Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: mai thanh tung
Ngày gửi: 20h:38' 05-01-2024
Dung lượng: 11.9 MB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
BÀI 1: THIẾT BỊ VÀO VÀ THIẾT BỊ RA
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết và nhận ra được các thiết bị vào – ra có nhiều loại, hình dạng khác
nhau.
- Biết được chức năng của mỗi loại thiết bị vào – ra trong thu thập, lưu trữ, xử
lí và truyền thông tin.
- Thực hiện đúng các thao tác với các thiết bị thông dụng của máy tính.
- Nêu được ví dụ về thao tác không đúng cách sẽ gây ra lỗi cho máy tính.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
 Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
 Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy
cô.
 Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
- Năng lực tin học:
 Kể được chức năng của các thiết bị vào – ra trong thu nhận, lưu trữ, xử lí
và truyền thông tin.
 Biết thực hiện đúng các thao tác với các thiết bị thông dụng của máy tính.
3. Phẩm chất
1

- Trách nhiệm: Có ý thức đối với việc sử dụng thông tin.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Tin học 7.
- Máy tính xách tay, điện thoại thông minh, máy tính bảng (nếu có)
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Tin học 7.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 1.
III. PHÂN BỐ THỜI LƯỢNG
- Tiết 1: phần Khởi động và mục 1, 2 phần Khám phá.
- Tiết 2: mục 3 phần Khám phá và phần Luyện tập.
- Tiết 3: phần Thực hành và phần Vận dụng.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS biết được các thiết bị của máy tính và chức năng của từng loại để
hỗ trợ hoạt động thông tin của con người.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc SGK, phát biểu, thảo luận để nêu chức
năng của từng thiết bị ở Hình 1 trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về chức năng của những thiết bị trong
Hình 1.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nhắc lại kiến thức bài cũ: Ở lớp 6, HS đã được biết mô hình hoạt động xử lí
thông tin của con người gồm 3 bước cơ bản: tiếp nhận thông tin vào; xử lí, lưu trữ;
đưa thông tin ra. HS cũng đã biết máy tính được chế tạo để hỗ trợ xử lí thông tin

2

của con người với các thành phần cơ bản gồm: thiết bị vào; thiết bị xử lí, lưu trữ;
thiết bị ra.
- GV gợi ý, yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết chức
năng của các thiết bị ở Hình 1.

- GV giới thiệu sơ lược về bộ xử lí trung tâm (CPU – Central Processing Unit),
được xem như bộ não của máy tính, là bộ phận thực hiện xử lí thông tin trong máy
tính.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát Hình 1, làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi:
+ Chức năng của các thiết bị ở Hình 1 trong SGK là:

 Chuột, bàn phím: tiếp nhận thông tin vào;
 Màn hình, loa: đưa thông tin ra;
 CPU, ổ đĩa cứng: xử lí, lưu trữ thông tin.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

3

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để tìm hiểu kĩ hơn các thiết bị trong Hình 1 đâu là
thiết bị vào, đâu là thiết bị ra, hay đâu là thiết bị vừa có chức năng vào – ra,
chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài học ngày hôm nay – Bài 1: Thiết bị vào và
thiết bị ra
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thiết bị vào và thiết bị ra
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động:
- HS biết và nhận ra được các thiết bị vào – ra có nhiều loại, hình dạng khác nhau.
- HS biết được chức năng của mỗi loại thiết bị vào – ra trong thu thập, lưu trữ, xử lí
và truyền thông tin.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK tr.5, 6, quan sát Hình 2,
thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu các loại thiết bị vào – ra, hình dạng và chức năng
của từng loại.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Thiết bị vào và thiết bị ra

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK – tr.5, quan * Hoạt động 1: Đọc (và quan sát)
sát Hình 2 và trả lời câu hỏi:

- Các thiết bị của máy tính được

+ Các thiết bị của máy tính được phân loại thành phân loại thành 4 khối chức năng
những khối chức năng nào?

chính: thiết bị vào, bộ xử lí trung tâm

+ Thiết bị vào, thiết bị ra được sử dụng để làm gì? (CPU – Central Processing Unit), bộ
nhớ, thiết bị ra.
- Thiết bị vào được dùng để tiếp
nhận thông tin vào như bàn phím,
4

chuột, micro, máy quét,…
- Thiết bị ra được sử dụng để đưa
thông tin ra như màn hình, máy in,
loa, máy chiếu,…
* Hoạt động 2: Làm
Câu 1: 1 – e, 2 – c, 3 – a, 4 – b, 5 –
d.
- GV yêu cầu HS đọc câu 1, 2 – SGK tr.6, 7, thảo Câu 2: 1 – c, 2 – d, 3 – a, 4 – b.
luận cặp đôi và ghép tên các thiết bị với chức năng - Cần có nhiều loại thiết bị vào – ra
của chúng:

để tiếp nận thông tin ở những dạng

Câu 1: Ghép thiết bị vào ở cột bên trái với chức khác nhau vào máy tính và đưa
năng tương ứng ở cột bên phải.

thông tin từ máy tính ra ở những
dạng khác nhau.
+ Thiết bị vào:
 Bàn phím tiếp nhận thông tin ở
dạng chữ (văn bản).
 Chuột tiếp nhận thông tin ở dạng
chữ (văn bản, con số).

Câu 2: Ghép thiết bị ra ở cột bên trái với chức  Micro tiếp nhận thông tin ở dạng
năng tương ứng ở cột bên phải.
âm thanh.
 Máy quét tiếp nhận thông tin ở
dạng hình ảnh.
+ Thiết bị ra:
 Màn hình đưa thông tin ra ở dạng
hình ảnh, chữ (văn bản, con số).
- Sau khi HS ghép xong, GV đưa ra câu hỏi:
+ Tại sao cần có nhiều loại thiết bị vào khác
5

nhau? Bàn phím (hay chuột, micro, máy quét,…) thanh.
tiếp nhận thông tin dạng nào?

 Máy in: đưa thông tin ra ở dạng

+ Tại sao cần có nhiều loại thiết bị ra khác nhau? hình ảnh, chữ.
Màn hình (hay loa, máy in,…) đưa thông tin ra ở  Máy chiếu: đưa thông tin ra ở dạng
dạng nào?

chữ, hình ảnh.

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK – tr.7
và trả lời câu hỏi:

* Hoạt động 3: Đọc (và quan sát)

+ Thiết bị nào thực hiện chuyển dạng thông tin - Thiết bị vào thực hiện chuyển dạng
thường gặp thành dãy bit? Thiết bị nào thực hiện thông tin thường gặp thành dữ liệu
chuyển đổi dữ liệu ở dạng dãy bit trong máy tính số (dãy các bit) và đưa vào trong
thành thông tin ở dạng thường gặp?

máy tính.

+ Tại sao ổ đĩa cứng không được coi là thiết bị - Thiết bị ra thực hiện chuyển đổi dữ
vào – ra?

liệu ở dạng dãy bit trong máy tính

- GV lưu ý với HS: Một số thiết bị vào – ra như thành thông tin ở dạng thường gặp.
máy in, máy quét có thể thực hiện chức năng xử lí, - Ổ đĩa cứng, thẻ nhớ, đĩa DVD,…
trao đổi thông tin với máy tính.

không được voi là thiết bị vào – ra là
vì chúng không thực hiện chức năng

- GV yêu cầu HS đọc thông tin tại mục Ghi nhớ và chuyển đổi dạng thông tin.
trả lời câu hỏi:

* Hoạt động 4: Ghi nhớ

+ Chức năng của thiết bị vào là gì? Hãy nêu một - Có nhiều loại thiết bị vào như bàn
số loại thiết bị vào và dạng thông tin tương ứng phím, chuột, màn hình cảm ứng,
mỗi loại có thể tiếp nhận.

micro, máy quét,… tiếp nhận thông

+ Chức năng của thiết bị ra là gì? Hãy nêu một số tin vào ở những dạng khác nhau như
loại thiết bị ra và dạng thông tin tương ứng mỗi văn bản, âm thanh, hình ảnh, tiếp
loại có thể đưa ra.

xúc, chuyển động.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Có nhiều loại thiết bị như màn

- HS đọc thông tin SGK tr.5-7, quan sát Hình 2, hình, loa, máy in, máy chiếu,… để
6

thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi.

đưa thông tin ra ở những dạng khác

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. nhau như văn bản, âm thanh, hình
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận ảnh.
- GV mời đại diện HS trình bày về:
+ Dạng thông tin của các thiết bị vào – ra.
+ Các loại thiết bị vào – ra và chức năng của
từng loại
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết
luận
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Sự đa dạng của thiết bị vào – ra
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động:
- HS biết được các thiết bị vào – ra được thiết kế đa dạng, phù hợp với nhu cầu sử
dụng khác nhau của con người.
- HS biết thêm một số loại thiết bị vào – ra ngoài các loại thiết bị đã tìm hiểu ở
mục 1.
- HS biết được một số thiết bị số có thể thực hiện lưu trữ, xử lí thông tin, trao đổi
thông tin với máy tính.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK – tr.7, 8, quan sát Hình
3-8 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được các thiết bị vào ra có thiết kế đa dạng; nêu
được 1 số thiết bị vào – ra có nhiều chức năng khác nhau.
d. Tổ chức hoạt động:
7

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Sự đa dạng của thiết bị vào – ra

- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm * Hoạt động 1: Đọc (và quan sát)
đọc 1 mục a, b, c và thực hiện nhiệm vụ:

a) Máy tính xách tay:

+ Nhóm 1: Nhóm em hãy đọc thông tin mục 2a – - Màn hình gắn với thân máy, có thể
SGK tr.7 và chỉ ra vị trí camera, vùng cảm ứng mở ra, gập lại.
chuột, bàn phím, thân máy, màn hình trên máy - Bàn phím và vùng cảm ứng chuột
tính xách tay (vật thật). Em có nhận xét gì về kích được gắn trên thân máy.
thước, hình dạng các thiết bị vào – ra của máy - Camera được gắn vào cạnh trên
tính xách tay so với các thiết bị vào – ra của máy màn hình. Ngoài ra, micro, loa được
tính để bàn?

tích hợp ở cạnh hoặc ở dưới thân
máy.
→ Thiết bị vào: bàn phím,vùng cảm
ứng chuột, camera, micro.
→ Thiết bị ra: màn hình, loa.

+ Nhóm 2: Nhóm em hãy đọc thông tin mục 2b –
SGK tr.8 và chỉ ra vị trí của màn hình cảm ứng,
bàn phím ảo, micro, loa, camera trên điện thoại
thông minh (hoặc máy tính bảng). Theo em, ta có
thể sử dụng màn hình cảm ứng để thay thế những

- Nhận xét: Kích thước, hình dạng
các thiết bị vào – ra của máy tính
xách tay nhỏ gọn và được thiết kế
thuận tiện hơn so với các thiết bị vào
ra của máy tính để bàn.

thiết bị nào?

b) Máy tính bảng, điện thoại thông
minh
- Màn hình cảm ứng liền khối với
8

+ Nhóm 3: Em hãy đọc thông tin mục 2c – SGK thân máy.
tr.8 và cho biết: Máy ảnh số, máy ghi hình kĩ thuật - Bàn phím ảo sẽ xuất hiện trên màn
số, loa thông minh có thể thực hiện những chức hình khi cần sử dụng (Hình 4)
năng gì? Khi nào chúng trở thành thiết bị vào,
thiết bị ra của máy tính?
- Người dùng điều khiển bằng cách
dùng ngón tay chạm trực tiếp vào
màn hình cảm ứng (Hình 5).

- Micro, loa, camera cũng được tích
hợp ngay trên thân máy.

- Ngoài ra, một số thiết bị còn có bút
cảm ứng được sử dụng để thao tác
trực tiếp trên màn hình cảm ứng
(Hình 6).

9

→ Ta có thể sử dụng màn hình cảm
ứng để thay thế bàn phím, chuột của
máy tính để bàn.
c) Một số thiết bị số:
- Máy ảnh kĩ thuật số, máy ghi hình
kĩ thuật số: cho phép thu thập, lưu
trữ và thực hiện xử lí tệp ảnh, tệp
video đơn giản.
- Khi được kết nối với máy tính,
chúng trở thành thiết bị vào và tra
đổi dữ liệu với máy tính.
- Loa thông minh: tương tác với
người dùng qua giọng nói như hỏi,
đáp về thời tiết, giờ, kết nối với các
thiết bị khác để trao đổi dữ liệu.
- Khi được kết nối với máy tính, loa
thông minh trở thành thiết bị ra.
* Hoạt động 2: Ghi nhớ
- Hình dạng của thiết bị vào – ra rất
- GV yêu cầu HS đọc thông tin tại mục Ghi nhớ và đa dạng.
trả lời câu hỏi:

- Kích thước, hình dạng của chúng

+ Em có nhận xét gì về thiết kế của thiết bị vào – được thiết kế để thuận tiện sử dụng.
ra?

