Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bạch Thị Trang (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:30' 16-01-2024
Dung lượng: 169.3 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích: 0 người
KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 8

Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021

MỤC LỤC
BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG............................................................................................................................2
BÀI 15: CÔNG SUẤT........................................................................................................................................11
BÀI 16: CƠ NĂNG............................................................................................................................................18
BÀI 18: CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG I: CƠ HỌC.........................................................................25
CHỦ ĐỀ: CẤU TẠO CHẤT.................................................................................................................................31
CHỦ ĐỀ: NHIỆT NĂNG - CÁC HÌNH THỨC TRUYỀN NHIỆT...............................................................................40
CHỦ ĐỀ: NHIỆT LƯỢNG – PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT........................................................................60
BÀI 29: CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG II: NHIỆT HỌC...................................................................71

Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512

Trang 1

KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 8

Tuần
:
Tiết:

I. Mục tiêu:

Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021

Ngày soạn:
Ngày dạy:

BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG

1. Kiến thức:
-Rút ra được kết luận cần thiết khi sử dụng ròng ròng động
-Phát biểu được định luật về công dưới dạng: Lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt
bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
cách làm thí nghiệm so sánh, nhận xét về mối quan hệ của các đại lượng : lực và
quãng đường đi, công.
- Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để so sánh được mối quan hệ
của các đai lượng Vật Lí, hợp tác để rút ra được kết luận khi sử dụng ròng rọc động.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề liên quan đến đặc
điểm của máy cơ đơn giản.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết được đặc điểm hoạt động của ròng rọc
động cũng như các máy cơ đơn giản khác. Từ đó phát biểu được định luật về công.
- Năng lực tìm hiểu: Dựa vào quan sát thí nghiệm, xác lập được mối quan hệ
giữa công với các yếu tố: lực, quãng đường dịch chuyển trong mỗi trường hợp.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được định luật về công để
giải quyết một số tình huống cụ thể trong thực tế và giải được một số dạng bài tập.
3. Phẩm chất:
- Trung thực trong việc đọc kết quả thí nghiệm và xử lý các số liệu thí nghiệm.
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512

Trang 2

KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 8

Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021

- Kế hoạch bài học.
- Bộ thí nghiệm H14.1 a,b.
- Bài giảng điện tử.
2. Học sinh:
- Kẻ sẵn bảng 14.1 (SGK/50) vào vở.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết
học.
Tổ chức tình huống học tập.
b) Nội dung: Nhận biết được sử dụng máy cơ đơn giản cho ta lợi về lực
c) Sản phẩm: Dự đoán máy cơ đơn giản có cho lợi về công hay không
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ:
-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:
- Giáo viên yêu cầu:
-Ở lớp 6 các em đã được học những loại máy cơ
đơn giản nào ? Máy cơ đó giúp ta làm việc như thế
nào ?
-Máy cơ đơn giản có thể giúp ta nâng vật lên với
một lực nhỏ hơn trọng lượng của vật → lợi về lực.
→ Vậy theo dự đoán của các em các máy cơ đơn
giản có cho ta lợi về công không ?
- Học sinh tiếp nhận:
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Trả lời yêu cầu.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
- Dự kiến sản phẩm: HS lên bảng trả lời:
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512

Trang 3

KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 8

Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021

+Các máy cơ đơn giản thường dùng là : mặt phẳng
nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc
+Máy cơ đơn giản có thể cho ta lợi về lực, lợi về
hướng của lực kéo nhưng không được lợi về công.
*Báo cáo kết quả: HS lên bảng trả lời.
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
→Vậy bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu
xem các máy cơ đơn giản có cho ta lợi về công hay
không
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu:
- HS phân tích được kết quả thí nghiệm để so sánh công của máy cơ đơn giản với
công kéo vật không dùng máy cơ đơn giản
- HS phát biểu được định luật về công
b) Nội dung: phát biểu định luật về công
c) Sản phẩm: Học sinh hoàn thành được C1, C2, C3, C4, rút ra được định luật
về công.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

Hoạt động 2.1: Làm thí nghiệm để so sánh công của máy cơ đơn giản với công
kéo vật không dùng máy cơ đơn giản

*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu:
-Phát dụng cụ cho các nhóm
-Qua việc chuẩn bị bài ở nhà em hãy
mô tả phương án thí nghiệm để so sánh
được công kéo vật lên bằng ròng rọc
động với công kéo vật lên trực tiếp một

Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512

Trang 4

KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 8

Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021

đoạn h với những dụng cụ mà em có
trong tay ?
-Từ kết quả thí nghiệm theo phương án
đã nêu thảo luận để trả lời C1, C2, C3,
C4
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: Thiết kế phương án thí
nghiệm :
+Bước 1: Móc quả nặng vào lực kế,
kéo vật lên cao với quãng đường s1
=....., đọc số chỉ của lực kế F1
+Bước 2:
-Móc q/nặng vào ròng rọc động
-Móc lực kế vào dây
-Kéo vật chuyển động với quãng
đường s1, lực kế chuyển động với I. Thí nghiệm
quãng đường s2
-Đọc số chỉ của lực kế

*Bảng 14.1

- Giáo viên:
+ Điều khiển các nhóm làm TN theo
các bước và ghi số liệu vào bảng 14.1

Các đại lượng Kéo
cần xác định
tiếp

+Giúp đỡ những nhóm còn chậm, tiến
hành thí nghiệm chưa chính xác.

Lực F

F1 =

F2 =

Hết thời gian, yêu cầu các nhóm báo
cáo TN.

Quãng đường s1 =
đi được

s2 =

*Báo cáo kết quả và thảo luận

Công A

A2 =

A1 =

trực Dùng
ròng rọc
động

- Đại diện các nhóm HS báo cáo kết
quả thí nghiệm.
- Trả lời C1, C2, C3, C4
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm C1:
vụ
F1 = 2.F2 →F2 = F1 : ròng rọc động lợi 2
lần về lực
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512

Trang 5

KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 8

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021

C2: s1= s2 →s2 = 2.s1→ ròng rọc động
thiệt 2 lần về đường đi.

C3:
A1 = A2
*GV: Từ kết quả thí nghiệm của học
sinh và kết quả chính xác C1, C2. GV C4: Dùng ròng rọc động được lợi 2 lần về
lực thì thiệt 2 lần về đường đi. Nghĩa là
phân tích sâu hơn:
không được lợi gì về công.
+Từ C1→ ròng rọc động lợi 2 lần về
lực
+Từ C2 → ròng rọc động thiệt 2 lần về
đường đi.

Hoạt động 2.2: Nghiên cứu nội dung định luật về công – Hiệu suất
*Chuyển giao nhiệm vụ
-Qua thí nghiệm chúng ta vừa tiến
hành với ròng rọc động cũng như các
thí nghiệm khác đã tiến hành với đòn
bẩy hoặc mặt phẳng nghiêng người ta
cũng đã thu được những kết quả tương
tự. Vậy qua những kết quả đó chúng ta
đều thấy công không thay đổi.
-Yêu cầu học sinh phát biểu định luật
về công.
-GV cung cấp cho học sinh kiến thức
về hiệu suất
- Học sinh tiếp nhận:
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Phát biểu định luật về công
- Giáo viên:
- Dự kiến sản phẩm: định luật về công
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512

