoạt động lao động và công việc. GV gợi mở, yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau: Theo em,
những biểu hiện nào cho thấy người lao động đã lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp?
+ Gợi mở, yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK: Việc chọn lựa đúng đắn nghề nghiệp
có ý nghĩa như thế nào đối với cá nhân người lao động?
+ Dẫn dắt, gợi mở và yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm hiểu ý nghĩa của việc chọn lựa
đúng đắn nghề nghiệp đối với gia đình, xã hội.
+ GV dẫn dắt để HS phân tích, trình bày được ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề
nghiệp đối với cá nhân, gia đình và xã hội.
+ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài
học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát hình ảnh, thực hiện yêu cầu, trả lời câu hỏi của GV.
+ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
– Báo cáo kết quả:
+ HS báo cáo về ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp.
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp.
d. Phương án đánh giá:
– Đánh giá đồng đẳng.
– GV nhận xét, đánh giá kết quả.
2. MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ
(30 phút)
4

a. Mục tiêu: (1), (3), (4), (5), (6).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH thảo luận, KTDH chia sẻ nhóm đôi; tổ chức, hướng dẫn HS tìm hiểu
về một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
+ Dẫn dắt, giới thiệu cho HS các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ có đặc
điểm chung về sản phẩm lao động, đối tượng lao động, môi trường lao động; yêu cầu
chung về năng lực, phẩm chất của người lao động.
+ Cho HS quan sát Hình 1.3, dẫn dắt, hướng dẫn HS hoạt động cá nhân hoặc hoạt động
nhóm để thực hiện yêu cầu trong SGK: Hãy tìm hiểu những ngành nghề có trong Hình
1.3, nêu đặc điểm và yêu cầu chung của các ngành nghề đó.
+ Cho HS xem thêm hình ảnh một số ngành nghề khác trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ; yêu cầu HS nêu đặc điểm và yêu cầu của các ngành nghề đó.
+ Dẫn dắt, gợi mở để HS kể được tên một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ; phân tích và nêu được đặc điểm, yêu cầu của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
+ Gợi mở giúp HS khái quát thành đặc điểm chung và yêu cầu chung của ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
+ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài
học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát Hình 1.3 (SGK), thực hiện yêu cầu của GV.
+ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
– Báo cáo kết quả:
+ HS kể tên, phân tích, nêu đặc điểm chung và yêu cầu chung của ngành nghề trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Tên gọi, đặc điểm chung và yêu cầu chung của ngành nghề trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
d. Phương án đánh giá:
– Đánh giá đồng đẳng.
GV nhận xét, đánh giá kết quả.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP (15 phút)
a. Mục tiêu: (2), (3), (4), (6).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ: Sử dụng PPDH thảo luận, KTDH chia sẻ nhóm đôi; tổ
chức cho HS hoạt động để hoàn thành bài tập phần Luyện tập trong SGK.
 Câu 1: Nghề nghiệp có tầm quan trọng như thế nào đối với con người và xã hội?
 Câu 2: Hãy trình bày ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người.
 Câu 3: Hãy phân tích những đặc điểm chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
– HS thực hiện nhiệm vụ: Thực hiện bài tập phần Luyện tập theo yêu cầu của GV.
– Báo cáo kết quả: Trình bày đáp án các câu hỏi Luyện tập trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án các bài Luyện tập trong SGK.
d. Phương án đánh giá:
– Đánh giá đồng đẳng.
– GV nhận xét, đánh giá kết quả.
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG (2 phút)
5

a. Mục tiêu: (2), (5), (7).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:

