Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Hồng
Ngày gửi: 10h:31' 22-11-2024
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 68
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Hồng
Ngày gửi: 10h:31' 22-11-2024
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: TỰ TẠO ĐỘNG LỰC
VÀ ỨNG PHÓ VỚI ÁP LỰC TRONG CUỘC SỐNG
(Tiết 1 – Tiết 12)
MỤC TIÊU CHUNG CỦA CHỦ ĐỀ:
Sau chủ đề này, HS sẽ:
- Khám phá được khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi trong một
số tình huống của cuộc sống.
- Biết cách tạo động lực cho bản thân để thực hiện hoạt động.
- Ứng phó được với những căng thẳng trong quá trình học tập và và trước các
áp lực của cuộc sống.
GỢI Ý NỘI DUNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ VÀ SINH HOẠT LỚP
- Tham gia tọa đàm về Con đường phát triển của bản thân.
- Thảo luận về biện pháp ứng phó với căng thẳng và áp lực.
- Trao đổi về cách duy trì động lực học tập và làm việc.
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
TUẦN 1: NHIỆM VỤ 1, 2
- TÌM HIỂU NHỮNG THAY ĐỔI TRONG CUỘC SỐNG
VÀ KHẢ NĂNG THÍCH NGHI CỦA BẢN THÂN VỚI SỰ THAY ĐỔI ĐÓ;
- TÌM HIỂU VỀ CÁCH ỨNG PHÓ VỚI CĂNG THẲNG TRONG HỌC TẬP
VÀ ÁP LỰC TRONG CUỘC SỐNG
I. MỤC TIÊU
1
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Khám phá được khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi trong một
số tình huống của cuộc sống.
- Ứng phó được với những căng thẳng trong quá trình học tập và và trước các
áp lực của cuộc sống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Xác định được những nét đặc trưng về hành vi và lời nói của bản thân.
- Thể hiện được sở thích của mình theo hướng tích cực.
- Giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi cơ thể đến các trạng thái cảm
xúc, hành vi của bản thân.
3. Phẩm chất
- Nhân ái, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 (Bản 1) –
Chân trời sáng tạo.
- Tranh ảnh liên quan đề Chủ đề 1.
2
- Hướng dẫn HS thực hiện các nhiệm vụ trong SGK, các nhiệm vụ cần rèn
luyện tại nhà để tham gia các hoạt động trên lớp hiệu quả.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 (Bản 1) – Chân trời
sáng tạo.
- Thực hiện nhiệm vụ GV giao trước khi đến lớp về Chủ đề 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí
thú của bài học.
d. Nội dung:
- Giới thiệu ý nghĩa chủ đề: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Gương mặt biết
nói”, HS thể hiện biểu cảm, hành động phù hợp với tình huống bắt thăm được;
đoán tình huống qua biểu cảm, hành động; giới thiệu ý nghĩa chủ đề 1.
- Định hướng nội dung: GV hướng dẫn HS đọc và nắm được các nhiệm vụ cần
thực hiện trong chủ đề.
c. Sản phẩm:
- HS chơi trò chơi “Gương mặt biết nói” và lắng nghe GV dẫn dắt vào nội dung
chủ đề.
- HS nêu các nhiệm vụ cần thực hiện trong chủ đề.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Giới thiệu ý nghĩa chủ đề
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt: Trước những tác động không mong muốn trong cuộc sống, mỗi
người thường có biểu cảm, phản ứng khác nhau, trong đó có cả biểu cảm, phản
ứng thể hiện tâm trạng căng thẳng, lo lắng.
3
- GV chia HS cả lớp thành các nhóm nhỏ (4 – 6 HS/nhóm).
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Gương mặt biết nói”, HS thể hiện biểu cảm,
hành động phù hợp với tình huống bắt thăm được; đoán tình huống qua biểu cảm,
hành động.
- Sau khi kết thúc trò chơi, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Những biểu cảm, hành
động thể hiện trong trò chơi có phải là biểu hiện của tâm lí căng thẳng không?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo các nhóm, chơi trò chơi “Gương mặt biết nói” và trả lời câu
hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 4 nhóm chơi trò chơi “Gương mặt biết nói” trước lớp.
- GV yêu cầu 1 – 2 HS trả lời câu hỏi sau khi kết thúc trò chơi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
4
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Những biểu cảm, hành động thể hiện trong trò
chơi là biểu hiện của tâm lí căng thẳng.
- GV giới thiệu ý nghĩa của gia đoạn lứa tuổi: Đây là giai đoạn sắp kết thúc Trung
học cơ sở, chuẩn bị bước sang giai đoạn cao hơn và một số năng lực cần thiết cho
hiện tại và chuẩn bị con đường tương lai như: năng lực thích nghi, tự tạo động lực
và ứng phó được với áp lực,…
- GV giới thiệu về ý nghĩa của chủ đề: Vậy, chúng ta nên làm thế nào để vượt qua
những căng thẳng, áp lực của cuộc sống, duy trì được cảm xúc, hứng thú cũng như
tạo được động lực cho bản thân để thực hiện các hoạt động? Chúng ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu trong Chủ đề 1: Tự tạo động lực và ứng phó với áp lực trong cuộc
sống.
Nhiệm vụ 2: Định hướng nội dung
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu tranh minh họa Chủ
đề 1 – Tự tạo động lực và ứng phó với
áp lực trong cuộc sống.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân,
đọc mục Định hướng nội dung SGK
tr.6 và trả lời câu hỏi: Nêu các nhiệm
vụ cần thực hiện trong Chủ đề 1.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát tranh minh họa chủ đề, đọc thông tin SGK tr.6 và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu các nhiệm vụ cần thực hiện trong Chủ đề 1.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
5
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:
Các nhiệm vụ cần thực hiện trong Chủ đề 1:
+ Tìm hiểu những thay đổi trong cuộc sống và khả năng thích nghi của bản thân
đối với sự thay đổi đó.
+ Tìm hiểu về cách ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc
sống.
+ Ứng phó với những căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống.
+ Tạo động lực cho bản thân để thực hiện hoạt động.
+ Lập và thực hiện kế hoạch rèn luyện kĩ năng ứng phó với căng thẳng, áp lực và
tạo động lực trong học tập, cuộc sống.
+ Tự đánh giá.
- GV giới thiệu nội dung hoạt động giáo dục theo chủ đề Tuần 1:
+ Tìm hiểu những thay đổi trong cuộc sống và khả năng thích nghi của bản
thân đối với sự thay đổi đó.
+ Tìm hiểu về cách ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc
sống.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ – KẾT NỐI KINH NGHIỆM
Hoạt động 1: Tìm hiểu những thay đổi trong cuộc sống và khả năng thích nghi
của bản thân với sự thay đổi đó
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được những thay đổi có thể xảy ra
trong cuộc sống của mỗi cá nhân để sẵn sàng đón nhận và thích ứng với sự thay
đổi đó.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS xác định được những thay đổi có thể xảy ra trong
cuộc sống của mỗi cá nhân để sẵn sàng đón nhận và thích ứng với sự thay đổi đó
theo các nội dung:
- Chia sẻ những thay đổi đã xảy ra trong cuộc sống.
6
- Trao đổi về những biểu hiện thích nghi với sự thay đổi trong cuộc sống của nhân
vật tình huống.
- Chỉ ra khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi trong một số tình huống
của cuộc sống.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những thay đổi có thể xảy ra trong cuộc sống
của mỗi cá nhân để sẵn sàng đón nhận, thích ứng với sự thay đổi đó và chuẩn kiến
thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Chia sẻ về những thay đổi đã xảy ra trong
1. Tìm hiểu những thay
cuộc sống
đổi trong cuộc sống và
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
khả năng thích nghi của
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi.
bản thân với sự thay đổi
- GV nêu yêu cầu cho các nhóm thực hiện: Những thay
đó
đổi có thể xảy ra trong cuộc sống của em là gì?
