Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: coppy
Người gửi: Nguyễn Vũ hân hậu
Ngày gửi: 16h:12' 03-09-2024
Dung lượng: 282.3 KB
Số lượt tải: 199
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 6

TOÁN (TĂNG)
Luyện tập: Bảng nhân 9

I..YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Củng cố khắc sâu bảng nhân 9. Làm các bài tập có liên quan đến bảng nhân 9
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên:
- Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:Tạo không khí vui vẻ,
phấn khởi trước giờ học.
+ Hướng dẫn HS ôn tập bảng nhân 9:
- Yêu cầu HS hỏi đáp nhau về bảng
- HS hỏi đáp nhau về bảng nhân 9.
nhân 9
- GV yêu cầu 1HS đọc thuộc bảng nhân - HS đọc thuộc bảng nhân 9.
9.
- HS nêu đặc điểm của bảng nhân 9.
- Bảng nhân 9 có các TS thứ nhất đều là
9, các TS thứ hai là dãy số liên tiếp từ 1
=>GV chốt KT: Bảng nhân 9 có các TS đến 10, dãy tích là dãy số đếm thêm 9
thứ nhất đều là 9, các TS thứ hai là dãy đơn vị từ 9 đến 90.
số liên tiếp từ 1 đến 10, dãy tích là dãy
số đếm thêm 9 đơn vị từ 9 đến 90.
2. Luyện tập:
Bài 1:
- GV yêu cầu mỗi HS nêu 1 phép nhân - HS nêu.
trong bảng nhân chín.
- GV ghi bảng các phép tính mà HS vừa - HS nêu lại các phép nhân.
nêu.
- GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính - HS đọc lại các phép tính trên bảng.
trên bảng..
- Các phép tính trên thuộc bảng nhân nào? - Bảng nhân 9.
- Bảng nhân 9 có gì đặc biệt?
- Bảng nhân 9 có các TS thứ nhất đều là
9, các TS thứ hai là dãy số liên tiếp từ 1
đến 10, dãy tích là dãy số đếm thêm 9
=> Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 9.
đơn vị từ 9 đến 90.

Bài 2: Tính
- HS nêu yêu cầu của bài tập.
a.. 9 x 5 + 9 =
b. 9 x 4 +9 =
c. 9 x 7 + 9 =
- Đọc dãy tính phần a.
- HS đọc dãy tính phần a.
- Dãy tính trên có mấy phép tính, là - Có hai phép tính nhân và cộng..
những phép tính nào?
- Em thực hiện các phép tính trên theo - Làm phép tính nhân trước, cộng sau.
thứ tự ntn?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS làm bài vào vở.
- GV thu, chữa một số bài và nhận xét.
=> Chốt: Cách lập bảng nhân 9, ghi
nhớ bảng nhân 9.
Bài 3: Mỗi can có 9 lít dầu. Hỏi 6 can như vậy có bao nhiêu lít dầu?
- Yêu cầu HS đọc đề.
- HS đọc đề bài + Phân tích đề theo
cặp để tìm cách giải.
- GV yêu cầu một số cặp nêu cách làm - Đại diện một số cặp nêu cách làm bài
bài toán.
toán.
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
- 1 HS lên làm bảng lớp, cả lớp làm
1 can: 9l dầu
vào vở.
6 can:...l dầu?
Bài giải
Sáu can như vậy có số lít dầu là:
9 x 6 = 54 (l)
Đáp số: 54 l dầu?
- GV chữa bài, nhận xét.
=> GV chốt KT: Củng cố giải toán có lời
văn bằng 1 phép tính nhân trong bảng
nhân 9.
* Bài 4: Tim một số biết rằng lấy số đó
chia cho 5 thì được kết quả là 100 bớt đi
91 đơn vị.
3.Vận dụng
Bài 5: Dựa vào bảng nhân 9, hãy tự lập một
đề toán và giải bài toán đó.
- HS nêu yc.
- YCHS suy nghĩ lập đề toán.
- HS suy nghĩ lập đề bài.
- Gọi HS nêu đề toán.
- HS nêu đề toán.
- GV ghi một số đề toán hay lên bảng, - HS tự giải bài toán.
YC HS có thể lựa chọn một trong số các - Nhận xét, đánh giá.
đề toán đó và giải.
- HS nêu câu trả lời khác và cách làm
VD1: Mỗi cháu được chia 9 chiếc kẹo. Hỏi khác. Lựa chọn cách làm ngắn gọn.
4 cháu được chia bao nhiêu chiếc kẹo?
VD2: Mỗi đoạn thẳng dài 9cm. Hỏi 3
đoạn thẳng như thế dài ao nhiêu xăng-timét?
GV và HS nhận xét, tuyên dương.

4. Củng cố dặn dò:
- HS đọc lại bảng nhân 9.
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau: Gấp một số
lên một số lần.
_____________________________________
TOÁN (TĂNG)
Luyện tập: Bảng chia 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố, khắc sâu cho học sinh về bảng chia 3, giải toán có phép tính chia trong bảng
chia 3.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chia ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập 2.
2. Học sinh: Vở ghi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước
giờ học.
+ Hướng dẫn HS ôn tập bảng chia 3:
- Yêu cầu HS hỏi đáp nhau về bảng - HS hỏi đáp nhau về bảng chia 3.
chia 3
- HS đọc thuộc bảng chia 3
- HS đọc thuộc bảng chia 3.
- HS nêu đặc điểm của bảng chia 3?
- Bảng chia 3 số bị chia là dãy số đếm
thêm 3 đơn vị từ 3 đến 30, các số chia đều
là 3, các tích là dãy số liên tiếp từ 1 đến
10.
- Nhận xét.
=> GV chốt KT: Bảng chia 3 số bị chia là dãy số đếm thêm 3 đơn vị từ 3 đến 30,
các số chia đều là 3, các tích là dãy số liên tiếp từ 1 đến 10.
2. Luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm
6:3=
15 : 3 =
18 : 3 =
12: 3 =
24 : 3 =
3:3=
27 : 3 =
9:3=
21 : 3 =
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- HS nêu yêu cầu bài.
- Gọi 1 HS lên bảng làm, ở dưới làm - HS lên bảng làm. Lớp làm vào vở.
vào vở.

- Nhận xét, nêu cách làm.
- Nhận xét. HS nêu cách làm.
=> GV chốt KT: Các phép tính BT1 là
các phép chia trong bảng chia 3.
Bài 2: Số? (GV treo bảng phụ)
…:3=6
4 = 12 : …
9 :… = 3
5 = .. : 5
30 : = 10
9 = 27 : …
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS làm bài.
- Nhận xét, nêu cách làm.
- HS giải thích cách điền: Dựa vào bảng
chia 3 để tìm số bị chia và số chia.
- Nhận xét.
=> GV chốt KT: Củng cố bảng chia 3.
Bài 3: Có 24 quả cam, chia đều vào 3 đĩa. Hỏi mỗi đĩa có bao nhiêu quả cam?
- Bài toán cho biết gì, yêu cầu gì ?
- HS đọc đề.
- Có tất cả bao nhiêu quả cam?
- Có tất cả 24 quả cam.
- Chia đều vào mấy đĩa?
- Chia đều vào 3 đĩa.
- Muốn biết mỗi đĩa có bao nhiêu quả - Làm phép tính chia.
cam ta làm phép tính gì?
- YC HS tự tóm tắt và trình bày bài giải - HS tóm tắt và trình bày bài giải vào vở.
vào vở.
24 quả cam: 3 đĩa
1 đĩa: … quả cam?
Bài giải
Một đĩa có số quả cam là:
24 : 3 = 8 (quả)
Đáp số: 8 quả cam.
- 1 HS lên bảng chữa bài, nhận xét.
- HS lập đề toán tương tự, giải.
=> GV chốt KT: Củng cố giải toán có phép chia (trong bảng chia 4).
* Bài 4: Tìm một số, biết rằng lấy số đó nhân với 3 được kết quả là 27.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- GV YC:
- HS phân tích đề bài.
- YC 1 HS lên bảng làm. Lớp làm vào
- 1 HS lên bảng làm bài. Lớp làm bài vào
vở.
vở.
- GV + HS nhận xét.
=> Chốt đáp án đúng:
Bài giải
Số đó nhân với 3 thì được kết quả là 27 là:
27 : 3 = 9
Vậy số đó là 9.
* Bài 5: Tìm một số, biết rằng lấy số đó nhân 3 thì được kết quả là 10 cộng với 5.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- GV YC:
- HS phân tích đề bài.
- YC 1 HS lên bảng làm. Lớp làm vào
- 1 HS lên bảng làm bài. Lớp làm bài vào

vở.
- GV + HS nhận xét.
=> Chốt đáp án đúng:

vở.

Bài giải
Số đó nhân 3 thì được kết quả là 10 cộng với 5. Vậy kết quả là 15.
Vậy số đó là: 15 : 3 = 5
Đáp số: 5
3. Vận dụng:
Bài 6: Dựa vào bảng chia 3, hãy tự lập một - HS nêu yc.
đề toán và giải bài toán đó.
- YCHS suy nghĩ lập đề toán.
- HS suy nghĩ lập đề bài.
- Gọi HS nêu đề toán.
- HS nêu đề toán, lớp nhận xét.
- GV ghi một số đề toán hay lên bảng, - HS tự giải bài toán.
YC HS có thể lựa chọn một trong số các - Nhận xét, đánh giá.
đề toán đó và giải.
- HS nêu câu trả lời khác và cách làm
khác. Lựa chọn cách làm ngắn gọn.
VD: Có 27 học sinh chia đều thành 3 tổ.
Tóm tắt
Hỏi mỗi tổ có mấy học sinh?
27 học sinh : 3 tổ
1 tổ: ... học sinh?
Bài giải
Mỗi tổ có số học sinh là:
27 : 3 = 9 (học sinh)
Đáp số: 9 học sinh.
=> GV chốt KT: Để tìm số học sinh của mỗi tổ ta thực hiện phép tính chia (27 : 3).
4. Củng cố, dặn dò:
- HS đọc lại bảng chia 3.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn chuẩn bị bài sau: Bảng chia 4.
----------------------------------------------------------TOÁN (TĂNG)

Luyện tập: Bảng chia 4

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố, khắc sâu cho học sinh về bảng chia 4, giải toán có phép tính chia trong bảng
chia 4
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chia ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập 2.
2. Học sinh: Vở ghi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước
giờ học.
+ Hướng dẫn HS ôn tập bảng chia 4:
- Yêu cầu HS hỏi đáp nhau về bảng - HS hỏi đáp nhau về bảng chia 4.
chia 4
- HS đọc thuộc bảng chia 4.
- HS đọc thuộc bảng chia 4.
- HS nêu đặc điểm của bảng chia 4.
- Bảng chia 4 số bị chia là dãy số đếm
thêm 4 đơn vị từ 4 đến 40, các số chia đều
là 4, các thương là dãy số liên tiếp từ 1
đến 10.
- GV nhận xét.
=> GV chốt KT: Bảng chia 4 số bị chia là dãy số đếm thêm 4 đơn vị từ 4 đến 40,
các số chia đều là 4, các thương là dãy số liên tiếp từ 1 đến 10.
2. Luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm
4:4=
12 : 4 =
28 : 4 =
28 : 4 =
36 : 4 =
8:4 =
16 : 4 =
28 : 4 =
20 : 4 =
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- HS nêu yêu cầu bài.
- Gọi 1 HS lên bảng làm, ở dưới làm - HS lên bảng làm. Lớp làm vào vở.
vào vở.
- Nhận xét, nêu cách làm.
- Nhận xét. HS nêu cách làm.
=> GV chốt KT: Các phép tính BT1 là
các phép chia trong bảng chia 4.
Bài 2: Số? (GV treo bảng phụ)
32 : ... = 8
16 : ... = 4
.... : 4 = 8
.... : 4 = 7
24 : ... = ....
4 : ... = 1
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét, nêu cách làm.

- HS nêu yêu cầu bài.
- HS làm bài.
- HS giải thích cách điền: Dựa vào bảng
chia 4 để tìm số bị chia và số chia.
- Nhận xét.

=> GV chốt KT: Củng cố bảng chia 4.
Bài 3: Có 24 cái cốc, xếp đều vào 4 bàn. Hỏi mỗi bàn có mấy cái cốc?
- Bài toán cho biết gì, yêu cầu gì ?
- HS đọc đề.
- Có tất cả bao nhiêu cái cốc?
- Có tất cả 24 cái cốc.
- Chia đều vào mấy bàn?
- Chia đều vào 4 bàn.
- Muốn biết mỗi bàn có bao nhiêu cái - Làm phép tính chia.
cốc ta làm phép tính gì?

- YC HS trình bày bài giải vào vở.

- HS trình bày bài giải vào vở.