+ Dẫn dắt và gợi mở HS kể tên những ngành nghề có ở địa phương và nêu yêu cầu của
các ngành nghề đó đối với người lao động.
+ Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi phần Vận dụng trong SGK.
+ Giao bài tập trong SBT cho HS thực hiện ở nhà.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Trả lời các câu hỏi phần Vận dụng trong SGK.
+ Làm bài tập được GV giao.
– Báo cáo kết quả: Bài tập được HS làm vào vở.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án các bài tập Vận dụng và bài tập về nhà.
d. Phương án đánh giá: GV nhận xét, phân tích sản phẩm học tập, đánh giá kết quả.
HOẠT ĐỘNG 5. TỔNG KẾT – DẶN DÒ (3 phút)
– GV yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức vừa học, dẫn dắt để HS nêu được các nội
dung trong phần Ghi nhớ ở SGK.
– GV dẫn dắt HS trả lời câu hỏi đặt ra ở phần Mở đầu: Hãy tìm hiểu những đặc điểm
của một số ngành nghề ở Hình 1.1. Các ngành nghề đó có những yêu cầu chung nào
đối với người lao động?
– GV nhận xét quá trình học tập của HS trong lớp.
GV yêu cầu HS tìm hiểu trước các nội dung của Chủ đề 2. Giáo dục kĩ thuật, công nghệ
trong hệ thống giáo dục quốc dân.
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN
– GV theo dõi quá trình HS thực hiện nhiệm vụ trên lớp.
– GV đánh giá thông qua báo cáo của các nhóm.
GV đánh giá kết quả học tập của HS thông qua bài tập Luyện tập và Vận dụng.
Duyệt của tổ trưởng
(nhóm trưởng)

Tuần 4, 5
Tiết 4, 5

Chủ đề 2: GIÁO DỤC KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ
TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Phẩm chất,
Yêu cầu cần đạt
năng lực
KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

STT

- Mô tả được cơ cấu hệ thống giáo dục tại Việt Nam.
– Nhận ra và giải thích được các thời điểm có sự phân luồng
và cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ
6

thống giáo dục.
Kiến thức
– Giải thích được những hướng đi liên quan đến nghề
nghiệp
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau khi kết thúc trung học
cơ sở.
Kĩ năng
Xác định được các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, những
ngành nghề đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp ở địa phương.
NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ
Nhận thức được cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công
Nhận thức công nghệ trong hệ thống giáo dục; các hướng đi liên quan đến nghề
nghệ
nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau khi kết thúc trung
học cơ sở.
NĂNG LỰC CHUNG

(1)

(2)

(3)

Tự lực, chủ động, tích cực lựa chọn được các nguồn tài
liệu học tập về giáo dục kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống
giáo dục quốc dân.
Tự chủ và tự học – Nắm được một số thông tin chính về các ngành nghề (4)
trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ ở địa phương; lựa chọn được
hướng phát triển phù hợp sau trung học cơ sở.
– Trình bày, thảo luận được những vấn đề giáo dục kĩ thuật,
công nghệ trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Giao tiếp và hợp – Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao,
(5)
tác
góp ý điều chỉnh, thúc đẩy hoạt động chung; khiêm tốn học
hỏi
các thành viên trong nhóm.
PHẨM CHẤT CHỦ YẾU
Có ý thức về nhiệm vụ học tập, vận dụng kiến thức, kĩ năng
Chăm chỉ
về giáo dục kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống quốc dân vào (6)
thực tiễn.
–

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hoạt động

Đồ dùng, học liệu dạy học

Hoạt động 1. Khởi động– Tình huống và câu hỏi ở phần Mở đầu.
– Hình ảnh một số nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
Hoạt động 2. Hình
Hình ảnh khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, thời điểm
thành kiến thức, kĩ năng có sự phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, thời
mới
điểm có
sự phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông.
Hoạt động 3. Luyện tập Câu hỏi và đáp án phần Luyện tập trong SGK.
Hoạt động 4. Vận dụng Câu hỏi, đáp án phần vận dụng trong SGK và bài tập trong
SBT.
Hoạt động 5. Tổng kết Slide phần Ghi nhớ của bài học; tài liệu trong SGK và trên
– dặn dò
internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A. TIẾN TRÌNH CHUNG
7

Hoạt động
Nội dung trọng tâm
dạy học Mục tiêu
(thời
lượng)
Kích
thích
1. Khởi
nhu cầu tìm Tình huống và câu hỏi ở
động
hiểu về giáo phần Mở đầu trong SGK.
(5 phút)
dục kĩ thuật,
công
nghệ
trong
hệ
thống
giáo
dục quốc dân.
- Cơ cấu hệ thống
giáo dục Việt Nam.
2. hình
- Phân luồng và cơ hội
thành kiến (1), (3), (4),
lựa chọn nghề nghiệp kĩ
thức,
(5)
thuật, công nghệ trong hệ
kĩ năng mới
trong hệ thống giáo dục.
(110 phút)
- Những hướng đi liên
quan đến nghề nghiệp
trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ sau trung học
cơ sở.
3. Luyện
tập
(15 phút)

(1), (3), (5)

4. Vận
dụng
(2 phút)

(2), (4), (6)

Bài tập ở phần Luyện tập
trong SGK.