Trang 6

KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 8

Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
+Nếu để HS phát biểu, đa phần các
em sẽ chỉ phát biểu: Dùng MCĐG cho ta
lợi về lực........nhưng thiếu cụm từ “ và
ngược lại“, cần lưu ý cho HS điều này.
*GV phân tích thêm: lợi về lực có
nghĩa là lực kéo nhỏ hơn, thiệt về
đường đi có nghĩa là phải đi quãng
đường nhiều hơn và ngược lại thiệt về
lực có nghĩa là phải dùng lực lớn hơn
và lợi về đường đi có nghĩa là đi quãng II.Định luật về công
đường ngắn hơn.
Không một máy cơ đơn giản nào cho
-GV chốt nội dung định luật
ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về
-GV chốt hiệu suất của máy cơ đơn lực thì lại thiệt bấy nhiêu lần về đường đi
và ngược lại.
giản
*Hiệu suất của máy cơ đơn giản
-Trong thực tế khi kéo vật bằng các máy
cơ đơn giản thì có sức cản của ma sát, của
trọng lượng ròng rọc, trọng lượng của dây
+A1 là công có ích
+A2 là công toàn phần(Atp = Ai +Ahp)
Hiệu suất của MCĐG
H= .100%
Vì A1hơn 100%
3. Hoạt động 3. Luyện tập
a) Mục tiêu: Dùng các kiến thức Vật Lí để củng cố nội dung bài học.
b) Nội dung: Hệ thống bài tập trắc nghiệm
c) Sản phẩm: HS hoàn thiện các bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Chuyển giao nhiệm vụ
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512

Nội dung
Câu 1: Để đưa một vật có trọng lượng
Trang 7

KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 8

Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để 500N lên cao theo phương thẳng đứng
bằng ròng rọc động, thì lực kéo là:
hoàn thiện phần bài tập trắc nghiệm
A. 250N
; B. 300N
*Thực hiện nhiệm vụ
Thảo luận nhóm. Trả lời BT trắc
nghiệm

C.400N;

; D. 500N

Đáp án: A

*Báo cáo kết quả và thảo luận

Câu 2: Kéo trực tiếp một vật nặng lên thì
- Đại diện các nhóm HS báo cáo kết thấy khó hơn dùng ròng rọc cố định. Vì
quả hoạt động. Trả lời câu hỏi trắc vậy ròng rọc cố định có tác dụng:
nghiệm trong phiếu học tập.
A.Giúp ta tiết kiệm công.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
B.Giúp ta được lợi về lực.
vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh C. Giúp ta được lợi về đường đi
giá.

D. Giúp ta có tư thế thuận lợi hơn để nâng
- Giáo viên nhận xét, đánh giá chung vật lên.
các nhóm.
Đáp án: D
Câu 3: Kéo một vật có P = 500N lên độ
cao h = 1m người ta dùng mặt phẳng
nghiêng dài l = 2m( bỏ qua lực ma sát) thì
lực kéo vật theo mặt phẳng nghiêng là:
A. F = 250N

B. F = 500N

C. F = 125N

D. F = 100N

Đáp án : A
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện
tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn.
b) Nội dung: Vận dụng làm bài tập
c) Sản phẩm: Bài làm của HS câu C5, C6
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nội dung
III. VẬN DỤNG

-GV yêu cầu HS nghiên cứu C5: Yêu cầu HS ghi
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512

Trang 8

KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 8

lại tóm tắt thông tin

Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021

C5: Tóm tắt

-Dùng mặt phẳng nghiêng nâng vật lên có lợi về P = 500N
lực như thế nào ?
h = 1m
-Theo định luật về công thì công trong hai trường l = 4m
1
hợp này như thế nào với nhau ?
l2 = 2m
-Muốn tính công thì ta phải làm như thế nào ?
(Gợi ý: có bằng công kéo vật lên trực tiếp a)TH nào kéo với lực nhỏ hơn và
nhỏ hơn bao nhiêu lần ?
không ?)
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
-Hoạt động cá nhân, hoàn thiện câu C5
*Báo cáo kết quả và thảo luận
-Cá nhân HS trả lời câu C5, trình bày trên bảng.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả trình bày
của học sinh

b)TH nào thì tốn nhiều công
hơn ?
c)Tính công của lực kéo thùng
hàng theo mặt phẳng nghiêng ?
Giải:
a)Dùng mặt phẳng nghiêng
kéo vật lên cho ta lợi về lực,
chiều dài 1 càng lớn thì lực
kéo càng nhỏ.
Vậy trường hợp 1 lực kéo nhỏ
hơn.
F1 < F 2
2.l2)