Bài giải
Một đĩa có số quả cam là:
24 : 3 = 8 (quả)
Đáp số: 8 quả cam.
- 1 HS lên bảng chữa bài, nhận xét.
- HS lập đề toán tương tự, giải.
=> GV chốt KT: Củng cố giải toán có phép chia (trong bảng chia 4).
*Bài 4: Có 16 quả bóng gồm bóng xanh, bóng đỏ, bóng vàng, bóng tím. Số bóng
mỗi màu bằng nhau. Hỏi mỗi màu có mấy quả bóng?
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- GV YC:
- HS phân tích đề bài.
- YC 1 HS lên bảng làm. Lớp làm vào
- 1 HS lên bảng làm bài. Lớp làm bài vào
vở.
vở.
- GV + HS nhận xét.
=> Chốt đáp án đúng:
Bài giải
Có 4 màu bóng, số bóng mỗi màu bằng nhau.
Vậy số bóng mỗi màu có là:
16 : 4 = 4 ( quả bóng)
Đáp số: 4 quả bóng
3. Vận dụng:
Bài 6: Dựa vào bảng chia 4, hãy tự lập một - HS nêu yc.
đề toán và giải bài toán đó.
- YCHS suy nghĩ lập đề toán.
- HS suy nghĩ lập đề bài.
- Gọi HS nêu đề toán.
- HS nêu đề toán, lớp nhận xét.
- GV ghi một số đề toán hay lên bảng, - HS tự giải bài toán.
YC HS có thể lựa chọn một trong số các - Nhận xét, đánh giá.
đề toán đó và giải.
- HS nêu câu trả lời khác và cách làm
khác. Lựa chọn cách làm ngắn gọn.
VD: Mỗi lớp có 28 HS xếp thành 4
Bài giải
hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học Mỗi hàng có số học sinh là:
sinh?
28 : 4 = 7 (học sinh)
Đáp số: 7 học sinh.
=> GV chốt KT: Để tìm số học sinh của mỗi hàng ta thực hiện phép tính chia (28 : 4).
4. Củng cố, dặn dò:
- HS đọc lại bảng chia 4.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn chuẩn bị bài sau: Bảng chia 6.
----------------------------------------------------------------TUẦN 7
TOÁN (tăng)
Luyện tập bảng chia 6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Năng lực đặc thù:
- Ôn về phép chia trong phạm vi bảng chia 6.
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với
thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point; SGK và các thiết bị, học liệu phụ
vụ cho tiết dạy.
- HS: Vở ghi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp bảng chia
- Đọc nối tiếp bảng chia 6 trước lớp.
6.
- GV hỏi HS một số phép tính trong
- HS nêu kết quả.
bảng chia 6.
- Dựa vào đồ dùng trực quan; dựa vào
- GV hỏi HS về cách lập bảng chia 6.
bảng nhân 6.
2. Luyện tập:
Bài 1:
- GV yêu cầu mỗi HS nêu 1 phép chia - HS nêu phép tính nối tiếp.
trong bảng chia 6.
- GV ghi các phép tính lên bảng.
- GV thêm yêu cầu để được yêu cầu của - Nêu cách tính nhẩm.
bài 1: Tính nhẩm.
- GV và HS nhận xét, tuyên dương.
- Nêu kết quả nối tiếp.
=> Chốt cách ghi nhớ bảng chia 6.
Bài 2: Tính
a. 54: 6 + 128
b. 60: 6 + 90
- XĐ yêu cầu của bài, nêu các bước thực
hiện
36: 6 x 5
24: 6 x 4
- GV yêu cầu HS thực hiện phần a.
- Làm vào vở + Trình bày cách làm.
* Khuyến khích HS làm nhanh có thể
thực hiện cả hai phần a, b.

- GV chữa bài, nhận xét.
=> Củng cố về thứ tự thực hiện các phép tính trong một dãy tính có liên quan đến
bảng chia 6.
Bài 3: Bà có 54 chiếc kẹo, bà chia đều cho 6 cháu. Hỏi mỗi cháu được chia bao
nhiêu chiếc kẹo?.
- GV yêu cầu HS đọc đề, phân tích
- HS đọc đề, phân tích cách làm theo
cách làm theo cặp.
cặp.
- HS làm bài vào vở.
- GV và HS làm bài, chốt đáp án đúng: - GV và HS chốt cách làm.
Mỗi cháu được chia số kẹo là:
54 : 6 = 9 (cái kẹo)
Đáp số: 9 cái kẹo.
=> Chốt cách giải toán có lời văn liên
quan đến bảng chia 6.
* Bài 4: Tìm một số, biết rằng số đó
- Đọc đề, làm bài vào vở,
nhân với 6 thì bằng 42 cộng với 6.
- Nêu cách làm trước lớp.
- GV chốt cách làm đúng:
Số đó nhân với 6 thì bằng:
:
42 + 6 = 48
Số đó là:
48: 6 = 8
Đáp số: 8
=> Chốt cách tìm thành phần chưa biết trong phép tính có liên quan đến bảng chia
6.
3. Vận dụng:
Bài 5: Dựa vào bảng chia 6, hãy tự lập một - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
đề toán và giải bài toán đó.
- YC HS suy nghĩ lập đề toán.
- Gọi HS nêu đề toán.
- Một số HS nêu đề toán trước lớp.
- GV ghi một số đề toán hay lên bảng, - HS giải toán vào vở.
YC - HS có thể lựa chọn một trong số
các đề toán đó và giải.
4. Củng cố dặn dò:
- Một HS nêu lại bảng chia 6.
______________________________
TOÁN (TĂNG)
Luyện tập: Bảng chia 7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố, khắc sâu cho học sinh về bảng chia 7, giải toán có phép tính chia trong bảng
chia7.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.