PPDH/
KTDH
chủ đạo

Phương án
đánh giá

GV nhận xét,
đánh giá.

PPDH: vấn
đáp, trực
quan.

PPDH: thảo
luận, thuyết
trình, trực
quan.
KTDH: chia
sẻ nhóm đôi.

PPDH: thảo
luận. KTDH:
chia sẻ nhóm
đôi.
Bài tập phần Vận dụng
PPDH:
trong SGK và bài tập về thuyết trình,
nhà trong SBT.
vấn đáp.

–
–

- HS tự đánh
giá.
- GV đánh
giá.
- Đánh giá
đồng đẳng.

- Đánh giá
đồng đẳng.
- GV đánh
giá.
– HS tự đánh
giá.
– GV đánh giá.

5. Tổng kết Tổng
kết
– dặn dò
những kiến
(3 phút)
thức cốt lõi
của bài học.

- Phần Ghi nhớ của bài
học.
PPDH: thuyết – HS tự đánh
- Câu hỏi phần Mở đầu.
trình, sử dụng giá.
- Hướng dẫn HS tra cứu tài liệu và
– GV đánh giá.
tài liệu trong SGK và trên internet.
internet.
B. HOẠTT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về giáo dục kĩ thuật, công nghệ trong hệ
thống giáo dục quốc dân.
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH vấn đáp trực quan, yêu cầu HS quan sát Hình 2.1. Một số nghề nghiệp
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
+ Đặt vấn đề và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Người học lựa chọn những hướng đi nào
sau khi kết thúc trung học cơ sở để có cơ hội nghề nghiệp như minh hoạ ở Hình 2.1?
8

+ Minh hoạ thêm một số hình ảnh nghề nghiệp khác trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
và dẫn dắt để giới thiệu mục tiêu bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát hình ảnh, lắng nghe tình huống.
+ Trả lời các câu hỏi được đặt ra theo ý kiến cá nhân và phân tích.
+ Quan sát một số hình ảnh nghề nghiệp khác trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
– Báo cáo kết quả:
+ HS trình bày ý kiến cá nhân.
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Nhu cầu tìm hiểu về giáo dục kĩ thuật, công nghệ trong hệ
thống giáo dục quốc dân.
d. Phương án đánh giá: GV nhận xét.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MỚI (110 phút)
1. CƠ CẤU HỆ THỐNG GIÁO DỤC VIỆT NAM (35 phút)
a. Mục tiêu: (1), (4), (5).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH thảo luận, thuyết trình, tổ chức cho HS hoạt động nhóm để tìm hiểu
cơ cấu hệ thống giáo dục Việt Nam.
+ Cho HS quan sát Hình 2.2 (SGK) và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Hãy quan sát
Hình 2.2 và mô tả các cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục Việt Nam.
+ Gợi mở giúp HS phân tích Hình 2.2 và nêu số năm, số lớp của từng cấp học; các trình
độ đào tạo; sự chuyển tiếp giữa các cấp học; sự chuyển đổi cùng cấp học.
+ Yêu cầu HS mô tả cơ cấu hệ thống giáo dục tại Việt Nam.
+ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài
học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát Hình 2.2 (SGK), thực hiện yêu cầu của GV.
+ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
– Báo cáo kết quả:
+ HS mô tả cơ cấu hệ thống giáo dục tại Việt Nam.
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Mô tả được cơ cấu hệ thống giáo dục tại Việt Nam.
d. Phương án đánh giá:
– Đánh giá đồng đẳng.
– GV nhận xét, đánh giá kết quả.
2. PHÂN LUỒNG VÀ CƠ HỘI LỰA CHỌN NGHỀ NGHIỆP KĨ THUẬT,
CÔNG NGHỆ TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC (40 phút)
2.1. Thời điểm có sự phân luồng (20 phút)
a. Mục tiêu: (1), (3), (4), (5).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH thảo luận, KTDH chia sẻ nhóm đôi, tổ chức cho HS hoạt động tìm
hiểu các thời điểm có sự phân luồng.
+ Dẫn dắt HS tìm hiểu và trình bày khái niệm phân luồng trong giáo dục (Luật Giáo
dục, 2019).
+ Gợi mở, tổ chức cho HS hoạt động nhóm để tìm hiểu các các thời điểm có sự phân
luồng trong hệ thống giáo dục.
9

