Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê ngọc
Ngày gửi: 09h:57' 12-08-2023
Dung lượng: 10.0 MB
Số lượt tải: 312
Nguồn:
Người gửi: lê ngọc
Ngày gửi: 09h:57' 12-08-2023
Dung lượng: 10.0 MB
Số lượt tải: 312
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ EM
CHỦ ĐỀ A1. KHÁM PHÁ MÁY TÍNH
TUẦN 6:
Ngày soạn:9/10/2022
Ngày dạy:từ 10/10-14/10/2022
BÀI 1: CÁC THÀNH PHẦN CỦA MÁY TÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức :
- Nhận ra và phân biệt được các thành phần cơ bản của máy tính: thân máy, bàn phím, chuột
và màn hình.
- Nêu được chức năng của bàn phím, chuột, màn hình và loa.
2.Năng lực:
- Tự học tập, nghiên cứu bài học và trả lời các yêu cầu của GV.
- Hợp tác, trảo đổi với bạn trong học tập.
3. Phầm chất
- Yêu thương đoàn kết với bạn bè, giúp đỡ bạn trong học tập.
- Có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn máy tính.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, sách giáo khoa.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- Học sinh sắp xếp đồ dùng học tập.
- Nhận xét, nhắc nhở học sinh.
- Cho HS xem hình. GV hỏi: Đố các em tại sao các
- HS: Vì các bạn đang chơi với máy
bạn trong hình lại vui và hứng thú như thế?
tính.
- GV nhận xét.
- Hôm nay, chúng ta sẽ học bài mới “Các thành phần
của máy tính”.
- Lắng nghe. Ghi vở.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khám phá lợi ích của máy tính
- YC học sinh quan sát hình trong sách hình 2, 3, 4
- Quan sát.
trang 5 SGK
- Hình 2, 3, 4 máy tính được sử dụng ở đâu?
- Ở gia đình, văn phòng, trường học.
- Giáo viên nhận xét.
Hoạt động 2: Các thành phần của máy tính
- Quan sát hình và cho biết thành phần, chức năng của - Hs quan sát trả lời:
các bộ phận của máy tính?
1
-GV KL: Thân máy, bàn phím, chuột và màn hình là
những thành phần cơ bản của máy tính. Máy tính
thường có thêm loa để nghe được âm thanh khi xem
phim, nghe nhạc,…
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
- YC Hs trả lời các câu hỏi sau:
- HS trả lời:
Khi máy tính hoạt động:
- Màn hình
a) Thành phần nào giúp hiện ra hình ảnh?
- Thân máy.
b) Thành phần nào giúp xử lí thông tin?
- Bàn phím.
c) Thành phần nào dùng để gõ chữ và số nhập vào máy
tính?
d) Thành phần nào giúp điều khiển máy tính thuận
- Chuột máy tính
tiện?
e) - GV chốt – nhận xét – tuyên dương.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Trong các câu sau, câu nào đúng?
- Hs trả lời.
1)
Loa là một thành phần cơ bản của máy tính.
- Sai.
2)
Nhờ có màn hình, to nghe được nhạc phát ra từ - Sai
máy tính.
3)
Nhờ có bàn phím, ta có thể nhập các chữ, số và - Đúng
kí hiệu vào máy tính.
- GV nhận xét chốt.
- YC học sinh đọc phần em cần ghi nhớ.
- Hs đọc.
-Dặn dò HS học bài và chuẩn bị bài 2
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
2
TUẦN 6:
Ngày soạn:9/10/2022
Ngày dạy:từ 10/10-14/10/2022
BÀI 2: MÁY TÍNH THÔNG DỤNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết được những máy tính thông dụng và các thành phần cơ bản của chúng.
- Biết được sự khác nhau giữa những máy tính thông dụng.
- Nêu được các loại máy tính thông dụng, thành phần, sự khác nhau của chúng.
2. Năng lực:
- Biết tự học, tự nghiên cứu sách.
- Biết trao đổi giao tiếp với bạn bè thầy cô.
- Biết giải quyết các vấn đề mà thầy giao hoặc yêu cầu.
3. Phẩm chất
- Biết giúp đỡ bạn bè trong học tập.
- Chăm chỉ học tập và nghiên cứu bài học.
- Biết nhận lỗi, sửa lỗi khi làm sai, thấy bạn làm sai dám nhắc nhở, báo cáo thầy cô.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, sách giáo khoa, hình ảnh (nếu có).
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- KTBC: Em hãy lựa chọn một số thiết bị dưới
- Học sinh thảo luận trả lời.
đây để ghép thành một máy tính.
- Thiết bị 3, 5, 6, 7
- GV nhận xét. Tuyên dương.
- Hôm nay, chúng ta sẽ học bài mới “Máy tính
thông dụng”.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Những máy tính thông dụng
- YC học sinh quan sát hình trong sách 4 hình
- Lắng nghe. Ghi vở.
- Quan sát.
3
trang 7 SGK và cho biết đó là những loại máy
tính gì?
- Giáo viên nhận xét – tuyên dương.
-GVKL: Có nhiều máy tính thông dụng khác
nhau: máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy
tính bảng và điện thoại thông minh. Chúng được
sủ dụng phổ biến trong tất cả các hoạt động của
đời sống và xã hội.
Hoạt động 2: Thành phần cơ bản của các loại
máy tính
- Quan sát hình và cho biết màn hình, thân máy,
bàn phím, chuột của các loại máy tính bên dưới
- Máy tính để bàn, laptop, máy tính bảng,
điện thoại thông minh.
-HS lắng nghe
- HS quan sát thảo luận.
- HS lên bảng chỉ và trả lời.
- GV Máy tính bảng và điện thoại thông minh có
chuột và bàn phím vật lý không?
- Vậy ta gõ chữ và điều khiển chúng như thế nào?
- GV nhận xét – tuyên dương
-GV tóm tắt:
Máy tính bảng, điện thoại thông minh và một số
loại máy tính khác có màn hình cảm ứng. Có thể
điều khiển máy tính thông qua màn hình cảm ứng
hoặc bằng bút cảm ứng.
Trên máy tính xách tay có vừng cảm ứng chuột.
Có thể dùng ngón tay tác động lên vùng cảm ứng
chuột để thực hiện các thao tác với chuột máy
tính mà em sẽ được học ở bài sau.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
- YC Hs trả lời các câu hỏi sau:
Trong các câu sau, câu nào đúng?
- TL: Không.
- TL: thông qua màn hình cảm ứng.
-HS lắng nghe, ghi vở.
- HS thảo luận trả lời:
1. Máy tính để bàn có 4 bộ phận cơ bản gắn liền
với nhau.
- Đúng
2. Máy tính xách tay có bàn phím, chuột cùng
- Đúng.
4
gắn trên thân máy, còn màn hình đóng, mở được.
3. Máy tính bảng có 4 thành phần cơ bản rời
nhau.
4. Điện thoại thông minh giống máy tính bảng
nhưng kích thước lớn hơn.
- Sai.
- Sai
- GV nhận xét – tuyên dương.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Hình 5 dưới đây là một chiếc máy tính để bàn.
Em thấy nó có những điểm gì khác so với những - Hs trả lời: không có thân máy.
máy tính để bàn thông thường?
- GV nhận xét chốt.
- YC học sinh đọc phần em cần ghi nhớ.
- Hs đọc.
-Dặn dò HS học bài và chuẩn bị bài 3
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------TUẦN 7:
Ngày soạn:16/10/2022
Ngày dạy:từ 17/10-21/10/2022
BÀI 3: EM TẬP SỬ DỤNG CHUỘT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Cầm được chuột đúng cách.
- Thực hiện được các thao tác sử dụng chuột cơ bản.
2. Năng lực
- Biết tự học, tự nghiên cứu bài học.
- Biết cách làm việc nhóm, hợp tác với các thành viên trong nhóm.
- Thực được những nội dung mà giáo viên yêu cầu.
3.Phầm chất
- Nghiêm túc thực hiện luyện tập sử dụng chuột.
- Thực hiện đúng nội dung giáo viên yêu cầu. Nhận xét bạn đúng thực tế.
- Có trách nhiệm trong học tập, làm việc tổ nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, sách giáo khoa.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
5
- KTBC: Em hãy kể tên các loại máy tính mà em
đã học.
- Gọi Hs nhận xét.
- GV nhận xét. Tuyên dương.
- Yêu cầu học sinh di chuyển chuột và quan sát
mũi tên trên màn hình.
- Khi em di chuyển chuột thì mũi tên hoạt động
như thế nào?
- Hôm nay, chúng ta sẽ học bài mới “Em tập sử
dụng chuột”.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Các bộ phận chuột máy tính
- YC học sinh quan sát hình 1 SGK trang 10.
+ Chuột máy tính có những bộ phận nào?
- Học sinh trả lời.
- HS nhận xét.
- Hs thực hiện.
- Khi em di chuyển chuột thì mũi tên cũng
di chuyển theo.
- Lắng nghe. Ghi vở.
- Quan sát.
- Nút trái, nút phải, bánh lăn
- HS nhận xét câu trả lời của bạn.
- Giáo viên nhận xét – tuyên dương.
Hoạt động 2: Cách cầm chuột đúng
- Quan sát hình 2a, 2b
+ Cách cầm chuột đúng là như thế nào?
- (?) Em hãy nhận xét về cách cầm chuột trong
Hình 3?
- Quan sát
- HS trả lời:
Cách cầm chuột bằng tay phải:
•
Ngón tay trỏ đặt ở nút chuột trái, ngón
tay giữa đặt ở nút chuột phải. Các ngón tay
còn lại đặt tự nhiên ở bên trái và bên phải
chuột.
•
Bàn tay và cổ tay ở vị trí thẳng hàng.
•
Cử động nhưng không vẹo cổ tay khi
di chuyển chuột.
•
Đặt cả lòng bàn tay lên chuột và đặt
nhẹ các ngón tay lên các nút chuột.
- HS quan sát thảo luận.
- Hs trả lời.
- GV chốt – tuyên dương.
Hoạt động 3: Các thao tác sử dụng chuột
6
- Nháy chuột: Nhấn nút chuột trái rồi thả ngón
tay ra ngay.
- Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh nút chuột trái hai
lần rồi thả ngón tay ra ngay.
Nháy chuột phải: Nhốn nút chuột phải rồi thả
ngón tay ra ngay.
Dichuyển chuột: cầm và dịch chuyển chuột. Khi
đó, con trỏ chuột sẽ dịch chuyển theo trên màn
hình.
Di chuyển chuột: cầm và dịch chuyển
chuột. Khi đó, con trỏ chuột sẽ dịch
chuyển theo trên màn hình.
Kéo thả chuột: Nhốn và giữ nút chuột
trái, di chuyển chuột đến vị trí mỏi rồi thả
ngón tay ra.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
- YC Hs trả lời các câu hỏi :
Bài 1. Em hãy cho biết, khi cầm chuột bằng tay
phải:
a)
Ngón tay trỏ đặt ở đâu?
b)
Ngón tay giữa đặt ồ đâu?
c)
Các ngón tay còn lại đặt ở đâu?
d)
Khi cần lăn nút cuộn, ta dùng ngón tay
nào?
HS lắng nghe thực hiện.
a) Nút trái.
b) Nút phải.
c) Ôm lấy thân chuột.
d) Ngón trỏ
Bài 2. Em hãy nháy chuột phải vào một vị trí nào
- Xuất hiện một danh sách, nhấn vào vị trí
đó trên màn hình, sau đó nháy chuột vào một vị
trí khác. Hãy nói cho bạn biết điều gì xảy mỗi khi khác thì danh sách biến mất.
làm như vậy.
- GV nhận xét – tuyên dương.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Trên màn hình có một số biểu tượng phần mềm.
Em và bạn hãy lần lượt sử dụng chuột để thực
hiện các thao tác sau:
a)
Nháy chuột vào biểu tượng This PC để
chọn nó.
b)
Nháy chuột vào một vị trí khác để không
- Hs lần lượt thực hiện.
7
chọn biểu tượng đó nữa.
c)
Nháy chuột chọn một biểu tượng rồi kéo
thả chuột để di chuyển nó.
d)
Kéo thả chuột để chọn một số biểu tượng
phần mềm ở cạnh biểu tượng This PC.
Quan sát và nhận xét bạn cầm chuột có đúng
cách không?
- HS nhận xét bạn bên cạnh.
- GV nhận xét chốt.
- YC học sinh đọc phần em cần ghi nhớ.
- Hs đọc.
-Dặn dò HS học bài và chuẩn bị bài 4
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------TUẦN 7:
Ngày soạn:16/10/2022
Ngày dạy:từ 17/10-21/10/2022
BÀI 4: EM BẮT ĐẦU SỬ DỤNG MÁY TÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Khởi động và tắt được máy tính. Kích hoạt và đóng được phẩn mềm.
- Nêu được ví dụ khi thao tác không đúng cách sẽ gây tổn hại cho thiết bị.
2. Năng lực
- Tự nghiên cứu học tập được từ sách giáo khoa. Có ý thức tự giác trong học tập.
- Biết trao đổi, hợp tác với bạn trong nhóm học tập. Biết hỏi khi chưa hiểu.
3. Phẩm chất:
- Rèn nề nếp học tập, chăm chỉ, kiên trì trong học tập.
- Có trách nhiệm trong công việc nhóm, việc cá nhân khi có yêu cầu từ giáo viên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, sách giáo khoa.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- KTBC: Em hãy kể tên các thao tác sử dụng
- Học sinh trả lời.
chuột mà em đã học.
- Gọi Hs nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét. Tuyên dương.
- Em cần làm gì để bắt đầu làm việc với máy
- HS thảo luận – trả lời.
tính?
- Hôm nay, chúng ta sẽ học bài mới “Em bắt đầu - Lắng nghe. Ghi vở.
làm việc với máy tính”.
8
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Các bước khởi động máy tính
- YC học sinh đọc sách và nêu các bước khởi
động máy tính.
- GV nhận xét.
- YC HS thực hành.
- Gv quan sát sửa lỗi.
- Giáo viên nhận xét – tuyên dương.
Hoạt động 2: Thao tác với máy tính.
- GV làm mẫu cách mở This PC và tắt cửa sổ.
- Yêu cầu học sinh cầm chuột và mở This PC trên
màn hình desktop. Sau đó nhẫn dấu nút lệnh X để
tắt cửa sổ.
- GV quan sát – hướng dẫn học sinh yếu.
Hoạt động 3: Các bước tắt máy tính
- YC học sinh đọc sách và nêu các bước tắt máy
tính.
- GV nhận xét – tuyên dương.
- GV thực hành mẫu cho học sinh quan sát.
- YC học sinh thực hành.
- GV quan sát hướng dẫn học sinh yếu.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
- GV yêu cầu HS khởi động máy tính, sau đó sủ
dụng chuột để làm việc với một số biểu tượng
phần mền trên màn hình nền, như:chọn, thay đổi
vị trí, kích hoạt phần mềm, đóng phần mềm.
- GV nhận xét chốt.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- YV HS thực hiện các bước tắt máy tính, nhưng
ở Bước 3 em nháy chuột vào lệnh Restart (Hình
5) SGK mà không nháy chuột vào lệnh Shut
down. Từ đó, em hãy cho biết tác dụng của lệnh
Restart
- Yêu cầu học sinh nếu sự giống nhau và khác
nhau giữa shutdown và restart.
- GV nhận xét chốt.
- Hs trả lời:
B1: Kiểm tra nguồn điện.
B2: Nhấn nút nguồn trên thân máy.
B3: Bật công tắc điện trên màn hình
- 1,2 HS lên thực hành.
- HS quan sát.
- 2,3 HS lên thực hành.
- HS đọc sách trả lời:
B1: Nháy chuột vào Start.
B2: Nháy chuột vào Power.
B3: Nháy chuột vào lệnh Shut down.
- Hs quan sát.
- 2,3 HS lên thực hành.
- Học sinh lắng nghe – thực hiện.
- 4,5 HS lên thực hành
- Hs lần lượt thực hiện.
- Giống nhau máy tính đều tắt. Khác nhau
shutdown máy tính tắt hẳn. Restart máy tính
tắt xong tự khởi động lại.
- Hs đọc.
9
- YC học sinh đọc phần em cần ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
....................................................................................................................................…………
....................................................................................................................................…………
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------TUẦN 8:
Ngày soạn:23/10/2022
Ngày dạy:từ 24/10-28/10/2022
BÀI 5: BẢO VỆ SỨC KHOẺ KHI DÙNG MÁY TÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Biết ngồi đúng tư thế khi làm việc với máy tính.
- Nhận ra và nêu được tác hại của tư thế ngồi sai khi làm việc với máy tính hoặc sử dụng máy
tính quá thời gian quy định cho lứa tuổi.
- Biết vị trí phù hợp của màn hình với mắt và nguồn sáng trong phòng.
- Biết thực hiện quy tắc an toàn về điện, có ý thức đề phòng tai nạn về điện khi sử dụng máy
tính.
2. Năng lực:
- Biết tự học, tự làm bài tập tại nhà.
- Biết làm việc nhóm, trao đổi với bạn bè trong học tập. Tham gia các hoạt động của lớp.
3. Phẩm chất:
- Biết yêu thương giúp đỡ bạn bè trong lớp
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể, chăm sóc sức khoẻ. Có ý thức sinh hoạt nề
nếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, sách giáo khoa.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- KTBC: Em hãy nêu cách tiến hành bật máy
- Học sinh thực hiện.
và tắt máy đúng cách.
- Gọi Hs nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét. Tuyên dương.
- Khi sử dụng máy tính nhìn sát vào màn hình - HS thảo luận – trả lời: ảnh hưởng tới mắt.
gây hại như thế nào cho sức khoẻ?
- Hôm nay, chúng ta sẽ học bài mới “Bảo vệ
- Lắng nghe. Ghi vở.
sức khoẻ khi dùng máy tính”.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tư thế ngồi đúng khi sử dụng
1
máy tính
-YC HS quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi
- Theo em, trong các Hình 1 và 2, hình nào thể
hiện cách ngồi đúng tư thế khi làm việc với
máy tính?
+Nếu em ngồi sai tư thế, sẽ có tác hại gì?
- Yc học sinh nêu cách ngồi đúng khi làm việc
với máy tính.
•
- Giáo viên nhận xét – tuyên dương.
- Giáo viên KL:
Ngồi sai tư thế khi làm việc voi máy tính có
thể gây ra bệnh về cột sống và mắt. Dùng máy
tính quá lâu sẽ gây hại về sức khoẻ như giảm
thị lực, mỏi mệt. Sau mỗi lần sủ' dụng máy
tính khoảng 30 phút, cần nghỉ giải lao tù' 5
đến 10 phút.
- YC học sinh thực hiện ngồi đúng quy tắc.
- Gọi Hs nhận xét tư thế ngồi của bạn.
- Gv nhận xét – tuyên dương.
Hoạt động 2: Quy tắc an toàn về điện
?Em hãy quan sát và cho biết các Hình 3, 4 và
5 nhắc nhở chúng ta điều gì.
- Nhận xét – tuyên dương.
•
-HS quan sát, thảo luận
- Hs trả lời:
H1: Ngồi cong lưng, mắt sát màn hình.
B2: Ngồi lưng thẳng, mắt phù hợp.
-Mỏi mắt, gù lưng…
- HS trả lời:
+ Lưng thẳng;
+Tay thẳng, thả lỏng thoải mái, hai bàn tay
đặt nhẹ lên bàn phím;
+ Mắt ngang tầm màn hình và nên giữ
khoảng cách tới màn hình từ 50 cm đến 80
cm;
+ Đặt bàn phím thắng giữa mắt và màn hình;
+ Chỗ ngồi đủ ánh sáng, nguồn sáng không
chiếu thắng vào màn hình hoặc vào mắt.
- HS thực hành.
- Nhận xét bạn.
- HS quan sát trả lời quy tắc an toàn về điện:
•
Không chạm tay vào vật có điện để
tránh bị điện giật.
•
Không để vật chứa nước gần thiết bị sử
dụng điện vì nếu vô tình bị đổ nước sẽ gây
chập điện và cháy nổ.
Khi sử dụng máy tính, em cần thực hiện
nghiêm túc các quy tắc an toàn về điện.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
Trong các câu sau, câu nào sai?
- Học sinh trả lời.
1)
Tư thế ngồi đúng cách khi sử dụng máy - Đ
tính là: lưng thẳng, mắt ngang tầm màn hình.
1
2)
Ngồi sai tư thế khi làm việc với máy
tính có thể gây ra bệnh khiếm thính.
3)
Không nên để cốc nước uống bên cạnh
bàn phím máy tính.
- GV nhận xét – tuyên dương.
-S
-Đ
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Trong Hình 6, một bạn ngồi làm việc với
HS trả lời
máy tính không đúng tư thế. Em hây chỉ ra
- Hs đọc.
nhung chỗ không đúng trong cách ngồi của
bạn.
- GV nhận xét chốt.
- YC học sinh đọc phần em cần ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
....................................................................................................................................……………
....................................................................................................................................…………
CHỦ ĐỀ A2. THÔNG TIN XỬ LÍ THÔNG TIN
TUẦN 8:
Ngày soạn:23/10/2022
Ngày dạy:từ 24/10-28/10/2022
BÀI 1: THÔNG TIN VÀ QUYẾT ĐỊNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Biết được hằng ngày mỗi người vẫn thường xuyên tiếp nhận thông tin và dựa vào thông tin
để quyết định hành động
- Nhận biết được đâu là thông tin và đâu là quyết định trong một vài tình huống quen thuộc.
2. Năng lực:
- Biết tự học tập, làm bài tập đúng yêu cầu.
- Trao đổi với thầy cô, bạn bè về các nội dung học tập.
3. Phẩm chất:
- Yêu quý bạn bè, thầy cô; quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè.
- Có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng cá nhân và gia đình, trường học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, sách giáo khoa.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- KTBC: Em hãy nêu cách làm việc với máy tính
- Học sinh trả lời
đúng và nguyên tắc an toàn về điện.
- Gọi Hs nhận xét.
- HS nhận xét.
1
- GV nhận xét. Tuyên dương.
- Em hãy kể về một thông tin mà khi biết được em
đã rất thích thú. Em làm gì khi nhận được thông tin
đó?
- Hôm nay, chúng ta sẽ học bài mới “Thông tin và
quyết định”.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Dựa vào thông tin để quyết định.
- YC HS quan sát tranh. Gọi 1 em đọc tình huống 1
- (?) Đèn tín hiệu giao thông cho người đi bộ đang
bật màu đỏ. Em và các bạn dừng lại ngay, chờ đến
khi đèn chuyển sang màu xanh mới đi sang đường.
Nhờ đâu mà em biết phải dừng lại?
- HS trả lời.
- Lắng nghe. Ghi vở.
- Hs đọc sách trả lời:
- Giáo viên nhận xét – tuyên dương.
- (?)Đang tưới cây, nghe thấy tiếng khóc của em bé,
mẹ vội vàng vào nhà với em ngay. Đâu là thông tin
để mẹ quyết định vào nhà ngay?
- Giáo viên nhận xét – tuyên dương.
- (?) Trán bạn An nóng hơn bình thường. Mẹ bạn
An lập tức đo nhiệt độ cho bạn ấy. Khi có thông tin
trán bạn An nóng hơn bình thường thì mẹ bạn An
quyết định làm gì?
- Giáo viên nhận xét – tuyên dương.
- Yêu cầu học sinh đọc phần kết luận.
Hoạt động 2: Dựa vào thông tin để hành động.
- Em đổng ý vối quyết định của bạn nào? Vì sao?
- Trời nắng to, Linh và Hào đội mũ khi đi học.
- Trời nắng to, Loan đi học không đội mủ.
- Chuông báo thức kêu lên, Sơn dậy tắt chuông rồi
ngủ tiếp.
- Chuông báo thức kêu lên, Trang dậy ngay để
chuẩn bị đi học.
- Nhận xét – tuyên dương.
- YC học sinh đọc phần kết luận.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
- Nghe dự báo thời tiết tối nay có gió mùa Đông
- Màu đỏ O đèn giao thông cho em
thông tin, để em quyết định không qua
đường.
- HS trả lời:
- Thông tin: tiếng em khóc.
- Quyết định: mẹ vào nhà ngay.
- Hs nhận xét bạn.
- HS trả lời:
- Thông tin: trán bạn An nóng.
- Quyết định: đo nhiệt độ.
- Hs nhận xét bạn.
- HS đọc.
- HS thảo luận trả lời:
- Đúng vì trời nắng to cần đội mũ nếu
không sẽ bị ốm.
- Sai vì Loan không đội mũ có thể sẽ bị
ốm.
- Sai vì Sơn sẽ bị muộn học.
- Đúng vì Trang sẽ đi học đúng giờ.
- HS đọc.
- Học sinh trả lời.
1
Bắc, mẹ lấy chăn bông để sẵn trên giường cho bạn
Bình. Theo em, mẹ bạn Bình đã tiếp nhận thông tin
gì? Vì có thông tin đó, mẹ bạn Bình đã quyết định
làm gì?
- Thông tin tối nay có gió mùa Đông
Bắc.
- Quyết định lấy chăn bông để sẵn vì gió
mùa Đông Bắc rất lạnh.
- GV nhận xét – tuyên dương
- Nhận xét bạn.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Hôm nay em đã tiếp nhận thông tin nào mà dựa
vào đó em có hành động đúng? Em hãy nhớ lại và
kể cho các bạn cùng nghe: Đó là tình huống nào?
Em đã quyết định gì và dựa vào thông tin nào để
quyết định như thế?
- GV nhận xét chốt.
- YC học sinh đọc phần em cần ghi nhớ.
- HS trả lời:
- Nhận xét bạn.
- Hs đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
TUẦN 9:
Ngày soạn:30/10/2022
Ngày dạy:từ31/10-4/11/2022
BÀI 2: CÁC DẠNG THÔNG TIN THƯỜNG GẶP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết được ba dạng thông tin thường gặp: dạng chữ, dạng hình ảnh, dạng âm thanh.
2. Năng lực:
- Tự giác trong học tập, làm bài tập tại nhà. Có ý thức tự học.
- Biết trao đổi, hỏi những gì chưa biết còn thắc mắc.
3.Phầm chất
- Nhân ái là biết yêu thương, đùm bọc mọi người; yêu cái đẹp, yêu cái thiện; tôn trọng bạn
học.
- Có trách nhiệm trong việc giữ gìn vệ sinh lớp học và gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính,tivi, sách giáo khoa.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- KTBC: Em hãy cho biết đâu là thông tin, đâu là
- Học sinh trả lời
quyết định trong câu sau:
1
“Trời mưa nên An mặc áo mưa đi học.
- Gọi Hs nhận xét.
- GV nhận xét. Tuyên dương.
- Mỗi giác quan của em có khả năng thu nhận một
dạng thông tin. Em hãy lấy ví dụ cho thấy các giác
quan khác nhau thu nhận dạng thông tin khác
nhau.
- Hôm nay, chúng ta sẽ học bài mới “Các dạng
thông tin thường gặp”.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thông tin dạng chữ
- (?) Em hãy cho biết một vài thông tin trong thời
khoá biểu trong SGK.
- (?) Em hãy kể tên một số sản phẩm có chứa
thông tin dạng chữ
- Giáo viên nhận xét – tuyên dương.
Hoạt động 2: Thông tin dạng hình ảnh
Em hãy cho biết 3 hình ảnh bên trong SGK có ý
nghĩa gì?
- 3 Hình trên là dạng thông tin gì?
- Nhận xét – tuyên dương.
- YC học sinh đọc phần kết luận.
Hoạt động 3: Thông tin dạng âm thanh
- Đây là dạng thông tin gì?
- Em hãy nêu một số thông tin dạng âm thanh
khác?
- Nhận xét – tuyên dương.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
- Theo em, trang truyện tranh ở Hình 4 có những
dạng thông tin nào?
- HS nhận xét.
- HS trả lời.
- Lắng nghe. Ghi vở.
- Hs trả lời: dạng chữ.
- Sách, báo, bảng biểu, biển hiệu, ...
thường chứa thông tin dạng chữ.
- Hs nhận xét bạn.
- Hs trả lời:
Hình 1: Cấm vứt rác.
Hình 2: Có học sinh.
Hình 3: Cấm hút thuốc.
- HS thảo luận trả lời: Thông tin dạng
hình ảnh.
- Hs: Tivi, đài, tiếng xe cứu hoả, xe cảnh
sát,…
- Học sinh trả lời: dạng chữ, dạng hình
ảnh.
- GV nhận xét – tuyên dương.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Em hãy đoán ý nghĩa chung của hai bức tranh ở
bên rồi đặt tên chung cho chúng.
- GV nhận xét – tuyên dương.- GV nhận xét chốt.
- YC học sinh đọc phần em cần ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- HS trả lời: làm việc nhà
- Giúp mẹ. Việc nhà của em,…
- Hs đọc.
1
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TUẦN 9:
Ngày soạn:30/10/2022
Ngày dạy:từ31/10-4/11/2022
BÀI 3: XỬ LÍ THÔNG TIN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nêu được ví dụ minh hoạ cho nhận xét: Bộ não của con người là một bộ phận xử lí thông
tin.
- Nhận thấy được có những máy móc tiếp nhận thông tin để quyết định hành động.
- Nhận ra được hoạt động xử lí thông tin trong một số tình huống thông thường.
2. Năng lực:
- Tự nghiên cứu bài học tại nhà, biết tự giác làm bài tập.
- Biết cách làm việc trong tổ nhóm, hợp tác với các bạn để hoàn thành công việc được giao.
3. Phẩm chất:
- Tôn trọng bạn bè, thầy cô, biết giúp đỡ bạn bè trong học tập.
- Biết chuẩn bị bài, học bài ở nhà. Lên lớp chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, sách giáo khoa.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- KTBC: Em hãy cho biết: Loa phát thanh buổi
- Học sinh trả lời: âm thanh.
sáng trong thôn là dạng thông tin gì?
- Gọi Hs nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét. Tuyên dương.
- Theo em, máy tính có tiếp nhận thông tin để
điều khiển hoạt động hay không?
- HS trả lời: Có.
- Hôm nay, chúng ta sẽ học bài mới “Xử lí thông
tin”.
- Lắng nghe. Ghi vở.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Bộ não xử lý thông tin
Trong các tình huống dưởi đây, em hãy cho biết:
- Giác quan nào thu nhận thông tin.
- Hs đọc sách trả lời:
- Thông tin được xử lí ở đâu.
- Giác quan thu nhận thông tin: Mắt
- Kết quả của việc xử lí thông tin là gì?
- Thông tin được xử lí: Bộ não
Tình huống 1: chị Diệu Trinh đang đạp xe đến
- Kết quả của việc xử lí thông tin:
trường. Nhìn thấy trước mặt có chú chó nhỏ chạy Tránh chú chó
1
tới, chị Diệu Trinh ngoặt xe để tránh va vào chú
chó.
- Giáo viên nhận xét – tuyên dương.
Tình huống 2: Cô giáo yêu cầu cả lớp tính nhẩm: - Giác quan thu nhận thông tin: Tai,
115 + 235. Em đã tính được tổng bằng 350.
mắt
- Thông tin được xử lí: Bộ não
- Kết quả của việc xử lí thông tin: 350
- Giác quan thu nhận thông tin: Tai,
mắt
Tình huống 3: Bạn Khuê xem ti vi, thấy robot cô - Thông tin được xử lí: Bộ não
Tấm đón tiếp bệnh nhân. Khuê thích robot lắm và - Kết quả của việc xử lí thông tin: mơ
mơ ước sau này sẽ thiết kế robot cho các bệnh ước thiết kế rô bốt cho các bệnh viện.
viện.
- YC học sinh đọc phần kết luân.
- Hs đọc.
Từ thông tin đã thu nhận được, bộ não của con
ngùời phải xử lí thông tin để có những suy nghĩ
hay những quyết định phù hợp.
Hoạt động 2: Thiết bị số thông minh xử lí thông
tin.
Trong các tình huống làm việc của máy tính sau
đây, em hãy cho biết:
- Máy tính đã tiếp nhận thông tin nào để xử lí?
- HS thảo luận trả lời:
- Kết quả xử lý thông tin của máy tính là gì?
- Máy tính tiếp nhận: dấu và số hạng.
Tình huống 1: Máy tính làm nhanh một phép tính - Kết quả xử lý: ra kết quả phép tính.
số học 15 + 30 = 45. Ngay sau khi gõ các số hạng
và dấu phép tính vào, lập tức kết quả tính toán
hiện ra
trên màn hỉnh (Hình 7) SGK.
- Nhận xét – tuyên dương.
Tình huống 2: Khi cầm dọc chiếc điện thoại - Máy tính tiếp nhận: xoay ngang điện
thông minh (Hình 2a) rồi xoay nó (Hình 2b) thoại.
thành nằm ngang (Hình 2c) chiếc điện thoại - Kết quả xử lý: Hình ảnh xoay ngang
theo.
thông minh đã tự động xoay bức ảnh theo.
- Nhận xét – tuyên dương.
ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
- Khi em làm bài tập môn Tiếng Việt, bộ não của - Học sinh trả lời: Có
em có phải xử lí thông tin không?
- Khi em sử dụng máy tính, máy tính có xử lí
thông tin không? Những dạng thông tin nào?
- Có, xử lý thông tin dạng chữ, hình
ảnh, âm thanh.
- GV nhận xét – tuyên dương.
1
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Hãy mô tả một tình huống máy tính đã xử lí
- HS trả lời: Em gõ chữ lên máy tính
thông tin. Máy tính tiếp nhận thông tin gì và đâu Máy tính sẽ tiếp nhận thông tin từ bàn
là kết quả xừ lí thông tin của máy tính?
phím và xử lý thông tin qua bộ xử lý và
- GV nhận xét – tuyên dương.
hiển thị chữ lên màn hình,…
- GV nhận xét chốt.
- YC học sinh đọc phần em cần ghi nhớ.
- Hs đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
....................................................................................................................................…………….
....................................................................................................................................…………….
TUẦN 10:
Ngày soạn:6/11/2022
Ngày dạy:từ7/11-11/11/2022
BÀI 3: ÔN TẬP VỀ THÔNG TIN VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết được vai trò xử lí thông tin của bộ não con người và thiết bị số thông minh.
- Nhận biết vai trò quan trọng của thông tin thu nhận được đối với việc ra quyết định hành
động của con người.
2. Năng lực:
- Tự làm được những việc của mình ở nhà và ở trường theo sự phân công, hướng dẫn.
- Bước đầu biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh, cử chỉ để trình bày thông tin và ý
tưởng.
- Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới đối với bản thân từ các nguồn tài liệu cho sẵn
theo hướng dẫn
3. Phẩm chất:
- Biết cảm thông, độ lượng và sẵn lòng giúp đỡ người khác.
- Rèn luyện đức tính chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình tham gia công việc
chung
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, sách giáo khoa.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- KTBC: Em hãy cho biết: Loa phát thanh buổi - Học sinh trả lời: âm thanh.
sáng trong thôn là dạng thông tin gì?
- Gọi Hs nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét. Tuyên dương.
- Theo em, bộ não con người và máy tính có
1
những điểm nào chung?
- HS trả lời: Có.
- Hôm nay, chúng ta sẽ học bài mới “Xử lí
thông tin”.
- Lắng nghe. Ghi vở.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: - Chơi trò chơi đoán từ.
- Hs lắng nghe cách chơi.
- Hs thảo luận theo nhóm 2.
1: Máy tính
2: Não
3: Xử lý
4: Tiếp nhận
5: ….
Hàng dọc: Thông tin
Bảng 1 cung cấp thông tin về các từ bị giấu đi
trên các ô chữ hàng ngang được đánh số 1, 2, 3,
4, 5.
- Dựa vào Bảng 1, em hãy đoán 5 từ bị giấu trên
các ô chữ hàng ngang đó.
(Lưu ý: Mỗi ô chỉ chứa một chữ cái).
- Sau khi đoán xong các ô chữ hàng ngang, em
hãy cho biết từ được viết ở ô chữ hàng dọc.
- GV nhận xét – tuyên dương.
Hoạt động 2: Trò chơi đố em
Đọc mỗi tình huống sau và trả lời các câu hỏi:
Tình huống 1: Khuê và Minh thử đọc một từ
tiếng Anh. Khuê hỏi: “Mình phát âm từ đó có
đúng không nhỉ?”
Minh nói: “Hãy nhờ chị Hà cho máy tính đọc,
bọn mình sẽ biết phát âm thế nào là đúng”.
Chị Hà biết cách ra lệnh cho máy tính phát âm.
Chị gõ trên bàn phím từ tiếng Anh xuất hiện
trên màn hình (Hình 7). Khi chị nháy chuột vào
hình chiếc loa thì loa máy tính phát âm từ tiếng
Anh đó. Nghe xong, cả Khuê và Minh đều cười
vì các bạn biết mình phát âm chưa đúng.
(?) Người và máy đã xử lí thông tin, thông tin
nào được xử lí và kết quả xử lí thông tin là gì?
- Nhận xét – tuyên dương.
Người:
- Giác quan thu nhận thông tin: tai
- Thông tin được xử lí: Bộ não
- Kết quả của việc xử lí thông tin: mượn
máy chị Hà.
Máy tính:
- Tiếp nhận thông tin qua bàn phím
- Xử lí thông tin
- Phát âm chuẩn từ tiếng anh.
Người:
- Giác quan thu nhận thông tin: tai
- Thông tin được xử lí: Bộ não
- Kết quả của việc xử lí thông tin: biết
1
Tình huống 2: Tình huống 2: Ngày nay đã có mình phát âm sai.
loại xe ô tô tự lái. Người ngồi...
CHỦ ĐỀ A1. KHÁM PHÁ MÁY TÍNH
TUẦN 6:
Ngày soạn:9/10/2022
Ngày dạy:từ 10/10-14/10/2022
BÀI 1: CÁC THÀNH PHẦN CỦA MÁY TÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức :
- Nhận ra và phân biệt được các thành phần cơ bản của máy tính: thân máy, bàn phím, chuột
và màn hình.
- Nêu được chức năng của bàn phím, chuột, màn hình và loa.
2.Năng lực:
- Tự học tập, nghiên cứu bài học và trả lời các yêu cầu của GV.
- Hợp tác, trảo đổi với bạn trong học tập.
3. Phầm chất
- Yêu thương đoàn kết với bạn bè, giúp đỡ bạn trong học tập.
- Có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn máy tính.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, sách giáo khoa.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- Học sinh sắp xếp đồ dùng học tập.
- Nhận xét, nhắc nhở học sinh.
- Cho HS xem hình. GV hỏi: Đố các em tại sao các
- HS: Vì các bạn đang chơi với máy
bạn trong hình lại vui và hứng thú như thế?
tính.
- GV nhận xét.
- Hôm nay, chúng ta sẽ học bài mới “Các thành phần
của máy tính”.
- Lắng nghe. Ghi vở.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khám phá lợi ích của máy tính
- YC học sinh quan sát hình trong sách hình 2, 3, 4
- Quan sát.
trang 5 SGK
- Hình 2, 3, 4 máy tính được sử dụng ở đâu?
- Ở gia đình, văn phòng, trường học.
- Giáo viên nhận xét.
Hoạt động 2: Các thành phần của máy tính
- Quan sát hình và cho biết thành phần, chức năng của - Hs quan sát trả lời:
các bộ phận của máy tính?
1
-GV KL: Thân máy, bàn phím, chuột và màn hình là
những thành phần cơ bản của máy tính. Máy tính
thường có thêm loa để nghe được âm thanh khi xem
phim, nghe nhạc,…
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
- YC Hs trả lời các câu hỏi sau:
- HS trả lời:
Khi máy tính hoạt động:
- Màn hình
a) Thành phần nào giúp hiện ra hình ảnh?
- Thân máy.
b) Thành phần nào giúp xử lí thông tin?
- Bàn phím.
c) Thành phần nào dùng để gõ chữ và số nhập vào máy
tính?
d) Thành phần nào giúp điều khiển máy tính thuận
- Chuột máy tính
tiện?
e) - GV chốt – nhận xét – tuyên dương.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Trong các câu sau, câu nào đúng?
- Hs trả lời.
1)
Loa là một thành phần cơ bản của máy tính.
- Sai.
2)
Nhờ có màn hình, to nghe được nhạc phát ra từ - Sai
máy tính.
3)
Nhờ có bàn phím, ta có thể nhập các chữ, số và - Đúng
kí hiệu vào máy tính.
- GV nhận xét chốt.
- YC học sinh đọc phần em cần ghi nhớ.
- Hs đọc.
-Dặn dò HS học bài và chuẩn bị bài 2
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
2
TUẦN 6:
Ngày soạn:9/10/2022
Ngày dạy:từ 10/10-14/10/2022
BÀI 2: MÁY TÍNH THÔNG DỤNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết được những máy tính thông dụng và các thành phần cơ bản của chúng.
- Biết được sự khác nhau giữa những máy tính thông dụng.
- Nêu được các loại máy tính thông dụng, thành phần, sự khác nhau của chúng.
2. Năng lực:
- Biết tự học, tự nghiên cứu sách.
- Biết trao đổi giao tiếp với bạn bè thầy cô.
- Biết giải quyết các vấn đề mà thầy giao hoặc yêu cầu.
3. Phẩm chất
- Biết giúp đỡ bạn bè trong học tập.
- Chăm chỉ học tập và nghiên cứu bài học.
- Biết nhận lỗi, sửa lỗi khi làm sai, thấy bạn làm sai dám nhắc nhở, báo cáo thầy cô.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, sách giáo khoa, hình ảnh (nếu có).
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- KTBC: Em hãy lựa chọn một số thiết bị dưới
- Học sinh thảo luận trả lời.
đây để ghép thành một máy tính.
- Thiết bị 3, 5, 6, 7
- GV nhận xét. Tuyên dương.
- Hôm nay, chúng ta sẽ học bài mới “Máy tính
thông dụng”.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Những máy tính thông dụng
- YC học sinh quan sát hình trong sách 4 hình
- Lắng nghe. Ghi vở.
- Quan sát.
3
trang 7 SGK và cho biết đó là những loại máy
tính gì?
- Giáo viên nhận xét – tuyên dương.
-GVKL: Có nhiều máy tính thông dụng khác
nhau: máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy
tính bảng và điện thoại thông minh. Chúng được
sủ dụng phổ biến trong tất cả các hoạt động của
đời sống và xã hội.
Hoạt động 2: Thành phần cơ bản của các loại
máy tính
- Quan sát hình và cho biết màn hình, thân máy,
bàn phím, chuột của các loại máy tính bên dưới
- Máy tính để bàn, laptop, máy tính bảng,
điện thoại thông minh.
-HS lắng nghe
- HS quan sát thảo luận.
- HS lên bảng chỉ và trả lời.
- GV Máy tính bảng và điện thoại thông minh có
chuột và bàn phím vật lý không?
- Vậy ta gõ chữ và điều khiển chúng như thế nào?
- GV nhận xét – tuyên dương
-GV tóm tắt:
Máy tính bảng, điện thoại thông minh và một số
loại máy tính khác có màn hình cảm ứng. Có thể
điều khiển máy tính thông qua màn hình cảm ứng
hoặc bằng bút cảm ứng.
Trên máy tính xách tay có vừng cảm ứng chuột.
Có thể dùng ngón tay tác động lên vùng cảm ứng
chuột để thực hiện các thao tác với chuột máy
tính mà em sẽ được học ở bài sau.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
- YC Hs trả lời các câu hỏi sau:
Trong các câu sau, câu nào đúng?
- TL: Không.
- TL: thông qua màn hình cảm ứng.
-HS lắng nghe, ghi vở.
- HS thảo luận trả lời:
1. Máy tính để bàn có 4 bộ phận cơ bản gắn liền
với nhau.
- Đúng
2. Máy tính xách tay có bàn phím, chuột cùng
- Đúng.
4
gắn trên thân máy, còn màn hình đóng, mở được.
3. Máy tính bảng có 4 thành phần cơ bản rời
nhau.
4. Điện thoại thông minh giống máy tính bảng
nhưng kích thước lớn hơn.
- Sai.
- Sai
- GV nhận xét – tuyên dương.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Hình 5 dưới đây là một chiếc máy tính để bàn.
Em thấy nó có những điểm gì khác so với những - Hs trả lời: không có thân máy.
máy tính để bàn thông thường?
- GV nhận xét chốt.
- YC học sinh đọc phần em cần ghi nhớ.
- Hs đọc.
-Dặn dò HS học bài và chuẩn bị bài 3
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------TUẦN 7:
Ngày soạn:16/10/2022
Ngày dạy:từ 17/10-21/10/2022
BÀI 3: EM TẬP SỬ DỤNG CHUỘT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Cầm được chuột đúng cách.
- Thực hiện được các thao tác sử dụng chuột cơ bản.
2. Năng lực
- Biết tự học, tự nghiên cứu bài học.
- Biết cách làm việc nhóm, hợp tác với các thành viên trong nhóm.
- Thực được những nội dung mà giáo viên yêu cầu.
3.Phầm chất
- Nghiêm túc thực hiện luyện tập sử dụng chuột.
- Thực hiện đúng nội dung giáo viên yêu cầu. Nhận xét bạn đúng thực tế.
- Có trách nhiệm trong học tập, làm việc tổ nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, sách giáo khoa.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
5
- KTBC: Em hãy kể tên các loại máy tính mà em
đã học.
- Gọi Hs nhận xét.
- GV nhận xét. Tuyên dương.
- Yêu cầu học sinh di chuyển chuột và quan sát
mũi tên trên màn hình.
- Khi em di chuyển chuột thì mũi tên hoạt động
như thế nào?
- Hôm nay, chúng ta sẽ học bài mới “Em tập sử
dụng chuột”.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Các bộ phận chuột máy tính
- YC học sinh quan sát hình 1 SGK trang 10.
+ Chuột máy tính có những bộ phận nào?
- Học sinh trả lời.
- HS nhận xét.
- Hs thực hiện.
- Khi em di chuyển chuột thì mũi tên cũng
di chuyển theo.
- Lắng nghe. Ghi vở.
- Quan sát.
- Nút trái, nút phải, bánh lăn
- HS nhận xét câu trả lời của bạn.
- Giáo viên nhận xét – tuyên dương.
Hoạt động 2: Cách cầm chuột đúng
- Quan sát hình 2a, 2b
+ Cách cầm chuột đúng là như thế nào?
- (?) Em hãy nhận xét về cách cầm chuột trong
Hình 3?
- Quan sát
- HS trả lời:
Cách cầm chuột bằng tay phải:
•
Ngón tay trỏ đặt ở nút chuột trái, ngón
tay giữa đặt ở nút chuột phải. Các ngón tay
còn lại đặt tự nhiên ở bên trái và bên phải
chuột.
•
Bàn tay và cổ tay ở vị trí thẳng hàng.
•
Cử động nhưng không vẹo cổ tay khi
di chuyển chuột.
•
Đặt cả lòng bàn tay lên chuột và đặt
nhẹ các ngón tay lên các nút chuột.
- HS quan sát thảo luận.
- Hs trả lời.
- GV chốt – tuyên dương.
Hoạt động 3: Các thao tác sử dụng chuột
6
- Nháy chuột: Nhấn nút chuột trái rồi thả ngón
tay ra ngay.
- Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh nút chuột trái hai
lần rồi thả ngón tay ra ngay.
Nháy chuột phải: Nhốn nút chuột phải rồi thả
ngón tay ra ngay.
Dichuyển chuột: cầm và dịch chuyển chuột. Khi
đó, con trỏ chuột sẽ dịch chuyển theo trên màn
hình.
Di chuyển chuột: cầm và dịch chuyển
chuột. Khi đó, con trỏ chuột sẽ dịch
chuyển theo trên màn hình.
Kéo thả chuột: Nhốn và giữ nút chuột
trái, di chuyển chuột đến vị trí mỏi rồi thả
ngón tay ra.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
- YC Hs trả lời các câu hỏi :
Bài 1. Em hãy cho biết, khi cầm chuột bằng tay
phải:
a)
Ngón tay trỏ đặt ở đâu?
b)
Ngón tay giữa đặt ồ đâu?
c)
Các ngón tay còn lại đặt ở đâu?
d)
Khi cần lăn nút cuộn, ta dùng ngón tay
nào?
HS lắng nghe thực hiện.
a) Nút trái.
b) Nút phải.
c) Ôm lấy thân chuột.
d) Ngón trỏ
Bài 2. Em hãy nháy chuột phải vào một vị trí nào
- Xuất hiện một danh sách, nhấn vào vị trí
đó trên màn hình, sau đó nháy chuột vào một vị
trí khác. Hãy nói cho bạn biết điều gì xảy mỗi khi khác thì danh sách biến mất.
làm như vậy.
- GV nhận xét – tuyên dương.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Trên màn hình có một số biểu tượng phần mềm.
Em và bạn hãy lần lượt sử dụng chuột để thực
hiện các thao tác sau:
a)
Nháy chuột vào biểu tượng This PC để
chọn nó.
b)
Nháy chuột vào một vị trí khác để không
- Hs lần lượt thực hiện.
7
chọn biểu tượng đó nữa.
c)
Nháy chuột chọn một biểu tượng rồi kéo
thả chuột để di chuyển nó.
d)
Kéo thả chuột để chọn một số biểu tượng
phần mềm ở cạnh biểu tượng This PC.
Quan sát và nhận xét bạn cầm chuột có đúng
cách không?
- HS nhận xét bạn bên cạnh.
- GV nhận xét chốt.
- YC học sinh đọc phần em cần ghi nhớ.
- Hs đọc.
-Dặn dò HS học bài và chuẩn bị bài 4
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------TUẦN 7:
Ngày soạn:16/10/2022
Ngày dạy:từ 17/10-21/10/2022
BÀI 4: EM BẮT ĐẦU SỬ DỤNG MÁY TÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Khởi động và tắt được máy tính. Kích hoạt và đóng được phẩn mềm.
- Nêu được ví dụ khi thao tác không đúng cách sẽ gây tổn hại cho thiết bị.
2. Năng lực
- Tự nghiên cứu học tập được từ sách giáo khoa. Có ý thức tự giác trong học tập.
- Biết trao đổi, hợp tác với bạn trong nhóm học tập. Biết hỏi khi chưa hiểu.
3. Phẩm chất:
- Rèn nề nếp học tập, chăm chỉ, kiên trì trong học tập.
- Có trách nhiệm trong công việc nhóm, việc cá nhân khi có yêu cầu từ giáo viên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, sách giáo khoa.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- KTBC: Em hãy kể tên các thao tác sử dụng
- Học sinh trả lời.
chuột mà em đã học.
- Gọi Hs nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét. Tuyên dương.
- Em cần làm gì để bắt đầu làm việc với máy
- HS thảo luận – trả lời.
tính?
- Hôm nay, chúng ta sẽ học bài mới “Em bắt đầu - Lắng nghe. Ghi vở.
làm việc với máy tính”.
8
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Các bước khởi động máy tính
- YC học sinh đọc sách và nêu các bước khởi
động máy tính.
- GV nhận xét.
- YC HS thực hành.
- Gv quan sát sửa lỗi.
- Giáo viên nhận xét – tuyên dương.
Hoạt động 2: Thao tác với máy tính.
- GV làm mẫu cách mở This PC và tắt cửa sổ.
- Yêu cầu học sinh cầm chuột và mở This PC trên
màn hình desktop. Sau đó nhẫn dấu nút lệnh X để
tắt cửa sổ.
- GV quan sát – hướng dẫn học sinh yếu.
Hoạt động 3: Các bước tắt máy tính
- YC học sinh đọc sách và nêu các bước tắt máy
tính.
- GV nhận xét – tuyên dương.
- GV thực hành mẫu cho học sinh quan sát.
- YC học sinh thực hành.
- GV quan sát hướng dẫn học sinh yếu.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
- GV yêu cầu HS khởi động máy tính, sau đó sủ
dụng chuột để làm việc với một số biểu tượng
phần mền trên màn hình nền, như:chọn, thay đổi
vị trí, kích hoạt phần mềm, đóng phần mềm.
- GV nhận xét chốt.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- YV HS thực hiện các bước tắt máy tính, nhưng
ở Bước 3 em nháy chuột vào lệnh Restart (Hình
5) SGK mà không nháy chuột vào lệnh Shut
down. Từ đó, em hãy cho biết tác dụng của lệnh
Restart
- Yêu cầu học sinh nếu sự giống nhau và khác
nhau giữa shutdown và restart.
- GV nhận xét chốt.
- Hs trả lời:
B1: Kiểm tra nguồn điện.
B2: Nhấn nút nguồn trên thân máy.
B3: Bật công tắc điện trên màn hình
- 1,2 HS lên thực hành.
- HS quan sát.
- 2,3 HS lên thực hành.
- HS đọc sách trả lời:
B1: Nháy chuột vào Start.
B2: Nháy chuột vào Power.
B3: Nháy chuột vào lệnh Shut down.
- Hs quan sát.
- 2,3 HS lên thực hành.
- Học sinh lắng nghe – thực hiện.
- 4,5 HS lên thực hành
- Hs lần lượt thực hiện.
- Giống nhau máy tính đều tắt. Khác nhau
shutdown máy tính tắt hẳn. Restart máy tính
tắt xong tự khởi động lại.
- Hs đọc.
9
- YC học sinh đọc phần em cần ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
....................................................................................................................................…………
....................................................................................................................................…………
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------TUẦN 8:
Ngày soạn:23/10/2022
Ngày dạy:từ 24/10-28/10/2022
BÀI 5: BẢO VỆ SỨC KHOẺ KHI DÙNG MÁY TÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Biết ngồi đúng tư thế khi làm việc với máy tính.
- Nhận ra và nêu được tác hại của tư thế ngồi sai khi làm việc với máy tính hoặc sử dụng máy
tính quá thời gian quy định cho lứa tuổi.
- Biết vị trí phù hợp của màn hình với mắt và nguồn sáng trong phòng.
- Biết thực hiện quy tắc an toàn về điện, có ý thức đề phòng tai nạn về điện khi sử dụng máy
tính.
2. Năng lực:
- Biết tự học, tự làm bài tập tại nhà.
- Biết làm việc nhóm, trao đổi với bạn bè trong học tập. Tham gia các hoạt động của lớp.
3. Phẩm chất:
- Biết yêu thương giúp đỡ bạn bè trong lớp
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể, chăm sóc sức khoẻ. Có ý thức sinh hoạt nề
nếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, sách giáo khoa.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- KTBC: Em hãy nêu cách tiến hành bật máy
- Học sinh thực hiện.
và tắt máy đúng cách.
- Gọi Hs nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét. Tuyên dương.
- Khi sử dụng máy tính nhìn sát vào màn hình - HS thảo luận – trả lời: ảnh hưởng tới mắt.
gây hại như thế nào cho sức khoẻ?
- Hôm nay, chúng ta sẽ học bài mới “Bảo vệ
- Lắng nghe. Ghi vở.
sức khoẻ khi dùng máy tính”.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tư thế ngồi đúng khi sử dụng
1
máy tính
-YC HS quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi
- Theo em, trong các Hình 1 và 2, hình nào thể
hiện cách ngồi đúng tư thế khi làm việc với
máy tính?
+Nếu em ngồi sai tư thế, sẽ có tác hại gì?
- Yc học sinh nêu cách ngồi đúng khi làm việc
với máy tính.
•
- Giáo viên nhận xét – tuyên dương.
- Giáo viên KL:
Ngồi sai tư thế khi làm việc voi máy tính có
thể gây ra bệnh về cột sống và mắt. Dùng máy
tính quá lâu sẽ gây hại về sức khoẻ như giảm
thị lực, mỏi mệt. Sau mỗi lần sủ' dụng máy
tính khoảng 30 phút, cần nghỉ giải lao tù' 5
đến 10 phút.
- YC học sinh thực hiện ngồi đúng quy tắc.
- Gọi Hs nhận xét tư thế ngồi của bạn.
- Gv nhận xét – tuyên dương.
Hoạt động 2: Quy tắc an toàn về điện
?Em hãy quan sát và cho biết các Hình 3, 4 và
5 nhắc nhở chúng ta điều gì.
- Nhận xét – tuyên dương.
•
-HS quan sát, thảo luận
- Hs trả lời:
H1: Ngồi cong lưng, mắt sát màn hình.
B2: Ngồi lưng thẳng, mắt phù hợp.
-Mỏi mắt, gù lưng…
- HS trả lời:
+ Lưng thẳng;
+Tay thẳng, thả lỏng thoải mái, hai bàn tay
đặt nhẹ lên bàn phím;
+ Mắt ngang tầm màn hình và nên giữ
khoảng cách tới màn hình từ 50 cm đến 80
cm;
+ Đặt bàn phím thắng giữa mắt và màn hình;
+ Chỗ ngồi đủ ánh sáng, nguồn sáng không
chiếu thắng vào màn hình hoặc vào mắt.
- HS thực hành.
- Nhận xét bạn.
- HS quan sát trả lời quy tắc an toàn về điện:
•
Không chạm tay vào vật có điện để
tránh bị điện giật.
•
Không để vật chứa nước gần thiết bị sử
dụng điện vì nếu vô tình bị đổ nước sẽ gây
chập điện và cháy nổ.
Khi sử dụng máy tính, em cần thực hiện
nghiêm túc các quy tắc an toàn về điện.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
Trong các câu sau, câu nào sai?
- Học sinh trả lời.
1)
Tư thế ngồi đúng cách khi sử dụng máy - Đ
tính là: lưng thẳng, mắt ngang tầm màn hình.
1
2)
Ngồi sai tư thế khi làm việc với máy
tính có thể gây ra bệnh khiếm thính.
3)
Không nên để cốc nước uống bên cạnh
bàn phím máy tính.
- GV nhận xét – tuyên dương.
-S
-Đ
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Trong Hình 6, một bạn ngồi làm việc với
HS trả lời
máy tính không đúng tư thế. Em hây chỉ ra
- Hs đọc.
nhung chỗ không đúng trong cách ngồi của
bạn.
- GV nhận xét chốt.
- YC học sinh đọc phần em cần ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
....................................................................................................................................……………
....................................................................................................................................…………
CHỦ ĐỀ A2. THÔNG TIN XỬ LÍ THÔNG TIN
TUẦN 8:
Ngày soạn:23/10/2022
Ngày dạy:từ 24/10-28/10/2022
BÀI 1: THÔNG TIN VÀ QUYẾT ĐỊNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Biết được hằng ngày mỗi người vẫn thường xuyên tiếp nhận thông tin và dựa vào thông tin
để quyết định hành động
- Nhận biết được đâu là thông tin và đâu là quyết định trong một vài tình huống quen thuộc.
2. Năng lực:
- Biết tự học tập, làm bài tập đúng yêu cầu.
- Trao đổi với thầy cô, bạn bè về các nội dung học tập.
3. Phẩm chất:
- Yêu quý bạn bè, thầy cô; quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè.
- Có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng cá nhân và gia đình, trường học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, sách giáo khoa.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- KTBC: Em hãy nêu cách làm việc với máy tính
- Học sinh trả lời
đúng và nguyên tắc an toàn về điện.
- Gọi Hs nhận xét.
- HS nhận xét.
1
- GV nhận xét. Tuyên dương.
- Em hãy kể về một thông tin mà khi biết được em
đã rất thích thú. Em làm gì khi nhận được thông tin
đó?
- Hôm nay, chúng ta sẽ học bài mới “Thông tin và
quyết định”.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Dựa vào thông tin để quyết định.
- YC HS quan sát tranh. Gọi 1 em đọc tình huống 1
- (?) Đèn tín hiệu giao thông cho người đi bộ đang
bật màu đỏ. Em và các bạn dừng lại ngay, chờ đến
khi đèn chuyển sang màu xanh mới đi sang đường.
Nhờ đâu mà em biết phải dừng lại?
- HS trả lời.
- Lắng nghe. Ghi vở.
- Hs đọc sách trả lời:
- Giáo viên nhận xét – tuyên dương.
- (?)Đang tưới cây, nghe thấy tiếng khóc của em bé,
mẹ vội vàng vào nhà với em ngay. Đâu là thông tin
để mẹ quyết định vào nhà ngay?
- Giáo viên nhận xét – tuyên dương.
- (?) Trán bạn An nóng hơn bình thường. Mẹ bạn
An lập tức đo nhiệt độ cho bạn ấy. Khi có thông tin
trán bạn An nóng hơn bình thường thì mẹ bạn An
quyết định làm gì?
- Giáo viên nhận xét – tuyên dương.
- Yêu cầu học sinh đọc phần kết luận.
Hoạt động 2: Dựa vào thông tin để hành động.
- Em đổng ý vối quyết định của bạn nào? Vì sao?
- Trời nắng to, Linh và Hào đội mũ khi đi học.
- Trời nắng to, Loan đi học không đội mủ.
- Chuông báo thức kêu lên, Sơn dậy tắt chuông rồi
ngủ tiếp.
- Chuông báo thức kêu lên, Trang dậy ngay để
chuẩn bị đi học.
- Nhận xét – tuyên dương.
- YC học sinh đọc phần kết luận.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
- Nghe dự báo thời tiết tối nay có gió mùa Đông
- Màu đỏ O đèn giao thông cho em
thông tin, để em quyết định không qua
đường.
- HS trả lời:
- Thông tin: tiếng em khóc.
- Quyết định: mẹ vào nhà ngay.
- Hs nhận xét bạn.
- HS trả lời:
- Thông tin: trán bạn An nóng.
- Quyết định: đo nhiệt độ.
- Hs nhận xét bạn.
- HS đọc.
- HS thảo luận trả lời:
- Đúng vì trời nắng to cần đội mũ nếu
không sẽ bị ốm.
- Sai vì Loan không đội mũ có thể sẽ bị
ốm.
- Sai vì Sơn sẽ bị muộn học.
- Đúng vì Trang sẽ đi học đúng giờ.
- HS đọc.
- Học sinh trả lời.
1
Bắc, mẹ lấy chăn bông để sẵn trên giường cho bạn
Bình. Theo em, mẹ bạn Bình đã tiếp nhận thông tin
gì? Vì có thông tin đó, mẹ bạn Bình đã quyết định
làm gì?
- Thông tin tối nay có gió mùa Đông
Bắc.
- Quyết định lấy chăn bông để sẵn vì gió
mùa Đông Bắc rất lạnh.
- GV nhận xét – tuyên dương
- Nhận xét bạn.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Hôm nay em đã tiếp nhận thông tin nào mà dựa
vào đó em có hành động đúng? Em hãy nhớ lại và
kể cho các bạn cùng nghe: Đó là tình huống nào?
Em đã quyết định gì và dựa vào thông tin nào để
quyết định như thế?
- GV nhận xét chốt.
- YC học sinh đọc phần em cần ghi nhớ.
- HS trả lời:
- Nhận xét bạn.
- Hs đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
TUẦN 9:
Ngày soạn:30/10/2022
Ngày dạy:từ31/10-4/11/2022
BÀI 2: CÁC DẠNG THÔNG TIN THƯỜNG GẶP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết được ba dạng thông tin thường gặp: dạng chữ, dạng hình ảnh, dạng âm thanh.
2. Năng lực:
- Tự giác trong học tập, làm bài tập tại nhà. Có ý thức tự học.
- Biết trao đổi, hỏi những gì chưa biết còn thắc mắc.
3.Phầm chất
- Nhân ái là biết yêu thương, đùm bọc mọi người; yêu cái đẹp, yêu cái thiện; tôn trọng bạn
học.
- Có trách nhiệm trong việc giữ gìn vệ sinh lớp học và gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính,tivi, sách giáo khoa.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- KTBC: Em hãy cho biết đâu là thông tin, đâu là
- Học sinh trả lời
quyết định trong câu sau:
1
“Trời mưa nên An mặc áo mưa đi học.
- Gọi Hs nhận xét.
- GV nhận xét. Tuyên dương.
- Mỗi giác quan của em có khả năng thu nhận một
dạng thông tin. Em hãy lấy ví dụ cho thấy các giác
quan khác nhau thu nhận dạng thông tin khác
nhau.
- Hôm nay, chúng ta sẽ học bài mới “Các dạng
thông tin thường gặp”.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thông tin dạng chữ
- (?) Em hãy cho biết một vài thông tin trong thời
khoá biểu trong SGK.
- (?) Em hãy kể tên một số sản phẩm có chứa
thông tin dạng chữ
- Giáo viên nhận xét – tuyên dương.
Hoạt động 2: Thông tin dạng hình ảnh
Em hãy cho biết 3 hình ảnh bên trong SGK có ý
nghĩa gì?
- 3 Hình trên là dạng thông tin gì?
- Nhận xét – tuyên dương.
- YC học sinh đọc phần kết luận.
Hoạt động 3: Thông tin dạng âm thanh
- Đây là dạng thông tin gì?
- Em hãy nêu một số thông tin dạng âm thanh
khác?
- Nhận xét – tuyên dương.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
- Theo em, trang truyện tranh ở Hình 4 có những
dạng thông tin nào?
- HS nhận xét.
- HS trả lời.
- Lắng nghe. Ghi vở.
- Hs trả lời: dạng chữ.
- Sách, báo, bảng biểu, biển hiệu, ...
thường chứa thông tin dạng chữ.
- Hs nhận xét bạn.
- Hs trả lời:
Hình 1: Cấm vứt rác.
Hình 2: Có học sinh.
Hình 3: Cấm hút thuốc.
- HS thảo luận trả lời: Thông tin dạng
hình ảnh.
- Hs: Tivi, đài, tiếng xe cứu hoả, xe cảnh
sát,…
- Học sinh trả lời: dạng chữ, dạng hình
ảnh.
- GV nhận xét – tuyên dương.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Em hãy đoán ý nghĩa chung của hai bức tranh ở
bên rồi đặt tên chung cho chúng.
- GV nhận xét – tuyên dương.- GV nhận xét chốt.
- YC học sinh đọc phần em cần ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- HS trả lời: làm việc nhà
- Giúp mẹ. Việc nhà của em,…
- Hs đọc.
1
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TUẦN 9:
Ngày soạn:30/10/2022
Ngày dạy:từ31/10-4/11/2022
BÀI 3: XỬ LÍ THÔNG TIN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nêu được ví dụ minh hoạ cho nhận xét: Bộ não của con người là một bộ phận xử lí thông
tin.
- Nhận thấy được có những máy móc tiếp nhận thông tin để quyết định hành động.
- Nhận ra được hoạt động xử lí thông tin trong một số tình huống thông thường.
2. Năng lực:
- Tự nghiên cứu bài học tại nhà, biết tự giác làm bài tập.
- Biết cách làm việc trong tổ nhóm, hợp tác với các bạn để hoàn thành công việc được giao.
3. Phẩm chất:
- Tôn trọng bạn bè, thầy cô, biết giúp đỡ bạn bè trong học tập.
- Biết chuẩn bị bài, học bài ở nhà. Lên lớp chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, sách giáo khoa.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- KTBC: Em hãy cho biết: Loa phát thanh buổi
- Học sinh trả lời: âm thanh.
sáng trong thôn là dạng thông tin gì?
- Gọi Hs nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét. Tuyên dương.
- Theo em, máy tính có tiếp nhận thông tin để
điều khiển hoạt động hay không?
- HS trả lời: Có.
- Hôm nay, chúng ta sẽ học bài mới “Xử lí thông
tin”.
- Lắng nghe. Ghi vở.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Bộ não xử lý thông tin
Trong các tình huống dưởi đây, em hãy cho biết:
- Giác quan nào thu nhận thông tin.
- Hs đọc sách trả lời:
- Thông tin được xử lí ở đâu.
- Giác quan thu nhận thông tin: Mắt
- Kết quả của việc xử lí thông tin là gì?
- Thông tin được xử lí: Bộ não
Tình huống 1: chị Diệu Trinh đang đạp xe đến
- Kết quả của việc xử lí thông tin:
trường. Nhìn thấy trước mặt có chú chó nhỏ chạy Tránh chú chó
1
tới, chị Diệu Trinh ngoặt xe để tránh va vào chú
chó.
- Giáo viên nhận xét – tuyên dương.
Tình huống 2: Cô giáo yêu cầu cả lớp tính nhẩm: - Giác quan thu nhận thông tin: Tai,
115 + 235. Em đã tính được tổng bằng 350.
mắt
- Thông tin được xử lí: Bộ não
- Kết quả của việc xử lí thông tin: 350
- Giác quan thu nhận thông tin: Tai,
mắt
Tình huống 3: Bạn Khuê xem ti vi, thấy robot cô - Thông tin được xử lí: Bộ não
Tấm đón tiếp bệnh nhân. Khuê thích robot lắm và - Kết quả của việc xử lí thông tin: mơ
mơ ước sau này sẽ thiết kế robot cho các bệnh ước thiết kế rô bốt cho các bệnh viện.
viện.
- YC học sinh đọc phần kết luân.
- Hs đọc.
Từ thông tin đã thu nhận được, bộ não của con
ngùời phải xử lí thông tin để có những suy nghĩ
hay những quyết định phù hợp.
Hoạt động 2: Thiết bị số thông minh xử lí thông
tin.
Trong các tình huống làm việc của máy tính sau
đây, em hãy cho biết:
- Máy tính đã tiếp nhận thông tin nào để xử lí?
- HS thảo luận trả lời:
- Kết quả xử lý thông tin của máy tính là gì?
- Máy tính tiếp nhận: dấu và số hạng.
Tình huống 1: Máy tính làm nhanh một phép tính - Kết quả xử lý: ra kết quả phép tính.
số học 15 + 30 = 45. Ngay sau khi gõ các số hạng
và dấu phép tính vào, lập tức kết quả tính toán
hiện ra
trên màn hỉnh (Hình 7) SGK.
- Nhận xét – tuyên dương.
Tình huống 2: Khi cầm dọc chiếc điện thoại - Máy tính tiếp nhận: xoay ngang điện
thông minh (Hình 2a) rồi xoay nó (Hình 2b) thoại.
thành nằm ngang (Hình 2c) chiếc điện thoại - Kết quả xử lý: Hình ảnh xoay ngang
theo.
thông minh đã tự động xoay bức ảnh theo.
- Nhận xét – tuyên dương.
ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
- Khi em làm bài tập môn Tiếng Việt, bộ não của - Học sinh trả lời: Có
em có phải xử lí thông tin không?
- Khi em sử dụng máy tính, máy tính có xử lí
thông tin không? Những dạng thông tin nào?
- Có, xử lý thông tin dạng chữ, hình
ảnh, âm thanh.
- GV nhận xét – tuyên dương.
1
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Hãy mô tả một tình huống máy tính đã xử lí
- HS trả lời: Em gõ chữ lên máy tính
thông tin. Máy tính tiếp nhận thông tin gì và đâu Máy tính sẽ tiếp nhận thông tin từ bàn
là kết quả xừ lí thông tin của máy tính?
phím và xử lý thông tin qua bộ xử lý và
- GV nhận xét – tuyên dương.
hiển thị chữ lên màn hình,…
- GV nhận xét chốt.
- YC học sinh đọc phần em cần ghi nhớ.
- Hs đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
....................................................................................................................................…………….
....................................................................................................................................…………….
TUẦN 10:
Ngày soạn:6/11/2022
Ngày dạy:từ7/11-11/11/2022
BÀI 3: ÔN TẬP VỀ THÔNG TIN VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết được vai trò xử lí thông tin của bộ não con người và thiết bị số thông minh.
- Nhận biết vai trò quan trọng của thông tin thu nhận được đối với việc ra quyết định hành
động của con người.
2. Năng lực:
- Tự làm được những việc của mình ở nhà và ở trường theo sự phân công, hướng dẫn.
- Bước đầu biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh, cử chỉ để trình bày thông tin và ý
tưởng.
- Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới đối với bản thân từ các nguồn tài liệu cho sẵn
theo hướng dẫn
3. Phẩm chất:
- Biết cảm thông, độ lượng và sẵn lòng giúp đỡ người khác.
- Rèn luyện đức tính chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình tham gia công việc
chung
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, sách giáo khoa.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- KTBC: Em hãy cho biết: Loa phát thanh buổi - Học sinh trả lời: âm thanh.
sáng trong thôn là dạng thông tin gì?
- Gọi Hs nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét. Tuyên dương.
- Theo em, bộ não con người và máy tính có
1
những điểm nào chung?
- HS trả lời: Có.
- Hôm nay, chúng ta sẽ học bài mới “Xử lí
thông tin”.
- Lắng nghe. Ghi vở.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: - Chơi trò chơi đoán từ.
- Hs lắng nghe cách chơi.
- Hs thảo luận theo nhóm 2.
1: Máy tính
2: Não
3: Xử lý
4: Tiếp nhận
5: ….
Hàng dọc: Thông tin
Bảng 1 cung cấp thông tin về các từ bị giấu đi
trên các ô chữ hàng ngang được đánh số 1, 2, 3,
4, 5.
- Dựa vào Bảng 1, em hãy đoán 5 từ bị giấu trên
các ô chữ hàng ngang đó.
(Lưu ý: Mỗi ô chỉ chứa một chữ cái).
- Sau khi đoán xong các ô chữ hàng ngang, em
hãy cho biết từ được viết ở ô chữ hàng dọc.
- GV nhận xét – tuyên dương.
Hoạt động 2: Trò chơi đố em
Đọc mỗi tình huống sau và trả lời các câu hỏi:
Tình huống 1: Khuê và Minh thử đọc một từ
tiếng Anh. Khuê hỏi: “Mình phát âm từ đó có
đúng không nhỉ?”
Minh nói: “Hãy nhờ chị Hà cho máy tính đọc,
bọn mình sẽ biết phát âm thế nào là đúng”.
Chị Hà biết cách ra lệnh cho máy tính phát âm.
Chị gõ trên bàn phím từ tiếng Anh xuất hiện
trên màn hình (Hình 7). Khi chị nháy chuột vào
hình chiếc loa thì loa máy tính phát âm từ tiếng
Anh đó. Nghe xong, cả Khuê và Minh đều cười
vì các bạn biết mình phát âm chưa đúng.
(?) Người và máy đã xử lí thông tin, thông tin
nào được xử lí và kết quả xử lí thông tin là gì?
- Nhận xét – tuyên dương.
Người:
- Giác quan thu nhận thông tin: tai
- Thông tin được xử lí: Bộ não
- Kết quả của việc xử lí thông tin: mượn
máy chị Hà.
Máy tính:
- Tiếp nhận thông tin qua bàn phím
- Xử lí thông tin
- Phát âm chuẩn từ tiếng anh.
Người:
- Giác quan thu nhận thông tin: tai
- Thông tin được xử lí: Bộ não
- Kết quả của việc xử lí thông tin: biết
1
Tình huống 2: Tình huống 2: Ngày nay đã có mình phát âm sai.
loại xe ô tô tự lái. Người ngồi...
 









Các ý kiến mới nhất