Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: dự án giáo án miễn phí
Người gửi: Nguyễn Văn Thanh
Ngày gửi: 16h:06' 02-06-2023
Dung lượng: 15.5 MB
Số lượt tải: 1175
Nguồn: dự án giáo án miễn phí
Người gửi: Nguyễn Văn Thanh
Ngày gửi: 16h:06' 02-06-2023
Dung lượng: 15.5 MB
Số lượt tải: 1175
Ngày soạn: 5/9/2022
Ngày dạy: 7,14,21/9/2022
CHƯƠNG 1: TÂY ÂU TỪ THẾ KỈ V ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KỈ XVI
BÀI 1:
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH
VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN Ở TÂY ÂU
Thời gian thực hiện: Tiết: 1,2,3
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Kể lại được những sự kiện chủ yếu về quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây
Âu.
- Trình bày được đặc điểm của lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong
kiến Tây Âu.
- Mô tả được sơ lược sự ra đời của Thiên chúa giáo.
- Phân tích được vai trò của thành thị trung đại.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự
sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công
việc với giáo viên.
*Năng lực riêng:
- Khai thác và sử dụng được một số thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học
dưới sự hướng dẫn của GV.
- Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động
thực hành, vận dụng.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ học tập và sưu tầm những tư liệu lịch sử có liên quan đến nội dung bài học
- Trách nhiêm: trân trọng những giá trị văn hóa của thời trung đại: Thiên chúa giáo,
những thành thị Tây Âu ,…
II-THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, Sách Bài tập Lịch sử 7.
- Phiếu học tập.
- Tranh ảnh, video liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu
của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b)Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- HS quan sát hình ảnh trên máy: tượng Hoàng đế Sác-lơ-ma-nhơ (742-814) ở thành
phố Hăm-buốc (Đức) SGK tr.9.
- HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi:
+ Trình bày sự hiểu biết của em về Hoàng đế Sác-lơ-ma-nhơ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động.
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thưc
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, bổ sung, chuyển sang nội dung mới.
- Sác-lơ-ma-nhơ là một trong những vị vua nổi bật nhất trong lịch sử châu Âu có công
mở rộng lãnh thổ đế quốc thời kì ông trị vì, sau này chính là vùng lãnh thổ của một số
nước châu Âu hiện nay.
GV bổ sung: một trong những vị vua nổi bật nhất trong lịch sử châu Âu phải kể đến
Sác-lơ-ma-nhơ. Ông trị vì 46 năm nhưng đã tiến hành 55 cuộc viễn chinh lớn nhỏ, không
chỉ có công thống nhất vùng Tây và Trung Âu mà còn đặt nền móng hình thành đế chế La
Mã thần thánh sau này. Sác-lơ-ma-nhơ được coi là cha đẻ của châu Âu, vì nếu không có vị
Hoàng đế này, có thể lịch sử châu Âu đã rất khác. Vậy chế độ phong kiến đã hình thành và
phát triển ở các nước châu Âu ra sao trong thời gian từ thế kỉ V đến thế kỉ XVI. Chúng ta
cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm na y-Bài 1: Quá trình hình thành và phát triển của
chế độ phong kiến ở Tây Âu.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu
a) Mục tiêu: HS trình bày được những sự kiện chính của quá trình hình thành xã hội
phong kiến ở Tây Âu; lãnh chúa phong kiến và nông nô được hình thành từ tầng lớp nào
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu
- HS đọc mục 1 (SGK- 9) làm việc theo cặp đôi, thảo luận và trả lời câu hỏi
vào Phiếu học tập số 1: Hãy cho biết những nét chính về quá trình hình thành xã hội phong
kiến ở Tây Âu.
* Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu sự hình thành của lãnh chúa phong kiến và nông nô:
- HS quan sát sơ đồ Hình 2 - Sơ đồ về sự hình thành các giai cấp chính trong xã hội
phong kiến ở Vương quốc Phơ-răng SGK tr.10 và trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết lãnh
chúa phong kiến và nông nô được hình thành từ những tầng lớp nào?Mối quan hệ của các
giai cấp đó?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo cặp đôi, quán sát sơ đồ, đọc SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
2
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thưc
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, bổ sung, chuyển sang nội dung mới.
- Quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu:
+ Đến khoảng thế kỉ V, người Giéc-man tràn vào xâm chiếm La Mã lập ra những vương
quốc mới như: Vương quốc của người Ăng-glo Xắc-xông, Vương quốc Phơ-răng,…
- Sự hình thành của lãnh chúa phong kiến và nông nô:
+ Lãnh chúa phong kiến được hình thành từ những quý tộc thị người Giéc-man
+ Nông nô được hình thành từ nô lệ (được giải phóng) và nông dân tự do (mất ruộng đất).
- Quan hệ giữa lãnh chúa phong kiến với nông nô là: quan hệ bóc lột.
GV bổ sung: quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu:
Từ thế kỉ III, đế quốc La Mã lâm vào tình trạng khủng hoảng. Các cuộc đấu tranh
của nô lệ dẫn đến tình trạng sản xuất sút kém, xã hội rối ren. Đến nửa cuối thế kỉ V, các bộ
tộc người Giéc-man từ phương Bắc tràn xuống xâm chiếm lãnh thổ, đưa đến sự diệt vong
của đế quốc La Mã (476) và lập ra những vương quốc man tộc (theo cách gọi của người La
Mã, vì trước khi xâm nhập, họ còn ở trong tình trạng tan rã của xã hội nguyên thủy) như:
Vương quốc của người Ăng-glo Xắc-xông, Vương quốc Phơ-răng,…Trong đó, Vương quốc
Phơ-răng thông qua các cuộc chiến tranh chinh phục của Hoàng đé Sác-lơ-ma-nhơ đã trở
thành một đế quốc rộng lớn, tồn tại lâu dài và giữ vai trò quan trọng trong lịch sử Tây Âu.
Gv giới thiệu mục em có biêt SGK – 9 về
GV bổ sung: Sự hình thành của lãnh chúa phong kiến và nông nô: GV phân tích
sơ đồ hình 2 cho HS :
+ Sơ đồ giúp HS khái quát được quá trình hình thành hai giai cấp cơ bản trong xã
hội phong kiến, đó là lãnh chúa phong kiến và nông nô. Thông qua sơ đồ, HS biết được
những thành phần gia nhập vào giai cấp lãnh chúa, nông nô và mối quan hệ giữa lãnh chúa
- nông nô.
+ Gạch nối hai chiều giữa lãnh chúa phong kiến và nông nô thể hiện mối quan hệ
giữa hai giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến: lãnh chúa phong kiến bóc lột nông nô
bằng tô, thuế và chi phối mọi mặt đời sống nông nô; ngược lại, nông nô phải nhận ruộng từ
lãnh chúa và nộp tô, thuế cho lãnh chúa.
+ Các quý tộc thị người Giéc-man chiếm nhiều ruộng đất của các chủ nô La Mã,
được phong tước trở thành các lãnh chúa phong kiến. Những quý tộc La Mã cũ quy thuận
chính quyền mới cũng được cho phép giữ lại ruộng đất, trở thành một bộ phận của giai cấp
phong kiến.
+ Nông dân tự do bị mất ruộng đất và và các nô lệ được giải phóng trở thành nông
nô. Những nông nô này nhận được ruộng đất từ lãnh chúa và có trách nhiệm nộp tô thuế
cho lãnh chúa. Lãnh chúa có quyền chi phối mọi mặt đời sống nông nô, thậm chí cả việc
cưới xin, ma chay.
3
+ Quan hệ giữa lãnh chúa phong kiến với nông nô là quan hệ bóc lột.
+ Sau khi Sác-lơ-ma-nhơ mất, Vương quốc Phơ-răng bị phân chia thành ba vương
quốc, chính thức xác lập chế độ phong kiến ở các nước này (về sau trở thành Pháp, Đức, Ita-li-a).
Hoạt động 2: Lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong kiến ở Tây Âu
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được đặc điểm của lãnh địa phong kiến và
mối quan hệ của xã hội phong kiến Tây Âu.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ
* Nhiệm vụ 1: trình bày đặc điểm chính của lãnh địa phong kiến ở Tây Âu.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 3 - Khu đất của lãnh chúa trong lãnh địa phong kiến ở Tây
Âu, khai thác thông tin trong SGK tr.10, 11 và trả lời câu hỏi: trình bày những đặc điểm
chính của lãnh địa phong kiến ở Tây Âu.
- GV hướng dẫn HS để trả lời câu hỏi trên:
+ Phạm vi, quy mô lãnh địa ra sao ?
+ Trong lãnh địa có những gì?
+ Nhà ở của lãnh chúa và nhà ở của nông nô nói lên điều gì?
- GV lưu ý HS: Hình 3 chỉ tập trung miêu tả các cấu trúc cơ bản trong khu đất ở của lãnh
chúa trong lãnh địa phong kiến chứ không phải miêu tả về tổng thể một lãnh địa phong
kiến, vì thế một số chi tiết về lãnh địa không được thể hiện rõ trong hình vẽ minh họa này.
* Nhiệm vụ 2: trình bày mối quan hệ giữa lãnh chúa và nông nô trong xã hội phong
kiến.
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS quan sát hình 2, 4 kết hợp đọc thông tin
trong SGK tr. 11 để thảo luận, trả lời câu hỏi: Trình bày mối quan hệ giữa lãnh chúa và
nông nô trong xã hội phong kiến.