+ Yêu cầu HS quan sát Hình 2.3, Hình 2.4, thảo luận và thực hiện yêu cầu trong SGK:
Hãy quan sát Hình 2.3 và Hình 2.4 để giải thích các thời điểm có sự phân luồng học sinh
trong hệ thống giáo dục.
+ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài
học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát Hình 2.3 và Hình 2.4 (SGK), thực hiện yêu cầu của GV.
+ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
– Báo cáo kết quả:
+ HS nêu các thời điểm có sự phân luồng, các hướng học tập tiếp theo của HS trong hệ
thống giáo dục.
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Nhận ra và giải thích được các thời điểm có sự phân luồng trong
hệ thống giáo dục.
d. Phương án đánh giá:
– Đánh giá đồng đẳng.
– GV nhận xét, đánh giá kết quả.
2.2. Cơ hội lựa chọn nghề nghiệp (20 phút)
a. Mục tiêu: (1), (3), (4), (5).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH thuyết trình, PPDH trực quan, tổ chức cho HS hoạt động nhóm để tìm
hiểu các cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục.
+ Dẫn dắt, giới thiệu những bậc đào tạo nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ phù
hợp với HS tốt nghiệp trung học cơ sở, HS tốt nghiệp trung học phổ thông.
+ Gợi mở giúp HS giải thích và trình bày các cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật,
công nghệ trong hệ thống giáo dục.
+ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài
học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Thực hiện yêu cầu của GV.
+ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
– Báo cáo kết quả:
+ HS báo cáo về các cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống
giáo dục.
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Nhận ra và giải thích được các cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật,
công nghệ trong hệ thống giáo dục.
d. Phương án đánh giá:
– Đánh giá đồng đẳng.
GV nhận xét, đánh giá kết quả.
3. NHỮNG HƯỚNG ĐI LIÊN QUAN ĐẾN NGHỀ NGHIỆP TRONG LĨNH
VỰC KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ SAU TRUNG HỌC CƠ SỞ (35 phút)
a. Mục tiêu: (1), (3), (4), (5).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH thuyết trình, trực quan, tổ chức cho HS hoạt động nhóm để tìm hiểu
những hướng đi liên quan đến nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau trung
10

học cơ sở.
+ Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ trong SGK: Hãy nêu những hướng đi liên quan đến
nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ phù hợp với học sinh sau khi kết thúc
trung học cơ sở.
+ Yêu cầu HS phân tích, trình bày những hướng học tập và lao động liên quan đến nghề
nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ phù hợp với HS tốt nghiệp trung học cơ sở.
+ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài
học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Thực hiện các yêu cầu của GV.
+ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
– Báo cáo kết quả:
+ HS trình bày những hướng đi liên quan đến nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ sau trung học cơ sở.
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Giải thích được những hướng đi liên quan đến nghề nghiệp trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau khi kết thúc trung học cơ sở.
d. Phương án đánh giá:
– Đánh giá đồng đẳng.
– GV nhận xét, đánh giá kết quả.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP (15 phút)
a. Mục tiêu: (1), (3), (5).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng KTDH chia sẻ nhóm đôi, hướng dẫn HS thảo luận nhóm để hoàn thành bài
tập phần Luyện tập trong SGK.
 Câu 1: Hãy nêu các cấp học và trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt
Nam.
 Câu 2: Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông có thể tiếp tục học
tập ở những cơ sở giáo dục nào? Học sinh có thể có những cơ hội nghề nghiệp nào
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
 Câu 3: Tốt nghiệp trung học cơ sở, học sinh có thể lựa chọn những hướng đi nào liên
quan đến nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
– HS thực hiện nhiệm vụ: Thực hiện bài tập phần Luyện tập theo yêu cầu của GV.
Báo cáo kết quả: Trình bày đáp án các bài Luyện tập trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án các bài Luyện tập trong SGK.
d. Phương án đánh giá:
– Đánh giá đồng đẳng giữa các nhóm.
GV nhận xét, phân tích sản phẩm học tập, đánh giá kết quả.
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG (2 phút)
a. Mục tiêu: (2), (4) (6).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Dẫn dắt và gợi mở cho HS dựa vào kiến thức đã học để tìm hiểu và kể tên các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp ở địa phương; nêu những ngành
nghề đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ của các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp đó.
+ Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi phần Vận dụng trong SGK.
11

+ Giao bài tập trong SBT cho HS thực hiện ở nhà.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Trả lời các câu hỏi phần Vận dụng trong SGK.
+ Làm bài tập được GV giao.
– Báo cáo kết quả: Bài tập được HS làm vào vở.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án các bài tập Vận dụng và bài tập về nhà.
d. Phương án đánh giá: GV nhận xét, phân tích sản phẩm học tập, đánh giá kết quả.
HOẠT ĐỘNG 5. TỔNg KẾT – DẶN DÒ (3 phút)
– GV yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức vừa học, dẫn dắt để HS nêu được các nội
dung trong phần Ghi nhớ ở SGK.
– GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi đặt ra ở phần Mở đầu: Người học lựa chọn những
hướng đi nào sau khi kết thúc trung học cơ sở để có cơ hội nghề nghiệp như minh hoạ ở
Hình 2.1?
– GV nhận xét quá trình học tập của HS trong lớp.
GV yêu cầu HS tìm hiểu trước các nội dung của Chủ đề 3. Thị trường lao động kĩ
thuật, công nghệ tại Việt Nam.
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN
– GV theo dõi quá trình HS thực hiện nhiệm vụ trên lớp.
– GV đánh giá thông qua báo cáo của các nhóm.
– GV đánh giá kết quả học tập của HS thông qua bài tập Luyện tập và Vận dụng.
Duyệt của tổ trưởng
(nhóm trưởng)
Tuần 6, 7, 8
Tiết 6, 7, 8

CHỦ ĐỀ 3: THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG KĨ THUẬT,
CÔNG NGHỆ TẠI VIỆT NAM
Thời gian thực hiện 3 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Phẩm chất, năng lực

Yêu cầu cần đạt

KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
– Trình bày được khái niệm về thị trường lao động, các yếu tố ảnh
hưởng đến thị trường lao động, vai trò của thị trường lao động trong việc
Kiến thức
định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
– Mô tả được những vấn đề cơ bản của thị trường lao động tại Việt
Nam hiện nay.
– Tìm kiếm được các thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ
thuật,công nghệ.
Kĩ năng
Tìm kiếm được các thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ
Nhận thức được một số nội dung về thị trường lao động liên quan đến
Nhận thức công nghệ
nghề nghiệp và lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

STT

(1)
(2)

(3)

NĂNG LỰC CHUNG

12

– Tự lực, chủ động, tích cực lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp
về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
– Nắm được những vấn đề cơ bản của thị trường lao động tại Việt Nam;
vai trò của thị trường lao động trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc
Tự chủ và tự học
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
– Nắm được một số thông tin chính về các ngành nghề ở địa phương;
ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Giao tiếp và hợp tác
– Trình bày được thông tin, thảo luận được những vấn đề về thị trường
lao động trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
– Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều
chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; khiêm tốn học hỏi các thành viên trong
nhóm.
PHẨM CHẤT CHỦ YẾU
Chăm chỉ

Có ý thức về nhiệm vụ học tập, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về thị
trường lao động kĩ thuật, công nghệ vào cuộc sống.

(4)
(5)

(6)

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hoạt động

Đồ dùng, học liệu dạy học

Hoạt động 1. Khởi động
(5 phút)

– Tình huống và câu hỏi ở phần Mở đầu.
– Hình ảnh minh hoạ tình huống phỏng vấn chuyên gia về thị trường

Hoạt động 2. Hình thành kiến
thức, kĩ năng mới
(150 phút)

lao động.
Hình ảnh minh hoạ hoạt động tuyển dụng trong thị trường lao
động; robot thay thế con người trong dây chuyền sản xuất tự động.

Hoạt động 3. Luyện tập
Câu hỏi và đáp án phần Luyện tập trong SGK.
Hoạt động 4. Vận dụng
Câu hỏi, đáp án phần Vận dụng trong SGK và bài tập trong SBT.
Hoạt động 5. Tổng kết – dặn dò Slide phần Ghi nhớ của bài học; tài liệu trong SGK và trên
internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A. TIẾN TRÌNH CHUNG
Hoạt động dạy
học (thời lượng)

1. Khởi động
(5 phút)

2. hình thành kiến
thức,
kĩ năng mới
(105 phút)

3. Luyện tập
(15 phút)
4. Vận dụng
(5 phút)

Nội dung trọng tâm
Mục tiêu
Kích thích nhu cầu
của HS tìm hiểu Tình huống và câu hỏi ở
thông tin về thị phần Mở đầu trong SGK.
trường lao động
trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
– Thị trường lao động.
– Những vấn đề cơ bản
(1), (2), (3), (4), (5) của thị trường lao động
Việt Nam hiện nay.
– Tìm kiếm những
thông tin về thị trường lao
động trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
(2), (3), (4), (5)

(2), (4), (6)

Bài tập ở phần Luyện tập
trong SGK.

PPDH/KTDH
chủ đạo

PPDH: vấn đáp,
trực quan.

Phương án
đánh giá
GV nhận xét,
đánh giá.

PPDH: thảo luận,
– HS tự đánh
thuyết trình, trực
giá.
quan, thực hành. – GV đánh giá.
KTDH: chia sẻ
– Đánh giá
nhóm đôi, mảnh
đồng đẳng.
ghép.

PPDH: thảo luận.
– Đánh giá
KTDH: chia sẻ
đồng đẳng.
nhóm đôi.
– GV đánh giá.

Bài tập phần Vận dụng PPDH:
trong SGK và bài tập về thuyết trình, vấn
nhà trong SBT.
đáp.

– HS tự đánh
giá.
– GV đánh giá.

13

5. Tổng kết – dặn
dò
(5 phút)

– Nội dung Ghi nhớ của
bài học.
Tổng kết những – Câu hỏi ở phần Mở
kiến thức cốt lõi đầu.
của bài học.
– Hướng dẫn HS tra cứu
tài liệu trong SGK và trên
internet.

PPDH:
thuyết trình,
sử dụng tài liệu và
internet.

– HS tự đánh
giá.
– GV đánh giá.

B. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1. KhỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH vấn đáp trực quan, yêu cầu HS quan sát Hình 3.1. Minh hoạ tình huống phỏng vấn
chuyên gia về thị trường lao động.
+ Nêu tình huống chứa thông tin về thị trường lao động, câu hỏi ở phần Mở đầu trong SGK và dẫn dắt để giới
thiệu mục tiêu bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Xem hình ảnh minh hoạ tình huống phỏng vấn chuyên gia về thị trường lao động.
+ Trả lời các câu hỏi được đặt ra theo ý kiến cá nhân và phân tích.
– Báo cáo kết quả:
+ HS trình bày ý kiến cá nhân.
+ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Nhu cầu tìm hiểu thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
d. Phương án đánh giá: GV nhận xét.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MỚI
1. THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
1.1. Khái niệm thị trường lao động
a. Mục tiêu: (1), (4), (5).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng PPDH thuyết trình, trực quan, hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm thị trường lao động.
+ Yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát Hình 3.2 (SGK) và nêu những nội dung đã được thoả thuận trong hoạt
động tuyển dụng trên.
+ Gợi mở, yêu cầu HS tìm hiểu và nêu được một số điều kiện làm việc, yếu tố người lao
động, người sử dụng lao động của thị trường lao động.

+ Dẫn dắt, yêu cầu HS phân tích, trình bày khái niệm thị trường lao động; yếu tố người
lao động, người sử dụng lao động.
+ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài
học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát Hình 3.2 (SGK), thực hiện yêu cầu và trả lời câu hỏi của GV.
+ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
– Báo cáo kết quả:
+ HS trình ...
 
Gửi ý kiến