Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: coppy
Người gửi: Nguyễn Vũ hân hậu
Ngày gửi: 16h:12' 03-09-2024
Dung lượng: 282.3 KB
Số lượt tải: 199
Nguồn: coppy
Người gửi: Nguyễn Vũ hân hậu
Ngày gửi: 16h:12' 03-09-2024
Dung lượng: 282.3 KB
Số lượt tải: 199
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 6
TOÁN (TĂNG)
Luyện tập: Bảng nhân 9
I..YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Củng cố khắc sâu bảng nhân 9. Làm các bài tập có liên quan đến bảng nhân 9
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên:
- Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:Tạo không khí vui vẻ,
phấn khởi trước giờ học.
+ Hướng dẫn HS ôn tập bảng nhân 9:
- Yêu cầu HS hỏi đáp nhau về bảng
- HS hỏi đáp nhau về bảng nhân 9.
nhân 9
- GV yêu cầu 1HS đọc thuộc bảng nhân - HS đọc thuộc bảng nhân 9.
9.
- HS nêu đặc điểm của bảng nhân 9.
- Bảng nhân 9 có các TS thứ nhất đều là
9, các TS thứ hai là dãy số liên tiếp từ 1
=>GV chốt KT: Bảng nhân 9 có các TS đến 10, dãy tích là dãy số đếm thêm 9
thứ nhất đều là 9, các TS thứ hai là dãy đơn vị từ 9 đến 90.
số liên tiếp từ 1 đến 10, dãy tích là dãy
số đếm thêm 9 đơn vị từ 9 đến 90.
2. Luyện tập:
Bài 1:
- GV yêu cầu mỗi HS nêu 1 phép nhân - HS nêu.
trong bảng nhân chín.
- GV ghi bảng các phép tính mà HS vừa - HS nêu lại các phép nhân.
nêu.
- GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính - HS đọc lại các phép tính trên bảng.
trên bảng..
- Các phép tính trên thuộc bảng nhân nào? - Bảng nhân 9.
- Bảng nhân 9 có gì đặc biệt?
- Bảng nhân 9 có các TS thứ nhất đều là
9, các TS thứ hai là dãy số liên tiếp từ 1
đến 10, dãy tích là dãy số đếm thêm 9
=> Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 9.
đơn vị từ 9 đến 90.
Bài 2: Tính
- HS nêu yêu cầu của bài tập.
a.. 9 x 5 + 9 =
b. 9 x 4 +9 =
c. 9 x 7 + 9 =
- Đọc dãy tính phần a.
- HS đọc dãy tính phần a.
- Dãy tính trên có mấy phép tính, là - Có hai phép tính nhân và cộng..
những phép tính nào?
- Em thực hiện các phép tính trên theo - Làm phép tính nhân trước, cộng sau.
thứ tự ntn?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS làm bài vào vở.
- GV thu, chữa một số bài và nhận xét.
=> Chốt: Cách lập bảng nhân 9, ghi
nhớ bảng nhân 9.
Bài 3: Mỗi can có 9 lít dầu. Hỏi 6 can như vậy có bao nhiêu lít dầu?
- Yêu cầu HS đọc đề.
- HS đọc đề bài + Phân tích đề theo
cặp để tìm cách giải.
- GV yêu cầu một số cặp nêu cách làm - Đại diện một số cặp nêu cách làm bài
bài toán.
toán.
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
- 1 HS lên làm bảng lớp, cả lớp làm
1 can: 9l dầu
vào vở.
6 can:...l dầu?
Bài giải
Sáu can như vậy có số lít dầu là:
9 x 6 = 54 (l)
Đáp số: 54 l dầu?
- GV chữa bài, nhận xét.
=> GV chốt KT: Củng cố giải toán có lời
văn bằng 1 phép tính nhân trong bảng
nhân 9.
* Bài 4: Tim một số biết rằng lấy số đó
chia cho 5 thì được kết quả là 100 bớt đi
91 đơn vị.
3.Vận dụng
Bài 5: Dựa vào bảng nhân 9, hãy tự lập một
đề toán và giải bài toán đó.
- HS nêu yc.
- YCHS suy nghĩ lập đề toán.
- HS suy nghĩ lập đề bài.
- Gọi HS nêu đề toán.
- HS nêu đề toán.
- GV ghi một số đề toán hay lên bảng, - HS tự giải bài toán.
YC HS có thể lựa chọn một trong số các - Nhận xét, đánh giá.
đề toán đó và giải.
- HS nêu câu trả lời khác và cách làm
VD1: Mỗi cháu được chia 9 chiếc kẹo. Hỏi khác. Lựa chọn cách làm ngắn gọn.
4 cháu được chia bao nhiêu chiếc kẹo?
VD2: Mỗi đoạn thẳng dài 9cm. Hỏi 3
đoạn thẳng như thế dài ao nhiêu xăng-timét?
GV và HS nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố dặn dò:
- HS đọc lại bảng nhân 9.
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau: Gấp một số
lên một số lần.
_____________________________________
TOÁN (TĂNG)
Luyện tập: Bảng chia 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố, khắc sâu cho học sinh về bảng chia 3, giải toán có phép tính chia trong bảng
chia 3.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chia ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập 2.
2. Học sinh: Vở ghi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước
giờ học.
+ Hướng dẫn HS ôn tập bảng chia 3:
- Yêu cầu HS hỏi đáp nhau về bảng - HS hỏi đáp nhau về bảng chia 3.
chia 3
- HS đọc thuộc bảng chia 3
- HS đọc thuộc bảng chia 3.
- HS nêu đặc điểm của bảng chia 3?
- Bảng chia 3 số bị chia là dãy số đếm
thêm 3 đơn vị từ 3 đến 30, các số chia đều
là 3, các tích là dãy số liên tiếp từ 1 đến
10.
- Nhận xét.
=> GV chốt KT: Bảng chia 3 số bị chia là dãy số đếm thêm 3 đơn vị từ 3 đến 30,
các số chia đều là 3, các tích là dãy số liên tiếp từ 1 đến 10.
2. Luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm
6:3=
15 : 3 =
18 : 3 =
12: 3 =
24 : 3 =
3:3=
27 : 3 =
9:3=
21 : 3 =
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- HS nêu yêu cầu bài.
- Gọi 1 HS lên bảng làm, ở dưới làm - HS lên bảng làm. Lớp làm vào vở.
vào vở.
- Nhận xét, nêu cách làm.
- Nhận xét. HS nêu cách làm.
=> GV chốt KT: Các phép tính BT1 là
các phép chia trong bảng chia 3.
Bài 2: Số? (GV treo bảng phụ)
…:3=6
4 = 12 : …
9 :… = 3
5 = .. : 5
30 : = 10
9 = 27 : …
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS làm bài.
- Nhận xét, nêu cách làm.
- HS giải thích cách điền: Dựa vào bảng
chia 3 để tìm số bị chia và số chia.
- Nhận xét.
=> GV chốt KT: Củng cố bảng chia 3.
Bài 3: Có 24 quả cam, chia đều vào 3 đĩa. Hỏi mỗi đĩa có bao nhiêu quả cam?
- Bài toán cho biết gì, yêu cầu gì ?
- HS đọc đề.
- Có tất cả bao nhiêu quả cam?
- Có tất cả 24 quả cam.
- Chia đều vào mấy đĩa?
- Chia đều vào 3 đĩa.
- Muốn biết mỗi đĩa có bao nhiêu quả - Làm phép tính chia.
cam ta làm phép tính gì?
- YC HS tự tóm tắt và trình bày bài giải - HS tóm tắt và trình bày bài giải vào vở.
vào vở.
24 quả cam: 3 đĩa
1 đĩa: … quả cam?
Bài giải
Một đĩa có số quả cam là:
24 : 3 = 8 (quả)
Đáp số: 8 quả cam.
- 1 HS lên bảng chữa bài, nhận xét.
- HS lập đề toán tương tự, giải.
=> GV chốt KT: Củng cố giải toán có phép chia (trong bảng chia 4).
* Bài 4: Tìm một số, biết rằng lấy số đó nhân với 3 được kết quả là 27.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- GV YC:
- HS phân tích đề bài.
- YC 1 HS lên bảng làm. Lớp làm vào
- 1 HS lên bảng làm bài. Lớp làm bài vào
vở.
vở.
- GV + HS nhận xét.
=> Chốt đáp án đúng:
Bài giải
Số đó nhân với 3 thì được kết quả là 27 là:
27 : 3 = 9
Vậy số đó là 9.
* Bài 5: Tìm một số, biết rằng lấy số đó nhân 3 thì được kết quả là 10 cộng với 5.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- GV YC:
- HS phân tích đề bài.
- YC 1 HS lên bảng làm. Lớp làm vào
- 1 HS lên bảng làm bài. Lớp làm bài vào
vở.
- GV + HS nhận xét.
=> Chốt đáp án đúng:
vở.
Bài giải
Số đó nhân 3 thì được kết quả là 10 cộng với 5. Vậy kết quả là 15.
Vậy số đó là: 15 : 3 = 5
Đáp số: 5
3. Vận dụng:
Bài 6: Dựa vào bảng chia 3, hãy tự lập một - HS nêu yc.
