Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hiển
Ngày gửi: 18h:01' 12-06-2023
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 108
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hiển
Ngày gửi: 18h:01' 12-06-2023
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 108
Số lượt thích:
0 người
thuvienhoclieu.com
19 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
TOÁN 7 CÓ LỜI GIẢI
Chương I
SỐ HỮU TỈ. SỐ THỰC
Chuyên đề 1. TẬP HỢP SỐ HỮU TỈ
A. Kiến thức cần nhớ
1. Số hữu tỉ
Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số
Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là Q.
với
.
2. Biểu diễn các số hữu tỉ trên trục số.
Mọi số hữu tỉ đều có thể biểu diễn trên trục số.
Trên trục số, điểm biểu diễn số hữu tỉ x được gọi là điểm x.
3. So sánh hai số hữu tỉ
Để so sánh hai số hữu tỉ, ta viết chúng dưới dạng phân số rồi so sánh hai phân số đó.
Số hữu tỉ lớn hơn 0 gọi là số hữu tỉ dương;
Số hữu tỉ nhỏ hơn 0 gọi là số hữu tỉ âm;
Số hữu tỉ 0, không là số hữu tỉ dương cũng không là số hữu tỉ âm.
Số hữu tỉ
là số hữu tỉ dương nếu a và b cùng dấu, là số hữu tỉ âm nếu a, b khác dấu, bằng 0 nếu
a = 0.
B. Một số ví dụ
Ví dụ 1: Điền các kí hiệu N, Z, Q vào ô trống cho hợp nghĩa (điền tất cả các khả năng có thể):
;
;
;
Giải
Tìm cách giải. Khi điền vào ô trống, ta căn cứ vào định nghĩa tập hợp:
.
Trình bày lời giải.
thuvienhoclieu.com
Trang 1
thuvienhoclieu.com
Nhận xét. Chúng ta lưu ý rằng
Ví dụ 2: Cho số hữu tỉ
, nếu không ý thứ nhất và ý thứ hai của ví dụ dễ bị sót.
. Với giá trị nào của a thì:
a) x là số dương;
b) x là số âm;
c) x không là số dương cũng không là số âm.
Giải
Tìm cách giải. Khi xác định dấu của số hữu tỉ, ta lưu ý
số hữu tỉ âm nếu a, b khác dấu. Chú ý rằng
là số hữu tỉ dương nếu a và b cùng dấu, là
, ta có lời giải sau:
Trình bày lời giải.
a)
và 2020 cùng dấu.
Mà
nên
suy ra
b)
. Vậy với
thì x là số hữu tỉ dương.
và 2020 khác dấu.
Mà
nên
suy ra
. Vậy với
thì x là số hữu tỉ âm.
c) x không là số dương cũng không là số âm tức là
Vậy với
hay
suy ra
.
thì x không là số dương cũng không là số âm.
Ví dụ 3. So sánh các số hữu tỉ sau:
a)
hay
c)
và
;
b)
và
;
.
Giải
Tìm cách giải. Trước khi so sánh hai số hữu tỉ, chúng ta thường thực hiện:
Đưa các số hữu tỉ về dạng phân số tối giản;
Quy đồng mẫu số, chú ý để mẫu số dương;
Sau đó so sánh hai phân số.
Trình bày lời giải.
Rút gọn ta có:
thuvienhoclieu.com
Trang 2
thuvienhoclieu.com
a)
nên
b)
nên
c)
và
nên
Ví dụ 4. Viết tập hợp các số nguyên n sao cho số hữu tỉ sau có giá trị là số nguyên.
a)
;
b)
Giải
Tìm cách giải. Số hữu tỉ
hay
(với
) có giá trị là số nguyên khi và chỉ khi a chia hết cho b
Ư(a). Từ đó chúng ta có lời giải sau.
Trình bày lời giải.
a)
Ư(7); mà Ư(7)
n
Vậy với
suy ra bảng giá trị sau:
1
7
-1
-7
6
12
4
-2
thì
có giá trị là số nguyên.
b)
(với
Vậy với
(
) thì
)
.
có giá trị là số nguyên.
Ví dụ 5. Tìm các số nguyên n để số hữu tỉ
có giá trị là số nguyên.
Giải
Tìm cách giải. Đưa về ví dụ 4, bằng cách tách ra một số hạng nguyên.
Trình bày lời giải.
Ư(31) mà Ư(31)
.
Suy ra ta có bảng giá trị sau:
n
1
31
-1
-31
-9
21
-11
-41
thuvienhoclieu.com
Trang 3
thuvienhoclieu.com
Với
thì số hữu tỉ
có giá trị là một số nguyên.
Ví dụ 6. Chứng tỏ rằng số hữu tỉ
là phân số tối giản, với mọi
.
Giải
Tìm cách giải. Để chứng minh
là phân số tối giản
chúng ta chứng tỏ ƯCLN (a; b) = 1
Trình bày lời giải.
Đặt ƯCLN
(với
) suy ra:
Suy ra: ƯCLN
Vậy
là phân số tối giản, với mọi
.
Ví dụ 7. Tìm các số hữu tỉ.
a) Có mẫu là 15, lớn hơn
b) Có tử là 4, lớn hơn
và nhỏ hơn
và nhỏ hơn
;
.
Giải
a) Gọi số hữu tỉ cần tìm là
với
.
Theo đề bài, ta có:
Vậy các số hữu tỉ cần tìm là:
b) Gọi số hữu tỉ cần tìm là
.
với
Theo đề bài ta có:
thuvienhoclieu.com
Trang 4
thuvienhoclieu.com
Vậy các số hữu tỉ cần tìm là
.
C. Bài tập vận dụng
1.1. Trong các phân số sau, những phân số nào biểu diễn số hữu tỉ
?
.
1.2. Viết các số hữu tỉ sau dưới dạng phân số với mẫu số dương.
1.3. Cho ba số hữu tỉ
a) Viết ba số hữu tỉ bằng mỗi số hữu tỉ trên và có mẫu là số dương.
b) Viết ba số hữu tỉ bằng mỗi số hữu tỉ trên và có mẫu là số dương bằng nhau.
1.4. Cho số hữu tỉ
. Với giá trị nào của m thì:
a) x là số dương.
b) x là số âm.
c) x không là số dương cũng không là số âm.
1.5. Cho số hữu tỉ
. Với giá trị nào của m thì:
a) x là số dương.
b) x là số âm.
1.6. Viết tập hợp các số nguyên n sao cho số hữu tỉ sau có giá trị là một số nguyên.
a)
;
b)
1.7. Tìm số nguyên a để số hữu tỉ
là một số nguyên.
1.8. Tìm các số nguyên x để số hữu tỉ
1.9. Chứng tỏ số hữu tỉ
có giá trị là một số nguyên.
là phân số tối giản, với mọi
.
1.10.
a) Cho hai số hữu tỉ
và
. Chứng minh rằng
b) Áp dụng kết quả trên, so sánh các số hữu tỉ sau:
và
khi và chỉ khi
và
.
.
1.11.
thuvienhoclieu.com
Trang 5
thuvienhoclieu.com
a) Cho hai số hữu tỉ
và
. Chứng minh rằng nếu
b) Hãy viết ba số hữu tỉ xen giữa hai số hữu tỉ
và
thì
.
1.12. Cho a, b, m là các số nguyên và b > 0; m > 0.
a) So sánh
và
c) So sánh
và
.
b) So sánh
và
và
.
.
1.13. Cho các số hữu tỉ a, b, c thỏa mãn
và
. Chứng minh rằng
.
1.14. Tìm các số hữu tỉ:
a) Có mẫu số là 20, lớn hơn
b) Có tử là 2, lớn hơn
và nhỏ hơn
;
và nhỏ hơn
HƯỚNG DẪN GIẢI – ĐÁP SỐ
1.1. Những phân số biểu diễn số hữu tỉ
là
.
1.2.
1.3.
a) Ba số hữu tỉ bằng mỗi số hữu tỉ trên và có mẫu là số dương.
b) Ba số hữu tỉ bằng mỗi số hữu tỉ trên và có mẫu là các số dương bằng nhau.
1.4.
a)
Vậy với
thì số hữu tỉ x là số dương.
b)
Vậy với
thì số hữu tỉ x là số âm.
c) x không là số dương cũng không là số âm
thuvienhoclieu.com
Trang 6
thuvienhoclieu.com
Vậy với
thì số hữu tỉ x không là số dương cũng không là số âm.
1.5.
a)
Vậy với
thì số hữu tỉ x là số dương.
b)
Vậy với
thì số hữu tỉ x là số âm.
1.6.
a) Ta có
Ư(5) mà Ư(5)
Suy ra bảng giá trị sau:
n
1
5
-1
-5
0
4
-2
-6
Vậy với
thì
b) Ta có:
Vậy với
thì
1.7.
Ư(-2019)
Mà Ư(-2019)
Suy ra bảng giá trị sau:
a
1
3
673
2019
-1
-3
-673
-2019
-5
-3
667
2013
-7
-9
-679
-2025
Vậy với
thì
là một số nguyên.
1.8.
Ư(7) mà Ư(7)
Suy ra bảng giá trị sau:
thuvienhoclieu.com
Trang 7
thuvienhoclieu.com
x
1
7
-1
-7
6
12
4
-2
Vậy với
thì
1.9. Đặt ƯCLN
Suy ra: ƯCLN
. Vậy
là phân số tối giản với mọi
.
1.10.
a) Quy đồng mẫu hai phân số, ta có:
Nếu
Nếu
b) Ta có:
Ta có:
thì
. Vì
nên
, do đó:
suy ra
thì
suy ra
.
vì
. Vì
, suy ra:
1.11.
a) Theo bài
, ta có:
, suy ra
Từ (1) ta có:
(1).
hay
Mặt khác, từ (1) ta lại có:
(2)
hay
Từ (2) và (3) suy ra:
(3)
.
b) Theo câu a) ta có:
suy ra
suy ra
;
;
thuvienhoclieu.com
Trang 8
thuvienhoclieu.com
suy ra
;
Vậy ta có:
.
1.12.
a) Trường hợp 1. Xét
Trường hợp 2. Xét
Vậy: Nếu
Nếu
thì
thì
b) Trường hợp 1. Xét
Trường hợp 2. Xét
c) Áp dụng câu a), ta có
nên
Áp dụng câu b),
1.13. Ta có
Vì
hay
suy ra
và
nên
.
1.14.
a) Gọi số hữu tỉ cần tìm là
với
.
Theo đầu bài, ta có:
Vậy các số hữu tỉ cần tìm là:
thuvienhoclieu.com
Trang 9
thuvienhoclieu.com
b) Gọi số hữu tỉ cần tìm là:
với
.
Theo đầu bài, ta có:
Vậy số hữu tỉ cần tìm là:
Chuyên đề 2. CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA
SỐ HỮU TỈ
A. Kiến thức cần nhớ
1. Với
ta có:
.
2. Với
ta có:
(với
).
3. Các phép toán trong Q cũng có những tính chất giao hoán, kết hợp và phân phối của phép nhân đối với
phép cộng như trong tập hợp Z. Ngoài ra các quy tắc bỏ dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế cũng như trong tập
hợp Z.
B. Một số ví dụ
Ví dụ 1. Thực hiện các phép tính:
a)
;
b)
;
Giải
Tìm cách giải. Khi thực hiện các phép tính chỉ có phép cộng và trừ, ta có thể thực hiện trong
ngoặc trước, thực hiện từ trái qua phải. Tuy nhiên nếu có nhiều dấu (-) ta có thể giảm bớt dấu (-) bằng
cách bỏ ngoặc. Ngoài ra có thể dùng tính chất giao hoán và kết hợp nhằm giải bài toán được nhanh hơn.
Trình bày lời giải.
a)
b)
thuvienhoclieu.com
Trang 10
thuvienhoclieu.com
Ví dụ 2. Thực hiện các phép tính
a)
;
b)
Giải
Tìm cách giải. Vì phép chia là phép nhân số bị chia với số nghịch đảo của số chia nên ta có thể
vận dụng tính chất phân phối:
Trình bày lời giải
a)
b)
Ví dụ 3. Tìm x.
a)
;
b)
;
c)
;
d)
.
Giải
Tìm cách giải. Khi tìm x ta có thể vận dụng các tính chất sau:
nên
thì
hoặc
Trình bày lời giải.
a)
b)
hoặc
hoặc
hoặc
suy ra
.
thuvienhoclieu.com
Trang 11
thuvienhoclieu.com
Vậy
c)
Vì
nên
d)
Mà
. Suy ra
.
Ví dụ 4. Tìm số nguyên x, y biết:
Giải
Tìm cách giải. Đối với dạng toán này, chúng ta chú ý
thì
Ư(k),
Ư(k).
Do vậy chúng ta quy đồng mẫu số, chuyển x, y về một vế, vế còn lại là một số nguyên.
Trình bày lời giải.
Vì
là ước lẻ của 40 mà ước lẻ của 40 là: 1; 5; -1; -5 nên ta có bảng giá trị:
y
1
5
-1
-5
40
8
-40
-8
Từ đó suy ra
Ví dụ 5. Rút gọn biểu thức:
a)
;
thuvienhoclieu.com
Trang 12
thuvienhoclieu.com
b)
Giải
Tìm cách giải. Những biểu thức phức tạp, nếu thực hiện theo thứ tự sẽ dài và có thể dẫn đến sai
lầm. Quan sát kĩ, ta thấy có những phần giống nhau cả số và dấu vì vậy ta nên vận dụng tính chất phân
phối
để rút gọn.
Trình bày lời giải.
a) Ta có:
b) Ta có:
Ví dụ 6. Cho 2021 số nguyên dương
thỏa mãn:
. Chứng minh rằng tồn tại ít nhất 2 trong số 2021 số nguyên dương đã cho
bằng nhau.
Giải
Tìm cách giải. Dạng toán này chúng ta không chỉ ra được cụ thể tường minh đó là hai giá trị nào,
mà chỉ cần chỉ ra tồn tại ít nhất hai số trong các số đã cho bằng nhau mà thôi. Đối với dạng toán này
thông thường chúng ta dùng phương pháp phản chứng:
Bước 1. Phủ định kết luận. Tức là giả sử không có hai số nguyên dương nào bằng nhau.
Bước 2. Lập luận logic, chứng tỏ mâu thuẫn với đề bài đã cho hoặc một điều hiển nhiên.
Bước 3. Chứng tỏ giả sử là sai. Vậy kết luận của đề bài là đúng.
Trình bày lời giải.
Giả sử trong 2021 số nguyên dương
thỏa mãn: không có hai số nào bằng nhau.
thuvienhoclieu.com
Trang 13
thuvienhoclieu.com
Khi đó
mâu thuẫn với đề bài.
Vậy có ít nhất 2 trong số 2021 số nguyên dương đã cho bằng nhau
Nhận xét. Trong lời giải bài toán trên, sau khi giả sử 2021 số nguyên dương khác nhau chúng ta
đã so sánh chúng với 2021 số nguyên dương nhỏ nhất. Từ đó nhận thấy 2021 số nguyên dương nhỏ nhất
cũng không thỏa mãn đầu bài. Suy ra 2021 số nào đó cũng không thỏa mãn đề bài và dẫn đến mâu thuẫn
với giả thiết.
Ví dụ 7. Cho
và
Tính giá trị:
Giải
Tìm cách giải. Với điều kiện đề bài, chúng ta không thể tính được giá trị của a, b, c. Do vậy
chúng ta cần biến đổi S nhằm xuất hiện a + b + c và
phần kết luận
. Quan sát kỹ chúng ta thấy
, mỗi phân số đều có tổng tử và mẫu bằng nhau và bằng
Do đó chúng ta cộng mỗi phân số với 1, và có lời giải sau:
Trình bày lời giải.
Ta có
Ví dụ 8. Tìm x, biết:
a)
;
b)
Giải
Tìm cách giải. Đối với dạng toán này chúng ta chú ý kiến thức sau:
và B cùng dấu.
và B khác dấu.
thuvienhoclieu.com
Trang 14
.
thuvienhoclieu.com
Trình bày lời giải
a)
và
mà
nên suy ra:
Vậy với
b)
hoặc
và
cùng dấu.
hoặc
hoặc
thì
cùng dấu, nên ta có trường hợp sau:
Trường hợp 1:
;
Trường hợp 2:
loại.
Vậy với
.
thì
Nhận xét. Ngoài cách giải trên của câu b, chúng ta có thể lập luận theo cách sau:
và
Mà
Vậy với
khác dấu.
nên suy ra:
và
và
.
thì
Ví dụ 9. Chứng tỏ rằng:
Giải
Xét vế trái, ta có:
.
Vế trái bằng vế phải; Điều phải chứng minh.
Nhận xét. Nếu vận dụng so sánh số hữu tỷ, ta có:
. Từ đó bạn có thể giải được bài toán sau:
Chứng tỏ rằng:
thuvienhoclieu.com
Trang 15
thuvienhoclieu.com
C. Bài tập vận dụng
2.1. Viết số hữu tỉ
thành:
a) tích của hai số hữu tỉ theo sáu cách khác nhau.
b) thương của hai số hữu tỉ theo sáu cách khác nhau.
2.2. Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể).
a)
;
b)
;
c)
;
d)
;
e)
.
2.3. Thực hiện các phép tính sau:
a)
;
b)
.
2.4. Rút gọn:
.
(Đề thi chọn học sinh giỏi môn Toán, lớp 7, tỉnh Bắc Giang, năm học 2012 - 2013)
2.5. Tìm x, biết:
a)
;
c)
b)
;
d)
;
.
2.6. Tính:
2.7. Tìm giá trị nguyên dương của x và
2.8. Tìm số nguyên
, sao cho:
biết:
thuvienhoclieu.com
Trang 16
thuvienhoclieu.com
a)
;
2.9. Tính tổng
b)
;
c)
.
, biết:
2.10. Tìm các số hữu tỉ
thỏa mãn:
2.11. Cho biểu thức
a)
. Chứng minh rằng:
;
b)
2.12. Cho 100 số hữu tỉ, trong đó tích 3 số bất kì là một số âm. Chứng minh rằng:
a) Tích của 100 số đó là một số dương.
b) Tất cả 100 số đó đều là số âm.
2.13. Cho 20 số nguyên khác 0:
+
có các tính chất sau:
là số dương.
+ Tổng của ba số viết liền nhau bất kì là một số dương.
+ Tổng của 20 số đó là số âm.
Chứng minh rằng:
2.14. Đặt
và
So sánh A và B.
2.15. Cho 100 số tự nhiên
thỏa mãn
.
Chứng minh rằng ít nhất hai trong 100 số tự nhiên trên bằng nhau.
(Thi học sinh giỏi toán 7, huyện Yên Lạc, Vĩnh Phúc 2012 - 2013)
2.16. Cho ba số a, b, c thỏa mãn:
và
. Tìm giá trị nhỏ nhất của c.
HƯỚNG DẪN GIẢI – ĐÁP SỐ
2.1.
a)
b)
thuvienhoclieu.com
Trang 17
thuvienhoclieu.com
c)
d)
2.2.
a)
b)
c)
d)
e)
2.3.
a)
b)
thuvienhoclieu.com
Trang 18
thuvienhoclieu.com
2.4.
2.5.
a)
b)
c)
hoặc
suy ra
hoặc
hoặc
Vậy
d)
Mà
nên
hay
2.6. Theo công thức:
Suy ra:
thuvienhoclieu.com
Trang 19
thuvienhoclieu.com
2.7. Vì
và
có vai trò như nhau, không giảm tính tổng quát, giả sử
Mặt khác
+ Với
+ Với
loại.
+ Với
loại.
+ Với
loại.
+ Với
Vậy cặp
là
2.8.
a)
vì
là ước lẻ của 6 mà ước lẻ của 6 là: 1; 3; -1; -3 nên ta có bảng giá trị
x
1
3
-1
-3
6
2
-6
-2
Từ đó suy ra
b)
và y là ước của 6, mà Ư(6)
Từ đó ta có bảng sau:
y
1
2
3
6
-1
-2
-3
-6
6
3
2
1
-6
-3
-2
-1
thuvienhoclieu.com
Trang 20
thuvienhoclieu.com
Từ đó suy ra
c)
và y là ước của 4, mà Ư(4)
y
nên ta có bảng giá trị:
1
2
4
-1
-2
-4
4
2
1
-4
-2
-1
Từ đó suy ra
2.9. Từ đề bài suy ra:
Từ đề bài, ta có:
hay
2.10. Ta có:
Suy ra:
Vậy
mà:
.
2.11. a) Xét biểu thức ta có:
thuvienhoclieu.com
Trang 21
thuvienhoclieu.com
Vế trái bằng vế phải. Điều phải chứng minh.
b) Ta có:
Hay
(1)
Hay
(2)
Từ (1) và (2), suy ra:
. Điều phải chứng minh.
2.12. Đặt 100 số hữu tỉ đó là
a) Theo đề bài ta có:
trong ba số
tồn tại ít nhất một số âm.
Giả sử
Xét
Ta có:
theo đề bài:
(có 33 nhóm) nên
b) Theo đề bài ta có
Giả sử
. Xét
Xét
với
trong ba số
mà
tồn tại ít nhất một số âm.
nên
mà
Vậy tất cả 100 số đó đều là số âm.
2.13. Ta có:
Mà
Cũng như vậy:
Mặt khác.
thuvienhoclieu.com
Trang 22
thuvienhoclieu.com
Từ các điều kiện
(điều phải chứng minh).
2.14. Đặt
;
Ta có
(1)
Mặt khác
(2)
Từ (1) và (2)
hay
2.15. Giả sử trong 100 số nguyên dương
thỏa mãn: Không có hai số nào bằng nhau.
Khi đó
mâu thuẫn với giả thiết.
Vậy có ít nhất 2 trong số 100 số nguyên dương đã cho bằng nhau.
2.16. Vì
nên
(vì
) hay
Vậy giá trị nhỏ nhất của c là:
khi đó
Chuyên đề 3. GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ.
CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN
A. Kiến thức cần nhớ
1. Giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ x, kí hiệu
Ta có:
Với mọi
, ta luôn có:
là khoảng cách từ điểm x tới điểm 0 trên trục số.
.
thuvienhoclieu.com
Trang 23
thuvienhoclieu.com
2. Để cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân, ta có thể viết chúng dưới dạng phân số thập phân rồi làm
theo quy tắc các phép tính đã biết về phân số.
B. Một số ví dụ
Ví dụ 1.Tìm x, biết:
a)
;
c)
;
b)
;
d)
.
Giải
Tìm cách giải. Khi tìm x chứa dấu giá trị tuyệt đối, ta lưu ý:
thì
hoặc
.
thì A = 0.
thì không tồn tại.
Trình bày lời giải
a)
suy ra
hoặc
do đó
.
b)
hoặc
.
Vậy
c)
suy ra không tồn tại x.
d)
hoặc
hoặc
- Trường hợp 1.
.
hoặc
hoặc
- Trường hợp 2.
hoặc
thuvienhoclieu.com
Trang 24
thuvienhoclieu.com
Vậy
.
Ví dụ 2. Tìm x; y; z thỏa mãn:
a)
;
b)
Giải
Tìm cách giải. Khi tìm
thì
và
mà tổng các giá trị tuyệt đối bằng 0 ta lưu ý:
.
Trình bày lời giải
a) Ta có
nên từ
suy ra
và
suy ra
.
và
b) Ta có
;
nên từ
suy ra
do đó:
.
Ví dụ 3. Tìm
, biết:
Giải
Tìm cách giải. Đối với dạng toán
(1), chúng ta nhận thấy rằng
vế trái là tổng các giá trị tuyệt đối. Do vậy có điều kiện:
Khi đó (1) trở thành:
từ đó chúng ta bỏ dấu giá trị tuyệt đối.
. Và lời giải trở nên đơn giản.
Trình bày lời giải.
Điều kiện
suy ra:
thuvienhoclieu.com
Trang 25
thuvienhoclieu.com
Ví dụ 4. Tìm
, biết:
a)
;
b)
Giải
Tìm cách giải. Chúng ta biết rằng hai số bằng nhau hoặc đối nhau thì có giá trị tuyệt đối bằng
nhau và ngược lại. Do vậy giải dạng toán này, chúng ta lưu ý:
hoặc
.
Trình bày lời giải.
a)
hoặc
- Trường hợp 1. Giải
- Trường hợp 2. Giải:
Vậy
b)
hoặc
- Trường hợp 1. Giải
- Trường hợp 2. Giải:
Vậy
thuvienhoclieu.com
Trang 26
thuvienhoclieu.com
Ví dụ 5. Tìm
biết:
a)
;
b)
;
Giải
Tìm cách giải. Để giải dạng toán tổng giá trị tuyệt đối, chúng ta có thể:
Hướng 1. Xét dấu, bỏ dấu giá trị tuyệt đối.
Hướng 2. Vận dụng bất đẳng thức
Hướng 3. Vận dụng bất đẳng thức
, dấu bằng xảy ra khi
.
, dấu bằng xảy ra khi
.
Trình bày lời giải.
a) Ta có:
nên
Do vậy dấu bằng chỉ xảy ra khi
Vậy
b)
.
.
Ta
có:
.
hoặc
Dấu
bằng
chỉ
xảy
ra
khi
.
Ví dụ 6. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
Giải
Ta có:
Suy ra
Mặt khác, ta có:
Suy ra:
Vậy giá trị nhỏ nhất của A là 2019 khi
Ví dụ 7. Thực hiện phép tính một cách hợp lí.
;
thuvienhoclieu.com
Trang 27
thuvienhoclieu.com
Giải
Tìm cách giải. Khi thực hiện các phép tính có biểu thức chứa các số thập phân và phân số, ta nên
viết chúng dưới dạng phân số rồi thực hiện các phép tính. Quan sát kĩ sau khi viết dưới dạng phân số, ta
thấy có những phần giống nhau cả số và dấu vì vậy ta nên vận dụng tính chất phân phối
để rút gọn.
Trình bày lời giải
Ví dụ 8. Tính bằng cách hợp lí:
a)
;
b)
;
Giải
Tìm cách giải. Tính tổng các số thập phân ta có thể vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp để
tính hợp lí hơn.
Trình bày lời giải
a)
;
b)
C. Bài tập vận dụng
thuvienhoclieu.com
Trang 28
thuvienhoclieu.com
3.1. Tìm
, biết:
a)
;
c)
3.2. Tìm
;
d)
;
.
b)
.
c)
;
d)
.
, biết:
a)
;
b)
;
3.4. Tìm
thỏa mãn:
a)
;
b)
c)
3.5. Tìm
;
, biết:
a)
3.3. Tìm
b)
d)
, biết:
a)
;
b)
;
c)
.
3.6. Tìm cặp số nguyên
a)
;
c)
3.7. Tìm
thỏa mãn:
b)
;
.
d)
.
, biết:
a)
c)
3.8. Tìm cặp
;
b)
;
;
d)
thỏa mãn:
.
.
thuvienhoclieu.com
Trang 29
thuvienhoclieu.com
3.9. Tìm các cặp số nguyên
a)
thỏa mãn:
;
b)
c)
;
.
3.10. Tìm các cặp số nguyên
a)
thỏa mãn:
;
c)
;
b)
;
d)
.
3.11. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
a)
;
c)
b)
;
;
d)
;
e)
3.12. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
3.13. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
với x là số nguyên.
3.14. Thực hiện phép tính:
.
3.15. Thực hiện phép tính
a)
;
b)
3.16. Tìm
a)
b)
.
, biết:
;
.
HƯỚNG DẪN GIẢI – ĐÁP SỐ
3.1. a)
thuvienhoclieu.com
Trang 30
thuvienhoclieu.com
Vậy
b)
Vậy
c)
Vậy
d)
Vậy
3.2.
a)
(vì
)
Vậy
thuvienhoclieu.com
Trang 31
thuvienhoclieu.com
b)
, nên suy ra:
Vậy
3.3.
a)
Trường hợp 1.
Trường hợp 2.
. Vậy
b)
Trường hợp 1.
Trường hợp 2.
Vậy
c)
Trường hợp 1.
thuvienhoclieu.com
Trang 32
thuvienhoclieu.com
Trường hợp 2.
Vậy
d)
Trường hợp 1.
Trường hợp 2.
Vậy
3.4.
a) Vì
nên đẳng thức chỉ xảy ra khi:
Vậy
b)
Vì
nên đẳng thức chỉ xảy ra khi:
. Vậy
c) Vì
nên đẳng thức chỉ xảy ra khi:
Vậy
d) Vì
nên đẳng thức chỉ xảy ra khi:
thuvienhoclieu.com
Trang 33
thuvienhoclieu.com
Vậy
3.5.
a) Điều kiện
, suy ra:
(thỏa mãn điều kiện).
b) Điều kiện
, suy ra:
(thỏa mãn điều kiện).
c) Ta có:
Từ đó suy ra:
thuvienhoclieu.com
Trang 34
thuvienhoclieu.com
Suy ra:
.
3.6.
a)
suy ra bảng giá trị sau:
0
1
2
3
3
2
1
0
Từ đó suy ra:
x
4
-3; -5
-2; -6
-1; -7
y
5; -1
0; 4
3; 1
2
Vậy cặp số nguyên
thỏa mãn là:
b)
Mặt khác
là số lẻ nên chúng ta có bảng sau:
suy ra bảng giá trị sau:
1
3
3
1
x
0; -1
1; -2
y
4; -2
2; 0
Từ đó suy ra:
Vậy cặp số nguyên
thỏa mãn là:
c)
Mặt khác
chia hết cho 3, nên chúng ta có bảng sau:
Suy ra bảng giá trị sau:
0
3
5
2
x
0
1; -1
y
0; -10
-3; -7
Từ đó suy ra:
thuvienhoclieu.com
Trang 35
thuvienhoclieu.com
Vậy cặp số nguyên
thỏa mãn là:
d)
Mặt khác
chia hết cho 5, nên chúng ta có bảng sau:
Suy ra bảng giá trị sau:
0
5
7
2 (loại)
Từ đó suy ra:
Vậy cặp số nguyên
x
0
y
2; -5
thỏa mãn là:
3.7.
a) Ta có:
và
Do vậy đẳng thức chỉ xảy ra khi
nên
và
hay
và
hay
Vậy
b) Ta có
và
Suy ra
Do vậy đẳng thức chỉ xảy ra khi
Vậy
c) Ta có
Do vậy đẳng thức chỉ xảy ra khi
nên
và
Vậy
d)
thuvienhoclieu.com
Trang 36
thuvienhoclieu.com
Dấu bằng chỉ xảy ra khi
3.8.
Ta có:
Mặt khác:
suy ra
Dấu bằng chỉ xảy ra khi
3.9.
a) Xét
, suy ra
+ Trường hợp 1. Xét
và
và
cùng dấu.
và
không xảy ra.
+ Trường hợp 2. Xét
và
và
+) Với
suy ra:
+) Với
suy ra
+ Trường hợp 3.
Từ đó ta có cặp số nguyên
sau thỏa mãn:
b) Xét
suy ra
và
cùng dấu.
+ Trường hợp 1.
+) Xét
và
+) Xét
suy ra
+) Xét
suy ra
+) Xét
suy ra
+ Trường hợp 2.
và
và
vô lý (loại)
Xét
Từ đó, ta có cặp số nguyên
sau thỏa mãn:
thuvienhoclieu.com
Trang 37
thuvienhoclieu.com
c)
suy ra
và
cùng dấu.
+ Trường hợp 1.
+) Xét
và
+) Xét
vô lý vì
(loại).
+) Xét
vô lý vì
+ Trường hợp 2.
và
và
.
vô lý (loại).
Vậy không tồn tại cặp số nguyên thỏa mãn.
3.10.
a) Áp dụng
dấu bằng chỉ xảy ra khi
Mặt khác:
suy ra
Đẳng thức chỉ xảy ra khi
Vậy ta có cặp số nguyên
b)
Đẳng thức xảy ra khi
và
với
.
thỏa mãn:
và
và
suy ra
c) Ta có
Ta có
Dấu bằng xảy ra khi
và
. Vì
. Từ đó suy ra các cặp
suy ra
.
d) Ta có
Mặt khác:
thuvienhoclieu.com
Trang 38
thuvienhoclieu.com
Dấu bằng xảy ra khi
và
vì
nên ta có cặp số nguyên
thỏa mãn
là:
3.11.
a) Ta có
Vậy giá trị nhỏ nhất của A là
khi
b) Ta có
Vậy giá trị nhỏ nhất của B là
khi
c) Ta có
. Vậy giá trị nhỏ nhất của C là
d) Ta có
khi
. Vậy giá trị nhỏ nhất của A là
.
khi
.
e) Ta có
Dấu bằng xảy ra khi
và
Vậy giá trị nhỏ nhất của E là
hay
khi
.
3.12. Ta có:
Và
suy ra
.
Vậy giá trị nhỏ nhất của A là 2 khi
.
3.13. Ta có:
Dấu bằng khi
Với
và
suy ra
Vậy với
thì A đạt giá trị nhỏ nhất là 3020.
3.14. Ta có:
thuvienhoclieu.com
Trang 39
thuvienhoclieu.com
3.15.
a)
b)
3.16.
a)
b)
Chuyên đề 4. LŨY THỪA CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ
A. Kiến thức cần nhớ
1. Lũy thừa với số mũ tự nhiên
Quy ước :
2. Các phép tính về lũy thừa
3. Lũy thừa với số mũ nguyên âm
với
B. Một số ví dụ
thuvienhoclieu.com
Trang 40
thuvienhoclieu.com
Ví dụ 1: Rút gọn biểu thức :
Giải
Tìm cách giải. Để thực hiện phép tính chứa nhiều lũy thừa, ta dùng các công thức biến đổi về lũy thừa
của các số nguyên tố. Sau đó có thể dùng tính chất phân phối của phép nhân đối và phép cộng.
Trình bày lời giải.
a) Ta có :
b) Ta có :
Ví dụ 2: Tìm x
a)
b)
c)
Giải
Tìm cách giải. Khi tìm x có chứa lũy thừa ở phần cơ số ta đưa hai vế về cùng số mũ và lưu ý:
(với n lẻ) thì
(với n chẵn) thì
hoặc
Để tìm x ở phần số mũ ta đưa hai vế về cùng cơ số và sử dụng :
(với
) thì
Trình bày lời giải
a)
hoặc
Suy ra
b)
c)
Ví dụ 3:
a) Chứng minh rằng
chia hết cho 66
b) Chứng minh rằng với số nguyên dương n thì
chia hết cho 30
Giải
Tìm cách giải. Để chứng minh
ta có thể vận dụng tính chất :
thuvienhoclieu.com
Trang 41
thuvienhoclieu.com
thì
mà
thì
thì
Trình bày lời giải
a) Ta có :
b) Ta có :
Ví dụ 4: Thu gọn các biểu thức sau:
a)
b)
c)
Giải
Tìm cách giải. Những bài toán tính tổng đại số về lũy thừa có cùng cơ số theo quy luật , chúng ta cần
nhân hai vế với một lượng thích hợp để được biểu thức mới, mà bắt đầu từ hạng tử đối nhau thì cộng
biểu thức ban đầu với biểu thức mới, bằng nhau thì trừ biểu thức mới với biểu thức ban đầu
Trình bày lời giải
a) Xét
b) Xét
c) Xét
Ví dụ 5: Chứng minh rằng tổng:
Giải
Tìm cách giải. Bản chất của bài toán là thu gọn tổng S. Tương tự như ví dụ trên, dễ dàng phát hiện ra
nhân hai vế của tổng S với
. Sau đó cộng với biểu thức S. Cuối cùng đánh giá
Trình bày lời giải
Xét
thuvienhoclieu.com
Trang 42
thuvienhoclieu.com
hay
Ví dụ 6: Đặt
. Chứng minh rằng A chia hết cho 120
Giải
Biểu thức A có 100 số hạng. Kể từ số hạng đầu, cứ nhóm 4 số hạng liên tiếp với nhau được 25 nhóm
. Điều phải chứng minh
C. Bài tập vận dụng
4.1. Tính:
a)
b)
4.2. Thực hiện phép tính:
4.3. Cho
.Tính
4.4. Tìm x, biết :
a)
b)
4.5. Tìm số tự nhiên x, biết :
4.6. Tìm x , biết :
a)
b)
4.7. Chứng minh rằng :
4.8. Chứng minh rằng :
4.9. Chứng minh rằng :
4.10. Chứng minh rằng :
thuvienhoclieu.com
Trang 43
thuvienhoclieu.com
4.11. Xét tổng
. Hãy so sánh T với 3
4.12. Cho
và
.Tính
(Đề thi chọn học sinh giỏi môn Toán, lớp 7, tỉnh Bắc Giang, năm học 2012 - 2013)
4.13. Tìm tất cả các số tự nhiên a, b sao cho :
4.14. Chứng tỏ rằng:
a)
chia hết cho 10
b)
chia hết cho 7
c)
chia hết cho 41
4.15. Thu gọn biểu thức sau :
a)
b)
c)
4.16. Đố. Bạn có thể điền các lũy thừa của 2 vào
các ô vuông còn lại trong bảng bên sao cho
tích các lũy thừa trong mỗi hàng, mỗi cột và
mỗi đường chéo bằng nhau được không ?
thuvienhoclieu.com
Trang 44
thuvienhoclieu.com
HƯỚNG DẪN GIẢI – ĐÁP SỐ
4.1
a)
b)
4.2.
4.3. Xét
do đó :
4.4.
a)
b) Ta có
4.5.
4.6.
a) Ta có
b)
4.7. Đặt vế trái của bất đẳng thức là A
Xét :
Suy ra :
hay:
thuvienhoclieu.com
Trang 45
thuvienhoclieu.com
Điều phải chứng minh.
4.8. Xét
4.9. Đặt
Ta có
Ta có :
Từ (1) và (2) suy ra điều phải chứng minh.
4.10. Ta có :
Điều phải chứng minh
4.11. Xét :
mà
Suy ra :
thuvienhoclieu.com
Trang 46
thuvienhoclieu.com
4.12. Ta có :
Do đó
4.13. Xét
là số chẵn
Xét
là số chẵn
là số chẵn
là số lẻ
Theo nhận xét trên thì
do đó
Vậy
.
4.14.
a)
Ta có
Suy ra
tận cùng là 1 nên
tận cùng là 1 , mà
tận cùng là
tận cùng là 7
tận cùng là 7
Ta có:
Ta có
tận cùng là 1 nên
tận cùng là 1
Suy ra
tận cùng là 7
Do vậy
tận cùng là 0. Vậy
chia hết cho 10
b)
chia hết cho 7
c)
chia hết cho 41
4.15.
a) Xét
suy ra
thuvienhoclieu.com
Trang 47
thuvienhoclieu.com
b) Xét
suy ra
c) Xét
suy ra
Xét
Suy ra :
4.16. Bạn có thể điền như sau :
Chuyên đề 5. TỈ LỆ THỨC. TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU
A. Kiến thức cần nhớ
1. Định nghĩa. Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số
Dạng tổng quát :
hoặc
Các số a và d gọi là ngoại tỉ ; các số b và c gọi là trung tỉ.
thuvienhoclieu.com
Trang 48
thuvienhoclieu.com
2. Tính chất của tỉ lệ thức
Tính chất cơ bản :
Tính chất hoán vị: Từ một tỉ lệ thức ta có thể:
Đổi chỗ hai ngoại tỉ cho nhau;
Đổi chỗ hai trung tỉ cho nhau;
Vừa đổi chỗ hai ngoại tỉ, vừa đổi chỗ hai trung tỉ.
3. Từ dãy tỉ số
ta suy ra :
(Giả thiết các tỉ số đều có nghĩa)
4. Khi có dãy tỉ số
ta nói các số a, b, c tỉ lệ với các số 2; 3; 5.
Ta cũng viết
B. Một số ví dụ
Ví dụ 1: Tìm hai số x và y biết
và
Giải
Tìm cách giải. Để tìm x,y trong dãy tỉ số bằng nhau và biết thêm điều kiện rằng buộc. Ta có thể:
Cách 1. Đặt hệ số tỉ lệ k làm ẩn phụ
Cách 2. Sử dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau
Cách 3. Biểu diễn x theo y từ tỉ lệ thức (hoặc y theo x)
Trình bày lời giải
+ Cách 1 : (Đặt ẩn phụ)
Đặt
suy ra :
Theo giả thiết :
Do đó :
Kết luận
+ Cách 2: (sử dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau):
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có :
Do đó :
Kết luận :
+ Cách 3: (phương pháp thế)
thuvienhoclieu.com
Trang 49
thuvienhoclieu.com
Từ giả thiết
Mà
Do đó :
Kết luận
Ví dụ 2: Tìm x, y, z biết :
và
Giải
Tìm cách giải. Từ hai tỉ lệ thức của giả thiết ,ta cần nối lại tạo thành dãy tỉ số bằng nhau. Quan sát hai
tỉ lệ thức ta thấy chúng có chung y vì vậy khi nối cần tạo thành phần chứa y giống nhau. Sau đó vẫn ý
tưởng như ví dụ trên, chúng ta có 3 cách giải.
Cách 1. Đặt hệ số tỉ lệ k làm ẩn phụ. Biểu thị x, y, z theo hệ số tỉ lệ k.
Cách 2. Sử dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau.
Cách 3. Biểu diễn x, y theo z từ dãy tỉ số bằng nhau.
Trình bày lời giải
+ Cách 1. Từ giả thiết :
Từ (1) và (2) , suy ra :
Ta đặt
suy ra
Theo giả thiết :
Do đó:
.
+ Cách 2. Chúng ta biến đổi giả thiết như cách 1 đến (*)
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có :
Do đó:
Kết luận :
.
thuvienhoclieu.com
Trang 50
19 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
TOÁN 7 CÓ LỜI GIẢI
Chương I
SỐ HỮU TỈ. SỐ THỰC
Chuyên đề 1. TẬP HỢP SỐ HỮU TỈ
A. Kiến thức cần nhớ
1. Số hữu tỉ
Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số
Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là Q.
với
.
2. Biểu diễn các số hữu tỉ trên trục số.
Mọi số hữu tỉ đều có thể biểu diễn trên trục số.
Trên trục số, điểm biểu diễn số hữu tỉ x được gọi là điểm x.
3. So sánh hai số hữu tỉ
Để so sánh hai số hữu tỉ, ta viết chúng dưới dạng phân số rồi so sánh hai phân số đó.
Số hữu tỉ lớn hơn 0 gọi là số hữu tỉ dương;
Số hữu tỉ nhỏ hơn 0 gọi là số hữu tỉ âm;
Số hữu tỉ 0, không là số hữu tỉ dương cũng không là số hữu tỉ âm.
Số hữu tỉ
là số hữu tỉ dương nếu a và b cùng dấu, là số hữu tỉ âm nếu a, b khác dấu, bằng 0 nếu
a = 0.
B. Một số ví dụ
Ví dụ 1: Điền các kí hiệu N, Z, Q vào ô trống cho hợp nghĩa (điền tất cả các khả năng có thể):
;
;
;
Giải
Tìm cách giải. Khi điền vào ô trống, ta căn cứ vào định nghĩa tập hợp:
.
Trình bày lời giải.
thuvienhoclieu.com
Trang 1
thuvienhoclieu.com
Nhận xét. Chúng ta lưu ý rằng
Ví dụ 2: Cho số hữu tỉ
, nếu không ý thứ nhất và ý thứ hai của ví dụ dễ bị sót.
. Với giá trị nào của a thì:
a) x là số dương;
b) x là số âm;
c) x không là số dương cũng không là số âm.
Giải
Tìm cách giải. Khi xác định dấu của số hữu tỉ, ta lưu ý
số hữu tỉ âm nếu a, b khác dấu. Chú ý rằng
là số hữu tỉ dương nếu a và b cùng dấu, là
, ta có lời giải sau:
Trình bày lời giải.
a)
và 2020 cùng dấu.
Mà
nên
suy ra
b)
. Vậy với
thì x là số hữu tỉ dương.
và 2020 khác dấu.
Mà
nên
suy ra
. Vậy với
thì x là số hữu tỉ âm.
c) x không là số dương cũng không là số âm tức là
Vậy với
hay
suy ra
.
thì x không là số dương cũng không là số âm.
Ví dụ 3. So sánh các số hữu tỉ sau:
a)
hay
c)
và
;
b)
và
;
.
Giải
Tìm cách giải. Trước khi so sánh hai số hữu tỉ, chúng ta thường thực hiện:
Đưa các số hữu tỉ về dạng phân số tối giản;
Quy đồng mẫu số, chú ý để mẫu số dương;
Sau đó so sánh hai phân số.
Trình bày lời giải.
Rút gọn ta có:
thuvienhoclieu.com
Trang 2
thuvienhoclieu.com
a)
nên
b)
nên
c)
và
nên
Ví dụ 4. Viết tập hợp các số nguyên n sao cho số hữu tỉ sau có giá trị là số nguyên.
a)
;
b)
Giải
Tìm cách giải. Số hữu tỉ
hay
(với
) có giá trị là số nguyên khi và chỉ khi a chia hết cho b
Ư(a). Từ đó chúng ta có lời giải sau.
Trình bày lời giải.
a)
Ư(7); mà Ư(7)
n
Vậy với
suy ra bảng giá trị sau:
1
7
-1
-7
6
12
4
-2
thì
có giá trị là số nguyên.
b)
(với
Vậy với
(
) thì
)
.
có giá trị là số nguyên.
Ví dụ 5. Tìm các số nguyên n để số hữu tỉ
có giá trị là số nguyên.
Giải
Tìm cách giải. Đưa về ví dụ 4, bằng cách tách ra một số hạng nguyên.
Trình bày lời giải.
Ư(31) mà Ư(31)
.
Suy ra ta có bảng giá trị sau:
n
1
31
-1
-31
-9
21
-11
-41
thuvienhoclieu.com
Trang 3
thuvienhoclieu.com
Với
thì số hữu tỉ
có giá trị là một số nguyên.
Ví dụ 6. Chứng tỏ rằng số hữu tỉ
là phân số tối giản, với mọi
.
Giải
Tìm cách giải. Để chứng minh
là phân số tối giản
chúng ta chứng tỏ ƯCLN (a; b) = 1
Trình bày lời giải.
Đặt ƯCLN
(với
) suy ra:
Suy ra: ƯCLN
Vậy
là phân số tối giản, với mọi
.
Ví dụ 7. Tìm các số hữu tỉ.
a) Có mẫu là 15, lớn hơn
b) Có tử là 4, lớn hơn
và nhỏ hơn
và nhỏ hơn
;
.
Giải
a) Gọi số hữu tỉ cần tìm là
với
.
Theo đề bài, ta có:
Vậy các số hữu tỉ cần tìm là:
b) Gọi số hữu tỉ cần tìm là
.
với
Theo đề bài ta có:
thuvienhoclieu.com
Trang 4
thuvienhoclieu.com
Vậy các số hữu tỉ cần tìm là
.
C. Bài tập vận dụng
1.1. Trong các phân số sau, những phân số nào biểu diễn số hữu tỉ
?
.
1.2. Viết các số hữu tỉ sau dưới dạng phân số với mẫu số dương.
1.3. Cho ba số hữu tỉ
a) Viết ba số hữu tỉ bằng mỗi số hữu tỉ trên và có mẫu là số dương.
b) Viết ba số hữu tỉ bằng mỗi số hữu tỉ trên và có mẫu là số dương bằng nhau.
1.4. Cho số hữu tỉ
. Với giá trị nào của m thì:
a) x là số dương.
b) x là số âm.
c) x không là số dương cũng không là số âm.
1.5. Cho số hữu tỉ
. Với giá trị nào của m thì:
a) x là số dương.
b) x là số âm.
1.6. Viết tập hợp các số nguyên n sao cho số hữu tỉ sau có giá trị là một số nguyên.
a)
;
b)
1.7. Tìm số nguyên a để số hữu tỉ
là một số nguyên.
1.8. Tìm các số nguyên x để số hữu tỉ
1.9. Chứng tỏ số hữu tỉ
có giá trị là một số nguyên.
là phân số tối giản, với mọi
.
1.10.
a) Cho hai số hữu tỉ
và
. Chứng minh rằng
b) Áp dụng kết quả trên, so sánh các số hữu tỉ sau:
và
khi và chỉ khi
và
.
.
1.11.
thuvienhoclieu.com
Trang 5
thuvienhoclieu.com
a) Cho hai số hữu tỉ
và
. Chứng minh rằng nếu
b) Hãy viết ba số hữu tỉ xen giữa hai số hữu tỉ
và
thì
.
1.12. Cho a, b, m là các số nguyên và b > 0; m > 0.
a) So sánh
và
c) So sánh
và
.
b) So sánh
và
và
.
.
1.13. Cho các số hữu tỉ a, b, c thỏa mãn
và
. Chứng minh rằng
.
1.14. Tìm các số hữu tỉ:
a) Có mẫu số là 20, lớn hơn
b) Có tử là 2, lớn hơn
và nhỏ hơn
;
và nhỏ hơn
HƯỚNG DẪN GIẢI – ĐÁP SỐ
1.1. Những phân số biểu diễn số hữu tỉ
là
.
1.2.
1.3.
a) Ba số hữu tỉ bằng mỗi số hữu tỉ trên và có mẫu là số dương.
b) Ba số hữu tỉ bằng mỗi số hữu tỉ trên và có mẫu là các số dương bằng nhau.
1.4.
a)
Vậy với
thì số hữu tỉ x là số dương.
b)
Vậy với
thì số hữu tỉ x là số âm.
c) x không là số dương cũng không là số âm
thuvienhoclieu.com
Trang 6
thuvienhoclieu.com
Vậy với
thì số hữu tỉ x không là số dương cũng không là số âm.
1.5.
a)
Vậy với
thì số hữu tỉ x là số dương.
b)
Vậy với
thì số hữu tỉ x là số âm.
1.6.
a) Ta có
Ư(5) mà Ư(5)
Suy ra bảng giá trị sau:
n
1
5
-1
-5
0
4
-2
-6
Vậy với
thì
b) Ta có:
Vậy với
thì
1.7.
Ư(-2019)
Mà Ư(-2019)
Suy ra bảng giá trị sau:
a
1
3
673
2019
-1
-3
-673
-2019
-5
-3
667
2013
-7
-9
-679
-2025
Vậy với
thì
là một số nguyên.
1.8.
Ư(7) mà Ư(7)
Suy ra bảng giá trị sau:
thuvienhoclieu.com
Trang 7
thuvienhoclieu.com
x
1
7
-1
-7
6
12
4
-2
Vậy với
thì
1.9. Đặt ƯCLN
Suy ra: ƯCLN
. Vậy
là phân số tối giản với mọi
.
1.10.
a) Quy đồng mẫu hai phân số, ta có:
Nếu
Nếu
b) Ta có:
Ta có:
thì
. Vì
nên
, do đó:
suy ra
thì
suy ra
.
vì
. Vì
, suy ra:
1.11.
a) Theo bài
, ta có:
, suy ra
Từ (1) ta có:
(1).
hay
Mặt khác, từ (1) ta lại có:
(2)
hay
Từ (2) và (3) suy ra:
(3)
.
b) Theo câu a) ta có:
suy ra
suy ra
;
;
thuvienhoclieu.com
Trang 8
thuvienhoclieu.com
suy ra
;
Vậy ta có:
.
1.12.
a) Trường hợp 1. Xét
Trường hợp 2. Xét
Vậy: Nếu
Nếu
thì
thì
b) Trường hợp 1. Xét
Trường hợp 2. Xét
c) Áp dụng câu a), ta có
nên
Áp dụng câu b),
1.13. Ta có
Vì
hay
suy ra
và
nên
.
1.14.
a) Gọi số hữu tỉ cần tìm là
với
.
Theo đầu bài, ta có:
Vậy các số hữu tỉ cần tìm là:
thuvienhoclieu.com
Trang 9
thuvienhoclieu.com
b) Gọi số hữu tỉ cần tìm là:
với
.
Theo đầu bài, ta có:
Vậy số hữu tỉ cần tìm là:
Chuyên đề 2. CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA
SỐ HỮU TỈ
A. Kiến thức cần nhớ
1. Với
ta có:
.
2. Với
ta có:
(với
).
3. Các phép toán trong Q cũng có những tính chất giao hoán, kết hợp và phân phối của phép nhân đối với
phép cộng như trong tập hợp Z. Ngoài ra các quy tắc bỏ dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế cũng như trong tập
hợp Z.
B. Một số ví dụ
Ví dụ 1. Thực hiện các phép tính:
a)
;
b)
;
Giải
Tìm cách giải. Khi thực hiện các phép tính chỉ có phép cộng và trừ, ta có thể thực hiện trong
ngoặc trước, thực hiện từ trái qua phải. Tuy nhiên nếu có nhiều dấu (-) ta có thể giảm bớt dấu (-) bằng
cách bỏ ngoặc. Ngoài ra có thể dùng tính chất giao hoán và kết hợp nhằm giải bài toán được nhanh hơn.
Trình bày lời giải.
a)
b)
thuvienhoclieu.com
Trang 10
thuvienhoclieu.com
Ví dụ 2. Thực hiện các phép tính
a)
;
b)
Giải
Tìm cách giải. Vì phép chia là phép nhân số bị chia với số nghịch đảo của số chia nên ta có thể
vận dụng tính chất phân phối:
Trình bày lời giải
a)
b)
Ví dụ 3. Tìm x.
a)
;
b)
;
c)
;
d)
.
Giải
Tìm cách giải. Khi tìm x ta có thể vận dụng các tính chất sau:
nên
thì
hoặc
Trình bày lời giải.
a)
b)
hoặc
hoặc
hoặc
suy ra
.
thuvienhoclieu.com
Trang 11
thuvienhoclieu.com
Vậy
c)
Vì
nên
d)
Mà
. Suy ra
.
Ví dụ 4. Tìm số nguyên x, y biết:
Giải
Tìm cách giải. Đối với dạng toán này, chúng ta chú ý
thì
Ư(k),
Ư(k).
Do vậy chúng ta quy đồng mẫu số, chuyển x, y về một vế, vế còn lại là một số nguyên.
Trình bày lời giải.
Vì
là ước lẻ của 40 mà ước lẻ của 40 là: 1; 5; -1; -5 nên ta có bảng giá trị:
y
1
5
-1
-5
40
8
-40
-8
Từ đó suy ra
Ví dụ 5. Rút gọn biểu thức:
a)
;
thuvienhoclieu.com
Trang 12
thuvienhoclieu.com
b)
Giải
Tìm cách giải. Những biểu thức phức tạp, nếu thực hiện theo thứ tự sẽ dài và có thể dẫn đến sai
lầm. Quan sát kĩ, ta thấy có những phần giống nhau cả số và dấu vì vậy ta nên vận dụng tính chất phân
phối
để rút gọn.
Trình bày lời giải.
a) Ta có:
b) Ta có:
Ví dụ 6. Cho 2021 số nguyên dương
thỏa mãn:
. Chứng minh rằng tồn tại ít nhất 2 trong số 2021 số nguyên dương đã cho
bằng nhau.
Giải
Tìm cách giải. Dạng toán này chúng ta không chỉ ra được cụ thể tường minh đó là hai giá trị nào,
mà chỉ cần chỉ ra tồn tại ít nhất hai số trong các số đã cho bằng nhau mà thôi. Đối với dạng toán này
thông thường chúng ta dùng phương pháp phản chứng:
Bước 1. Phủ định kết luận. Tức là giả sử không có hai số nguyên dương nào bằng nhau.
Bước 2. Lập luận logic, chứng tỏ mâu thuẫn với đề bài đã cho hoặc một điều hiển nhiên.
Bước 3. Chứng tỏ giả sử là sai. Vậy kết luận của đề bài là đúng.
Trình bày lời giải.
Giả sử trong 2021 số nguyên dương
thỏa mãn: không có hai số nào bằng nhau.
thuvienhoclieu.com
Trang 13
thuvienhoclieu.com
Khi đó
mâu thuẫn với đề bài.
Vậy có ít nhất 2 trong số 2021 số nguyên dương đã cho bằng nhau
Nhận xét. Trong lời giải bài toán trên, sau khi giả sử 2021 số nguyên dương khác nhau chúng ta
đã so sánh chúng với 2021 số nguyên dương nhỏ nhất. Từ đó nhận thấy 2021 số nguyên dương nhỏ nhất
cũng không thỏa mãn đầu bài. Suy ra 2021 số nào đó cũng không thỏa mãn đề bài và dẫn đến mâu thuẫn
với giả thiết.
Ví dụ 7. Cho
và
Tính giá trị:
Giải
Tìm cách giải. Với điều kiện đề bài, chúng ta không thể tính được giá trị của a, b, c. Do vậy
chúng ta cần biến đổi S nhằm xuất hiện a + b + c và
phần kết luận
. Quan sát kỹ chúng ta thấy
, mỗi phân số đều có tổng tử và mẫu bằng nhau và bằng
Do đó chúng ta cộng mỗi phân số với 1, và có lời giải sau:
Trình bày lời giải.
Ta có
Ví dụ 8. Tìm x, biết:
a)
;
b)
Giải
Tìm cách giải. Đối với dạng toán này chúng ta chú ý kiến thức sau:
và B cùng dấu.
và B khác dấu.
thuvienhoclieu.com
Trang 14
.
thuvienhoclieu.com
Trình bày lời giải
a)
và
mà
nên suy ra:
Vậy với
b)
hoặc
và
cùng dấu.
hoặc
hoặc
thì
cùng dấu, nên ta có trường hợp sau:
Trường hợp 1:
;
Trường hợp 2:
loại.
Vậy với
.
thì
Nhận xét. Ngoài cách giải trên của câu b, chúng ta có thể lập luận theo cách sau:
và
Mà
Vậy với
khác dấu.
nên suy ra:
và
và
.
thì
Ví dụ 9. Chứng tỏ rằng:
Giải
Xét vế trái, ta có:
.
Vế trái bằng vế phải; Điều phải chứng minh.
Nhận xét. Nếu vận dụng so sánh số hữu tỷ, ta có:
. Từ đó bạn có thể giải được bài toán sau:
Chứng tỏ rằng:
thuvienhoclieu.com
Trang 15
thuvienhoclieu.com
C. Bài tập vận dụng
2.1. Viết số hữu tỉ
thành:
a) tích của hai số hữu tỉ theo sáu cách khác nhau.
b) thương của hai số hữu tỉ theo sáu cách khác nhau.
2.2. Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể).
a)
;
b)
;
c)
;
d)
;
e)
.
2.3. Thực hiện các phép tính sau:
a)
;
b)
.
2.4. Rút gọn:
.
(Đề thi chọn học sinh giỏi môn Toán, lớp 7, tỉnh Bắc Giang, năm học 2012 - 2013)
2.5. Tìm x, biết:
a)
;
c)
b)
;
d)
;
.
2.6. Tính:
2.7. Tìm giá trị nguyên dương của x và
2.8. Tìm số nguyên
, sao cho:
biết:
thuvienhoclieu.com
Trang 16
thuvienhoclieu.com
a)
;
2.9. Tính tổng
b)
;
c)
.
, biết:
2.10. Tìm các số hữu tỉ
thỏa mãn:
2.11. Cho biểu thức
a)
. Chứng minh rằng:
;
b)
2.12. Cho 100 số hữu tỉ, trong đó tích 3 số bất kì là một số âm. Chứng minh rằng:
a) Tích của 100 số đó là một số dương.
b) Tất cả 100 số đó đều là số âm.
2.13. Cho 20 số nguyên khác 0:
+
có các tính chất sau:
là số dương.
+ Tổng của ba số viết liền nhau bất kì là một số dương.
+ Tổng của 20 số đó là số âm.
Chứng minh rằng:
2.14. Đặt
và
So sánh A và B.
2.15. Cho 100 số tự nhiên
thỏa mãn
.
Chứng minh rằng ít nhất hai trong 100 số tự nhiên trên bằng nhau.
(Thi học sinh giỏi toán 7, huyện Yên Lạc, Vĩnh Phúc 2012 - 2013)
2.16. Cho ba số a, b, c thỏa mãn:
và
. Tìm giá trị nhỏ nhất của c.
HƯỚNG DẪN GIẢI – ĐÁP SỐ
2.1.
a)
b)
thuvienhoclieu.com
Trang 17
thuvienhoclieu.com
c)
d)
2.2.
a)
b)
c)
d)
e)
2.3.
a)
b)
thuvienhoclieu.com
Trang 18
thuvienhoclieu.com
2.4.
2.5.
a)
b)
c)
hoặc
suy ra
hoặc
hoặc
Vậy
d)
Mà
nên
hay
2.6. Theo công thức:
Suy ra:
thuvienhoclieu.com
Trang 19
thuvienhoclieu.com
2.7. Vì
và
có vai trò như nhau, không giảm tính tổng quát, giả sử
Mặt khác
+ Với
+ Với
loại.
+ Với
loại.
+ Với
loại.
+ Với
Vậy cặp
là
2.8.
a)
vì
là ước lẻ của 6 mà ước lẻ của 6 là: 1; 3; -1; -3 nên ta có bảng giá trị
x
1
3
-1
-3
6
2
-6
-2
Từ đó suy ra
b)
và y là ước của 6, mà Ư(6)
Từ đó ta có bảng sau:
y
1
2
3
6
-1
-2
-3
-6
6
3
2
1
-6
-3
-2
-1
thuvienhoclieu.com
Trang 20
thuvienhoclieu.com
Từ đó suy ra
c)
và y là ước của 4, mà Ư(4)
y
nên ta có bảng giá trị:
1
2
4
-1
-2
-4
4
2
1
-4
-2
-1
Từ đó suy ra
2.9. Từ đề bài suy ra:
Từ đề bài, ta có:
hay
2.10. Ta có:
Suy ra:
Vậy
mà:
.
2.11. a) Xét biểu thức ta có:
thuvienhoclieu.com
Trang 21
thuvienhoclieu.com
Vế trái bằng vế phải. Điều phải chứng minh.
b) Ta có:
Hay
(1)
Hay
(2)
Từ (1) và (2), suy ra:
. Điều phải chứng minh.
2.12. Đặt 100 số hữu tỉ đó là
a) Theo đề bài ta có:
trong ba số
tồn tại ít nhất một số âm.
Giả sử
Xét
Ta có:
theo đề bài:
(có 33 nhóm) nên
b) Theo đề bài ta có
Giả sử
. Xét
Xét
với
trong ba số
mà
tồn tại ít nhất một số âm.
nên
mà
Vậy tất cả 100 số đó đều là số âm.
2.13. Ta có:
Mà
Cũng như vậy:
Mặt khác.
thuvienhoclieu.com
Trang 22
thuvienhoclieu.com
Từ các điều kiện
(điều phải chứng minh).
2.14. Đặt
;
Ta có
(1)
Mặt khác
(2)
Từ (1) và (2)
hay
2.15. Giả sử trong 100 số nguyên dương
thỏa mãn: Không có hai số nào bằng nhau.
Khi đó
mâu thuẫn với giả thiết.
Vậy có ít nhất 2 trong số 100 số nguyên dương đã cho bằng nhau.
2.16. Vì
nên
(vì
) hay
Vậy giá trị nhỏ nhất của c là:
khi đó
Chuyên đề 3. GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ.
CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN
A. Kiến thức cần nhớ
1. Giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ x, kí hiệu
Ta có:
Với mọi
, ta luôn có:
là khoảng cách từ điểm x tới điểm 0 trên trục số.
.
thuvienhoclieu.com
Trang 23
thuvienhoclieu.com
2. Để cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân, ta có thể viết chúng dưới dạng phân số thập phân rồi làm
theo quy tắc các phép tính đã biết về phân số.
B. Một số ví dụ
Ví dụ 1.Tìm x, biết:
a)
;
c)
;
b)
;
d)
.
Giải
Tìm cách giải. Khi tìm x chứa dấu giá trị tuyệt đối, ta lưu ý:
thì
hoặc
.
thì A = 0.
thì không tồn tại.
Trình bày lời giải
a)
suy ra
hoặc
do đó
.
b)
hoặc
.
Vậy
c)
suy ra không tồn tại x.
d)
hoặc
hoặc
- Trường hợp 1.
.
hoặc
hoặc
- Trường hợp 2.
hoặc
thuvienhoclieu.com
Trang 24
thuvienhoclieu.com
Vậy
.
Ví dụ 2. Tìm x; y; z thỏa mãn:
a)
;
b)
Giải
Tìm cách giải. Khi tìm
thì
và
mà tổng các giá trị tuyệt đối bằng 0 ta lưu ý:
.
Trình bày lời giải
a) Ta có
nên từ
suy ra
và
suy ra
.
và
b) Ta có
;
nên từ
suy ra
do đó:
.
Ví dụ 3. Tìm
, biết:
Giải
Tìm cách giải. Đối với dạng toán
(1), chúng ta nhận thấy rằng
vế trái là tổng các giá trị tuyệt đối. Do vậy có điều kiện:
Khi đó (1) trở thành:
từ đó chúng ta bỏ dấu giá trị tuyệt đối.
. Và lời giải trở nên đơn giản.
Trình bày lời giải.
Điều kiện
suy ra:
thuvienhoclieu.com
Trang 25
thuvienhoclieu.com
Ví dụ 4. Tìm
, biết:
a)
;
b)
Giải
Tìm cách giải. Chúng ta biết rằng hai số bằng nhau hoặc đối nhau thì có giá trị tuyệt đối bằng
nhau và ngược lại. Do vậy giải dạng toán này, chúng ta lưu ý:
hoặc
.
Trình bày lời giải.
a)
hoặc
- Trường hợp 1. Giải
- Trường hợp 2. Giải:
Vậy
b)
hoặc
- Trường hợp 1. Giải
- Trường hợp 2. Giải:
Vậy
thuvienhoclieu.com
Trang 26
thuvienhoclieu.com
Ví dụ 5. Tìm
biết:
a)
;
b)
;
Giải
Tìm cách giải. Để giải dạng toán tổng giá trị tuyệt đối, chúng ta có thể:
Hướng 1. Xét dấu, bỏ dấu giá trị tuyệt đối.
Hướng 2. Vận dụng bất đẳng thức
Hướng 3. Vận dụng bất đẳng thức
, dấu bằng xảy ra khi
.
, dấu bằng xảy ra khi
.
Trình bày lời giải.
a) Ta có:
nên
Do vậy dấu bằng chỉ xảy ra khi
Vậy
b)
.
.
Ta
có:
.
hoặc
Dấu
bằng
chỉ
xảy
ra
khi
.
Ví dụ 6. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
Giải
Ta có:
Suy ra
Mặt khác, ta có:
Suy ra:
Vậy giá trị nhỏ nhất của A là 2019 khi
Ví dụ 7. Thực hiện phép tính một cách hợp lí.
;
thuvienhoclieu.com
Trang 27
thuvienhoclieu.com
Giải
Tìm cách giải. Khi thực hiện các phép tính có biểu thức chứa các số thập phân và phân số, ta nên
viết chúng dưới dạng phân số rồi thực hiện các phép tính. Quan sát kĩ sau khi viết dưới dạng phân số, ta
thấy có những phần giống nhau cả số và dấu vì vậy ta nên vận dụng tính chất phân phối
để rút gọn.
Trình bày lời giải
Ví dụ 8. Tính bằng cách hợp lí:
a)
;
b)
;
Giải
Tìm cách giải. Tính tổng các số thập phân ta có thể vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp để
tính hợp lí hơn.
Trình bày lời giải
a)
;
b)
C. Bài tập vận dụng
thuvienhoclieu.com
Trang 28
thuvienhoclieu.com
3.1. Tìm
, biết:
a)
;
c)
3.2. Tìm
;
d)
;
.
b)
.
c)
;
d)
.
, biết:
a)
;
b)
;
3.4. Tìm
thỏa mãn:
a)
;
b)
c)
3.5. Tìm
;
, biết:
a)
3.3. Tìm
b)
d)
, biết:
a)
;
b)
;
c)
.
3.6. Tìm cặp số nguyên
a)
;
c)
3.7. Tìm
thỏa mãn:
b)
;
.
d)
.
, biết:
a)
c)
3.8. Tìm cặp
;
b)
;
;
d)
thỏa mãn:
.
.
thuvienhoclieu.com
Trang 29
thuvienhoclieu.com
3.9. Tìm các cặp số nguyên
a)
thỏa mãn:
;
b)
c)
;
.
3.10. Tìm các cặp số nguyên
a)
thỏa mãn:
;
c)
;
b)
;
d)
.
3.11. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
a)
;
c)
b)
;
;
d)
;
e)
3.12. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
3.13. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
với x là số nguyên.
3.14. Thực hiện phép tính:
.
3.15. Thực hiện phép tính
a)
;
b)
3.16. Tìm
a)
b)
.
, biết:
;
.
HƯỚNG DẪN GIẢI – ĐÁP SỐ
3.1. a)
thuvienhoclieu.com
Trang 30
thuvienhoclieu.com
Vậy
b)
Vậy
c)
Vậy
d)
Vậy
3.2.
a)
(vì
)
Vậy
thuvienhoclieu.com
Trang 31
thuvienhoclieu.com
b)
, nên suy ra:
Vậy
3.3.
a)
Trường hợp 1.
Trường hợp 2.
. Vậy
b)
Trường hợp 1.
Trường hợp 2.
Vậy
c)
Trường hợp 1.
thuvienhoclieu.com
Trang 32
thuvienhoclieu.com
Trường hợp 2.
Vậy
d)
Trường hợp 1.
Trường hợp 2.
Vậy
3.4.
a) Vì
nên đẳng thức chỉ xảy ra khi:
Vậy
b)
Vì
nên đẳng thức chỉ xảy ra khi:
. Vậy
c) Vì
nên đẳng thức chỉ xảy ra khi:
Vậy
d) Vì
nên đẳng thức chỉ xảy ra khi:
thuvienhoclieu.com
Trang 33
thuvienhoclieu.com
Vậy
3.5.
a) Điều kiện
, suy ra:
(thỏa mãn điều kiện).
b) Điều kiện
, suy ra:
(thỏa mãn điều kiện).
c) Ta có:
Từ đó suy ra:
thuvienhoclieu.com
Trang 34
thuvienhoclieu.com
Suy ra:
.
3.6.
a)
suy ra bảng giá trị sau:
0
1
2
3
3
2
1
0
Từ đó suy ra:
x
4
-3; -5
-2; -6
-1; -7
y
5; -1
0; 4
3; 1
2
Vậy cặp số nguyên
thỏa mãn là:
b)
Mặt khác
là số lẻ nên chúng ta có bảng sau:
suy ra bảng giá trị sau:
1
3
3
1
x
0; -1
1; -2
y
4; -2
2; 0
Từ đó suy ra:
Vậy cặp số nguyên
thỏa mãn là:
c)
Mặt khác
chia hết cho 3, nên chúng ta có bảng sau:
Suy ra bảng giá trị sau:
0
3
5
2
x
0
1; -1
y
0; -10
-3; -7
Từ đó suy ra:
thuvienhoclieu.com
Trang 35
thuvienhoclieu.com
Vậy cặp số nguyên
thỏa mãn là:
d)
Mặt khác
chia hết cho 5, nên chúng ta có bảng sau:
Suy ra bảng giá trị sau:
0
5
7
2 (loại)
Từ đó suy ra:
Vậy cặp số nguyên
x
0
y
2; -5
thỏa mãn là:
3.7.
a) Ta có:
và
Do vậy đẳng thức chỉ xảy ra khi
nên
và
hay
và
hay
Vậy
b) Ta có
và
Suy ra
Do vậy đẳng thức chỉ xảy ra khi
Vậy
c) Ta có
Do vậy đẳng thức chỉ xảy ra khi
nên
và
Vậy
d)
thuvienhoclieu.com
Trang 36
thuvienhoclieu.com
Dấu bằng chỉ xảy ra khi
3.8.
Ta có:
Mặt khác:
suy ra
Dấu bằng chỉ xảy ra khi
3.9.
a) Xét
, suy ra
+ Trường hợp 1. Xét
và
và
cùng dấu.
và
không xảy ra.
+ Trường hợp 2. Xét
và
và
+) Với
suy ra:
+) Với
suy ra
+ Trường hợp 3.
Từ đó ta có cặp số nguyên
sau thỏa mãn:
b) Xét
suy ra
và
cùng dấu.
+ Trường hợp 1.
+) Xét
và
+) Xét
suy ra
+) Xét
suy ra
+) Xét
suy ra
+ Trường hợp 2.
và
và
vô lý (loại)
Xét
Từ đó, ta có cặp số nguyên
sau thỏa mãn:
thuvienhoclieu.com
Trang 37
thuvienhoclieu.com
c)
suy ra
và
cùng dấu.
+ Trường hợp 1.
+) Xét
và
+) Xét
vô lý vì
(loại).
+) Xét
vô lý vì
+ Trường hợp 2.
và
và
.
vô lý (loại).
Vậy không tồn tại cặp số nguyên thỏa mãn.
3.10.
a) Áp dụng
dấu bằng chỉ xảy ra khi
Mặt khác:
suy ra
Đẳng thức chỉ xảy ra khi
Vậy ta có cặp số nguyên
b)
Đẳng thức xảy ra khi
và
với
.
thỏa mãn:
và
và
suy ra
c) Ta có
Ta có
Dấu bằng xảy ra khi
và
. Vì
. Từ đó suy ra các cặp
suy ra
.
d) Ta có
Mặt khác:
thuvienhoclieu.com
Trang 38
thuvienhoclieu.com
Dấu bằng xảy ra khi
và
vì
nên ta có cặp số nguyên
thỏa mãn
là:
3.11.
a) Ta có
Vậy giá trị nhỏ nhất của A là
khi
b) Ta có
Vậy giá trị nhỏ nhất của B là
khi
c) Ta có
. Vậy giá trị nhỏ nhất của C là
d) Ta có
khi
. Vậy giá trị nhỏ nhất của A là
.
khi
.
e) Ta có
Dấu bằng xảy ra khi
và
Vậy giá trị nhỏ nhất của E là
hay
khi
.
3.12. Ta có:
Và
suy ra
.
Vậy giá trị nhỏ nhất của A là 2 khi
.
3.13. Ta có:
Dấu bằng khi
Với
và
suy ra
Vậy với
thì A đạt giá trị nhỏ nhất là 3020.
3.14. Ta có:
thuvienhoclieu.com
Trang 39
thuvienhoclieu.com
3.15.
a)
b)
3.16.
a)
b)
Chuyên đề 4. LŨY THỪA CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ
A. Kiến thức cần nhớ
1. Lũy thừa với số mũ tự nhiên
Quy ước :
2. Các phép tính về lũy thừa
3. Lũy thừa với số mũ nguyên âm
với
B. Một số ví dụ
thuvienhoclieu.com
Trang 40
thuvienhoclieu.com
Ví dụ 1: Rút gọn biểu thức :
Giải
Tìm cách giải. Để thực hiện phép tính chứa nhiều lũy thừa, ta dùng các công thức biến đổi về lũy thừa
của các số nguyên tố. Sau đó có thể dùng tính chất phân phối của phép nhân đối và phép cộng.
Trình bày lời giải.
a) Ta có :
b) Ta có :
Ví dụ 2: Tìm x
a)
b)
c)
Giải
Tìm cách giải. Khi tìm x có chứa lũy thừa ở phần cơ số ta đưa hai vế về cùng số mũ và lưu ý:
(với n lẻ) thì
(với n chẵn) thì
hoặc
Để tìm x ở phần số mũ ta đưa hai vế về cùng cơ số và sử dụng :
(với
) thì
Trình bày lời giải
a)
hoặc
Suy ra
b)
c)
Ví dụ 3:
a) Chứng minh rằng
chia hết cho 66
b) Chứng minh rằng với số nguyên dương n thì
chia hết cho 30
Giải
Tìm cách giải. Để chứng minh
ta có thể vận dụng tính chất :
thuvienhoclieu.com
Trang 41
thuvienhoclieu.com
thì
mà
thì
thì
Trình bày lời giải
a) Ta có :
b) Ta có :
Ví dụ 4: Thu gọn các biểu thức sau:
a)
b)
c)
Giải
Tìm cách giải. Những bài toán tính tổng đại số về lũy thừa có cùng cơ số theo quy luật , chúng ta cần
nhân hai vế với một lượng thích hợp để được biểu thức mới, mà bắt đầu từ hạng tử đối nhau thì cộng
biểu thức ban đầu với biểu thức mới, bằng nhau thì trừ biểu thức mới với biểu thức ban đầu
Trình bày lời giải
a) Xét
b) Xét
c) Xét
Ví dụ 5: Chứng minh rằng tổng:
Giải
Tìm cách giải. Bản chất của bài toán là thu gọn tổng S. Tương tự như ví dụ trên, dễ dàng phát hiện ra
nhân hai vế của tổng S với
. Sau đó cộng với biểu thức S. Cuối cùng đánh giá
Trình bày lời giải
Xét
thuvienhoclieu.com
Trang 42
thuvienhoclieu.com
hay
Ví dụ 6: Đặt
. Chứng minh rằng A chia hết cho 120
Giải
Biểu thức A có 100 số hạng. Kể từ số hạng đầu, cứ nhóm 4 số hạng liên tiếp với nhau được 25 nhóm
. Điều phải chứng minh
C. Bài tập vận dụng
4.1. Tính:
a)
b)
4.2. Thực hiện phép tính:
4.3. Cho
.Tính
4.4. Tìm x, biết :
a)
b)
4.5. Tìm số tự nhiên x, biết :
4.6. Tìm x , biết :
a)
b)
4.7. Chứng minh rằng :
4.8. Chứng minh rằng :
4.9. Chứng minh rằng :
4.10. Chứng minh rằng :
thuvienhoclieu.com
Trang 43
thuvienhoclieu.com
4.11. Xét tổng
. Hãy so sánh T với 3
4.12. Cho
và
.Tính
(Đề thi chọn học sinh giỏi môn Toán, lớp 7, tỉnh Bắc Giang, năm học 2012 - 2013)
4.13. Tìm tất cả các số tự nhiên a, b sao cho :
4.14. Chứng tỏ rằng:
a)
chia hết cho 10
b)
chia hết cho 7
c)
chia hết cho 41
4.15. Thu gọn biểu thức sau :
a)
b)
c)
4.16. Đố. Bạn có thể điền các lũy thừa của 2 vào
các ô vuông còn lại trong bảng bên sao cho
tích các lũy thừa trong mỗi hàng, mỗi cột và
mỗi đường chéo bằng nhau được không ?
thuvienhoclieu.com
Trang 44
thuvienhoclieu.com
HƯỚNG DẪN GIẢI – ĐÁP SỐ
4.1
a)
b)
4.2.
4.3. Xét
do đó :
4.4.
a)
b) Ta có
4.5.
4.6.
a) Ta có
b)
4.7. Đặt vế trái của bất đẳng thức là A
Xét :
Suy ra :
hay:
thuvienhoclieu.com
Trang 45
thuvienhoclieu.com
Điều phải chứng minh.
4.8. Xét
4.9. Đặt
Ta có
Ta có :
Từ (1) và (2) suy ra điều phải chứng minh.
4.10. Ta có :
Điều phải chứng minh
4.11. Xét :
mà
Suy ra :
thuvienhoclieu.com
Trang 46
thuvienhoclieu.com
4.12. Ta có :
Do đó
4.13. Xét
là số chẵn
Xét
là số chẵn
là số chẵn
là số lẻ
Theo nhận xét trên thì
do đó
Vậy
.
4.14.
a)
Ta có
Suy ra
tận cùng là 1 nên
tận cùng là 1 , mà
tận cùng là
tận cùng là 7
tận cùng là 7
Ta có:
Ta có
tận cùng là 1 nên
tận cùng là 1
Suy ra
tận cùng là 7
Do vậy
tận cùng là 0. Vậy
chia hết cho 10
b)
chia hết cho 7
c)
chia hết cho 41
4.15.
a) Xét
suy ra
thuvienhoclieu.com
Trang 47
thuvienhoclieu.com
b) Xét
suy ra
c) Xét
suy ra
Xét
Suy ra :
4.16. Bạn có thể điền như sau :
Chuyên đề 5. TỈ LỆ THỨC. TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU
A. Kiến thức cần nhớ
1. Định nghĩa. Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số
Dạng tổng quát :
hoặc
Các số a và d gọi là ngoại tỉ ; các số b và c gọi là trung tỉ.
thuvienhoclieu.com
Trang 48
thuvienhoclieu.com
2. Tính chất của tỉ lệ thức
Tính chất cơ bản :
Tính chất hoán vị: Từ một tỉ lệ thức ta có thể:
Đổi chỗ hai ngoại tỉ cho nhau;
Đổi chỗ hai trung tỉ cho nhau;
Vừa đổi chỗ hai ngoại tỉ, vừa đổi chỗ hai trung tỉ.
3. Từ dãy tỉ số
ta suy ra :
(Giả thiết các tỉ số đều có nghĩa)
4. Khi có dãy tỉ số
ta nói các số a, b, c tỉ lệ với các số 2; 3; 5.
Ta cũng viết
B. Một số ví dụ
Ví dụ 1: Tìm hai số x và y biết
và
Giải
Tìm cách giải. Để tìm x,y trong dãy tỉ số bằng nhau và biết thêm điều kiện rằng buộc. Ta có thể:
Cách 1. Đặt hệ số tỉ lệ k làm ẩn phụ
Cách 2. Sử dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau
Cách 3. Biểu diễn x theo y từ tỉ lệ thức (hoặc y theo x)
Trình bày lời giải
+ Cách 1 : (Đặt ẩn phụ)
Đặt
suy ra :
Theo giả thiết :
Do đó :
Kết luận
+ Cách 2: (sử dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau):
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có :
Do đó :
Kết luận :
+ Cách 3: (phương pháp thế)
thuvienhoclieu.com
Trang 49
thuvienhoclieu.com
Từ giả thiết
Mà
Do đó :
Kết luận
Ví dụ 2: Tìm x, y, z biết :
và
Giải
Tìm cách giải. Từ hai tỉ lệ thức của giả thiết ,ta cần nối lại tạo thành dãy tỉ số bằng nhau. Quan sát hai
tỉ lệ thức ta thấy chúng có chung y vì vậy khi nối cần tạo thành phần chứa y giống nhau. Sau đó vẫn ý
tưởng như ví dụ trên, chúng ta có 3 cách giải.
Cách 1. Đặt hệ số tỉ lệ k làm ẩn phụ. Biểu thị x, y, z theo hệ số tỉ lệ k.
Cách 2. Sử dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau.
Cách 3. Biểu diễn x, y theo z từ dãy tỉ số bằng nhau.
Trình bày lời giải
+ Cách 1. Từ giả thiết :
Từ (1) và (2) , suy ra :
Ta đặt
suy ra
Theo giả thiết :
Do đó:
.
+ Cách 2. Chúng ta biến đổi giả thiết như cách 1 đến (*)
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có :
Do đó:
Kết luận :
.
thuvienhoclieu.com
Trang 50
 









Các ý kiến mới nhất