Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đàm Thị Khuyên
Ngày gửi: 11h:05' 14-10-2023
Dung lượng: 77.0 KB
Số lượt tải: 279
Nguồn:
Người gửi: Đàm Thị Khuyên
Ngày gửi: 11h:05' 14-10-2023
Dung lượng: 77.0 KB
Số lượt tải: 279
Số lượt thích:
0 người
MỸ THUẬT
Chủ đề 1: TRƯỜNG EM
Bài 1: SẮC MÀU CỦA CHỮ
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được các sắc màu của chữ, đường nét, để tạo sản phẩm mĩ thuật các mẫu chữ có
trang trí hoa văn, hoa lá và hình con vật.
- Tạo được hình mẫu chữ có trang trí bằng giấy bìa màu.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của mẫu chữ có trang trí trong tạo hình sản phẩm mĩ thuật.
- Phát triển trí tưởng tượng trong sáng tạo hình chữ. Có ý tưởng sử dụng các tác phẩm mĩ
thuật để học tập.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của các mẫu chữ đẹp trong mỗi cá nhân.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các mẫu chữ có trang trí, vẽ hình và tô màu
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên.
- Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGK, Máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
- Giáo án, SGK, SGV. Tranh, ảnh các mẫu chữ trang trí trên bảng, trên tường, đồ vật,
sách báo, tạp chí,…
2. Đối với học sinH: SGK. Giấy, bút, tẩy, màu vẽ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. KHÁM PHÁ.
HOẠT ĐỘNG 1: Khám phá một số hình thức trang trí chữ.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Hoạt động khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu gờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Nhiệm vụ của GV.
- HS cảm nhận.
- Tạo cơ hội cho HS quan sát một số mẫu - HS quan sát một số mẫu chữ được
chữ được trang trí và tổ chức cho HS thảo trang trí và thảo luận để nhận biết cách
luận để nhận biết cách vẽ và trang trí chữ. vẽ và trang trí chữ.
- Giới thiệu một số mẫu chữ đã được tang
trí.
- Nêu câu hỏi, khuyến khích HS thảo luận - HS thảo luận để nhận ra đặc điểm và
để nhận ra đặc điểm và các hình thức trang các hình thức trang trí chữ.
trí chữ.
* Câu hỏi gợi mở:
+ Em ấn tượng với mẫu chữ nào?
+ Chữ đó có các nét đều hay nét thanh,
nét đậm.
+ Các chữ được trang trí như thế nào?
+ Những màu nào được sử dụng để
trang trí chữ?
+ Màu nào được pha từ hai màu cơ
bản?
+ Em đã thấy kiểu chữ trang trí được sử
dụng ở đâu?
- Giới thiệu thêm các mẫu chữ đã được - HS nhận ra sự đa dạng trong cách trang
trang trí trên báo, tạp chí hoặc đồ vật để trí chữ.
HS nhận ra sự đa dạng trong cách trang trí
chữ.
- Khuyến khích HS nhắc lại và ghi nhớ - HS nhắc lại và ghi nhớ.
cách pha trộn từng cấp màu cơ bản để tạo
ra cách màu mới.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã quan sát - HS lắng nghe, ghi nhớ.
được một số mẫu chữ được trang trí và
thảo luận để nhận biết cách vẽ và trang trí
chữ ở hoạt động 1.
B. KIẾN TẠO KIẾN THỨC - KĨ NĂNG:
HOẠT ĐỘNG 2: Cách pha màu thứ cấp.
Hoạt động của giáo
Hoạt động của học sinh.
viên.
- Tổ chức cho HS tìm hiểu và ghi nhớ - HS tìm hiểu và ghi nhớ.
cách pha màu thứ cấp.
- Khuyến khích HS quan sát hình minh - HS quan sát hình minh họa trong SGK.
họa trong SGK trang 7, thảo luận để biết
cách pha các màu thứ cấp.
- Hướng dẫn HS cách pha trộn để tạo ra - HS pha trộn màu.
các màu thứ cấp.
* Câu hỏi gợi mở:
+ Tên các màu cơ bản đã học là gì…?
+ Màu đỏ trộn với màu lam sẽ tạo được
màu gì…?
+ Màu đỏ trộn với màu vàng sẽ tạo được
màu gì…?
+ Màu vàng trộn với màu lam sẽ tạo được
màu gì…?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ.
- Pha các cặp màu cơ bản với nhau sẽ * HS ghi nhớ.
tạo được rất nhiều màu, trong đó màu da
cam, màu xanh lá cây và màu tím là
màu thứ cấp.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã quan sát - HS lắng nghe, ghi nhớ.
hình minh họa để biết cách pha các
màu, và cách pha trộn để tạo ra các
màu thứ cấp ở hoạt động 2.
* Củng cố, dặn dò.
- HS chuẩn bị tiết sau.
- HS ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.
………………………………………………………………………………………………
...........................................................................................................................................
MĨ THUẬT
Chủ đề 1: TRƯỜNG EM
Bài 1: SẮC MÀU CỦA CHỮ
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được các sắc màu của chữ, đường nét, để tạo sản phẩm mĩ thuật các mẫu chữ có
trang trí hoa văn, hoa lá và hình con vật.
- Tạo được hình mẫu chữ có trang trí bằng giấy bìa màu.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của mẫu chữ có trang trí trong tạo hình sản phẩm mĩ thuật.
- Phát triển trí tưởng tượng trong sáng tạo hình chữ. Có ý tưởng sử dụng các tác phẩm mĩ
thuật để học tập.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của các mẫu chữ đẹp trong mỗi cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên.
- Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGK, Máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
- Giáo án, SGK, SGV. Tranh, ảnh các mẫu chữ trang trí trên bảng, trên tường, đồ vật,
sách báo, tạp chí,…
2. Đối với học sinh: SGK. Giấy, bút, tẩy, màu vẽ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 3: Trang trí tên riêng của em.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Hoạt động khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS hát, chơi trò chơi.
- HS cảm nhận.
- Hướng dẫn HS biết viết, cách điệu và - HS thực hiện.
trang trí tên mình bằng các chấm, nét, hình,
màu theo ý thích.
- Khuyến khích HS tham khảo các bài vẽ - HS tham khảo các bài vẽ trong SGK và
trong SGK, và gợi ý cho HS có thêm ý gợi ý để sáng tạo.
tưởng sáng tạo.
- Hướng dẫn HS thực hiện theo sự hướng + Lựa chọn kiểu chữ thường hoặc chữ in
dẫn của GV.
hoa và viết tên mình bằng nét chì.
+ Cách điệu chữ viết tên mình theo ý
thích.
+ Lựa chọn các loại chấm, nét, hình và
màu để trang trí cho các chữ viết tên
mình.
- Khuyến khích HS sử dụng màu pha (thứ - HS thực hiện.
cấp) để có thêm nhiều lựa chọn về đậm,
nhạt trrong khi trang trí chữ.
* Lưu ý:
- Có thể trang trí chữ bằng những hình ảnh
liên quan đến ý nghĩa của tên mình.
- Những họa tiết trang trí trên, tên cần có
* Câu hỏi gợi mở:
+ Em sẽ chọn kiểu chữ nào (nét đều, nét
thanh, nét đậm,…) để viết tên.
+ Em sẽ cách điệu chữ với hình thức
sự liên quan đến với nhau.
nào?
+ Em có ý tưởng trang trí chữ như thế
nào?
+ Em sẽ chọn màu nào là màu chủ đạo để
trang trí chữ?
+ Em có muốn trang trí thêm cho hình
nền không? Đó là những hình ảnh nào?Vì
sao?
+ HS chọn kiểu chữ.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết viết, - HS lắng nghe, ghi nhớ.
cách điệu và trang trí tên mình bằng các
chấm, nét, hình, màu theo ý thích ở hoạt - HS ghi nhớ.
động 3.
HOẠT ĐỘNG 4: Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm và - HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
chia sẻ về:
- Tên, màu, độ đậm nhạt của màu và cách
pha màu thứ cấp trong bài vẽ.
- Các chấm, nét, hình trong trang trí chữ.
- Hướng dẫn HS trưng sản phẩm.
- HS trưng sản phẩm cá nhân, nhóm.
- Khuyến khích HS:
+ Giới thiệu, trình bày bài vẽ với các bạn. - HS:
+ Nêu cảm nhận về các kiểu chữ, các + Giới thiệu, trình bày bài vẽ với các bạn.
chấm, nét, hình, màu trong bài vẽ đã thực + Nêu cảm nhận về các kiểu chữ, các
hiện.
chấm, nét, hình, màu trong bài vẽ đã thực
hiện.
- Nêu câu hỏi để HS chia sẻ và thảo luận . - HS chia sẻ và thảo luận về màu sắc, độ
đậm, nhạt và cách trang trí chữ trong bài
vẽ.
. * Câu hỏi gợi mở.
+ Em ấn tượng với bài vẽ nào? Vì sao?
+ Kiểu chữ nào được sử dụng để trang trí
trong bài vẽ.
+ Bạn đã sử dụng những màu thứ cấp
nào để trang trí cho chữ viết tên mình?
+ Tên màu đỏ là gì? và màu nó được pha
từ những màu nào?
+ Bạn nào có cách trang trí tự do?
+ Bài nào có sử dụng thống nhất giữa
các hình trang trí và nội dung chữ?
+ Em thích nhất đặc điểm nào trong bài
vẽ của em hoặc của bạn?
+ Em có ý tưởng gì về cách điều chỉnh để
bài vẽ của em hoặc của bạn em hoàn
thiện hơn,…
- Chỉ ra cho HS những sản phẩm có nội - HS ghi nhớ, phát huy lĩnh hội.
dung, màu sắc, cách phối hợp các sắc độ
đậm, nhạt đẹp và sinh động, cách vẽ sáng
tạo, độc nhất.
- Gợi mở cho HS cách điều chỉnh, bổ sung
để sản phẩm hoàn thiện hơn.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã trưng bày - HS lắng nghe, ghi nhớ.
sản phẩm và chia sẻ tên. Màu, độ đậm nhạt
của màu và cách pha màu thứ cấp trong
bài vẽ ở hoạt động 4.
HOẠT ĐỘNG 5: Tìm hiểu các kiểu chữ.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
- Tổ chức cho HS quan sát và chỉ ra sự - HS quan sát.
khác nhau về nét và màu thứ cấp của các
chữ cái.
- Yêu cầu HS quan sát các chữ cái ở hai - HS quan sát.
hình trong SGK (trang 9).
- Nêu câu hỏi để HS chia sẻ về nét, màu - HS chia sẻ, trả lời:
sắc của các chữ cái.
* Câu hỏi gợi mở:
+ Các chữ số trong hình 1 và 2 có sự
khác nhau như thế nào về hình dáng nét
chữ?
+ Kiểu chữ có trong mỗi hình là gì?
+ Những màu thứ cấp nào có trong các
bảng chữ cái đó?
- Giới thiệu thêm một số hình bảng hiệu và - HS lắng nghe, ghi nhớ.
tên đầu báo có sử dụng kiểu chữ trang trí.
* Tóm tắt HS ghi nhớ.
- Màu sẵc kết hợp với sự phong phú của - HS ghi nhớ.
hình dáng chữ thường được sử dụng để
trang trí trong các sản phẩm mĩ thuật.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã tổ chức - HS ghi nhớ.
trưng bày sản phẩm và chia sẻ về tên, màu,
độ đậm nhạt của màu và cách pha màu thứ
cấp trong bài vẽ các chấm, nét, hình trong
trang trí chữ ở hoạt động cuối.
* Củng cố, dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
Hình thức đánh giá. Phương pháp đánh giá. Công cụ đánh giá.
Sự tích cực, chủ
Vấn đáp, kiểm tra miệng. Phiếu quan sát
động của HS trong
trong giờ học.
Ghi chú.
quá trình tham gia
các hoạt động học
tập.
Sự hứng thú, tự tin
Kiểm tra viết.
Thang đo, bảng
khi tham gia bài học.
kiểm.
Thông qua nhiệm
Kiểm tra thực hành.
Hồ sơ học tập,
vụ học tập, rèn
phiếu học tập, các
luyện nhóm, hoạt
loại câu hỏi vấn
động tập thể,…
đáp.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Chủ đề 1: TRƯỜNG EM
Bài 1: SẮC MÀU CỦA CHỮ
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được các sắc màu của chữ, đường nét, để tạo sản phẩm mĩ thuật các mẫu chữ có
trang trí hoa văn, hoa lá và hình con vật.
- Tạo được hình mẫu chữ có trang trí bằng giấy bìa màu.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của mẫu chữ có trang trí trong tạo hình sản phẩm mĩ thuật.
- Phát triển trí tưởng tượng trong sáng tạo hình chữ. Có ý tưởng sử dụng các tác phẩm mĩ
thuật để học tập.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của các mẫu chữ đẹp trong mỗi cá nhân.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các mẫu chữ có trang trí, vẽ hình và tô màu
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên.
- Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGK, Máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
- Giáo án, SGK, SGV. Tranh, ảnh các mẫu chữ trang trí trên bảng, trên tường, đồ vật,
sách báo, tạp chí,…
2. Đối với học sinH: SGK. Giấy, bút, tẩy, màu vẽ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. KHÁM PHÁ.
HOẠT ĐỘNG 1: Khám phá một số hình thức trang trí chữ.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Hoạt động khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu gờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Nhiệm vụ của GV.
- HS cảm nhận.
- Tạo cơ hội cho HS quan sát một số mẫu - HS quan sát một số mẫu chữ được
chữ được trang trí và tổ chức cho HS thảo trang trí và thảo luận để nhận biết cách
luận để nhận biết cách vẽ và trang trí chữ. vẽ và trang trí chữ.
- Giới thiệu một số mẫu chữ đã được tang
trí.
- Nêu câu hỏi, khuyến khích HS thảo luận - HS thảo luận để nhận ra đặc điểm và
để nhận ra đặc điểm và các hình thức trang các hình thức trang trí chữ.
trí chữ.
* Câu hỏi gợi mở:
+ Em ấn tượng với mẫu chữ nào?
+ Chữ đó có các nét đều hay nét thanh,
nét đậm.
+ Các chữ được trang trí như thế nào?
+ Những màu nào được sử dụng để
trang trí chữ?
+ Màu nào được pha từ hai màu cơ
bản?
+ Em đã thấy kiểu chữ trang trí được sử
dụng ở đâu?
- Giới thiệu thêm các mẫu chữ đã được - HS nhận ra sự đa dạng trong cách trang
trang trí trên báo, tạp chí hoặc đồ vật để trí chữ.
HS nhận ra sự đa dạng trong cách trang trí
chữ.
- Khuyến khích HS nhắc lại và ghi nhớ - HS nhắc lại và ghi nhớ.
cách pha trộn từng cấp màu cơ bản để tạo
ra cách màu mới.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã quan sát - HS lắng nghe, ghi nhớ.
được một số mẫu chữ được trang trí và
thảo luận để nhận biết cách vẽ và trang trí
chữ ở hoạt động 1.
B. KIẾN TẠO KIẾN THỨC - KĨ NĂNG:
HOẠT ĐỘNG 2: Cách pha màu thứ cấp.
Hoạt động của giáo
Hoạt động của học sinh.
viên.
- Tổ chức cho HS tìm hiểu và ghi nhớ - HS tìm hiểu và ghi nhớ.
cách pha màu thứ cấp.
- Khuyến khích HS quan sát hình minh - HS quan sát hình minh họa trong SGK.
họa trong SGK trang 7, thảo luận để biết
cách pha các màu thứ cấp.
- Hướng dẫn HS cách pha trộn để tạo ra - HS pha trộn màu.
các màu thứ cấp.
* Câu hỏi gợi mở:
+ Tên các màu cơ bản đã học là gì…?
+ Màu đỏ trộn với màu lam sẽ tạo được
màu gì…?
+ Màu đỏ trộn với màu vàng sẽ tạo được
màu gì…?
+ Màu vàng trộn với màu lam sẽ tạo được
màu gì…?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ.
- Pha các cặp màu cơ bản với nhau sẽ * HS ghi nhớ.
tạo được rất nhiều màu, trong đó màu da
cam, màu xanh lá cây và màu tím là
màu thứ cấp.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã quan sát - HS lắng nghe, ghi nhớ.
hình minh họa để biết cách pha các
màu, và cách pha trộn để tạo ra các
màu thứ cấp ở hoạt động 2.
* Củng cố, dặn dò.
- HS chuẩn bị tiết sau.
- HS ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.
………………………………………………………………………………………………
...........................................................................................................................................
MĨ THUẬT
Chủ đề 1: TRƯỜNG EM
Bài 1: SẮC MÀU CỦA CHỮ
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được các sắc màu của chữ, đường nét, để tạo sản phẩm mĩ thuật các mẫu chữ có
trang trí hoa văn, hoa lá và hình con vật.
- Tạo được hình mẫu chữ có trang trí bằng giấy bìa màu.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của mẫu chữ có trang trí trong tạo hình sản phẩm mĩ thuật.
- Phát triển trí tưởng tượng trong sáng tạo hình chữ. Có ý tưởng sử dụng các tác phẩm mĩ
thuật để học tập.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của các mẫu chữ đẹp trong mỗi cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên.
- Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGK, Máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
- Giáo án, SGK, SGV. Tranh, ảnh các mẫu chữ trang trí trên bảng, trên tường, đồ vật,
sách báo, tạp chí,…
2. Đối với học sinh: SGK. Giấy, bút, tẩy, màu vẽ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 3: Trang trí tên riêng của em.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Hoạt động khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS hát, chơi trò chơi.
- HS cảm nhận.
- Hướng dẫn HS biết viết, cách điệu và - HS thực hiện.
trang trí tên mình bằng các chấm, nét, hình,
màu theo ý thích.
- Khuyến khích HS tham khảo các bài vẽ - HS tham khảo các bài vẽ trong SGK và
trong SGK, và gợi ý cho HS có thêm ý gợi ý để sáng tạo.
tưởng sáng tạo.
- Hướng dẫn HS thực hiện theo sự hướng + Lựa chọn kiểu chữ thường hoặc chữ in
dẫn của GV.
hoa và viết tên mình bằng nét chì.
+ Cách điệu chữ viết tên mình theo ý
thích.
+ Lựa chọn các loại chấm, nét, hình và
màu để trang trí cho các chữ viết tên
mình.
- Khuyến khích HS sử dụng màu pha (thứ - HS thực hiện.
cấp) để có thêm nhiều lựa chọn về đậm,
nhạt trrong khi trang trí chữ.
* Lưu ý:
- Có thể trang trí chữ bằng những hình ảnh
liên quan đến ý nghĩa của tên mình.
- Những họa tiết trang trí trên, tên cần có
* Câu hỏi gợi mở:
+ Em sẽ chọn kiểu chữ nào (nét đều, nét
thanh, nét đậm,…) để viết tên.
+ Em sẽ cách điệu chữ với hình thức
sự liên quan đến với nhau.
nào?
+ Em có ý tưởng trang trí chữ như thế
nào?
+ Em sẽ chọn màu nào là màu chủ đạo để
trang trí chữ?
+ Em có muốn trang trí thêm cho hình
nền không? Đó là những hình ảnh nào?Vì
sao?
+ HS chọn kiểu chữ.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết viết, - HS lắng nghe, ghi nhớ.
cách điệu và trang trí tên mình bằng các
chấm, nét, hình, màu theo ý thích ở hoạt - HS ghi nhớ.
động 3.
HOẠT ĐỘNG 4: Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm và - HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
chia sẻ về:
- Tên, màu, độ đậm nhạt của màu và cách
pha màu thứ cấp trong bài vẽ.
- Các chấm, nét, hình trong trang trí chữ.
- Hướng dẫn HS trưng sản phẩm.
- HS trưng sản phẩm cá nhân, nhóm.
- Khuyến khích HS:
+ Giới thiệu, trình bày bài vẽ với các bạn. - HS:
+ Nêu cảm nhận về các kiểu chữ, các + Giới thiệu, trình bày bài vẽ với các bạn.
chấm, nét, hình, màu trong bài vẽ đã thực + Nêu cảm nhận về các kiểu chữ, các
hiện.
chấm, nét, hình, màu trong bài vẽ đã thực
hiện.
- Nêu câu hỏi để HS chia sẻ và thảo luận . - HS chia sẻ và thảo luận về màu sắc, độ
đậm, nhạt và cách trang trí chữ trong bài
vẽ.
. * Câu hỏi gợi mở.
+ Em ấn tượng với bài vẽ nào? Vì sao?
+ Kiểu chữ nào được sử dụng để trang trí
trong bài vẽ.
+ Bạn đã sử dụng những màu thứ cấp
nào để trang trí cho chữ viết tên mình?
+ Tên màu đỏ là gì? và màu nó được pha
từ những màu nào?
+ Bạn nào có cách trang trí tự do?
+ Bài nào có sử dụng thống nhất giữa
các hình trang trí và nội dung chữ?
+ Em thích nhất đặc điểm nào trong bài
vẽ của em hoặc của bạn?
+ Em có ý tưởng gì về cách điều chỉnh để
bài vẽ của em hoặc của bạn em hoàn
thiện hơn,…
- Chỉ ra cho HS những sản phẩm có nội - HS ghi nhớ, phát huy lĩnh hội.
dung, màu sắc, cách phối hợp các sắc độ
đậm, nhạt đẹp và sinh động, cách vẽ sáng
tạo, độc nhất.
- Gợi mở cho HS cách điều chỉnh, bổ sung
để sản phẩm hoàn thiện hơn.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã trưng bày - HS lắng nghe, ghi nhớ.
sản phẩm và chia sẻ tên. Màu, độ đậm nhạt
của màu và cách pha màu thứ cấp trong
bài vẽ ở hoạt động 4.
HOẠT ĐỘNG 5: Tìm hiểu các kiểu chữ.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
- Tổ chức cho HS quan sát và chỉ ra sự - HS quan sát.
khác nhau về nét và màu thứ cấp của các
chữ cái.
- Yêu cầu HS quan sát các chữ cái ở hai - HS quan sát.
hình trong SGK (trang 9).
- Nêu câu hỏi để HS chia sẻ về nét, màu - HS chia sẻ, trả lời:
sắc của các chữ cái.
* Câu hỏi gợi mở:
+ Các chữ số trong hình 1 và 2 có sự
khác nhau như thế nào về hình dáng nét
chữ?
+ Kiểu chữ có trong mỗi hình là gì?
+ Những màu thứ cấp nào có trong các
bảng chữ cái đó?
- Giới thiệu thêm một số hình bảng hiệu và - HS lắng nghe, ghi nhớ.
tên đầu báo có sử dụng kiểu chữ trang trí.
* Tóm tắt HS ghi nhớ.
- Màu sẵc kết hợp với sự phong phú của - HS ghi nhớ.
hình dáng chữ thường được sử dụng để
trang trí trong các sản phẩm mĩ thuật.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã tổ chức - HS ghi nhớ.
trưng bày sản phẩm và chia sẻ về tên, màu,
độ đậm nhạt của màu và cách pha màu thứ
cấp trong bài vẽ các chấm, nét, hình trong
trang trí chữ ở hoạt động cuối.
* Củng cố, dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
Hình thức đánh giá. Phương pháp đánh giá. Công cụ đánh giá.
Sự tích cực, chủ
Vấn đáp, kiểm tra miệng. Phiếu quan sát
động của HS trong
trong giờ học.
Ghi chú.
quá trình tham gia
các hoạt động học
tập.
Sự hứng thú, tự tin
Kiểm tra viết.
Thang đo, bảng
khi tham gia bài học.
kiểm.
Thông qua nhiệm
Kiểm tra thực hành.
Hồ sơ học tập,
vụ học tập, rèn
phiếu học tập, các
luyện nhóm, hoạt
loại câu hỏi vấn
động tập thể,…
đáp.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất