Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Văn Đẩm
Ngày gửi: 05h:32' 31-08-2024
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 789
Số lượt thích: 0 người
PHẦ
N1

CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
BÀI 1: CÔNG NGHỆ TRONG ĐỜI

SỐNG
(2 tiết)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
Trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
Nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
Phẩm chất và năng lực chung
Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
Năng lực chung: tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác.
Năng lực công nghệ
Nhận thức công nghệ.
Đánh giá công nghệ.
II.PHƯƠNG TIỆN – THIẾT BỊ DẠY HỌC
Giáo viên
Sách giáo khoa (SGK) và các tranh, ảnh trong Bài 1.
Các thẻ mô tả vai trò của sản phẩm công nghệ.
Học sinh
SGK.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
Yêu cầu cần đạt
–
Trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời
sống.
–
Nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ.

1

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu
– Giới thiệu sơ lược về cấu trúc – Học sinh lắng nghe.
sách Công nghệ 5.
– Kích thích sự tò mò khám phá kiến
thức của học sinh.

b. Cách tiến hành
– Giáo viên giới thiệu sơ lược về – Học sinh nghe giáo viên giới
Sách
thiệu.
Công nghệ 5 – Bộ sách Chân trời
– Học sinh mở sách Công ngh
sáng tạo
ra và
của Nhà xuất bản Giáo dục Việt
quan sát quyển sách.
Nam. Sách
là một trong những tài liệu chính
dành cho
học sinh khi học tập môn Công nghệ
lớp 5.
– Giáo viên đặt câu hỏi cho học – Một số học sinh trả lời; cả lớ
sinh:
lắng nghe,
Sách Công nghệ 5 gồm có mấy
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
phần? Hãy
cho biết tên bài có trong mỗi phần. Gợi ý trả lời:
Sách Công nghệ 5 gồm có hai p
+ Phần 1. Công nghệ và Đời s
gồm
có 6 bài học và 1 bài ôn tập, c
thể như
sau: Bài 1. Công nghệ trong
sống;
Bài 2. Nhà sáng chế; Bài 3. Tìm
thiết kế;
Bài 4. Thực hành thiết kế nh
đồ chơi;
Bài 5. Sử dụng điện thoại; Bài
Sử dụng
tủ lạnh; Ôn tập Phần 1.
2

– Giáo viên nhận xét.
– Giáo viên giới thiệu bài học đầu

+ Phần 2. Thủ công kĩ thuật, gồ
có 3 bài
học, 1 dự án học tập và 1 bài ô
tập, cụ thể
như sau: Bài 7. Lắp ráp mô hì
xe điện
chạy bằng pin; Bài 8. Mô hình
máy phát
điện gió; Bài 9. Mô hình điện m
trời; Dự
án. Em làm mô hình xe chạy b
năng
lượng mặt trời; Ôn tập Phần 2
– Học sinh lắng nghe.

tiên: “Công nghệ trong đời sống”.
– Giáo viên nêu mục tiêu của bài và
mục tiêu của tiết học.
2. Hoạt động hình thành kiến
thức, kĩ năng mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò
của sản phẩm công nghệ trong đời
sống
a. Mục tiêu: Học sinh nhận biết
được vai trò của sản phẩm công
nghệ đối với đời sống con người.

3

b. Cách tiến hành
– Giáo viên tổ chức cho học sinh – Học sinh lắng nghe giáo
hoạt động nhóm 3, thảo luận và phổ biến yêu cầu.
gắn thẻ mô tả vai trò với hình ảnh – Học sinh làm việc nhóm 3,
của sản phẩm công nghệ tương ứng nhau thảo luận để chọn và
ở trang 7 trong SGK.
thẻ mô tả vai trò của sản p
– Giáo viên quan sát các nhóm thảo công nghệ tương ứng với hình
luận để đánh giá thái độ làm việc, minh hoạ.
mức độ tương tác của các học sinh
trong nhóm với nhau.
– Đại diện các nhóm trình
– Giáo viên mời đại diện các nhóm trước lớp. Các nhóm khác
trình bày kết quả thảo luận trước nghe, nhận xét, bổ sung ý
lớp.
(nếu có).
Gợi ý trả lời:
+ Máy vi tính → Thẻ 6.
+ Nước hoa → Thẻ 2.
+ Vắc xin → Thẻ 5.
+ Xe đạp → Thẻ 1.
+ Máy chụp ảnh → Thẻ 4.
+ Đèn LED → Thẻ 3.
– Học sinh lắng nghe.
– Giáo viên nhận xét, kết luận: Các

sản phẩm công nghệ làm cho đời
sống của con người trở nên tiện nghi
và thoải mái hơn; giúp gia tăng năng
suất lao động, nâng cao chất lượng
và giảm giá thành sản phẩm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về những
mặt trái
khi sử dụng công nghệ
a. Mục tiêu: Nhận biết được những
mặt trái khi sử dụng công nghệ.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên tổ chức cho học sinh
– Học sinh lắng nghe giáo viên
làm việc
phổ biến
theo nhóm 4.
yêu cầu.
4

– Giáo viên quan sát các nhóm thảo – Các nhóm quan sát hình ản
luận để đánh giá thái độ làm việc, trang 8 trong SGK và sắp xếp
mức độ tương tác của các học sinh cho phù hợp với mô tả trong b
trong nhóm với nhau.
về những mặt trái khi sử d
công nghệ.
– Giáo viên mời đại diện các nhóm
– Đại diện một số nhóm trình
trình bày kết quả thảo luận trước
kết quả thảo luận. Các nhóm
lớp.
lắng nghe, nhận xét, bổ su
kiến (nếu có).
Gợi ý trả lời:
+ Ảnh hưởng đến sức khoẻ (
cơ quan thần kinh, tim mạc
hình b.
+ Giảm giao tiếp trực tiếp
người với người: hình c.
+ Làm cho con người lệ thuộc
công nghệ: hình a.
+ Thông tin cá nhân có thể bị đ
cắp, sửa đổi; các thông tin giả
có cơ hội được lan truyền nh
chóng: hình d.
– Giáo viên nhận xét và kết luận: Bên – Học sinh lắng nghe.
cạnh những tiện ích mang lại cho con
người, sản phẩm công nghệ còn có
những mặt trái, gây ảnh hưởng
không tốt cho con người nếu sử dụng
không đúng cách. Chúng ta cần thận
trọng và có trách nhiệm khi sử dụng
công nghệ để tạo dựng môi trường
xanh, bảo vệ hành tinh ngày càng tươi
đẹp, không làm ảnh hưởng đến sức
khoẻ và tính mạng con người.

5

3. Kết luận nội dung tiết học
– Giáo viên yêu cầu học sinh phát

biểu về những nội dung đã tìm – Học sinh nêu những nội
hiểu được trong tiết học này.
dung đã tìm hiểu được trong b
– Giáo viên nhận xét và kết luận:
– Cả lớp cùng lắng nghe, n
+ Các sản phẩm công nghệ làm cho xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
đời sống của con người trở nên tiện
nghi và thoải mái hơn; giúp gia tăng
năng suất lao động, nâng cao chất
lượng và giảm giá thành sản phẩm.

+ Bên cạnh những tiện ích mang lại
cho con người, sản phẩm công nghệ
còn có những mặt trái, gây ảnh
hưởng không tốt cho con người nếu
sử dụng không đúng cách. Chúng ta
cần thận trọng và có trách nhiệm khi
sử dụng công nghệ để tạo dựng môi
trường xanh, bảo vệ hành tinh ngày
càng tươi đẹp, không làm ảnh hưởng
đến sức khoẻ và tính mạng con
người.
4. Đánh giá
– Giáo viên yêu cầu học sinh tự
– Học sinh tự nhận xét, đánh g
nhận xét, đánh giá bản thân qua tiết bản thân qua tiết học.
học.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá
chung về quá trình học tập của học
sinh trong lớp.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
TT

Tiêu chí

1 Em trình bày được vai trò của sản phẩm
công nghệ trong đời sống.
2 Em nhận biết được những mặt trái khi
sử dụng công nghệ.
3 Em biết chia sẻ và hợp tác với bạn.
6

?

?

?

?

?

?

4 Em tích cực tìm hiểu các nội dung bài
học theo yêu cầu của giáo viên.

Yêu cầu
cần đạt

?

?

Tiết 2

Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng đã hình
thành và phát triển từ các hoạt động khám phá trong bài.
–
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài vào
thực tiễn cuộc sống để phát triển năng lực của học sinh.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
–

1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, lôi cuốn

học sinh vào bài học.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi
đố vui.
– Giáo viên nêu tác dụng của sản – Học sinh theo dõi và xung ph
phẩm công nghệ và yêu cầu học sinh trả lời.
đoán tên sản phẩm công nghệ đó.
Gợi ý trả lời:
a) Sản phẩm công nghệ này giúp con a) Cái gương.
người nhìn rõ được khuôn mặt của b) Cây dù, cái nón lá,…
mình.
c) Cầu thang, thang máy, thang
b) Sản phẩm công nghệ này giúp con cuốn,…
người che mưa, che nắng.
c) Sản phẩm công nghệ này giúp con
người di chuyển lên các tầng lầu.
– Giáo viên nhận xét.
– Cả lớp nhận xét, góp ý.