- Phẩm chất chia ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:Bảng phụ ghi bài tập 2.
2. Học sinh:Vở ghi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước
giờ học.
+ Hướng dẫn HS ôn tập bảng chia 7:
- Yêu cầu HS hỏi đáp nhau về bảng
-HS hỏi đáp nhau về bảng chia 7.
chia 7
- HS đọc thuộc bảng chia 7
- HS đọc thuộc bảng chia 7.
- HS nêu đặc điểm của bảng chia 7.
- Bảng chia 7: số bị chia là dãy số đếm
thêm 7đơn vị từ 7 đến 70, các số chia đều
là 7, các th¬ng là dãy số liên tiếp từ 7 đến
70.
- Nhận xét.
=>GV chốt KT: Bảng chia 7 số bị chia là dãy số đếm thêm 7đơn vị từ 7 đến 70, các
số chia đều là 7, các tích là dãy số liên tiếp từ 7 đến 70.
2. Luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm
14 : 7 =
56 : 7 =
70 : 7 =
21: 7 =
63 : 7 =
28 : 7 =
49 : 7 =
7:7=
35 : 7 =
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- HS nêu yêu cầu bài.
- Gọi 1 HS lên bảng làm, ở dưới làm - HS lên bảng làm. Lớp làm vào vở.
vào vở.
- Nhận xét, nêu cách làm.
- Nhận xét.HS nêu cách làm.
=>GV chốt KT: Các phép tính BT1 là
các phép chia trong bảng chia 7.
Bài 2: TÝnh (GV treo bảng phụ)
a. 42 : 7 x 5
b. 35 : 7 + 125
c. 21 : 7 x 0
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, nêu cách làm.

- HS nêu yêu cầu bài.
- HS làm bài
- HS giải thích cách tÝnh
- Nhận xét.

=> GV chốt KT: Củng cố c¸ch tÝnh , lu
ý khi nh©n víi 0.
Bài 3: Cã 14 gãi t¨m chia ®Òu cho 7 häc
sinh. Hỏi mçi häc sinh ®îc mÊy gãi
t¨m?
- Bài toán cho biết gì, yêu cầu gì ?
- HS đọc đề.

- Có tất cả bao nhiêu gãi t¨m?
- Chia cho mấy häc sinh?
- Muốn biết mçi häc sinh ®îc mÊy gãi
t¨m ta làm phép tính gì?
- YC HS tự tóm tắt và trình bày bài giải
vào vở.

- Có tất cả 14 gãi t¨m.
- Chia đều 7 häc sinh.
- Làm phép tính chia.
- HS tóm tắt và trình bày bài giải vào vở.
14 gãi t¨m: 7 häc sinh.
1 häc sinh: … gãi t¨m?
Bài giải
Mçi häc sinh ®îc sè gãi t¨mlµ:
14 : 7 = 2 (gãi t¨m)
Đáp số 2gãi t¨m
- 1 HS lên bảng chữa bài, nhận xét.
- HS lập đề toán tương tự, giải.

=> GV chốt KT: Củng cố giải toán có
phép chia (trong bảng chia 7).
GD t×nh ®oµn kÕt, t¬ng th©n t¬ng ¸i cho
HS.
Bài *: Tìm một số, biết rằng lấy số đó nhân víi7 thì được kết quả là 50trõ ®i15.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- GV YC:
- HS phân tích đề bài.
- YC 1 HS lên bảng làm. Lớp làm vào
- 1 HS lên bảng làm bài. Lớp làm bài vào
vở.
vở.
- GV + HS nhận xét.
=> Chốt đáp án đúng:
Bài giải
Số đó nhân víi 7 thì được kết quả là 50 trõ ®i 15. Vậy kết quả là 35.
Vậy số đó là: 35 : 7 = 5
Đáp số: 5
3. VËn dông:
Bài 4: Dựa vào bảng chia 7, hãy tự lập một - HS nêu yc.
đề toán và giải bài toán đó.
- YCHS suy nghĩ lập đề toán.
- HS suy nghĩ lập đề bài.
- Gọi HS nêu đề toán.
- HS nêu đề toán, lớp nhận xét.
- GV ghi một số đề toán hay lên bảng, - HS tự giải bài toán.
YC HS có thể lựa chọn một trong số các - Nhận xét, đánh giá.
đề toán đó và giải.
- HS nêu câu trả lời khác và cách làm
khác. Lựa chọn cách làm ngắn gọn.
VD: Cã 42 c¸i cèc ®îc xÕp ®Òu vµo 7 Tóm tắt
42 c¸i cèc : 7 hép.
hép. Hái mçi hép cã mÊy c¸i cèc?
1 hép : ... c¸i cèc ?
Bài giải
Mçi hép cã sè c¸i cèclà:
42 : 7 = 6 ( c¸i cèc)

