Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Liêm
Ngày gửi: 09h:07' 05-10-2023
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích: 0 người
Trường: THCS VÕ NGUYÊN GIÁP
Tổ: Sử - địa – hóa - sinh

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Văn Liêm
Năm học: 2021 - 2022

ĐỊA LÍ 6 – SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VÀ CUỘC SỐNG

Tuần:01. Tiết ppct:1,2.

Ngày soạn: ……/……/……..

Ngày dạy:…./…../…….

TÊN BÀI DẠY: BÀI MỞ ĐẦU
Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 6
Thời gian thực hiện: (1 tiết)

I. MỤC TIÊU :
Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
Học sinh hiểu được nội dung cơ bản, nhiệm vụ của bộ môn Địa Lý lớp 6.
- Hiểu được tầm qua trọng của việc nắm vững các khái niệm cơ bản, các kĩ năng địa lí trong học
tập và sinh hoạt.
- Hiểu được ý nghĩa và sự lí thú mà môn địa lí mang lại.
- Nêu được vai trò của địa lí trong cuộc sống, có cái nhìn khách qua về thế giới quan và giải quyết
các vấn đề trong cuộc sống
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để
hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ và sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh để xác định nội dung theo
yêu cầu của giáo viên.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề
liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang lại
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên quan đến
nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học:
+ quả địa cầu, bản đồ thế giới, tranh ảnh địa lý.
- Học liệu: sgk, sách thiết kế địa lí 6 tập 1
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình thành kiến
thức vào bài học mới.
b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh

Trường: THCS VÕ NGUYÊN GIÁP
Tổ: Sử - địa – hóa - sinh

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Văn Liêm
Năm học: 2021 - 2022

d. Cách thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Học địa lí ở tiêu học HS được tìm hiểu những nội dung gì?
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về Những khái niệm cơ bản và kĩ năng chủ yếu của môn Địa lí
a. Mục đích: HS Trình bày được các khái niệm cơ bản của địa lí như Trái Đất, các thành phần tự
nhiên của TĐ và các kĩ năng cơ bản của bộ môn như quan sát lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, bảng số
liệu …
b. Nội dung: Tìm hiểu về Những khái niệm cơ bản và kĩ năng chủ yếu của môn Địa lí
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1/ Những khái niệm cơ bản và kĩ năng chủ
GV: HS đọc thông tin SGK và quan sát các hình yếu của môn Địa lí
ảnh minh hoạ về mô hình, bản đồ, biểu đồ. Cho -Khái niệm cơ bản của địa lí như Trái Đất,
biết:
các thành phần tự nhiên của TĐ và các kĩ
1/ Những khái niệm cơ bản trong địa lí hay dùng. năng cơ bản của bộ môn như quan sát lược
2/ ý nghĩa
đồ, biểu đồ, tranh ảnh, bảng số liệu …
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
-> Giúp các em học tốt môn học, thông qua
đó có khả năng giải thích và ứng xử phù hợp
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
khi bắt gặp các hiện tượng thiên nhiên diễn
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
ra trong cuộc sống hàng ngày
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về môn Địa lí và những điều lí thú
a. Mục đích: HS biết được khái niệm về những điều lí thú, kì diệu của tự nhiên mà các em sẽ
được học trong môn địa lí
b. Nội dung: Tìm hiểu Môn Địa lí và những điều lí thú

Trường: THCS VÕ NGUYÊN GIÁP
Tổ: Sử - địa – hóa - sinh

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Văn Liêm
Năm học: 2021 - 2022

c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2/ Môn Địa lí và những điều lí thú
GV: HS thảo luận theo nhóm
? Hãy cho biết những nội dung nào được đề cập -Trên Trái Đất có những nơi mưa nhiều
đến trong SGK Địa Lý 6
quanh năm, thảm thực vật xanh tốt, có những
? Nêu ra những lí thú từ những bức tranh
nơi khô nóng, vài năm không có mưa, không
? Kể thêm 1 số điều lí thú về tự nhiên và con có loài thực vật nào có thể sinh sống
người mà em biết
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
- Học môn Địa lí sẽ giúp các em lần lượt
khám phá những điều lí thú trên.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về Địa lí và cuộc sống
a. Mục đích: HS biết được vai trò của kiến thức Địa lí đối với cuộc sống
b. Nội dung: Tìm hiểu Địa lí và cuộc sống
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
3/ Địa lí và cuộc sống
GV tổ chức thảo luận cặp đôi và theo lớp, yêu
cầu HS thảo luận và nêu ví dụ cụ thể để thấy
+ Kiến thức Địa lí giúp lí giải các hiện tượng
được vai trò của kiến thức Địa lí đối với cuộc
trong cuộc sống: hiện tượng nhật thực,
sống
nguyệt thực, mùa, mưa đá, mưa phùn, chênh
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
lệch giờ giữa các nơi, năm nhuận, biến đổi
khí hậu,...
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
+ Kiến thức Địa lí hướng dẫn cách giải quyết
HS: Suy nghĩ, trả lời
các vấn để trong cuộc sống: làm øì khi xảy ra
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
động đất, núi lửa, lũ lụt, biến đổi khí hậu,
HS: Trình bày kết quả
sóng thần, ô nhiễm môi trường,... + Định
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hướng thái độ, ý thức sống: trách nhiệm với
môi trường sống, yêu thiên nhiên, bảo vệ
học tập
môi trường tự nhiên,...
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 3: Luyện tập.

Trường: THCS VÕ NGUYÊN GIÁP
Tổ: Sử - địa – hóa - sinh

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Văn Liêm
Năm học: 2021 - 2022

a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b. Nội dung: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học hôm nay.
HS: lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học hôm nay
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: HS sưu tầm những câu ca dao và tục ngữ về hiện tượng tự
nhiên nước ta.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: trình bày kết quả
- Chuồn chuồn bay thấp thì mưa
Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.
- Gió heo may, chuồn chuốn bay thì bão.
- Cơn đẳng đông vừa trông vừa chạy.
Cơn đằng nam vừa làm vừa chơi.
Cơn đằng bác đổ thóc ra phơi.
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
………………………………………………………………………………………….

CHƯƠNG 1: BẢN ĐỒ - PHƯƠNG TIỆN THỂ HIỆN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

Chương này học về bản đồ - phương tiện dạy học không thể thiếu đối với phân môn
Địa lí ở trường phổ thông. Bản đổ đã được HS biết và sử dụng trong học tập và đời sống,
nhưng chưa được học một cách đầy đủ các yếu tố bản đồ cũng như cách sử dụng bản đổ.

Trường: THCS VÕ NGUYÊN GIÁP
Tổ: Sử - địa – hóa - sinh

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Văn Liêm
Năm học: 2021 - 2022

Chương này sẽ giúp HS tìm hiểu các kiến thức về bản đổ một cách đầy đủ, khoa học, từ đó giúp
HS khai thác tốt hơn bản đổ. GV có thể mở đầu bằng cách giới thiệu hình ảnh trong SGK: bản đồ
Việt Nam trong Đông Nam Á. Sau đó, GV định hướng các nội dung sẽ tìm hiểu trong chương này:
- Hệ thống kinh, vĩ tuyến. Toạ độ địa lí
- Bản đổ. Một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới. Phương hướng trên bản đồ
- Tỉ lệ bản đồ
- Hệ thống kí hiệu. Bảng chú giải bản đồ
- Một số bản đồ thông dụng
- Tìm đường đi trên bản đồ
- Lược đồ trí nhớ

Tuần:…... Tiết ppct:……..

Ngày soạn: ……/……/…….. Ngày dạy:…./…../…….

TÊN BÀI DẠY: Bài 1. HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN. TOA ĐỘ ĐỊA LÍ
Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 6
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU :
Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Biết được kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, các bán cầu và toạ độ
địa lí, kinh độ, vĩ độ.
- Hiểu và phân biệt được sự khác nhau giữa kinh tuyến và vĩ tuyến, giữa kinh độ và
kinh tuyến, giữa vĩ độ và vĩ tuyến.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để
hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Biết sử dụng quả Địa Cầu để nhận biết các kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh
tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, bán cầu Đông, bán cầu Tây, bán cầu Bắc, bán cầu Nam. Biết đọc và ghi
toạ độ địa lí của một địa điểm trên quả Địa Cầu.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề
liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang lại
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, ý thức và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ thôngqua
xác định các điểm cực của đất nước trên đất liền..
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Quả Địa Cầu
- Các hình ảnh về Trái Đất
- Hình ảnh, video các điểm cực trên phần đất liền lãnh thổ Việt Nam
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.

Trường: THCS VÕ NGUYÊN GIÁP
Tổ: Sử - địa – hóa - sinh
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Văn Liêm
Năm học: 2021 - 2022

Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình thành kiến
thức vào bài học mới.
b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: ngày nay các con tàu ra khơi đề có gắn các thiết bị định vị để thông báo
vị trí cảu tàu. Vậy dựa vào âu để người ta xác định được vị trí của con tàu
đang lênh đênh trên biển
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Hệ thống kinh, vĩ tuyến
a. Mục đích: HS Trình bày được khái niệm về hệ thống kinh tuyến và vĩ tuyến; xác định được toạ độ
trên quả địa cầu
b. Nội dung: Tìm hiểu về Hệ thống kinh, vĩ tuyến
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Hệ thống kinh, vĩ tuyến
GV: HS quan sát quả Địa Cầu, từ đó yêu cầu HS nhận xét về
hình dạng
-Kinh tuyến là những nửa đường
HS thảo luận những nội dung sau.
tròn nối hai cực trên bề mặt quả Địa
cầu.
Nhóm
Nội dung
Hình dạng, kích thước Trái Đất Hình dạng: ....
- Vĩ tuyến là những vòng tròn bao
Kích thước: ....
quanh quả Địa cầu và vuông góc
Hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến.
Khái niệm:
với các kinh tuyến
Kinh tuyến: .....
Kinh tuyến gốc: ....
- Kinh tuyến gốc là đường đi qua
Vĩ tuyến: ......
So sánh độ dài giữa các kinh tuyến với nhau, giữa các vĩ đài thiên văn Grin – Uýt ở ngoại ô
Luân Đôn - thủ đô nước Anh (đánh
tuyến với nhau.
số độ là 0o)
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe

Trường: THCS VÕ NGUYÊN GIÁP
Tổ: Sử - địa – hóa - sinh

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Văn Liêm
Năm học: 2021 - 2022

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài

+ Dựa vào kinh tuyến gốc (kinh
tuyến 0°) và kinh tuyến 180° đối
diện để nhận biết kinh tuyến đông,
kinh tuyến tây. Dựa vào vĩ tuyến
gốc (Xích đạo) để biết vĩ tuyến bắc,
vĩ tuyến nam.

+ Các kinh tuyến có độ dài bằng
nhau. Các vĩ tuyến có độ dài khác
nhau.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
a. Mục đích: HS biết được khái niệm Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí và cách xác định trên bản đồ,
lược đồ
b. Nội dung: Tìm hiểu Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí và lí
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
GV: Quan sát hình 4 và thông tin SGK thảo - Kinh độ của 1 điểm là số độ chỉ khoảng cách từ
luận cặp đô các nội dung sau
kinh tuyến đi qua điểm đó tới kinh tuyến gốc.
1/ Khái niệm kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí.
- Vĩ độ của 1 điểm là số độ chỉ khoảng cách từ vĩ
tuyến đi qua địa điểm đó đến vĩ tuyến gốc.
- Tọa độ địa lý của một điểm là nơi giao nhau giữa
kinh độ và vĩ độ của điểm đó.
Cách viết:
Hoặc c (200 T, 100 B)

2/ Xác định toạ độ địa lí của các điểm A, B, c
trên hình 4
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm
vụ

Trường: THCS VÕ NGUYÊN GIÁP
Tổ: Sử - địa – hóa - sinh

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Văn Liêm
Năm học: 2021 - 2022

HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b. Nội dung: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học hôm nay.
HS: lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học hôm nay
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: HS tra cứu internet và xác định được toạ độ địa lí của các điểm
cực phần đất liền
của nước ta:
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
………………………………………………………………………………………….

Trường: THCS VÕ NGUYÊN GIÁP
Tổ: Sử - địa – hóa - sinh

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Văn Liêm
Năm học: 2021 - 2022
Rạch giá, ngày …./ …../ 202…..
Duyệt của tổ CM

Ngô Hoàng Nguyên

Tuần:…... Tiết ppct:……..

Ngày soạn: ……/……/…….. Ngày dạy:…./…../…….

TÊN BÀI DẠY: Bài 2. BẢN ĐỒ MỘT SỐ LƯỚI KINH, VĨ TUYẾN.
PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ
Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 6
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU :
Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm bản đồ, các yếu tố cơ bản của bản đổ.
- Nhận biết được một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới.
- Nêu được sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để
hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: - Xác định phương hướng trên bản đồ. So sánh sự khác nhau giữa các
lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề
liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang lại
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Tôn trọng sự thật về hình dạng, phạm vi lãnh thổ của các quốc gia và vùng lãnh thổ..
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Quả Địa Cầu
- Một số bản đồ giáo khoa treo tường thế giới được xây dựng theo một số phép chiếu
khác nhau
- Phóng to hình 1 trong SGK
- Các bức ảnh vệ tỉnh, ảnh máy bay của một vùng đất nào đó để so sánh với bản đồ
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình thành kiến
thức vào bài học mới.

Trường: THCS VÕ NGUYÊN GIÁP
Tổ: Sử - địa – hóa - sinh

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Văn Liêm
Năm học: 2021 - 2022

b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: HS được quan sát tình huống sau

HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
a. Mục đích: HS Trình bày được khái niệm bản đồ, các dạng bản đồ, các cấp tỉ lệ.
b. Nội dung: Tìm hiểu về Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Khái niệm bản đồ:
GV: HS thảo luận những nội dung sau.
-Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần hay toàn
1. Em hãy cho biết quả Địa cầu và bản đồ có
bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phăng trên cơ sở
điểm gì giống và khác nhau.
toán học, trên đó các đối tượng địa lí được thể
2. Hãy nêu một số ví dụ cụ thề về vai trò của bản hiện bằng các kí hiệu bản đồ..
đồ trong học tập và đời sống
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
-. Vai trò của bản đồ trong học tập và đời
sống: bản đồ để khai thác kiến thức môn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Lịch sử và Địa lí; bản đổ để xác định vị trí và
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
tìm đường đi; bản đồ để dự báo và thể hiện
HS: Suy nghĩ, trả lời

Trường: THCS VÕ NGUYÊN GIÁP
Tổ: Sử - địa – hóa - sinh

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Văn Liêm
Năm học: 2021 - 2022

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
các hiện tượng tự nhiên (bão, gió,...), bản đổ
HS: Trình bày kết quả
để tác chiến trong quân sự.
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới
a. Mục đích: HS biết các dạng biểu đồ tương ứng với nó là các đường kinh và vĩ tuyến
b. Nội dung: Tìm hiểu Một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV giải thích cho HS hiểu được rằng
2. Một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới
muốn có bản đồ phải trải qua các bước:
- Bản đồ thế giới theo lưới chiếu hình nón): Kinh
- GV treo một số bản đồ thế giới lên
tuyến là những đoạn thẳng
bảng và dựa vào hình I1 trong SGK, yêu đồng quy ở cực, vĩ tuyến là những cung tròn đồng tâm
cầu HS: Quan sát hình 1, em hãy mô tả
ở cực bản đồ thế giới theo lưới chiếu hình trụ đứng
hình dạng lưới kinh, vĩ tuyến ở mỗi bản
đồng góc - Mercator):
đồ HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
- Hệ thống kinh, vĩ tuyến đều là những đường thẳng
song song và vuông góc với nhau
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ
sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về Phương hướng trên bản đồ
a. Mục đích: HS biết các dạng biểu đồ tương ứng với nó là các đường kinh và vĩ tuyến
b. Nội dung: Tìm hiểu Một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Phương hướng trên bản đồ
GV yêu cầu HS quan sát hình 2, cùng với
- Đầu trên của các kinh tuyến chỉ hướng bắc, đẩu
đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Dựa vào
dưới chỉ hướng nam.
đâu để xác định được phương hướng trên
- Đẩu bên trái của các vĩ tuyến chỉ hướng tây, đầu
bản đồ? Có những hướng chính nào?
bên phải chỉ hướng đông

Trường: THCS VÕ NGUYÊN GIÁP
Tổ: Sử - địa – hóa - sinh

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Văn Liêm
Năm học: 2021 - 2022

- Dựa vào bản đồ Việt Nam trong Đông
Nam Á ở trang 101, em hãy xác định hướng
đi từ Hà Nội đến các địa điểm: Bàng Cốc,
Ma-ni-la, Xin-ga-po.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm
vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ
sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b. Nội dung: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học hôm nay.
HS: lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học hôm nay
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: HS sưu tâm một bản đồ và giới thiệu với các bạn về tấm bản đồ
đó với các yêu cầu: Đó là bản đổ gì (tên bản đổ)? Bản đồ đó có hệ
thống kinh, vĩ tuyến không? Nội dung bản đồ? Tấm bản đồ có ý nghĩa
gì?,.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Trường: THCS VÕ NGUYÊN GIÁP
Tổ: Sử - địa – hóa - sinh

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Văn Liêm
Năm học: 2021 - 2022

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
………………………………………………………………………………………….

Tuần:…... Tiết ppct:……..

Ngày soạn: ……/……/…….. Ngày dạy:…./…../…….

TÊN BÀI DẠY: Bài 3. TỈ LỆ BẢN ĐỒ. TÍNH KHOẢNG CÁCH THỰC TẾ
Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 6
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU :Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
Biết được tỉ lệ bản đổ là gì, các loại tỉ lệ bản đổ
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để
hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Tính khoảng cách thực tế giữa hai điểm dựa vào tỉ lệ bản đổ
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề
liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang lại
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên quan đến
nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bản đồ giáo khoa treo tường có cả tỉ lệ số và tỉ lệ thước
- Bản đồ hình 1 trong SGK
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi..
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình thành kiến
thức vào bài học mới.
b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính

Trường: THCS VÕ NGUYÊN GIÁP
Tổ: Sử - địa – hóa - sinh

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Văn Liêm
Năm học: 2021 - 2022

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: GV treo 2 tờ bản đồ. Ví dụ hỏi HS tại sao bản đồ hành chính Việt
Nam trong Atlat Địa lí Việt Nam có kích thước 28 x 35 cm. Trong khi đó
bản đổ hành chính Việt Nam treo
tường lại có kích thước 84 x 116 cm?
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tỉ lệ bản đồ
a. Mục đích: HS Trình bày được các phương hướng trên bản đồ và trên thực địa
b. Nội dung: Tìm hiểu về Tỉ lệ bản đồ
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Tỉ lệ bản đồ
GV có thể cho HS quan sát hai bản đồ trong SGK: bản đổ Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ thu nhỏ
Hành chính Việt Nam (trang 110) và bản đổ Các nước
độ dài giữa các đối tượng trên bản đồ
Đông Nam Á (trang 101) rồi yêu cầu HS:
so với thực tế là bao nhiêu
1/ nhận xét về kíchthước lãnh thổ Việt Nam và mức độ
chỉ tiết về nội dung của hai bản đồ và tại sao có sự
+ Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: cho biết
khácnhau đó?
mức độ thu nhỏ độ dài giữa các đối
2/ HS rút ra nhận xét sự khác nhau về kích thước và mức tượng trên bản đổ so với thực tế là
độ chỉ tiết về nội dung của hai bản đồ là do chúng có tỉ lệ bao nhiêu.
khác nhau
3/ khái niệm tỉ lệ bản đổ và ý nghĩa của nó
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ

Trường: THCS VÕ NGUYÊN GIÁP
Tổ: Sử - địa – hóa - sinh

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Văn Liêm
Năm học: 2021 - 2022

a. Mục đích: HS biết được cách đo tỉ lệ trên bản đồ và ngoài thực địa
b. Nội dung: Tìm hiểu Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Tính khoảng cách thực tế dựa vào
GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu
tỉ lệ bản đồ
1/ Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 6 000 000, - Nguyên tắc: muốn đo khoảng cách
khoảng cách giữa Thủ đô Hà Nội tới thành phố Hải thực tế của hai điểm, phải đo được
Phòng và thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An) lần lượt là khoảng cách của hai điểm đó trên bản
1,5 cm và 5 cm, vậy trên thực tế hai thành phố đó cách đồ rồi dựa vào tỉ lệ số hoặc thước tỉ lệ
Thủ đô Hà Nội bao nhiêu ki-lô-mét?
để tính.
2/ Hai địa điểm có khoảng cách thực tế là 25 km, thì - Nếu trên bản đồ có tỉ lệ thước, ta đem
tr...
 
Gửi ý kiến