đề toán và giải bài toán đó.
- YCHS suy nghĩ lập đề toán.
- HS suy nghĩ lập đề bài.
- Gọi HS nêu đề toán.
- HS nêu đề toán, lớp nhận xét.
- GV ghi một số đề toán hay lên bảng, - HS tự giải bài toán.
YC HS có thể lựa chọn một trong số các - Nhận xét, đánh giá.
đề toán đó và giải.
- HS nêu câu trả lời khác và cách làm
khác. Lựa chọn cách làm ngắn gọn.
VD: Có 27 học sinh chia đều thành 3 tổ.
Tóm tắt
Hỏi mỗi tổ có mấy học sinh?
27 học sinh : 3 tổ
1 tổ: ... học sinh?
Bài giải
Mỗi tổ có số học sinh là:
27 : 3 = 9 (học sinh)
Đáp số: 9 học sinh.
=> GV chốt KT: Để tìm số học sinh của mỗi tổ ta thực hiện phép tính chia (27 : 3).
4. Củng cố, dặn dò:
- HS đọc lại bảng chia 3.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn chuẩn bị bài sau: Bảng chia 4.
----------------------------------------------------------TOÁN (TĂNG)
Luyện tập: Bảng chia 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố, khắc sâu cho học sinh về bảng chia 4, giải toán có phép tính chia trong bảng
chia 4
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chia ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập 2.
2. Học sinh: Vở ghi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước
giờ học.
+ Hướng dẫn HS ôn tập bảng chia 4:
- Yêu cầu HS hỏi đáp nhau về bảng - HS hỏi đáp nhau về bảng chia 4.
chia 4
- HS đọc thuộc bảng chia 4.
- HS đọc thuộc bảng chia 4.
- HS nêu đặc điểm của bảng chia 4.
- Bảng chia 4 số bị chia là dãy số đếm
thêm 4 đơn vị từ 4 đến 40, các số chia đều
là 4, các thương là dãy số liên tiếp từ 1
đến 10.
- GV nhận xét.
=> GV chốt KT: Bảng chia 4 số bị chia là dãy số đếm thêm 4 đơn vị từ 4 đến 40,
các số chia đều là 4, các thương là dãy số liên tiếp từ 1 đến 10.
2. Luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm
4:4=
12 : 4 =
28 : 4 =
28 : 4 =
36 : 4 =
8:4 =
16 : 4 =
28 : 4 =
20 : 4 =
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- HS nêu yêu cầu bài.
- Gọi 1 HS lên bảng làm, ở dưới làm - HS lên bảng làm. Lớp làm vào vở.
vào vở.
- Nhận xét, nêu cách làm.
- Nhận xét. HS nêu cách làm.
=> GV chốt KT: Các phép tính BT1 là
các phép chia trong bảng chia 4.
Bài 2: Số? (GV treo bảng phụ)
32 : ... = 8
16 : ... = 4
.... : 4 = 8
.... : 4 = 7
24 : ... = ....
4 : ... = 1
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét, nêu cách làm.
- HS nêu yêu cầu bài.
- HS làm bài.
- HS giải thích cách điền: Dựa vào bảng
chia 4 để tìm số bị chia và số chia.
- Nhận xét.
=> GV chốt KT: Củng cố bảng chia 4.
Bài 3: Có 24 cái cốc, xếp đều vào 4 bàn. Hỏi mỗi bàn có mấy cái cốc?
- Bài toán cho biết gì, yêu cầu gì ?
- HS đọc đề.
- Có tất cả bao nhiêu cái cốc?
- Có tất cả 24 cái cốc.
- Chia đều vào mấy bàn?
- Chia đều vào 4 bàn.
- Muốn biết mỗi bàn có bao nhiêu cái - Làm phép tính chia.
cốc ta làm phép tính gì?
- YC HS trình bày bài giải vào vở.
- HS trình bày bài giải vào vở.
Bài giải
Một đĩa có số quả cam là:
24 : 3 = 8 (quả)
Đáp số: 8 quả cam.
- 1 HS lên bảng chữa bài, nhận xét.
- HS lập đề toán tương tự, giải.
=> GV chốt KT: Củng cố giải toán có phép chia (trong bảng chia 4).
*Bài 4: Có 16 quả bóng gồm bóng xanh, bóng đỏ, bóng vàng, bóng tím. Số bóng
mỗi màu bằng nhau. Hỏi mỗi màu có mấy quả bóng?
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- GV YC:
- HS phân tích đề bài.
- YC 1 HS lên bảng làm. Lớp làm vào
- 1 HS lên bảng làm bài. Lớp làm bài vào
vở.
vở.
- GV + HS nhận xét.
=> Chốt đáp án đúng:
Bài giải
Có 4 màu bóng, số bóng mỗi màu bằng nhau.
Vậy số bóng mỗi màu có là:
16 : 4 = 4 ( quả bóng)
Đáp số: 4 quả bóng
3. Vận dụng:
Bài 6: Dựa vào bảng chia 4, hãy tự lập một - HS nêu yc.
đề toán và giải bài toán đó.
- YCHS suy nghĩ lập đề toán.
- HS suy nghĩ lập đề bài.
- Gọi HS nêu đề toán.
- HS nêu đề toán, lớp nhận xét.
- GV ghi một số đề toán hay lên bảng, - HS tự giải bài toán.
YC HS có thể lựa chọn một trong số các - Nhận xét, đánh giá.
đề toán đó và giải.
- HS nêu câu trả lời khác và cách làm
khác. Lựa chọn cách làm ngắn gọn.
VD: Mỗi lớp có 28 HS xếp thành 4
Bài giải
hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học Mỗi hàng có số học sinh là:
sinh?
28 : 4 = 7 (học sinh)
Đáp số: 7 học sinh.
=> GV chốt KT: Để tìm số học sinh của mỗi hàng ta thực hiện phép tính chia (28 : 4).
4. Củng cố, dặn dò:
- HS đọc lại bảng chia 4.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn chuẩn bị bài sau: Bảng chia 6.
----------------------------------------------------------------TUẦN 7
TOÁN (tăng)
Luyện tập bảng chia 6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn về phép chia trong phạm vi bảng chia 6.
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với
thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point; SGK và các thiết bị, học liệu phụ
vụ cho tiết dạy.
- HS: Vở ghi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp bảng chia
- Đọc nối tiếp bảng chia 6 trước lớp.
6.
- GV hỏi HS một số phép tính trong
- HS nêu kết quả.
bảng chia 6.
- Dựa vào đồ dùng trực quan; dựa vào
- GV hỏi HS về cách lập bảng chia 6.
bảng nhân 6.
2. Luyện tập:
Bài 1:
- GV yêu cầu mỗi HS nêu 1 phép chia - HS nêu phép tính nối tiếp.
trong bảng chia 6.
- GV ghi các phép tính lên bảng.
- GV thêm yêu cầu để được yêu cầu của - Nêu cách tính nhẩm.
bài 1: Tính nhẩm.
- GV và HS nhận xét, tuyên dương.
- Nêu kết quả nối tiếp.
=> Chốt cách ghi nhớ bảng chia 6.
Bài 2: Tính
a. 54: 6 + 128
b. 60: 6 + 90
- XĐ yêu cầu của bài, nêu các bước thực
hiện
36: 6 x 5
24: 6 x 4
- GV yêu cầu HS thực hiện phần a.
- Làm vào vở + Trình bày cách làm.
* Khuyến khích HS làm nhanh có thể
thực hiện cả hai phần a, b.
- GV chữa bài, nhận xét.
=> Củng cố về thứ tự thực hiện các phép tính trong một dãy tính có liên quan đến
bảng chia 6.
Bài 3: Bà có 54 chiếc kẹo, bà chia đều cho 6 cháu. Hỏi mỗi cháu được chia bao
nhiêu chiếc kẹo?.
- GV yêu cầu HS đọc đề, phân tích
- HS đọc đề, phân tích cách làm theo
cách làm theo cặp.
cặp.
- HS làm bài vào vở.
- GV và HS làm bài, chốt đáp án đúng: - GV và HS chốt cách làm.
Mỗi cháu được chia số kẹo là:
54 : 6 = 9 (cái kẹo)
Đáp số: 9 cái kẹo.
=> Chốt cách giải toán có lời văn liên
quan đến bảng chia 6.
* Bài 4: Tìm một số, biết rằng số đó
- Đọc đề, làm bài vào vở,
nhân với 6 thì bằng 42 cộng với 6.
- Nêu cách làm trước lớp.
- GV chốt cách làm đúng:
Số đó nhân với 6 thì bằng:
:
42 + 6 = 48
Số đó là:
48: 6 = 8
Đáp số: 8
=> Chốt cách tìm thành phần chưa biết trong phép tính có liên quan đến bảng chia
6.
3. Vận dụng:
Bài 5: Dựa vào bảng chia 6, hãy tự lập một - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
đề toán và giải bài toán đó.
- YC HS suy nghĩ lập đề toán.
- Gọi HS nêu đề toán.
- Một số HS nêu đề toán trước lớp.
- GV ghi một số đề toán hay lên bảng, - HS giải toán vào vở.
YC - HS có thể lựa chọn một trong số
các đề toán đó và giải.
4. Củng cố dặn dò:
- Một HS nêu lại bảng chia 6.
______________________________
TOÁN (TĂNG)
Luyện tập: Bảng chia 7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố, khắc sâu cho học sinh về bảng chia 7, giải toán có phép tính chia trong bảng
chia7.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chia ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:Bảng phụ ghi bài tập 2.
2. Học sinh:Vở ghi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước
giờ học.
+ Hướng dẫn HS ôn tập bảng chia 7:
- Yêu cầu HS hỏi đáp nhau về bảng
-HS hỏi đáp nhau về bảng chia 7.
chia 7
- HS đọc thuộc bảng chia 7
- HS đọc thuộc bảng chia 7.
- HS nêu đặc điểm của bảng chia 7.
- Bảng chia 7: số bị chia là dãy số đếm
thêm 7đơn vị từ 7 đến 70, các số chia đều
là 7, các th¬ng là dãy số liên tiếp từ 7 đến
70.
- Nhận xét.
=>GV chốt KT: Bảng chia 7 số bị chia là dãy số đếm thêm 7đơn vị từ 7 đến 70, các
số chia đều là 7, các tích là dãy số liên tiếp từ 7 đến 70.
2. Luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm
14 : 7 =
56 : 7 =
70 : 7 =
21: 7 =
63 : 7 =
28 : 7 =
49 : 7 =
7:7=
35 : 7 =
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- HS nêu yêu cầu bài.
- Gọi 1 HS lên bảng làm, ở dưới làm - HS lên bảng làm. Lớp làm vào vở.
vào vở.
- Nhận xét, nêu cách làm.
- Nhận xét.HS nêu cách làm.
=>GV chốt KT: Các phép tính BT1 là
các phép chia trong bảng chia 7.
Bài 2: TÝnh (GV treo bảng phụ)
a. 42 : 7 x 5
b. 35 : 7 + 125
c. 21 : 7 x 0
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, nêu cách làm.
- HS nêu yêu cầu bài.
- HS làm bài
- HS giải thích cách tÝnh
- Nhận xét.
=> GV chốt KT: Củng cố c¸ch tÝnh , lu
ý khi nh©n víi 0.
Bài 3: Cã 14 gãi t¨m chia ®Òu cho 7 häc
sinh. Hỏi mçi häc sinh ®îc mÊy gãi
t¨m?
- Bài toán cho biết gì, yêu cầu gì ?
- HS đọc đề.
- Có tất cả bao nhiêu gãi t¨m?
- Chia cho mấy häc sinh?
- Muốn biết mçi häc sinh ®îc mÊy gãi
t¨m ta làm phép tính gì?
- YC HS tự tóm tắt và trình bày bài giải
vào vở.
- Có tất cả 14 gãi t¨m.
- Chia đều 7 häc sinh.
- Làm phép tính chia.
- HS tóm tắt và trình bày bài giải vào vở.
14 gãi t¨m: 7 häc sinh.
1 häc sinh: … gãi t¨m?
Bài giải
Mçi häc sinh ®îc sè gãi t¨mlµ:
14 : 7 = 2 (gãi t¨m)
Đáp số 2gãi t¨m
- 1 HS lên bảng chữa bài, nhận xét.
- HS lập đề toán tương tự, giải.
=> GV chốt KT: Củng cố giải toán có
phép chia (trong bảng chia 7).
GD t×nh ®oµn kÕt, t¬ng th©n t¬ng ¸i cho
HS.
Bài *: Tìm một số, biết rằng lấy số đó nhân víi7 thì được kết quả là 50trõ ®i15.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- GV YC:
- HS phân tích đề bài.
- YC 1 HS lên bảng làm. Lớp làm vào
- 1 HS lên bảng làm bài. Lớp làm bài vào
vở.
vở.
- GV + HS nhận xét.
=> Chốt đáp án đúng:
Bài giải
Số đó nhân víi 7 thì được kết quả là 50 trõ ®i 15. Vậy kết quả là 35.
Vậy số đó là: 35 : 7 = 5
Đáp số: 5
3. VËn dông:
Bài 4: Dựa vào bảng chia 7, hãy tự lập một - HS nêu yc.
đề toán và giải bài toán đó.
- YCHS suy nghĩ lập đề toán.
- HS suy nghĩ lập đề bài.
- Gọi HS nêu đề toán.
- HS nêu đề toán, lớp nhận xét.
- GV ghi một số đề toán hay lên bảng, - HS tự giải bài toán.
YC HS có thể lựa chọn một trong số các - Nhận xét, đánh giá.
đề toán đó và giải.
- HS nêu câu trả lời khác và cách làm
khác. Lựa chọn cách làm ngắn gọn.
VD: Cã 42 c¸i cèc ®îc xÕp ®Òu vµo 7 Tóm tắt
42 c¸i cèc : 7 hép.
hép. Hái mçi hép cã mÊy c¸i cèc?
1 hép : ... c¸i cèc ?
Bài giải
Mçi hép cã sè c¸i cèclà:
42 : 7 = 6 ( c¸i cèc)
Đáp số: 6 c¸i cèc.
=> GV chốt KT: Để tìm số gãi t¨m của - Nhiều HS đọc.
mçi HS ta thực hiện phép tính chia (42 :
7)
4. Cñng cè, dÆn dß:
- HS đọc lại bảng chia 7
- Nhận xét tiết học.
- Dặn chuẩn bị bài sau: Bảng chia 8
_____________________________
TOÁN (TĂNG)
Luyện tập: Gi¶m một số®imét sè lần
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nhận biết được thế nào là gi¶m ®i một số lần.
- Biết được cách tìm và tìm được giá trị của một số khi gi¶m ®imột số lần (Muốn
gi¶m ®imột số lần, ta lấy số đó chia cho số lần)
- Vận dụng quy tắc để giải quyết một số bài toán và tình huống gắn với thùc tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá kiến thức mới và hoạt
độnggiải quyết các bài toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Bảng phụ (bài 1; 3)
2. Học sinh:
-Vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
- Nêu ví dụ về bài toán gi¶m ®imột số lần và - Thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện một số nhóm báo cáo
thực hiện tính kết quả.
kết quả.
- Muốn gi¶m ®imột số lần ta lấy
- Muốn gi¶m ®imột số lần ta làm thế nào?
=> GV chốt KT:Muốn gi¶m ®imột số lần ta số đó chia cho số lần.
- HS lắng nghe.
lấy số đó chia cho số lần.
2. Luyện tập
Bài 1:(BP): Viết số thích hợp vào bảng sau:
Số đã cho
24
30
36
Số gi¶m6 lần
số đã cho
- Yêu cầu HS đọc, nêu y/c.
- GV gọi hs nêu quy tắc gi¶m ®i một số lần.
- HS đọc, nêu y/c.
- HS trả lời:Muốngi¶m ®imột số
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
lần, ta lấy số đó chia cho số lần
- 1HS lên bảng làm, lớp làm
=>GV chốt KT:Muốn gi¶m ®imột số lần ta nháp.
lấy số đó chia cho số lần.
- Lớp nhận xét, chốt kết quả
Bài 2: Viết theo mẫu:
đúng.
M: Gi¶m 20kg ®i 5 lần ta được: 20: 5 = 4 (kg)
a. Gi¶m 40 m ®i 5 lần ta được:…………
b. Gi¶m 30l ®i6 lần ta được:……………
c. Gi¶m35 phút ®i5 lần ta được:…………
- HS làm bài cá nhân, chữa bài,
d. Gi¶m 30 tuổi ®i 5 lần ta được:…………
đối chiếu bài với bạn.
- Yêu cầu HS làm bài các nhân vào vở.
- HS nêu
- Muốn gi¶m ®imột số lần ta làm thế nào?
=> GV chốt KT:Muốn gi¶m ®imột số lần ta
lấy số đó chia cho số lần.
Bài 3(BP): Bao thứ nhất đựng 36 kg gạo, gi¶m
bao thứ nhất ®i 4 l©nth× ®îc sè g¹o cñabao thứ
hai. Hỏi bao thứ hai đựng bao nhiêu kilôgam - HS đọc đề
- HS tóm tắt bài toán.
gạo?
- Phân tích bài toán theo cặp.
- Yêu cầu tóm tắt bài toán.
- Bài toán thuộc dạng toán nào? Ta làm phép - Gi¶m®i một số lần. Làm tính
chia.
tính nào?
- 1HS lên bảng giải, lớp làm bài
- Yêu cầu làm bài.
vào vở.
- GV cùng HS nhận xét, chốt kq đúng.
Đápsố:9 kg gạo.
HS nêu
- Em nào có câu trả lời khác
=>GV chốt KT:Bài toán thuộc dạng
Gi¶mmột số®imét sè lần
3.Vận dụng
Bài 4 (BP): Bµ cã 50 qu¶ trøng, sau khi ®em
b¸n th× sè trøng gi¶m ®i 5 lÇn. Hái bµ cßn l¹i
bao nhiªu qu¶ trøng?
- Gọi HS đọc đề toán
- 2 HS đọc đề toán
- Yêu cầu HS hỏi đáp theo cặp
- Trao đổi bài theo cặp
+Bµ cã bao nhiªu qu¶ trøng?
+ Bµ cã 50 qu¶ trøng
+ Sau khi ®em b¸n th× sè trøng gi¶m ®imÊy + Sau khi ®em b¸n th× sè trøng
lÇn?
gi¶m ®i5 lÇn
+Muốn tính bµ cßn l¹i bao nhiªu qu¶ trøng?
+Ta lấy 50 : 5
ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài
- HS giải vào vở, 1 HS làm bảng
- Chữa bài, nhận xét
lớp.
Bài giải
Bµ cßn l¹i sè qu¶ trønglà:
50 : 5 = 10 (qu¶ trøng)
Đáp số: 10qu¶ trøng
- Gọi HS nêu câu trả lời khác
HS nêu câu lời giải khác (Số
qu¶ trøng cßn l¹ilà)
=> GV chốt KT: Bài toán thuộc dạng
Gi¶mmột số®imét sè lần
4. Cñng cè, dÆn dß:
- Muốn gi¶m một số ®imét sè lầnta làm thế nào?
- Về đọc thuộc lại các bảng nhân, chia đã học.
__________________________________
TUẦN 8
TOÁN (tăng)
Luyện tập bảng chia 8
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng Bảng chia 8 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gần với
thực tiễn.
2. Năng lực.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và vở ghi..
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp bảng chia
- Đọc nối tiếp bảng chia 8 trước lớp.
8.
- GV hỏi HS một số phép tính trong
- HS nêu kết quả.
bảng chia 8.
- Dựa vào đồ dùng trực quan; dựa vào
- GV hỏi HS về cách lập bảng chia 8.
bảng nhân 8.
2. Luyện tập:
Bài 1:
- GV yêu cầu mỗi HS nêu 1 phép chia - HS nêu phép tính nối tiếp.
trong bảng chia 8.
- GV ghi các phép tính lên bảng.
- GV thêm yêu cầu để được yêu cầu của - Nêu cách tính nhẩm.
bài 1: Tính nhẩm.
- GV và HS nhận xét, tuyên dương.
- Nêu kết quả nối tiếp.
=> Chốt cách ghi nhớ bảng chia 8.
Bài 2: Tính
a. 48 : 8 + 128
b. 80 : 8 +209 - XĐ yêu cầu của bài, nêu các bước thực
40 : 8 x 135
32 : 8 x 4
hiện
- GV yêu cầu HS thực hiện phần a.
- Làm vào vở + Trình bày cách làm.
* Khuyến khích HS làm nhanh có thể
thực hiện cả hai phần a, b.
- GV chữa bài, nhận xét.
=> Củng cố về thứ tự thực hiện các phép tính trong một dãy tính có liên quan đến
bảng chia 8.
Bài 3: Có 56 kg gạo chia đều vào 8 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
- GV yêu cầu HS đọc đề, phân tích
- HS đọc đề, phân tích cách làm theo
cách làm theo cặp.
cặp.
- HS làm bài vào vở.
- GV và HS làm bài, chốt đáp án đúng: - GV và HS chốt cách làm.
Mỗi túi có số ki-lô-gam gạo là:
56 : 8 = 7 (kg)
Đáp số: 7 kg gạo.
=> Chốt cách giải toán có lời văn liên
quan đến bảng chia 8.
3. Vận dụng:
Bài 5: Dựa vào bảng chia 8, hãy tự lập một - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
đề toán và giải bài toán đó.
- YC HS suy nghĩ lập đề toán.
- Gọi HS nêu đề toán.
- Một số HS nêu đề toán trước lớp.
- GV ghi một số đề toán hay lên bảng, - HS giải toán vào vở.
YC - HS có thể lựa chọn một trong số
các đề toán đó và giải.
4. Củng cố dặn dò:
- Một HS nêu lại bảng chia 8.
_________________________________
TOÁN (TĂNG)
Luyện tập: Bảng chia 9
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố, khắc sâu cho học sinh về bảng chia 9, giải toán có phép tính chia trong bảng
chia9.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chia ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:Bảng phụ ghi bài tập 2.
2. Học sinh:Vở ghi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước
giờ học.
+ Hướng dẫn HS ôn tập bảng chia 9:
- Yêu cầu HS hỏi đáp nhau về bảng
-HS hỏi đáp nhau về bảng chia 9.
chia 9
- HS đọc thuộc bảng chia 9
- HS đọc thuộc bảng chia 9.
- HS nêu đặc điểm của bảng chia 9?
- Bảng chia 9: số bị chia là dãy số đếm
thêm 9đơn vị từ 9 đến 90, các số chia đều
là 9, các th¬ng là dãy số liên tiếp từ 9 đến
90.
- Nhận xét.
=>GV chốt KT: Bảng chia 9 số bị chia là dãy số đếm thêm 9đơn vị từ 9 đến 90, các
số chia đều là 9, các tích là dãy số liên tiếp từ 9 đến 90.
2. Luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm
18 : 9 =
27: 9 =
90 : 9 =
36: 9 =
72 : 9 =
45 : 9 =
81 : 9 =
9:9=
63 : 9 =
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- HS nêu yêu cầu bài.
- Gọi 1 HS lên bảng làm, ở dưới làm - HS lên bảng làm. Lớp làm vào vở.
vào vở.
- Nhận xét, nêu cách làm.
- Nhận xét.HS nêu cách làm.
=>GV chốt KT: Các phép tính BT1 là
các phép chia trong bảng chia 9.
Bài 2: TÝnh (GV treo bảng phụ)
a.72 : 9 x 6
b. 54 : 9 x 5
45 : 9 + 127
36 : 9 + 276
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, nêu cách làm.
- HS nêu yêu cầu bài.
- HS làm bài
- HS giải thích cách tÝnh
- Nhận xét.
=> GV chốt KT: Củng cố c¸ch tÝnh:
thùc hiÖn phÐp chia tríc.
Bài 3: Cã 45kg g¹o chia vµo c¸c tói, mçi
tói cã 9kg. Hái cã bao nhiªu tói g¹o?
- Bài toán cho biết gì, yêu cầu gì ?
- HS đọc đề.
- Có tất cả bao nhiêu kg g¹o?
- Có tất cả 45kg g¹o
- Chia chomçi tói mÊy kg?
- Chiamçitói cã 9kg.
- Muốn biết cã bao nhiªu tói g¹o ta làm - Làm phép tính chia.
phép tính gì?
- YC HS tự tóm tắt và trình bày bài giải - HS tóm tắt và trình bày bài giải vào vở.
vào vở.
45kg: 9kg.
45kg: … tói?
Bài giải
Cã sè tói g¹o lµ:
45 : 9 = 5 (tói)
Đáp số5tói
- 1 HS lên bảng chữa bài, nhận xét.
- HS lập đề toán tương tự, giải.
=> GV chốt KT: Củng cố giải toán có
phép chia (trong bảng chia 9).
Bài *:: N¨m nay bµ 63 tuæi, gi¶m 9 lÇn tuæi bµvµ bít ®i 2 tuæi th× ®îc tuæi ch¸u. Hái
n¨m nay ch¸u bao nhiªu tuæi?
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- GV YC:
- HS phân tích đề bài.
- YC 1 HS lên bảng làm. Lớp làm vào
- 1 HS lên bảng làm bài. Lớp làm bài vào
vở.
vở.
- GV + HS nhận xét.
=> Chốt đáp án đúng:
C¸ch 1: N¨m nay ch¸u cã sè tuæi lµ:
C¸ch 2: Gi¶m 9 lÇn tuæi bµ lµ:
63 : 9 – 2 = 5 (tuæi)
63 : 9 = 7 (tuæi)
§¸p sè: 5 tuæi
N¨m nay ch¸u cã sè tuæi
lµ:
7 – 2 = 5 (tuæi)
§¸p sè: 5 tuæi.
3. VËn dông:
Bài 4: Dựa vào bảng chia 9, hãy tự lập một
đề toán và giải bài toán đó.
- YCHS suy nghĩ lập đề toán.
- Gọi HS nêu đề toán.
- GV ghi một số đề toán hay lên bảng,
YC HS có thể lựa chọn một trong số các
đề toán đó và giải.
- HS nêu yc.
- HS suy nghĩ lập đề bài.
- HS nêu đề toán, lớp nhận xét.
- HS tự giải bài toán.
- Nhận xét, đánh giá.
- HS nêu câu trả lời khác và cách làm
khác. Lựa chọn cách làm ngắn gọn.
VD: Cã 54c¸i cèc ®îc xÕp ®Òu vµo 9 Tóm tắt
54 c¸i cèc : 9 hép.
hép. Hái mçi hép cã mÊy c¸i cèc?
1 hép : ... c¸i cèc ?
Bài giải
Mçi hép cã sè c¸i cèclà:
54 : 9 = 6 ( c¸i cèc)
Đáp số: 6 c¸i cèc.
=> GV chốt KT: Để tìm số gãi t¨m của - Nhiều HS đọc.
mçi HS ta thực hiện phép tính chia (54:
9)
4. Cñng cè, dÆn dß:
- HS đọc lại bảng chia 9
- Nhận xét tiết học.
______________________________________
TUẦN 9
TOÁN (TĂNG)
Luyện tập: Một phần hai. Một phần tư
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết(thông qua hình ảnh trực quan) về “một phần hai”, “một phần tư”. Biết
1 1
đọc, viết: 2 ; 4
- Tạo thành “một ph...
TOÁN (TĂNG)
Luyện tập: Bảng nhân 9
I..YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Củng cố khắc sâu bảng nhân 9. Làm các bài tập có liên quan đến bảng nhân 9
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên:
- Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:Tạo không khí vui vẻ,
phấn khởi trước giờ học.
+ Hướng dẫn HS ôn tập bảng nhân 9:
- Yêu cầu HS hỏi đáp nhau về bảng
- HS hỏi đáp nhau về bảng nhân 9.
nhân 9
- GV yêu cầu 1HS đọc thuộc bảng nhân - HS đọc thuộc bảng nhân 9.
9.
- HS nêu đặc điểm của bảng nhân 9.
- Bảng nhân 9 có các TS thứ nhất đều là
9, các TS thứ hai là dãy số liên tiếp từ 1
=>GV chốt KT: Bảng nhân 9 có các TS đến 10, dãy tích là dãy số đếm thêm 9
thứ nhất đều là 9, các TS thứ hai là dãy đơn vị từ 9 đến 90.
số liên tiếp từ 1 đến 10, dãy tích là dãy
số đếm thêm 9 đơn vị từ 9 đến 90.
2. Luyện tập:
Bài 1:
- GV yêu cầu mỗi HS nêu 1 phép nhân - HS nêu.
trong bảng nhân chín.
- GV ghi bảng các phép tính mà HS vừa - HS nêu lại các phép nhân.
nêu.
- GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính - HS đọc lại các phép tính trên bảng.
trên bảng..
- Các phép tính trên thuộc bảng nhân nào? - Bảng nhân 9.
- Bảng nhân 9 có gì đặc biệt?
- Bảng nhân 9 có các TS thứ nhất đều là
9, các TS thứ hai là dãy số liên tiếp từ 1
đến 10, dãy tích là dãy số đếm thêm 9
=> Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 9.
đơn vị từ 9 đến 90.
Bài 2: Tính
- HS nêu yêu cầu của bài tập.
a.. 9 x 5 + 9 =
b. 9 x 4 +9 =
c. 9 x 7 + 9 =
- Đọc dãy tính phần a.
- HS đọc dãy tính phần a.
- Dãy tính trên có mấy phép tính, là - Có hai phép tính nhân và cộng..
những phép tính nào?
- Em thực hiện các phép tính trên theo - Làm phép tính nhân trước, cộng sau.
thứ tự ntn?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS làm bài vào vở.
- GV thu, chữa một số bài và nhận xét.
=> Chốt: Cách lập bảng nhân 9, ghi
nhớ bảng nhân 9.
Bài 3: Mỗi can có 9 lít dầu. Hỏi 6 can như vậy có bao nhiêu lít dầu?
- Yêu cầu HS đọc đề.
- HS đọc đề bài + Phân tích đề theo
cặp để tìm cách giải.
- GV yêu cầu một số cặp nêu cách làm - Đại diện một số cặp nêu cách làm bài
bài toán.
toán.
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
- 1 HS lên làm bảng lớp, cả lớp làm
1 can: 9l dầu
vào vở.
6 can:...l dầu?
Bài giải
Sáu can như vậy có số lít dầu là:
9 x 6 = 54 (l)
Đáp số: 54 l dầu?
- GV chữa bài, nhận xét.
=> GV chốt KT: Củng cố giải toán có lời
văn bằng 1 phép tính nhân trong bảng
nhân 9.
* Bài 4: Tim một số biết rằng lấy số đó
chia cho 5 thì được kết quả là 100 bớt đi
91 đơn vị.
3.Vận dụng
Bài 5: Dựa vào bảng nhân 9, hãy tự lập một
đề toán và giải bài toán đó.
- HS nêu yc.
- YCHS suy nghĩ lập đề toán.
- HS suy nghĩ lập đề bài.
- Gọi HS nêu đề toán.
- HS nêu đề toán.
- GV ghi một số đề toán hay lên bảng, - HS tự giải bài toán.
YC HS có thể lựa chọn một trong số các - Nhận xét, đánh giá.
đề toán đó và giải.
- HS nêu câu trả lời khác và cách làm
VD1: Mỗi cháu được chia 9 chiếc kẹo. Hỏi khác. Lựa chọn cách làm ngắn gọn.
4 cháu được chia bao nhiêu chiếc kẹo?
VD2: Mỗi đoạn thẳng dài 9cm. Hỏi 3
đoạn thẳng như thế dài ao nhiêu xăng-timét?
GV và HS nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố dặn dò:
- HS đọc lại bảng nhân 9.
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau: Gấp một số
lên một số lần.
_____________________________________
TOÁN (TĂNG)
Luyện tập: Bảng chia 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố, khắc sâu cho học sinh về bảng chia 3, giải toán có phép tính chia trong bảng
chia 3.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chia ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập 2.
2. Học sinh: Vở ghi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước
giờ học.
+ Hướng dẫn HS ôn tập bảng chia 3:
- Yêu cầu HS hỏi đáp nhau về bảng - HS hỏi đáp nhau về bảng chia 3.
chia 3
- HS đọc thuộc bảng chia 3
- HS đọc thuộc bảng chia 3.
- HS nêu đặc điểm của bảng chia 3?
- Bảng chia 3 số bị chia là dãy số đếm
thêm 3 đơn vị từ 3 đến 30, các số chia đều
là 3, các tích là dãy số liên tiếp từ 1 đến
10.
- Nhận xét.
=> GV chốt KT: Bảng chia 3 số bị chia là dãy số đếm thêm 3 đơn vị từ 3 đến 30,
các số chia đều là 3, các tích là dãy số liên tiếp từ 1 đến 10.
2. Luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm
6:3=
15 : 3 =
18 : 3 =
12: 3 =
24 : 3 =
3:3=
27 : 3 =
9:3=
21 : 3 =
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- HS nêu yêu cầu bài.
- Gọi 1 HS lên bảng làm, ở dưới làm - HS lên bảng làm. Lớp làm vào vở.
vào vở.
- Nhận xét, nêu cách làm.
- Nhận xét. HS nêu cách làm.
=> GV chốt KT: Các phép tính BT1 là
các phép chia trong bảng chia 3.
Bài 2: Số? (GV treo bảng phụ)
…:3=6
4 = 12 : …
9 :… = 3
5 = .. : 5
30 : = 10
9 = 27 : …
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS làm bài.
- Nhận xét, nêu cách làm.
- HS giải thích cách điền: Dựa vào bảng
chia 3 để tìm số bị chia và số chia.
- Nhận xét.
=> GV chốt KT: Củng cố bảng chia 3.
Bài 3: Có 24 quả cam, chia đều vào 3 đĩa. Hỏi mỗi đĩa có bao nhiêu quả cam?
- Bài toán cho biết gì, yêu cầu gì ?
- HS đọc đề.
- Có tất cả bao nhiêu quả cam?
- Có tất cả 24 quả cam.
- Chia đều vào mấy đĩa?
- Chia đều vào 3 đĩa.
- Muốn biết mỗi đĩa có bao nhiêu quả - Làm phép tính chia.
cam ta làm phép tính gì?
- YC HS tự tóm tắt và trình bày bài giải - HS tóm tắt và trình bày bài giải vào vở.
vào vở.
24 quả cam: 3 đĩa
1 đĩa: … quả cam?
Bài giải
Một đĩa có số quả cam là:
24 : 3 = 8 (quả)
Đáp số: 8 quả cam.
- 1 HS lên bảng chữa bài, nhận xét.
- HS lập đề toán tương tự, giải.
=> GV chốt KT: Củng cố giải toán có phép chia (trong bảng chia 4).
* Bài 4: Tìm một số, biết rằng lấy số đó nhân với 3 được kết quả là 27.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- GV YC:
- HS phân tích đề bài.
- YC 1 HS lên bảng làm. Lớp làm vào
- 1 HS lên bảng làm bài. Lớp làm bài vào
vở.
vở.
- GV + HS nhận xét.
=> Chốt đáp án đúng:
Bài giải
Số đó nhân với 3 thì được kết quả là 27 là:
27 : 3 = 9
Vậy số đó là 9.
* Bài 5: Tìm một số, biết rằng lấy số đó nhân 3 thì được kết quả là 10 cộng với 5.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- GV YC:
- HS phân tích đề bài.
- YC 1 HS lên bảng làm. Lớp làm vào
- 1 HS lên bảng làm bài. Lớp làm bài vào
vở.
- GV + HS nhận xét.
=> Chốt đáp án đúng:
vở.
Bài giải
Số đó nhân 3 thì được kết quả là 10 cộng với 5. Vậy kết quả là 15.
Vậy số đó là: 15 : 3 = 5
Đáp số: 5
3. Vận dụng:
Bài 6: Dựa vào bảng chia 3, hãy tự lập một - HS nêu yc.
đề toán và giải bài toán đó.
- YCHS suy nghĩ lập đề toán.
- HS suy nghĩ lập đề bài.
- Gọi HS nêu đề toán.
- HS nêu đề toán, lớp nhận xét.
- GV ghi một số đề toán hay lên bảng, - HS tự giải bài toán.
YC HS có thể lựa chọn một trong số các - Nhận xét, đánh giá.
đề toán đó và giải.
- HS nêu câu trả lời khác và cách làm
khác. Lựa chọn cách làm ngắn gọn.
VD: Có 27 học sinh chia đều thành 3 tổ.
Tóm tắt
Hỏi mỗi tổ có mấy học sinh?
27 học sinh : 3 tổ
1 tổ: ... học sinh?
Bài giải
Mỗi tổ có số học sinh là:
27 : 3 = 9 (học sinh)
Đáp số: 9 học sinh.
=> GV chốt KT: Để tìm số học sinh của mỗi tổ ta thực hiện phép tính chia (27 : 3).
4. Củng cố, dặn dò:
- HS đọc lại bảng chia 3.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn chuẩn bị bài sau: Bảng chia 4.
----------------------------------------------------------TOÁN (TĂNG)
Luyện tập: Bảng chia 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố, khắc sâu cho học sinh về bảng chia 4, giải toán có phép tính chia trong bảng
chia 4
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chia ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập 2.
2. Học sinh: Vở ghi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước
giờ học.
+ Hướng dẫn HS ôn tập bảng chia 4:
- Yêu cầu HS hỏi đáp nhau về bảng - HS hỏi đáp nhau về bảng chia 4.
chia 4
- HS đọc thuộc bảng chia 4.
- HS đọc thuộc bảng chia 4.
- HS nêu đặc điểm của bảng chia 4.
- Bảng chia 4 số bị chia là dãy số đếm
thêm 4 đơn vị từ 4 đến 40, các số chia đều
là 4, các thương là dãy số liên tiếp từ 1
đến 10.
- GV nhận xét.
=> GV chốt KT: Bảng chia 4 số bị chia là dãy số đếm thêm 4 đơn vị từ 4 đến 40,
các số chia đều là 4, các thương là dãy số liên tiếp từ 1 đến 10.
2. Luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm
4:4=
12 : 4 =
28 : 4 =
28 : 4 =
36 : 4 =
8:4 =
16 : 4 =
28 : 4 =
20 : 4 =
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- HS nêu yêu cầu bài.
- Gọi 1 HS lên bảng làm, ở dưới làm - HS lên bảng làm. Lớp làm vào vở.
vào vở.
- Nhận xét, nêu cách làm.
- Nhận xét. HS nêu cách làm.
=> GV chốt KT: Các phép tính BT1 là
các phép chia trong bảng chia 4.
Bài 2: Số? (GV treo bảng phụ)
32 : ... = 8
16 : ... = 4
.... : 4 = 8
.... : 4 = 7
24 : ... = ....
4 : ... = 1
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét, nêu cách làm.
- HS nêu yêu cầu bài.
- HS làm bài.
- HS giải thích cách điền: Dựa vào bảng
chia 4 để tìm số bị chia và số chia.
- Nhận xét.
=> GV chốt KT: Củng cố bảng chia 4.
Bài 3: Có 24 cái cốc, xếp đều vào 4 bàn. Hỏi mỗi bàn có mấy cái cốc?
- Bài toán cho biết gì, yêu cầu gì ?
- HS đọc đề.
- Có tất cả bao nhiêu cái cốc?
- Có tất cả 24 cái cốc.
- Chia đều vào mấy bàn?
- Chia đều vào 4 bàn.
- Muốn biết mỗi bàn có bao nhiêu cái - Làm phép tính chia.
cốc ta làm phép tính gì?
- YC HS trình bày bài giải vào vở.
- HS trình bày bài giải vào vở.
Bài giải
Một đĩa có số quả cam là:
24 : 3 = 8 (quả)
Đáp số: 8 quả cam.
- 1 HS lên bảng chữa bài, nhận xét.
- HS lập đề toán tương tự, giải.
=> GV chốt KT: Củng cố giải toán có phép chia (trong bảng chia 4).
*Bài 4: Có 16 quả bóng gồm bóng xanh, bóng đỏ, bóng vàng, bóng tím. Số bóng
mỗi màu bằng nhau. Hỏi mỗi màu có mấy quả bóng?
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- GV YC:
- HS phân tích đề bài.
- YC 1 HS lên bảng làm. Lớp làm vào
- 1 HS lên bảng làm bài. Lớp làm bài vào
vở.
vở.
- GV + HS nhận xét.
=> Chốt đáp án đúng:
Bài giải
Có 4 màu bóng, số bóng mỗi màu bằng nhau.
Vậy số bóng mỗi màu có là:
16 : 4 = 4 ( quả bóng)
Đáp số: 4 quả bóng
3. Vận dụng:
Bài 6: Dựa vào bảng chia 4, hãy tự lập một - HS nêu yc.
đề toán và giải bài toán đó.
- YCHS suy nghĩ lập đề toán.
- HS suy nghĩ lập đề bài.
- Gọi HS nêu đề toán.
- HS nêu đề toán, lớp nhận xét.
- GV ghi một số đề toán hay lên bảng, - HS tự giải bài toán.
YC HS có thể lựa chọn một trong số các - Nhận xét, đánh giá.
đề toán đó và giải.
- HS nêu câu trả lời khác và cách làm
khác. Lựa chọn cách làm ngắn gọn.
VD: Mỗi lớp có 28 HS xếp thành 4
Bài giải
hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học Mỗi hàng có số học sinh là:
sinh?
28 : 4 = 7 (học sinh)
Đáp số: 7 học sinh.
=> GV chốt KT: Để tìm số học sinh của mỗi hàng ta thực hiện phép tính chia (28 : 4).
4. Củng cố, dặn dò:
- HS đọc lại bảng chia 4.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn chuẩn bị bài sau: Bảng chia 6.
----------------------------------------------------------------TUẦN 7
TOÁN (tăng)
Luyện tập bảng chia 6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn về phép chia trong phạm vi bảng chia 6.
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với
thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point; SGK và các thiết bị, học liệu phụ
vụ cho tiết dạy.
- HS: Vở ghi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp bảng chia
- Đọc nối tiếp bảng chia 6 trước lớp.
6.
- GV hỏi HS một số phép tính trong
- HS nêu kết quả.
bảng chia 6.
- Dựa vào đồ dùng trực quan; dựa vào
- GV hỏi HS về cách lập bảng chia 6.
bảng nhân 6.
2. Luyện tập:
Bài 1:
- GV yêu cầu mỗi HS nêu 1 phép chia - HS nêu phép tính nối tiếp.
trong bảng chia 6.
- GV ghi các phép tính lên bảng.
- GV thêm yêu cầu để được yêu cầu của - Nêu cách tính nhẩm.
bài 1: Tính nhẩm.
- GV và HS nhận xét, tuyên dương.
- Nêu kết quả nối tiếp.
=> Chốt cách ghi nhớ bảng chia 6.
Bài 2: Tính
a. 54: 6 + 128
b. 60: 6 + 90
- XĐ yêu cầu của bài, nêu các bước thực
hiện
36: 6 x 5
24: 6 x 4
- GV yêu cầu HS thực hiện phần a.
- Làm vào vở + Trình bày cách làm.
* Khuyến khích HS làm nhanh có thể
thực hiện cả hai phần a, b.
- GV chữa bài, nhận xét.
=> Củng cố về thứ tự thực hiện các phép tính trong một dãy tính có liên quan đến
bảng chia 6.
Bài 3: Bà có 54 chiếc kẹo, bà chia đều cho 6 cháu. Hỏi mỗi cháu được chia bao
nhiêu chiếc kẹo?.
- GV yêu cầu HS đọc đề, phân tích
- HS đọc đề, phân tích cách làm theo
cách làm theo cặp.
cặp.
- HS làm bài vào vở.
- GV và HS làm bài, chốt đáp án đúng: - GV và HS chốt cách làm.
Mỗi cháu được chia số kẹo là:
54 : 6 = 9 (cái kẹo)
Đáp số: 9 cái kẹo.
=> Chốt cách giải toán có lời văn liên
quan đến bảng chia 6.
* Bài 4: Tìm một số, biết rằng số đó
- Đọc đề, làm bài vào vở,
nhân với 6 thì bằng 42 cộng với 6.
- Nêu cách làm trước lớp.
- GV chốt cách làm đúng:
Số đó nhân với 6 thì bằng:
:
42 + 6 = 48
Số đó là:
48: 6 = 8
Đáp số: 8
=> Chốt cách tìm thành phần chưa biết trong phép tính có liên quan đến bảng chia
6.
3. Vận dụng:
Bài 5: Dựa vào bảng chia 6, hãy tự lập một - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
đề toán và giải bài toán đó.
- YC HS suy nghĩ lập đề toán.
- Gọi HS nêu đề toán.
- Một số HS nêu đề toán trước lớp.
- GV ghi một số đề toán hay lên bảng, - HS giải toán vào vở.
YC - HS có thể lựa chọn một trong số
các đề toán đó và giải.
4. Củng cố dặn dò:
- Một HS nêu lại bảng chia 6.
______________________________
TOÁN (TĂNG)
Luyện tập: Bảng chia 7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố, khắc sâu cho học sinh về bảng chia 7, giải toán có phép tính chia trong bảng
chia7.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chia ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:Bảng phụ ghi bài tập 2.