7

2. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Ôn tập, củng cố kiến

thức, kĩ năng đã hình thành và phát
triển từ các hoạt động khám phá
trong bài.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên tổ chức cho học sinh – Nhóm đôi thảo luận về nh
thảo luận theo nhóm đôi.
lợi ích và tác hại của một số
phẩm công nghệ (có trong
– Giáo viên có thể hướng dẫn học ảnh ở SGK trang 9) được sử d
sinh tìm hiểu trước về những lợi ích trong đời sống.
và tác hại của một số sản phẩm công
nghệ (có trong hình ảnh ở SGK trang
9) từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau
(trên internet; trong sách, báo, tạp
chí;…).
– Giáo viên khuyến khích học sinh
mạnh dạn trình bày theo hiểu biết – Một số học sinh trình bày tr
của mình.
lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận
– Giáo viên nhận xét, kết luận.
góp ý, bổ sung (nếu có).
Gợi ý trả lời:
– Trạm phát điện gió:
+ Lợi ích: Gió là một nguồn n
lượng sạch, không gây ô nh
môi trường, có thể tái tạo v
một trong những nguồn để
xuất điện tiết kiệm chi phí nhấ
+ Tác hại: Các cánh quạt qua
thể tạo ra tiếng ồn và gây n
hiểm cho một số loài động
bay,…
– Thuốc tây:
+ Lợi ích: Giúp chữa bệnh.
+ Tác hại: Có thể gây phản
phụ,
ảnh hưởng không tốt đến sức
khoẻ.

8

– Mạng xã hội:

3. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ

+ Lợi ích: Giúp tìm kiếm thôn
nhanh; giúp con người có thể
lạc với nhau một cách thuận
nhanh chóng;…
+ Tác hại: Có thể bị kẻ xấu
dụng, lừa đảo; nhiều thông tin
hại, gây ảnh hưởng không tốt
tâm lí mọi người;...
– Xe ô tô:
+ Lợi ích: Giúp con ngườ
chuyển một quãng đường
thuận tiện hơn.
+ Tác hại: Xả khí thải gây ô n
môi trường.

năng đã học trong bài vào thực tiễn
cuộc sống để phát triển năng lực cho
học sinh.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên tổ chức cho học sinh – Học sinh làm việc theo nhó
hoạt động theo nhóm 4.
giới thiệu với bạn về một
phẩm công nghệ đang được
dụng trong học tập và sinh h
– Giáo viên quan sát các nhóm thảo nêu lợi ích và tác hại của
luận để đánh giá thái độ làm việc, phẩm đó.
tương tác của các học sinh trong – Một số học sinh chia sẻ tr
nhóm với nhau.
lớp. Cả lớp cùng lắng nghe, n
– Giáo viên khuyến khích học sinh xét, góp ý (nếu có). Học sin
trong nhóm chia sẻ, trao đổi, đặt câu thể đặt câu hỏi cho bạn để
hỏi với bạn,…
thêm về nội dung mà bạn đã
– Giáo viên nhận xét, kết luận.
sẻ.
4. Hoạt động ghi nhớ
a. Mục tiêu: Ghi nhớ (kết luận) kiến
thức chính của bài.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên yêu cầu học sinh trình
bày tóm tắt về vai trò của sản phẩm
9

công nghệ đối với đời sống con – Học sinh trình bày theo
người và những mặt trái khi sử dụng biết qua bài học (không đọc th
công nghệ.
lòng theo nội dung ghi nhớ t
– Giáo viên kết luận.
SGK).
– Cả lớp cùng lắng nghe, n
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
5. Đánh giá
– Giáo viên yêu cầu học sinh tự đánh

giá.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá
chung về quá trình học tập của học
sinh trong lớp.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
TT

10

– Học sinh tự nhận xét, đánh g
bản thân qua tiết học.

Tiêu chí

Em trình bày được vai trò của sản
1 phẩm công nghệ trong đời sống.

?

?

Em nhận biết được những mặt trái khi
2 sử dụng công nghệ.

?

?

3 Em biết chia sẻ và hợp tác với bạn.

?

?

Em tích cực tìm hiểu các nội dung bài
4 học theo yêu cầu của giáo viên.

?

?

NHÀ SÁNG
CHẾ
(3 tiết)

BÀI
2:

MỤC TIÊU
Kiến thức, kĩ năng
Nêu được vai trò của sáng chế trong đời sống và sự
phát triển của công nghệ.
–
Tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật
trong lịch sử loài người.
–
Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu
biểu.
–
Nêu được một số đức tính cần có để trở thành nhà sáng
chế.
2.
Phẩm chất và năng lực chung
–
Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
–
Năng lực chung: tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác.
3.
Năng lực công nghệ
–
Nhận thức công nghệ.
–
Giao tiếp công nghệ.
–
Đánh giá công nghệ.
I.
1.
–

II.
1.
–
–
–

chế.
2.

SGK.
III.

PHƯƠNG TIỆN – THIẾT BỊ DẠY HỌC
Giáo viên
SGK và các tranh, ảnh trong Bài 2.
Các thẻ mô tả vai trò của các sáng chế.
Các thẻ mô tả các đức tính cần có để trở thành nhà sáng
Học sinh
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

11

Tiết 1

Yêu cầu
cần đạt
Nêu được vai trò của sáng chế trong đời sống và sự phát triển của
công nghệ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tò mò và
động cơ học tập tốt cho học sinh về
bài học.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên cho học sinh quan sát – Học sinh quan sát hình ảnh
hình ảnh khởi động trong SGK trang động trong SGK trang 10, m
10 và yêu cầu học sinh mô tả nội hình ảnh theo suy nghĩ củ
dung của hình ảnh đó.
nhân. Cả lớp cùng lắng nghe
– Giáo viên nhận xét và dẫn dắt học nhận xét, góp ý, bổ sung ý
sinh vào
(nếu có).
bài học.