→ Các thiết bị vào – ra được thiết kế

+ Tại sao các thiết bị vào – ra được thiết kế đa đa dạng phù hợp với nhu cầu sử
dạng?

dụng khác nhau của người dùng.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK – tr.6,7, quan sát Hình 310

8, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày: Tính đa dạng từ
thiết kế đến chức năng của một số thiết bị vào –
ra.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết
luận
- GV chuyển sang nội dung mới.
TIẾT 2:
Hoạt động 3: Lắp ráp, sử dụng thiết bị an toàn
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được:
- Cổng kết nối có cấu tạo, hình dạng, kích thước vừa khớp với đầu nối của thiết bị.
- Một số cổng kết nối thường gặp trên các máy tính hiện nay là USB, HDMI,
VGA.
- Lắp ráp, sử dụng thiết bị không đúng sẽ gây ra lỗi, hư hỏng thiết bị, hệ thống máy
tính.
- Cần phải đọc kĩ và làm theo hướng dẫn sử dụng khi lắp ráp, sử dụng thiết bị
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK – tr.8-11, quan sát Hình
9, Bảng 1 – Bảng 3 - SGK tr.9,10 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được các cổng kết nối và đầu nối, cách lắp ráp thiết
bị máy tính đúng cách và sử dụng thiết bị an toàn.
d. Tổ chức hoạt động:
11

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu một số chuẩn kết nối, 3. Lắp ráp, sử dụng thiết bị an
cổng kết nối và đầu nối thông dụng

toàn

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

a) Lắp ráp một số thiết bị máy tính

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 3 – SGK thông dụng
tr.8,9, thảo luận nhóm (3 – 4 HS) và trả lời câu Chuẩn kết nối, cổng kết nối và đầu
hỏi:

nối

+ Em hãy nêu các chuẩn kết nối thông dụng và * Hoạt động 1: Đọc (và quan sát)
các loại cổng kết nối phổ biến hiện nay.

- Thân máy tính có các cổng để đấu

+ Em có nhận xét gì về đặc điểm cấu tạo, hình nối với các đầu nối của các thiết bị
dạng, kích thước của cổng kết nối và đầu nối vào ra như bàn phím, chuột, màn
tương ứng.

hình,…

- GV gợi ý để HS quan sát cấu tạo chân cắm, khe - USB và HDMI là hai chuẩn kết nối
cắm bên trong cổng kết nối và đầu nối tương ứng.

phổ biến trên các thiết bị máy tính

- GV lưu ý với HS:

hiện nay.

+ Mỗi loại cổng kết nối và đầu nối tương ứng - USB: chuẩn kết nối thông dụng cho
được thiết kế để có thể lắp ráp vừa khớp với nhau.

nhiều thiết bị hiện nay (như bàn

+ Cùng một chuẩn kết nối có thể có nhiều loại phím, chuột, loa, màn hình, máy in,
cổng kết nối, đầu nối với cấu tạo, hình dạng, kích …). Chuẩn USB có 3 loại phổ biến:
thước khác nhau.
+ Ngày nay, có nhiều chuẩn kết nối hiện đại tích
hợp được nhiều chức năng trên một cổng như
truyền tải các loại dữ liệu, sạc pin,…

- HDMI: chuẩn kết nối cho phép

+ Có nhiều thiết bị ngoại vi như bàn phím, chuột, truyền tải hình ảnh, âm thanh chất
tai nghe, loa, micro,… có thể kết nối với thân máy lượng cao qua dây cáp đến màn hình,
tính thông qua các kết nối không dây như loa. Chuẩn HDMI có 3 loại phổ biến:
12

bluetooth, sóng hồng ngoại, sóng vô tuyến,…

- VGA: kết nối màn hình với thân
máy tính; chuẩn kết nối (đường kính)
3,5 mm để kết nối các thiết bị âm
thanh (như loa, micro) với thân máy
tính.

→ Nhận xét: Cổng kết nối có cấu
tạo, hình dạng, kích thước vừa khớp
với đầu nối của thiết bị.
* Hoạt động 2: Làm
- Một số chuẩn kết nối phổ biến hiện
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy kể tên các
cổng kết nối mà em biết và theo em cổng kết nối
nào là thông dụng nhất hiện nay?
- GV đưa ra kết luận để HS ghi nhớ:
+ Cổng kết nối có cấu tạo, hình dạng, kích thước
vừa khớp với đầu nối của thiết bị.
+ Một số cổng kết nối thường gắp trên các máy

nay là USB, HDMI, VGA và 3,5
mm.
- USB-A là cổng thông dụng trên
máy tính để bàn, máy tính xách tay.
- USB-C là cổng kết nối thông dụng
trên các thiết bị cầm tay như điện
thoại thông minh, máy tính bảng.

tính hiện nay là USB, HDMI, VGA.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK – tr.8, 9, quan sát Bảng 1,
2, 3 - SGK tr.9, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
13

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày: Các loại chuẩn
kết nối phổ biến và cổng kết nối thông dụng hiện
nay trên các thiết bị máy tính.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết
luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cách lắp ráp thiết bị máy
tính đúng cách.

Lắp ráp thiết bị máy tính đúng cách

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

* Hoạt động 1: Đọc (và quan sát)

- GV yêu cầu HS thông tin – SGK tr.10 và trả lời - Trình tự các bước cần thực hiện để
câu hỏi:

lắp ráp thiết bị vào máy tính là:

+ Em hãy nêu trình tự các bước cần thực hiện để + Chuẩn bị cáp nối, thiết bị cần được
lắp ráp thiết bị vào máy tính.

kết nối.

+ Khi lắp ráp thiết bị máy tính, chúng ta cần lưu ý + Lựa chọn cổng kết nối có hình
điều gì?

dạng, cấu tạo, kích thước vừa khớp

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, đọc bài với đầu nối.
tập trong SGK – tr.10 và trả lời câu hỏi: Khi thực + Đưa đầu nối sát vào cổng kết nối
hiện lắp ráp thiết bị, nếu thực hiện một trong đồng thời chỉnh cho vừa khớp, một
những thao tác không đúng dưới đây thì sẽ dẫn tay giữ thiết bị có cổng kết nối (thân
đến điều gì?
Thao tác

máy, màn hình,…), tay còn lại nhẹ
Hậu quả

nhàng ấn thẳng để cắm đầu nối khớp

14

A. Cắm đầu nối vào cổng 1.

Không

cắm

chặt vào cổng kết nối (Hình 9).

kết nối có hình dạng, cấu được đầu nối vào
tạo, kích thước không phù cổng kết nối.
hợp.

2.

Cong,

gẫy,

B. Ấn đầu nối vào cổng kết hỏng chân cắm
nối khi chưa chỉnh cho vừa của cổng kết nối,
khớp.

đầu nối.

- Để lắp ráp thiết bị máy tính đúng
cách, an toàn, chúng ta cần lưu ý:
+ Thân máy tính, màn hình (của máy

C. Lắc mạnh khi đưa đầu 3. Hỏng thiết bị.

tính để bàn) luôn có cổng nguồn

nối vào cổng kết nối.

điện. Cấp nguồn điện có hai đầu nối,

4. Có thể bị điện

D. Không giữ thiết bị có giật.

một đầu cắm vào cổng nguồn điện

cổng kết nối khi thực hiện 5. Thiết bị không
ấn đầu nối vào cổng kết hoạt động hoặc
nối.
hoạt động không

trên thân máy tính, màn hình, đầu

E. Không giữ đầu nối thẳng ổn định.
với cổng kết nối khi cắm.

6. Có thể làm

G. Đầu nối không được trượt, rơi gây đổ,
cắm chặt vào cổng kết nối.

vỡ thiết bị.

còn lại cắm vào ổ điện. Nên kết nối
nguồn điện khi đã thực hiện đầu nối
xong các thiết bị.
+ Cáp nối dữ liệu của màn hình có
hai đầu nối, một đầu cắm vào cổng
kết nối trên thân máy, một đầu cắm
vào cổng kết nối ở phía sau màn

H. Chạm tay vào phần kim

hình.

loại của máy tinh khi chưa

+ Cần làm theo hướng dẫn sử dụng

ngắt nguồn điện.

khi thực hiện lắp ráp hoặc tháo rời

- GV lưu ý với HS: Mỗi thao tác không đúng có thiết bị.
thể gây ra một số lỗi. Ngược lại, mỗi lỗi xảy ra có * Hoạt động 2: Làm
thể do một số thao tác không đúng khác nhau.

- Những điều có thể xảy ra với thao

- GV đưa ra kết luận để HS ghi nhớ:

tác không đúng tương ứng: A – 1; B

+ Lắp ráp, sử dụng thiết bị không đúng sẽ gây ra – 1, 2; C – 2, 3; D – 6; E – 1,2; G –
15

lỗi, hư hỏng thiết bị, hệ thống máy tính.

5; H – 4.

+ Cần phải đọc kĩ và làm theo hướng dẫn sử dụng
khi lắp ráp, sử dụng thiết bị.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK – tr.10, quan sát Hình 9,
thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày:
+ Cách lắp ráp thiết bị máy tính đúng cách.
+ Các lưu ý để lắp ráp máy tính đúng cách, an
toàn.
+ Một số lỗi xảy ra nếu thao tác thực hiện lắp ráp
máy tính không đúng cách.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập

b) Sử dụng thiết bị an toàn

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết * Hoạt động 1: Đọc (và quan sát)
luận.

- Khi sử dụng cần tuân theo những

- GV chuyển sang nội dung mới.

quy tắc an toàn để không gây lỗi cho

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu cách sử dụng thiết bị an thiết bị phần cứng, phần mềm, dữ
toàn

liệu.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Một số ví dụ về lỗi thiết bị, hệ

- GV yêu cầu HS thông tin – SGK tr.10, 11 và trả thống máy tính do sử dụng không
lời câu hỏi: Em hãy tìm hiểu cách sử dụng máy đúng cách:
tính an toàn và nêu một số ví dụ về lỗi thiết bị, hệ + Rút thiết bị nhớ khỏi máy tính khi
thống máy tính do sử dụng không đúng cách.

một ứng dụng đang ghi dữ liệu vào
16

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, nên hay thiết bị nhớ có thể dẫn đến bị mất,
không nên làm những việc nào dưới đây?

hỏng dữ liệu.

A. Giữ tay khô, sạch khi thao tác với máy tính.

+ Khi thực hiện soạn thảo văn bản,

B. Gõ phím nhẹ, dứt khoát.

tạo bài trình chiếu nhưng chưa lưu

C. Di chuyển chuột ở bề mặt gồ ghề hoặc mặt vào tệp, nếu tắt máy bằng cách nhấn
phẳng trơn bóng (ví dụ như mặt kính).

nút nguồn hoặc ngắt nguồn điện

D. Đóng các chương trình ứng dụng rồi máy tính cung cấp cho máy tính thì sẽ làm mất
bằng chức năng Shut down.

dữ liệu và có thể sẽ gây lỗi cho hệ

E. Tắt máy tính bằng cách ngắt nguồn điện cấp thống máy tính.
cho máy tính hoặc nhấn giữ nút nguồn điện trên + Để máy tính bị ẩm, ướt, bụi, bẩn sẽ
thân máy.

gây lỗi, hư hỏng thiết bị.

G. Vừa ăn, uống vừa sử dụng máy tính.

+ Dùng vải thô ráp lau màn hình hay

- GV đưa ra kết luận để HS ghi nhớ: Cần tuân để vật sắc, nhọn tác động vào màn
theo những quy tắc an toàn để không gây lỗi cho hình sẽ dẫn đến xước, nứt vỡ màn
thiết bị phần cứng, phần mềm, dữ liệu khi sử dụng hình.
máy tính.

+ Va đập mạnh sẽ gây lỗi, hỏng thiết

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

bị, hệ thống máy tính.

- HS đọc thông tin SGK – tr.10, 11 và trả lời câu * Hoạt động 2: Làm
hỏi.

- Những việc nên làm là: A, B, D, H

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. - Những việc không nên làm là: C,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận E, G
- GV mời đại diện HS trình bày:

* Hoạt động 3: Ghi nhớ: SGK –

+ Cách sử dụng máy tính an toàn.

tr.11

+ Một số ví dụ cụ thể về lỗi thiết bị, hệ thống máy
tính do sử dụng không đúng cách gây ra.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
17

học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết
luận.
- GV chuyển sang phần Luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm, phát biểu thảo luận để
hoàn thành các câu hỏi, bài tập trong SGK.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3 phần Luyện tập SGK
tr.11.
c. Sản phẩm học tập:
- HS nêu được các thiết bị vào – ra của máy tính để bàn, điện thoại thông minh.
- HS nêu được tính đa dạng của các thiết bị vào – ra.
- HS nêu được ví dụ về một số thao tác lắp ráp, sử dụng thiết bị không đúng cách.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu:
Bài tập 1. Hãy kể tên các thiết bị vào - ra của máy tính để bàn, điện thoại thông
minh. Theo em, vì sao lại có nhiều thiết bị vào - ra?
Bài tập 2. Theo em, vì sao các thiết bị vào - ra được thiết kế đa dạng? Nêu ví dụ
minh họa.
Bài tập 3. Hãy nêu một số thao tác lắp ráp, sử dụng thiết bị không đúng sẽ gây lỗi
cho thiết bị, phần mềm, dữ liệu, nguy hiểm cho con người.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm tư liệu thực tế và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
18

- GV mời đại diện HS trả lời:
Bài tập 1. Kể tên:
+ Thiết bị vào: bàn phím, chuột, màn hình cảm ứng, micro, máy quét, camera,
màn hình cảm ứng, máy ảnh kĩ thuật số, máy ghi hình kĩ thuật số,...
+ Thiết bị ra: màn hình, loa, máy chiếu, máy in, tai nghe,...
+ Cần có nhiều thiết bị vào để tiếp nhận thông tin dạng khác nhau vào máy tính
như văn bản, hình ảnh, âm thanh, tiếp xúc, chuyển động.
+ Cần có nhiều loại thiết bị ra để đưa thông tin ra ở những dạng khác nhau như
văn bản, hình ảnh, âm thanh.
Bài tập 2.
+ Các thiết bị vào - ra được thiết kế đa dạng để phù hợp với nhu cầu sử dụng khác
nhau của người dùng.
+ Thiết bị vào – ra của máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông minh
được thiết kế nhỏ, gọn để thuận tiện khi di chuyển và sử dụng.
+ Ví dụ máy tính xách tay có màn hình gắn với thân máy, có thể mở ra gập lại.
Bàn phím và vùng cảm ứng chuột được gắn ở mặt trên thân máy. Còn ở máy tính
bảng, điện thoại thông minh, màn hình cảm ứng liền với thân máy, bàn phím ảo sẽ
xuất hiện trên màn hình khi cần sử dụng.
Bài tập 3. Một số thao tác:
+ Cắm đầu nối vào cổng kết nối có hình dạng, cấu tạo, kích thước không phù hợp.
+ Ấn đầu nối vào cổng kết nối khi chưa chỉnh cho vừa khớp.
+ Lắc mạnh khi đưa đầu nối vào cổng kết nối.
+ Không giữ thiết bị có cổng kết nối khi thực hiện ấn đầu nối vào cổng kết nối.
+ Không giữ đầu nối thẳng với cổng kết nối khi cắm.
+ Đầu nối không được cắm chặt vào cổng kết nối.
+ Chạm tay vào phần kim loại của máy tính khi chưa ngắt nguồn điện.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
19

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
TIẾT 3:
D. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết, gọi tên được cổng kết nối, đầu nối thông dụng trên máy tính đang
sử dụng.
- HS thực hiện đúng được các thao tác với các thiết bị thông dụng của máy tính.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hành theo các bài tập trong SGK – tr.11
c. Sản phẩm học tập:
- HS gọi tên và phân biệt được các cổng kết nối, đầu nối thông dụng trên máy tính
của mình.
- HS thực hành lắp ráp thiết bị đúng cách.
- HS chỉ ra các thiết bị vào – ra của máy tính xách tay và thực hành.
- HS chỉ ra loa, camera của điện thoại thông minh và thực hành
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành các nhóm và yêu cầu HS đọc yêu cầu từng bài tập thực hành.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS thực hành
Bài tập 1:
+ GV hướng dẫn, giám sát HS ngắt nguồn điện cấp cho máy tính (khi máy tính
đang tắt).
+ GV hướng dẫn HS quan sát đầu nối của các thiết bị đang được cắm vào máy
tính; rút đầu nối ra khỏi thiết bị, quan sát, đối chiếu cấu tạo, kích thước, hình dạng
của đầu cắm với cổng kết nối tương tự.

20

+ GV yêu cầu HS gọi tên một số đầu nối, cổng kết nối thông dụng có trên máy tính
đang sử dụng.
Bài tập 2:
+ GV hướng dẫn HS thực hiện lắp ráp thiết bị vào máy tính, bật nguồn điện, khởi
động máy tính để kiểm tra kết quả lắp ráp.
+ GV yêu cầu HS trao đổi, chia sẻ trải nghiệm của HS khi thực hiện lắp ráp
(những vấn đề gặp phải và kinh nghiệm được rút ra).
Bài tập 3:
+ GV chỉ ra bàn phím, vùng cảm ứng chuột, camera, loa, micro của máy tính xách
tay để từng nhóm HS quan sát.

+ GV yêu cầu các nhóm thực hiện sử dụng vùng cảm ứng chuột để mở phần mềm
MS Paint, chọn công cụ vẽ để vẽ hình.
Bài tập 4:
+ GV chỉ ra vị trí của micro, camera, loa của điện thoại thông minh và hướng dẫn
HS sử dụng được bàn phím ảo trên màn hình cảm ứng của điện thoại thông minh.
+ GV gọi từng nhóm lên chỉ, quan sát và nhận xét.

21

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hành theo nhóm, dưới sự hướng dẫn, hỗ trợ và giám sát của GV.
- HS nhận biết gọi tên được cổng kết nối, đầu nối thông dụng trên máy tính đang
sử dụng.
- HS thực hiện đúng, an toàn thao tác lắp ráp một số thiết bị thông dụng vào máy
tính.
- HS chỉ ra được vị trí, gọi được tên các thiết bị vào – ra của máy tính để bàn, máy
tính xách tay, điện thoại thông minh.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 3 – 4 nhóm thực hành từng bài tập trong SGK.
- GV yêu cầu các nhóm khác quan sát thao tác của nhóm bạn, nhận xét, góp ý.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
E. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS nhận biết và tìm được nguyên nhân của những bộ phận của máy
tính trong Phòng thực hành Tin học hay bị hỏng.
b. Nội dung: GV nêu yêu cầu, HS thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập:
22

- HS hỗ trợ nhau học tập, luyện tập thể thao qua tạo nhóm trên mạng xã hội.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Tìm hiểu và cho biết những bộ phận nào của máy tính trong
Phòng thực hành Tin học hay bị hỏng. Theo em nguyên nhân các thiết bị đó hay bị
hỏng là gì?
- GV hướng dẫn HS quan sát những thiết bị hay bị hỏng còn để ở trong phòng máy
hoặc GV cung cấp thông tin về việc các thiết bị hay bị hỏng phải thay thế sửa
chữa.
- GV yêu cầu HS trao đổi, nêu nguyên nhân những thiết bị này hay bị hỏng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát các thiết bị trong phòng máy và chỉ ra nguyên nhân dưới sự hướng
dẫn của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Gợi ý:
Bộ phận
Màn hình máy
tính tối đen

Nguyên nhân hỏng
do cáp tín hiệu hoặc mainboard bị đứt nguồn truyền dữ liệu, làm
cho điện không chạy được đến đèn cao áp sẽ khiến màn hình bị
tối và mờ đi.

Màn hình máy do tấm phủ màn hình đang gặp vấn đề, một số ít trường hợp
tính có sọc dọc khác là do cáp nối bị hở ra khiến tín hiệu bị nhiễu.
Máy tính kêu

do bụi bám vào nhiều làm che kín khe tản nhiệt của quạt, gây ra
23

to

tiếng ồn.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
F. HƯỚNG DẪN VỄ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Hệ điều hành và phần mềm ứng dụng

24

Tuần: 3
Tiết PPCT: 3
BÀI 2: HỆ ĐIỀU HÀNH VÀ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
- Giải thích được sơ lược về chức năng điều khiển và quản lí của hệ điều
hành, qua đó phân biệt được hệ điều hành với phần mềm ứng dụng.
- Nêu được tên một số phần mềm ứng dụng đã sử dụng.
- Biết tệp chương trình cũng là dữ liệu, được lưu trữ trong máy tính.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
 Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
 Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy
cô.
 Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
- Năng lực tin học:
 Hiểu được chức năng điều khiển và quản lí của hệ điều hành.
 Biết phân biệt được hệ điều hành và phần mềm ứng dụng.
 Biết nêu tên một số phần mềm ứng dụng đã sử dụng.
3. Phẩm chất
- Tự giác củng cố ý thức tổ chức kỉ luật
25

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Tin học 7.
- Máy tính có kết nối với máy chiếu
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Tin học 7.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2.
III. PHÂN BỐ THỜI LƯỢNG
- ...
 
Gửi ý kiến