- GV hướng dẫn HS để trả lời câu hỏi trên:
+ Công việc thường ngày của các lãnh chúa và nông nô là gì?
+ Trang phục và hoạt động của những con người được miêu tả trong tranh cho em
thấy điều gì về thân phận của họ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm, quán sát hình ảnh, đọc SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thưc
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, bổ sung, chuyển sang nội dung mới.
- Những đặc điểm chính của lãnh địa phong kiến ở Tây Âu:
+ Là đơn vị chính trị, kinh tế cơ bản của Tây Âu cho đến thế kỉ IX.
+ Là khu đất rộng lớn thuộc sở hữu của một lãnh chúa, bao gồm đất của lãnh chúa và đất
khẩu phần.
4
+ Kinh tế chủ đạo của lãnh địa là nông nghiệp, tự cấp, tự túc, ít trao đổi với bên ngoài.
- Mối quan hệ giữa lãnh chúa và nông nô trong xã hội phong kiến là quan hệ bóc lột bằng
địa tô.
+ Lãnh chúa phong kiến bóc lột sức lao động của nông nô và chi phối mọi mặt đời sống
của nông nô.
+ Nông nô là lực lượng sản xuất chính, phải nhận ruộng từ lãnh chúa và nộp tô thuế cho
lãnh chúa.
- GV bổ sung:
+ Tranh 1: thể hiện cảnh các lãnh chúa yết kiến nhà vua. Nhà vua ngôi trên ngai, đầu
đội vương miện, đang nói chuyện với các lãnh chúa đứng xung quanh. Các lãnh chúa đầu
đội mũ, trang phục khác nhau (thể hiện quyền lực và sự sang trọng) nhưng không quỳ lạy
trước nhà vua. Nhà vua chỉ có quyền lực nhất định trong phạm vi lãnh địa của mình.
+ Tranh 2: thể hiện đời sống lãnh chúa, các lãnh chúa hàng ngày chỉ hội họp, gặp gỡ
nhau, tham gia vào những buổi đi săn ở rừng. Trong tranh cho thấy các lãnh địa có tường
bao bọc khu trung tâm. Những nông nô chèo thuyền trên sông.
+ Tranh 3: miêu tả cảnh lao động của những người nông nô. Họ đã biết sử dụng sức
kéo của gia súc, bánh xe, cái cày, các công cụ sản xuất tương đối thô sơ. Người nông nô
đảm nhiệm hoạt động kinh tế chủ đạo trong các lãnh địa, đó là nông nghiệp.
Hoạt động 3: Sự ra đời của Thiên chúa giáo
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự ra đời của Thiên chúa giáo.
b) Cách thức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS quan sát Hình 5 và thông tin mục 3: Sự ra đời của Thiên Chúa giáo (SGK/T11).
- GV hướng dẫn HS để trả lời các câu hỏi:
+ Thiên chúa giáo ra đời ở đâu? Vào khoảng thời gian nào?
+ Ai là người sáng lập ra Thiên chúa giáo?
+ Thiên chúa giáo đã phát triển ra sao cho đến thời kì phong kiến?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS quan sát hình ảnh, đọc SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động .
- GV mời 2-3 HS trả lời các câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thưc
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, bổ sung, chuyển sang nội dung mới.
+ Thiên chúa giáo ra đời vào đầu Công nguyên, ở vùng Giê-ru-sa-lem (ngày nay thuộc
Pa-le-xtin).
+ Đến thế kỉ IV, từ chỗ bị cấm đoán, Thiên chúa giáo trở thành quốc giáo của đế quốc La
Mã.
+ Sang thời phong kiến, Thiên chúa giáo thống trị trong đời sống chính trị, văn hóa, tư
tưởng ở Tây Âu. Giáo hội có thế lực rất lớn.
5
- GV bổ sung: Giê-su là một người Do Thái, nhà giảng thuyết và người sáng lập ra Thiên
chúa giáo vào thế kỉ I. Tên gọi Giê-su trong tiếng Do Thái có nghĩa là Đức chúa là đấng
cứu độ. Những gì chúng ta biết được về Giê-su là do được ghi chép trong kinh thánh Tân
Ước. Ở Việt Nam, Thiên Chúa giáo được truyền bá từ cuối thế kỉ XVI bởi Alếcxăng Đơ Rốt
người Pháp và hiện nay nước ta có khoảng 7% người dân theo đạo Thiên Chúa.
Hoạt động 4: Sự xuất hiện và vai trò của thành thị trung đại.
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được những ý chính về nguyên nhân ra
đời các thành thị trung đại; thành phần cư dân trong các thành thị và đời sống của họ;
vai trò của các thành thị đối với châu Âu thời trung đại.
b) Cách thức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Học sinh quan sát H6, H7 và thông tin mục 4/SGK/T12,13
- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm thảo luận một nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: Phân tích nguyên nhân ra đời thành thị trung đại.
+ Nhóm 2: Phân tích đời sống kinh tế của cư dân thành thị trung đại.
+ Nhóm 3: Phân tích vai trò của thành thị đối với châu Âu thời trung đại.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi đại diện từng nhóm trả lời trước lớp, các nhóm khác lắng nghe, bổ sung và
mở rộng thêm.
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, bổ sung, chuyển sang nội dung mới.
- Nguyên nhân ra đời thành thị trung đại:
+ Do thủ công nghiệp phát triển, hàng hóa sản xuất ra ngày càng nhiều thúc đẩy nhu cầu
trao đổi. Thợ thủ công bán các sản phẩm của mình làm ra để trao đổi lương thực, thực
phẩm nên họ tự do hơn, có thể bỏ trốn hoặc chuộc thân phận khỏi sự kìm kẹp của các
lãnh chúa .
+ Thợ thủ công sau khi được tự do đã tìm đến những nơi đông người: bến sông, cạnh các
nhà thờ ,...để cùng sản xuất và buôn bán hàng hóa, dần dần xuất hiện các thị trấn, sau trở
thành thành phố hay thành thị trung đại.
+ Một số thành thị được phục hồi từ những thành thị cổ đại hoặc do lãnh chúa lập ra trên
đất của lãnh địa để thu thuế của thợ thủ công và thương nhân.
- Đời sống kinh tế của cư dân thành thị trung đại:
+ Cư dân sống trong thành thị chủ yếu là thợ thủ công và thương nhân (thị dân).
+ Họ sản xuất thủ công nghiệp và buôn bán. Họ lập ra các phường hội thủ công và các
thương hội để giúp đỡ, tương trợ nhau, hạn chế sự sách nhiễu của lãnh chúa.
- Vai trò của thành thị đối với châu Âu thời trung đại:
+ Về kinh tế: phá vỡ nền kinh tế tự nhiên trong các lãnh địa, tạo điều kiện cho sự hình
6
thành và phát triển kinh tế hàng hóa.
+ Về chính trị: góp phần xóa bỏ chế độ phong kiến phân quyền, xây dựng chế độ phong
kiến tập quyền.
+ Về văn hóa – tư tưởng: tầng lớp thị dân mới hình thành và dần phát triển đòi hỏi phải
xây dựng nền văn hóa mới. Nhiều trường đại học được thành lập. Thành thị mang lại bầu
không khí tự do, cởi mở, nhiều thành tựu văn hóa dần nảy nở và phát triển về sau.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Nhằm củng cố , hoàn thiện kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi
dưới dạng lí thuyết.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiêm vụ 1 cho HS: Trả lời câu hỏi 1 phần SGK tr.13.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
Câu 1: Lãnh địa phong kiến và thành thị trung đại có những đặc điểm khác biệt:
Nội dung
Lãnh địa phong kiến
Thành thị trung đại
Thời gian xuất hiện
Từ thế kỉ V đến thế kỉ X
Từ thế kỉ XI
Hoạt động kinh tế chủ yếu
Nông nghiệp
Thủ
công
thương nghiệp
Thành phần cư dân chủ yếu
Lãnh chúa và nông nô
Thợ thủ công, thương
nhân
nghiệp,
- GV giao nhiêm vụ 2 cho HS: khoanh tròn vào câu đáp án trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Lãnh chúa phong kiến được hình thành từ:
A. Quý tộc Giéc-man.
B. Quý tộc La Mã.
C. Quý tộc các nước phương Tây.
D. Cả A và B đều đúng.
Câu 2. Sau khi Sác-lơ-ma-nhơ mất, Vương quốc Phơ-răng chính thức xác lập chế độ phong
kiến ở các nước:
A. Pháp, Đức, I-ta-li-a.
B. Đức, Mỹ, Hà Lan.
C. Tây Ban Nha, Pháp, Đức.
D. Áo, Bỉ, Tây Ban Nha.
Câu 3. Đặc điểm nào dưới đây không đúng khi nói về lãnh địa phong kiến ở Tây Âu:
A. Là đơn vị chính trị, kinh tế cơ bản của Tây Âu cho đến thế kỉ IX.
B. Là khu đất rộng lớn thuộc sở hữu của một lãnh chúa, bao gồm đất của lãnh chúa
và đất khẩu phần.
C. Các lãnh địa có chung quân đội, luật pháp, tòa án, thuế khóa, tiền tệ, hệ thống đo
lường.
D. Kinh tế chủ đạo của lãnh địa là nông nghiệp, tự cấp, tự túc, ít trao đổi với bên
ngoài.
7
Câu 4. Cư dân thành thị lập ra các phường hội thủ công và các thương hội để:
A. Giúp đỡ, tương trợ nhau, hạn chế sự sách nhiễu của lãnh chúa.
B. Phá vỡ nền kinh tế tự nhiên trong các lãnh địa.
C. Tạo điều kiện cho sự hình thành và phát triển kinh tế hàng hóa.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 5. Trường Đại học Bô-lô-na – một trong những trường đại học nổi tiếng được thành lập
từ thời trung đại thuộc quốc gia nào ngày nay?
A. Pháp.
B. I-ta-li-a.
C. Đức.
D. Áo.
Bước 3: HS trình bày
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
Câu 1. Đáp án D.
Câu 2. Đáp án A.
Câu 3. Đáp án C.
Câu 4. Đáp án A.
Câu 5. Đáp án B.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng
liên hệ thực tế, vận dụng.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiêm vụ 1 cho HS: Trả lời câu hỏi 2,3 SGK tr.13
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS trình bày
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
Câu 2:
Những dẫn chứng để chứng minh cho ý kiến của C.Mác: Thành thị giống như những
bông hoa rực rỡ nhất của châu Âu thời trung đại cũng chính là nói đến vai trò của thành
thị:
- Phá vỡ nền kinh tế tự nhiên trong các lãnh địa, tạo điều kiện cho sự hình thành và
phát triển kinh tế hàng hóa.
- Góp phần xóa bỏ chế độ phong kiến phân quyền, xây dựng chế độ phong kiến tập
quyền.
- Thành thị mang lại bầu không khí tự do, cởi mở, nhiều thành tựu văn hóa dần nảy
nở và phát triển về sau.
Câu 3:
- Các thành thị: Phi-ren-xê, Giê-nô-va, Vê-nê-xi-a,...
- Các trường học lâu đời: Ox-phớt, Bô-lô-nha,...
Ngày soạn:26/9/2022
Ngày dạy:28,…../9/2022
8
BÀI 2. CÁC CUỘC PHÁT KIẾN ĐỊA LÍ VÀ SỰ HÌNH THÀNH
QUAN HỆ SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA Ở TÃY ÂU
Thời gian thực hiện: Tiết: 4,5
I. MỤC TIÊU
Sau bài học này, giúp HS:
1. Về kiến thức
- Sử dụng lược đổ hoặc bản đồ, giới thiệu được những nét chính vế hành trình của một số
cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới.
- Nêu được hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí.
- Trình bày được sự nảy sinh phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu.
- Xác định được những biến đổi chính trong xã hội Tây Âu.
2. Về năng lực
- Kĩ năng chỉ lược đổ, đọc thông tin trên lược đồ, trình bày trên lược đồ về những nội
dung chính của phần hoặc của bài.
- Khai thác và sử dụng được một số thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới
sự hướng dẫn của GV.
- Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực
hành, vận dụng.
3. Về phẩm chất
Khâm phục tấm gương làm việc khoa học, tinh thần quả cảm, hi sinh của các nhà
hàng hải thời trung đại, trân trọng những giá trị họ để lại cho thời đại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: - Phiếu học tập.
- Tranh, ảnh, lược đồ, hình ảnh vế một số nội dung trong bài học.
2 .Học sinh: Tranh, ảnh và dụng cụ học tập theo yêu cẩu của GV
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b) Tổ chức thực hiện:
Cách 1: GV có thể lấy hình ảnh của Cô-lôm-bô để khởi động bài học. Cho HS quan sát
hình và hỏi: Em biết đây là ai không? Ông có đóng góp gì?
(Gợi ý trả lời: Đó là Cô-lôm-bô, nhà phát kiến vĩ đại, người đã tìm ra chầu lục mới - chầu
Mỹ).
Sau khi HS phát biểu, GV có thể dẫn dắt thêm: Từ năm 1792, ngày Cô-lôm-bô (12 - 10)
được ăn mừng ở nhiều nơi trên khắp nước Mỹ và trở thành ngày kỉ niệm cho đến tận bầy
giờ. Vậy Cô-lôm-bô đã có những đóng góp gì cho lịch sử mà được tôn vinh như vậy?
Những nhà phát kiến địa lí khác, với tinh thần quả cảm và lòng kiên trung, đã khám phá ra
những con đường hàng hải mới, những đại dương mới, tạo ra bước ngoặt trong lịch sử
nhân loại. Vậy những phát kiến đó là gì? Hệ quả của nó ra sao? Chủ nghĩa tư bản đã được
hình thành trong lòng xã hội phong kiến như thế nào?
Cách 2: GV có thể lấy hình ảnh một đàn cừu, giới thiệu và hỏi HS: Đầy là những chú cừu
rất hiền lành, cừu thích ăn cỏ. Nhưng vào thế kỉ XV - XVI, trong xã hội Tầy Âu lại xuất
hiện hiện tượng “cừu ăn thịt người”. Tại sao lại như vậy? Hiện tượng đó nói lên bản chất
9
gì của việc hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa trong lòng xã hội phong kiến
Tây Âu? Những biến đổi của xã hội Tây Âu đã được tạo ra như thế nào?
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Mục 1. Các cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới
a) Mục tiêu: HS hiểu Các cuộc phát kiến và hệ quả địa lí tiêu biểu:
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Nhiệm vụ 1
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1, Các cuộc phát kiến địa lí
lớn trên thế giới
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
a, Sơ lược về hành trình của
GV cho HS quan sát hình 1 và đọc thông tin trong SGK, một số cuộc phát kiến địa lí
thực hiện yêu cẩu: Giới thiệu những nét chính về hành
lớn
trình của một sô cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới. ( - Các cuộc phát kiến địa lí
Gv chú thích lược đồ)
tiêu biểu:
+ B. Đi-a-xơ: đường mũi tên màu tím đậm.
+ Năm 1487: B. Đi-a-xơ đến
+ c. Cô-lôm-bô: đường mũi tên màu tím nhạt.
được mũi Hảo Vọng (mũi
+ V Ga-ma: đường mũi tên màu xanh lá cây.
cực Nam chầu Phi).
+ Ph. Ma-gien-lăng: đường mũi tên màu hổng.
+ Năm 1492: c. Cô-lôm-bô đi
về phía tầy, vượt Đại Tầy
+ GV có thể gọi một số HS lên bảng, trình bày những
Dương tìm ra chầu lục mới
nét chính về hành trình của một số cuộc phát kiến địa lí (hiểu nhầm đó là Tầy Ấn
lớn dựa vào lược đổ treo tường.
Độ).
GV: Chia lớp thành 4 nhóm Phân công mỗi nhóm tìm
+ Năm 1497: V Ga-ma cũng
hiểu một màu trên lược đồ
đi vòng qua điểm cực Nam
chầu Phi, cập bến Ca-li-cút
Câu hỏi 1. Dựa vào hình 1 và thông tin trong mục, hãy (Ấn Độ).
giới thiệu nét chính về hành trình của một số cuộc phát + Từ năm 1519 đến năm
kiến địa lí lớn trên thế giới.
1522: Đoàn thám hiểm của
Ph. Ma-gien-lăng hoàn
thành chuyến đi vòng quanh
thế giới bằng đường biển.
10
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung
vào PHT
Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả sau khi bàn
bạc với các bạn .
Bước 4: Đánh giá, chốt kiến thức
hành trình của một số cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế
giới (B. Đi-a-xơ, c. Cô-lôm-bô, V. Ga-ma, Ph. Ma-gienlăng).
GV; Yêu cầu HS quan sát hình 2,3 Em có nhận xét gì
Hình 2. Đài tưởng niệm những nhà phát kiến địa lí Bồ
Đào Nha ở thành phố Li-xbon:
Đài tưởng niệm là một bảo tàng, phòng triển lãm và
nhiếu phòng rộng khác. Ngày nay, Đài tưởng niệm này
đã trở thành niềm tự hào của người dân nơi đây.
GV chốt lại nội dung chính và kể thêm một số câu
chuyện minh hoạ sinh động vẽ hành trình khó khăn,
lòng quả cảm và sự hi sinh của thuỷ thủ trên những con
tàu đi khám phá miền đất mới.
Nhiệm vụ 2
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK quan sát
Hình 3. Mô phỏng hình ảnh con tàu buôn bán nô lệ thời
trung đại:
Gv: Những con tàu này mang lại lợi nhuận khổng lổ cho
các thương nhân. Các nô lệ bị xích chân và trói tay rồi
b, Hệ quả của các cuộc phát
bị xếp ngổi chật cứng trong các khoang tàu đến nỗi
kiến địa lí
không thể nhúc nhích được, thậm chí không đủ không
khí để thở. Các khoang tàu ẩm mốc, hôi hám, mất vệ
sinh, do đó tỉ lệ nô lệ bị chết vì dịch bệnh trước khi đến
được đất liến là khá cao (khoảng 15% - 20%).
HS làm việc cặp đôi để trả lời cầu hỏi
Câu hỏi
Yêu cầu
Sản phẩm
Hãy trình bày hệ quả của các
cuộc phát kiến địa lí
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung
vào PHT
Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả sau khi bàn bạc với các
bạn .
Yêu cầu
Hãy
Sản phẩm
- Mở ra con đường mới, tìm ra vùng
11
- Mở ra con đường mới, tìm
trình
bày hệ
quả của
các
cuộc
phát
kiến địa
lí .
đát mới, thúc đẩy hàng hải quốc tế
phát triển
- Đem về cho châu Âu khối lượng
vàng, bạc, nguyên liệu , thúc đẩy nền
sản xuất và thương nghiệp phát triển
- làm nảy sinh nạn buôn bán nô lệ da
đen và quá trình xâm chiếm , cướp bóc
thuộc địa…
Bước 4: GV đánh giá, chốt kiến thức
GV chốt lại ý chính. GV có thể sử dụng tư liệu minh
hoạ thêm về chế độ buôn bán nô lệ da đen để HS hiểu
đó là một chế độ “người bóc lột người” dã man, đáng
lên án
ra vùng đát mới, thúc đẩy
hàng hải quốc tế phát triển
- Đem về cho châu Âu khối
lượng vàng, bạc, nguyên
liệu , thúc đẩy nền sản xuất
và thương nghiệp phát triển
- làm nảy sinh nạn buôn bán
nô lệ da đen và quá trình
xâm chiếm , cướp bọc thuộc
địa…
Mục 2. Sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản và những biến đổi chính trong xã hội Tây Âu
a) Mục tiêu: HS hiểu được sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản và những biến đổi chính trong
xã hội Tây Âu
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1
2. Sự nảy sinh chủ
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
nghĩa tư bản và những
GV tổ chức cho HS đọc tư liệu và thông tin trong biến đổi chính trong xã
SGK, yêu cầu hoạt động nhóm đôi:
hội Tây Âu
a. Sự nảy sinh chủ
Yêu cầu
Sản phẩm
nghĩa tư bản
Câu 1. Hãy cho biết quá trình tích lũy
vốn và tập trung nhân công của giai cấp
tư sản trong giai đoạn đầu?
Câu 2. Nêu những biểu hiện của sự nảy
sinh chủ nghĩa tư bản ở Tây Âu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung
vào PHT
Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả sau khi đã trao
đổi với bạn cùng bàn.
Yêu cầu
Câu 1. Hãy
cho biết
quá trình
tích lũy vốn
và tập trung
nhân công
Sản phẩm
- Quá trình tích lũy vốn:
+ Thương nhân châu Âu đẩy mạnh cướp
bóc của cải, tài nguyên từ các nước thuộc
địa châu Á, châu Phi, châu Mỹ đem về
châu Âu.
+ Ở trong nước: dùng bạo lực và nhiều thủ
12
- Quá trình tích luỹ vốn
và tập trung nhân công
của giai cấp tư sản trong
giai đoạn đầu làm nảy
sinh chủ nghĩa tư bản ở
Tầy Âu được tiến hành
của giai cấp
tư sản trong
giai đoạn
đầu?
Câu 2. Nêu
những biểu
hiện của sự
nảy sinh
chủ nghĩa
tư bản ở
Tây Âu.
đoạn để tước đoạt ruộng đất của nông nô,
tư liệu sản xuất của thợ thủ công,…
- Quá trình tập trung nhân công:
+ Hàng triệu người da đen ở châu Phi bị
bắt để bán cho các chủ đồn điền, hầm mỏ
ở châu Âu, châu Mỹ làm nhân công.
+ Thực hiện phong trào “rào đất cướp
ruộng”, tước đoạt ruộng đất của nông nô
và biến họ trở thành người làm thuê cho
các công xưởng của tư bản.
- Xuất hiện quan hệ sản xuất tư bản chủ
nghĩa: quan hệ chủ - thợ được hình thành
giữa chủ công trường thủ công, chủ đồn
điền,... với những người lao động làm thuê
=>
+ Quan hệ bóc lột giai cấp.
+ Hình thức bóc lột: bóc lột giá trị thặng
dư.
Người lao động không được sở hữu bất cứ
tài sản nào trong xã hội.
Toàn bộ nhà xưởng, ruộng đất, công cụ và
nguyên liệu,... đều là của chủ, công nhân
phải bán sức lao động của mình và nhận
về đồng lương ít ỏi.
- Các hình thức sản xuất tư bản chủ nghĩa:
Trong công nghiệp: xuất hiện các công
trường thủ công dưới nhiều hình thức
(công trường thủ công phân tán, công
trường thủ công tập trung và công trường
thủ công hỗn hợp).
Trong nông nghiệp: xuất hiện các trang
trại của phú nông, nông trang của địa chủ
phong kiến, trại ấp của tư sản nông
nghiệp.
Bước 4: GV đánh giá, chốt kiến thức
Quá trình tích luỹ vốn và nhân công của giai cấp tư sản:
đẩy mạnh cướp bóc của cải, tài nguyên; dùng bạo lực và
nhiều thủ đoạn để tước đoạt ruộng đất, tư liệu sản xuất;
buôn bán nô lệ da đen;...
+ GV có thể cung cấp thêm đoạn tư liệu để HS hiểu rõ
hơn: “Việc tìm thấy những vùng có mỏ vàng và mỏ bạc ở
châu Mỹ việc tuyệt diệt những người bản xứ, bắt họ làm
13
thông qua các hình thức:
+ Đây mạnh cướp bóc
của cải, tài nguyên từ các
nước thuộc địa chầu Á,
chầu Phi, chầu Mỹ đem
về chầu Âu.
+ Dùng bạo lực và nhiều
thủ đoạn để tước đoạt
ruộng đất của nông nô,
tư liệu sản xuất của thợ
thủ công,... như “rào đất
cướp ruộng”.
+ Bán nô lệ da đen từ
chầu Phi cho các chủ đổn
điển, hầm mỏ ở chầu Âu,
chầu Mỹ làm nhân công.
- Biểu hiện của sự nảy
sinh chủ nghĩa tư bản ở
Tầy Âu:
+ Giai cấp tư sản ra sức
mở rộng kinh doanh, lập
các công trường thủ
công, những đồn điển
quy mô lớn và cả các
công ti thương mại.
+ Hình thành quan hệ
sản xuất tư bản chủ
nghĩa: quan hệ bóc lột
giữa chủ (giai cấp tư sản)
với thợ (giai cấp vô sản).
nô lệ và chôn vùi họ trong các hẩm mỏ; việc bắt đẩu đi
chinh phục và cướp bóc miền Đông Ân; việc biến châu
Phi thành khu cấm để săn bắt, buôn bán người da đen đó là buổi bình minh của thời đại sản xuất tư bản chủ
nghĩa”. (Theo C. Mác, Tư bản, Quyển thứ nhất, Tập III,
NXB Sự thật, 1975, tr. 330).
Đoạn tư liệu trên là khái quát của C. Mác vế những hình
thức tích luỹ ban đầu để tạo ra vốn và nhân công nhiều
nhất, nhanh nhất, đưa đến sự xác lập của chủ nghĩa tư
bản. Mác có viết thêm: “Chủ nghĩa tư bản ngay từ khi
mới ra đời, khắp mọi lỗ chần lông của nó đã đầm đìa
những máu và bùn nhơ”.
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
b. Sự biến đổi của xã
GV tổ chức cho HS đọc, phần tích thông tin từ sơ đồ hình hội Tây Âu
4 để thực hiện yêu cầu:
Nêu biến đổi chính trong xã hội Tây Âu giai
đoạn này
Yêu cầu
Sản phẩm
Câu 1: Những giai cấp mới nào được
hình thành trong xã hội Tây Âu ?
Câu 2: Những giai cấp đó trước đây
xuất thân từ giai cấp, tầng lớp nào?
Câu 3: Địa vị của họ trong xã hội
phong kiến như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung
vào PHT
Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả sau khi đã trao đổi với
bạn cùng bàn.
Yêu cầu
Câu 1: Những
giai cấp mới
nào được hình
thành trong xã
hội Tây Âu ?
Câu 2: Những
giai cấp đó
trước đây xuất
thân từ giai cấp,
tầng lớp nào?
Sản phẩm
Giai cấp tư sản và giai cấp vô sản
Giai cấp tư sản vốn là những người
thợ cả đứng đầu phường hội, những
thương nhân hoặc thị dân giàu
có,..giai cấp vô sản vốn là những
người lao động làm thuê, bị bóc lột
thậm tệ
14
- Hình thành các giai cấp
mới trong xã hội:
+ Giai cấp tư sản:
Vốn là những người thợ
cả đứng đầu phường hội,
những thương nhân hoặc
thị dân giàu có,... trở
thành chủ công trường
thủ công, chủ đồn điển
hoặc nhà buôn lớn,...
Nắm giữ nhiều của
cải, có thế lực kinh tế,
nhưng chưa có địa vị
chính trị trong xã hội.
Câu 3: Địa vị
của họ trong xã
hội phong kiến
như thế nào?
Giai cấp tư sản dù nắm giữ nhiều
của cải nhưng chưa có địa vị chinh
trị trong xã hội phong kiến, bị quý
tộc phong kiến khinh miệt; giai cấp
vô sản không có của cải, địa vị
trong xã hội
Bước 4: GV đánh giá, chốt kiến thức
Những biến đổi chính trong xã hội Tây Âu chính là sự
thay đổi giai cấp trong lòng xã hội phong kiến, xuất hiện
giai cấp mới: tư sản và vô sản. Mâu thuẫn giữa hai giai
cấp này sẽ ngày càng tăng lên khi sản xuất phát triển.
+ Giai cấp vô sản:
Gổm những người
lao động làm thuê cho
chủ tư bản.
Trong thời gian đầu, họ
đi theo giai cấp tư...
Ngày dạy: 7,14,21/9/2022
CHƯƠNG 1: TÂY ÂU TỪ THẾ KỈ V ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KỈ XVI
BÀI 1:
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH
VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN Ở TÂY ÂU
Thời gian thực hiện: Tiết: 1,2,3
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Kể lại được những sự kiện chủ yếu về quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây
Âu.
- Trình bày được đặc điểm của lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong
kiến Tây Âu.
- Mô tả được sơ lược sự ra đời của Thiên chúa giáo.
- Phân tích được vai trò của thành thị trung đại.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự
sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công
việc với giáo viên.
*Năng lực riêng:
- Khai thác và sử dụng được một số thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học
dưới sự hướng dẫn của GV.
- Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động
thực hành, vận dụng.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ học tập và sưu tầm những tư liệu lịch sử có liên quan đến nội dung bài học
- Trách nhiêm: trân trọng những giá trị văn hóa của thời trung đại: Thiên chúa giáo,
những thành thị Tây Âu ,…
II-THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, Sách Bài tập Lịch sử 7.
- Phiếu học tập.
- Tranh ảnh, video liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu
của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b)Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- HS quan sát hình ảnh trên máy: tượng Hoàng đế Sác-lơ-ma-nhơ (742-814) ở thành
phố Hăm-buốc (Đức) SGK tr.9.
- HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi:
+ Trình bày sự hiểu biết của em về Hoàng đế Sác-lơ-ma-nhơ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động.
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thưc
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, bổ sung, chuyển sang nội dung mới.
- Sác-lơ-ma-nhơ là một trong những vị vua nổi bật nhất trong lịch sử châu Âu có công
mở rộng lãnh thổ đế quốc thời kì ông trị vì, sau này chính là vùng lãnh thổ của một số
nước châu Âu hiện nay.
GV bổ sung: một trong những vị vua nổi bật nhất trong lịch sử châu Âu phải kể đến
Sác-lơ-ma-nhơ. Ông trị vì 46 năm nhưng đã tiến hành 55 cuộc viễn chinh lớn nhỏ, không
chỉ có công thống nhất vùng Tây và Trung Âu mà còn đặt nền móng hình thành đế chế La
Mã thần thánh sau này. Sác-lơ-ma-nhơ được coi là cha đẻ của châu Âu, vì nếu không có vị
Hoàng đế này, có thể lịch sử châu Âu đã rất khác. Vậy chế độ phong kiến đã hình thành và
phát triển ở các nước châu Âu ra sao trong thời gian từ thế kỉ V đến thế kỉ XVI. Chúng ta
cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm na y-Bài 1: Quá trình hình thành và phát triển của
chế độ phong kiến ở Tây Âu.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu
a) Mục tiêu: HS trình bày được những sự kiện chính của quá trình hình thành xã hội
phong kiến ở Tây Âu; lãnh chúa phong kiến và nông nô được hình thành từ tầng lớp nào
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu
- HS đọc mục 1 (SGK- 9) làm việc theo cặp đôi, thảo luận và trả lời câu hỏi
vào Phiếu học tập số 1: Hãy cho biết những nét chính về quá trình hình thành xã hội phong
kiến ở Tây Âu.
* Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu sự hình thành của lãnh chúa phong kiến và nông nô:
- HS quan sát sơ đồ Hình 2 - Sơ đồ về sự hình thành các giai cấp chính trong xã hội
phong kiến ở Vương quốc Phơ-răng SGK tr.10 và trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết lãnh
chúa phong kiến và nông nô được hình thành từ những tầng lớp nào?Mối quan hệ của các
giai cấp đó?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo cặp đôi, quán sát sơ đồ, đọc SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
2
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thưc
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, bổ sung, chuyển sang nội dung mới.
- Quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu:
+ Đến khoảng thế kỉ V, người Giéc-man tràn vào xâm chiếm La Mã lập ra những vương
quốc mới như: Vương quốc của người Ăng-glo Xắc-xông, Vương quốc Phơ-răng,…
- Sự hình thành của lãnh chúa phong kiến và nông nô:
+ Lãnh chúa phong kiến được hình thành từ những quý tộc thị người Giéc-man
+ Nông nô được hình thành từ nô lệ (được giải phóng) và nông dân tự do (mất ruộng đất).
- Quan hệ giữa lãnh chúa phong kiến với nông nô là: quan hệ bóc lột.
GV bổ sung: quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu:
Từ thế kỉ III, đế quốc La Mã lâm vào tình trạng khủng hoảng. Các cuộc đấu tranh
của nô lệ dẫn đến tình trạng sản xuất sút kém, xã hội rối ren. Đến nửa cuối thế kỉ V, các bộ
tộc người Giéc-man từ phương Bắc tràn xuống xâm chiếm lãnh thổ, đưa đến sự diệt vong
của đế quốc La Mã (476) và lập ra những vương quốc man tộc (theo cách gọi của người La
Mã, vì trước khi xâm nhập, họ còn ở trong tình trạng tan rã của xã hội nguyên thủy) như:
Vương quốc của người Ăng-glo Xắc-xông, Vương quốc Phơ-răng,…Trong đó, Vương quốc
Phơ-răng thông qua các cuộc chiến tranh chinh phục của Hoàng đé Sác-lơ-ma-nhơ đã trở
thành một đế quốc rộng lớn, tồn tại lâu dài và giữ vai trò quan trọng trong lịch sử Tây Âu.
Gv giới thiệu mục em có biêt SGK – 9 về
GV bổ sung: Sự hình thành của lãnh chúa phong kiến và nông nô: GV phân tích
sơ đồ hình 2 cho HS :
+ Sơ đồ giúp HS khái quát được quá trình hình thành hai giai cấp cơ bản trong xã
hội phong kiến, đó là lãnh chúa phong kiến và nông nô. Thông qua sơ đồ, HS biết được
những thành phần gia nhập vào giai cấp lãnh chúa, nông nô và mối quan hệ giữa lãnh chúa
- nông nô.
+ Gạch nối hai chiều giữa lãnh chúa phong kiến và nông nô thể hiện mối quan hệ
giữa hai giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến: lãnh chúa phong kiến bóc lột nông nô
bằng tô, thuế và chi phối mọi mặt đời sống nông nô; ngược lại, nông nô phải nhận ruộng từ
lãnh chúa và nộp tô, thuế cho lãnh chúa.
+ Các quý tộc thị người Giéc-man chiếm nhiều ruộng đất của các chủ nô La Mã,
được phong tước trở thành các lãnh chúa phong kiến. Những quý tộc La Mã cũ quy thuận
chính quyền mới cũng được cho phép giữ lại ruộng đất, trở thành một bộ phận của giai cấp
phong kiến.
+ Nông dân tự do bị mất ruộng đất và và các nô lệ được giải phóng trở thành nông
nô. Những nông nô này nhận được ruộng đất từ lãnh chúa và có trách nhiệm nộp tô thuế
cho lãnh chúa. Lãnh chúa có quyền chi phối mọi mặt đời sống nông nô, thậm chí cả việc
cưới xin, ma chay.
3
+ Quan hệ giữa lãnh chúa phong kiến với nông nô là quan hệ bóc lột.
+ Sau khi Sác-lơ-ma-nhơ mất, Vương quốc Phơ-răng bị phân chia thành ba vương
quốc, chính thức xác lập chế độ phong kiến ở các nước này (về sau trở thành Pháp, Đức, Ita-li-a).
Hoạt động 2: Lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong kiến ở Tây Âu
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được đặc điểm của lãnh địa phong kiến và
mối quan hệ của xã hội phong kiến Tây Âu.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ
* Nhiệm vụ 1: trình bày đặc điểm chính của lãnh địa phong kiến ở Tây Âu.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 3 - Khu đất của lãnh chúa trong lãnh địa phong kiến ở Tây
Âu, khai thác thông tin trong SGK tr.10, 11 và trả lời câu hỏi: trình bày những đặc điểm
chính của lãnh địa phong kiến ở Tây Âu.
- GV hướng dẫn HS để trả lời câu hỏi trên:
+ Phạm vi, quy mô lãnh địa ra sao ?
+ Trong lãnh địa có những gì?
+ Nhà ở của lãnh chúa và nhà ở của nông nô nói lên điều gì?
- GV lưu ý HS: Hình 3 chỉ tập trung miêu tả các cấu trúc cơ bản trong khu đất ở của lãnh
chúa trong lãnh địa phong kiến chứ không phải miêu tả về tổng thể một lãnh địa phong
kiến, vì thế một số chi tiết về lãnh địa không được thể hiện rõ trong hình vẽ minh họa này.
* Nhiệm vụ 2: trình bày mối quan hệ giữa lãnh chúa và nông nô trong xã hội phong
kiến.
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS quan sát hình 2, 4 kết hợp đọc thông tin
trong SGK tr. 11 để thảo luận, trả lời câu hỏi: Trình bày mối quan hệ giữa lãnh chúa và
nông nô trong xã hội phong kiến.
- GV hướng dẫn HS để trả lời câu hỏi trên:
+ Công việc thường ngày của các lãnh chúa và nông nô là gì?
+ Trang phục và hoạt động của những con người được miêu tả trong tranh cho em
thấy điều gì về thân phận của họ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm, quán sát hình ảnh, đọc SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thưc
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, bổ sung, chuyển sang nội dung mới.
- Những đặc điểm chính của lãnh địa phong kiến ở Tây Âu:
+ Là đơn vị chính trị, kinh tế cơ bản của Tây Âu cho đến thế kỉ IX.
+ Là khu đất rộng lớn thuộc sở hữu của một lãnh chúa, bao gồm đất của lãnh chúa và đất
khẩu phần.
4
+ Kinh tế chủ đạo của lãnh địa là nông nghiệp, tự cấp, tự túc, ít trao đổi với bên ngoài.
- Mối quan hệ giữa lãnh chúa và nông nô trong xã hội phong kiến là quan hệ bóc lột bằng
địa tô.
+ Lãnh chúa phong kiến bóc lột sức lao động của nông nô và chi phối mọi mặt đời sống
của nông nô.
+ Nông nô là lực lượng sản xuất chính, phải nhận ruộng từ lãnh chúa và nộp tô thuế cho
lãnh chúa.
- GV bổ sung:
+ Tranh 1: thể hiện cảnh các lãnh chúa yết kiến nhà vua. Nhà vua ngôi trên ngai, đầu
đội vương miện, đang nói chuyện với các lãnh chúa đứng xung quanh. Các lãnh chúa đầu
đội mũ, trang phục khác nhau (thể hiện quyền lực và sự sang trọng) nhưng không quỳ lạy
trước nhà vua. Nhà vua chỉ có quyền lực nhất định trong phạm vi lãnh địa của mình.
+ Tranh 2: thể hiện đời sống lãnh chúa, các lãnh chúa hàng ngày chỉ hội họp, gặp gỡ
nhau, tham gia vào những buổi đi săn ở rừng. Trong tranh cho thấy các lãnh địa có tường
bao bọc khu trung tâm. Những nông nô chèo thuyền trên sông.
+ Tranh 3: miêu tả cảnh lao động của những người nông nô. Họ đã biết sử dụng sức
kéo của gia súc, bánh xe, cái cày, các công cụ sản xuất tương đối thô sơ. Người nông nô
đảm nhiệm hoạt động kinh tế chủ đạo trong các lãnh địa, đó là nông nghiệp.
Hoạt động 3: Sự ra đời của Thiên chúa giáo
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự ra đời của Thiên chúa giáo.
b) Cách thức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS quan sát Hình 5 và thông tin mục 3: Sự ra đời của Thiên Chúa giáo (SGK/T11).
- GV hướng dẫn HS để trả lời các câu hỏi:
+ Thiên chúa giáo ra đời ở đâu? Vào khoảng thời gian nào?
+ Ai là người sáng lập ra Thiên chúa giáo?
+ Thiên chúa giáo đã phát triển ra sao cho đến thời kì phong kiến?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS quan sát hình ảnh, đọc SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động .
- GV mời 2-3 HS trả lời các câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thưc
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, bổ sung, chuyển sang nội dung mới.
+ Thiên chúa giáo ra đời vào đầu Công nguyên, ở vùng Giê-ru-sa-lem (ngày nay thuộc
Pa-le-xtin).
+ Đến thế kỉ IV, từ chỗ bị cấm đoán, Thiên chúa giáo trở thành quốc giáo của đế quốc La
Mã.
+ Sang thời phong kiến, Thiên chúa giáo thống trị trong đời sống chính trị, văn hóa, tư
tưởng ở Tây Âu. Giáo hội có thế lực rất lớn.
5
- GV bổ sung: Giê-su là một người Do Thái, nhà giảng thuyết và người sáng lập ra Thiên
chúa giáo vào thế kỉ I. Tên gọi Giê-su trong tiếng Do Thái có nghĩa là Đức chúa là đấng
cứu độ. Những gì chúng ta biết được về Giê-su là do được ghi chép trong kinh thánh Tân
Ước. Ở Việt Nam, Thiên Chúa giáo được truyền bá từ cuối thế kỉ XVI bởi Alếcxăng Đơ Rốt
người Pháp và hiện nay nước ta có khoảng 7% người dân theo đạo Thiên Chúa.
Hoạt động 4: Sự xuất hiện và vai trò của thành thị trung đại.
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được những ý chính về nguyên nhân ra
đời các thành thị trung đại; thành phần cư dân trong các thành thị và đời sống của họ;
vai trò của các thành thị đối với châu Âu thời trung đại.
b) Cách thức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Học sinh quan sát H6, H7 và thông tin mục 4/SGK/T12,13
- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm thảo luận một nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: Phân tích nguyên nhân ra đời thành thị trung đại.
+ Nhóm 2: Phân tích đời sống kinh tế của cư dân thành thị trung đại.
+ Nhóm 3: Phân tích vai trò của thành thị đối với châu Âu thời trung đại.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi đại diện từng nhóm trả lời trước lớp, các nhóm khác lắng nghe, bổ sung và
mở rộng thêm.
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, bổ sung, chuyển sang nội dung mới.
- Nguyên nhân ra đời thành thị trung đại:
+ Do thủ công nghiệp phát triển, hàng hóa sản xuất ra ngày càng nhiều thúc đẩy nhu cầu
trao đổi. Thợ thủ công bán các sản phẩm của mình làm ra để trao đổi lương thực, thực
phẩm nên họ tự do hơn, có thể bỏ trốn hoặc chuộc thân phận khỏi sự kìm kẹp của các
lãnh chúa .
+ Thợ thủ công sau khi được tự do đã tìm đến những nơi đông người: bến sông, cạnh các
nhà thờ ,...để cùng sản xuất và buôn bán hàng hóa, dần dần xuất hiện các thị trấn, sau trở
thành thành phố hay thành thị trung đại.
+ Một số thành thị được phục hồi từ những thành thị cổ đại hoặc do lãnh chúa lập ra trên
đất của lãnh địa để thu thuế của thợ thủ công và thương nhân.
- Đời sống kinh tế của cư dân thành thị trung đại:
+ Cư dân sống trong thành thị chủ yếu là thợ thủ công và thương nhân (thị dân).
+ Họ sản xuất thủ công nghiệp và buôn bán. Họ lập ra các phường hội thủ công và các
thương hội để giúp đỡ, tương trợ nhau, hạn chế sự sách nhiễu của lãnh chúa.
- Vai trò của thành thị đối với châu Âu thời trung đại:
+ Về kinh tế: phá vỡ nền kinh tế tự nhiên trong các lãnh địa, tạo điều kiện cho sự hình
6
thành và phát triển kinh tế hàng hóa.
+ Về chính trị: góp phần xóa bỏ chế độ phong kiến phân quyền, xây dựng chế độ phong
kiến tập quyền.
+ Về văn hóa – tư tưởng: tầng lớp thị dân mới hình thành và dần phát triển đòi hỏi phải
xây dựng nền văn hóa mới. Nhiều trường đại học được thành lập. Thành thị mang lại bầu
không khí tự do, cởi mở, nhiều thành tựu văn hóa dần nảy nở và phát triển về sau.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Nhằm củng cố , hoàn thiện kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi
dưới dạng lí thuyết.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiêm vụ 1 cho HS: Trả lời câu hỏi 1 phần SGK tr.13.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
Câu 1: Lãnh địa phong kiến và thành thị trung đại có những đặc điểm khác biệt:
Nội dung
Lãnh địa phong kiến
Thành thị trung đại
Thời gian xuất hiện
Từ thế kỉ V đến thế kỉ X
Từ thế kỉ XI
Hoạt động kinh tế chủ yếu
Nông nghiệp
Thủ
công
thương nghiệp
Thành phần cư dân chủ yếu
Lãnh chúa và nông nô
Thợ thủ công, thương
nhân
nghiệp,
- GV giao nhiêm vụ 2 cho HS: khoanh tròn vào câu đáp án trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Lãnh chúa phong kiến được hình thành từ:
A. Quý tộc Giéc-man.
B. Quý tộc La Mã.
C. Quý tộc các nước phương Tây.
D. Cả A và B đều đúng.
Câu 2. Sau khi Sác-lơ-ma-nhơ mất, Vương quốc Phơ-răng chính thức xác lập chế độ phong
kiến ở các nước:
A. Pháp, Đức, I-ta-li-a.
B. Đức, Mỹ, Hà Lan.
C. Tây Ban Nha, Pháp, Đức.
D. Áo, Bỉ, Tây Ban Nha.
Câu 3. Đặc điểm nào dưới đây không đúng khi nói về lãnh địa phong kiến ở Tây Âu:
A. Là đơn vị chính trị, kinh tế cơ bản của Tây Âu cho đến thế kỉ IX.
B. Là khu đất rộng lớn thuộc sở hữu của một lãnh chúa, bao gồm đất của lãnh chúa
và đất khẩu phần.
C. Các lãnh địa có chung quân đội, luật pháp, tòa án, thuế khóa, tiền tệ, hệ thống đo
lường.
D. Kinh tế chủ đạo của lãnh địa là nông nghiệp, tự cấp, tự túc, ít trao đổi với bên
ngoài.
7
Câu 4. Cư dân thành thị lập ra các phường hội thủ công và các thương hội để:
A. Giúp đỡ, tương trợ nhau, hạn chế sự sách nhiễu của lãnh chúa.
B. Phá vỡ nền kinh tế tự nhiên trong các lãnh địa.
C. Tạo điều kiện cho sự hình thành và phát triển kinh tế hàng hóa.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 5. Trường Đại học Bô-lô-na – một trong những trường đại học nổi tiếng được thành lập
từ thời trung đại thuộc quốc gia nào ngày nay?
A. Pháp.
B. I-ta-li-a.
C. Đức.
D. Áo.
Bước 3: HS trình bày
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
Câu 1. Đáp án D.
Câu 2. Đáp án A.
Câu 3. Đáp án C.
Câu 4. Đáp án A.
Câu 5. Đáp án B.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng
liên hệ thực tế, vận dụng.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiêm vụ 1 cho HS: Trả lời câu hỏi 2,3 SGK tr.13
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS trình bày
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
Câu 2:
Những dẫn chứng để chứng minh cho ý kiến của C.Mác: Thành thị giống như những
bông hoa rực rỡ nhất của châu Âu thời trung đại cũng chính là nói đến vai trò của thành
thị:
- Phá vỡ nền kinh tế tự nhiên trong các lãnh địa, tạo điều kiện cho sự hình thành và
phát triển kinh tế hàng hóa.
- Góp phần xóa bỏ chế độ phong kiến phân quyền, xây dựng chế độ phong kiến tập
quyền.
- Thành thị mang lại bầu không khí tự do, cởi mở, nhiều thành tựu văn hóa dần nảy
nở và phát triển về sau.
Câu 3:
- Các thành thị: Phi-ren-xê, Giê-nô-va, Vê-nê-xi-a,...
- Các trường học lâu đời: Ox-phớt, Bô-lô-nha,...
Ngày soạn:26/9/2022
Ngày dạy:28,…../9/2022
8
BÀI 2. CÁC CUỘC PHÁT KIẾN ĐỊA LÍ VÀ SỰ HÌNH THÀNH
QUAN HỆ SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA Ở TÃY ÂU
Thời gian thực hiện: Tiết: 4,5
I. MỤC TIÊU
Sau bài học này, giúp HS:
1. Về kiến thức
- Sử dụng lược đổ hoặc bản đồ, giới thiệu được những nét chính vế hành trình của một số
cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới.
- Nêu được hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí.
- Trình bày được sự nảy sinh phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu.
- Xác định được những biến đổi chính trong xã hội Tây Âu.
2. Về năng lực
- Kĩ năng chỉ lược đổ, đọc thông tin trên lược đồ, trình bày trên lược đồ về những nội
dung chính của phần hoặc của bài.
- Khai thác và sử dụng được một số thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới
sự hướng dẫn của GV.
- Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực
hành, vận dụng.
3. Về phẩm chất
Khâm phục tấm gương làm việc khoa học, tinh thần quả cảm, hi sinh của các nhà
hàng hải thời trung đại, trân trọng những giá trị họ để lại cho thời đại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: - Phiếu học tập.
- Tranh, ảnh, lược đồ, hình ảnh vế một số nội dung trong bài học.
2 .Học sinh: Tranh, ảnh và dụng cụ học tập theo yêu cẩu của GV
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b) Tổ chức thực hiện:
Cách 1: GV có thể lấy hình ảnh của Cô-lôm-bô để khởi động bài học. Cho HS quan sát
hình và hỏi: Em biết đây là ai không? Ông có đóng góp gì?
(Gợi ý trả lời: Đó là Cô-lôm-bô, nhà phát kiến vĩ đại, người đã tìm ra chầu lục mới - chầu
Mỹ).
Sau khi HS phát biểu, GV có thể dẫn dắt thêm: Từ năm 1792, ngày Cô-lôm-bô (12 - 10)
được ăn mừng ở nhiều nơi trên khắp nước Mỹ và trở thành ngày kỉ niệm cho đến tận bầy
giờ. Vậy Cô-lôm-bô đã có những đóng góp gì cho lịch sử mà được tôn vinh như vậy?
Những nhà phát kiến địa lí khác, với tinh thần quả cảm và lòng kiên trung, đã khám phá ra
những con đường hàng hải mới, những đại dương mới, tạo ra bước ngoặt trong lịch sử
nhân loại. Vậy những phát kiến đó là gì? Hệ quả của nó ra sao? Chủ nghĩa tư bản đã được
hình thành trong lòng xã hội phong kiến như thế nào?
Cách 2: GV có thể lấy hình ảnh một đàn cừu, giới thiệu và hỏi HS: Đầy là những chú cừu
rất hiền lành, cừu thích ăn cỏ. Nhưng vào thế kỉ XV - XVI, trong xã hội Tầy Âu lại xuất
hiện hiện tượng “cừu ăn thịt người”. Tại sao lại như vậy? Hiện tượng đó nói lên bản chất
9
gì của việc hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa trong lòng xã hội phong kiến
Tây Âu? Những biến đổi của xã hội Tây Âu đã được tạo ra như thế nào?
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Mục 1. Các cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới
a) Mục tiêu: HS hiểu Các cuộc phát kiến và hệ quả địa lí tiêu biểu:
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Nhiệm vụ 1
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1, Các cuộc phát kiến địa lí
lớn trên thế giới
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
a, Sơ lược về hành trình của
GV cho HS quan sát hình 1 và đọc thông tin trong SGK, một số cuộc phát kiến địa lí
thực hiện yêu cẩu: Giới thiệu những nét chính về hành
lớn
trình của một sô cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới. ( - Các cuộc phát kiến địa lí
Gv chú thích lược đồ)
tiêu biểu:
+ B. Đi-a-xơ: đường mũi tên màu tím đậm.
+ Năm 1487: B. Đi-a-xơ đến
+ c. Cô-lôm-bô: đường mũi tên màu tím nhạt.
được mũi Hảo Vọng (mũi
+ V Ga-ma: đường mũi tên màu xanh lá cây.
cực Nam chầu Phi).
+ Ph. Ma-gien-lăng: đường mũi tên màu hổng.
+ Năm 1492: c. Cô-lôm-bô đi
về phía tầy, vượt Đại Tầy
+ GV có thể gọi một số HS lên bảng, trình bày những
Dương tìm ra chầu lục mới
nét chính về hành trình của một số cuộc phát kiến địa lí (hiểu nhầm đó là Tầy Ấn
lớn dựa vào lược đổ treo tường.
Độ).
GV: Chia lớp thành 4 nhóm Phân công mỗi nhóm tìm
+ Năm 1497: V Ga-ma cũng
hiểu một màu trên lược đồ
đi vòng qua điểm cực Nam
chầu Phi, cập bến Ca-li-cút
Câu hỏi 1. Dựa vào hình 1 và thông tin trong mục, hãy (Ấn Độ).
giới thiệu nét chính về hành trình của một số cuộc phát + Từ năm 1519 đến năm
kiến địa lí lớn trên thế giới.
1522: Đoàn thám hiểm của
Ph. Ma-gien-lăng hoàn
thành chuyến đi vòng quanh
thế giới bằng đường biển.
10
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung
vào PHT
Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả sau khi bàn
bạc với các bạn .
Bước 4: Đánh giá, chốt kiến thức
hành trình của một số cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế
giới (B. Đi-a-xơ, c. Cô-lôm-bô, V. Ga-ma, Ph. Ma-gienlăng).
GV; Yêu cầu HS quan sát hình 2,3 Em có nhận xét gì
Hình 2. Đài tưởng niệm những nhà phát kiến địa lí Bồ
Đào Nha ở thành phố Li-xbon:
Đài tưởng niệm là một bảo tàng, phòng triển lãm và
nhiếu phòng rộng khác. Ngày nay, Đài tưởng niệm này
đã trở thành niềm tự hào của người dân nơi đây.
GV chốt lại nội dung chính và kể thêm một số câu
chuyện minh hoạ sinh động vẽ hành trình khó khăn,
lòng quả cảm và sự hi sinh của thuỷ thủ trên những con
tàu đi khám phá miền đất mới.
Nhiệm vụ 2
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK quan sát
Hình 3. Mô phỏng hình ảnh con tàu buôn bán nô lệ thời
trung đại:
Gv: Những con tàu này mang lại lợi nhuận khổng lổ cho
các thương nhân. Các nô lệ bị xích chân và trói tay rồi
b, Hệ quả của các cuộc phát
bị xếp ngổi chật cứng trong các khoang tàu đến nỗi
kiến địa lí
không thể nhúc nhích được, thậm chí không đủ không
khí để thở. Các khoang tàu ẩm mốc, hôi hám, mất vệ
sinh, do đó tỉ lệ nô lệ bị chết vì dịch bệnh trước khi đến
được đất liến là khá cao (khoảng 15% - 20%).
HS làm việc cặp đôi để trả lời cầu hỏi
Câu hỏi
Yêu cầu
Sản phẩm
Hãy trình bày hệ quả của các
cuộc phát kiến địa lí
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung
vào PHT
Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả sau khi bàn bạc với các
bạn .
Yêu cầu
Hãy
Sản phẩm
- Mở ra con đường mới, tìm ra vùng
11
- Mở ra con đường mới, tìm
trình
bày hệ
quả của
các
cuộc
phát
kiến địa
lí .
đát mới, thúc đẩy hàng hải quốc tế
phát triển
- Đem về cho châu Âu khối lượng
vàng, bạc, nguyên liệu , thúc đẩy nền
sản xuất và thương nghiệp phát triển
- làm nảy sinh nạn buôn bán nô lệ da
đen và quá trình xâm chiếm , cướp bóc
thuộc địa…
Bước 4: GV đánh giá, chốt kiến thức
GV chốt lại ý chính. GV có thể sử dụng tư liệu minh
hoạ thêm về chế độ buôn bán nô lệ da đen để HS hiểu
đó là một chế độ “người bóc lột người” dã man, đáng
lên án
ra vùng đát mới, thúc đẩy
hàng hải quốc tế phát triển
- Đem về cho châu Âu khối
lượng vàng, bạc, nguyên
liệu , thúc đẩy nền sản xuất
và thương nghiệp phát triển
- làm nảy sinh nạn buôn bán
nô lệ da đen và quá trình
xâm chiếm , cướp bọc thuộc
địa…
Mục 2. Sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản và những biến đổi chính trong xã hội Tây Âu
a) Mục tiêu: HS hiểu được sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản và những biến đổi chính trong
xã hội Tây Âu
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1
2. Sự nảy sinh chủ
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
nghĩa tư bản và những
GV tổ chức cho HS đọc tư liệu và thông tin trong biến đổi chính trong xã
SGK, yêu cầu hoạt động nhóm đôi:
hội Tây Âu
a. Sự nảy sinh chủ
Yêu cầu
Sản phẩm
nghĩa tư bản
Câu 1. Hãy cho biết quá trình tích lũy
vốn và tập trung nhân công của giai cấp
tư sản trong giai đoạn đầu?
Câu 2. Nêu những biểu hiện của sự nảy
sinh chủ nghĩa tư bản ở Tây Âu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung
vào PHT
Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả sau khi đã trao
đổi với bạn cùng bàn.
Yêu cầu
Câu 1. Hãy
cho biết
quá trình
tích lũy vốn
và tập trung
nhân công
Sản phẩm
- Quá trình tích lũy vốn:
+ Thương nhân châu Âu đẩy mạnh cướp
bóc của cải, tài nguyên từ các nước thuộc
địa châu Á, châu Phi, châu Mỹ đem về
châu Âu.
+ Ở trong nước: dùng bạo lực và nhiều thủ
12
- Quá trình tích luỹ vốn
và tập trung nhân công
của giai cấp tư sản trong
giai đoạn đầu làm nảy
sinh chủ nghĩa tư bản ở
Tầy Âu được tiến hành
của giai cấp
tư sản trong
giai đoạn
đầu?
Câu 2. Nêu
những biểu
hiện của sự
nảy sinh
chủ nghĩa
tư bản ở
Tây Âu.
đoạn để tước đoạt ruộng đất của nông nô,
tư liệu sản xuất của thợ thủ công,…
- Quá trình tập trung nhân công:
+ Hàng triệu người da đen ở châu Phi bị
bắt để bán cho các chủ đồn điền, hầm mỏ
ở châu Âu, châu Mỹ làm nhân công.
+ Thực hiện phong trào “rào đất cướp
ruộng”, tước đoạt ruộng đất của nông nô
và biến họ trở thành người làm thuê cho
các công xưởng của tư bản.
- Xuất hiện quan hệ sản xuất tư bản chủ
nghĩa: quan hệ chủ - thợ được hình thành
giữa chủ công trường thủ công, chủ đồn
điền,... với những người lao động làm thuê
=>
+ Quan hệ bóc lột giai cấp.
+ Hình thức bóc lột: bóc lột giá trị thặng
dư.
Người lao động không được sở hữu bất cứ
tài sản nào trong xã hội.
Toàn bộ nhà xưởng, ruộng đất, công cụ và
nguyên liệu,... đều là của chủ, công nhân
phải bán sức lao động của mình và nhận
về đồng lương ít ỏi.
- Các hình thức sản xuất tư bản chủ nghĩa:
Trong công nghiệp: xuất hiện các công
trường thủ công dưới nhiều hình thức
(công trường thủ công phân tán, công
trường thủ công tập trung và công trường
thủ công hỗn hợp).
Trong nông nghiệp: xuất hiện các trang
trại của phú nông, nông trang của địa chủ
phong kiến, trại ấp của tư sản nông
nghiệp.
Bước 4: GV đánh giá, chốt kiến thức
Quá trình tích luỹ vốn và nhân công của giai cấp tư sản:
đẩy mạnh cướp bóc của cải, tài nguyên; dùng bạo lực và
nhiều thủ đoạn để tước đoạt ruộng đất, tư liệu sản xuất;
buôn bán nô lệ da đen;...
+ GV có thể cung cấp thêm đoạn tư liệu để HS hiểu rõ
hơn: “Việc tìm thấy những vùng có mỏ vàng và mỏ bạc ở
châu Mỹ việc tuyệt diệt những người bản xứ, bắt họ làm
13
thông qua các hình thức:
+ Đây mạnh cướp bóc
của cải, tài nguyên từ các
nước thuộc địa chầu Á,
chầu Phi, chầu Mỹ đem
về chầu Âu.
+ Dùng bạo lực và nhiều
thủ đoạn để tước đoạt
ruộng đất của nông nô,
tư liệu sản xuất của thợ
thủ công,... như “rào đất
cướp ruộng”.
+ Bán nô lệ da đen từ
chầu Phi cho các chủ đổn
điển, hầm mỏ ở chầu Âu,
chầu Mỹ làm nhân công.
- Biểu hiện của sự nảy
sinh chủ nghĩa tư bản ở
Tầy Âu:
+ Giai cấp tư sản ra sức
mở rộng kinh doanh, lập
các công trường thủ
công, những đồn điển
quy mô lớn và cả các
công ti thương mại.
+ Hình thành quan hệ
sản xuất tư bản chủ
nghĩa: quan hệ bóc lột
giữa chủ (giai cấp tư sản)
với thợ (giai cấp vô sản).
nô lệ và chôn vùi họ trong các hẩm mỏ; việc bắt đẩu đi
chinh phục và cướp bóc miền Đông Ân; việc biến châu
Phi thành khu cấm để săn bắt, buôn bán người da đen đó là buổi bình minh của thời đại sản xuất tư bản chủ
nghĩa”. (Theo C. Mác, Tư bản, Quyển thứ nhất, Tập III,
NXB Sự thật, 1975, tr. 330).
Đoạn tư liệu trên là khái quát của C. Mác vế những hình
thức tích luỹ ban đầu để tạo ra vốn và nhân công nhiều
nhất, nhanh nhất, đưa đến sự xác lập của chủ nghĩa tư
bản. Mác có viết thêm: “Chủ nghĩa tư bản ngay từ khi
mới ra đời, khắp mọi lỗ chần lông của nó đã đầm đìa
những máu và bùn nhơ”.
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
b. Sự biến đổi của xã
GV tổ chức cho HS đọc, phần tích thông tin từ sơ đồ hình hội Tây Âu
4 để thực hiện yêu cầu:
Nêu biến đổi chính trong xã hội Tây Âu giai
đoạn này
Yêu cầu
Sản phẩm
Câu 1: Những giai cấp mới nào được
hình thành trong xã hội Tây Âu ?
Câu 2: Những giai cấp đó trước đây
xuất thân từ giai cấp, tầng lớp nào?
Câu 3: Địa vị của họ trong xã hội
phong kiến như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung
vào PHT
Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả sau khi đã trao đổi với
bạn cùng bàn.
Yêu cầu
Câu 1: Những
giai cấp mới
nào được hình
thành trong xã
hội Tây Âu ?
Câu 2: Những
giai cấp đó
trước đây xuất
thân từ giai cấp,
tầng lớp nào?
Sản phẩm
Giai cấp tư sản và giai cấp vô sản
Giai cấp tư sản vốn là những người
thợ cả đứng đầu phường hội, những
thương nhân hoặc thị dân giàu
có,..giai cấp vô sản vốn là những
người lao động làm thuê, bị bóc lột
thậm tệ
14
- Hình thành các giai cấp
mới trong xã hội:
+ Giai cấp tư sản:
Vốn là những người thợ
cả đứng đầu phường hội,
những thương nhân hoặc
thị dân giàu có,... trở
thành chủ công trường
thủ công, chủ đồn điển
hoặc nhà buôn lớn,...
Nắm giữ nhiều của
cải, có thế lực kinh tế,
nhưng chưa có địa vị
chính trị trong xã hội.
Câu 3: Địa vị
của họ trong xã
hội phong kiến
như thế nào?
Giai cấp tư sản dù nắm giữ nhiều
của cải nhưng chưa có địa vị chinh
trị trong xã hội phong kiến, bị quý
tộc phong kiến khinh miệt; giai cấp
vô sản không có của cải, địa vị
trong xã hội
Bước 4: GV đánh giá, chốt kiến thức
Những biến đổi chính trong xã hội Tây Âu chính là sự
thay đổi giai cấp trong lòng xã hội phong kiến, xuất hiện
giai cấp mới: tư sản và vô sản. Mâu thuẫn giữa hai giai
cấp này sẽ ngày càng tăng lên khi sản xuất phát triển.
+ Giai cấp vô sản:
Gổm những người
lao động làm thuê cho
chủ tư bản.
Trong thời gian đầu, họ
đi theo giai cấp tư...
 








Các ý kiến mới nhất