a. Chia sẻ về những thay
- GV hướng dẫn các nhóm trình bày kết quả thảo luận
đổi đã xảy ra trong cuộc
theo bảng mẫu sau:
sống
Thay đổi môi
Thay đổi hoàn
trường sống, học
cảnh, điều kiện
tập
của gia đình
Thay đổi
khác
- Thay đổi môi trường
sống, học tập: chuyển nhà,
chuyển trường,…
- Thay đổi hoàn cảnh,
- GV cung cấp cho HS một số hình ảnh liên quan đến
điều kiện của gia đình:
những thay đổi đã xảy ra trong cuộc sống (Đính kèm phía thay đổi thành viên trong
dưới Nhiệm vụ 1).
gia đình, gia đình bị mất
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
nhà, của cải vì lũ quét,…
- HS thảo luận theo nhóm đôi, liên hệ thực tế, liên hệ bản
- Thay đổi khác:
thân và trả lời câu hỏi.
+ Thay đổi sức khỏe, tinh
7
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo
thần, cơ thể: ốm đau, bệnh
luận (nếu có).
tật, tai nạn; bị bố mẹ áp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
đặt, ngăn cấm,…
- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp những thay
+ Thay đổi kết quả trong
đổi đã xảy ra trong cuộc sống.
học tập, trường học: kết
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý quả học tập, thi cử không
kiến (nếu có).
như mong muốn; bị bạn bè
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
xa lánh,…
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Trong cuộc sống
+….
cũng như trong học tập, mỗi người đều đã xảy ra
những thay đổi theo những mức độ khác nhau.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
HÌNH ẢNH LIÊN QUAN ĐẾN
NHỮNG THAY ĐỔI XẢY RA TRONG CUỘC SỐNG
Thay đổi môi trường sống, học tập
8
Thay đổi hoàn cảnh, điều kiện của gia đình
Thay đổi sức khỏe, tinh thần, cơ thể
Thay đổi kết quả trong học tập, trường học
Nhiệm vụ 2: Trao đổi về biểu hiện thích nghi với sự
b. Trao đổi về biểu hiện
thay đổi trong cuộc sống của nhân vật tình huống
thích nghi với sự thay đổi
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
trong cuộc sống của nhân
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm.
vật tình huống
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau:
Biểu hiện thích nghi với sự
9
Trao đổi về biểu hiện thích nghi với sự thay đổi trong
thay đổi trong cuộc sống
cuộc sống của nhân vật ở tình huống sau:
của nhân vật A trong tình
Tình huống: A phải chuyển trường vì gia đình đến
huống:
sống ở một địa phương khác. A chủ động hỏi bố mẹ về
- Thay đổi: chuyển trường,
nơi ở mới và tìm hiểu ngôi trường mà mình sắp học
chuyển nhà sang ở địa
qua trang thông tin điện tử của trường. Những ngày
phương khác.
đầu đi học, A khá bỡ ngỡ, nhưng chỉ sau một tuần A đã
- Biểu hiện thích nghi với
có những người bạn mới. A cũng quen với cách dạy
sự thay đổi:
của các thầy cô.
+ Chủ động hỏi bố mẹ về
- GV khuyến khích HS sắm vai, thể hiện biểu hiện thích
nơi ở mới.
nghi với sự thay đổi trong cuộc sống của nhân vật tình
+ Tìm hiểu về ngôi trường
huống.
mới.
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS tiếp tục thảo luận
+ Có những người bạn mới
theo nhóm, quan sát hai bức tranh thành thị - nông thôn
sau một tuần.
và trả lời câu hỏi: Nếu cuộc sống thay đổi giữa hai môi
+ Quen với cách dạy của
trường này, điều gì sẽ xảy ra với em và em sẽ làm gì để
thầy cô.
thích nghi với sự thay đổi này?
- GV cho HS liên hệ thực tế, liên hệ bản thân và trả lời
câu hỏi: Kể về một tình huống em đã biết hoặc của bản
thân em về biểu hiện thích nghi với sự thay đổi trong
10
cuộc sống.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm, sắm vai, trao đổi về biểu hiện
thích nghi với sự thay đổi của nhân vật trong tình huống.
- HS thảo luận nhóm, liên hệ bản thân và trả lời câu hỏi
mở rộng.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 nhóm trao đổi trước lớp biểu hiện
thích nghi với sự thay đổi trong cuộc sống của nhân vật ở
tình huống.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng:
Nếu cuộc sống thay đổi giữa môi trường thành thị và
nông thôn:
+ Tình huống có thể xảy ra: chưa/không thích nghi được
với môi trường sống; trường học không như mong đợi
(không quen với cách giảng dạy của thầy cô,…); chưa có
bạn bè thân thiết; kết quả học tập giảm sút;…
+ Cách để thích nghi với sự thay đổi này: chấp nhận việc
thay đổi chỗ ở mới của gia đình; xác định trước những
khó khăn phải đối mặt khi sống ở nơi ở mới; chủ động
hỏi bố mẹ, người thân về nơi ở mới; chủ động tìm hiểu
nơi ở mới (địa chỉ, khoảng cách từ nhà đến trường,
đường xá, phong tục tập quán, hàng xóm, các điểm sinh
hoạt văn hóa…); chủ động tìm hiểu ngôi trường mới; chủ
động làm quen những người bạn mới;…
- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp về một tình
11
huống đã biết hoặc của bản thân về biểu hiện thích nghi
với sự thay đổi trong cuộc sống: Gần đây, bố của An
phải chuyển công tác xa nhà. Việc bố vắng nhà khiến
cuộc sống của gia đình Hiền bị xáo trộn. An đã chủ động
sắp xếp thời gian để giúp mẹ chăm sóc em, làm việc nhà
mà vẫn đảm bảo việc học của bản thân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Sự thay đổi là quy luật của cuộc sống. Có những thay
đổi có thể dễ dàng đến đón nhận những cũng có những
thay đổi làm xáo trộn cuộc sống của chúng ta.
+ Chúng ta cần rèn luyện, thích nghi với sự thay đổi để
học tập, làm việc hiệu quả.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
ZALO 0975925284 BỘ HĐTN 9 CTST
12
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: TỰ TẠO ĐỘNG LỰC
VÀ ỨNG PHÓ VỚI ÁP LỰC TRONG CUỘC SỐNG
(Tiết 1 – Tiết 12)
MỤC TIÊU CHUNG CỦA CHỦ ĐỀ:
Sau chủ đề này, HS sẽ:
- Khám phá được khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi trong một
số tình huống của cuộc sống.
- Biết cách tạo động lực cho bản thân để thực hiện hoạt động.
- Ứng phó được với những căng thẳng trong quá trình học tập và và trước các
áp lực của cuộc sống.
GỢI Ý NỘI DUNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ VÀ SINH HOẠT LỚP
- Tham gia tọa đàm về Con đường phát triển của bản thân.
- Thảo luận về biện pháp ứng phó với căng thẳng và áp lực.
- Trao đổi về cách duy trì động lực học tập và làm việc.
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
TUẦN 1: NHIỆM VỤ 1, 2
- TÌM HIỂU NHỮNG THAY ĐỔI TRONG CUỘC SỐNG
VÀ KHẢ NĂNG THÍCH NGHI CỦA BẢN THÂN VỚI SỰ THAY ĐỔI ĐÓ;
- TÌM HIỂU VỀ CÁCH ỨNG PHÓ VỚI CĂNG THẲNG TRONG HỌC TẬP
VÀ ÁP LỰC TRONG CUỘC SỐNG
I. MỤC TIÊU
1
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Khám phá được khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi trong một
số tình huống của cuộc sống.
- Ứng phó được với những căng thẳng trong quá trình học tập và và trước các
áp lực của cuộc sống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Xác định được những nét đặc trưng về hành vi và lời nói của bản thân.
- Thể hiện được sở thích của mình theo hướng tích cực.
- Giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi cơ thể đến các trạng thái cảm
xúc, hành vi của bản thân.
3. Phẩm chất
- Nhân ái, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 (Bản 1) –
Chân trời sáng tạo.