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
-Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm C6:
-Bài toán cho biết đại lượng nào?
-Đại lượng nào cần tìm?
-Dùng ròng rọc động được lợi gì?
-Công để nâng vật lên tính bằng công thức nào?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
-Cá nhóm thảo luận, hoàn thiện câu C6
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512

F 1 = F2/2 (vì l1 =

b) Công kéo vật trong 2 trường
hợp là bằng nhau (theo định luật
về công)
c) Công của lực kéo thùng hàng
theo mặt phẳng nghiêng lên ô tô
cũng đúng bằng công của lực
kéo trực tiếp thùng hàng theo
phương thẳng đứng lên ô tô
A= P.h = 500.1 = 500 (J)
C6:
Giải:
a)Dùng ròng rọc động lợi 2 lần
về lực, nên lực kéo vật lên là:
Trang 9

KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 8

Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021

-Đại diện nhóm trình bày trên bảng C6
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh
giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả trình bày
của học sinh
* Hướng dẫn về nhà:
+Bài vừa học:

F = = 210 (N)
Quãng đường dịch chuyển thiệt 2
lần, nên độ cao đưa vật lên là:
h = s/2 = 4 (m)
b)Công nâng vật lên là:
(J)

A = P.h = 420.4 = 1680
Đáp số: 210N, 4m, 1680J

+Nghiên cứu lại nội dung bài học
+Đọc thông tin có thể em chưa biết.
+Làm bài tập: 14.1-14.4+14.7, học sinh khá làm
thêm 14.5+14.6 (SBT/40)
+Chuẩn bị bài mới:
+Nghiên cứu trước bài công suất để tìm hiểu
công suất là gì ? Công thức tính công suất ?

Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512

Trang 10

KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 8

Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021

Tuần
:
Tiết:

Ngày soạn:
Ngày dạy:

BÀI 15: CÔNG SUẤT
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nêu được công suất là công thực hiện được trong 1s, là đại lượng đặc trưng
cho cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của con người, con vật hoặc máy
móc.
- Viết được công thức tính công suất và nêu đơn vị đo công suất.
- Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị.
P=

- Vận dụng được công thức:

A
t

2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
tranh ảnh, để tìm hiểu về công suất.
- Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm làm các bài tập trong phiếu
học tập và các bài tập, hợp tác giải quyết các kết quả thu được biết ý nghĩa, công
thức, đơn vị của công suất.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức: Biết được ý nghĩa của công suất. Viết được công thức
tính công suất và nêu đơn vị đo công suất và vận dụng được công thức tính. Nêu
được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị.
- Năng lực tìm hiểu: Dựa vào kết quả thảo luận, báo cáo, trình bày các vấn đề
đặt ra trong bài để có hiểu biết về công suất.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được công tính thức công
suất để tính, và biết được ai, máy móc,..làm việc khỏe hơn
3. Phẩm chất:
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thảo luận.
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512

Trang 11

KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 8

Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021

- Kế hoạch bài học.
- Phiếu học tập cho các nhóm: Phụ lục
2. Học sinh:
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a) Mục tiêu: đưa ra câu hỏi có vấn đề hướng hs tới nội dung bài học
b) Nội dung: Đưa ra tình huống như SGK, yêu cầu hs nêu ra dự đoán ai là
người làm việc khỏe hơn
c) Sản phẩm: dự đoán của học sinh
d) Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

Nội dung

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: đưa ra tình huống và yêu cầu học sinh cho
biết ai là người làm việc khỏe hơn?
- Bước 2: thực hiện nhiệm vụ
- HS: lắng nghe và quan sát để đưa ra dự đoán
- Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận
- HS: Trả lời dự đoán
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV: nhận xét về dự đoán, và dẫn dắt vào bài
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu ai làm việc khỏe hơn
a) Mục tiêu: đưa ra được phương án xác định xem ai là người làm việc khỏe
hơn
b) Nội dung: trả lời được câu hỏi C1, C2, C3
c) Sản phẩm: kết quả phiếu học tập của học sinh
d) Tổ chức hoạt động:
 HĐ1: Trả lời C1
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Yêu cầu để tìm hiểu nội dung phần 1 thông

Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512

I/ Ai làm việc khỏe hơn?
P một viên gạch = 16N
Trang 12

KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 8

qua hoạt động nhóm (2 bàn)

Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021

h = 4m

GV: Yêu cầu hs tìm hiểu nội dung tình huống trên An:
P1
=
10.16
=
để hoàn thành phiếu bài tập 1 theo nhóm (2 bàn) để 160N→t1=50s
trả lời C1
Dũng:P2=15.16=240N→t2
(thời gian khoảng 3')
=60s
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS: Nghiên cứu SGK và hoàn thiện phiếu học tập
nhóm
C1: Công của An thực hiện:
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
A =P .h=160.4=640J
1

1

GV: Hết thời gian GV yêu cầu hs đổi chấm chéo Công của Dũng thực hiện:
theo nhóm. GV: chiếu kết quả hướng dẫn chấm 1 ý
A2 =P2.h = 240.4 = 960J
điền đúng 1,0 điểm
C2: Phương án c, d.
GV: Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả

HS: báo cáo kết quả hoạt động nhóm Bước 4: Đánh Theo phương án c
giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Nếu để thực hiện cùng 1
GV: yêu cầu hs cho biết cách tính và gv chốt kiến công là 1J thì:
thức câu C1.
An phải mất 1 khoảng thời
gian:
 HĐ2: trả lời C2:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Dựa vào công thực hiện của 2 người có thể biết
ai làm việc khỏe hơn không? Vì sao?
Dũng phải mất một khoảng
GV:Yêu cầu cá nhân học sinh trả lời C2: trong 4
phương án đưa ra ta chọn phương án nào? Tại sao thời gian:
không chọn phương án còn lại?
Ta thấy: t2 < t1.Vậy Dũng
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
làm việc khỏe hơn
HS: suy nghĩ trả lời
Theo phương án d.
- Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
HS: trả lời
GV: gọi hs nhận xét
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV: nhận xét uốn nắn, phân tích cho HS tại sao nên
chọn phương án c,d
 HĐ 3: Trả lời C3
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Thời gian kéo của An là 50s,
thời gian kéo của Dũng là
60s. Nếu xét trong cùng 1
đơn vị thời gian là 1s thì:
An thực hiện được 1 công:

Dũng thực hiện được một
công là:

GV: yêu cầu hs hoàn thành phiếu học tập (2) xác A2= 960/60= 16 J
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512

Trang 13

KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 8

Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021

định xem ai làm việc khỏe hơn theo phương án c và So sánh A1; A2 ta thấy: A2 >
d (hoạt động nhóm 5') và trả lời C3. Dãy ngoài tính A1. Vậy Dũng làm việc khỏe
theo phương án c, dãy trong tính theo phương án d
hơn.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS: hoạt động theo nhóm hoàn thành phiếu học tập C3:
2
(1)Dũng.
- Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
(2) Để thực hiện cùng 1 công

- HS đại diện nhóm báo cáo kết quả và cho biết cách là 1 J thì Dũng mất thời gian
làm
ít hơn.
- GV: theo dõi, hướng dẫn học sinh
- HS nhóm khác lắng nghe, nhận xét

(2)Trong cùng 1s Dũng thực
hiện được 1 công lớn hơn.

- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV: nhận xét chốt kiến thức nội dung câu C3
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về công suất
a) Mục tiêu: biết được công thức tính công suất, đơn vị của công suất
b) Nội dung: biết được công thức tính công suất, trả lời được đơn vị của
công, thời gian từ đó nêu được đơn vị của công suất
c) Sản phẩm: câu trả lời của hs
d) Tổ chức hoạt động:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

II/ công suất

GV:Thông báo trong vật lí để biết người nào hay máy Công suất là công thực
nào thực hiện công nhanh hơn hay làm việc khỏe hơn hiện được trong một đơn
người ta dùng khái niệm công suất. Công suất là công vị thời gian.
thực hiện được trong 1 đơn vị thời gian.
GV: Giới thiệu công thức tính công suất
Lưu ý: kí hiệu công suất, phân biệt với các đại lượng
vật lí khác

P

GV: Yêu cầu HS nêu đơn vị của A, t từ đó xác định
đơn vị đo của P.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

III/ Đơn vị công suất

HS: lắng nghe để trả lời câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
- HS trả lời
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512

P
giây)

(jun trên

Trang 14

KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 8

Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021

HS: Đơn vị đo
Nên đơn vị công suất là
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV: nhận xét chốt kiến thức

1W = 1J/s
1kW = 1000W

1MW = 1000kW = 1000
GV: Thông báo 1J/s = 1W (oát). Đơn vi của công suất
000W
là W.
GV: giới thiệu các đơn vị bội của W
1kW = 1000W
1MW = 1000kW = 1000 000W
2. Hoạt động3: Luyện tập
a) Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học tính công suất
b) Nội dung: làm được C4
c) Sản phẩm: bài làm câu C4 của hs
d) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
– GV : yêu cầu HS tính công suất của
anh An và anh Dũng ở ví dụ trên (C4)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS: nghiên cứu yêu cầu để làm C4
- Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận:
- HS: trình bày bài làm
C4: Tóm tắt
H1 = h2 = 4m
P 1 = 16.10 = 160N = F1
t1 = 50s; t2 = 60s
P2 = 16.5 = 240N = F2
P 1 = ?W; P 2 = ?W
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512

C4: Tóm tắt
H1 = h2 = 4m
P 1 = 16.10 = 160N = F1
t1 = 50s; t2 = 60s
P2 = 16.5 = 240N = F2
P 1 = ?W; P 2 = ?W
Giải:
Trang 15

KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 8

Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021

Giải:

Công suất của An:= A1/t1= 640/50=
Công suất của An:= A1/t1= 640/50= 12,8 12,8 (W)
(W)
Công suất của Dũng:= A2/t2=960/60=
Công suất của Dũng:= A2/t2=960/60= 16 16 (W)
(W)
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV: nhận xét chốt kiến thức
3. Hoạt động 4 : Vận dụng
a) Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học trả lời các câu hỏi và làm bài tập vận
dụng trong thực tiễn
b) Nội dung: trả lời câu hỏi và làm được C5
c) Sản phẩm: câu trả lời và bài làm câu C5
d) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Công suất là gì ? Công suất có ý nghĩa gì trong thực
tế?
- Hãy cho biết công thức tính công suất? Giải thích ý
nghĩa các đại lượng có trong công thức ?
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm trả lời C5
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

C5: Cùng cày 1 sào đất
- HS lắng nghe để trả lời câu hỏi và hoạt động nhóm nghĩa là công thực hiện của
để làm C5
trâu và máy là như nhau.
- Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
Trâu cày mất thời gian:

- HS: trả lời câu hỏi và đại diện nhóm trình bày câu t1=2h=120'
C5
Máy cày mất thời gian: t2 =
- GV: theo dõi, hướng dẫn, các nhóm khác nhận xét 20'
bổ sung
T = 6t vậy máy cày có
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV: nhận xét chốt kiến thức

1

2

công suất lớn hơn và lớn
hơn 6 lần.

- Chốt lại kiến thức bài, yêu cầu hs về học nội dung
bài và làm bài tập trong SBT
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512

Trang 16

KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 8

Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021

PHỤ LỤC: (PHIẾU HỌC TẬP)
- Phiếu học tập 1:
Số
viên
gạch
kéo
được 1
lần
Anh
An

…….

Anh
Dũng

……..

Trọng
Trọng
lượng Quãng
lượng 1 của các viên đường
viên
gạch
kéo
gạch

P1=…….(N)
P=…(N)

h=….

Công
được

thực

hiện

A1=……..=…….(J)

(m)
P2=…….(N)

A2=……..=…….(J)

- Phiếu học tập 2- phương án c
Thời gian kéo 1 Công thực hiện
lần
Anh An

t1=

A1=

Anh Dũng

t2=

A2=

Thời gian thực
hiện được 1 công

Kết luận: Anh…..(1)….làm việc khỏe hơn vì…….(2)…….
- Phiếu học tập 3- phương án d
Thời gian kéo 1 Công thực hiện
lần
Anh An

t1=

A1=

Anh Dũng

t2=

A2=

Công thực hiện
trong 1 s

Kết luận: Anh…..(1)….làm việc khỏe hơn vì…….(2)…….

Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512

Trang 17

KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 8

Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021

Tuần
:
Tiết:

Ngày soạn:
Ngày dạy:

BÀI 16: CƠ NĂNG
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Tìm được ví dụ minh hoạ cho các khái niệm cơ năng, thế năng, động năng.
- Thấy được một cách định tính thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc vào độ cao
của vật so với mặt đất và động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của
vật.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
tranh ảnh, để tìm hiểu khái niệm cơ năng, thế năng, động năng
- Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để nhận biết, phân tích được
những hiện tượng liên quan đến cơ năng.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức: Nhận biết được các khái niệm cơ nặng, động năng, thế
năng.
- Năng lực tìm hiểu: Dựa vào quan sát thí nghiệm để biết thế năng, động năng
phụ thuộc vào những đại lượng nào.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng các kiến thức đã học để giải
thích các hiện tượng liên quan đến thực tế
3. Phẩm chất:
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- 1 hòn bi thép.
- 1 máng nghiêng
- 1 miếng gỗ.
- Lò xo được làm bằng thép uốn thành vòng tròn. Lò xo đã đợc nén bởi một sợi
dây len.
2. Học sinh:
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512

Trang 18

KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 8

Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021

- SGK, đèn bật.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo
tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b) Nội dung:
- GV giới thiệu tình huống học tập.
c) Sản phẩm:
- HS nhận biết được cơ năng là một dạng năng lượng đơn giản nhất. Từ đó kích
thích tính tò mò của học sinh để đưa ra câu hỏi: Khi nào vật có cơ năng? Cơ năng
gồm những dạng nào?
d) Tổ chức thực hiện:
- GV thông báo khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học, ta nói vật đó có
cơ năng. Cơ năng là dạng năng lượng đơn giản nhất. Chúng ta sẽ đi tìm hiểu các dạng
cơ năng trong bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu:
- HS trả lời được câu hỏi khi nào vật có cơ năng?
- HS tìm được ví dụ minh hoạ cho các khái niệm cơ năng.
- HS biết được có 2 loại thế năng là thế năng hấp dẫn và thế năng đàn hồi.
- Thấy được một cách định tính thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc vào độ cao
của vật so với mặt đất.
- Tìm được ví dụ minh hoạ cho các mỗi loại thế năng.
- HS biết được cơ năng mà vật có được do chuyển động gọi là động năng.
- Thấy được một cách định tính động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng
và vận tốc của vật.
- Tìm được ví dụ minh hoạ về động năng.
b) Nội dung:
- Tìm được ví dụ minh hoạ cho các khái niệm cơ năng, thế năng, động năng.
- Thấy được một cách định tính thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc vào độ cao
của vật so với mặt đất và động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của
vật.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành được các câu hỏi và rút ra kết luận
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512

Nội dung

Trang 19

KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 8

Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về cơ năng
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

I. Cơ năng

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK.

- Khi vật có khả năng sinh công,
- GV treo tranh minh hoạ và thông báo khái ta nói vật có cơ năng.
niệm cơ năng.
- Đơn vị của cơ năng là Jun (J).
- GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ về cơ năng.
- GV nhận xét câu trả lời của học sinh.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Ví dụ về cơ năng: quyển sách
trên bàn, quả táo trên cây, con
chim đang bay...

-HS đọc thông tin SGK
-HS quan sát tranh
-HS lấy 1 số ví dụ về cơ năng
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trả lời cá nhân
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về thế năng
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

II. Thế năng

- GV: treo tranh vẽ hình 16.1 SGK.

1. Thế năng hấp dẫn

Quả nặng A đứng yên trên mặt đất do đó không
có khả năng sinh công.
- Nếu đưa quả nặng A lên một độ cao nào đó thì
vật có khả năng sinh công hay không? Từ đó rút
ra vật có cơ năng không?
- GV: nếu vật A ở vị trí càng cao thì cơ năng
của vật như thế nào?
-Cơ năng của vật có được do vị trí
- GV : Yêu cầu HS cho ví dụ về một vật có thế của vật so với mặt đất gọi là thế
năng hấp dẫn.
năng hấp dẫn.
- Khi vật nằm trên mặt đất thì thế
- GV: giới thiệu dụng cụ thí nghiệm H16.2
năng hấp dẫn bằng 0.
- GV: cho HS dự đoán kết quả xảy ra, sau đó
HS làm TN, cùng nhau quan sát hiện tượng và - Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512

Trang 20

KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 8

Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021

trả lời C2.

mốc tính độ cao, vật ở vị trí càng
- GV: nếu nén lò xo nhiều thì hiện tượng xảy ra cao thì thế năng hấp dẫn càng
như thế nào? Và hiện tượng đó chứng tỏ được lớn.
điều gì?
- Khối lượng vật càng lớn thì thế
- GV: Thế năng phụ thuộc vào độ biến dạng của năng hấp dẫn càng lớn.
lò xo gọi là thế năng đàn hồi.

2. Thế năng đàn hồi

- GV yêu cầu HS lấy ví dụ về một vật có thế
năng đàn hồi.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
-Học sinh:
+Quan sát hình vẽ 16.1 để đưa ra kết luận
+Đại diện nhóm trình bày câu C2
-Giáo viên:
+ Phát dụng cụ cho các nhóm.
+ Điều khiển lớp làm TN và thảo luận theo -Cơ năng của vật có được do vật
nhóm, cặp đôi.
bị biến dạng gọi là thế năng đàn
+ Hướng dẫn các bước tiến hành TN. Giúp đỡ hồi.
những nhóm yếu khi tiến hành TN.
-Vật bị biến dạng càng nhiều thì
Hết thời gian, yêu cầu các nhóm báo cáo TN..

thế năng đàn hồi càng lớn.

*Báo cáo kết quả và thảo luận

Ví dụ: lò xo thép bị nén; quả
bóng cao su bị nén...

- Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt
động. Trả lời câu C2
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về động năng
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

III. Động năng

- GV: hướng dẫn HS làm TN

1. Khi nào vật có động năng

- GV: vậy động năng phụ thuộc vào những yếu
tố nào?
Cơ năng của vật có được do
- GV: hướng dẫn HS làm TN thả quả cầu A lăn chuyển động gọi là động năng.
trên máng nghiêng ở vị trí 2 cao hơn vị trí 1 tới
đập vào B, đánh dấu quãng đường di chuyển
2. Động năng của vật phụ thuộc
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512

Trang 21

KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 8

của B, so sánh với quãng đường đi

Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021

vào yếu tố nào?

được ở TN 1.
- Động năng của vật phụ thuộc vào những yếu
tố nào?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
-Học sinh:
+Tiến hành làm TN
+Đại diện nhóm trình bày câu C3,4,5,6,7,8

- Động năng của một vật phụ
thuộc vào vận tốc của vật và phụ
thuộc vào khối lượng của vật.

-Giáo viên:

- Ví dụ một vật có thể vừa có
động năng vừa có thế năng: con
+Điều khiển lớp làm TN và thảo luận theo chim đang bay, nước đang chảy
nhóm, cặp đôi.
từ trên đập cao xuống…
+ Hướng dẫn các bước tiến hành TN. Giúp đỡ *Chú ý: thế năng và động năng
những nhóm yếu khi tiến hành TN.
là hai đại lượng của cơ năng.
Hết thời gian, yêu cầu các nhóm báo cáo TN..
+ Phát dụng cụ cho các nhóm.

*Báo cáo kết quả và thảo luận
-Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt
động. Trả lời câu C3,4,5,6,7,8 và hoàn thành
Kết luận.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức; áp dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống về
...
 
Gửi ý kiến