12

2. Hoạt động hình thành kiến

thức, kĩ năng mới
Hoạt động: Tìm hiểu về sự cần
thiết của thiết kế sản phẩm
a. Mục tiêu: Học sinh nhận thức
được muốn tạo ra sản phẩm công
nghệ cần phải thiết kế; thiết kế là
một quá trình sáng tạo.
b. Cách tiến hành
* Tìm hiểu về vai trò của các sáng
chế đối với đời sống con người
– Giáo viên tổ chức cho học sinh làm
việc nhóm 4, thảo luận để chọn và – Học sinh làm việc nhóm 4 th
gắn thẻ mô tả vai trò của các sáng chế yêu cầu.
với hình ảnh minh hoạ tương ứng.
– Giáo viên quan sát các nhóm, đánh
giá thái độ làm việc, tương tác của các
học sinh trong nhóm với nhau.
– Giáo viên mời đại diện các nhóm
trình bày trước lớp.
– Giáo viên nhận xét, kết luận.
– Đại diện các nhóm trình
trước lớp. Cả lớp cùng lắng n
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
Gợi ý trả lời:
– Điện thoại: Thẻ 2.
– Máy bay: Thẻ 1.
– Bóng đèn điện: Thẻ 4.
– Động cơ hơi nước: Thẻ 3.
* Sự tác động của các sáng chế đối
với sự
phát triển công nghệ
– Giáo viên cho học sinh làm việc – Học sinh trao đổi, thảo lu
nhóm đôi, quan sát các hình ảnh trong nhóm đôi theo yêu cầu củ
trong SGK trang 11 (máy thu hình và giáo viên.
điện thoại) và cho biết sáng chế có
tác động như thế nào đối với sự phát
triển của công nghệ.

13

– Giáo viên quan sát các nhóm, đánh giá
thái độ làm việc, tương tác của các
học sinh trong nhóm với nhau.
– Giáo viên mời đại diện các nhóm
– Học sinh đại diện nhóm
trình bày trước lớp.
bày trước lớp. Cả lớp cùng
– Giáo viên nhận xét.
nghe, nhận xét, bổ sung ý
(nếu có).
3. Kết luận nội dung tiết học
– Giáo viên yêu cầu học sinh phát – Học sinh nêu những nội
biểu về những nội dung đã tìm dung đã tìm hiểu được trong t
hiểu được trong tiết học này.
học này.
– Cả lớp cùng lắng nghe, nhận
– Giáo viên nhận xét và kết luận:
góp ý, bổ sung ý kiến (nếu có).
+ Có nhiều sáng chế làm thay đổi
hoàn toàn cuộc sống của con người.
+ Nhờ sáng chế, các sản phẩm công
nghệ được cải tiến ngày càng hiện
đại hơn, mang lại nhiều tiện ích hơn
cho con người.
4. Đánh giá
– Giáo viên yêu cầu học sinh tự
– Học sinh tự nhận xét, đánh gi
nhận xét, đánh giá bản thân qua tiết bản thân qua tiết học.
học.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá
chung về quá trình học tập của học
sinh.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
TT
Tiêu chí
1
2
3

14

Em nêu được vai trò của sáng chế
trong đời sống và sự phát triển của
công nghệ.
Em biết chia sẻ và hợp tác với bạn.

?

?

?

?

Em tích cực nhận xét các ý kiến của
bạn.

?

?

Yêu cầu
cần đạt

Tiết 2

Tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật
trong lịch sử loài người.
–
Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu
biểu.
–
Nêu được một số đức tính cần có để trở thành nhà sáng
chế.
–

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tò mò và

động cơ học tập tốt cho học sinh về
bài học.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên yêu cầu học sinh nêu một – Học sinh phát biểu theo su
số sáng chế đã làm thay đổi hoàn nghĩ của cá nhân.
toàn đời sống của con người và vai
trò của các sáng chế đó.
– Cả lớp lắng nghe, nhận xét v
– Giáo viên nhận xét và dẫn dắt học góp ý.
sinh vào bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến
thức, kĩ năng mới
Hoạt động: Tìm hiểu về một số
nhà sáng chế nổi bật
a. Mục tiêu
– Tóm tắt được thông tin về một
số nhà
sáng chế nổi bật trong lịch sử loài
người.
– Nêu được lịch sử sáng chế ra sản
phẩm
công nghệ tiêu biểu.
– Nêu được một số đức tính cần có
để trở
thành nhà sáng chế.
b. Cách tiến hành
15

* Tìm hiểu thông tin về một số nhà
sáng chế
nổi bật trong lịch sử loài người; nêu
được lịch
sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ
tiêu biểu.
– Giáo viên tổ chức cho học sinh
làm việc
cá nhân, đọc thông tin về các nhà
sáng chế
(SGK trang 12) và chọn ra các nhà
sáng chế
mà học sinh yêu thích.
– Sau đó, giáo viên cho học sinh
làm việc
nhóm đôi, chia sẻ với bạn về những
nhà sáng
chế mà mình thích và nêu một số
thông tin
nổi bật về các nhà sáng chế đó.

– Học sinh làm việc cá nhân, đọ
thông tin
về các nhà sáng chế (SGK trang
và chọn ra
các nhà sáng chế mà mình yêu
thích.

– Học sinh làm việc nhóm đô
chia sẻ
với bạn về những nhà sáng ch
mình
thích và nêu một số thông tin
bật về
các nhà sáng chế đó.

– Giáo viên quan sát các nhóm, đánh – Một số học sinh trình

giá thái độ làm việc, tương tác của trước lớp. Cả lớp lắng nghe, n
các học sinh trong nhóm với nhau.
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu c
– Giáo viên nhận xét, kết luận.
* Nêu một số đức tính cần có để trở
thành nhà sáng chế
– Giáo viên tổ chức cho học sinh làm – Học sinh thảo luận và làm
việc nhóm 4, lựa chọn các thẻ mô tả nhóm 4 theo yêu cầu của giáo
đức tính cần có để trở thành một
nhà sáng chế.
– Giáo viên quan sát các nhóm làm – Đại diện một số nhóm t
việc.
bày trước lớp. Cả lớp lắng n
– Giáo viên mời đại diện một số nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
nhóm trình bày trước lớp.
– Giáo viên nhận xét, kết luận: Một
số đức tính cần có để trở thành nhà
sáng chế là: chăm chỉ học tập, sáng
tạo, có óc quan sát, tò mò khoa học,
kiên trì.
16

3. Kết luận nội dung tiết học
– Giáo viên yêu cầu học sinh phát – Học sinh nêu những nội

biểu về những nội dung đã tìm dung đã tìm hiểu được trong t
hiểu được trong tiết học này.
học này.
– Cả lớp cùng lắng nghe, nhận
– Giáo viên nhận xét và kết luận:
góp ý, bổ sung ý kiến (nếu có).
+ Một số nhà sáng chế nổi bật trong
lịch sử loài người:
1. Giêm Oát sáng chế ra động cơ hơi
nước.
2. Tô-mát Ê-đi-xơn sáng chế ra
bóng đèn điện sợi đốt.
3. O-vơ Rai và Uy-bơ Rai sáng chế ra
máy bay.
4. A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo sáng
chế ra điện thoại.
5. Các Ben sáng chế ra ô tô.
+ Chăm chỉ học tập, tò mò khoa
học, có óc quan sát, kiên trì, sáng tạo,
… là những đức tính cần có để trở
thành một nhà sáng chế.
4. Đánh giá
– Giáo viên yêu cầu học sinh tự
– Học sinh tự nhận xét, đánh g
nhận xét, đánh giá bản thân qua tiết bản thân qua tiết học.
học.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá
chung về quá trình học tập của học
sinh.

17

TT

PHIẾU ĐÁNH GIÁ
Tiêu chí

1 Em tóm tắt được thông tin về một số
nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài
người.
2 Em nêu được lịch sử sáng chế ra sản
phẩm công nghệ tiêu biểu.
3 Em nêu được một số đức tính cần có để
trở thành nhà sáng chế.
4 Em biết chia sẻ và hợp tác với bạn.
5 Em tích cực tìm hiểu các nội dung bài
học theo yêu cầu của giáo viên.
Yêu cầu
cần đạt

?

?

?

?

?

?

?
?

?
?

Tiết 3

Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng đã hình
thành và phát triển từ các hoạt động khám phá trong bài.
–
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài vào
thực tiễn cuộc sống để phát triển năng lực học sinh.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
–

1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, lôi cuốn

học sinh vào bài học.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên yêu cầu học sinh nêu tên
một nhà sáng chế mà học sinh thích – Học sinh phát biểu.
nhất và một số thông tin về các nhà – Cả lớp lắng nghe, nhận xét v
sáng chế đó.
góp ý.
– Giáo viên nhận xét và dẫn dắt học
sinh vào
bài học.

18

2. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Ôn tập, củng cố kiến

thức, kĩ năng đã hình thành và phát
triển từ các hoạt động khám phá
trong bài.
b. Cách tiến hành
– Học sinh làm việc nhóm đôi.
– Giáo viên cho học sinh trao đổi – Một số học sinh trình
nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Theo em, trước lớp. Cả lớp lắng nghe, n
muốn trở thành nhà sáng chế, cần có xét, góp ý, bổ sung (nếu có).
những đức tính gì?
– Giáo viên mời một số học sinh
trình bày
trước lớp.
– Giáo viên nhận xét, kết luận: Một
số đức tính cần có để trở thành nhà
sáng chế: chăm chỉ học tập, tò mò
khoa học, có óc quan sát, kiên trì,
sáng tạo,…
3. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ
năng đã học trong bài vào thực tiễn
cuộc sống để phát triển năng lực học
sinh.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên cho học sinh làm việc – Học sinh làm việc nhóm
nhóm đôi, chọn một sản phẩm công tìm hiểu lịch sử ra đời của
nghệ (có trong hình ảnh ở SGK trang sản phẩm công nghệ và chi
13), tìm hiểu về lịch sử ra đời của với bạn.
sản phẩm đó và chia sẻ với bạn.
– Giáo viên có thể hướng dẫn học
sinh tìm hiểu trước về lịch sử ra đời
của một trong ba sản phẩm công
nghệ từ nhiều nguồn tài liệu khác
nhau (như internet; trong sách báo,
tạp chí;…) để có thể tích cực chia sẻ
với các bạn trong tiết học này.
– Một số học sinh trình bày t
– Giáo viên mời một số học sinh lớp.
trình bày trước lớp.
– Giáo viên nhận xét và kết luận.
– Cả lớp lắng nghe, nhận xé
19

4. Hoạt động ghi nhớ
a. Mục tiêu: Ghi nhớ (kết luận)

sung (nếu có).

kiến thức chính của bài.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên yêu cầu học sinh trình – Học sinh trình bày theo
bày tóm tắt về vai trò của sáng chế, biết qua bài học (không đọc th
thông tin về một số nhà sáng chế, lòng theo nội dung ghi nhớ t
lịch sử sáng chế ra sản phẩm công SGK).
nghệ tiêu biểu, một số đức tính cần
có để trở thành nhà sáng chế.
– Giáo viên kết luận.
– Cả lớp cùng lắng nghe, n
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
5. Đánh giá
– Giáo viên yêu cầu học sinh tự đánh – Học sinh tự nhận xét, đánh g
giá.
bản thân qua tiết học.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá
chung về quá trình học tập của học
sinh trong lớp.

20

TT

PHIẾU ĐÁNH GIÁ
Tiêu chí

Em nêu được vai trò của sáng chế
1 trong đời sống và sự phát triển của
công nghệ.
Em tóm tắt được thông tin về một
2 số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử
loài người.
Em nêu được lịch sử sáng chế ra
3 sản phẩm công nghệ tiêu biểu.
Em nêu được một số đức tính cần
4 có để trở thành nhà sáng chế.

?

?

?

?

?

?

?

?

Thông tin thêm
1.
Lịch sử ra đời của xe đạp
–
Khái niệm đầu tiên về xe đạp xuất hiện từ đầu
thế kỉ XIX. Nam tước người Đức – Karl von Drais đã có ý
tưởng phát minh một phương tiện dùng sức người và có thể
giúp ông di chuyển nhanh quanh khu vườn hoàng gia. Năm
1817, ông đã trình làng một chiếc xe “đi bộ” có tên
Laufmaschine (trong tiếng Đức có nghĩa là “cỗ máy chạy
bằng chân”). Trong lần sử dụng đầu tiên vào ngày 12 tháng 6
năm 1817, ông đã đi được đoạn đường 13 km mà chỉ mất
khoảng 1 giờ đồng hồ. Laufmaschine còn được gọi là draisine
(tiếng Anh) hay draisienne (tiếng Pháp) hoặc Hobby horse
(ngựa gỗ) vì nó được chế tạo gần như hoàn toàn từ gỗ. Chiếc
xe nặng 22 kg với cấu tạo gồm hai bánh xe bằng gỗ được
bọc sắt có kích thước bằng nhau và được lắp thẳng hàng
trên một chiếc khung gỗ. Bánh trước có thể lái được và bánh
sau được trang bị một chiếc phanh. Chiếc xe được vận hành
bằng cách người điều khiển sẽ đẩy chân xuống đất ra phía
sau và nó sẽ tiến về phía trước. Ông được cấp bằng sáng chế
thương mại cho phát minh này vào năm 1818.
–
Nguồn tham khảo:
https://baotanglichsu.vn/vi/Articles/3099/732
54/lich-su-xe-dap.html
https://vi.wikipedia.org/wiki/Xe_
21

%C4%91%E1%BA%A1p
https://vtv.vn/doi-song/lich-su-phat-trien-thu-vi-cua-chiec-xe-dap20160718155812815.htm
2.
Lịch sử ra đời của đồng hồ treo tường
–
Năm 1656, Christiaan Huygens, một nhà
khoa học và nhà phát minh người Hà Lan, đã chế tạo ra
chiếc đồng hồ treo tường đầu tiên. Năm 1657, ông đã được
cấp bằng sáng chế cho phát minh này.

22

–

Nguồ

n tham khảo:
https://en.wikipedi
a.org/wiki/Clock
https://www.mclocks.store/blogs/news/history-of-wallclocks#:~:text=In%201656%2C%20 Christiaan%20Huygens%2C
%20a,errors%20compared%20to%20larger%20ones
https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%93ng_h%E1%BB
%93
3.
Lịch sử ra đời của bút bi
–
John J. Loud, một luật sư và nhà phát minh
người Mỹ, tốt nghiệp Đại học Harvard. Ông là người phát
minh ra chiếc bút bi. Phát minh này được cấp bằng sáng
chế vào ngày 30 tháng 10 năm 1888.
–
Nguồn tham
khảo:
https://vi.wikipedia.org/wi
ki/B%C3%BAt_bi
https://en.wikipedia.org/w
iki/Ballpoint_pen
https://www.pens.com/blog/the-inventor-behind-themodern-ballpoint-pen/
https://en.wikipedia.org/wiki/John_J._Loud

23

TÌM HIỂU
THIẾT KẾ
(3 tiết)

BÀI
3:

MỤC TIÊU
Kiến thức, kĩ năng
Nhận thức được muốn tạo ra sản phẩm công
nghệ cần phải thiết kế; thiết kế là một quá trình sáng tạo.
–
Kể được tên các công việc chính khi thiết kế.
2.
Phẩm chất và năng lực chung
–
Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
–
Năng lực chung: tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác;
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3.
Năng lực công nghệ
–
Nhận thức công nghệ.
–
Giao tiếp công nghệ.
–
Thiết kế công nghệ.
I.
1.
–

II.
1.
–
–
–

Giáo viên
SGK và các tranh, ảnh trong Bài 3.
Các thẻ mô tả công việc chính của thiết kế sản phẩm.
Các thẻ mô tả công việc chính của thiết kế mô hình nhà

2.

Học sinh

đồ chơi.
SGK.
III.

24

PHƯƠNG TIỆN – THIẾT BỊ DẠY HỌC

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Tiết 1

Yêu cầu
cần đạt
Nhận thức được muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải
thiết kế; thiết kế là một quá trình sáng tạo.

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tò mò và
động cơ học tập tốt cho học sinh về
bài học.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên cho học sinh quan sát – Học sinh quan sát hình ảnh
hình ảnh khởi động trong SGK trang động trong SGK trang 14, m
14 và yêu cầu học sinh mô tả nội hình ảnh theo suy nghĩ củ
dung của hình ảnh đó.
nhân.
– Giáo viên nhận xét và dẫn dắt học – Cả lớp cùng lắng nghe
sinh vào bài học.
nhận xét,
góp ý, bổ sung ý kiến (nếu có).
2. Hoạt động hình thành kiến
thức, kĩ năng mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự cần
thiết của thiết kế sản phẩm
a. Mục tiêu: Nhận thức được muốn
tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải
thiết kế; thiết kế là một quá trình
sáng tạo.
b. Cách tiến hành
* Muốn tạo ra sản phẩm công nghệ,
cần phải làm gì?
– Giáo viên cho học sinh quan sát các – Học sinh làm việc nhóm 3, q
hình ảnh a, b, c trong SGK trang 15, sát các hình ảnh a, b, c trong
yêu cầu học sinh thảo luận theo trang 15 rồi trao đổi, thảo
nhóm 3, mô tả các hoạt động trong theo yêu cầu của giáo viên.
mỗi hình và trả lời câu hỏi: Muốn
tạo ra sản phẩm công nghệ, em cần
phải làm gì?
– Giáo viên quan sát các nhóm, đánh
giá thái độ làm việc, tương tác của
25

các học sinh trong nhóm với nhau.
– Học sinh đại diện nhóm t
– Giáo viên mời học sinh trình bày bày, chia sẻ trước lớp. Cả lớp
trước lớp.
lắng nghe, nhận xét, bổ sun
kiến (nếu có).
Gợi ý trả lời:
– Hình a: hình ảnh các kiểu
khác nhau của ghế; mô hình
kiểu ghế khác nhau.
– Hình b: mô hình ngôi nhà.
– Hình c: hình ảnh bài trí đồ
trong
– Giáo viên nhận xét, kết luận: Muốn căn phòng.
tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải
thiết kế.
– Giáo viên có thể sưu tầm thêm
một số hình ảnh về vẽ thiết kế để
trình chiếu cho học sinh xem.
* Sự thay đổi, phát triển của công
nghệ
– Học sinh làm việc nhóm the
– Giáo viên tổ chức cho học sinh làm yêu cầu của giáo viên.
việc nhóm đôi, quan sát hình ảnh
trong SGK trang 15, so sánh sự thay
đổi, phát triển của công cụ mà người
nông dân dùng để gặt lúa trước đây
và hiện nay.
– Giáo viên quan sát các nhóm, đánh
giá thái độ làm việc, tương tác của
các học sinh
trong nhóm với nhau.
– Giáo viên mời học sinh trình bày
– Học sinh trình bày, chia sẻ tr
trước lớp.
lớp. Cả lớp cùng lắng nghe, n
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Gợi ý trả lời:
– Trước đây, người nông dân d
liềm để gặt lúa. Liềm là côn
thô sơ. Dùng liềm để gặt lúa
mất nhiều thời gian và công
của người nông dân. Sau khi
lúa bằng liềm, còn phải tuốt
26

lúa ra khỏi thân lúa.
– Hiện nay, người nông dân đ
dùng máy để gặt lúa. Các loại
gặt hiện đại, có thể vừa gặt lú
vừa tuốt lúa tự động. Gặt lúa b
máy có thể giúp người nông
– Giáo viên nhận xét, kết luận: Thiết tiết kiệm được rất nhiều thời
kế là một
và công sức.
quá trình sáng tạo. Nhờ thiết kế,
sản phẩm
công nghệ ngày càng được cải tiến,
phát triển,
mang lại nhiều tiện ích cho con người.
3. Kết luận nội dung tiết học
– Giáo viên yêu cầu học sinh phát – Học sinh nêu những nội du
biểu về những nội dung đã tìm hiểu đã tìm hiểu được trong tiết họ
được trong tiết học này.
này.
– Giáo viên nhận xét và kết luận: – Cả lớp cùng lắng nghe, nhận
Muốn tạo ra sản phẩm công nghệ góp ý, bổ sung ý kiến (nếu có).
cần phải thiết kế; thiết kế là một quá
trình
sánggiá
tạo.
4. Đánh
– Giáo viên yêu cầu học sinh tự

– Học sinh tự nhận xét, đánh g
nhận xét, đánh giá bản thân qua tiết bản thân qua tiết học.
học.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá
chung về
quá trình học tập của học sinh.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
TT
Tiêu chí
1 Em hiểu được muốn tạo ra sản phẩm
công nghệ cần phải thiết kế.
2 Em hiểu được thiết kế là một quá trình
sáng tạo.
3 Em tích cực tìm hiểu các nội dung bài
học theo yêu cầu của giáo viên.
4 Em biết chia sẻ và hợp tác với bạn.

?

?

?

?

?

?

?

?

27

Tiết 2

Yêu cầu
cần đạt
Kể được tên các công việc chính khi thiết kế.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động hình thành kiến
thức, kĩ năng mới

Hoạt động: Tìm hiểu các công việc
chính của thiết kế sản phẩm
a. Mục tiêu: Học sinh nêu được các
công việc
chính khi thiết kế.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên tổ chức cho học sinh
– Học sinh làm việc cá nhân, s
làm việc
xếp các
cá nhân, đọc thông tin trong các thẻ thẻ mô tả những công việc
mô tả
chính của
công việc chính của thiết kế sản
thiết kế sản phẩm vào bảng
phẩm, sau
ý theo
đó sắp xếp các thẻ đó vào bảng gợi thứ tự các bước hợp lí.
ý theo
thứ tự các bước hợp lí (SGK trang 16).
– Giáo viên tổ chức cho học sinh
– Sau đó, học sinh làm vi
trao đổi
trong
kết quả làm việc trong nhóm 4. Các nhóm 4, thảo luận và chọn
nhóm
phương án
thảo luận và chọn ra phương án
đúng. Một số nhóm cử đại diện
đúng.
trình bày kết quả.
– Giáo viên mời đại diện nhóm
– Cả lớp lắng nghe, nhận xét và
trình bày
ý.
kết quả.
Gợi ý trả lời:
– Giáo viên nhận xét, chốt ý.
– Bước 1 → Thẻ 2.
– Bước 2 → Thẻ 3.
– Bước 3 → Thẻ 4.
– Bước 4 → Thẻ 1.
2. Hoạt động thực hành
a. Mục tiêu: Học sinh nêu được các

công việc chính khi thiết kế mô hình
28

nhà đồ chơi.
b. Cách tiến hành
– Học sinh làm việc nhóm 4, q
– Giáo viên tổ chức cho học sinh làm sát hình ảnh mô hình nhà đồ c
việc theo nhóm 4, quan sát hình ảnh thảo luận để chọn và gắn thẻ
mô hình nhà đồ chơi (SGK trang 16), tả công việc cụ thể tương ứng
thảo luận để chọn và gắn thẻ mô tả tên các bước thiết kế trong bả
công việc cụ thể tương ứng với tên – Một số nhóm cử đại
các bước thiết kế trong bảng (SGK trình bày kết quả. Các nhóm
trang 17).
nghe, nhận xét, bổ sung ý
– Giáo viên mời đại diện một số (nếu có).
nhóm trình bày trước lớp.
– Giáo viên nhận xét, chốt ý.
Gợi ý trả lời:
Các bước thiết kế mô hình
nhà đồ chơi
TT
Mô tả
Thẻ
Thẻ 3
Tưởng tượng
một mô hình
nhà đồ chơi
Hình
Bướ
cần thiết kế:
thành ý
c1
là nhà trệt,
tưởng về
một
cửa
sản
chính (gồm
phẩm
hai
cánh),
một cửa sổ,
mái nhà dốc
hình
tam
giác.
Thẻ 1
– Vẽ thân
nhà,
mái nhà, cửa
chính, cửa sổ.
Vẽ
phác
– Hoàn
thảo sản
chỉnh bản vẽ
Bướ
phẩm và
phác thảo.
c2
lựa chọn
– Lựa
chọn
vật
29

3. Kết luận nội dung tiết học
– Giáo viên yêu cầu học sinh phát – Học sinh nêu những nội

biểu về những nội dung đã tìm dung đã tìm hiểu được trong t
hiểu được trong tiết học này.
học này.
– Cả lớp cùng lắng nghe, nhận
– Giáo viên nhận xét và kết ...
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác