Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 09h:49' 30-08-2023
Dung lượng: 250.5 KB
Số lượt tải: 90
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 09h:49' 30-08-2023
Dung lượng: 250.5 KB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích:
0 người
Tiết 1 - Bài 1:
Ngày soạn:
2020.
CHÍ CÔNG VÔ TƯ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS hiểu được thế nào là chí công vô tư;
- Nêu được những biểu hiện của chí công vô tư;
- Hiểu được ý nghĩa của phẩm chất chí công vô tư.
2. Kĩ năng:
Biết thể hiện chí công vô tư trong cuộc sống hàng ngày.
3. Thái độ:
- Đồng tình, ủng hộ những việc làm chí công, vô tư;
- Phê phán những biểu hiện thiếu chí công, vô tư.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: SGV, SGK, phiếu học tập.
2. Học sinh: Đọc trước bài, trả lời câu hỏi phần đặt vấn đề.
III. Phương pháp:
GV có thể sử dụng kết hợp các phương pháp sau:
- Kể chuyện, phân tích, thuyết trình, đàm thoại;
- Nêu vấn đề, tạo tình huống, nêu gương, thảo luận nhóm.
IV. Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài soạn của học sinh.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 3.1: Giới thiệu bài
Chuyện về "Một ông già lẩm cẩm" gánh trên vai 86 năm tuổi đời với khoản
lương hưu hai người cả thảy 440.000đ/ tháng. Nuôi thêm cô cháu ngoại 7 tuổi,
nhưng vẫn đèo bòng dạy học miễn phí cho trẻ nghèo, ông giáo làng Bùi Văn Huyền
(còn gọi là ông Tuấn Dũng) nhà ở thôn Thái Bình, xã Đông Thái, huyện Ba Vì, Hà
Tây đã đang và sẽ mãi mãi mải miết trả món nợ đời "Học được chữ của người và
mang chữ cho người".
- GV đặt câu hỏi:
? Câu chuyện trên nói về đức tính gì của ông giáo làng Bùi Văn Huyền ?
- HS trả lời cá nhân.
- GV: Để hiểu được ý nghĩa của đức tính trên chúng ta học bài hôm nay.
Hoạt động 3.2 HDHS tìm hiểu phần
I. Đặt vấn đề:
đặt vấn đề
1. Tô Hiến Thành - một tấm gương về
chí công vô tư:
+ CH: Nhận xét của em về việc làm của
Vũ Tán Đường và Trần Trung Tá ?
+ CH: Vì sao Tô Hiến Thành lại chọn - Tô Hiến Thành dùng người căn cứ vào
Trần Trung Tá thay thế ông lo việc việc ai có khả năng gánh vác công việc
nước ?
chung của đất nước.
+ CH: Việc làm của Tô Hiến Thành biểu - Việc làm của ông xuất phát từ lợi ích
1
hiện đức tính gì ?
chung. Ông là người công bằng, không
thiên vị, giải quyết công việc theo lẽ
phải.
2. Điều mong muốn của Bác Hồ:
+ CH: Mong muốn của Bác Hồ là gì ?
- Bác mong muốn tổ quốc được giải
phóng, nhân dân được hạnh phúc, ấm no.
+ CH: Mục đích mà Bác theo đuổi là gì ? - Mục đích của Bác là “làm cho ích
quốc, lợi dân”
+ CH: Tình cảm của nhân dân ta đối với => Việc làm của Tô Hiến Thành và Bác
Bác như thế nào ?
Hồ là biểu hiện của phẩm chất chí công
+ CH: Việc làm của Tô Hiến Thành và vô tư.
chủ tịch Hồ Chí Minh có chung một
phẩm chất của đức tính gì ?
+ CH: Qua hai câu chuyện về Tô Hiến
Thành và Bác Hồ, em rút ra bài học gì
cho bản thân và mọi người ?
-> Học tập, tu dưỡng theo gương Bác
Hồ, để góp phần xây dung đất nước giàu
đẹp hơn như Bác hằng mong ước.
- GV: Chí công vô tư là phẩm chất đạo
đức tốt đẹp và cần thiết cho mọi người.
Phẩm chất đó không biểu hiện bằng lời
nói mà biểu hiện bằng một việc làm cụ
thể, là sự kết hợp giữa nhận thức về khái
niệm, ý nghĩa với thực tiễn cuộc sống.
Hoạt động 3.3. HDHS tìm hiểu
II. Nội dung bài học:
nội dung bài học
+ CH: Thế nào là chí công vô tư ?
1. Khái niệm:
- Chí công vô tư là phẩm chất đạo đức
của con người, thể hiện ở sự công bằng,
không thiên vị, giải quyết công việc theo
lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung và đặt
lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân.
+ CH: Chí công vô tư có ý nghĩa như thế 2. Ý nghĩa của phẩm chất chí công vô
nào trong cuộc sống ?
tư:
- Chí công vô tư đem lại lợi ích cho tập
thể , xã hội, góp phần làm cho đất nước
giàu mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,
văn minh.
+ CH: Chúng ta cần phải rèn luyện đức 3. Cách rèn luyện chí công vô tư:
tính chí công vô tư như thế nào ?
- Ủng hộ, quý trọng người có đức tính
chí công vô tư.
- Phê phán hành động trái với chí công
vô tư.
+ CH: Hãy nêu ví dụ về lối sống chí công
vô tư và không chí công vô tư mà em biết
?
2
Chí công
vô tư
- Làm giàu bằng
sức lao động chính
đáng của mình.
- Hiến đất để xây
trường học.
Không chí công
vô tư
- Chiếm đoạt tài
sản của nhà nước.
- Lấy đất công
bán thu lợi riêng.
- Trù dập những
- Bỏ tiền xây cầu người tốt.
cho nhân dân đi lại.
Hoạt động 3.4. HDHS luyện tập
III. Luyện tập:
1. Bài tập 1:
+ CH: Hành vi nào thể hiện phẩm chất - Hành vi d, e thể hiện chí công vô tư và
chí công vô tư hoặc không chí công vô tư Lan và bà Nga đều giải quyết công việc
xuất phát từ lợi ích chung.
? Vì sao ?
- Những hành vi a, b, c, đ thể hiện không
chí công vô tư vì họ đều xuất phát từ lợi
ích cá nhân giải quyết công việc không
công bằng.
2. Bài tập 2:
+ CH: Em tán thành hay không tán thành - Tán thành quan điểm d, đ.
- Quan điểm a: Vì chí công vô tư cần
với những quan điểm nào ? Vì sao ?
thiết đối với tất cả mọi người chứ không
chỉ với người có chức có quyền.
- Quan điểm b: Chí công vô tư đem lại
lợi ích cho tập thể, xã hội. Mọi người
đều chí công vô tư thì đất nước sẽ giàu
mạnh, xã hội công bằng.
- Quan điểm c: Phẩm chất chí công vô tư
cần được rèn luyện từ khi còn nhỏ thông
qua lời nói, việc làm….
4. Củng cố:
- GV: Tổ chức cho HS trò chơi đóng vai.
HS: Tự xây dựng kịch bản về 2 tình huống sau:
GV: Đưa ra 2 tình huống.
1. Ông An, một giám đốc liêm khiết, vô tư, công bằng.
2. Ông Mạnh, phụ trách của một cơ quan xây dựng, chuyên bòn rút của công,
chiếm đoạt tài sản của Nhà nước.
HS: Các nhóm thể hiện tiểu phẩm của mình. Cả lớp nhận xét, bổ sung.
GV: Đánh giá, kết luận. Rút kinh nghiệm.
- Giáo viên tổng kết và kết luận toàn bài:
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước hiện nay, chúng ta cần
có những con người có đức tính "chí công vô tư", có như vậy tài sản của Nhà nước,
của nhân dân và sức lao động của con người mới được nâng nui, giữ gìn bảo vệ,
không bị thất thoát, hư hỏng, không bị lợi dung.
HS chúng ta cần học tập, noi gương thế hệ ông cha có phẩm chất chí công vô
3
tư. Quyết tâm rèn luyện đức tính chí công vô tư để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ.
5. Dặn dò:
- Bài cũ:
+ Làm tiếp bài tập ở lớp : Bài tập 1 SGK, trang 5.
+ Làm bài tập sau:
(1). Câu ca dao nói lên điều gì ? Em có hành động như câu ca dao không ?
"Trống chùa ai vỗ thì thùng
Của chung ai khéo vẫy vùng nên riêng".
(2). Em có thực hiện được như câu danh ngôn sau của Bác Hồ ?
"Phải để việc công, việc nước lên trên, lên nước việc tư, việc nhà".
- Bài mới: Chuẩn bị bài 2 "Tự chủ”.
* Lưu ý HS cần nắm được :
+ Thế nào là tính tự chủ ? Biểu hiện của tính tự chủ.
+ Ý nghĩa của tính tự chủ trong cuộc sống cá nhân, gia đình và xã hội.
V. Rút kinh nghiệm:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
KÝ DUYỆT
TỔ CHUYÊN MÔN
BAN GIÁM HIỆU
..................................................................... ..........
.................................................................... ..........
........................................................... ....................
.......................................................... ....................
................................................. ..............................
................................................ ..............................
....................................... ........................................
...................................... ........................................
............................. ..................................................
............................. .................................................
................... ............................................................
.................... ..........................................................
......... .....................................................................
........... ...................................................................
..
4
Tiết 2 - Bài 13:
QUYỀN TỰ DO KINH DOANH VÀ NGHĨA VỤ ĐÓNG THUẾ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS Hiểu được thế nào là quyền tự do kinh doanh.
- Nắm được nội dung các quyền và nghĩa vụ công dân trong kinh doanh.
- Hiểu được thế nào là thuế và vai trò của thuế đối với việc phát triển kinh tế - xã
hội của đất nước.
- Nắm được nghĩa vụ đóng thế của công dân.
2. Kỹ năng :
Biết vận động gia đình thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ kinh doanh, nghĩa vụ
đóng thuế.
3. Thái độ:
Tôn trọng quyền tự do kinh doanh của người khác, ủng hộ pháp luật về thuế của
nhà nước.
II. Chuẩn bị:
1. GV: SGV, SGK, Điều 57, 80 hiến pháp 1992; điều 157 bộ luật hình sự năm 1999.
2. HS: Soạn bài.
III. Phương pháp:
Trao đổi đàm thoại.
IV. Tiến trình giờ dạy:
1. Ổn định tổ chức: Ổn dịnh lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
CH: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân được pháp luật quy định
như thế nào?
Đáp án:
* Được kết hôn:
Nam từ 20 tuổi, nữ 18 tuổi. Việc kết hôn do cả hai người tự nguyện và phải được
đăng kí tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
* Cấm kết hôn:
- Người đang có vợ hoặc chồng, người mất năng lực hành vi dân sự (tâm thần...).
- Giữa những người cùng dòng máu trực hệ; trong phạm vi 3 đời; cùng giới tính...
* Vợ chồng bình đẳng, tôn trọng danh dự, nhân phẩm; có nghĩa vụ và quyền
ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
* Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu phần I. Đặt vấn đề
đặt vấn đề.
- Gọi HS đọc mục 1, 2 phần đặt vấn đề.
+ CH: Hành vi xâm phạm của X thuộc 1. Hành vi vi phạm của X thuộc lĩnh vực
lĩnh vực gì ?
sản xuất, buôn bán.
+ CH: Hành vi vi phạm đó là gì ?
- Vi phạm về sản xuất, buôn bán hàng giả.
2. Các mức thuế của các mặt hàng chênh
lệch nhau ( cao - thấp).
+ CH: Em có nhận xét gì về mức thuế - Mức thuế cao là để hạn chế ngành mặt
của các mặt hàng trên ?
hàng xa xỉ, không cần thiết đối với đời
5
sống nhân dân.
+ CH: Mức thuế chênh lệch có liên quan - Mức thuế thấp là để khuyến khích sản
đến sự cần thiết của các mặt hàng với xuất, kinh doanh mặt hàng cần thiết đến
đời sống của nhân dân không ? Vì sao ? đời sống nhân dân.
+ CH: Những thông tin trên giúp em
hiểu được vấn đề gì ?
-> Những thông tin trên giúp em hiểu
được những quy định của nhà nước về
kinh doanh, thuế.
-> Kinh doanh và thuế liên quan đến
trách nhiệm của công dân được nhà
nước quy định.
+ CH: Em hãy kể những hành vi vi
phạm pháp luật về kinh doanh và thuế
mà em biết ?
-> Kinh doanh không đúng ngành, mặt
hàng ghi trong giấy phép; Kinh doanh
những mặt hàng nhà nước cấm; Buôn
lậu, trốn thuế; sản xuất, buôn bán hàng
giả...
* Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu nội II. Nội dung bài học
dung bài học.
1. Kinh doanh
+CH: Em hiểu kinh doanh là gì ?
Là hoạt động sản xuất, dịch vụ và trao đổi
hàng hóa nhằm mục đích thu lợi nhuận.
2. Quyền tự do kinh doanh
+ CH: Thế nào là quyền tự do kinh Là quyền của công dân lựa chọn hình thức
doanh ?
tổ chức kinh tế, ngành nghề và quy mô
kinh doanh.
3. Thuế
+ CH: Em hiểu thuế là gì ?
Là khoản thu bắt buộc mà công dân và tổ
-> Nguồn thu từ thuế được chi cho chức kinh tế có nghĩa vụ nộp vào ngân
những công việc chung như: An ninh, sách nhà nước.
quốc phòng, chi trả lương cho công
chức, xây dựng trường học, bệnh viện,
làm dường, cầu cống...
+ CH: Nêu một số ví dụ về các loại thuế
mà em biết ?
+ CH: Thuế có tác dụng gì ?
* Tác dụng của thuế : Ổn định thị trường.
- Điều chỉnh cơ cấu kinh tế.
- Đầu tư phát triển kinh tế, văn hóa, xã
hội.
4. Trách nhiệm của công dân
+ CH: Trách nhiệm của công dân với tự - Tuyên truyền vận động gia đình, xã hội
do kinh doanh ?
thực hiện quyền và nghĩa vụ kinh doanh
và thuế.
- Đấu tranh với những hiện tượng tiêu cực
trong kinh doanh và thuế
6
- Gọi HS đọc điều 57, 80 hiến pháp
1992; điều 157 bộ luật hình sự năm
1999(SGK/46).
* Hoạt đông 3: HDHS làm bài tập
III. Bài tập
1. Bài tập 1
+ CH: Hãy kể tên một số hoạt động kinh Kể tên một số hoạt động kinh doanh.
doanh mà em biết ?
2. Bài tập 2
+ CH : Theo em bà H có vi phạm quy Bà H có vi phạm quy định về kinh doanh.
định về kinh doanh không ? Nếu có thì Vi phạm về đăng kí kinh doanh các mặt
đó là vi phạm gì ?
hàng.
3. Bài tập 3
* Hoạt động nhóm (Nhóm nhỏ)
Đáp án đúng : c,đ,e.
- GV nêu vấn đề: Em đồng ý hoặc
không đồng ý với ý kiến nào ? Vì sao ?
- Nhiệm vụ: HS tập trung giải quyết vấn
đề.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- HS nhận xét -> GV nhận xét.
4. Củng cố:
CH : Thế nào là kinh doanh, thuế, tác dụng của thuế ?
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học bai cũ.
- Soạn bài: Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.
V. Rút kinh nghiệm:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
KÝ DUYỆT
TỔ CHUYÊN MÔN
BAN GIÁM HIỆU
..................................................................... ..........
.................................................................... ........
........................................................... ....................
............................................................ ................
................................................. ..............................
.................................................... ........................
....................................... ........................................
............................................ ................................
............................. ..................................................
..................................... .......................................
...................
..............................
7
Ngày soạn:
Tiết 3 - Bài 14:
2020.
.
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG DÂN
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Hiểu được tầm quan trọng và ý nghĩa của quyền và nghĩa vụ lao động của công
dân.
- Nắm được nội dung cơ bản các quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.
- Nêu được trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền và nghĩa vụ lao
động của công dân.
2. Kỹ năng:
Phân biệt được những hành vi, việc làm đúng với những hành vi việc làm vi
phạm quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.
3. Thái độ:
Tôn trọng quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ lao động.
II. Chuẩn bị:
1. GV: SGV, SGK, Điều 55 hiến pháp 1992; điều 5, 6, 13, 14, 16, 20, 25, 26 bộ luật lao
động 2002.
2. HS: Soạn bài.
III. Phương pháp:
- Toạ đàm, diễn đàn. Thảo luận nhóm.
- Hội thảo, trao đổi, bàn luận.
IV. Tiến trình giờ dạy:
1. Ổn định tổ chức: Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
CH : Thế nào là kinh doanh, thuế, tác dụng của thuế ?
Đáp án:
- Kinh doanh: Là hoạt động sản xuất, dịch vụ và trao đổi hàng hóa nhằm mục
đích thu lợi nhuận.
- Thuế: Là khoản thu bắt buộc mà công dân và tổ chức kinh tế có nghĩa vụ nộp
vào ngân sách nhà nước.
- Tác dụng của thuế : Ổn định thị trường.
+ Điều chỉnh cơ cấu kinh tế.
+ Đầu tư phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
* Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu phần I. Đặt vấn đề
đặt vấn đề
- GV HD HS đọc
*Hoạt đông 2: HDHS tìm hiểu nội II. Nội dung bài học
dung bài học
1. Lao động là gì ?
2. Lao động là quyền và nghĩa vụ của công
dân
* Quyền lao động:
8
+ CH: Quyền lao động của công dân - Mọi công dân có quyền tự do học nghề, tìm
bao gồm những gì ?
kiếm việc làm, lựa chọn nghề nghiệp đem lại
thu nhập cho bản thân, gia đình.
* Nghĩa vụ lao động:
+ CH: Công dân có những nghĩa vụ gì - Mọi công dân có nghĩa vụ lao động tự nuôi
trong lao động ?
sống bản thân, gia đình.
- Tạo ra của cải vật chất, tinh thần cho xã hội.
3. Chính sách của nhà nước về lao động
+ CH: Nhà nước ta có những chính - Tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển
sách gì để tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh để giải quyết việc làm
người lao động ?
cho người lao động.
- Các hoạt động tạo việc làm, dạy nghề, học
nghề...đều được nhà nước khuyến khích tạo
điều kiện thuận lợi hoặc giúp đỡ.
- GV Gọi HS đọc Điều 55 hiến pháp
1992 (SGK T. 49); điều 6, 13, 14, 16,
20, 25, 26 bộ luật lao động 2002
(SGV T. 81)
4. Những quy định của pháp luật về lao
- GV HD HS tự đọc
động
* Hoạt đông 2: HDHS luyện tập
III. Bài tập
1. Bài tập 1
+ CH: Ý kiến nào đúng ? Vì sao ?
Ý kiến đúng: a, b, đ, e.
2. Bài tập 2
+ CH: Hà có thể tìm việc bằng cách Hà mới 16 tuổi do đó em chỉ có thể tìm việc
nào ?
làm trong hai cách b và c.
3. Bài tập 3
+ CH: Quyền nào là quyền lao động ? Đáp án đúng : b, d, e.
4. Bài tập 4
+ CH: Ý kiến của em như thế nào ? Đồng ý với quan niệm a.
giải thích vì sao ?
5. Bài tập 5
+ CH: Để trở thành người lao động
tốt, công dân có ích cho xã hội, ngay
từ bây giờ em phải làm gì ?
4. Củng cố
CH: Tại sao nói công dân có quyền và nghĩa vụ lao động ?
5. Hướng dẫn về nhà
- Học bai cũ.
- Soạn bài: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí của công dân.
V. Rút kinh nghiệm:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
9
KÝ DUYỆT
TỔ CHUYÊN MÔN
BAN GIÁM HIỆU
..................................................................... ..........
.................................................................... ........
........................................................... ....................
............................................................ ................
................................................. ..............................
.................................................... ........................
....................................... ........................................
............................................ ................................
............................. ..................................................
..................................... .......................................
...................
..............................
10
Tiết 4 - Bài 15:
Ngày soạn:
2020.
VI PHẠM PHÁP LUẬT
VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ CỦA CÔNG DÂN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là vi phạm pháp luật, kể được các loại vi phạm pháp luật.
- Hiểu được thế nào là trách nhiệm pháp lí và kể được các loại trách nhiệm pháp
lí.
2. Kĩ năng:
Biết phân biệt các loại vi phạm pháp luật.
3. Thái độ:
- Hình thành ý thức tự giác chấp hành pháp luật của nhà nước.
- Phê phán các hành vi vi phạm pháp luật.
II. Chuẩn bị:
1. GV: GSV, SGK, điều 6, 7 pháp lệnh xử lí vi phạm hành chính năm 2002; điều 12, 13
bộ luật hình sự năm 1999. Phòng học chung.
2. HS: Soạn bài.
III. Phương pháp:
- Toạ đàm, diễn đàn. Thảo luận nhóm.
- Hội thảo, trao đổi, bàn luận.
IV. Tiến trình giờ dạy:
1. Ổn định tổ chức: Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
CH: Tại sao nói công dân có quyền và nghĩa vụ lao động ?
ĐA: Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân
* Quyền lao động:
Mọi công dân có quyền tự do học nghề, tìm kiếm việc làm, lựa chọn nghề nghiệp
đem lại thu nhập cho bản thân, gia đình.
* Nghĩa vụ lao động:
- Mọi công dân có nghĩa vụ lao động tự nuôi sống bản thân, gia đình.
- Tạo ra của cải vật chất, tinh thần cho xã hội.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
* Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu phần đặt vấn đề.
GV hướng dẫn HS tự đọc
* Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu nội dung bài học
Nội dung
I. Đặt vấn đề
II. Nội dung bài học
1. Vi phạm pháp luật
+ CH : Từ phần tìm hiểu phần đặt vấn đề em hiểu thế Là hành vi trái pháp luật, có
lỗi do người có năng lực trách
nào là vi phạm pháp luật ?
nhiệm pháp lí thực hiện, xâm
hại đến các quan hệ xã hội
được pháp luật bảo vệ.
2. Các loaị vi phạm pháp
luật
+ CH: Có mấy loại vi phạm pháp luật ? Đó là những
11
loại nào ?
+ CH: Thế nào là vi phạm pháp luật hình sự ?
-> Là hành vi nguy hiểm cho xã hội, được quy định
trong bộ luật hình sự như: cướp của, giết người, lừa
đảo, buôn bán ma túy…
+ CH: Thế nào là vi phạm hành chính ?
-> Là hành vi xâm phạm các quy tắc quản lí nhà
nước mà không phải là tội phạm.
+ CH: Thế nào là vi phạm pháp luật dân sự ?
-> Là hành vi trái pháp luật, xâm phạm tới các quan
hệ tài sản, quan hệ pháp luật dân sự khác được pháp
luật bảo vệ như: quyền tác giả, quyền sở hữu công
nghiệp...
+ CH: Thế nào là vi phạm kỉ luật ?
-> Là những hành vi trái với những quy định, quy
tắc… trong cơ quan, xí nghiệp, trường học… như:
Học sinh đánh nhau, đi học muộn…
- Gọi HS đọc điều 6, 7 pháp lệnh xử lí vi phạm hành
chính năm 2002; điều 12, 13 bộ luật hình sự năm
1999.( SGK T.54)
- GV: Con người luôn có các mối quan hệ như: Quan
hệ xã hội, quan hệ pháp luật. Trong quá trình thực
hiện các quy định, quy tắc, nội dung của nhà nước đề
ra thường có những vi phạm. Những vi phạm đó sẽ
ảnh hưởng đến bản thân, gia đình, xã hội. Xem xét vi
phạm pháp luật giúp chúng ta thực hiện tốt các quy
định, tránh xa tệ nạn xã hội, giúp cho gia đình và xã
hội bình yên.
- Vi phạm pháp luật hình sự.
- Vi phạm pháp luật hành
chính.
- Vi phạm pháp luật dân sự.
- Vi phạm kỉ luật.
3. Trách nhiệm pháp lí
+ CH: Em hiểu trách nhiệm pháp lí là gì ?
Là nghĩa vụ pháp lí mà cá
nhân, tổ chức cơ quan vi phạm
pháp luật phải chấp hành
+ CH: Có mấy loại trách nhiệm pháp lí ? Đó là những biện pháp bắt buộc do
những trách nhiệm gì ?
nhà nước quy định.
4. Các loại trách nhiệm pháp
lí
+ CH: Thế nào là trách nhiệm hình sự ?
- Trách nhiệm hình sự.
-> Người phạm tội phải chịu được quy định trong bộ
luật hình sự, nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền và
lợi ích của người phạm tội.
+ CH: Thế nào là trách nhiệm dân sự ?
- Trách nhiệm dân sự.
-> Là trách nhiệm của cá nhân, tổ chức… có hành vi
vi phạm pháp luật dân sự phải chịu các biện pháp
nhằm khôi phục lại tình trạng ban đầu của các quyền
dân sự bị vi phạm.
+ CH: Trách nhiệm hành chính là gì ?
- Trách nhiệm hành chính.
-> Là trách nhiệm của cá nhân, tổ chức… vi phạm
12
nguyên tắc quản lí nhà nước phải chịu hình thức xử
lí hành chính.
+ CH: Thế nào là trách nhiệm kỉ luật ?
- Trách nhiệm kỉ luật.
-> Là trách nhiệm của người vi phạm kỉ luật phải
chịu các hình thức kỉ luật do thủ trưởng cơ quan, xí
nghiệp, trường học áp dụng đối với cán bộ, công
nhân, học sinh…
- Gọi HS đọc điều 15 nghị định số 15/2003/NĐ-CP
quy định về xử phạt hành chính về giao thông đường
bộ (SGV T.88)
5. Ý nghĩa của trách nhiệm
pháp lí
+ CH: Trách nhiệm pháp lí có ý nghĩa gì ?
- Trừng phạt, ngăn ngừa, cải
tạo, giáo dục người vi phạm
pháp luật.
- Giáo dục ý thức tôn trọng và
chấp hành nghiêm chỉnh pháp
luật.
- Răn đe mọi người không
được vi phạm pháp luật.
- Hình thành bồi dưỡng lòng
tin vào pháp luật và công lí
trong nhân dân.
- Ngăn chặn, hạn chế, xóa bỏ
vi phạm pháp luật trong mọi
lĩnh vực của đời sống xã hội.
* Hoạt động 2: HDHS luyện tập
III. Luyện tập
1. Bài tập 2
+ CH : Trong hai trường hợp, trường hợp nào không - Trường hợp a phải chịu trách
phải chịu trách nhiệm pháp lí về hành vi của mình ? nhiệm pháp lí về hành vi của
Vì sao ?
mình.
- Trường hợp b không phải
chịu trách nhiệm pháp lí.
2. Bài tập 5
+ CH : Trong các ý kiến sau, ý kiến nào đúng, ý kiến - Ý kiến đúng: c, e.
nào sai ? Vì sao ?
- Ý kiến sai: a, b, d, đ.
3. Bài tập 6
* Hoạt động nhóm (Nhóm nhỏ)
* Giống nhau: Là những quan
- GV nêu vấn đề:
hệ xã hội và các quan hệ xã
+ Vi phạm đạo đức có phải là vi phạm pháp luật hội này được pháp luật điều
không ?
chỉnh, nhằm làm cho quan hệ
+ Hãy so sánh sự giống, khác nhau giữa trách nhiệm giữa người với người ngày
đạo đức và trách nhiệm pháp lí ?
càng tốt đẹp, công bằng, trật
- Nhiệm vụ: HS tập trung giải quyết vấn đề.
tự, kỉ cương. Mọi người đều
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
phải hiểu biết và tuân theo các
- HS nhận xét-> GV nhận xét.
quy tắc, quy định mà đạo đức
và pháp luật đưa ra.
13
* Khác nhau:
- Trách nhiệm đạo đức: Bằng
tác động của xã hội.
+ Lương tâm cắn rứt.
- Trách nhiệm pháp lí: Bắt
buộc thực hiện.
+ Phương pháp cưỡng chế của
nhà nước.
4. Củng cố
CH : Thế nào là trách nhiệm pháp lí ? Có mấy loại trách nhiệm pháp lí ? Đó là
những trách nhiệm gì ?
5. Hướng dẫn về nhà
- Học bài; làm bài tập 3, 4.
- Soạn bài: Ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.
V. Rút kinh nghiệm:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
KÝ DUYỆT
TỔ CHUYÊN MÔN
BAN GIÁM HIỆU
..................................................................... ..........
.................................................................... ........
........................................................... ....................
............................................................ ................
................................................. ..............................
.................................................... ........................
....................................... ........................................
............................................ ................................
............................. ..................................................
..................................... .......................................
...................
..............................
Ngày soạn:
2020.
14
Tiết 5:
KIỂM TRA 1 TIẾT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Ôn tập củng cố các bài:
- Trách nhịêm của TN trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nước;
- Quyền và nghĩa vụ của CD trong hôn nhân;
- Quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế;
- Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân;
- Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí của công dân.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức.
- Nắm được những quy định của pháp luật, sống và làm việc theo pháp luật.
3. Thái độ:
Có thái độ đúng đắn rõ ràng trước các sự việc vi phạm pháp luật.
II. Chuẩn bị:
1. GV: Bài kiểm tra đã phô tô.
2. HS: Ôn bài.
III. Phương pháp:
Cá nhân.
IV. Tiến trình giờ dạy:
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.
2. Kiểm tra bài cũ: Không.
3. Bài mới:
- GV phát đề.
- HS tiếp cận đề, làm bài.
- GV quan sát, nhắc nhở sai phạm (nếu có)
ĐỀ BÀI
ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
Câu 1: (2,0 điểm)
Câu 1:
Công dân có trách a) Trách nhiệm của thanh niên (1,0 điểm):
nhiệm như thế nào trong sự - Ra sức học tập văn hóa, khoa học kĩ thuật, tu dưỡng
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạo đức, tư tưởng chính trị, có lối sống lành mạnh,
đại hóa đất nước ? Nhiệm vụ rèn luyện các kĩ năng, phát triển năng lực, có ý thức
của thanh niên, học sinh là gì ? rèn luyện sức khỏe.
- Tích cực tham gia các hoạt động chính trị - xã hội,
lao động sản xuất để góp phần thực hiiện mục tiêu
CNH, HĐH đất nước…
b) Nhiệm vụ của thanh niên, HS (1,0 điểm):
- Ra sức học tập, rèn luyện toàn diện.
- Xác định lí tưởng sống đúng đắn.
- Có kế hoạch học tập, rèn luyện, lao động để phấn
đấu trở thành chủ nhân của đất nước trong thời kì đổi
mới.
Câu 2: (3,0 điểm)
a) Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân vì
Vì sao nói “Lao động là (1,5 điểm):
quyền và nghĩa vụ của công - Lao động là quyền vì mọi công dân có quyền tự do
15
dân” ? Hãy trình bày những sử dụng sức lao động của mình để học nghề, tìm
quy định pháp luật về tuổi lao kiếm việc làm, lựa chọn nghề nghiệp có ích cho xã
động ?
hội, đem lại thu nhập cho bản thân và gia đình.
- Lao động là nghĩa vụ vì mọi người có nghĩa vụ lao
động để tự nuôi sống bản thân, nuôi sống gia đình,
góp phần sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho
xã hội, duy trì và phát triển đất nước.
- Lao động là nghĩa vụ đối với bản thân, với gia đình,
đồng thời cũng là nghĩa vụ đối với xã hội, với đất
nước của mỗi công dân.
b) Quy định của Bộ luật Lao động đối việc tuyển
dụng lao động (1,5 điểm):
- Cấm trẻ em chưa đủ 15 tuổi vào làm việc.
- Cấm sử dụng người dưới 18 tuổi làm việc nặng
nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại.
- Cấm lạm dụng, cưỡng bức người lao động.
Câu 3: (2,0 điểm)
a) Thuế (1,0 điểm):
Thuế là gì ? Nêu rõ Là một phần trong thu nhập mà công dân và tổ chức
trách nhiệm của công dân kinh tế có nghĩa vụ nộp và ngân sách nhà nước để chi
trong kinh doanh và nghĩa vụ tiêu vào những công việc chung như an ninh, quốc
đóng thuế ?
phòng, chi trả lương cho công chức, xây dựng trường
học, bệnh viện, làm đường xá, cầu cống…
b) Trách nhiệm của công dân (1,0 điểm):
- Tuyên truyền vận động gia đình, bạn bè thực hiện
tốt quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế.
- Sử dụng đúng đắng quyền tự do kinh doanh và
thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng thuế, góp phần phát
triển kinh tế đất nước, làm cho dân giàu nước, mạnh.
- Đấu tranh chóng các hiện tượng tiêu cực trong kinh
doanh và thuế.
Câu 4: (3,0 điểm)
- Việc làm của cha mẹ H là sai. Vì ép con tảo hôn là
H mới 16 tuổi nhưng cha mẹ vi phạm pháp luật (1,0 điểm).
H đã ép gả H cho một người - Cuộc hôn nhân này không được pháp luật công
nhà giàu ở xã bên. H không nhận. Vì H chưa đủ tuổi kết hôn. Người kết hôn với
đồng ý thì bị cha mẹ đánh và H vi phạm pháp luật kết hôn với người chưa đến tuổi
tổ chức cưới, bắt H về nhà vị thành niên (1,0 điểm).
chồng.
- H muốn thoát khỏi cuộc hôn nhân đó là nhờ sự can
- Việc làm của cha mẹ H đúng thiệp của chính quyền địa phương (1,0 điểm).
hay sai ? Vì sao ?
- Cuộc hôn nhân này được
pháp luật thừa nhận không ?
Vì sao ?
- H có thể làm gì để thoát khỏi
cuộc hôn nhân đó ?
4. Thu bài
5. Hướng dẫn về nhà:
16
- Gv nhận xét đánh giá tiết học.
- Soạn bài : Quyền tham gia quản lí NN của công dân.
V. Rút kinh nghiệm:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
KÝ DUYỆT
TỔ CHUYÊN MÔN
BAN GIÁM HIỆU
..................................................................... ..........
.................................................................... ........
........................................................... ....................
............................................................ ................
................................................. ..............................
.................................................... ........................
....................................... ........................................
............................................ ................................
........................
Ngày soạn:
2020.
CHÍ CÔNG VÔ TƯ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS hiểu được thế nào là chí công vô tư;
- Nêu được những biểu hiện của chí công vô tư;
- Hiểu được ý nghĩa của phẩm chất chí công vô tư.
2. Kĩ năng:
Biết thể hiện chí công vô tư trong cuộc sống hàng ngày.
3. Thái độ:
- Đồng tình, ủng hộ những việc làm chí công, vô tư;
- Phê phán những biểu hiện thiếu chí công, vô tư.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: SGV, SGK, phiếu học tập.
2. Học sinh: Đọc trước bài, trả lời câu hỏi phần đặt vấn đề.
III. Phương pháp:
GV có thể sử dụng kết hợp các phương pháp sau:
- Kể chuyện, phân tích, thuyết trình, đàm thoại;
- Nêu vấn đề, tạo tình huống, nêu gương, thảo luận nhóm.
IV. Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài soạn của học sinh.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 3.1: Giới thiệu bài
Chuyện về "Một ông già lẩm cẩm" gánh trên vai 86 năm tuổi đời với khoản
lương hưu hai người cả thảy 440.000đ/ tháng. Nuôi thêm cô cháu ngoại 7 tuổi,
nhưng vẫn đèo bòng dạy học miễn phí cho trẻ nghèo, ông giáo làng Bùi Văn Huyền
(còn gọi là ông Tuấn Dũng) nhà ở thôn Thái Bình, xã Đông Thái, huyện Ba Vì, Hà
Tây đã đang và sẽ mãi mãi mải miết trả món nợ đời "Học được chữ của người và
mang chữ cho người".
- GV đặt câu hỏi:
? Câu chuyện trên nói về đức tính gì của ông giáo làng Bùi Văn Huyền ?
- HS trả lời cá nhân.
- GV: Để hiểu được ý nghĩa của đức tính trên chúng ta học bài hôm nay.
Hoạt động 3.2 HDHS tìm hiểu phần
I. Đặt vấn đề:
đặt vấn đề
1. Tô Hiến Thành - một tấm gương về
chí công vô tư:
+ CH: Nhận xét của em về việc làm của
Vũ Tán Đường và Trần Trung Tá ?
+ CH: Vì sao Tô Hiến Thành lại chọn - Tô Hiến Thành dùng người căn cứ vào
Trần Trung Tá thay thế ông lo việc việc ai có khả năng gánh vác công việc
nước ?
chung của đất nước.
+ CH: Việc làm của Tô Hiến Thành biểu - Việc làm của ông xuất phát từ lợi ích
1
hiện đức tính gì ?
chung. Ông là người công bằng, không
thiên vị, giải quyết công việc theo lẽ
phải.
2. Điều mong muốn của Bác Hồ:
+ CH: Mong muốn của Bác Hồ là gì ?
- Bác mong muốn tổ quốc được giải
phóng, nhân dân được hạnh phúc, ấm no.
+ CH: Mục đích mà Bác theo đuổi là gì ? - Mục đích của Bác là “làm cho ích
quốc, lợi dân”
+ CH: Tình cảm của nhân dân ta đối với => Việc làm của Tô Hiến Thành và Bác
Bác như thế nào ?
Hồ là biểu hiện của phẩm chất chí công
+ CH: Việc làm của Tô Hiến Thành và vô tư.
chủ tịch Hồ Chí Minh có chung một
phẩm chất của đức tính gì ?
+ CH: Qua hai câu chuyện về Tô Hiến
Thành và Bác Hồ, em rút ra bài học gì
cho bản thân và mọi người ?
-> Học tập, tu dưỡng theo gương Bác
Hồ, để góp phần xây dung đất nước giàu
đẹp hơn như Bác hằng mong ước.
- GV: Chí công vô tư là phẩm chất đạo
đức tốt đẹp và cần thiết cho mọi người.
Phẩm chất đó không biểu hiện bằng lời
nói mà biểu hiện bằng một việc làm cụ
thể, là sự kết hợp giữa nhận thức về khái
niệm, ý nghĩa với thực tiễn cuộc sống.
Hoạt động 3.3. HDHS tìm hiểu
II. Nội dung bài học:
nội dung bài học
+ CH: Thế nào là chí công vô tư ?
1. Khái niệm:
- Chí công vô tư là phẩm chất đạo đức
của con người, thể hiện ở sự công bằng,
không thiên vị, giải quyết công việc theo
lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung và đặt
lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân.
+ CH: Chí công vô tư có ý nghĩa như thế 2. Ý nghĩa của phẩm chất chí công vô
nào trong cuộc sống ?
tư:
- Chí công vô tư đem lại lợi ích cho tập
thể , xã hội, góp phần làm cho đất nước
giàu mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,
văn minh.
+ CH: Chúng ta cần phải rèn luyện đức 3. Cách rèn luyện chí công vô tư:
tính chí công vô tư như thế nào ?
- Ủng hộ, quý trọng người có đức tính
chí công vô tư.
- Phê phán hành động trái với chí công
vô tư.
+ CH: Hãy nêu ví dụ về lối sống chí công
vô tư và không chí công vô tư mà em biết
?
2
Chí công
vô tư
- Làm giàu bằng
sức lao động chính
đáng của mình.
- Hiến đất để xây
trường học.
Không chí công
vô tư
- Chiếm đoạt tài
sản của nhà nước.
- Lấy đất công
bán thu lợi riêng.
- Trù dập những
- Bỏ tiền xây cầu người tốt.
cho nhân dân đi lại.
Hoạt động 3.4. HDHS luyện tập
III. Luyện tập:
1. Bài tập 1:
+ CH: Hành vi nào thể hiện phẩm chất - Hành vi d, e thể hiện chí công vô tư và
chí công vô tư hoặc không chí công vô tư Lan và bà Nga đều giải quyết công việc
xuất phát từ lợi ích chung.
? Vì sao ?
- Những hành vi a, b, c, đ thể hiện không
chí công vô tư vì họ đều xuất phát từ lợi
ích cá nhân giải quyết công việc không
công bằng.
2. Bài tập 2:
+ CH: Em tán thành hay không tán thành - Tán thành quan điểm d, đ.
- Quan điểm a: Vì chí công vô tư cần
với những quan điểm nào ? Vì sao ?
thiết đối với tất cả mọi người chứ không
chỉ với người có chức có quyền.
- Quan điểm b: Chí công vô tư đem lại
lợi ích cho tập thể, xã hội. Mọi người
đều chí công vô tư thì đất nước sẽ giàu
mạnh, xã hội công bằng.
- Quan điểm c: Phẩm chất chí công vô tư
cần được rèn luyện từ khi còn nhỏ thông
qua lời nói, việc làm….
4. Củng cố:
- GV: Tổ chức cho HS trò chơi đóng vai.
HS: Tự xây dựng kịch bản về 2 tình huống sau:
GV: Đưa ra 2 tình huống.
1. Ông An, một giám đốc liêm khiết, vô tư, công bằng.
2. Ông Mạnh, phụ trách của một cơ quan xây dựng, chuyên bòn rút của công,
chiếm đoạt tài sản của Nhà nước.
HS: Các nhóm thể hiện tiểu phẩm của mình. Cả lớp nhận xét, bổ sung.
GV: Đánh giá, kết luận. Rút kinh nghiệm.
- Giáo viên tổng kết và kết luận toàn bài:
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước hiện nay, chúng ta cần
có những con người có đức tính "chí công vô tư", có như vậy tài sản của Nhà nước,
của nhân dân và sức lao động của con người mới được nâng nui, giữ gìn bảo vệ,
không bị thất thoát, hư hỏng, không bị lợi dung.
HS chúng ta cần học tập, noi gương thế hệ ông cha có phẩm chất chí công vô
3
tư. Quyết tâm rèn luyện đức tính chí công vô tư để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ.
5. Dặn dò:
- Bài cũ:
+ Làm tiếp bài tập ở lớp : Bài tập 1 SGK, trang 5.
+ Làm bài tập sau:
(1). Câu ca dao nói lên điều gì ? Em có hành động như câu ca dao không ?
"Trống chùa ai vỗ thì thùng
Của chung ai khéo vẫy vùng nên riêng".
(2). Em có thực hiện được như câu danh ngôn sau của Bác Hồ ?
"Phải để việc công, việc nước lên trên, lên nước việc tư, việc nhà".
- Bài mới: Chuẩn bị bài 2 "Tự chủ”.
* Lưu ý HS cần nắm được :
+ Thế nào là tính tự chủ ? Biểu hiện của tính tự chủ.
+ Ý nghĩa của tính tự chủ trong cuộc sống cá nhân, gia đình và xã hội.
V. Rút kinh nghiệm:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
KÝ DUYỆT
TỔ CHUYÊN MÔN
BAN GIÁM HIỆU
..................................................................... ..........
.................................................................... ..........
........................................................... ....................
.......................................................... ....................
................................................. ..............................
................................................ ..............................
....................................... ........................................
...................................... ........................................
............................. ..................................................
............................. .................................................
................... ............................................................
.................... ..........................................................
......... .....................................................................
........... ...................................................................
..
4
Tiết 2 - Bài 13:
QUYỀN TỰ DO KINH DOANH VÀ NGHĨA VỤ ĐÓNG THUẾ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS Hiểu được thế nào là quyền tự do kinh doanh.
- Nắm được nội dung các quyền và nghĩa vụ công dân trong kinh doanh.
- Hiểu được thế nào là thuế và vai trò của thuế đối với việc phát triển kinh tế - xã
hội của đất nước.
- Nắm được nghĩa vụ đóng thế của công dân.
2. Kỹ năng :
Biết vận động gia đình thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ kinh doanh, nghĩa vụ
đóng thuế.
3. Thái độ:
Tôn trọng quyền tự do kinh doanh của người khác, ủng hộ pháp luật về thuế của
nhà nước.
II. Chuẩn bị:
1. GV: SGV, SGK, Điều 57, 80 hiến pháp 1992; điều 157 bộ luật hình sự năm 1999.
2. HS: Soạn bài.
III. Phương pháp:
Trao đổi đàm thoại.
IV. Tiến trình giờ dạy:
1. Ổn định tổ chức: Ổn dịnh lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
CH: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân được pháp luật quy định
như thế nào?
Đáp án:
* Được kết hôn:
Nam từ 20 tuổi, nữ 18 tuổi. Việc kết hôn do cả hai người tự nguyện và phải được
đăng kí tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
* Cấm kết hôn:
- Người đang có vợ hoặc chồng, người mất năng lực hành vi dân sự (tâm thần...).
- Giữa những người cùng dòng máu trực hệ; trong phạm vi 3 đời; cùng giới tính...
* Vợ chồng bình đẳng, tôn trọng danh dự, nhân phẩm; có nghĩa vụ và quyền
ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
* Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu phần I. Đặt vấn đề
đặt vấn đề.
- Gọi HS đọc mục 1, 2 phần đặt vấn đề.
+ CH: Hành vi xâm phạm của X thuộc 1. Hành vi vi phạm của X thuộc lĩnh vực
lĩnh vực gì ?
sản xuất, buôn bán.
+ CH: Hành vi vi phạm đó là gì ?
- Vi phạm về sản xuất, buôn bán hàng giả.
2. Các mức thuế của các mặt hàng chênh
lệch nhau ( cao - thấp).
+ CH: Em có nhận xét gì về mức thuế - Mức thuế cao là để hạn chế ngành mặt
của các mặt hàng trên ?
hàng xa xỉ, không cần thiết đối với đời
5
sống nhân dân.
+ CH: Mức thuế chênh lệch có liên quan - Mức thuế thấp là để khuyến khích sản
đến sự cần thiết của các mặt hàng với xuất, kinh doanh mặt hàng cần thiết đến
đời sống của nhân dân không ? Vì sao ? đời sống nhân dân.
+ CH: Những thông tin trên giúp em
hiểu được vấn đề gì ?
-> Những thông tin trên giúp em hiểu
được những quy định của nhà nước về
kinh doanh, thuế.
-> Kinh doanh và thuế liên quan đến
trách nhiệm của công dân được nhà
nước quy định.
+ CH: Em hãy kể những hành vi vi
phạm pháp luật về kinh doanh và thuế
mà em biết ?
-> Kinh doanh không đúng ngành, mặt
hàng ghi trong giấy phép; Kinh doanh
những mặt hàng nhà nước cấm; Buôn
lậu, trốn thuế; sản xuất, buôn bán hàng
giả...
* Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu nội II. Nội dung bài học
dung bài học.
1. Kinh doanh
+CH: Em hiểu kinh doanh là gì ?
Là hoạt động sản xuất, dịch vụ và trao đổi
hàng hóa nhằm mục đích thu lợi nhuận.
2. Quyền tự do kinh doanh
+ CH: Thế nào là quyền tự do kinh Là quyền của công dân lựa chọn hình thức
doanh ?
tổ chức kinh tế, ngành nghề và quy mô
kinh doanh.
3. Thuế
+ CH: Em hiểu thuế là gì ?
Là khoản thu bắt buộc mà công dân và tổ
-> Nguồn thu từ thuế được chi cho chức kinh tế có nghĩa vụ nộp vào ngân
những công việc chung như: An ninh, sách nhà nước.
quốc phòng, chi trả lương cho công
chức, xây dựng trường học, bệnh viện,
làm dường, cầu cống...
+ CH: Nêu một số ví dụ về các loại thuế
mà em biết ?
+ CH: Thuế có tác dụng gì ?
* Tác dụng của thuế : Ổn định thị trường.
- Điều chỉnh cơ cấu kinh tế.
- Đầu tư phát triển kinh tế, văn hóa, xã
hội.
4. Trách nhiệm của công dân
+ CH: Trách nhiệm của công dân với tự - Tuyên truyền vận động gia đình, xã hội
do kinh doanh ?
thực hiện quyền và nghĩa vụ kinh doanh
và thuế.
- Đấu tranh với những hiện tượng tiêu cực
trong kinh doanh và thuế
6
- Gọi HS đọc điều 57, 80 hiến pháp
1992; điều 157 bộ luật hình sự năm
1999(SGK/46).
* Hoạt đông 3: HDHS làm bài tập
III. Bài tập
1. Bài tập 1
+ CH: Hãy kể tên một số hoạt động kinh Kể tên một số hoạt động kinh doanh.
doanh mà em biết ?
2. Bài tập 2
+ CH : Theo em bà H có vi phạm quy Bà H có vi phạm quy định về kinh doanh.
định về kinh doanh không ? Nếu có thì Vi phạm về đăng kí kinh doanh các mặt
đó là vi phạm gì ?
hàng.
3. Bài tập 3
* Hoạt động nhóm (Nhóm nhỏ)
Đáp án đúng : c,đ,e.
- GV nêu vấn đề: Em đồng ý hoặc
không đồng ý với ý kiến nào ? Vì sao ?
- Nhiệm vụ: HS tập trung giải quyết vấn
đề.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- HS nhận xét -> GV nhận xét.
4. Củng cố:
CH : Thế nào là kinh doanh, thuế, tác dụng của thuế ?
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học bai cũ.
- Soạn bài: Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.
V. Rút kinh nghiệm:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
KÝ DUYỆT
TỔ CHUYÊN MÔN
BAN GIÁM HIỆU
..................................................................... ..........
.................................................................... ........
........................................................... ....................
............................................................ ................
................................................. ..............................
.................................................... ........................
....................................... ........................................
............................................ ................................
............................. ..................................................
..................................... .......................................
...................
..............................
7
Ngày soạn:
Tiết 3 - Bài 14:
2020.
.
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG DÂN
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Hiểu được tầm quan trọng và ý nghĩa của quyền và nghĩa vụ lao động của công
dân.
- Nắm được nội dung cơ bản các quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.
- Nêu được trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền và nghĩa vụ lao
động của công dân.
2. Kỹ năng:
Phân biệt được những hành vi, việc làm đúng với những hành vi việc làm vi
phạm quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.
3. Thái độ:
Tôn trọng quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ lao động.
II. Chuẩn bị:
1. GV: SGV, SGK, Điều 55 hiến pháp 1992; điều 5, 6, 13, 14, 16, 20, 25, 26 bộ luật lao
động 2002.
2. HS: Soạn bài.
III. Phương pháp:
- Toạ đàm, diễn đàn. Thảo luận nhóm.
- Hội thảo, trao đổi, bàn luận.
IV. Tiến trình giờ dạy:
1. Ổn định tổ chức: Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
CH : Thế nào là kinh doanh, thuế, tác dụng của thuế ?
Đáp án:
- Kinh doanh: Là hoạt động sản xuất, dịch vụ và trao đổi hàng hóa nhằm mục
đích thu lợi nhuận.
- Thuế: Là khoản thu bắt buộc mà công dân và tổ chức kinh tế có nghĩa vụ nộp
vào ngân sách nhà nước.
- Tác dụng của thuế : Ổn định thị trường.
+ Điều chỉnh cơ cấu kinh tế.
+ Đầu tư phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
* Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu phần I. Đặt vấn đề
đặt vấn đề
- GV HD HS đọc
*Hoạt đông 2: HDHS tìm hiểu nội II. Nội dung bài học
dung bài học
1. Lao động là gì ?
2. Lao động là quyền và nghĩa vụ của công
dân
* Quyền lao động:
8
+ CH: Quyền lao động của công dân - Mọi công dân có quyền tự do học nghề, tìm
bao gồm những gì ?
kiếm việc làm, lựa chọn nghề nghiệp đem lại
thu nhập cho bản thân, gia đình.
* Nghĩa vụ lao động:
+ CH: Công dân có những nghĩa vụ gì - Mọi công dân có nghĩa vụ lao động tự nuôi
trong lao động ?
sống bản thân, gia đình.
- Tạo ra của cải vật chất, tinh thần cho xã hội.
3. Chính sách của nhà nước về lao động
+ CH: Nhà nước ta có những chính - Tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển
sách gì để tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh để giải quyết việc làm
người lao động ?
cho người lao động.
- Các hoạt động tạo việc làm, dạy nghề, học
nghề...đều được nhà nước khuyến khích tạo
điều kiện thuận lợi hoặc giúp đỡ.
- GV Gọi HS đọc Điều 55 hiến pháp
1992 (SGK T. 49); điều 6, 13, 14, 16,
20, 25, 26 bộ luật lao động 2002
(SGV T. 81)
4. Những quy định của pháp luật về lao
- GV HD HS tự đọc
động
* Hoạt đông 2: HDHS luyện tập
III. Bài tập
1. Bài tập 1
+ CH: Ý kiến nào đúng ? Vì sao ?
Ý kiến đúng: a, b, đ, e.
2. Bài tập 2
+ CH: Hà có thể tìm việc bằng cách Hà mới 16 tuổi do đó em chỉ có thể tìm việc
nào ?
làm trong hai cách b và c.
3. Bài tập 3
+ CH: Quyền nào là quyền lao động ? Đáp án đúng : b, d, e.
4. Bài tập 4
+ CH: Ý kiến của em như thế nào ? Đồng ý với quan niệm a.
giải thích vì sao ?
5. Bài tập 5
+ CH: Để trở thành người lao động
tốt, công dân có ích cho xã hội, ngay
từ bây giờ em phải làm gì ?
4. Củng cố
CH: Tại sao nói công dân có quyền và nghĩa vụ lao động ?
5. Hướng dẫn về nhà
- Học bai cũ.
- Soạn bài: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí của công dân.
V. Rút kinh nghiệm:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
9
KÝ DUYỆT
TỔ CHUYÊN MÔN
BAN GIÁM HIỆU
..................................................................... ..........
.................................................................... ........
........................................................... ....................
............................................................ ................
................................................. ..............................
.................................................... ........................
....................................... ........................................
............................................ ................................
............................. ..................................................
..................................... .......................................
...................
..............................
10
Tiết 4 - Bài 15:
Ngày soạn:
2020.
VI PHẠM PHÁP LUẬT
VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ CỦA CÔNG DÂN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là vi phạm pháp luật, kể được các loại vi phạm pháp luật.
- Hiểu được thế nào là trách nhiệm pháp lí và kể được các loại trách nhiệm pháp
lí.
2. Kĩ năng:
Biết phân biệt các loại vi phạm pháp luật.
3. Thái độ:
- Hình thành ý thức tự giác chấp hành pháp luật của nhà nước.
- Phê phán các hành vi vi phạm pháp luật.
II. Chuẩn bị:
1. GV: GSV, SGK, điều 6, 7 pháp lệnh xử lí vi phạm hành chính năm 2002; điều 12, 13
bộ luật hình sự năm 1999. Phòng học chung.
2. HS: Soạn bài.
III. Phương pháp:
- Toạ đàm, diễn đàn. Thảo luận nhóm.
- Hội thảo, trao đổi, bàn luận.
IV. Tiến trình giờ dạy:
1. Ổn định tổ chức: Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
CH: Tại sao nói công dân có quyền và nghĩa vụ lao động ?
ĐA: Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân
* Quyền lao động:
Mọi công dân có quyền tự do học nghề, tìm kiếm việc làm, lựa chọn nghề nghiệp
đem lại thu nhập cho bản thân, gia đình.
* Nghĩa vụ lao động:
- Mọi công dân có nghĩa vụ lao động tự nuôi sống bản thân, gia đình.
- Tạo ra của cải vật chất, tinh thần cho xã hội.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
* Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu phần đặt vấn đề.
GV hướng dẫn HS tự đọc
* Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu nội dung bài học
Nội dung
I. Đặt vấn đề
II. Nội dung bài học
1. Vi phạm pháp luật
+ CH : Từ phần tìm hiểu phần đặt vấn đề em hiểu thế Là hành vi trái pháp luật, có
lỗi do người có năng lực trách
nào là vi phạm pháp luật ?
nhiệm pháp lí thực hiện, xâm
hại đến các quan hệ xã hội
được pháp luật bảo vệ.
2. Các loaị vi phạm pháp
luật
+ CH: Có mấy loại vi phạm pháp luật ? Đó là những
11
loại nào ?
+ CH: Thế nào là vi phạm pháp luật hình sự ?
-> Là hành vi nguy hiểm cho xã hội, được quy định
trong bộ luật hình sự như: cướp của, giết người, lừa
đảo, buôn bán ma túy…
+ CH: Thế nào là vi phạm hành chính ?
-> Là hành vi xâm phạm các quy tắc quản lí nhà
nước mà không phải là tội phạm.
+ CH: Thế nào là vi phạm pháp luật dân sự ?
-> Là hành vi trái pháp luật, xâm phạm tới các quan
hệ tài sản, quan hệ pháp luật dân sự khác được pháp
luật bảo vệ như: quyền tác giả, quyền sở hữu công
nghiệp...
+ CH: Thế nào là vi phạm kỉ luật ?
-> Là những hành vi trái với những quy định, quy
tắc… trong cơ quan, xí nghiệp, trường học… như:
Học sinh đánh nhau, đi học muộn…
- Gọi HS đọc điều 6, 7 pháp lệnh xử lí vi phạm hành
chính năm 2002; điều 12, 13 bộ luật hình sự năm
1999.( SGK T.54)
- GV: Con người luôn có các mối quan hệ như: Quan
hệ xã hội, quan hệ pháp luật. Trong quá trình thực
hiện các quy định, quy tắc, nội dung của nhà nước đề
ra thường có những vi phạm. Những vi phạm đó sẽ
ảnh hưởng đến bản thân, gia đình, xã hội. Xem xét vi
phạm pháp luật giúp chúng ta thực hiện tốt các quy
định, tránh xa tệ nạn xã hội, giúp cho gia đình và xã
hội bình yên.
- Vi phạm pháp luật hình sự.
- Vi phạm pháp luật hành
chính.
- Vi phạm pháp luật dân sự.
- Vi phạm kỉ luật.
3. Trách nhiệm pháp lí
+ CH: Em hiểu trách nhiệm pháp lí là gì ?
Là nghĩa vụ pháp lí mà cá
nhân, tổ chức cơ quan vi phạm
pháp luật phải chấp hành
+ CH: Có mấy loại trách nhiệm pháp lí ? Đó là những biện pháp bắt buộc do
những trách nhiệm gì ?
nhà nước quy định.
4. Các loại trách nhiệm pháp
lí
+ CH: Thế nào là trách nhiệm hình sự ?
- Trách nhiệm hình sự.
-> Người phạm tội phải chịu được quy định trong bộ
luật hình sự, nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền và
lợi ích của người phạm tội.
+ CH: Thế nào là trách nhiệm dân sự ?
- Trách nhiệm dân sự.
-> Là trách nhiệm của cá nhân, tổ chức… có hành vi
vi phạm pháp luật dân sự phải chịu các biện pháp
nhằm khôi phục lại tình trạng ban đầu của các quyền
dân sự bị vi phạm.
+ CH: Trách nhiệm hành chính là gì ?
- Trách nhiệm hành chính.
-> Là trách nhiệm của cá nhân, tổ chức… vi phạm
12
nguyên tắc quản lí nhà nước phải chịu hình thức xử
lí hành chính.
+ CH: Thế nào là trách nhiệm kỉ luật ?
- Trách nhiệm kỉ luật.
-> Là trách nhiệm của người vi phạm kỉ luật phải
chịu các hình thức kỉ luật do thủ trưởng cơ quan, xí
nghiệp, trường học áp dụng đối với cán bộ, công
nhân, học sinh…
- Gọi HS đọc điều 15 nghị định số 15/2003/NĐ-CP
quy định về xử phạt hành chính về giao thông đường
bộ (SGV T.88)
5. Ý nghĩa của trách nhiệm
pháp lí
+ CH: Trách nhiệm pháp lí có ý nghĩa gì ?
- Trừng phạt, ngăn ngừa, cải
tạo, giáo dục người vi phạm
pháp luật.
- Giáo dục ý thức tôn trọng và
chấp hành nghiêm chỉnh pháp
luật.
- Răn đe mọi người không
được vi phạm pháp luật.
- Hình thành bồi dưỡng lòng
tin vào pháp luật và công lí
trong nhân dân.
- Ngăn chặn, hạn chế, xóa bỏ
vi phạm pháp luật trong mọi
lĩnh vực của đời sống xã hội.
* Hoạt động 2: HDHS luyện tập
III. Luyện tập
1. Bài tập 2
+ CH : Trong hai trường hợp, trường hợp nào không - Trường hợp a phải chịu trách
phải chịu trách nhiệm pháp lí về hành vi của mình ? nhiệm pháp lí về hành vi của
Vì sao ?
mình.
- Trường hợp b không phải
chịu trách nhiệm pháp lí.
2. Bài tập 5
+ CH : Trong các ý kiến sau, ý kiến nào đúng, ý kiến - Ý kiến đúng: c, e.
nào sai ? Vì sao ?
- Ý kiến sai: a, b, d, đ.
3. Bài tập 6
* Hoạt động nhóm (Nhóm nhỏ)
* Giống nhau: Là những quan
- GV nêu vấn đề:
hệ xã hội và các quan hệ xã
+ Vi phạm đạo đức có phải là vi phạm pháp luật hội này được pháp luật điều
không ?
chỉnh, nhằm làm cho quan hệ
+ Hãy so sánh sự giống, khác nhau giữa trách nhiệm giữa người với người ngày
đạo đức và trách nhiệm pháp lí ?
càng tốt đẹp, công bằng, trật
- Nhiệm vụ: HS tập trung giải quyết vấn đề.
tự, kỉ cương. Mọi người đều
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
phải hiểu biết và tuân theo các
- HS nhận xét-> GV nhận xét.
quy tắc, quy định mà đạo đức
và pháp luật đưa ra.
13
* Khác nhau:
- Trách nhiệm đạo đức: Bằng
tác động của xã hội.
+ Lương tâm cắn rứt.
- Trách nhiệm pháp lí: Bắt
buộc thực hiện.
+ Phương pháp cưỡng chế của
nhà nước.
4. Củng cố
CH : Thế nào là trách nhiệm pháp lí ? Có mấy loại trách nhiệm pháp lí ? Đó là
những trách nhiệm gì ?
5. Hướng dẫn về nhà
- Học bài; làm bài tập 3, 4.
- Soạn bài: Ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.
V. Rút kinh nghiệm:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
KÝ DUYỆT
TỔ CHUYÊN MÔN
BAN GIÁM HIỆU
..................................................................... ..........
.................................................................... ........
........................................................... ....................
............................................................ ................
................................................. ..............................
.................................................... ........................
....................................... ........................................
............................................ ................................
............................. ..................................................
..................................... .......................................
...................
..............................
Ngày soạn:
2020.
14
Tiết 5:
KIỂM TRA 1 TIẾT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Ôn tập củng cố các bài:
- Trách nhịêm của TN trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nước;
- Quyền và nghĩa vụ của CD trong hôn nhân;
- Quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế;
- Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân;
- Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí của công dân.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức.
- Nắm được những quy định của pháp luật, sống và làm việc theo pháp luật.
3. Thái độ:
Có thái độ đúng đắn rõ ràng trước các sự việc vi phạm pháp luật.
II. Chuẩn bị:
1. GV: Bài kiểm tra đã phô tô.
2. HS: Ôn bài.
III. Phương pháp:
Cá nhân.
IV. Tiến trình giờ dạy:
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.
2. Kiểm tra bài cũ: Không.
3. Bài mới:
- GV phát đề.
- HS tiếp cận đề, làm bài.
- GV quan sát, nhắc nhở sai phạm (nếu có)
ĐỀ BÀI
ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
Câu 1: (2,0 điểm)
Câu 1:
Công dân có trách a) Trách nhiệm của thanh niên (1,0 điểm):
nhiệm như thế nào trong sự - Ra sức học tập văn hóa, khoa học kĩ thuật, tu dưỡng
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạo đức, tư tưởng chính trị, có lối sống lành mạnh,
đại hóa đất nước ? Nhiệm vụ rèn luyện các kĩ năng, phát triển năng lực, có ý thức
của thanh niên, học sinh là gì ? rèn luyện sức khỏe.
- Tích cực tham gia các hoạt động chính trị - xã hội,
lao động sản xuất để góp phần thực hiiện mục tiêu
CNH, HĐH đất nước…
b) Nhiệm vụ của thanh niên, HS (1,0 điểm):
- Ra sức học tập, rèn luyện toàn diện.
- Xác định lí tưởng sống đúng đắn.
- Có kế hoạch học tập, rèn luyện, lao động để phấn
đấu trở thành chủ nhân của đất nước trong thời kì đổi
mới.
Câu 2: (3,0 điểm)
a) Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân vì
Vì sao nói “Lao động là (1,5 điểm):
quyền và nghĩa vụ của công - Lao động là quyền vì mọi công dân có quyền tự do
15
dân” ? Hãy trình bày những sử dụng sức lao động của mình để học nghề, tìm
quy định pháp luật về tuổi lao kiếm việc làm, lựa chọn nghề nghiệp có ích cho xã
động ?
hội, đem lại thu nhập cho bản thân và gia đình.
- Lao động là nghĩa vụ vì mọi người có nghĩa vụ lao
động để tự nuôi sống bản thân, nuôi sống gia đình,
góp phần sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho
xã hội, duy trì và phát triển đất nước.
- Lao động là nghĩa vụ đối với bản thân, với gia đình,
đồng thời cũng là nghĩa vụ đối với xã hội, với đất
nước của mỗi công dân.
b) Quy định của Bộ luật Lao động đối việc tuyển
dụng lao động (1,5 điểm):
- Cấm trẻ em chưa đủ 15 tuổi vào làm việc.
- Cấm sử dụng người dưới 18 tuổi làm việc nặng
nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại.
- Cấm lạm dụng, cưỡng bức người lao động.
Câu 3: (2,0 điểm)
a) Thuế (1,0 điểm):
Thuế là gì ? Nêu rõ Là một phần trong thu nhập mà công dân và tổ chức
trách nhiệm của công dân kinh tế có nghĩa vụ nộp và ngân sách nhà nước để chi
trong kinh doanh và nghĩa vụ tiêu vào những công việc chung như an ninh, quốc
đóng thuế ?
phòng, chi trả lương cho công chức, xây dựng trường
học, bệnh viện, làm đường xá, cầu cống…
b) Trách nhiệm của công dân (1,0 điểm):
- Tuyên truyền vận động gia đình, bạn bè thực hiện
tốt quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế.
- Sử dụng đúng đắng quyền tự do kinh doanh và
thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng thuế, góp phần phát
triển kinh tế đất nước, làm cho dân giàu nước, mạnh.
- Đấu tranh chóng các hiện tượng tiêu cực trong kinh
doanh và thuế.
Câu 4: (3,0 điểm)
- Việc làm của cha mẹ H là sai. Vì ép con tảo hôn là
H mới 16 tuổi nhưng cha mẹ vi phạm pháp luật (1,0 điểm).
H đã ép gả H cho một người - Cuộc hôn nhân này không được pháp luật công
nhà giàu ở xã bên. H không nhận. Vì H chưa đủ tuổi kết hôn. Người kết hôn với
đồng ý thì bị cha mẹ đánh và H vi phạm pháp luật kết hôn với người chưa đến tuổi
tổ chức cưới, bắt H về nhà vị thành niên (1,0 điểm).
chồng.
- H muốn thoát khỏi cuộc hôn nhân đó là nhờ sự can
- Việc làm của cha mẹ H đúng thiệp của chính quyền địa phương (1,0 điểm).
hay sai ? Vì sao ?
- Cuộc hôn nhân này được
pháp luật thừa nhận không ?
Vì sao ?
- H có thể làm gì để thoát khỏi
cuộc hôn nhân đó ?
4. Thu bài
5. Hướng dẫn về nhà:
16
- Gv nhận xét đánh giá tiết học.
- Soạn bài : Quyền tham gia quản lí NN của công dân.
V. Rút kinh nghiệm:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
KÝ DUYỆT
TỔ CHUYÊN MÔN
BAN GIÁM HIỆU
..................................................................... ..........
.................................................................... ........
........................................................... ....................
............................................................ ................
................................................. ..............................
.................................................... ........................
....................................... ........................................
............................................ ................................
........................
 








Các ý kiến mới nhất