2. Học sinh:Vở ghi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước
giờ học.
+ Hướng dẫn HS ôn tập bảng chia 7:
- Yêu cầu HS hỏi đáp nhau về bảng
-HS hỏi đáp nhau về bảng chia 7.
chia 7
- HS đọc thuộc bảng chia 7
- HS đọc thuộc bảng chia 7.
- HS nêu đặc điểm của bảng chia 7.
- Bảng chia 7: số bị chia là dãy số đếm
thêm 7đơn vị từ 7 đến 70, các số chia đều
là 7, các th¬ng là dãy số liên tiếp từ 7 đến
70.
- Nhận xét.
=>GV chốt KT: Bảng chia 7 số bị chia là dãy số đếm thêm 7đơn vị từ 7 đến 70, các
số chia đều là 7, các tích là dãy số liên tiếp từ 7 đến 70.
2. Luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm
14 : 7 =
56 : 7 =
70 : 7 =
21: 7 =
63 : 7 =
28 : 7 =
49 : 7 =
7:7=
35 : 7 =
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- HS nêu yêu cầu bài.
- Gọi 1 HS lên bảng làm, ở dưới làm - HS lên bảng làm. Lớp làm vào vở.
vào vở.
- Nhận xét, nêu cách làm.
- Nhận xét.HS nêu cách làm.
=>GV chốt KT: Các phép tính BT1 là
các phép chia trong bảng chia 7.
Bài 2: TÝnh (GV treo bảng phụ)
a. 42 : 7 x 5
b. 35 : 7 + 125
c. 21 : 7 x 0
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, nêu cách làm.
- HS nêu yêu cầu bài.
- HS làm bài
- HS giải thích cách tÝnh
- Nhận xét.
=> GV chốt KT: Củng cố c¸ch tÝnh , lu
ý khi nh©n víi 0.
Bài 3: Cã 14 gãi t¨m chia ®Òu cho 7 häc
sinh. Hỏi mçi häc sinh ®îc mÊy gãi
t¨m?
- Bài toán cho biết gì, yêu cầu gì ?
- HS đọc đề.
- Có tất cả bao nhiêu gãi t¨m?
- Chia cho mấy häc sinh?
- Muốn biết mçi häc sinh ®îc mÊy gãi
t¨m ta làm phép tính gì?
- YC HS tự tóm tắt và trình bày bài giải
vào vở.
- Có tất cả 14 gãi t¨m.
- Chia đều 7 häc sinh.
- Làm phép tính chia.
- HS tóm tắt và trình bày bài giải vào vở.
14 gãi t¨m: 7 häc sinh.
1 häc sinh: … gãi t¨m?
Bài giải
Mçi häc sinh ®îc sè gãi t¨mlµ:
14 : 7 = 2 (gãi t¨m)
Đáp số 2gãi t¨m
- 1 HS lên bảng chữa bài, nhận xét.
- HS lập đề toán tương tự, giải.
=> GV chốt KT: Củng cố giải toán có
phép chia (trong bảng chia 7).
GD t×nh ®oµn kÕt, t¬ng th©n t¬ng ¸i cho
HS.
Bài *: Tìm một số, biết rằng lấy số đó nhân víi7 thì được kết quả là 50trõ ®i15.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- GV YC:
- HS phân tích đề bài.
- YC 1 HS lên bảng làm. Lớp làm vào
- 1 HS lên bảng làm bài. Lớp làm bài vào
vở.
vở.
- GV + HS nhận xét.
=> Chốt đáp án đúng:
Bài giải
Số đó nhân víi 7 thì được kết quả là 50 trõ ®i 15. Vậy kết quả là 35.
Vậy số đó là: 35 : 7 = 5
Đáp số: 5
3. VËn dông:
Bài 4: Dựa vào bảng chia 7, hãy tự lập một - HS nêu yc.
đề toán và giải bài toán đó.
- YCHS suy nghĩ lập đề toán.
- HS suy nghĩ lập đề bài.
- Gọi HS nêu đề toán.
- HS nêu đề toán, lớp nhận xét.
- GV ghi một số đề toán hay lên bảng, - HS tự giải bài toán.
YC HS có thể lựa chọn một trong số các - Nhận xét, đánh giá.
đề toán đó và giải.
- HS nêu câu trả lời khác và cách làm
khác. Lựa chọn cách làm ngắn gọn.
VD: Cã 42 c¸i cèc ®îc xÕp ®Òu vµo 7 Tóm tắt
42 c¸i cèc : 7 hép.
hép. Hái mçi hép cã mÊy c¸i cèc?
1 hép : ... c¸i cèc ?
Bài giải
Mçi hép cã sè c¸i cèclà:
42 : 7 = 6 ( c¸i cèc)
Đáp số: 6 c¸i cèc.
=> GV chốt KT: Để tìm số gãi t¨m của - Nhiều HS đọc.
mçi HS ta thực hiện phép tính chia (42 :
7)
4. Cñng cè, dÆn dß:
- HS đọc lại bảng chia 7
- Nhận xét tiết học.
- Dặn chuẩn bị bài sau: Bảng chia 8
_____________________________
TOÁN (TĂNG)
Luyện tập: Gi¶m một số®imét sè lần
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nhận biết được thế nào là gi¶m ®i một số lần.
- Biết được cách tìm và tìm được giá trị của một số khi gi¶m ®imột số lần (Muốn
gi¶m ®imột số lần, ta lấy số đó chia cho số lần)
- Vận dụng quy tắc để giải quyết một số bài toán và tình huống gắn với thùc tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá kiến thức mới và hoạt
độnggiải quyết các bài toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Bảng phụ (bài 1; 3)
2. Học sinh:
-Vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
- Nêu ví dụ về bài toán gi¶m ®imột số lần và - Thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện một số nhóm báo cáo
thực hiện tính kết quả.
kết quả.
- Muốn gi¶m ®imột số lần ta lấy
- Muốn gi¶m ®imột số lần ta làm thế nào?
=> GV chốt KT:Muốn gi¶m ®imột số lần ta số đó chia cho số lần.
- HS lắng nghe.
lấy số đó chia cho số lần.
2. Luyện tập
Bài 1:(BP): Viết số thích hợp vào bảng sau:
Số đã cho
24
30
36
Số gi¶m6 lần
số đã cho
- Yêu cầu HS đọc, nêu y/c.
- GV gọi hs nêu quy tắc gi¶m ®i một số lần.
- HS đọc, nêu y/c.
- HS trả lời:Muốngi¶m ®imột số
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
lần, ta lấy số đó chia cho số lần
- 1HS lên bảng làm, lớp làm
=>GV chốt KT:Muốn gi¶m ®imột số lần ta nháp.
lấy số đó chia cho số lần.
- Lớp nhận xét, chốt kết quả
Bài 2: Viết theo mẫu:
đúng.
M: Gi¶m 20kg ®i 5 lần ta được: 20: 5 = 4 (kg)
a. Gi¶m 40 m ®i 5 lần ta được:…………
b. Gi¶m 30l ®i6 lần ta được:……………
c. Gi¶m35 phút ®i5 lần ta được:…………
- HS làm bài cá nhân, chữa bài,
d. Gi¶m 30 tuổi ®i 5 lần ta được:…………
đối chiếu bài với bạn.
- Yêu cầu HS làm bài các nhân vào vở.
- HS nêu
- Muốn gi¶m ®imột số lần ta làm thế nào?
=> GV chốt KT:Muốn gi¶m ®imột số lần ta
lấy số đó chia cho số lần.
Bài 3(BP): Bao thứ nhất đựng 36 kg gạo, gi¶m
bao thứ nhất ®i 4 l©nth× ®îc sè g¹o cñabao thứ
hai. Hỏi bao thứ hai đựng bao nhiêu kilôgam - HS đọc đề
- HS tóm tắt bài toán.
gạo?
- Phân tích bài toán theo cặp.
- Yêu cầu tóm tắt bài toán.
- Bài toán thuộc dạng toán nào? Ta làm phép - Gi¶m®i một số lần. Làm tính
chia.
tính nào?
- 1HS lên bảng giải, lớp làm bài
- Yêu cầu làm bài.
vào vở.
- GV cùng HS nhận xét, chốt kq đúng.
Đápsố:9 kg gạo.
HS nêu
- Em nào có câu trả lời khác
=>GV chốt KT:Bài toán thuộc dạng
Gi¶mmột số®imét sè lần
3.Vận dụng
Bài 4 (BP): Bµ cã 50 qu¶ trøng, sau khi ®em
b¸n th× sè trøng gi¶m ®i 5 lÇn. Hái bµ cßn l¹i
bao nhiªu qu¶ trøng?
- Gọi HS đọc đề toán
- 2 HS đọc đề toán
- Yêu cầu HS hỏi đáp theo cặp
- Trao đổi bài theo cặp
+Bµ cã bao nhiªu qu¶ trøng?
+ Bµ cã 50 qu¶ trøng
+ Sau khi ®em b¸n th× sè trøng gi¶m ®imÊy + Sau khi ®em b¸n th× sè trøng
lÇn?
gi¶m ®i5 lÇn
+Muốn tính bµ cßn l¹i bao nhiªu qu¶ trøng?
+Ta lấy 50 : 5
ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài
- HS giải vào vở, 1 HS làm bảng
- Chữa bài, nhận xét
lớp.
Bài giải
Bµ cßn l¹i sè qu¶ trønglà:
50 : 5 = 10 (qu¶ trøng)
Đáp số: 10qu¶ trøng
- Gọi HS nêu câu trả lời khác
HS nêu câu lời giải khác (Số
qu¶ trøng cßn l¹ilà)
=> GV chốt KT: Bài toán thuộc dạng
Gi¶mmột số®imét sè lần
4. Cñng cè, dÆn dß:
- Muốn gi¶m một số ®imét sè lầnta làm thế nào?
- Về đọc thuộc lại các bảng nhân, chia đã học.
__________________________________
TUẦN 8
TOÁN (tăng)
Luyện tập bảng chia 8
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng Bảng chia 8 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gần với
thực tiễn.
2. Năng lực.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và vở ghi..
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp bảng chia
- Đọc nối tiếp bảng chia 8 trước lớp.
8.
- GV hỏi HS một số phép tính trong
- HS nêu kết quả.
bảng chia 8.
- Dựa vào đồ dùng trực quan; dựa vào
- GV hỏi HS về cách lập bảng chia 8.
bảng nhân 8.
2. Luyện tập:
Bài 1:
- GV yêu cầu mỗi HS nêu 1 phép chia - HS nêu phép tính nối tiếp.
trong bảng chia 8.
- GV ghi các phép tính lên bảng.
- GV thêm yêu cầu để được yêu cầu của - Nêu cách tính nhẩm.
bài 1: Tính nhẩm.
- GV và HS nhận xét, tuyên dương.
- Nêu kết quả nối tiếp.
=> Chốt cách ghi nhớ bảng chia 8.
Bài 2: Tính
a. 48 : 8 + 128
b. 80 : 8 +209 - XĐ yêu cầu của bài, nêu các bước thực
40 : 8 x 135
32 : 8 x 4
hiện
- GV yêu cầu HS thực hiện phần a.
- Làm vào vở + Trình bày cách làm.
* Khuyến khích HS làm nhanh có thể
thực hiện cả hai phần a, b.
- GV chữa bài, nhận xét.
=> Củng cố về thứ tự thực hiện các phép tính trong một dãy tính có liên quan đến
bảng chia 8.
Bài 3: Có 56 kg gạo chia đều vào 8 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
- GV yêu cầu HS đọc đề, phân tích
- HS đọc đề, phân tích cách làm theo
cách làm theo cặp.
cặp.
- HS làm bài vào vở.
- GV và HS làm bài, chốt đáp án đúng: - GV và HS chốt cách làm.
Mỗi túi có số ki-lô-gam gạo là:
56 : 8 = 7 (kg)
Đáp số: 7 kg gạo.
=> Chốt cách giải toán có lời văn liên
quan đến bảng chia 8.
3. Vận dụng:
Bài 5: Dựa vào bảng chia 8, hãy tự lập một - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
đề toán và giải bài toán đó.
- YC HS suy nghĩ lập đề toán.
- Gọi HS nêu đề toán.
- Một số HS nêu đề toán trước lớp.
- GV ghi một số đề toán hay lên bảng, - HS giải toán vào vở.
YC - HS có thể lựa chọn một trong số
các đề toán đó và giải.
4. Củng cố dặn dò:
- Một HS nêu lại bảng chia 8.
_________________________________
TOÁN (TĂNG)
Luyện tập: Bảng chia 9
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố, khắc sâu cho học sinh về bảng chia 9, giải toán có phép tính chia trong bảng
chia9.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chia ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:Bảng phụ ghi bài tập 2.
2. Học sinh:Vở ghi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước
giờ học.
+ Hướng dẫn HS ôn tập bảng chia 9:
- Yêu cầu HS hỏi đáp nhau về bảng
-HS hỏi đáp nhau về bảng chia 9.
chia 9
- HS đọc thuộc bảng chia 9
- HS đọc thuộc bảng chia 9.
- HS nêu đặc điểm của bảng chia 9?
- Bảng chia 9: số bị chia là dãy số đếm
thêm 9đơn vị từ 9 đến 90, các số chia đều
là 9, các th¬ng là dãy số liên tiếp từ 9 đến
90.
- Nhận xét.
=>GV chốt KT: Bảng chia 9 số bị chia là dãy số đếm thêm 9đơn vị từ 9 đến 90, các
số chia đều là 9, các tích là dãy số liên tiếp từ 9 đến 90.
2. Luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm
18 : 9 =
27: 9 =
90 : 9 =
36: 9 =
72 : 9 =
45 : 9 =
81 : 9 =
9:9=
63 : 9 =
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- HS nêu yêu cầu bài.
- Gọi 1 HS lên bảng làm, ở dưới làm - HS lên bảng làm. Lớp làm vào vở.
vào vở.
- Nhận xét, nêu cách làm.
- Nhận xét.HS nêu cách làm.
=>GV chốt KT: Các phép tính BT1 là
các phép chia trong bảng chia 9.
Bài 2: TÝnh (GV treo bảng phụ)
a.72 : 9 x 6
b. 54 : 9 x 5
45 : 9 + 127
36 : 9 + 276
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, nêu cách làm.
- HS nêu yêu cầu bài.
- HS làm bài
- HS giải thích cách tÝnh
- Nhận xét.
=> GV chốt KT: Củng cố c¸ch tÝnh:
thùc hiÖn phÐp chia tríc.
Bài 3: Cã 45kg g¹o chia vµo c¸c tói, mçi
tói cã 9kg. Hái cã bao nhiªu tói g¹o?
- Bài toán cho biết gì, yêu cầu gì ?
- HS đọc đề.
- Có tất cả bao nhiêu kg g¹o?
- Có tất cả 45kg g¹o
- Chia chomçi tói mÊy kg?
- Chiamçitói cã 9kg.
- Muốn biết cã bao nhiªu tói g¹o ta làm - Làm phép tính chia.
phép tính gì?
- YC HS tự tóm tắt và trình bày bài giải - HS tóm tắt và trình bày bài giải vào vở.
vào vở.
45kg: 9kg.
45kg: … tói?
Bài giải
Cã sè tói g¹o lµ:
45 : 9 = 5 (tói)
Đáp số5tói
- 1 HS lên bảng chữa bài, nhận xét.
- HS lập đề toán tương tự, giải.
=> GV chốt KT: Củng cố giải toán có
phép chia (trong bảng chia 9).
Bài *:: N¨m nay bµ 63 tuæi, gi¶m 9 lÇn tuæi bµvµ bít ®i 2 tuæi th× ®îc tuæi ch¸u. Hái
n¨m nay ch¸u bao nhiªu tuæi?
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- GV YC:
- HS phân tích đề bài.
- YC 1 HS lên bảng làm. Lớp làm vào
- 1 HS lên bảng làm bài. Lớp làm bài vào
vở.
vở.
- GV + HS nhận xét.
=> Chốt đáp án đúng:
C¸ch 1: N¨m nay ch¸u cã sè tuæi lµ:
C¸ch 2: Gi¶m 9 lÇn tuæi bµ lµ:
63 : 9 – 2 = 5 (tuæi)
63 : 9 = 7 (tuæi)
§¸p sè: 5 tuæi
N¨m nay ch¸u cã sè tuæi
lµ:
7 – 2 = 5 (tuæi)
§¸p sè: 5 tuæi.
3. VËn dông:
Bài 4: Dựa vào bảng chia 9, hãy tự lập một
đề toán và giải bài toán đó.
- YCHS suy nghĩ lập đề toán.
- Gọi HS nêu đề toán.
- GV ghi một số đề toán hay lên bảng,
YC HS có thể lựa chọn một trong số các
đề toán đó và giải.
- HS nêu yc.
- HS suy nghĩ lập đề bài.
- HS nêu đề toán, lớp nhận xét.
- HS tự giải bài toán.
- Nhận xét, đánh giá.
- HS nêu câu trả lời khác và cách làm
khác. Lựa chọn cách làm ngắn gọn.
VD: Cã 54c¸i cèc ®îc xÕp ®Òu vµo 9 Tóm tắt
54 c¸i cèc : 9 hép.
hép. Hái mçi hép cã mÊy c¸i cèc?
1 hép : ... c¸i cèc ?
Bài giải
Mçi hép cã sè c¸i cèclà:
54 : 9 = 6 ( c¸i cèc)
Đáp số: 6 c¸i cèc.
=> GV chốt KT: Để tìm số gãi t¨m của - Nhiều HS đọc.
mçi HS ta thực hiện phép tính chia (54:
9)
4. Cñng cè, dÆn dß:
- HS đọc lại bảng chia 9
- Nhận xét tiết học.
______________________________________
TUẦN 9
TOÁN (TĂNG)
Luyện tập: Một phần hai. Một phần tư
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết(thông qua hình ảnh trực quan) về “một phần hai”, “một phần tư”. Biết
1 1
đọc, viết: 2 ; 4
- Tạo thành “một ph...









Sao chỗ giáo án công nghệ đi up nhầm giáo án toán rồi Thầy ơi