Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Tuyền
Ngày gửi: 11h:07' 15-10-2023
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 205
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Tuyền
Ngày gửi: 11h:07' 15-10-2023
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 205
Số lượt thích:
0 người
Tuần:1, 2 Tiết: 1, 2
Ngày soạn:1/9/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY:
TÊN BÀI DẠY: BÀI 1. GIỚI THIỆU VỀ TRỒNG TRỌT
Môn học: Công nghệ - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
- Trình bày được vai trò, triển vọng của trồng trọt.
- Kể tên được các nhóm cây trồng phổ biến ở Việt Nam.
- Nêu được một số phương thức trồng trọt phổ biến.
- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ cao.
- Trình bày được đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề trong trồng trọt.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh
ảnh để tìm hiểu về các vấn đề liên quan đến trồng trọt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra vai trò và triển vọng của
trồng trọt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong phần một số phương thức
trồng trọt phổ biến ở Việt Nam.
2.2. Năng lực công nghệ:
- Năng lực nhận biết công nghệ: Nhận biết, kể tên các nhóm cây trồng phổ biến.
- Năng lực tìm hiểu công nghệ: Nêu được vai trò và triển vọng của trồng trọt
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: trình bày được một số ngành nghề trong trồng
trọt.
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu
về các vấn đề về trồng trọt.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, thảo luận về vai trò và triển vọng của trồng
trọt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Hình ảnh liên quan đến bài học.
- Phiếu học tập
2. Học sinh:
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG ( 6 phút )
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh biết được vai trò của trồng trọt, các nhóm cây trồng phổ biến, phương
thức trồng trọt, trồng trọt công nghệ cao.
b) Nội dung:
1
- Học sinh quan sát hình ảnh nêu hiểu biết của bản thân về các vấn đề liên quan đến
trồng trọt.
c) Sản phẩm:
- Học sinh sẽ biết được nội dung của bài 1 giới thiệu về trồng trọt.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu hình ảnh về vai trò của trồng trọt, các
phương thức trồng trọt, trồng trọt công nghệ
cao.
Hs quan sát hình ảnh và nêu hiểu biết, kinh
nghiệm của bản thân về các vấn đề liên quan
đến trồng trọt?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh và trả lời
*Báo cáo kết quả
- GV gọi ngẫu nhiên một học sinh trả lời.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học Đây
chính là nội dung chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài 1: Giới
thiệu về trồng trọt.
HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 70 phút )
2.1 Hoạt động: Tìm hiểu về vai trò và triển vọng của trồng trọt:
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh nhận thức được vai trò, triển vọng của trồng trọt đối với các lĩnh vực
khác nhau trong đời sống và nền kinh tế.
b) Nội dung:
- Học sinh quan sát hình ảnh 1.1 SKG kết hợp hình ảnh gv chuẩn bị để tìm hiểu về vai
trò và triển vọng của trồng trọt ở nước ta.
c) Sản phẩm:
- Học sinh ghi được vào vở vai trò của trồng trọt đối với đời sống con người, chăn
nuôi, xuất khẩu và công nghiệp chế biến. Triển vọng của trồng trọt ở Việt Nam.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Vai trò và triển vọng của
- Chiếu hình ảnh 1.1 quan sát và nêu vai trò của trồng trọt
trồng trọt tương ứng các ảnh trong hình?
1. Vai trò
- Từ hiểu biết của em, kể thêm vai trò của trồng - Cung cấp lương thực, thực
trọt?
phẩm.
- GV Hs thảo luận (cặp đôi) trong 2 phút theo - Cung cấp thức ăn cho chăn
phiếu học tập chuẩn bị trước (hộp khám phá).
nuôi.
- Việt Nam có những lợi thế nào về khí hậu, địa - Cung cấp nguyên liệu cho
hình, nông dân, chính sách của nhà nước để phát ngành công nghiệp
2
triển nông nghiệp?
- Cung cấp nông sản cho xuất
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
khẩu.
- HS hoạt động cặp đôi theo yêu cầu của GV.
2. Triển vọng
Hoàn thành phiếu học tập.
- Điều kiện khí hậu nhiệt đới, địa
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
hình đa dạng thuận lợi cho sự
*Báo cáo kết quả và thảo luận
phát triển nhiều loại cây trồng
- GV gọi ngẫu nhiên cặp đôi học sinh trình bày khác nhau.
đáp án, mỗi cặp đôi HS trình bày 1 nội dung - Việt Nam có truyền thống nông
trong phiếu, những HS trình bày sau không trùng nghiệp, nông dân cần cù, thông
nội dung với HS trình bày trước. GV liệt kê đáp minh, có kinh nghiệm, nhà nước
án của HS trên bảng
quan tâm phát triển nông nghiệp,
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
áp dụng khoa học kĩ thuật trong
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
sản xuất nông nghiệp.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
GV nhận xét và chốt nội dung vai trò và triển
vọng của trồng trọt.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về các nhóm cây trồng phổ biến
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh nhận biết được các nhóm cây trồng phổ biến và mục đích củac on
người khi gieo trồng chúng
b) Nội dung:
- Học sinh quan sát hình ảnh 1.2 SKG kết hợp hình ảnh gv chuẩn bị để tìm hiểu về
vai trò và triển vọng của trồng trọt ở nước ta.
c) Sản phẩm:
- Học sinh ghi được vào vở tên các nhóm cây trồng, hoàn thành được mẫu bảng
trang 8 - SGK
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Các nhóm cây trồng phổ
- GV tổ chức cho hs chơi trò chơi chiếc nón kì biến.
diệu thông qua 4 câu hỏi
- Cây lương thực
Câu 1: Các loại cây trồng lúa, ngô, khoai, sắn, - Cây công nghiệp
thuộc nhóm cây trồng nào?
- Cây ăn quả
Câu 2: Năm 2020 Việt Nam xuất khẩu hạt điều - Cây rau
đạt 2,9 tỉ USD (nguồn báo chính phủ). Cây hạt - Cây thuốc
điều thuộc nhóm cây trồng nào?
- Cây gia vị
Câu 3: Đây là loài hoa được dung phổ biến - Cây hoa
trong dịp tết của khu vực miền bắc?
- Cây cảnh
Câu 4: Đây là loại cây trồng thuộc họ hồ tiêu, - Cây lấy gỗ
vừa được dùng trong nấu ăn lại còn dùng làm …
thuốc, nhìn bên ngoài gần giống lá trầu không?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe thông tin và trả lời
- Hoàn thành bảng mẫu trang 8 - SGK
3
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS trình bày, các học
sinh khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung các nhóm cây
trồng phổ biến.
Hoạt động 2.3: Một số phương thức trồng trọt phổ biến ở nước ta.
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh nhận biết được một số phương thức trồng trọt phổ biến gồm: trồng
trọt ngoài tự nhiên, trồng trọt trong nhà có mái che và phương thức trồng trọt hỗn
hợp.
b) Nội dung:
- Học sinh đọc, nghiên cứu và quan sát hình ảnh 1.3; 1.4; 1.5 SGK kết hợp hình ảnh
gv chuẩn bị để trả lời các câu hỏi liên quan.
c) Sản phẩm:
- Học sinh ghi được vào vở khái niệm, ưu, nhược điểm của các phương thức trồng
trọt.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Một số phương thức trồng
- GV hướng dẫn hs đọc và nghiên cứu mục III trọt phổ biến ở Việt Nam
trong SGK, kết hợp quan sát hình 1.3; 1.4; 1.5 1. Trồng trọt ngoài tự nhiên
yêu cầu hs hoàn thành bảng phụ
2. Trồng trọt trong nhà có mái
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
che.
- HS nghe thông tin và trả lời
3. Phương thức trồng trọt kết
- Hoàn thành bảng phụ
hợp.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS trình bày, các học
sinh khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung một số phương
thức trồng trọt phổ biến ở Việt Nam.
Nội dung
Trồng trọt ngoài tự Trồng trọt trong nhà
Phương thức trồng
nhiên
có mái che
trọt kết hợp
Khái niệm
Là phương thức
Là phương thức trồng Là phương thức
trồng trọt phổ biến
trọt thường được tiến kết hợp giữa
và được áp dụng
hành ở những nơi có
phương thức trồng
cho hầu hết các loại điều kiện tự nhiên
trọt ngoài tự nhiên
cây trồng.
không thuận lợi hoặc
với phương thức
4
Ưu điểm
Nhược điểm
những cây trồng khó
sinh trưởng và phát
triển trong điều kiện
tự nhiên
Đơn giản, dễ thực
Cây trồng ít bị sâu,
hiện. Có thể tiến
bệnh, có thể tạo năng
hành trên diện tích
suất cao. Chủ động
rộng
chăm sóc, sản xuất rau
quả trái vụ, an toàn.
Cây trồng dễ bị sâu, Đầu tư lớn và kĩ thuật
bệnh hại và các điều cao hơn so với trồng
kiện bất lợi của thời trọt ngoài tự nhiên
tiết.
trồng trọt trong
nhà có mái che.
Tốn ít công lao
động, đơn giản, dễ
làm.
Không đảm bảo
được mật độ
khoảng cách giữa
các cây với nhau,
độ nông sâu của
cây so với mặt đất.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về một số đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ cao.
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh nhận biết được các đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ cao.
b) Nội dung:
- Học sinh đọc, nghiên cứu mục IV và đặt câu hỏi gợi ý liên quan đến đặc điểm của
trồng trọt công nghệ cao.
c) Sản phẩm:
- Học sinh ghi được vào vở đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ cao.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
IV. Một số đặc điểm cơ bản
Gv đặt các câu hỏi gợi ý liên quan đến các đặc của trồng trọt công nghệ cao.
điểm của trồng trọt công nghệ cao.
- Sử dụng các giống cây trồng
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
mới cho năng suất cao, chất
- HS nghe thông tin và trả lời
lượng tốt và thời gian sinh
*Báo cáo kết quả và thảo luận
trưởng ngắn
GV gọi ngẫu nhiên một HS trình bày, các học - Đất trồng được thay thế bằng
sinh khác bổ sung (nếu có).
các loại giá thể hoặc dung dịch
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
dinh dưỡng.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Ứng dụng thiết bị, công nghệ
- Giáo viên nhận xét, bổ sung kiến thức về trồng hiện đại
trọt công nghệ cao.
- Người lao động có trình độ cao,
- GV nhận xét và chốt nội dung tìm hiểu về một
quy trình sản xuất khép kín.
số đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ cao.
Hoạt động 2.5: Tìm hiểu về một số ngành nghề trong trồng trọt
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh biết được các đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề trong trồng trọt
từ đó nhận thức được sở thích và sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề trong
trồng trọt.
5
b) Nội dung:
- Học sinh đọc, nghiên cứu mục IV và đặt câu hỏi gợi ý liên quan đến đặc điểm cơ bản
của một số ngành nghề trong trồng trọt.
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời về đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề trong trồng trotjvaf sở
thích, sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề trong trồng trọt.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
V. Một số ngành nghề trong trồng
Gv đặt các câu hỏi gợi ý liên quan đến trọt.
một số ngành nghề trong trồng trọt: Kĩ sư 1. Kĩ sư trồng trọt
trồng trọt, kĩ sư bảo vệ thực vật, kĩ sư - Là những người làm nhiệm vụ giám sát
chọn giống cây trồng.
và quản lí toàn bộ quá trình trồng trọt,
Gv tổ chức cho hs quan sát hình 1.6 và nghiên cứu cải tiến và ứng dụng các tiến
hoàn thành nhiệm vụ trong mục khám bộ kĩ thuật vào trồng trọt nhằm tang
phá.
năng suất, chất lượng nông sản.
Gv tổ chức cho hs liên hệ các ngành - Phẩm chất: yêu thiên nhiên, yêu thích
nghề trong trồng trọt
công việc chăm sóc cây trồng.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
2. Kĩ sư bảo vệ thực vật
- HS nghe thông tin và trả lời
- Là những người làm nhiệm vụ nghiên
*Báo cáo kết quả và thảo luận
cứu và phòng trừ các tác nhân gây hại để
GV gọi ngẫu nhiên một HS trình bày, bảo vệ cây trồng nhằm giúp trồng trọt
các học sinh khác bổ sung (nếu có).
đạt hiệu quả cao.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Phẩm chất: yêu thiên nhiên, thích
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
nghiên cứu khoa học, thích khám phá
- Giáo viên nhận xét, bổ sung kiến thức về quy luật phát sinh, phát triển của côn
trồng trọt công nghệ cao.
trùng và các loại sâu, bệnh.
- GV nhận xét và chốt nội dung tìm hiểu 3. Kĩ sư chọn giống cây trồng
về một số ngành nghề trong trồng trọt.
- Là những người làm nhiệm vụ bảo tồn
và phát triển các giống cây trồng hiện
có, nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng
mới phục vụ trong nước và xuất khẩu
- Phẩm chất: yêu thích cây trồng, thích
nghiên cứu khoa học, cẩn thận, kiên trì,
tỉ mỉ.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP ( 8 phút )
a) Mục tiêu:
- Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
c) Sản phẩm:
- HS hoàn thành được sơ đồ tư duy vào vở
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
6
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS tóm tắt nội dung bài học dưới
dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 1 HS lần lượt trình bày ý kiến
cá nhân.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư
duy trên bảng.
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG/ MỞ RỘNG ( 6 phút )
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu cây trồng trong đời sống.
b) Nội dung:
- HS biết được các loại cây trồng trong khuôn viên trường học.
c) Sản phẩm:
- Bảng phân loại cây trồng theo mục đích sử dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu mỗi bàn HS làm một bảng phân loại
các giống cây trồng trong khuôn viên trường học.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các bàn HS thực hiện làm ra sản phẩm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Sản phẩm của các nhóm
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên
lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau.
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
- Các phiếu học tập thể hiện các công cụ đánh giá trong chủ đề/ bài học:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Bài 1: GIỚI THIỆU VỀ TRỒNG TRỌT
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: ………………………………
Đề bài:
1 Quan sát hình 1.1 và nêu các vai trò của trồng trọt tương ứng với các ảnh trong hình
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
7
2. Từ thực tiễn cuộc sống của bản thân và quan sát thế giới xung quanh, em hãy kể
thêm các vai trò của trồng trọt?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Bài 1: GIỚI THIỆU VỀ TRỒNG TRỌT
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: …………………………….
Hoàn thành nội dung theo mẫu bảng dưới đây với các loại cây trồng mà em biết:
Loại cây trồng
Bộ phận sử dụng
Mục đích sử dụng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Bài 1: GIỚI THIỆU VỀ TRỒNG TRỌT
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: ………………………………
Hoàn thành nội dung theo mẫu bảng dưới đây với các loại cây trồng mà em biết:
Nội dung
Trồng trọt
Trồng trọt trong nhà
Phương thức trồng
ngoài tự nhiên
có mái che
trọt kết hợp
Khái niệm
Ưu điểm
8
Nhược
điểm
Giục Tượng, ngày ....tháng..... năm 2023
Tổ phó ký duyệt
Hà Thanh Điền
--------------------------------------------------------------------------------------------------------Tuần:3 Tiết: 3
Ngày soạn:5/9/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY:
TÊN BÀI DẠY: BÀI 2: LÀM ĐẤT TRỒNG CÂY
Môn học: Công nghệ - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 01 tiết
1.
2.
b.
3.
1.
2.
I. MỤC TIÊU :
Về kiến thức
- Nêu được thành phần và vai trò của đất trồng.
- Trình bày được mục đích và yêu cầu kĩ thuật trong làm đất trồng cây.
Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc
lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác
qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để hiểu thêm
về quy trình kĩ thuật làm đất trồng cây.
Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nắm được vai trò và thành phần của đất trồng. Nắm được các
giai đoạn làm đất và bón phân lót trong quy trình trồng trọt.
Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu về đất trồng và kĩ thuật làm đất trồng cây.
- Trách nhiệm: Tham gia tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Đối với giáo viên
- SGK, Giáo án.
- Tranh ảnh, video liên quan đến thành phần của đất trồng và kĩ thuật làm đất trồng
cây.
- Máy tính, máy chiếu.
Đối với học sinh
- Đọc trước bài học trong SGK.
- Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến thành phần của đất trồng và kĩ
thuật làm đất trồng cây.
9
a.
b.
c.
d.
a.
b.
c.
d.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo
yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG ( 6 phút )
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS quan sát hình ảnh, video về thành phần,
vai trò của đất trồng và kĩ thuật làm đất trồng cây.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, đất trồng
có thành phần như thế nào và có vai trò gì đối với cây
trồng? Làm đất trồng cây gồm những công việc nào và
mục đích của chúng là gì?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận
- HS nhóm khác nhận xét chéo.
* Kết luận, nhận định
- GV dẫn dắt vào bài học: Để tìm hiểu rõ hơn về
thành phần và vai trò của đất trồng và trình bày được
mục đích và yêu cầu kĩ thuật trong làm đất trồng cây,
chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay Bài
2 – Làm đất trồng cây.
HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu thành phần và vai trò của đất trồng
Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được thành phần của đất trồng và vai trò của
từng phần đối với cây trồng.
Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát sơ đồ, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
Sản phẩm: HS làm việc cá nhân, làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi.
Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.1 – Các thành
phần và vai trò của đất trồng, SGK tr.12.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Đất trồng có những thành phần nào?
+ Các thành phần của đất trồng có vai trò gì với
1. Tìm hiểu thành phần và
vai trò của đất trồng
- Những thành phần của đất
trồng:
+ Phần rắn.
+ Phần lỏng.
10
a.
b.
c.
d.
cây trồng?
+ Phần khí.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, trao đổi - Vai trò của các thành phần
và trả lời câu hỏi: Em hãy liên hệ với thực tiễn đất trồng đối với cây trồng:
trồng trọt ở gia đình và ở địa phương nơi em sinh + Phần rắn: có tác dụng cung
sống.
cấp chất dinh dưỡng cần thiết
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
cho cây, giúp cây đứng vững.
- HS quan sát sơ đồ, thảo luận theo cặp đôi và trả + Phần lỏng: có tác dụng cung
lời câu hỏi.
cấp nước cho cây, hòa tan các
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần chất dinh dưỡng giúp cây dễ
thiết.
hấp thu.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Phần khí: có tác dụng cung
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời.
cấp oxygen cho cây, làm cho
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
đất tơi, xốp và giúp dễ cây dễ
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học hấp thụ oxygen tốt hơn.
tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về làm đất trồng cây
Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hình dung được kĩ thuật của các khâu trong quá
trình làm đất trồng cây và mục đích của từng khâu.
Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận
và trả lời câu hỏi.
Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi.
Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu kiến thức: Làm đất trồng cây là
công đoạn đầu tiên trong quy trình trồng trọt.
Mỗi loại cây trồng khác nhau thì kĩ thuật làm đất
cũng khác nhau.
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS đọc
Bảng thông tin SGK tr.12, thảo luận và trả lời câu
hỏi: Em hãy nêu một số công việc chính của kĩ
thuật làm đất trồng cây.
- GV yêu cầu HS liên hệ với thực tiễn sản xuất ở
gia đình và địa phương (nếu có) và trả lời câu
hỏi: Kể thêm các hoạt động khác trong quá trình
làm đất trồng cây ở gia đình và địa phương em.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.2 – Một số
công việc làm đất trồng cây SGK tr.13.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, thảo luận
và trả lời câu hỏi: Quan sát Hình 2.2 và nêu tên,
mục đích các công việc làm đất trồng cây tương
2. Tìm hiểu về làm đất trồng
cây
- Một số công việc chính của
kĩ thuật làm đât trồng cây:
+ Cày đất: Làm xáo trộn lớp
đất mặt ở sâu khoảng 20 - 30
cm. Cày đất có tác dụng làm
tăng bề dày của lớp đất trồng,
chôn vùi cỏ, làm cho đất tơi
xốp và thoáng khí.
+ Bừa/đập đất: Có tác dụng
làm nhỏ đất, thu gom cỏ dại
trong ruộng, trộn đều phân
bón và san phẳng mặt ruộng.
+ Lên luống: Một số loại cây
trồng cần phải làm luống để
dễ chăm sóc, chống ngập úng
vào tạo tầng đất dày cho cây
11
a.
b.
c.
d.
ứng với mỗi ảnh.
sinh trưởng, phát triển.
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn sản xuất ở gia - Nêu tên, mục đích các công
đình và địa phương và trả lời câu hỏi: Kể thêm
việc làm đất trồng cây tương
các dụng cụ thường được sử dụng trong làm đất ứng với mỗi ảnh:
trồng cây.
+ Hình a: bừa/đập đất.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Hình b: cày đất.
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận theo cặp đôi và + Hình c: lên luống.
trả lời câu hỏi.
- Các dụng cụ thường được sử
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
dụng trong làm đất trồng cây:
thiết.
găng tay làm vườn, cuốc,
*Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
xẻng, cào đất, kéo cắt tỉa, bay,
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời.
cưa cầm tay, kéo lớn, bình
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
tưới bình xịt, máy cắt cỏ,…
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về bón phân lót
Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được kĩ thuật và mục đích của việc bón phân
lót.
Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận
và trả lời câu hỏi.
Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi.
Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu kiến thức cho HS: Bón phân lót là
bón phân vào đất trước khi gieo trồng, nhằm mục
đích chuẩn bị sẵn thức ăn cho cây trồng hấp thụ
ngay khi rễ vừa phát triển, tạo điều kiện để cây
phát triển khỏe mạnh ngay từ đầu.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy kể tên
một số loại phân thường được sử dụng để bón
phân lót.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, liên hệ
với thực tế sản xuất ở gia đình và địa phương, trả
lời câu hỏi: Kể thêm các hoạt động bón phân lót
trong trồng trọt.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.3 – Một số cách
bón phân lót SGK tr.13.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu cách bón
phân lót tương ứng với mỗi hình trong Hình 2.3.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
3. Tìm hiểu về bón phân lót
- Loại phân thường được dùng
để bón phân lót là phân hữu
cơ hoặc phân lân. Phân bón
được rắc đều trên mặt ruộng
hay theo hàng, theo hốc trồng
cây.
- Các hoạt động bón phân lót
trong trồng trọt:
+ Rải đều phân bón trên bề
mặt đất cần gieo trồng.
+ Dùng một lớp đất mới phủ
lên trên toàn bộ khu vực đã
phân bón và cuối cùng là gieo
giống cây.
+ Đặc biệt, với những loại cây
lâu năm thì bạn nên đào hố
sâu rồi cho phân bón vào hố
12
a.
b.
c.
d.
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận theo cặp đôi và trước khi gieo trồng.
trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP ( 8 phút )
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng lí thuyết.
Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời
câu hỏi.
Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
Tổ chức thực hiện
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiêm vụ 1 cho HS: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.13.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
Mục đích của các khâu trong làm đất trồng cây:
Các công việc Cày đất
Bừa/đập đất
Lên luống
Mục đích
a.
b.
c.
d.
a.
a.
b.
- Làm tăng bề dày lớp
đất trồng.
- Chôn vùi cỏ.
- Làm cho đất tơi xốp
và thoáng khí
- Làm nhỏ đất.
- Chống ngập úng.
- Thu gom cỏ dại
- Tạo tầng đất dày
trong ruộng.
cho cây sinh trưởng,
- Trộn đều phân và phát triển.
san phẳng mặt
- Dễ chăm sóc cây
ruộng.
trồng.
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ 2 cho HS: Khoanh tròn vào đáp án trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Phần lỏng có tác dụng gì đối với cây trồng?
Cung cấp nước cho cây, hòa tan các chất dinh dưỡng giúp cây dễ hấp thu.
Làm cho đất tơi, xốp và giúp dễ cây dễ hấp thụ oxygen tốt hơn.
Giúp cây đứng vững.
Cung cấp oxygen cho cây.
Câu 2. Cày đất là công việc làm xáo trộn lớp đất mặt ở sâu khoảng:
5- 10 cm.
b. 10 -15 cm.
c. 15-20 cm.
d. 20 - 30 cm.
Câu 3. Đâu không phải là hoạt động bón phân lót trong trồng trọt?
Rải đều phân bón trên bề mặt đất cần gieo trồng.
Dùng một lớp đất mới phủ lên trên toàn bộ khu vực đã phân bón và cuối cùng là gieo
giống cây.
13
c. Làm xáo trộn lớp đất mặt ở sâu khoảng 20 - 30 cm.
d. Đặc biệt, với những loại cây lâu năm thì bạn nên đào hố sâu rồi cho phân bón vào hố
trước khi gieo trồng.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Câu 1. Đáp án a.
Câu 2. Đáp án d.
Câu 3. Đáp án c.
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
a. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG/ MỞ RỘNG
b. Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào cuộc sống.
c. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, hiểu biết thực tế, liên hệ bản thân, GV
hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
e. Tổ chức thực hiện:
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiêm vụ cho HS: Trả lời câu hỏi Vận dụng SGK tr.13.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
Gợi ý: HS quan sát, tìm hiểu cách chuẩn bị đất trồng cây trong một số điều kiện
khác nhau (trong chậu, trong vườn, trong nhà lưới,...). HS lựa chọn và mô tả quy trình
làm đất trồng cây trong một điều kiện cụ thể, nộp lại sản phẩm cho GV trong buổi học
tiếp theo.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Giờ sau nộp GV.
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
- Các phiếu học tập thể hiện các công cụ đánh giá trong chủ đề/ bài học:
*Kế hoạch đánh giá
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá
Ghi chú
Đánh giá thường
xuyên (GV đánh giá
HS, HS đánh giá HS)
- Vấn đáp.
- Các loại câu hỏi vấn
- Kiểm tra viết, kiểm tra đáp, bài tập.
thực hành.
Giục Tượng, ngày ....tháng..... năm 2023
Tổ phó ký duyệt
Hà Thanh Điền
-------------------------------------------------------------------------------------------------------Tuần:4,5 Tiết: 4,5
Ngày soạn:10/9/2023
14
KẾ HOẠCH BÀI DẠY:
TÊN BÀI DẠY: BÀI 3: GIEO TRỒNG, CHĂM SÓC VÀ PHÒNG TRỪ SÂU,
BỆNH CHO CÂY TRỒNG
Môn học: Công nghệ ; lớp: 7
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức
- Trình bày được ý nghĩa, kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu, bệnh cho
cây trồng.
- Vận dụng được kiến thức vào thực tiễn trồng trọt ở gia đình.
- Có ý thức đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong trồng trọt.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm và hợp tác để hoàn thành phiếu
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong khi làm việc nhóm.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết, kể tên các kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc
và phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Trình bày được các kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc
và phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được các kĩ thuật gieo trồng,
chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng trong thực tiễn ở gia đình.
3. Phẩm chất
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
Tranh ảnh, video liên quan đến kĩ thuật gieo trổng, chăm sóc và phòng trừ sâu, bệnh
cho cây trổng.
2. Học sinh
Đọc trước bài học trong SGK; tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến kĩ
thuật gieo trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG ( 4 phút )
a) Mục tiêu:
Thông qua các hình ảnh, video và các câu hỏi gợi ý giúp HS gợi nhớ lại những
kiến thức đã có về kĩ thuật gieo trổng, chăm sóc và phòng trừ sâu, bệnh cho cây trổng.
Bên cạnh đó, thông qua các hình ảnh, video và các câu hỏi có tính chất gợi mở sẽ kích
thích HS mong muốn tìm hiếu về các nội dung mới, lí thú của bài học.
b) Nội dung:
Sử dụng một sổ hình ảnh nói về kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu,
bệnh cho cây trồng. Yêu cầu HS quan sát và nêu những hiểu biết, kinh nghiệm của bản
15
thân về các vấn đề liên quan.
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu hình ảnh về một số kĩ thuật gieo trồng,
chăm sóc và một số biện pháp phòng trừ sâu
bệnh. Yêu cầu học sinh ghi lại những kĩ thuật
quan sát được.
- GV phát phiếu học tập và yêu cầu học sinh
thực hiện cá nhân theo yêu cầu viết trên phiếu
trong 2 phút.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
Hoàn thành phiếu học tập.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án,
mỗi HS trình bày 1 nội dung trong phiếu,
những HS trình bày sau không trùng nội dung
với HS trình bày trước. GV liệt kê đáp án của
HS trên bảng
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên nêu vấn đề cần tìm hiểu trong bài học. Để trả
lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất chúng ta vào bài
học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a) Mục tiêu:
- Trình bày được ý nghĩ...
Ngày soạn:1/9/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY:
TÊN BÀI DẠY: BÀI 1. GIỚI THIỆU VỀ TRỒNG TRỌT
Môn học: Công nghệ - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
- Trình bày được vai trò, triển vọng của trồng trọt.
- Kể tên được các nhóm cây trồng phổ biến ở Việt Nam.
- Nêu được một số phương thức trồng trọt phổ biến.
- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ cao.
- Trình bày được đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề trong trồng trọt.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh
ảnh để tìm hiểu về các vấn đề liên quan đến trồng trọt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra vai trò và triển vọng của
trồng trọt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong phần một số phương thức
trồng trọt phổ biến ở Việt Nam.
2.2. Năng lực công nghệ:
- Năng lực nhận biết công nghệ: Nhận biết, kể tên các nhóm cây trồng phổ biến.
- Năng lực tìm hiểu công nghệ: Nêu được vai trò và triển vọng của trồng trọt
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: trình bày được một số ngành nghề trong trồng
trọt.
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu
về các vấn đề về trồng trọt.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, thảo luận về vai trò và triển vọng của trồng
trọt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Hình ảnh liên quan đến bài học.
- Phiếu học tập
2. Học sinh:
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG ( 6 phút )
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh biết được vai trò của trồng trọt, các nhóm cây trồng phổ biến, phương
thức trồng trọt, trồng trọt công nghệ cao.
b) Nội dung:
1
- Học sinh quan sát hình ảnh nêu hiểu biết của bản thân về các vấn đề liên quan đến
trồng trọt.
c) Sản phẩm:
- Học sinh sẽ biết được nội dung của bài 1 giới thiệu về trồng trọt.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu hình ảnh về vai trò của trồng trọt, các
phương thức trồng trọt, trồng trọt công nghệ
cao.
Hs quan sát hình ảnh và nêu hiểu biết, kinh
nghiệm của bản thân về các vấn đề liên quan
đến trồng trọt?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh và trả lời
*Báo cáo kết quả
- GV gọi ngẫu nhiên một học sinh trả lời.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học Đây
chính là nội dung chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài 1: Giới
thiệu về trồng trọt.
HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 70 phút )
2.1 Hoạt động: Tìm hiểu về vai trò và triển vọng của trồng trọt:
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh nhận thức được vai trò, triển vọng của trồng trọt đối với các lĩnh vực
khác nhau trong đời sống và nền kinh tế.
b) Nội dung:
- Học sinh quan sát hình ảnh 1.1 SKG kết hợp hình ảnh gv chuẩn bị để tìm hiểu về vai
trò và triển vọng của trồng trọt ở nước ta.
c) Sản phẩm:
- Học sinh ghi được vào vở vai trò của trồng trọt đối với đời sống con người, chăn
nuôi, xuất khẩu và công nghiệp chế biến. Triển vọng của trồng trọt ở Việt Nam.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Vai trò và triển vọng của
- Chiếu hình ảnh 1.1 quan sát và nêu vai trò của trồng trọt
trồng trọt tương ứng các ảnh trong hình?
1. Vai trò
- Từ hiểu biết của em, kể thêm vai trò của trồng - Cung cấp lương thực, thực
trọt?
phẩm.
- GV Hs thảo luận (cặp đôi) trong 2 phút theo - Cung cấp thức ăn cho chăn
phiếu học tập chuẩn bị trước (hộp khám phá).
nuôi.
- Việt Nam có những lợi thế nào về khí hậu, địa - Cung cấp nguyên liệu cho
hình, nông dân, chính sách của nhà nước để phát ngành công nghiệp
2
triển nông nghiệp?
- Cung cấp nông sản cho xuất
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
khẩu.
- HS hoạt động cặp đôi theo yêu cầu của GV.
2. Triển vọng
Hoàn thành phiếu học tập.
- Điều kiện khí hậu nhiệt đới, địa
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
hình đa dạng thuận lợi cho sự
*Báo cáo kết quả và thảo luận
phát triển nhiều loại cây trồng
- GV gọi ngẫu nhiên cặp đôi học sinh trình bày khác nhau.
đáp án, mỗi cặp đôi HS trình bày 1 nội dung - Việt Nam có truyền thống nông
trong phiếu, những HS trình bày sau không trùng nghiệp, nông dân cần cù, thông
nội dung với HS trình bày trước. GV liệt kê đáp minh, có kinh nghiệm, nhà nước
án của HS trên bảng
quan tâm phát triển nông nghiệp,
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
áp dụng khoa học kĩ thuật trong
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
sản xuất nông nghiệp.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
GV nhận xét và chốt nội dung vai trò và triển
vọng của trồng trọt.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về các nhóm cây trồng phổ biến
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh nhận biết được các nhóm cây trồng phổ biến và mục đích củac on
người khi gieo trồng chúng
b) Nội dung:
- Học sinh quan sát hình ảnh 1.2 SKG kết hợp hình ảnh gv chuẩn bị để tìm hiểu về
vai trò và triển vọng của trồng trọt ở nước ta.
c) Sản phẩm:
- Học sinh ghi được vào vở tên các nhóm cây trồng, hoàn thành được mẫu bảng
trang 8 - SGK
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Các nhóm cây trồng phổ
- GV tổ chức cho hs chơi trò chơi chiếc nón kì biến.
diệu thông qua 4 câu hỏi
- Cây lương thực
Câu 1: Các loại cây trồng lúa, ngô, khoai, sắn, - Cây công nghiệp
thuộc nhóm cây trồng nào?
- Cây ăn quả
Câu 2: Năm 2020 Việt Nam xuất khẩu hạt điều - Cây rau
đạt 2,9 tỉ USD (nguồn báo chính phủ). Cây hạt - Cây thuốc
điều thuộc nhóm cây trồng nào?
- Cây gia vị
Câu 3: Đây là loài hoa được dung phổ biến - Cây hoa
trong dịp tết của khu vực miền bắc?
- Cây cảnh
Câu 4: Đây là loại cây trồng thuộc họ hồ tiêu, - Cây lấy gỗ
vừa được dùng trong nấu ăn lại còn dùng làm …
thuốc, nhìn bên ngoài gần giống lá trầu không?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe thông tin và trả lời
- Hoàn thành bảng mẫu trang 8 - SGK
3
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS trình bày, các học
sinh khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung các nhóm cây
trồng phổ biến.
Hoạt động 2.3: Một số phương thức trồng trọt phổ biến ở nước ta.
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh nhận biết được một số phương thức trồng trọt phổ biến gồm: trồng
trọt ngoài tự nhiên, trồng trọt trong nhà có mái che và phương thức trồng trọt hỗn
hợp.
b) Nội dung:
- Học sinh đọc, nghiên cứu và quan sát hình ảnh 1.3; 1.4; 1.5 SGK kết hợp hình ảnh
gv chuẩn bị để trả lời các câu hỏi liên quan.
c) Sản phẩm:
- Học sinh ghi được vào vở khái niệm, ưu, nhược điểm của các phương thức trồng
trọt.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Một số phương thức trồng
- GV hướng dẫn hs đọc và nghiên cứu mục III trọt phổ biến ở Việt Nam
trong SGK, kết hợp quan sát hình 1.3; 1.4; 1.5 1. Trồng trọt ngoài tự nhiên
yêu cầu hs hoàn thành bảng phụ
2. Trồng trọt trong nhà có mái
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
che.
- HS nghe thông tin và trả lời
3. Phương thức trồng trọt kết
- Hoàn thành bảng phụ
hợp.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS trình bày, các học
sinh khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung một số phương
thức trồng trọt phổ biến ở Việt Nam.
Nội dung
Trồng trọt ngoài tự Trồng trọt trong nhà
Phương thức trồng
nhiên
có mái che
trọt kết hợp
Khái niệm
Là phương thức
Là phương thức trồng Là phương thức
trồng trọt phổ biến
trọt thường được tiến kết hợp giữa
và được áp dụng
hành ở những nơi có
phương thức trồng
cho hầu hết các loại điều kiện tự nhiên
trọt ngoài tự nhiên
cây trồng.
không thuận lợi hoặc
với phương thức
4
Ưu điểm
Nhược điểm
những cây trồng khó
sinh trưởng và phát
triển trong điều kiện
tự nhiên
Đơn giản, dễ thực
Cây trồng ít bị sâu,
hiện. Có thể tiến
bệnh, có thể tạo năng
hành trên diện tích
suất cao. Chủ động
rộng
chăm sóc, sản xuất rau
quả trái vụ, an toàn.
Cây trồng dễ bị sâu, Đầu tư lớn và kĩ thuật
bệnh hại và các điều cao hơn so với trồng
kiện bất lợi của thời trọt ngoài tự nhiên
tiết.
trồng trọt trong
nhà có mái che.
Tốn ít công lao
động, đơn giản, dễ
làm.
Không đảm bảo
được mật độ
khoảng cách giữa
các cây với nhau,
độ nông sâu của
cây so với mặt đất.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về một số đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ cao.
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh nhận biết được các đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ cao.
b) Nội dung:
- Học sinh đọc, nghiên cứu mục IV và đặt câu hỏi gợi ý liên quan đến đặc điểm của
trồng trọt công nghệ cao.
c) Sản phẩm:
- Học sinh ghi được vào vở đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ cao.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
IV. Một số đặc điểm cơ bản
Gv đặt các câu hỏi gợi ý liên quan đến các đặc của trồng trọt công nghệ cao.
điểm của trồng trọt công nghệ cao.
- Sử dụng các giống cây trồng
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
mới cho năng suất cao, chất
- HS nghe thông tin và trả lời
lượng tốt và thời gian sinh
*Báo cáo kết quả và thảo luận
trưởng ngắn
GV gọi ngẫu nhiên một HS trình bày, các học - Đất trồng được thay thế bằng
sinh khác bổ sung (nếu có).
các loại giá thể hoặc dung dịch
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
dinh dưỡng.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Ứng dụng thiết bị, công nghệ
- Giáo viên nhận xét, bổ sung kiến thức về trồng hiện đại
trọt công nghệ cao.
- Người lao động có trình độ cao,
- GV nhận xét và chốt nội dung tìm hiểu về một
quy trình sản xuất khép kín.
số đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ cao.
Hoạt động 2.5: Tìm hiểu về một số ngành nghề trong trồng trọt
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh biết được các đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề trong trồng trọt
từ đó nhận thức được sở thích và sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề trong
trồng trọt.
5
b) Nội dung:
- Học sinh đọc, nghiên cứu mục IV và đặt câu hỏi gợi ý liên quan đến đặc điểm cơ bản
của một số ngành nghề trong trồng trọt.
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời về đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề trong trồng trotjvaf sở
thích, sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề trong trồng trọt.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
V. Một số ngành nghề trong trồng
Gv đặt các câu hỏi gợi ý liên quan đến trọt.
một số ngành nghề trong trồng trọt: Kĩ sư 1. Kĩ sư trồng trọt
trồng trọt, kĩ sư bảo vệ thực vật, kĩ sư - Là những người làm nhiệm vụ giám sát
chọn giống cây trồng.
và quản lí toàn bộ quá trình trồng trọt,
Gv tổ chức cho hs quan sát hình 1.6 và nghiên cứu cải tiến và ứng dụng các tiến
hoàn thành nhiệm vụ trong mục khám bộ kĩ thuật vào trồng trọt nhằm tang
phá.
năng suất, chất lượng nông sản.
Gv tổ chức cho hs liên hệ các ngành - Phẩm chất: yêu thiên nhiên, yêu thích
nghề trong trồng trọt
công việc chăm sóc cây trồng.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
2. Kĩ sư bảo vệ thực vật
- HS nghe thông tin và trả lời
- Là những người làm nhiệm vụ nghiên
*Báo cáo kết quả và thảo luận
cứu và phòng trừ các tác nhân gây hại để
GV gọi ngẫu nhiên một HS trình bày, bảo vệ cây trồng nhằm giúp trồng trọt
các học sinh khác bổ sung (nếu có).
đạt hiệu quả cao.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Phẩm chất: yêu thiên nhiên, thích
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
nghiên cứu khoa học, thích khám phá
- Giáo viên nhận xét, bổ sung kiến thức về quy luật phát sinh, phát triển của côn
trồng trọt công nghệ cao.
trùng và các loại sâu, bệnh.
- GV nhận xét và chốt nội dung tìm hiểu 3. Kĩ sư chọn giống cây trồng
về một số ngành nghề trong trồng trọt.
- Là những người làm nhiệm vụ bảo tồn
và phát triển các giống cây trồng hiện
có, nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng
mới phục vụ trong nước và xuất khẩu
- Phẩm chất: yêu thích cây trồng, thích
nghiên cứu khoa học, cẩn thận, kiên trì,
tỉ mỉ.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP ( 8 phút )
a) Mục tiêu:
- Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
c) Sản phẩm:
- HS hoàn thành được sơ đồ tư duy vào vở
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
6
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS tóm tắt nội dung bài học dưới
dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 1 HS lần lượt trình bày ý kiến
cá nhân.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư
duy trên bảng.
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG/ MỞ RỘNG ( 6 phút )
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu cây trồng trong đời sống.
b) Nội dung:
- HS biết được các loại cây trồng trong khuôn viên trường học.
c) Sản phẩm:
- Bảng phân loại cây trồng theo mục đích sử dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu mỗi bàn HS làm một bảng phân loại
các giống cây trồng trong khuôn viên trường học.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các bàn HS thực hiện làm ra sản phẩm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Sản phẩm của các nhóm
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên
lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau.
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
- Các phiếu học tập thể hiện các công cụ đánh giá trong chủ đề/ bài học:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Bài 1: GIỚI THIỆU VỀ TRỒNG TRỌT
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: ………………………………
Đề bài:
1 Quan sát hình 1.1 và nêu các vai trò của trồng trọt tương ứng với các ảnh trong hình
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
7
2. Từ thực tiễn cuộc sống của bản thân và quan sát thế giới xung quanh, em hãy kể
thêm các vai trò của trồng trọt?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Bài 1: GIỚI THIỆU VỀ TRỒNG TRỌT
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: …………………………….
Hoàn thành nội dung theo mẫu bảng dưới đây với các loại cây trồng mà em biết:
Loại cây trồng
Bộ phận sử dụng
Mục đích sử dụng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Bài 1: GIỚI THIỆU VỀ TRỒNG TRỌT
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: ………………………………
Hoàn thành nội dung theo mẫu bảng dưới đây với các loại cây trồng mà em biết:
Nội dung
Trồng trọt
Trồng trọt trong nhà
Phương thức trồng
ngoài tự nhiên
có mái che
trọt kết hợp
Khái niệm
Ưu điểm
8
Nhược
điểm
Giục Tượng, ngày ....tháng..... năm 2023
Tổ phó ký duyệt
Hà Thanh Điền
--------------------------------------------------------------------------------------------------------Tuần:3 Tiết: 3
Ngày soạn:5/9/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY:
TÊN BÀI DẠY: BÀI 2: LÀM ĐẤT TRỒNG CÂY
Môn học: Công nghệ - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 01 tiết
1.
2.
b.
3.
1.
2.
I. MỤC TIÊU :
Về kiến thức
- Nêu được thành phần và vai trò của đất trồng.
- Trình bày được mục đích và yêu cầu kĩ thuật trong làm đất trồng cây.
Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc
lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác
qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để hiểu thêm
về quy trình kĩ thuật làm đất trồng cây.
Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nắm được vai trò và thành phần của đất trồng. Nắm được các
giai đoạn làm đất và bón phân lót trong quy trình trồng trọt.
Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu về đất trồng và kĩ thuật làm đất trồng cây.
- Trách nhiệm: Tham gia tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Đối với giáo viên
- SGK, Giáo án.
- Tranh ảnh, video liên quan đến thành phần của đất trồng và kĩ thuật làm đất trồng
cây.
- Máy tính, máy chiếu.
Đối với học sinh
- Đọc trước bài học trong SGK.
- Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến thành phần của đất trồng và kĩ
thuật làm đất trồng cây.
9
a.
b.
c.
d.
a.
b.
c.
d.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo
yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG ( 6 phút )
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS quan sát hình ảnh, video về thành phần,
vai trò của đất trồng và kĩ thuật làm đất trồng cây.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, đất trồng
có thành phần như thế nào và có vai trò gì đối với cây
trồng? Làm đất trồng cây gồm những công việc nào và
mục đích của chúng là gì?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận
- HS nhóm khác nhận xét chéo.
* Kết luận, nhận định
- GV dẫn dắt vào bài học: Để tìm hiểu rõ hơn về
thành phần và vai trò của đất trồng và trình bày được
mục đích và yêu cầu kĩ thuật trong làm đất trồng cây,
chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay Bài
2 – Làm đất trồng cây.
HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu thành phần và vai trò của đất trồng
Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được thành phần của đất trồng và vai trò của
từng phần đối với cây trồng.
Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát sơ đồ, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
Sản phẩm: HS làm việc cá nhân, làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi.
Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.1 – Các thành
phần và vai trò của đất trồng, SGK tr.12.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Đất trồng có những thành phần nào?
+ Các thành phần của đất trồng có vai trò gì với
1. Tìm hiểu thành phần và
vai trò của đất trồng
- Những thành phần của đất
trồng:
+ Phần rắn.
+ Phần lỏng.
10
a.
b.
c.
d.
cây trồng?
+ Phần khí.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, trao đổi - Vai trò của các thành phần
và trả lời câu hỏi: Em hãy liên hệ với thực tiễn đất trồng đối với cây trồng:
trồng trọt ở gia đình và ở địa phương nơi em sinh + Phần rắn: có tác dụng cung
sống.
cấp chất dinh dưỡng cần thiết
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
cho cây, giúp cây đứng vững.
- HS quan sát sơ đồ, thảo luận theo cặp đôi và trả + Phần lỏng: có tác dụng cung
lời câu hỏi.
cấp nước cho cây, hòa tan các
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần chất dinh dưỡng giúp cây dễ
thiết.
hấp thu.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Phần khí: có tác dụng cung
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời.
cấp oxygen cho cây, làm cho
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
đất tơi, xốp và giúp dễ cây dễ
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học hấp thụ oxygen tốt hơn.
tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về làm đất trồng cây
Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hình dung được kĩ thuật của các khâu trong quá
trình làm đất trồng cây và mục đích của từng khâu.
Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận
và trả lời câu hỏi.
Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi.
Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu kiến thức: Làm đất trồng cây là
công đoạn đầu tiên trong quy trình trồng trọt.
Mỗi loại cây trồng khác nhau thì kĩ thuật làm đất
cũng khác nhau.
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS đọc
Bảng thông tin SGK tr.12, thảo luận và trả lời câu
hỏi: Em hãy nêu một số công việc chính của kĩ
thuật làm đất trồng cây.
- GV yêu cầu HS liên hệ với thực tiễn sản xuất ở
gia đình và địa phương (nếu có) và trả lời câu
hỏi: Kể thêm các hoạt động khác trong quá trình
làm đất trồng cây ở gia đình và địa phương em.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.2 – Một số
công việc làm đất trồng cây SGK tr.13.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, thảo luận
và trả lời câu hỏi: Quan sát Hình 2.2 và nêu tên,
mục đích các công việc làm đất trồng cây tương
2. Tìm hiểu về làm đất trồng
cây
- Một số công việc chính của
kĩ thuật làm đât trồng cây:
+ Cày đất: Làm xáo trộn lớp
đất mặt ở sâu khoảng 20 - 30
cm. Cày đất có tác dụng làm
tăng bề dày của lớp đất trồng,
chôn vùi cỏ, làm cho đất tơi
xốp và thoáng khí.
+ Bừa/đập đất: Có tác dụng
làm nhỏ đất, thu gom cỏ dại
trong ruộng, trộn đều phân
bón và san phẳng mặt ruộng.
+ Lên luống: Một số loại cây
trồng cần phải làm luống để
dễ chăm sóc, chống ngập úng
vào tạo tầng đất dày cho cây
11
a.
b.
c.
d.
ứng với mỗi ảnh.
sinh trưởng, phát triển.
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn sản xuất ở gia - Nêu tên, mục đích các công
đình và địa phương và trả lời câu hỏi: Kể thêm
việc làm đất trồng cây tương
các dụng cụ thường được sử dụng trong làm đất ứng với mỗi ảnh:
trồng cây.
+ Hình a: bừa/đập đất.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Hình b: cày đất.
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận theo cặp đôi và + Hình c: lên luống.
trả lời câu hỏi.
- Các dụng cụ thường được sử
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
dụng trong làm đất trồng cây:
thiết.
găng tay làm vườn, cuốc,
*Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
xẻng, cào đất, kéo cắt tỉa, bay,
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời.
cưa cầm tay, kéo lớn, bình
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
tưới bình xịt, máy cắt cỏ,…
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về bón phân lót
Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được kĩ thuật và mục đích của việc bón phân
lót.
Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận
và trả lời câu hỏi.
Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi.
Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu kiến thức cho HS: Bón phân lót là
bón phân vào đất trước khi gieo trồng, nhằm mục
đích chuẩn bị sẵn thức ăn cho cây trồng hấp thụ
ngay khi rễ vừa phát triển, tạo điều kiện để cây
phát triển khỏe mạnh ngay từ đầu.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy kể tên
một số loại phân thường được sử dụng để bón
phân lót.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, liên hệ
với thực tế sản xuất ở gia đình và địa phương, trả
lời câu hỏi: Kể thêm các hoạt động bón phân lót
trong trồng trọt.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.3 – Một số cách
bón phân lót SGK tr.13.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu cách bón
phân lót tương ứng với mỗi hình trong Hình 2.3.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
3. Tìm hiểu về bón phân lót
- Loại phân thường được dùng
để bón phân lót là phân hữu
cơ hoặc phân lân. Phân bón
được rắc đều trên mặt ruộng
hay theo hàng, theo hốc trồng
cây.
- Các hoạt động bón phân lót
trong trồng trọt:
+ Rải đều phân bón trên bề
mặt đất cần gieo trồng.
+ Dùng một lớp đất mới phủ
lên trên toàn bộ khu vực đã
phân bón và cuối cùng là gieo
giống cây.
+ Đặc biệt, với những loại cây
lâu năm thì bạn nên đào hố
sâu rồi cho phân bón vào hố
12
a.
b.
c.
d.
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận theo cặp đôi và trước khi gieo trồng.
trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP ( 8 phút )
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng lí thuyết.
Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời
câu hỏi.
Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
Tổ chức thực hiện
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiêm vụ 1 cho HS: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.13.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
Mục đích của các khâu trong làm đất trồng cây:
Các công việc Cày đất
Bừa/đập đất
Lên luống
Mục đích
a.
b.
c.
d.
a.
a.
b.
- Làm tăng bề dày lớp
đất trồng.
- Chôn vùi cỏ.
- Làm cho đất tơi xốp
và thoáng khí
- Làm nhỏ đất.
- Chống ngập úng.
- Thu gom cỏ dại
- Tạo tầng đất dày
trong ruộng.
cho cây sinh trưởng,
- Trộn đều phân và phát triển.
san phẳng mặt
- Dễ chăm sóc cây
ruộng.
trồng.
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ 2 cho HS: Khoanh tròn vào đáp án trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Phần lỏng có tác dụng gì đối với cây trồng?
Cung cấp nước cho cây, hòa tan các chất dinh dưỡng giúp cây dễ hấp thu.
Làm cho đất tơi, xốp và giúp dễ cây dễ hấp thụ oxygen tốt hơn.
Giúp cây đứng vững.
Cung cấp oxygen cho cây.
Câu 2. Cày đất là công việc làm xáo trộn lớp đất mặt ở sâu khoảng:
5- 10 cm.
b. 10 -15 cm.
c. 15-20 cm.
d. 20 - 30 cm.
Câu 3. Đâu không phải là hoạt động bón phân lót trong trồng trọt?
Rải đều phân bón trên bề mặt đất cần gieo trồng.
Dùng một lớp đất mới phủ lên trên toàn bộ khu vực đã phân bón và cuối cùng là gieo
giống cây.
13
c. Làm xáo trộn lớp đất mặt ở sâu khoảng 20 - 30 cm.
d. Đặc biệt, với những loại cây lâu năm thì bạn nên đào hố sâu rồi cho phân bón vào hố
trước khi gieo trồng.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Câu 1. Đáp án a.
Câu 2. Đáp án d.
Câu 3. Đáp án c.
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
a. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG/ MỞ RỘNG
b. Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào cuộc sống.
c. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, hiểu biết thực tế, liên hệ bản thân, GV
hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
e. Tổ chức thực hiện:
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiêm vụ cho HS: Trả lời câu hỏi Vận dụng SGK tr.13.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
Gợi ý: HS quan sát, tìm hiểu cách chuẩn bị đất trồng cây trong một số điều kiện
khác nhau (trong chậu, trong vườn, trong nhà lưới,...). HS lựa chọn và mô tả quy trình
làm đất trồng cây trong một điều kiện cụ thể, nộp lại sản phẩm cho GV trong buổi học
tiếp theo.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Giờ sau nộp GV.
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
- Các phiếu học tập thể hiện các công cụ đánh giá trong chủ đề/ bài học:
*Kế hoạch đánh giá
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá
Ghi chú
Đánh giá thường
xuyên (GV đánh giá
HS, HS đánh giá HS)
- Vấn đáp.
- Các loại câu hỏi vấn
- Kiểm tra viết, kiểm tra đáp, bài tập.
thực hành.
Giục Tượng, ngày ....tháng..... năm 2023
Tổ phó ký duyệt
Hà Thanh Điền
-------------------------------------------------------------------------------------------------------Tuần:4,5 Tiết: 4,5
Ngày soạn:10/9/2023
14
KẾ HOẠCH BÀI DẠY:
TÊN BÀI DẠY: BÀI 3: GIEO TRỒNG, CHĂM SÓC VÀ PHÒNG TRỪ SÂU,
BỆNH CHO CÂY TRỒNG
Môn học: Công nghệ ; lớp: 7
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức
- Trình bày được ý nghĩa, kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu, bệnh cho
cây trồng.
- Vận dụng được kiến thức vào thực tiễn trồng trọt ở gia đình.
- Có ý thức đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong trồng trọt.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm và hợp tác để hoàn thành phiếu
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong khi làm việc nhóm.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết, kể tên các kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc
và phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Trình bày được các kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc
và phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được các kĩ thuật gieo trồng,
chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng trong thực tiễn ở gia đình.
3. Phẩm chất
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
Tranh ảnh, video liên quan đến kĩ thuật gieo trổng, chăm sóc và phòng trừ sâu, bệnh
cho cây trổng.
2. Học sinh
Đọc trước bài học trong SGK; tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến kĩ
thuật gieo trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG ( 4 phút )
a) Mục tiêu:
Thông qua các hình ảnh, video và các câu hỏi gợi ý giúp HS gợi nhớ lại những
kiến thức đã có về kĩ thuật gieo trổng, chăm sóc và phòng trừ sâu, bệnh cho cây trổng.
Bên cạnh đó, thông qua các hình ảnh, video và các câu hỏi có tính chất gợi mở sẽ kích
thích HS mong muốn tìm hiếu về các nội dung mới, lí thú của bài học.
b) Nội dung:
Sử dụng một sổ hình ảnh nói về kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu,
bệnh cho cây trồng. Yêu cầu HS quan sát và nêu những hiểu biết, kinh nghiệm của bản
15
thân về các vấn đề liên quan.
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu hình ảnh về một số kĩ thuật gieo trồng,
chăm sóc và một số biện pháp phòng trừ sâu
bệnh. Yêu cầu học sinh ghi lại những kĩ thuật
quan sát được.
- GV phát phiếu học tập và yêu cầu học sinh
thực hiện cá nhân theo yêu cầu viết trên phiếu
trong 2 phút.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
Hoàn thành phiếu học tập.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án,
mỗi HS trình bày 1 nội dung trong phiếu,
những HS trình bày sau không trùng nội dung
với HS trình bày trước. GV liệt kê đáp án của
HS trên bảng
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên nêu vấn đề cần tìm hiểu trong bài học. Để trả
lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất chúng ta vào bài
học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a) Mục tiêu:
- Trình bày được ý nghĩ...
 








Các ý kiến mới nhất