Đáp số: 6 c¸i cèc.
=> GV chốt KT: Để tìm số gãi t¨m của - Nhiều HS đọc.
mçi HS ta thực hiện phép tính chia (42 :
7)
4. Cñng cè, dÆn dß:
- HS đọc lại bảng chia 7
- Nhận xét tiết học.
- Dặn chuẩn bị bài sau: Bảng chia 8
_____________________________
TOÁN (TĂNG)
Luyện tập: Gi¶m một số®imét sè lần
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nhận biết được thế nào là gi¶m ®i một số lần.
- Biết được cách tìm và tìm được giá trị của một số khi gi¶m ®imột số lần (Muốn
gi¶m ®imột số lần, ta lấy số đó chia cho số lần)
- Vận dụng quy tắc để giải quyết một số bài toán và tình huống gắn với thùc tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá kiến thức mới và hoạt
độnggiải quyết các bài toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Bảng phụ (bài 1; 3)
2. Học sinh:
-Vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
- Nêu ví dụ về bài toán gi¶m ®imột số lần và - Thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện một số nhóm báo cáo
thực hiện tính kết quả.
kết quả.
- Muốn gi¶m ®imột số lần ta lấy
- Muốn gi¶m ®imột số lần ta làm thế nào?
=> GV chốt KT:Muốn gi¶m ®imột số lần ta số đó chia cho số lần.
- HS lắng nghe.
lấy số đó chia cho số lần.
2. Luyện tập
Bài 1:(BP): Viết số thích hợp vào bảng sau:
Số đã cho
24
30
36
Số gi¶m6 lần
số đã cho
- Yêu cầu HS đọc, nêu y/c.

- GV gọi hs nêu quy tắc gi¶m ®i một số lần.

- HS đọc, nêu y/c.
- HS trả lời:Muốngi¶m ®imột số
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
lần, ta lấy số đó chia cho số lần
- 1HS lên bảng làm, lớp làm
=>GV chốt KT:Muốn gi¶m ®imột số lần ta nháp.
lấy số đó chia cho số lần.
- Lớp nhận xét, chốt kết quả
Bài 2: Viết theo mẫu:
đúng.
M: Gi¶m 20kg ®i 5 lần ta được: 20: 5 = 4 (kg)
a. Gi¶m 40 m ®i 5 lần ta được:…………
b. Gi¶m 30l ®i6 lần ta được:……………
c. Gi¶m35 phút ®i5 lần ta được:…………
- HS làm bài cá nhân, chữa bài,
d. Gi¶m 30 tuổi ®i 5 lần ta được:…………
đối chiếu bài với bạn.
- Yêu cầu HS làm bài các nhân vào vở.
- HS nêu
- Muốn gi¶m ®imột số lần ta làm thế nào?
=> GV chốt KT:Muốn gi¶m ®imột số lần ta
lấy số đó chia cho số lần.
Bài 3(BP): Bao thứ nhất đựng 36 kg gạo, gi¶m
bao thứ nhất ®i 4 l©nth× ®îc sè g¹o cñabao thứ
hai. Hỏi bao thứ hai đựng bao nhiêu kilôgam - HS đọc đề
- HS tóm tắt bài toán.
gạo?
- Phân tích bài toán theo cặp.
- Yêu cầu tóm tắt bài toán.
- Bài toán thuộc dạng toán nào? Ta làm phép - Gi¶m®i một số lần. Làm tính
chia.
tính nào?
- 1HS lên bảng giải, lớp làm bài
- Yêu cầu làm bài.
vào vở.
- GV cùng HS nhận xét, chốt kq đúng.
Đápsố:9 kg gạo.
HS nêu
- Em nào có câu trả lời khác
=>GV chốt KT:Bài toán thuộc dạng
Gi¶mmột số®imét sè lần
3.Vận dụng
Bài 4 (BP): Bµ cã 50 qu¶ trøng, sau khi ®em
b¸n th× sè trøng gi¶m ®i 5 lÇn. Hái bµ cßn l¹i
bao nhiªu qu¶ trøng?
- Gọi HS đọc đề toán
- 2 HS đọc đề toán
- Yêu cầu HS hỏi đáp theo cặp
- Trao đổi bài theo cặp
+Bµ cã bao nhiªu qu¶ trøng?
+ Bµ cã 50 qu¶ trøng
+ Sau khi ®em b¸n th× sè trøng gi¶m ®imÊy + Sau khi ®em b¸n th× sè trøng
lÇn?
gi¶m ®i5 lÇn
+Muốn tính bµ cßn l¹i bao nhiªu qu¶ trøng?
+Ta lấy 50 : 5
ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài
- HS giải vào vở, 1 HS làm bảng
- Chữa bài, nhận xét
lớp.
Bài giải
Bµ cßn l¹i sè qu¶ trønglà:
50 : 5 = 10 (qu¶ trøng)
Đáp số: 10qu¶ trøng