- Tranh ảnh liên quan đề Chủ đề 1.
2
- Hướng dẫn HS thực hiện các nhiệm vụ trong SGK, các nhiệm vụ cần rèn
luyện tại nhà để tham gia các hoạt động trên lớp hiệu quả.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 (Bản 1) – Chân trời
sáng tạo.
- Thực hiện nhiệm vụ GV giao trước khi đến lớp về Chủ đề 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí
thú của bài học.
d. Nội dung:
- Giới thiệu ý nghĩa chủ đề: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Gương mặt biết
nói”, HS thể hiện biểu cảm, hành động phù hợp với tình huống bắt thăm được;
đoán tình huống qua biểu cảm, hành động; giới thiệu ý nghĩa chủ đề 1.
- Định hướng nội dung: GV hướng dẫn HS đọc và nắm được các nhiệm vụ cần
thực hiện trong chủ đề.
c. Sản phẩm:
- HS chơi trò chơi “Gương mặt biết nói” và lắng nghe GV dẫn dắt vào nội dung
chủ đề.
- HS nêu các nhiệm vụ cần thực hiện trong chủ đề.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Giới thiệu ý nghĩa chủ đề
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt: Trước những tác động không mong muốn trong cuộc sống, mỗi
người thường có biểu cảm, phản ứng khác nhau, trong đó có cả biểu cảm, phản
ứng thể hiện tâm trạng căng thẳng, lo lắng.
3
- GV chia HS cả lớp thành các nhóm nhỏ (4 – 6 HS/nhóm).
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Gương mặt biết nói”, HS thể hiện biểu cảm,
hành động phù hợp với tình huống bắt thăm được; đoán tình huống qua biểu cảm,
hành động.
- Sau khi kết thúc trò chơi, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Những biểu cảm, hành
động thể hiện trong trò chơi có phải là biểu hiện của tâm lí căng thẳng không?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo các nhóm, chơi trò chơi “Gương mặt biết nói” và trả lời câu
hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 4 nhóm chơi trò chơi “Gương mặt biết nói” trước lớp.
- GV yêu cầu 1 – 2 HS trả lời câu hỏi sau khi kết thúc trò chơi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
4
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Những biểu cảm, hành động thể hiện trong trò
chơi là biểu hiện của tâm lí căng thẳng.
- GV giới thiệu ý nghĩa của gia đoạn lứa tuổi: Đây là giai đoạn sắp kết thúc Trung
học cơ sở, chuẩn bị bước sang giai đoạn cao hơn và một số năng lực cần thiết cho
hiện tại và chuẩn bị con đường tương lai như: năng lực thích nghi, tự tạo động lực
và ứng phó được với áp lực,…
- GV giới thiệu về ý nghĩa của chủ đề: Vậy, chúng ta nên làm thế nào để vượt qua
những căng thẳng, áp lực của cuộc sống, duy trì được cảm xúc, hứng thú cũng như
tạo được động lực cho bản thân để thực hiện các hoạt động? Chúng ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu trong Chủ đề 1: Tự tạo động lực và ứng phó với áp lực trong cuộc
sống.
Nhiệm vụ 2: Định hướng nội dung
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu tranh minh họa Chủ
đề 1 – Tự tạo động lực và ứng phó với
áp lực trong cuộc sống.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân,
đọc mục Định hướng nội dung SGK
tr.6 và trả lời câu hỏi: Nêu các nhiệm
vụ cần thực hiện trong Chủ đề 1.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát tranh minh họa chủ đề, đọc thông tin SGK tr.6 và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu các nhiệm vụ cần thực hiện trong Chủ đề 1.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
5
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:
Các nhiệm vụ cần thực hiện trong Chủ đề 1:
+ Tìm hiểu những thay đổi trong cuộc sống và khả năng thích nghi của bản thân
đối với sự thay đổi đó.
+ Tìm hiểu về cách ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc
sống.
+ Ứng phó với những căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống.
+ Tạo động lực cho bản thân để thực hiện hoạt động.
+ Lập và thực hiện kế hoạch rèn luyện kĩ năng ứng phó với căng thẳng, áp lực và
tạo động lực trong học tập, cuộc sống.
+ Tự đánh giá.
- GV giới thiệu nội dung hoạt động giáo dục theo chủ đề Tuần 1:
+ Tìm hiểu những thay đổi trong cuộc sống và khả năng thích nghi của bản
thân đối với sự thay đổi đó.
+ Tìm hiểu về cách ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc
sống.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ – KẾT NỐI KINH NGHIỆM
Hoạt động 1: Tìm hiểu những thay đổi trong cuộc sống và khả năng thích nghi
của bản thân với sự thay đổi đó
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được những thay đổi có thể xảy ra
trong cuộc sống của mỗi cá nhân để sẵn sàng đón nhận và thích ứng với sự thay
đổi đó.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS xác định được những thay đổi có thể xảy ra trong
cuộc sống của mỗi cá nhân để sẵn sàng đón nhận và thích ứng với sự thay đổi đó
theo các nội dung:
- Chia sẻ những thay đổi đã xảy ra trong cuộc sống.
6
- Trao đổi về những biểu hiện thích nghi với sự thay đổi trong cuộc sống của nhân
vật tình huống.
- Chỉ ra khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi trong một số tình huống
của cuộc sống.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những thay đổi có thể xảy ra trong cuộc sống
của mỗi cá nhân để sẵn sàng đón nhận, thích ứng với sự thay đổi đó và chuẩn kiến
thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Chia sẻ về những thay đổi đã xảy ra trong
1. Tìm hiểu những thay
cuộc sống
đổi trong cuộc sống và
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
khả năng thích nghi của
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi.
bản thân với sự thay đổi
- GV nêu yêu cầu cho các nhóm thực hiện: Những thay
đó
đổi có thể xảy ra trong cuộc sống của em là gì?
a. Chia sẻ về những thay
- GV hướng dẫn các nhóm trình bày kết quả thảo luận
đổi đã xảy ra trong cuộc
theo bảng mẫu sau:
sống
Thay đổi môi
Thay đổi hoàn
trường sống, học
cảnh, điều kiện
tập
của gia đình
Thay đổi
khác
- Thay đổi môi trường
sống, học tập: chuyển nhà,
chuyển trường,…
- Thay đổi hoàn cảnh,
- GV cung cấp cho HS một số hình ảnh liên quan đến
điều kiện của gia đình:
những thay đổi đã xảy ra trong cuộc sống (Đính kèm phía thay đổi thành viên trong
dưới Nhiệm vụ 1).
gia đình, gia đình bị mất
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
nhà, của cải vì lũ quét,…
- HS thảo luận theo nhóm đôi, liên hệ thực tế, liên hệ bản
- Thay đổi khác:
thân và trả lời câu hỏi.
+ Thay đổi sức khỏe, tinh
7
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo
thần, cơ thể: ốm đau, bệnh
luận (nếu có).
tật, tai nạn; bị bố mẹ áp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
đặt, ngăn cấm,…
- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp những thay
+ Thay đổi kết quả trong
đổi đã xảy ra trong cuộc sống.
học tập, trường học: kết
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý quả học tập, thi cử không
kiến (nếu có).
như mong muốn; bị bạn bè
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
xa lánh,…
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Trong cuộc sống
+….
cũng như trong học tập, mỗi người đều đã xảy ra
những thay đổi theo những mức độ khác nhau.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
HÌNH ẢNH LIÊN QUAN ĐẾN
NHỮNG THAY ĐỔI XẢY RA TRONG CUỘC SỐNG
Thay đổi môi trường sống, học tập
8
Thay đổi hoàn cảnh, điều kiện của gia đình
Thay đổi sức khỏe, tinh thần, cơ thể
Thay đổi kết quả trong học tập, trường học
Nhiệm vụ 2: Trao đổi về biểu hiện thích nghi với sự
b. Trao đổi về biểu hiện
thay đổi trong cuộc sống của nhân vật tình huống
thích nghi với sự thay đổi
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
trong cuộc sống của nhân
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm.
vật tình huống
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau:
Biểu hiện thích nghi với sự
9
Trao đổi về biểu hiện thích nghi với sự thay đổi trong
thay đổi trong cuộc sống
cuộc sống của nhân vật ở tình huống sau:
của nhân vật A trong tình
Tình huống: A phải chuyển trường vì gia đình đến
huống:
sống ở một địa phương khác. A chủ động hỏi bố mẹ về
- Thay đổi: chuyển trường,
nơi ở mới và tìm hiểu ngôi trường mà mình sắp học
chuyển nhà sang ở địa
qua trang thông tin điện tử của trường. Những ngày
phương khác.
đầu đi học, A khá bỡ ngỡ, nhưng chỉ sau một tuần A đã
- Biểu hiện thích nghi với
có những người bạn mới. A cũng quen với cách dạy
sự thay đổi:
của các thầy cô.
+ Chủ động hỏi bố mẹ về
- GV khuyến khích HS sắm vai, thể hiện biểu hiện thích
nơi ở mới.
nghi với sự thay đổi trong cuộc sống của nhân vật tình
+ Tìm hiểu về ngôi trường
huống.
mới.
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS tiếp tục thảo luận
+ Có những người bạn mới
theo nhóm, quan sát hai bức tranh thành thị - nông thôn
sau một tuần.
và trả lời câu hỏi: Nếu cuộc sống thay đổi giữa hai môi
+ Quen với cách dạy của
trường này, điều gì sẽ xảy ra với em và em sẽ làm gì để
thầy cô.
thích nghi với sự thay đổi này?
- GV cho HS liên hệ thực tế, liên hệ bản thân và trả lời
câu hỏi: Kể về một tình huống em đã biết hoặc của bản
thân em về biểu hiện thích nghi với sự thay đổi trong
10
cuộc sống.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm, sắm vai, trao đổi về biểu hiện
thích nghi với sự thay đổi của nhân vật trong tình huống.
- HS thảo luận nhóm, liên hệ bản thân và trả lời câu hỏi
mở rộng.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 nhóm trao đổi trước lớp biểu hiện
thích nghi với sự thay đổi trong cuộc sống của nhân vật ở
tình huống.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng:
Nếu cuộc sống thay đổi giữa môi trường thành thị và
nông thôn:
+ Tình huống có thể xảy ra: chưa/không thích nghi được
với môi trường sống; trường học không như mong đợi
(không quen với cách giảng dạy của thầy cô,…); chưa có
bạn bè thân thiết; kết quả học tập giảm sút;…
+ Cách để thích nghi với sự thay đổi này: chấp nhận việc
thay đổi chỗ ở mới của gia đình; xác định trước những
khó khăn phải đối mặt khi sống ở nơi ở mới; chủ động
hỏi bố mẹ, người thân về nơi ở mới; chủ động tìm hiểu
nơi ở mới (địa chỉ, khoảng cách từ nhà đến trường,
đường xá, phong tục tập quán, hàng xóm, các điểm sinh
hoạt văn hóa…); chủ động tìm hiểu ngôi trường mới; chủ
động làm quen những người bạn mới;…
- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp về một tình
11
huống đã biết hoặc của bản thân về biểu hiện thích nghi
với sự thay đổi trong cuộc sống: Gần đây, bố của An
phải chuyển công tác xa nhà. Việc bố vắng nhà khiến
cuộc sống của gia đình Hiền bị xáo trộn. An đã chủ động
sắp xếp thời gian để giúp mẹ chăm sóc em, làm việc nhà
mà vẫn đảm bảo việc học của bản thân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Sự thay đổi là quy luật của cuộc sống. Có những thay
đổi có thể dễ dàng đến đón nhận những cũng có những
thay đổi làm xáo trộn cuộc sống của chúng ta.
+ Chúng ta cần rèn luyện, thích nghi với sự thay đổi để
học tập, làm việc hiệu quả.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
ZALO 0975925284 BỘ HĐTN 9 CTST
12
 








Các ý kiến mới nhất