Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Kênh tiktok: SHARE LEARN
Người gửi: Huỳnh Ly Vy
Ngày gửi: 13h:04' 07-09-2024
Dung lượng: 409.8 KB
Số lượt tải: 132
Nguồn: Kênh tiktok: SHARE LEARN
Người gửi: Huỳnh Ly Vy
Ngày gửi: 13h:04' 07-09-2024
Dung lượng: 409.8 KB
Số lượt tải: 132
Số lượt thích:
0 người
1
HỆ THỐNG TOÀN BỘ KIẾN THỨC LỊCH SỬ 12
CTM
Chủ đề 1. Thế giới trong và sau Chiến tranh lạnh
Bài 1. Liên hợp quốc
1.Bối cảnh ra đời của tổ chức Liên hợp quốc:
Vào giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước
Đồng minh thấy sự cần thiết phải hợp tác để tiêu diệt chủ nghĩa
phát xít, kết thúc chiến tranh, đồng thời xác lập một tổ chức quốc
tế nhằm duy trì hoà bình và trật tự thế giới sau tranh.
+ Nhân dân thế giới có khát vọng được sống trong hòa bình.
2.Quá trình hình thành của tổ chức Liên hợp quốc:
kéo dài từ năm 1941 đến năm 1945, trải qua nhiều sự kiện quan
trọng.
+ Ngày 12-6-1941: Các nước Đồng mình ra Bản tuyên bố Luân Đôn,
cam kết cùng hợp tác, cả trong chiến tranh và hòa bình.
+ Từ 28-11 đến 1-12-1943: Tại Hội nghị Tê-hê-ran (Iran), nguyên thủ
ba nước: Liên Xô, Mỹ, Anh khẳng định quyết tâm thành lập Liên
hợp quốc
+ Tháng 2-1945: Tại Hội nghị Ianta (Liên Xô), nguyên thủ ba nước
Liên Xô, Mỹ, Anh thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc để
duy trì hoà bình và an ninh quốc tế.
+ Từ 25-4 đến 26-6-1945: Đại diện 50 nước họp tại Xan
Phran-xi-xcô (Mỹ) thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.
+ Ngày 24-10-1945: Với sự phê chuẩn Hiến chương của các nước
thành viên, Liên hợp quốc chính thức được thành lập.
3.Mục tiêu:
Hiến chương Liên hợp quốc xác định mục tiêu của tổ chức là:
- Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế.
- Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng
quyền bình đẳng, quyền tự quyết dân tộc.
●
Tiktok @share learn
2
- Hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, văn
hoá, nhân đạo, bảo đảm quyền con người và những quyền tự do
cơ bản.
- Là trung tâm điều hoà hoạt động của các quốc gia vì những mục
tiêu chung.
4.Nguyên tắc hoạt động:
Nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được thể hiện đầy đủ
trong Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc, với những nội dung cơ
bản là:
- Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các quốc gia.
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các quốc
gia.
- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.
- Từ bỏ đe doạ bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ
quốc tế.
- Không can thiệp vào công việc thuộc thẩm quyền nội bộ của các
nước.
- Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế.
5.Vai trò của Liên hợp quốc
- Duy trì hoà bình, an ninh quốc tế
+ Ngăn chặn các cuộc xung đột; làm trung gian hoà giải các cuộc
xung đột và khủng hoảng quốc tế tại nhiều khu vực trên thế giới;
triển khai hoạt động gìn giữ hoà bình, tạo điều kiện để hoà bình
được duy trì bền vững.
+ Góp phần ngăn chặn không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế
giới mới từ năm 1945 đến nay.
+ Soạn thảo và xây dựng một hệ thống các công ước quốc tế về
giải trừ quân bị, chống chạy đua vũ trang, hạn chế vũ khí hạt
nhân,... tạo khuôn khổ pháp lí cho việc ngăn chặn phổ biến vũ khí
huỷ diệt hàng loạt.
●
Tiktok @share learn
3
+ Thúc đẩy quá trình phi thực dân hoá, thủ tiêu hệ thống thuộc địa
của chủ nghĩa thực dân, chấm dứt các hình thức của chế độ phân
biệt chủng tộc.
- Thúc đẩy phát triển
+ Ưu tiên tạo môi trường thuận lợi để thúc đẩy hợp tác quốc tế về
kinh tế, tài chính, thương mại, khoa học, kĩ thuật thông qua các
chương trình, quỹ trực thuộc, các tổ chức chuyên môn và các tổ
chức liên chính phủ.
+ Có nhiều chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật,
nhân lực,... để phát triển kinh tế, nâng cao đời sống người dân, đặc
biệt là đối với các nước đang phát triển.
+ Năm 2015, Liên hợp quốc thông qua Chương trình nghị sự 2030
vì sự phát triển bền vững, đặt ra 17 mục tiêu, hành động mang tính
toàn cầu đến năm 2030.
- Bảo đảm quyền con người, phát triển văn hoá, xã hội
+ Nỗ lực thúc đẩy việc xây dựng và kí kết những văn bản, điều ước
quốc tế quan trọng nhằm bảo đảm quyền cơ bản của con người,
xây dựng một thế giới an toàn hơn, công bằng hơn và tạo cơ hội
phát triển cho tất cả mọi người.
+ Năm 2000, Liên hợp quốc đã đề ra Mục tiêu Phát triển Thiên
niên kỉ, nhằm xóa bỏ đói nghèo, hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu
học, tăng cường bình đẳng giới, phòng chống HIV/AIDS, sốt rét và
các bệnh dịch khác, bảo đảm bền vững môi trường,...
+ Liên hợp quốc cũng có sự hỗ trợ hiệu quả đối với các nước trong
quá trình phát triển văn hoá, xã hội, giáo dục, y tế.
Bài 2. Trật tự thế giới trong Chiến tranh lạnh
1.Quá trình hình thành của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
Đầu năm 1945. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn
kết thúc, nhiều vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra với các nước
Đồng minh:
+ Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa phát xít;
+ Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh;
●
Tiktok @share learn
4
+ Phân chia quyền lợi giữa các nước thắng trận,...
- Từ ngày 4 đến ngày 11-2-1945, tại thành phố I-an-ta (Liên Xô) đã
diễn ra hội nghị giữa ba cường quốc: Liên Xô, Mỹ, Anh.
- Hội nghị đưa ra nhiều quyết định quan trọng:
+ Thống nhất mục tiêu chung trong việc tiêu diệt tận gốc chủ
nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật;
+ Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hoà bình và an ninh
quốc tế;
+ Thoả thuận về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước
lớn, chủ yếu là giữa Liên Xô và Mỹ ở châu Âu, châu Á sau chiến
tranh.
- Tác động: Những quyết định của Hội nghị I-an-ta cùng những
thoả thuận sau đó giữa ba cường quốc tại Hội nghị Pốt-xdam
(Đức) tháng 7-1945 đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế
giới mới, thường được gọi là “Trật tự thế giới hai cực I-an-ta”.
=> Trật tự thế giới hai cực I-an-ta hình thành đã chia thế giới
thành hai cực đối lập: cực Liên Xô và cực Mỹ
2.sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta tồn tại từ năm 1945 đến năm 1991,
chi phối toàn bộ đời sống chính trị thế giới trong nửa sau thế kỉ XX,
trải qua 2 giai đoạn:
- Giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX: Trật
tự thế giới hai cực I-an-ta xác lập và phát triển với sự đối đầu về
tư tưởng, chính trị, kinh tế, quân sự,... giữa một bên là cực Mỹ,
đứng đầu hệ thống tư bản chủ nghĩa và một bên là cực Liên Xô,
đứng đầu hệ thống xã hội chủ nghĩa.
+ Quan hệ quốc tế giữa hai cực trở nên căng thẳng khi Mỹ phát
động cuộc Chiến tranh lạnh (1947) nhằm chống lại Liên Xô và các
nước Đông Âu.
+ Mỹ và Liên Xô tăng cường chạy đua vũ trang, thành lập liên
minh quân sự ở nhiều khu vực, khiến thế giới luôn trong tình trạng
căng thẳng. Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra ở nhiều nơi, tiêu
biểu là chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953), chiến tranh xâm lược
●
Tiktok @share learn
5
Đông Dương của Pháp (1945 - 1954), chiến tranh xâm lược Việt
Nam của Mỹ (1954-1975),...
- Giai đoạn từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 1991: Trật
tự thế giới hai cực I-an-ta xói mòn và đi đến sụp đổ.
+ Đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Chiến tranh lạnh vẫn diễn ra
nhưng xu thế hoà hoãn Đông - Tây bắt đầu xuất hiện. Liên Xô và
Mỹ đạt được những thoả thuận bước đầu về hạn chế vũ khí chiến
lược, tiến hành các cuộc cuộc gặp gỡ cấp cao.
+ Sự tan rã của Liên Xô năm 1991 đã chính thức chấm dứt sự tồn
tại của Trật tự với hai cực I-an-ta.
3.Nguyên nhân sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta:
+ Chạy đua vũ trang cả Liên Xô Mỹ tốn kém, suy giảm thế mạnh
kinh tế buộc hai bên phải tự điều chỉnh, từng bước hạn chế căng
thẳng.
+ Sự vươn lên của các nước trên thế giới nhằm thoát khỏi ảnh
hưởng của hai cực tháng lợi của phong trào giải phóng dân tộc và
sự ra đời của hàng loạt các quốc gia độc lập.
+ Sự thay đổi trong cán cân kinh tế thế giới, đặc biệt là sự nổi lên
của Nhật Bản và các nước Tây Âu.
+ Xu thế hoà hoãn, toàn cầu hoá và ảnh hưởng của cuộc Cách
mạng công nghiệp lần thứ ba.
+ Sự khủng hoảng, suy yếu rồi tan rã của Liên Xô - quốc gia đứng
đầu hệ thống xã hội chủ nghĩa.
4.Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ có tác động lớn đến
thế giới, đưa tới xu thế phát triển mới, cụ thể là:
+ Trong quan hệ quốc tế, một trật tự thế giới mới dần hình thành
theo xu thế đa cực. Mỹ tiếp tục là siêu cường có sức mạnh vượt
trội, nhưng phạm vi ảnh hưởng bị thu hẹp ở nhiều nơi.
+ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ đã mở ra chiều hướng và
những điều kiện để giải quyết hoà bình các cuộc tranh chấp, xung
đột như ở Áp-ga-ni-xtan, Cam-pu-chia, Na-mi-bi-a,...
●
Tiktok @share learn
6
+Sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta cũng tạo điều kiện
cho các cường quốc mới nổi có vị trí, vai trò lớn hơn trong quan hệ
quốc tế, đặc biệt là Trung Quốc, Ấn Độ và một số nước lớn ở châu
Âu.
+ Sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta còn có những tác
động không nhỏ đến vấn đề dân tộc, bản sắc cộng đồng, tôn
giáo,... ở nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt là ở châu Âu.
Bài 3. Trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh
1.Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, thế giới phát triển theo
những xu thế chính sau:
+ Xu thế đa cực (thể hiện rõ từ đầu thế kỉ XXI).
+Xu thế lấy phát triển kinh tế là trung tâm: kinh tế trở thành nhân
tố quyết định sức mạnh tổng hợp của từng quốc gia, đồng thời
đóng vai trò trung tâm trong quan hệ quốc tế.
+ Xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế: quan hệ giữa
các nước được điều chỉnh theo hướng tăng cường đối thoại, giải
quyết bất đồng và mâu thuẫn bằng thương lượng hoà bình, hợp
tác cùng có lợi.
+ Xu thế toàn cầu hoá: thể hiện ở sự phát triển mạnh mẽ của
thương mại quốc tế; sự mở rộng của các công ty xuyên quốc gia;
sự ra đời của các tổ chức liên kết thương mại, tài chính quốc tế,..
2.Khái niệm đa cực
Trong quan hệ quốc tế, đa cực là khái niệm chỉ trạng thái địa chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối. Trong
trật tự đa cực, không có một trung tâm quyền lực thống trị, thay
vào đó, nhiều quốc gia, khu vực tạo ra thế cân bằng về kinh tế,
chính trị, quân sự toàn cầu.
- Khái niệm đa cực được dùng chủ yếu để chỉ trật tự thế giới sau
Chiến tranh lạnh. Trong trật tự mới này, các nước tăng cường sức
mạnh tổng hợp để vươn lên khẳng định ảnh hưởng.
3.Xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh
●
Tiktok @share learn
7
Sau khi các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu sụp đổ và Liên Xô
tan rã, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta không còn. Mỹ trở thành
siêu cường duy nhất, có sức mạnh vượt trội và ra sức thiết lập thế
giới đơn cực.
- Đầu thế kỉ XXI, trật tự thế giới từng bước chuyển sang đa cực,
biểu hiện:
+ Mỹ bị suy giảm sức mạnh tương đối trong tương quan so sánh
với các cường quốc khác.
+ Các trung tâm quyền lực ngày càng vươn lên, khẳng định sức
mạnh về kinh tế, quân sự, chính trị đối với thế giới.
+ Vai trò của các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và
khu vực ngày càng lớn. Hoạt động của các công ty xuyên quốc gia
cũng có ảnh hưởng ngày càng lớn trong các ngành, các lĩnh vực
của nền kinh tế thế giới.
- Trong một thế giới đa cực, các quốc gia vừa cạnh tranh vừa hợp
tác nhằm vươn lên và khẳng định vị thế của mình. Xu thế đa cực
đem lại những thời cơ lớn nhưng cũng tạo ra không ít thách thức
cho các nước.
Chủ đề 2. ASEAN: những chặng đường lịch sử
Bài 4. Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á (ASEAN)
1.Quá trình hình thành
- Sau khi giành độc lập dân tộc, các quốc gia Đông Nam Á từng
bước xây dựng và phát triển kinh tế, đưa tới nhu cầu hợp tác khu
vực. Điều này cũng được thúc đẩy bởi sự phát triển của xu thế khu
vực hoá trên thế giới xuất hiện từ những năm 50, 60 của thế kỉ XX.
- Trong bối cảnh nhiều nước Đông Nam Á muốn hạn chế ảnh
hưởng của các cường quốc bên ngoài, đồng thời thúc đẩy hợp tác
và tương trợ lẫn nhau, từ những năm 60 của thế kỉ XX, một số tổ
chức khu vực đã ra đời ở Đông Nam Á, như:
+ Năm 1961: Ma-lai-xi-a, Thái Lan và Phi-lip-pin thoả thuận thành
lập Hiệp hội Đông Nam Á (ASA).
●
Tiktok @share learn
8
+ Năm 1963: Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a thoả thuận
thành lập tổ chức MAPHILINDO.
+ Năm 1966: Ngoại trưởng Thái Lan gửi ngoại trưởng các nước
Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin và Xin-ga-po dự thảo về
việc thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
- Ngày 8-8-1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với năm nước sáng lập là
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan.
2.Mục đích
Tổ chức ASEAN ra đời hướng tới những mục đích chính sau:
+ Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn
hoá trong khu vực thông qua hợp tác, hướng tới một Đông Nam Á
hoà bình và thịnh vượng.
+ Thúc đẩy hòa bình, ổn định khu vực thông qua tôn trọng công lí
và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các nước thành viên,
tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc.
+ Thúc đẩy hợp tác, tích cực giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, xã hội,
văn hoá, khoa học, kĩ thuật, hành chính.
3.Hành trình phát triển
Trong giai đoạn 1967 - 1999, ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên
ASEAN 10.
+ 1967: ASEAN được thành lập (5 nước thành viên)
+ 1984: Bru-nây gia nhập ASEAN (thành viên thứ 6)
+ 1995: Việt Nam gia nhập ASEAN (thành viên thứ 7)
+ 1997: Lào và Mi-an-ma gia nhập ASEAN (thành viên thứ 8, thứ 9)
+ 1999: Cam-pu-chia gia nhập ASEAN (thành viên thứ 10)
- Việc 10 nước trong khu vực trở thành thành viên ASEAN đánh
dấu bước phát triển trong liên kết khu vực ở Đông Nam Á
.Giai đoạn từ 1967 đến 1976:
+ Thành lập và bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc
hoạt động.
●
Tiktok @share learn
9
+ Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN là cơ chế hoạch định
chính sách cao nhất.
+ Năm 1971, ASEAN ra Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và
trung lập.
+ Hiệp ước Bali được kí kết năm 1976 là sự kiện đánh dấu bước
ngoặt của ASEAN, thể hiện cam kết cao nhất của các nước thành
viên nhằm xây dựng hòa bình, hữu nghị, hợp tác trong khu vực.
- Giai đoạn từ 1976 đến 1999:
+ Thiết lập quan hệ chính trị ổn định trong khu vực, mở rộng thành
viên và từng bước nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế.
+ Từ sau Hiệp ước Ba-li (1976), Hội nghị Thượng đỉnh là cơ chế
hoạch định chính sách cao nhất, Ban thư kí ASEAN được thành lập,
có trụ sở tại Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a). ASEAN phát triển số lượng
thành viên từ 5 lên 10 nước.+ ASEAN cũng tham gia giải quyết
nhiều vấn đề chính trị, an ninh lớn trong khu vực như vấn đề
Cam-pu-chia.
- Giai đoạn từ 1999 đến 2015:
+ Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội khối và hợp
tác quốc tế, từng bước chuẩn bị cho sự ra đời của Cộng đồng
ASEAN.
+ Năm 2007, Hiến chương ASEAN được thông qua.
- Giai đoạn từ 2015 đến nay:
+Cộng đồng ASEAN được xây dựng và phát triển với ba trụ cột
chính là Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng
đồng Văn hoá - Xã hội.
+ ASEAN tăng cường hợp tác và kết nối khu vực, đồng thời không
ngừng nâng cao vị thế trong khu vực và trên thế giới.
Bài 5. Cộng đồng ASEAN: từ ý tưởng đến hiện thực
1. Ý tưởng, mục tiêu và kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN
- Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn từ khi tổ chức
này được thành lập năm 1967. Trong Tuyên bố Băng Cốc (1967),
các nước thành viên đã nêu mục tiêu xây dựng một cộng đồng
hoà bình và thịnh vượng ở Đông Nam Á.
●
Tiktok @share learn
10
- Năm 1997, ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN được chính thức
khẳng định nhân dịp kỉ niệm 30 năm ngày thành lập ASEAN. Cũng
trong năm 1997, Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức lần thứ
hai tại Ma-lai-xi-a đã thông qua văn kiện mang tên Tầm nhìn
ASEAN 2020.
- Tầm nhìn ASEAN 2020 là văn bản đầu tiên đề xuất ý tưởng xây
dựng một Cộng đồng ASEAN có nhận thức về các mối quan hệ lịch
sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực chung, cùng nhau
giữ gìn hoà bình, hướng tới ổn định, tương trợ, hợp tác phát triển
phồn vinh, tăng cường vị thế ASEAN trên trường quốc tế.
- Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là xây dựng một tổ
chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng, dựa trên cơ sở
pháp lí là Hiến chương ASEAN.
- Cộng đồng ASEAN được hình thành dựa trên ba trụ cột là Cộng
đồng Chính trị An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hoá
- Xã hội.
Kế hoạch xây dựng cộng đồng ASEAN:
- Trên cơ sở văn bản Tầm nhìn ASEAN 2020, các nước thành viên
trải qua một thập kỉ xây dựng mô hình và cơ sở pháp lí cho Cộng
đồng ASEAN thông qua Tuyên bố Ba-li II (2003) và Hiến chương
ASEAN (2007).
- Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được thể hiện thông qua
Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 - 2015) cùng với các
hoạt động triển khai cụ thể trên ba nội dung: chính trị - an ninh,
kinh tế, văn hoá - xã hội.
- Trong giai đoạn 2009 - 2015, nhiều biện pháp tích cực đã được
triển khai nhằm chuẩn bị cho sự xác lập của Cộng đồng ASEAN.
Các chương trình hợp tác được thúc đẩy trong đó có Sáng kiến hội
nhập ASEAN giai đoạn 2.
●
Tiktok @share learn
11
- Ngày 22-11-2015, các nhà lãnh đạo ASEAN đã nhóm họp tại
Ma-lai-xi-a, kí Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ, chính thức thành lập Cộng
đồng ASEAN.
- Cộng đồng ASEAN có hiệu lực từ ngày 31-12-2015.
2. Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN
Nội dung chính của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là khuôn khổ hợp tác
chính trị an ninh toàn diện nhằm mục tiêu xây dựng một môi
trường hoà bình và an ninh cho phát triển ở khu vực Đông Nam Á
thông qua việc nâng cao hợp tác chính trị - an ninh trong khối
ASEAN, kết hợp với sự tham gia của các đối tác bên ngoài.
Nguyên tắc chính trị cơ bản của Cộng đồng Chính trị - An ninh
ASEAN l
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) không tạo ra một
khối phòng thủ chung mà dựa trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc
cơ bản của ASEAN là đồng thuận, không can thiệp vào công việc
nội bộ, không sử dụng vũ lực và đe doạ sử dụng vũ lực, thúc đẩy
hoà bình, ổn định và hợp tác khu vực.
Nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế
- Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) là khuôn khổ hợp tác xây dựng
ASEAN thành một thị trường và một nền tảng sản xuất thống
nhất, trong đó có sự lưu chuyển tự do của hàng hoá, dịch vụ, dầu
tư, vốn và lao động có tay nghề.
- AEC thúc đẩy chính sách cạnh tranh về kinh tế, bảo vệ người tiêu
dùng, bảo vệ sở hữu trí tuệ, phát triển cơ sở hạ tầng, thương mại
điện tử,... hướng tới sự thịnh vượng chung của các quốc gia thành
viên.
Nội dung chính của Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN
- Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN (ASCC) xây dựng một
ASEAN lấy con người làm trung tâm, có trách nhiệm xã hội nhằm
xây dựng tỉnh đoàn kết và thống nhất bền lâu giữa các quốc gia
và dân tộc ASEAN bằng cách tạo dựng bản sắc chung, xây dựng
●
Tiktok @share learn
12
một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hoà thuận và rộng mở, nơi cuộc sống
và phúc lợi của người dân được nâng cao.
- Kế hoạch tổng thể xây dựng ASCC được thông qua, gồm 6 nội
dung chính.
+ Phát triển con người
+ Phúc lợi và bảo hiểm xã hội
+ Các quyền và bình đẳng xã hội
+ Bảo đảm bền vững môi trường
+ Tạo dựng bản sắc ASEAN
+ Thu hẹp khoảng cách phát triển
3. Cộng đồng ASEAN sau năm 2015
- Thách thức của Cộng đồng ASEAN
+ Thách thức an ninh đến từ cạnh tranh chiến lược giữa các nước
lớn; thay đổi cấu trúc địa - chính trị khu vực châu Á - Thái Bình
Dương nói riêng và toàn cầu nói chung.
+ Sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị, tôn
giáo; khoảng cách về phát triển kinh tế giữa các nước.
+ Nguy cơ chia rẽ của ASEAN về các vấn đề khu vực và quốc tế,
đặc biệt là khi ASEAN vận hành dựa trên nguyên tắc đồng thuận.
+ Thách thức an ninh phi truyền thống gia tăng, như ô nhiễm môi
trường, biến đổi khí hậu, tội phạm xuyên quốc gia, dịch bệnh,... đe
doạ môi trường hoà bình, an ninh, ổn định để phát triển của Cộng
đồng ASEAN.
- Triển vọng của Cộng đồng ASEAN:
+ Sự vươn lên của khu vực châu Á - Thái Bình Dương nói chung và
Đông Nam Á nói riêng là cơ sở để Cộng đồng ASEAN tiếp tục phát
triển với mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cả
ba trụ cột.
+ Cộng đồng ASEAN đang ngày càng hoàn thiện thể chế, chính
sách, cơ chế hợp tác và đạt được nhiều thành tựu về chính trị, kinh
tế, giáo dục, khoa học, kĩ thuật, ...; từng bước gắn kết các quốc gia
●
Tiktok @share learn
13
Đông Nam Á để trở thành khu vực phát triển năng động, thịnh
vượng mới của thế giới.
+ Về đối ngoại, vị thế của ASEAN ngày càng được nâng cao trên
trường quốc tế. ASEAN có quan hệ rộng mở với các đối tác bên
ngoài, tham gia và đóng vai trò quan trọng tại nhiều diễn đàn lớn
trên thế giới.
mất đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc,…
Chủ đề 3. Cách mạng tháng Tám năm 1945, chiến tranh giải
phóng dân tộc và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt
Nam (từ tháng 8 năm 1945 đến nay)
Bài 6. Cách mạng tháng Tám năm 1945
1. Bối cảnh lịch sử
Trên thế giới, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết
thúc. Đầu tháng 8-1945, quân Đồng minh dồn dập tấn công quân
đội Nhật Bản ở châu Á -Thái Bình Dương. Ngày 6 và ngày
9-8-1945, Mỹ ném bom nguyên tử xuống thành phố Hi-rô-si-ma và
Na-ga-xa-ki của Nhật Bản. Cùng thời gian này, Hồng quân Liên
Xô tấn công, tiêu diệt đội quân Quan Đông của Nhật Bản ở Đông
Bắc Trung Quốc. Ngày 15-8-1945, Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng
Đồng minh không điều kiện. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
- Ở trong nước, quân Nhật rệu rã, Chính phủ Trần Trọng Kim hoang
mang, dao động.
Đảng Cộng sản Đông Dương đã có sự chuẩn bị đầy đủ về đường
lối và phương pháp đấu tranh; lực lượng cách mạng được xây
dựng và rèn luyện qua thực tiễn, đặc biệt là cao trào kháng Nhật
cứu nước (3-1945); ở nhiều địa phương, quần chúng cách mạng đã
sẵn sàng đứng lên khởi nghĩa khi thời cơ đến.
- Ngày 13-8-1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành
lập Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc, ban bố Quân lệnh số 1, chính
thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước.
●
Tiktok @share learn
14
- Từ ngày 14 đến ngày 15-8-1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng
họp ở Tân Trào (Tuyên Quang) thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn
dân Tổng khởi nghĩa.
- Từ ngày 16 đến ngày 17-8-1945, Đại hội Quốc dân được triệu tập
ở Tân Trào, tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, cử ra
Uỷ ban Dân tộc Giải phóng do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.
2. Diễn biến chính
Hưởng ứng lệnh Tổng khởi nghĩa, quần chúng khắp nơi đã nổi dậy
giành chính quyền.
- Ngày 14,15/8: Khởi nghĩa thắng lợi ở một số xã, huyện thuộc các
tỉnh đồng bằng sông Hồng, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh.... Ngày
16/8: Một đơn vị Giải phòng quản do Võ Nguyên Giáp chỉ huy tư
Tân Trào về giải phóng thị xã Thái Nguyên, mở đường tiến về Hà
Nội. Ngày 18/8: Khởi nghĩa thắng lợi ở Bắc Giang, Hải Dương Hà
Tĩnh, Quảng Nam - là bốn tỉnh giành được chính quyền ở tỉnh lị
sớm nhất cả nước. Ngày 19/8: Khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội. Ngày
23/8: Khởi nghĩa thắng lợi ở Huế. Ngày 25/8: Khởi nghĩa thắng lợi
ở Sài Gòn. Ngày 28/8: Đồng Nai Thượng, Hà Tiên là hai tỉnh cuối
cùng giành được chính quyền.
- Khởi nghĩa ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn đã tác động lớn đến các địa
phương khác, đưa đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm
1945 trên cả nước.
- Chiều ngày 30-8-1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị. Chế độ
quân chủ Việt Nam hoàn toàn sụp đổ. Ngày 2-9-1945, Chủ tịch Hồ
Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời đọc Tuyên ngôn độc lập,
tuyên bố thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
-Việc giành được chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa
như thế nào trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là do Cách
mạng tháng Tám diễn ra từ thành thị về nông thôn. Vì thế, việc
giành chính quyền thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn sẽ tạo điều
kiện thuận lợi cho các địa phương giành thắng lợi. Nhiều nơi, từ
vùng núi, nông thôn đến thành thị nối tiếp nhau khởi nghĩa.
3. Nguyên nhân thắng lợi và bài học lịch sử
●
Tiktok @share learn
15
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là sự kết hợp của
những nguyên nhân chủ quan và khách quan.
- Nguyên nhân chủ quan: Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông
Dương, đứng đầu là Hồ Chí Minh cùng với đường lối cách mạng
đúng đắn trên cơ sở vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lê-nin
vào hoàn cảnh Việt Nam. Truyền thống yêu nước, tinh thần bất
khuất của nhân dân Việt Nam trong công cuộc đấu tranh vì độc
lập, tự do. Sự chủ động, linh hoạt của các cấp bộ Đảng và Mặt
trận Việt Minh trong quá trình chỉ đạo, tổ chức khởi nghĩa. Quá
trình chuẩn bị và xây dựng lực lượng cho cách mạng giải phóng
dân tộc trong suốt 15 năm (từ năm 1930), gắn liền với những bài
học kinh nghiệm quý báu.
- Nguyên nhân khách quan: Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô và
quân) Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít
đã tạo ra thời cơ thuận lợi cho cuộc Tổng khởi nghĩa, đồng thời cổ
vũ tinh thần đấu tranh giải phóng dân tộc của các tầng lớp nhân
dân.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa to lớn.
- Đối với Việt Nam: Cách mạng tháng Tám năm 1945 mở ra bước
ngoặt lớn của dân tộc: kết thúc ách cai trị hơn 80 năm của thực
dân Pháp và gần 5 năm của quân phiệt Nhật chấm dứt vĩnh viễn
chế độ quân chủ. Đưa đến sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa-nhà nước công nông đầu tiên ở Đông Nam Á. Mở đầu kỉ
nguyên mới: kỉ nguyên độc lập, tự do, nhân dân lao động nấm
chính quyền, làm chủ đất nước; giải phóng dân tộc gắn liền với
giải phóng xã hội.Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương từ một đảng bí
mật trở thành đảng cầm quyền, chuẩn bị điều kiện tiên quyết cho
những thắng lợi tiếp theo của cách mạng Việt Nam.
- Đối với thế giới: Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít
trong Chiến tranh thế giới thứ hai. Chọc thủng khâu yếu nhất trong
hệ thống thuộc địa, làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc. Góp phần cổ
vũ các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đứng lên đấu tranh tự giải
●
Tiktok @share learn
16
phóng, đồng thời có ảnh hưởng đến công cuộc đầu tranh giải
phóng dân tộc của Lào và Cam-pu-chia.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi đã để lại nhiều bài học
kinh nghiệm quý báu.
- Sự lãnh đạo của Đảng: Cần có đường lối chiến lược đúng dẫn và
vận dụng sáng tạo, linh hoạt vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của
đất nước.
- Phát huy sức mạnh khối đoàn kết toàn dân: Cần tập hợp, tổ chức
các lực lượng yêu nước rộng rãi trong một mặt trận dân tộc thống
nhất, từ đó phát huy sức mạnh to lớn của các tầng lớp nhân dân
và khối đoàn kết toàn dân.
- Xác định thời cơ, tạo và chớp thời cơ: Cần xác định rõ thời cơ và
giá trị của thời cơ; chủ động tạo thời cơ và nhanh chóng chớp thời
cơ để hành động.
- Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại: Cần có sự kết
hợp giữa nội lực trong nước với điều kiện thuận lợi từ bên ngoài,
giữa nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan, trong đó nhân tố
chủ quan giữ vai trò quyết định.
Bài 7. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)
1.Bối cảnh lịch sử
Khách quan:
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội trở thành hệ
thống. Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, phụ
thuộc và phong trào đấu tranh vì hoà bình, dân chủ ở các nước tư
bản chủ nghĩa phát triển mạnh.
- Tuy vậy, quan hệ quốc tế diễn biến phức tạp và từng bước chịu
sự chi phối của Chiến tranh lạnh.
Chủ quan:
- Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, Việt Nam bước vào kỷ
nguyên mới: kỷ nguyên độc lập, tự do.
●
Tiktok @share learn
17
- Nhân dân Việt Nam trở thành người làm chủ đất nước, gắn bó và
quyết tâm bảo vệ chế độ mới. Đảng Cộng sản Đông Dương trở
thành đảng cầm quyền.
- Tuy vậy, vừa mới ra đời, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã bị
các nước đế quốc liên kết với các thế lực thù địch trong và ngoài
nước chống pháp xâm lược.
2. Diễn biến chính
*Diễn biến cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược
Nam Bộ.
- Đêm 22, rạng sáng 23 - 9 - 1945, thực dân Pháp chính thức tấn
công trở lại xâm lược nước ta.
- Quân dân Sài Gòn - Chợ Lớn anh dũng đứng lên chống trả.
- Tháng 10 - 1946, Pháp tăng viện binh và được sự giúp đỡ của
quân Anh, Nhật đã chiếm được các tỉnh Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
- Trước tình hình đó Đảng đã phát động phong trào ủng hộ Nam
Bộ kháng chiến.
- Cuộc chiến đấu ở Nam Bộ đã giáng đòn đầu tiên vào ý đồ “đánh
nhanh, thắng nhanh” của Pháp, đẩy quân Pháp vào thế bị động và
phải giậm chân tại đây trong nhiều tháng, tạo điều kiện để cả
nước chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến lâu dài.
*Diễn biến chính của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân
Pháp từ năm 1946 đến năm 1950.
- Từ tháng 11/1946, thực dân Pháp từng bước khiêu khích, tấn công
quân sự tại
Hải Phòng, Lạng Sơn, Đà Nẵng, Hà Nội,...
- Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư buộc chính phủ ta phải
giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, giao quyền kiểm soát Thủ đô
cho chúng.
- Ngày 18 và 19/12/1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp mở
rộng tại Vạn Phúc (Hà Nội) quyết định phát động kháng chiến
toàn quốc.
●
Tiktok @share learn
18
- Từ cuối năm 1946 đến cuối năm 1950, quân dân Việt Nam đã
từng bước làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của
Pháp, tiến đến giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ:
+ Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16 từ tháng
12/1946 đến tháng 2/1947.
+ Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
+ Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
*Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực
dân Pháp từ năm 1951 đến năm 1953.
- Từ cuối năm 1950, được sự ủng hộ và viện trợ của Mỹ, Pháp đề ra
kế hoạch Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi.
- Trong bối cảnh mới, quân dân cả nước tiếp tục đây mạnh kháng
chiến, giành được thắng lợi trên các lĩnh vực:
Về chính trị:
+ Từ ngày 3 đến 7/3/1951, Đại hội toàn quốc thống nhất Việt Minh
và Liên Việt thành Mặt trận Liên Việt.
+ Ngày 11/03/1951, lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào, tăng
cường khối đoàn kết ba nước đấu tranh chống Pháp và can thiệp
Mỹ.
Về quân sự: Quân đội nhân dân Việt Nam chủ động mở nhiều
chiến dịch tiến công và phản công để giữ vững quyền chủ động
trên chiến trường chính Bắc Bộ: các chiến dịch ở trung du và đồng
bằng Bắc Bộ (1950- 1951); chiến dịch Hòa Bình (1951 - 1952); ...
Về kinh tế:
+ Năm 1952, Chính phủ vận động lao động sản xuất và tiết kiệm,
lôi cuốn mọi giới tham gia.
+ Thủ công nghiệp và công nghiệp đáp ứng yêu cầu về công cụ
sản xuất và thiết yếu của đời sống.
+ Chấn chỉnh thuế khóa, xây dựng nền tài chính, ngân hàng,
thương nghiệp.
+ Bồi dưỡng sức dân và phát động giảm tô, cải cách ruộng đất với
5 đợt giảm tô, 1 đợt cải cách ruộng đất.
●
Tiktok @share learn
19
Về văn hóa:
+ Tiếp tục cải cách giáo dục với 3 phương châm “phục vụ kháng
chiến, phục vụ dân sinh, phục vụ sản xuất”, nhà trường gắn với xã
hội, 1952 có trên 1.000.000 học sinh phổ thông, bình dân học vụ, bổ
túc văn hóa phát triển.
+ Thực hiện “Kháng chiến hóa văn hóa, văn hóa hóa kháng chiến”.
*Những nét chính của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp giai
đoạn 1953- 1954.
- Tháng 7-1953 được sự viện trợ của Mỹ, Pháp để ra kế hoạch
Na-va, với ý đồ trong 18 tháng giành thắng lợi quân sự quyết định
đề “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.
- Tháng 9-1953, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng đề
ra kế hoạch tác chiến trong đông - xuân 1953...
HỆ THỐNG TOÀN BỘ KIẾN THỨC LỊCH SỬ 12
CTM
Chủ đề 1. Thế giới trong và sau Chiến tranh lạnh
Bài 1. Liên hợp quốc
1.Bối cảnh ra đời của tổ chức Liên hợp quốc:
Vào giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước
Đồng minh thấy sự cần thiết phải hợp tác để tiêu diệt chủ nghĩa
phát xít, kết thúc chiến tranh, đồng thời xác lập một tổ chức quốc
tế nhằm duy trì hoà bình và trật tự thế giới sau tranh.
+ Nhân dân thế giới có khát vọng được sống trong hòa bình.
2.Quá trình hình thành của tổ chức Liên hợp quốc:
kéo dài từ năm 1941 đến năm 1945, trải qua nhiều sự kiện quan
trọng.
+ Ngày 12-6-1941: Các nước Đồng mình ra Bản tuyên bố Luân Đôn,
cam kết cùng hợp tác, cả trong chiến tranh và hòa bình.
+ Từ 28-11 đến 1-12-1943: Tại Hội nghị Tê-hê-ran (Iran), nguyên thủ
ba nước: Liên Xô, Mỹ, Anh khẳng định quyết tâm thành lập Liên
hợp quốc
+ Tháng 2-1945: Tại Hội nghị Ianta (Liên Xô), nguyên thủ ba nước
Liên Xô, Mỹ, Anh thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc để
duy trì hoà bình và an ninh quốc tế.
+ Từ 25-4 đến 26-6-1945: Đại diện 50 nước họp tại Xan
Phran-xi-xcô (Mỹ) thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.
+ Ngày 24-10-1945: Với sự phê chuẩn Hiến chương của các nước
thành viên, Liên hợp quốc chính thức được thành lập.
3.Mục tiêu:
Hiến chương Liên hợp quốc xác định mục tiêu của tổ chức là:
- Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế.
- Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng
quyền bình đẳng, quyền tự quyết dân tộc.
●
Tiktok @share learn
2
- Hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, văn
hoá, nhân đạo, bảo đảm quyền con người và những quyền tự do
cơ bản.
- Là trung tâm điều hoà hoạt động của các quốc gia vì những mục
tiêu chung.
4.Nguyên tắc hoạt động:
Nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được thể hiện đầy đủ
trong Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc, với những nội dung cơ
bản là:
- Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các quốc gia.
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các quốc
gia.
- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.
- Từ bỏ đe doạ bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ
quốc tế.
- Không can thiệp vào công việc thuộc thẩm quyền nội bộ của các
nước.
- Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế.
5.Vai trò của Liên hợp quốc
- Duy trì hoà bình, an ninh quốc tế
+ Ngăn chặn các cuộc xung đột; làm trung gian hoà giải các cuộc
xung đột và khủng hoảng quốc tế tại nhiều khu vực trên thế giới;
triển khai hoạt động gìn giữ hoà bình, tạo điều kiện để hoà bình
được duy trì bền vững.
+ Góp phần ngăn chặn không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế
giới mới từ năm 1945 đến nay.
+ Soạn thảo và xây dựng một hệ thống các công ước quốc tế về
giải trừ quân bị, chống chạy đua vũ trang, hạn chế vũ khí hạt
nhân,... tạo khuôn khổ pháp lí cho việc ngăn chặn phổ biến vũ khí
huỷ diệt hàng loạt.
●
Tiktok @share learn
3
+ Thúc đẩy quá trình phi thực dân hoá, thủ tiêu hệ thống thuộc địa
của chủ nghĩa thực dân, chấm dứt các hình thức của chế độ phân
biệt chủng tộc.
- Thúc đẩy phát triển
+ Ưu tiên tạo môi trường thuận lợi để thúc đẩy hợp tác quốc tế về
kinh tế, tài chính, thương mại, khoa học, kĩ thuật thông qua các
chương trình, quỹ trực thuộc, các tổ chức chuyên môn và các tổ
chức liên chính phủ.
+ Có nhiều chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật,
nhân lực,... để phát triển kinh tế, nâng cao đời sống người dân, đặc
biệt là đối với các nước đang phát triển.
+ Năm 2015, Liên hợp quốc thông qua Chương trình nghị sự 2030
vì sự phát triển bền vững, đặt ra 17 mục tiêu, hành động mang tính
toàn cầu đến năm 2030.
- Bảo đảm quyền con người, phát triển văn hoá, xã hội
+ Nỗ lực thúc đẩy việc xây dựng và kí kết những văn bản, điều ước
quốc tế quan trọng nhằm bảo đảm quyền cơ bản của con người,
xây dựng một thế giới an toàn hơn, công bằng hơn và tạo cơ hội
phát triển cho tất cả mọi người.
+ Năm 2000, Liên hợp quốc đã đề ra Mục tiêu Phát triển Thiên
niên kỉ, nhằm xóa bỏ đói nghèo, hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu
học, tăng cường bình đẳng giới, phòng chống HIV/AIDS, sốt rét và
các bệnh dịch khác, bảo đảm bền vững môi trường,...
+ Liên hợp quốc cũng có sự hỗ trợ hiệu quả đối với các nước trong
quá trình phát triển văn hoá, xã hội, giáo dục, y tế.
Bài 2. Trật tự thế giới trong Chiến tranh lạnh
1.Quá trình hình thành của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
Đầu năm 1945. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn
kết thúc, nhiều vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra với các nước
Đồng minh:
+ Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa phát xít;
+ Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh;
●
Tiktok @share learn
4
+ Phân chia quyền lợi giữa các nước thắng trận,...
- Từ ngày 4 đến ngày 11-2-1945, tại thành phố I-an-ta (Liên Xô) đã
diễn ra hội nghị giữa ba cường quốc: Liên Xô, Mỹ, Anh.
- Hội nghị đưa ra nhiều quyết định quan trọng:
+ Thống nhất mục tiêu chung trong việc tiêu diệt tận gốc chủ
nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật;
+ Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hoà bình và an ninh
quốc tế;
+ Thoả thuận về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước
lớn, chủ yếu là giữa Liên Xô và Mỹ ở châu Âu, châu Á sau chiến
tranh.
- Tác động: Những quyết định của Hội nghị I-an-ta cùng những
thoả thuận sau đó giữa ba cường quốc tại Hội nghị Pốt-xdam
(Đức) tháng 7-1945 đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế
giới mới, thường được gọi là “Trật tự thế giới hai cực I-an-ta”.
=> Trật tự thế giới hai cực I-an-ta hình thành đã chia thế giới
thành hai cực đối lập: cực Liên Xô và cực Mỹ
2.sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta tồn tại từ năm 1945 đến năm 1991,
chi phối toàn bộ đời sống chính trị thế giới trong nửa sau thế kỉ XX,
trải qua 2 giai đoạn:
- Giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX: Trật
tự thế giới hai cực I-an-ta xác lập và phát triển với sự đối đầu về
tư tưởng, chính trị, kinh tế, quân sự,... giữa một bên là cực Mỹ,
đứng đầu hệ thống tư bản chủ nghĩa và một bên là cực Liên Xô,
đứng đầu hệ thống xã hội chủ nghĩa.
+ Quan hệ quốc tế giữa hai cực trở nên căng thẳng khi Mỹ phát
động cuộc Chiến tranh lạnh (1947) nhằm chống lại Liên Xô và các
nước Đông Âu.
+ Mỹ và Liên Xô tăng cường chạy đua vũ trang, thành lập liên
minh quân sự ở nhiều khu vực, khiến thế giới luôn trong tình trạng
căng thẳng. Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra ở nhiều nơi, tiêu
biểu là chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953), chiến tranh xâm lược
●
Tiktok @share learn
5
Đông Dương của Pháp (1945 - 1954), chiến tranh xâm lược Việt
Nam của Mỹ (1954-1975),...
- Giai đoạn từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 1991: Trật
tự thế giới hai cực I-an-ta xói mòn và đi đến sụp đổ.
+ Đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Chiến tranh lạnh vẫn diễn ra
nhưng xu thế hoà hoãn Đông - Tây bắt đầu xuất hiện. Liên Xô và
Mỹ đạt được những thoả thuận bước đầu về hạn chế vũ khí chiến
lược, tiến hành các cuộc cuộc gặp gỡ cấp cao.
+ Sự tan rã của Liên Xô năm 1991 đã chính thức chấm dứt sự tồn
tại của Trật tự với hai cực I-an-ta.
3.Nguyên nhân sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta:
+ Chạy đua vũ trang cả Liên Xô Mỹ tốn kém, suy giảm thế mạnh
kinh tế buộc hai bên phải tự điều chỉnh, từng bước hạn chế căng
thẳng.
+ Sự vươn lên của các nước trên thế giới nhằm thoát khỏi ảnh
hưởng của hai cực tháng lợi của phong trào giải phóng dân tộc và
sự ra đời của hàng loạt các quốc gia độc lập.
+ Sự thay đổi trong cán cân kinh tế thế giới, đặc biệt là sự nổi lên
của Nhật Bản và các nước Tây Âu.
+ Xu thế hoà hoãn, toàn cầu hoá và ảnh hưởng của cuộc Cách
mạng công nghiệp lần thứ ba.
+ Sự khủng hoảng, suy yếu rồi tan rã của Liên Xô - quốc gia đứng
đầu hệ thống xã hội chủ nghĩa.
4.Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ có tác động lớn đến
thế giới, đưa tới xu thế phát triển mới, cụ thể là:
+ Trong quan hệ quốc tế, một trật tự thế giới mới dần hình thành
theo xu thế đa cực. Mỹ tiếp tục là siêu cường có sức mạnh vượt
trội, nhưng phạm vi ảnh hưởng bị thu hẹp ở nhiều nơi.
+ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ đã mở ra chiều hướng và
những điều kiện để giải quyết hoà bình các cuộc tranh chấp, xung
đột như ở Áp-ga-ni-xtan, Cam-pu-chia, Na-mi-bi-a,...
●
Tiktok @share learn
6
+Sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta cũng tạo điều kiện
cho các cường quốc mới nổi có vị trí, vai trò lớn hơn trong quan hệ
quốc tế, đặc biệt là Trung Quốc, Ấn Độ và một số nước lớn ở châu
Âu.
+ Sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta còn có những tác
động không nhỏ đến vấn đề dân tộc, bản sắc cộng đồng, tôn
giáo,... ở nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt là ở châu Âu.
Bài 3. Trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh
1.Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, thế giới phát triển theo
những xu thế chính sau:
+ Xu thế đa cực (thể hiện rõ từ đầu thế kỉ XXI).
+Xu thế lấy phát triển kinh tế là trung tâm: kinh tế trở thành nhân
tố quyết định sức mạnh tổng hợp của từng quốc gia, đồng thời
đóng vai trò trung tâm trong quan hệ quốc tế.
+ Xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế: quan hệ giữa
các nước được điều chỉnh theo hướng tăng cường đối thoại, giải
quyết bất đồng và mâu thuẫn bằng thương lượng hoà bình, hợp
tác cùng có lợi.
+ Xu thế toàn cầu hoá: thể hiện ở sự phát triển mạnh mẽ của
thương mại quốc tế; sự mở rộng của các công ty xuyên quốc gia;
sự ra đời của các tổ chức liên kết thương mại, tài chính quốc tế,..
2.Khái niệm đa cực
Trong quan hệ quốc tế, đa cực là khái niệm chỉ trạng thái địa chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối. Trong
trật tự đa cực, không có một trung tâm quyền lực thống trị, thay
vào đó, nhiều quốc gia, khu vực tạo ra thế cân bằng về kinh tế,
chính trị, quân sự toàn cầu.
- Khái niệm đa cực được dùng chủ yếu để chỉ trật tự thế giới sau
Chiến tranh lạnh. Trong trật tự mới này, các nước tăng cường sức
mạnh tổng hợp để vươn lên khẳng định ảnh hưởng.
3.Xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh
●
Tiktok @share learn
7
Sau khi các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu sụp đổ và Liên Xô
tan rã, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta không còn. Mỹ trở thành
siêu cường duy nhất, có sức mạnh vượt trội và ra sức thiết lập thế
giới đơn cực.
- Đầu thế kỉ XXI, trật tự thế giới từng bước chuyển sang đa cực,
biểu hiện:
+ Mỹ bị suy giảm sức mạnh tương đối trong tương quan so sánh
với các cường quốc khác.
+ Các trung tâm quyền lực ngày càng vươn lên, khẳng định sức
mạnh về kinh tế, quân sự, chính trị đối với thế giới.
+ Vai trò của các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và
khu vực ngày càng lớn. Hoạt động của các công ty xuyên quốc gia
cũng có ảnh hưởng ngày càng lớn trong các ngành, các lĩnh vực
của nền kinh tế thế giới.
- Trong một thế giới đa cực, các quốc gia vừa cạnh tranh vừa hợp
tác nhằm vươn lên và khẳng định vị thế của mình. Xu thế đa cực
đem lại những thời cơ lớn nhưng cũng tạo ra không ít thách thức
cho các nước.
Chủ đề 2. ASEAN: những chặng đường lịch sử
Bài 4. Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á (ASEAN)
1.Quá trình hình thành
- Sau khi giành độc lập dân tộc, các quốc gia Đông Nam Á từng
bước xây dựng và phát triển kinh tế, đưa tới nhu cầu hợp tác khu
vực. Điều này cũng được thúc đẩy bởi sự phát triển của xu thế khu
vực hoá trên thế giới xuất hiện từ những năm 50, 60 của thế kỉ XX.
- Trong bối cảnh nhiều nước Đông Nam Á muốn hạn chế ảnh
hưởng của các cường quốc bên ngoài, đồng thời thúc đẩy hợp tác
và tương trợ lẫn nhau, từ những năm 60 của thế kỉ XX, một số tổ
chức khu vực đã ra đời ở Đông Nam Á, như:
+ Năm 1961: Ma-lai-xi-a, Thái Lan và Phi-lip-pin thoả thuận thành
lập Hiệp hội Đông Nam Á (ASA).
●
Tiktok @share learn
8
+ Năm 1963: Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a thoả thuận
thành lập tổ chức MAPHILINDO.
+ Năm 1966: Ngoại trưởng Thái Lan gửi ngoại trưởng các nước
Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin và Xin-ga-po dự thảo về
việc thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
- Ngày 8-8-1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với năm nước sáng lập là
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan.
2.Mục đích
Tổ chức ASEAN ra đời hướng tới những mục đích chính sau:
+ Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn
hoá trong khu vực thông qua hợp tác, hướng tới một Đông Nam Á
hoà bình và thịnh vượng.
+ Thúc đẩy hòa bình, ổn định khu vực thông qua tôn trọng công lí
và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các nước thành viên,
tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc.
+ Thúc đẩy hợp tác, tích cực giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, xã hội,
văn hoá, khoa học, kĩ thuật, hành chính.
3.Hành trình phát triển
Trong giai đoạn 1967 - 1999, ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên
ASEAN 10.
+ 1967: ASEAN được thành lập (5 nước thành viên)
+ 1984: Bru-nây gia nhập ASEAN (thành viên thứ 6)
+ 1995: Việt Nam gia nhập ASEAN (thành viên thứ 7)
+ 1997: Lào và Mi-an-ma gia nhập ASEAN (thành viên thứ 8, thứ 9)
+ 1999: Cam-pu-chia gia nhập ASEAN (thành viên thứ 10)
- Việc 10 nước trong khu vực trở thành thành viên ASEAN đánh
dấu bước phát triển trong liên kết khu vực ở Đông Nam Á
.Giai đoạn từ 1967 đến 1976:
+ Thành lập và bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc
hoạt động.
●
Tiktok @share learn
9
+ Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN là cơ chế hoạch định
chính sách cao nhất.
+ Năm 1971, ASEAN ra Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và
trung lập.
+ Hiệp ước Bali được kí kết năm 1976 là sự kiện đánh dấu bước
ngoặt của ASEAN, thể hiện cam kết cao nhất của các nước thành
viên nhằm xây dựng hòa bình, hữu nghị, hợp tác trong khu vực.
- Giai đoạn từ 1976 đến 1999:
+ Thiết lập quan hệ chính trị ổn định trong khu vực, mở rộng thành
viên và từng bước nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế.
+ Từ sau Hiệp ước Ba-li (1976), Hội nghị Thượng đỉnh là cơ chế
hoạch định chính sách cao nhất, Ban thư kí ASEAN được thành lập,
có trụ sở tại Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a). ASEAN phát triển số lượng
thành viên từ 5 lên 10 nước.+ ASEAN cũng tham gia giải quyết
nhiều vấn đề chính trị, an ninh lớn trong khu vực như vấn đề
Cam-pu-chia.
- Giai đoạn từ 1999 đến 2015:
+ Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội khối và hợp
tác quốc tế, từng bước chuẩn bị cho sự ra đời của Cộng đồng
ASEAN.
+ Năm 2007, Hiến chương ASEAN được thông qua.
- Giai đoạn từ 2015 đến nay:
+Cộng đồng ASEAN được xây dựng và phát triển với ba trụ cột
chính là Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng
đồng Văn hoá - Xã hội.
+ ASEAN tăng cường hợp tác và kết nối khu vực, đồng thời không
ngừng nâng cao vị thế trong khu vực và trên thế giới.
Bài 5. Cộng đồng ASEAN: từ ý tưởng đến hiện thực
1. Ý tưởng, mục tiêu và kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN
- Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn từ khi tổ chức
này được thành lập năm 1967. Trong Tuyên bố Băng Cốc (1967),
các nước thành viên đã nêu mục tiêu xây dựng một cộng đồng
hoà bình và thịnh vượng ở Đông Nam Á.
●
Tiktok @share learn
10
- Năm 1997, ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN được chính thức
khẳng định nhân dịp kỉ niệm 30 năm ngày thành lập ASEAN. Cũng
trong năm 1997, Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức lần thứ
hai tại Ma-lai-xi-a đã thông qua văn kiện mang tên Tầm nhìn
ASEAN 2020.
- Tầm nhìn ASEAN 2020 là văn bản đầu tiên đề xuất ý tưởng xây
dựng một Cộng đồng ASEAN có nhận thức về các mối quan hệ lịch
sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực chung, cùng nhau
giữ gìn hoà bình, hướng tới ổn định, tương trợ, hợp tác phát triển
phồn vinh, tăng cường vị thế ASEAN trên trường quốc tế.
- Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là xây dựng một tổ
chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng, dựa trên cơ sở
pháp lí là Hiến chương ASEAN.
- Cộng đồng ASEAN được hình thành dựa trên ba trụ cột là Cộng
đồng Chính trị An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hoá
- Xã hội.
Kế hoạch xây dựng cộng đồng ASEAN:
- Trên cơ sở văn bản Tầm nhìn ASEAN 2020, các nước thành viên
trải qua một thập kỉ xây dựng mô hình và cơ sở pháp lí cho Cộng
đồng ASEAN thông qua Tuyên bố Ba-li II (2003) và Hiến chương
ASEAN (2007).
- Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được thể hiện thông qua
Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 - 2015) cùng với các
hoạt động triển khai cụ thể trên ba nội dung: chính trị - an ninh,
kinh tế, văn hoá - xã hội.
- Trong giai đoạn 2009 - 2015, nhiều biện pháp tích cực đã được
triển khai nhằm chuẩn bị cho sự xác lập của Cộng đồng ASEAN.
Các chương trình hợp tác được thúc đẩy trong đó có Sáng kiến hội
nhập ASEAN giai đoạn 2.
●
Tiktok @share learn
11
- Ngày 22-11-2015, các nhà lãnh đạo ASEAN đã nhóm họp tại
Ma-lai-xi-a, kí Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ, chính thức thành lập Cộng
đồng ASEAN.
- Cộng đồng ASEAN có hiệu lực từ ngày 31-12-2015.
2. Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN
Nội dung chính của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là khuôn khổ hợp tác
chính trị an ninh toàn diện nhằm mục tiêu xây dựng một môi
trường hoà bình và an ninh cho phát triển ở khu vực Đông Nam Á
thông qua việc nâng cao hợp tác chính trị - an ninh trong khối
ASEAN, kết hợp với sự tham gia của các đối tác bên ngoài.
Nguyên tắc chính trị cơ bản của Cộng đồng Chính trị - An ninh
ASEAN l
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) không tạo ra một
khối phòng thủ chung mà dựa trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc
cơ bản của ASEAN là đồng thuận, không can thiệp vào công việc
nội bộ, không sử dụng vũ lực và đe doạ sử dụng vũ lực, thúc đẩy
hoà bình, ổn định và hợp tác khu vực.
Nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế
- Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) là khuôn khổ hợp tác xây dựng
ASEAN thành một thị trường và một nền tảng sản xuất thống
nhất, trong đó có sự lưu chuyển tự do của hàng hoá, dịch vụ, dầu
tư, vốn và lao động có tay nghề.
- AEC thúc đẩy chính sách cạnh tranh về kinh tế, bảo vệ người tiêu
dùng, bảo vệ sở hữu trí tuệ, phát triển cơ sở hạ tầng, thương mại
điện tử,... hướng tới sự thịnh vượng chung của các quốc gia thành
viên.
Nội dung chính của Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN
- Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN (ASCC) xây dựng một
ASEAN lấy con người làm trung tâm, có trách nhiệm xã hội nhằm
xây dựng tỉnh đoàn kết và thống nhất bền lâu giữa các quốc gia
và dân tộc ASEAN bằng cách tạo dựng bản sắc chung, xây dựng
●
Tiktok @share learn
12
một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hoà thuận và rộng mở, nơi cuộc sống
và phúc lợi của người dân được nâng cao.
- Kế hoạch tổng thể xây dựng ASCC được thông qua, gồm 6 nội
dung chính.
+ Phát triển con người
+ Phúc lợi và bảo hiểm xã hội
+ Các quyền và bình đẳng xã hội
+ Bảo đảm bền vững môi trường
+ Tạo dựng bản sắc ASEAN
+ Thu hẹp khoảng cách phát triển
3. Cộng đồng ASEAN sau năm 2015
- Thách thức của Cộng đồng ASEAN
+ Thách thức an ninh đến từ cạnh tranh chiến lược giữa các nước
lớn; thay đổi cấu trúc địa - chính trị khu vực châu Á - Thái Bình
Dương nói riêng và toàn cầu nói chung.
+ Sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị, tôn
giáo; khoảng cách về phát triển kinh tế giữa các nước.
+ Nguy cơ chia rẽ của ASEAN về các vấn đề khu vực và quốc tế,
đặc biệt là khi ASEAN vận hành dựa trên nguyên tắc đồng thuận.
+ Thách thức an ninh phi truyền thống gia tăng, như ô nhiễm môi
trường, biến đổi khí hậu, tội phạm xuyên quốc gia, dịch bệnh,... đe
doạ môi trường hoà bình, an ninh, ổn định để phát triển của Cộng
đồng ASEAN.
- Triển vọng của Cộng đồng ASEAN:
+ Sự vươn lên của khu vực châu Á - Thái Bình Dương nói chung và
Đông Nam Á nói riêng là cơ sở để Cộng đồng ASEAN tiếp tục phát
triển với mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cả
ba trụ cột.
+ Cộng đồng ASEAN đang ngày càng hoàn thiện thể chế, chính
sách, cơ chế hợp tác và đạt được nhiều thành tựu về chính trị, kinh
tế, giáo dục, khoa học, kĩ thuật, ...; từng bước gắn kết các quốc gia
●
Tiktok @share learn
13
Đông Nam Á để trở thành khu vực phát triển năng động, thịnh
vượng mới của thế giới.
+ Về đối ngoại, vị thế của ASEAN ngày càng được nâng cao trên
trường quốc tế. ASEAN có quan hệ rộng mở với các đối tác bên
ngoài, tham gia và đóng vai trò quan trọng tại nhiều diễn đàn lớn
trên thế giới.
mất đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc,…
Chủ đề 3. Cách mạng tháng Tám năm 1945, chiến tranh giải
phóng dân tộc và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt
Nam (từ tháng 8 năm 1945 đến nay)
Bài 6. Cách mạng tháng Tám năm 1945
1. Bối cảnh lịch sử
Trên thế giới, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết
thúc. Đầu tháng 8-1945, quân Đồng minh dồn dập tấn công quân
đội Nhật Bản ở châu Á -Thái Bình Dương. Ngày 6 và ngày
9-8-1945, Mỹ ném bom nguyên tử xuống thành phố Hi-rô-si-ma và
Na-ga-xa-ki của Nhật Bản. Cùng thời gian này, Hồng quân Liên
Xô tấn công, tiêu diệt đội quân Quan Đông của Nhật Bản ở Đông
Bắc Trung Quốc. Ngày 15-8-1945, Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng
Đồng minh không điều kiện. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
- Ở trong nước, quân Nhật rệu rã, Chính phủ Trần Trọng Kim hoang
mang, dao động.
Đảng Cộng sản Đông Dương đã có sự chuẩn bị đầy đủ về đường
lối và phương pháp đấu tranh; lực lượng cách mạng được xây
dựng và rèn luyện qua thực tiễn, đặc biệt là cao trào kháng Nhật
cứu nước (3-1945); ở nhiều địa phương, quần chúng cách mạng đã
sẵn sàng đứng lên khởi nghĩa khi thời cơ đến.
- Ngày 13-8-1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành
lập Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc, ban bố Quân lệnh số 1, chính
thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước.
●
Tiktok @share learn
14
- Từ ngày 14 đến ngày 15-8-1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng
họp ở Tân Trào (Tuyên Quang) thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn
dân Tổng khởi nghĩa.
- Từ ngày 16 đến ngày 17-8-1945, Đại hội Quốc dân được triệu tập
ở Tân Trào, tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, cử ra
Uỷ ban Dân tộc Giải phóng do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.
2. Diễn biến chính
Hưởng ứng lệnh Tổng khởi nghĩa, quần chúng khắp nơi đã nổi dậy
giành chính quyền.
- Ngày 14,15/8: Khởi nghĩa thắng lợi ở một số xã, huyện thuộc các
tỉnh đồng bằng sông Hồng, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh.... Ngày
16/8: Một đơn vị Giải phòng quản do Võ Nguyên Giáp chỉ huy tư
Tân Trào về giải phóng thị xã Thái Nguyên, mở đường tiến về Hà
Nội. Ngày 18/8: Khởi nghĩa thắng lợi ở Bắc Giang, Hải Dương Hà
Tĩnh, Quảng Nam - là bốn tỉnh giành được chính quyền ở tỉnh lị
sớm nhất cả nước. Ngày 19/8: Khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội. Ngày
23/8: Khởi nghĩa thắng lợi ở Huế. Ngày 25/8: Khởi nghĩa thắng lợi
ở Sài Gòn. Ngày 28/8: Đồng Nai Thượng, Hà Tiên là hai tỉnh cuối
cùng giành được chính quyền.
- Khởi nghĩa ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn đã tác động lớn đến các địa
phương khác, đưa đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm
1945 trên cả nước.
- Chiều ngày 30-8-1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị. Chế độ
quân chủ Việt Nam hoàn toàn sụp đổ. Ngày 2-9-1945, Chủ tịch Hồ
Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời đọc Tuyên ngôn độc lập,
tuyên bố thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
-Việc giành được chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa
như thế nào trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là do Cách
mạng tháng Tám diễn ra từ thành thị về nông thôn. Vì thế, việc
giành chính quyền thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn sẽ tạo điều
kiện thuận lợi cho các địa phương giành thắng lợi. Nhiều nơi, từ
vùng núi, nông thôn đến thành thị nối tiếp nhau khởi nghĩa.
3. Nguyên nhân thắng lợi và bài học lịch sử
●
Tiktok @share learn
15
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là sự kết hợp của
những nguyên nhân chủ quan và khách quan.
- Nguyên nhân chủ quan: Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông
Dương, đứng đầu là Hồ Chí Minh cùng với đường lối cách mạng
đúng đắn trên cơ sở vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lê-nin
vào hoàn cảnh Việt Nam. Truyền thống yêu nước, tinh thần bất
khuất của nhân dân Việt Nam trong công cuộc đấu tranh vì độc
lập, tự do. Sự chủ động, linh hoạt của các cấp bộ Đảng và Mặt
trận Việt Minh trong quá trình chỉ đạo, tổ chức khởi nghĩa. Quá
trình chuẩn bị và xây dựng lực lượng cho cách mạng giải phóng
dân tộc trong suốt 15 năm (từ năm 1930), gắn liền với những bài
học kinh nghiệm quý báu.
- Nguyên nhân khách quan: Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô và
quân) Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít
đã tạo ra thời cơ thuận lợi cho cuộc Tổng khởi nghĩa, đồng thời cổ
vũ tinh thần đấu tranh giải phóng dân tộc của các tầng lớp nhân
dân.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa to lớn.
- Đối với Việt Nam: Cách mạng tháng Tám năm 1945 mở ra bước
ngoặt lớn của dân tộc: kết thúc ách cai trị hơn 80 năm của thực
dân Pháp và gần 5 năm của quân phiệt Nhật chấm dứt vĩnh viễn
chế độ quân chủ. Đưa đến sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa-nhà nước công nông đầu tiên ở Đông Nam Á. Mở đầu kỉ
nguyên mới: kỉ nguyên độc lập, tự do, nhân dân lao động nấm
chính quyền, làm chủ đất nước; giải phóng dân tộc gắn liền với
giải phóng xã hội.Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương từ một đảng bí
mật trở thành đảng cầm quyền, chuẩn bị điều kiện tiên quyết cho
những thắng lợi tiếp theo của cách mạng Việt Nam.
- Đối với thế giới: Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít
trong Chiến tranh thế giới thứ hai. Chọc thủng khâu yếu nhất trong
hệ thống thuộc địa, làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc. Góp phần cổ
vũ các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đứng lên đấu tranh tự giải
●
Tiktok @share learn
16
phóng, đồng thời có ảnh hưởng đến công cuộc đầu tranh giải
phóng dân tộc của Lào và Cam-pu-chia.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi đã để lại nhiều bài học
kinh nghiệm quý báu.
- Sự lãnh đạo của Đảng: Cần có đường lối chiến lược đúng dẫn và
vận dụng sáng tạo, linh hoạt vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của
đất nước.
- Phát huy sức mạnh khối đoàn kết toàn dân: Cần tập hợp, tổ chức
các lực lượng yêu nước rộng rãi trong một mặt trận dân tộc thống
nhất, từ đó phát huy sức mạnh to lớn của các tầng lớp nhân dân
và khối đoàn kết toàn dân.
- Xác định thời cơ, tạo và chớp thời cơ: Cần xác định rõ thời cơ và
giá trị của thời cơ; chủ động tạo thời cơ và nhanh chóng chớp thời
cơ để hành động.
- Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại: Cần có sự kết
hợp giữa nội lực trong nước với điều kiện thuận lợi từ bên ngoài,
giữa nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan, trong đó nhân tố
chủ quan giữ vai trò quyết định.
Bài 7. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)
1.Bối cảnh lịch sử
Khách quan:
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội trở thành hệ
thống. Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, phụ
thuộc và phong trào đấu tranh vì hoà bình, dân chủ ở các nước tư
bản chủ nghĩa phát triển mạnh.
- Tuy vậy, quan hệ quốc tế diễn biến phức tạp và từng bước chịu
sự chi phối của Chiến tranh lạnh.
Chủ quan:
- Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, Việt Nam bước vào kỷ
nguyên mới: kỷ nguyên độc lập, tự do.
●
Tiktok @share learn
17
- Nhân dân Việt Nam trở thành người làm chủ đất nước, gắn bó và
quyết tâm bảo vệ chế độ mới. Đảng Cộng sản Đông Dương trở
thành đảng cầm quyền.
- Tuy vậy, vừa mới ra đời, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã bị
các nước đế quốc liên kết với các thế lực thù địch trong và ngoài
nước chống pháp xâm lược.
2. Diễn biến chính
*Diễn biến cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược
Nam Bộ.
- Đêm 22, rạng sáng 23 - 9 - 1945, thực dân Pháp chính thức tấn
công trở lại xâm lược nước ta.
- Quân dân Sài Gòn - Chợ Lớn anh dũng đứng lên chống trả.
- Tháng 10 - 1946, Pháp tăng viện binh và được sự giúp đỡ của
quân Anh, Nhật đã chiếm được các tỉnh Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
- Trước tình hình đó Đảng đã phát động phong trào ủng hộ Nam
Bộ kháng chiến.
- Cuộc chiến đấu ở Nam Bộ đã giáng đòn đầu tiên vào ý đồ “đánh
nhanh, thắng nhanh” của Pháp, đẩy quân Pháp vào thế bị động và
phải giậm chân tại đây trong nhiều tháng, tạo điều kiện để cả
nước chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến lâu dài.
*Diễn biến chính của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân
Pháp từ năm 1946 đến năm 1950.
- Từ tháng 11/1946, thực dân Pháp từng bước khiêu khích, tấn công
quân sự tại
Hải Phòng, Lạng Sơn, Đà Nẵng, Hà Nội,...
- Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư buộc chính phủ ta phải
giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, giao quyền kiểm soát Thủ đô
cho chúng.
- Ngày 18 và 19/12/1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp mở
rộng tại Vạn Phúc (Hà Nội) quyết định phát động kháng chiến
toàn quốc.
●
Tiktok @share learn
18
- Từ cuối năm 1946 đến cuối năm 1950, quân dân Việt Nam đã
từng bước làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của
Pháp, tiến đến giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ:
+ Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16 từ tháng
12/1946 đến tháng 2/1947.
+ Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
+ Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
*Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực
dân Pháp từ năm 1951 đến năm 1953.
- Từ cuối năm 1950, được sự ủng hộ và viện trợ của Mỹ, Pháp đề ra
kế hoạch Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi.
- Trong bối cảnh mới, quân dân cả nước tiếp tục đây mạnh kháng
chiến, giành được thắng lợi trên các lĩnh vực:
Về chính trị:
+ Từ ngày 3 đến 7/3/1951, Đại hội toàn quốc thống nhất Việt Minh
và Liên Việt thành Mặt trận Liên Việt.
+ Ngày 11/03/1951, lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào, tăng
cường khối đoàn kết ba nước đấu tranh chống Pháp và can thiệp
Mỹ.
Về quân sự: Quân đội nhân dân Việt Nam chủ động mở nhiều
chiến dịch tiến công và phản công để giữ vững quyền chủ động
trên chiến trường chính Bắc Bộ: các chiến dịch ở trung du và đồng
bằng Bắc Bộ (1950- 1951); chiến dịch Hòa Bình (1951 - 1952); ...
Về kinh tế:
+ Năm 1952, Chính phủ vận động lao động sản xuất và tiết kiệm,
lôi cuốn mọi giới tham gia.
+ Thủ công nghiệp và công nghiệp đáp ứng yêu cầu về công cụ
sản xuất và thiết yếu của đời sống.
+ Chấn chỉnh thuế khóa, xây dựng nền tài chính, ngân hàng,
thương nghiệp.
+ Bồi dưỡng sức dân và phát động giảm tô, cải cách ruộng đất với
5 đợt giảm tô, 1 đợt cải cách ruộng đất.
●
Tiktok @share learn
19
Về văn hóa:
+ Tiếp tục cải cách giáo dục với 3 phương châm “phục vụ kháng
chiến, phục vụ dân sinh, phục vụ sản xuất”, nhà trường gắn với xã
hội, 1952 có trên 1.000.000 học sinh phổ thông, bình dân học vụ, bổ
túc văn hóa phát triển.
+ Thực hiện “Kháng chiến hóa văn hóa, văn hóa hóa kháng chiến”.
*Những nét chính của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp giai
đoạn 1953- 1954.
- Tháng 7-1953 được sự viện trợ của Mỹ, Pháp để ra kế hoạch
Na-va, với ý đồ trong 18 tháng giành thắng lợi quân sự quyết định
đề “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.
- Tháng 9-1953, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng đề
ra kế hoạch tác chiến trong đông - xuân 1953...
 








Các ý kiến mới nhất