- Gọi HS nêu câu trả lời khác

HS nêu câu lời giải khác (Số
qu¶ trøng cßn l¹ilà)

=> GV chốt KT: Bài toán thuộc dạng
Gi¶mmột số®imét sè lần
4. Cñng cè, dÆn dß:
- Muốn gi¶m một số ®imét sè lầnta làm thế nào?
- Về đọc thuộc lại các bảng nhân, chia đã học.
__________________________________
TUẦN 8
TOÁN (tăng)
Luyện tập bảng chia 8
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng Bảng chia 8 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gần với
thực tiễn.
2. Năng lực.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và vở ghi..
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp bảng chia
- Đọc nối tiếp bảng chia 8 trước lớp.
8.
- GV hỏi HS một số phép tính trong
- HS nêu kết quả.
bảng chia 8.
- Dựa vào đồ dùng trực quan; dựa vào
- GV hỏi HS về cách lập bảng chia 8.
bảng nhân 8.
2. Luyện tập:
Bài 1:
- GV yêu cầu mỗi HS nêu 1 phép chia - HS nêu phép tính nối tiếp.
trong bảng chia 8.
- GV ghi các phép tính lên bảng.
- GV thêm yêu cầu để được yêu cầu của - Nêu cách tính nhẩm.

bài 1: Tính nhẩm.
- GV và HS nhận xét, tuyên dương.
- Nêu kết quả nối tiếp.
=> Chốt cách ghi nhớ bảng chia 8.
Bài 2: Tính
a. 48 : 8 + 128
b. 80 : 8 +209 - XĐ yêu cầu của bài, nêu các bước thực
40 : 8 x 135
32 : 8 x 4
hiện
- GV yêu cầu HS thực hiện phần a.
- Làm vào vở + Trình bày cách làm.
* Khuyến khích HS làm nhanh có thể
thực hiện cả hai phần a, b.
- GV chữa bài, nhận xét.
=> Củng cố về thứ tự thực hiện các phép tính trong một dãy tính có liên quan đến
bảng chia 8.
Bài 3: Có 56 kg gạo chia đều vào 8 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
- GV yêu cầu HS đọc đề, phân tích
- HS đọc đề, phân tích cách làm theo
cách làm theo cặp.
cặp.
- HS làm bài vào vở.
- GV và HS làm bài, chốt đáp án đúng: - GV và HS chốt cách làm.
Mỗi túi có số ki-lô-gam gạo là:
56 : 8 = 7 (kg)
Đáp số: 7 kg gạo.
=> Chốt cách giải toán có lời văn liên
quan đến bảng chia 8.
3. Vận dụng:
Bài 5: Dựa vào bảng chia 8, hãy tự lập một - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
đề toán và giải bài toán đó.
- YC HS suy nghĩ lập đề toán.
- Gọi HS nêu đề toán.
- Một số HS nêu đề toán trước lớp.
- GV ghi một số đề toán hay lên bảng, - HS giải toán vào vở.
YC - HS có thể lựa chọn một trong số
các đề toán đó và giải.
4. Củng cố dặn dò:
- Một HS nêu lại bảng chia 8.
_________________________________
TOÁN (TĂNG)
Luyện tập: Bảng chia 9
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố, khắc sâu cho học sinh về bảng chia 9, giải toán có phép tính chia trong bảng
chia9.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.

- Phẩm chất chia ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:Bảng phụ ghi bài tập 2.
2. Học sinh:Vở ghi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước
giờ học.
+ Hướng dẫn HS ôn tập bảng chia 9:
- Yêu cầu HS hỏi đáp nhau về bảng
-HS hỏi đáp nhau về bảng chia 9.
chia 9
- HS đọc thuộc bảng chia 9
- HS đọc thuộc bảng chia 9.
- HS nêu đặc điểm của bảng chia 9?
- Bảng chia 9: số bị chia là dãy số đếm
thêm 9đơn vị từ 9 đến 90, các số chia đều
là 9, các th¬ng là dãy số liên tiếp từ 9 đến
90.
- Nhận xét.
=>GV chốt KT: Bảng chia 9 số bị chia là dãy số đếm thêm 9đơn vị từ 9 đến 90, các
số chia đều là 9, các tích là dãy số liên tiếp từ 9 đến 90.
2. Luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm
18 : 9 =
27: 9 =
90 : 9 =
36: 9 =
72 : 9 =
45 : 9 =
81 : 9 =
9:9=
63 : 9 =
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- HS nêu yêu cầu bài.
- Gọi 1 HS lên bảng làm, ở dưới làm - HS lên bảng làm. Lớp làm vào vở.
vào vở.
- Nhận xét, nêu cách làm.
- Nhận xét.HS nêu cách làm.
=>GV chốt KT: Các phép tính BT1 là
các phép chia trong bảng chia 9.
Bài 2: TÝnh (GV treo bảng phụ)
a.72 : 9 x 6
b. 54 : 9 x 5
45 : 9 + 127
36 : 9 + 276
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, nêu cách làm.

- HS nêu yêu cầu bài.
- HS làm bài
- HS giải thích cách tÝnh
- Nhận xét.

=> GV chốt KT: Củng cố c¸ch tÝnh:
thùc hiÖn phÐp chia tríc.
Bài 3: Cã 45kg g¹o chia vµo c¸c tói, mçi
tói cã 9kg. Hái cã bao nhiªu tói g¹o?
- Bài toán cho biết gì, yêu cầu gì ?
- HS đọc đề.
- Có tất cả bao nhiêu kg g¹o?
- Có tất cả 45kg g¹o

- Chia chomçi tói mÊy kg?
- Chiamçitói cã 9kg.
- Muốn biết cã bao nhiªu tói g¹o ta làm - Làm phép tính chia.
phép tính gì?
- YC HS tự tóm tắt và trình bày bài giải - HS tóm tắt và trình bày bài giải vào vở.
vào vở.
45kg: 9kg.
45kg: … tói?
Bài giải
Cã sè tói g¹o lµ:
45 : 9 = 5 (tói)
Đáp số5tói
- 1 HS lên bảng chữa bài, nhận xét.
- HS lập đề toán tương tự, giải.

=> GV chốt KT: Củng cố giải toán có
phép chia (trong bảng chia 9).
Bài *:: N¨m nay bµ 63 tuæi, gi¶m 9 lÇn tuæi bµvµ bít ®i 2 tuæi th× ®îc tuæi ch¸u. Hái
n¨m nay ch¸u bao nhiªu tuæi?
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- GV YC:
- HS phân tích đề bài.
- YC 1 HS lên bảng làm. Lớp làm vào
- 1 HS lên bảng làm bài. Lớp làm bài vào
vở.
vở.
- GV + HS nhận xét.
=> Chốt đáp án đúng:
C¸ch 1: N¨m nay ch¸u cã sè tuæi lµ:
C¸ch 2: Gi¶m 9 lÇn tuæi bµ lµ:
63 : 9 – 2 = 5 (tuæi)
63 : 9 = 7 (tuæi)
§¸p sè: 5 tuæi
N¨m nay ch¸u cã sè tuæi
lµ:
7 – 2 = 5 (tuæi)
§¸p sè: 5 tuæi.
3. VËn dông:
Bài 4: Dựa vào bảng chia 9, hãy tự lập một
đề toán và giải bài toán đó.
- YCHS suy nghĩ lập đề toán.
- Gọi HS nêu đề toán.
- GV ghi một số đề toán hay lên bảng,
YC HS có thể lựa chọn một trong số các
đề toán đó và giải.

- HS nêu yc.
- HS suy nghĩ lập đề bài.
- HS nêu đề toán, lớp nhận xét.
- HS tự giải bài toán.
- Nhận xét, đánh giá.

- HS nêu câu trả lời khác và cách làm
khác. Lựa chọn cách làm ngắn gọn.
VD: Cã 54c¸i cèc ®îc xÕp ®Òu vµo 9 Tóm tắt
54 c¸i cèc : 9 hép.
hép. Hái mçi hép cã mÊy c¸i cèc?
1 hép : ... c¸i cèc ?
Bài giải
Mçi hép cã sè c¸i cèclà:
54 : 9 = 6 ( c¸i cèc)

Đáp số: 6 c¸i cèc.
=> GV chốt KT: Để tìm số gãi t¨m của - Nhiều HS đọc.
mçi HS ta thực hiện phép tính chia (54:
9)
4. Cñng cè, dÆn dß:
- HS đọc lại bảng chia 9
- Nhận xét tiết học.
______________________________________
TUẦN 9
TOÁN (TĂNG)
Luyện tập: Một phần hai. Một phần tư
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết(thông qua hình ảnh trực quan) về “một phần hai”, “một phần tư”. Biết
1 1

đọc, viết: 2 ; 4
- Tạo thành “một ph...
Avatar

Sao chỗ giáo án công nghệ đi up nhầm giáo án toán rồi Thầy ơi

 

 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác