Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Khanh
Ngày gửi: 16h:23' 20-04-2023
Dung lượng: 131.0 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Trần Khanh
Ngày gửi: 16h:23' 20-04-2023
Dung lượng: 131.0 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
Giáo án theo công văn 5512 bộ GD-ĐT
:
Tiết 1
VÀO TRỊNH PHỦ
( Trích Kí Thượng kinh kí sự-Lê Hữu Trác)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- HS nhận biết, nhớ được tên tác giả và hoàn cảnh ra đời của các tác phẩm.
- HS hiểu và lí giải được hoàn cảnh sáng tác có tác động và chi phối như thế nào
tới nội dung tư tưởng của tác phẩm.
- Bức tranh chân thực, sinh động về cuộc sống xa hoa uy quyền nơi phủ chúa Trịnh
và thái độ, tâm trạng của nhân vật “tôi” khi vào phủ chúa chữa bệnh cho Trịnh Cán.
- Vẻ đẹp tâm hồn Lê Hữu Trác: danh y, nhà thơ, nhà văn, nhà nho, thanh cao, coi
thường danh lợi. Những nét đặc sắc về bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh
động những sự việc có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc
sắc; đan xen văn xuôi và thơ.
- Vận dụng hiểu biết về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để phân tích giá trị
nội dung, nghệ thuật của tác phẩm kí.
2. Năng lực:
-Năng lực sáng tạo: HS trình bày suy nghĩ và cảm xúc của bản thân trước yẻ đẹp
nhân cách Lê Hữu Trác.
-Năng lực hợp tác: Thảo luận nhóm để thể hiện cảm nhận của cá nhân và lắng nghe
ý kiến của bạn để tự điều chỉnh cá nhân mình.
-Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mỹ: HS nhận ra được những giá trị
thẩm mỹ trong tác phẩm
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận.
3. Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp
như yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
-Giáo án
-Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Sưu tầm tranh, ảnh về Lê Hữu Trác
-Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
-Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh:
-Đọc trước ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài
-Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết
trước)
-Đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: Nhìn hình đoán tác giả
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ:
* GV tổ chức cuộc thi Ai nhanh hơn
Các nhóm sẽ thi kể tên các Danh y- thầy thuốc nổi tiếng của VN?
Gợi ý: Tôn Thất Tùng, Phạm Ngọc Thạch, Tuệ Tĩnh, Đặng Văn Ngữ, Hải
Thượng Lãn Ông, Đặng Văn Chung, Hồ Đắc Di
- HS thực hiện nhiệm vụ, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
Giáo viên giới thiệu vào bài: Trong số 7 bậc danh y của VN thì Lê Hữu Trác
đặc biệt hơn cả. Bởi vì ông không chỉ là một thầy thuốc nổi tiếng mà còn được
xem là một trong những tác giả văn học có những đóng góp lớn cho sự ra đời và
phát triển của thể loại kí sự. Ông đã ghi chép một cách trung thực và sắc sảo
hiện thực của cuộc sống trong phủ chúa Trịnh qua “Thượng kinh kí sự” (Kí sự
lên kinh). Để hiểu rõ tài năng, nhân cách của Lê Hữu Trác cũng như hiện thực
xã hội Việt Nam thế kỉ XVIII, chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn trích Vào phủ chúa
Trịnh (Trích Thượng kinh kí sự)
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
a) Mục tiêu: Tìm hiểu chung về tác giả và tác phẩm
b) Nội dung: GV yêu cầu HS vận dụng sgk, kiến thức để thực hiện hoạt động cá
nhân.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu chung:
GV hỏi: Nội dung chính của Tiểu dẫn
1. Tác giả: Lê Hữu Trác (1724 –
gồm những ý gì? Tóm tắt từng ý.
1791) hiệu là Hải Thượng Lãn Ông; là
Định hướng (GV nhấn mạnh một vài một danh y, nhà văn, nhà thơ lớn nửa
nét nổi bật):
cuối thế kỉ XVIII. Ông là tác giả của bộ
HS đọc nhanh Tiểu dẫn, SGK, tr. 3.
sách y học nổi tiếng Hải thượng y tông
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, tâm lĩnh.
thực hiện nhiệm vụ
+ HS đọc nhanh Tiểu dẫn, SGK.
+ HS lần lượt trả lời từng câu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
Kết quả mong đợi:
HS Tái hiện kiến thức và trình bày.
1. Tác giả:
Tác giả (1724 – 1791). Hiệu là Hải
Thượng Lãn Ông ( Ông già lười ở đất
Thượng Hồng )
2. Tác phẩm ( SGK)
- Quê quán: Làng Liêu Xá, huyện
Đoạn trích được rút ra từ Thượng kinh
Đường Hào, phủ Thượng Hồng, thị
kí sự - tập kí sự bằng chữ Hán hoàn
trấn Hải Dương (nay thuộc huyện Yên
thành năm 1783, xếp ở cuối bộ Hải
Mỹ tỉnh Hưng Yên)
thượng y tông tâm lĩnh- ghi lại việc tác
- Về gia đình: Có truyền thống học
giả được triệu vào phủ cúa để khám
hành thi cử, đỗ đạt làm quan
bệnh kê đơn cho thế tử.
- Phần lớn cuộc đời hoạt động y học
và trước tác của ông gắn với quê
ngoại ( Hương Sơn – Hà Tĩnh)
2. Tác phẩm: Đoạn “Vào phủ chúa
Trịnh” nói về việc Lê Hữu Trác lên
tới Kinh đô được dẫn vào phủ chúa đề
bắt mạch, kê đơn cho Trịnh Cán. +
GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc - hiểu văn bản
a) Mục tiêu: HS nắm được cách đọc thơ
b) Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. Đọc – hiểu văn bản
học tập
1. Cảnh sống xa hoa đầy uy quyền của
Hướng dẫn HS đọc - hiểu văn bản
chúa Trịnh và thái độ của tác giả
* GV hướng dẫn cách đọc: giọng
chậm rãi, từ tốn, chú ý đọc một số câu
thoại, lời của quan chánh đường, lời
thế tử, lời người thầy thuốc trong phủ,
lời tác giả,...
GV đọc trước một đoạn.
* GV tổ chức cho HS thảo luận
nhóm:
* Cảnh sống xa hoa đầy uy quyền của
Nhóm 1: Quang cảnh và cuộc sống
đầy uy quyền của chúa Trịnh được tác
giả miêu tả như thế nào?
Nhóm 2: Thái độ của tác giả bộc lộ
như thế nào trước quang cảnh ở phủ
chúa? em có nhận xét gì về thái độ
ấy?
Nhóm 3: Nhân vật Thế tử Cán hiện
ra như thế nào?
Nhóm 4: Thái độ của Lê Hữu Trác
và phẩm chất của một thầy lang được
thể hiện như thế nào khi khám bệnh
cho Thế tử?
* GV đặt câu hỏi: Em hãy nhận xét
về tài năng, phẩm chất của Lê Hữu
Trác?
Bước 2: HS thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận, thảo luận nhóm và
suy nghĩ câu trả lời
+ GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ khi
HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ Các nhóm lần lượt trình bày
Kết qủa mong đợi:
* Nhóm 1 - Sự cao sang, quyền quý
cùng cuộc sống hưởng thụ cực điểm
của nhà chúa:
+ Quang cảnh tráng lệ, tôn nghiêm,
lộng lẫy (đường vào phủ, khuôn viên
vườn hoa, bên trong phủ và nội cung
của thế tử,…).
+ Cung cách sinh hoạt, nghi lễ, khuôn
phép (cách đưa đón thầy thuốc, cách
xưng hô, kẻ hầu, người hạ, cảnh khám
bệnh,…)
chúa Trịnh
+ Vào phủ chúa phải qua nhiều lần cửa
và “ Những dãy hành lang quanh co nối
nhau liên tiếp”. “ Đâu đâu cũng là cây
cối um tùm chim kêu ríu rít, danh hoa
đua thắm, gió đưa thoang thoảng mùi
hương”
+ trong khuôn viên phủ chúa “ Người
giữ cửa truyền báo rộn ràng, người có
việc quan qua lại như mắc cửi.
(phân tích bài thơ mà tác giả ngâm)
+ Nội cung được miêu tả gồm những
chiếu gấm, màn là, sập vàng, ghế rồng,
đèn sáng lấp lánh, hương hoa ngào ngạt,
cung nhân xúm xít, mặt phần áo đỏ...
+ ăn uống thì “ Mâm vàng, chén bạc, đồ
ăn toàn của ngon vật lạ”
+ Về nghi thức: Nhiều thủ tục... Nghiêm
đến nỗi tác giả phải “ Nín thở đứng chờ
ở xa)
=> Phủ chúa Trịnh lộng lẫy sang trọng
uy nghiêm được tác giả miêu tả bặng tài
quan sát tỷ mỷ, ghi chép trung thực, tả
cảnh sinh động giữa con người với cảnh
vật. Ngôn ngữ giản dị mộc mạc...
* Thái độ của tác giả
- Tỏ ra dửng dưng trước những quyến rũ
của vật chất. Ông sững sờ trước quang
cảnh của phủ chúa “ Khác gì ngư phủ
đào nguyên thủa nào”
- Mặc dù khen cái đẹp cái sang nơi phủ
chúa xong tác giả tỏ ra không đồng tình
* Nhóm 2 : - Tỏ ra dửng dưng, sững với cuộc sống quá no đủ tiện nghi nhưng
sờ trước quang cảnh của phủ chúa “ thiếu khí trời và không khí tự do
Khác gì ngư phủ đào nguyên thủa
nào”
- không đồng tình với cuộc sống quá
no đủ tiện nghi nhưng thiếu khí trời
và không khí tự do
* Nhóm 3
- Lối vào chỗ ở của vị chúa rất nhỏ “
Đi trong tối om...”
- Nơi thế tử ngự: không khí trở lân
lạnh lẽo, thiếu sinh khí
- Hình hài, vóc dáng của Thế tử Cán:
+ Mặc áo đỏ ngồi trên sập vàng
+ Biết khen người giữa phép tắc “Ông
này lạy khéo”
+ Đứng dậy cởi áo thì “Tinh khí khô
hết, mặt khô, rốn lồi to, gân thì
xanh...nguyên khí đã hao mòn... âm
dương đều bị tổn hại -> một cơ thể
ốm yếu, thiếu sinh khí
* Nhóm 4
- Thái độ, tâm trạng và những suy
nghĩ của nhân vật “tôi”
+ Dửng dưng trước những quyến rũ
vật chất, không đồng tình trước cuộc
sống quá no đủ, tiện nghi nhưng thiếu
khí trời và không khí tự do;
+ Lúc đầu, có ý định chữa bệnh cầm
chừng để tránh bị công danh trói
buộc. Nhưng sau đó, ông thẳng thắn
đưa ra cách chữa bệnh, kiên trì giải
thích, dù khác ý với các quan thái y;
+ GV gọi HS khác đánh giá, nhận xét
và bổ sung nếu cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến
thức=> Ghi kiến thức then chốt lên
bảng.
2. Thế tử Cán và thái độ, con người Lê
Hữu Trác
* Nhân vật Thế tử Cán:
- Lối vào chỗ ở của vị chúa rất nhỏ “ Đi
trong tối om...”
- Nơi thế tử ngự: Vây quanh bao nhiêu
là vật dụng gấm vóc lụa là vàng ngọc.
Người thì đông nhưng đều im lặng
- Hình hài, vóc dáng của Thế tử Cán:
+ Mặc áo đỏ ngồi trên sập vàng
+ Biết khen người giữa phép tắc “Ông
này lạy khéo”
+ Đứng dậy cởi áo thì “Tinh khí khô hết,
mặt khô, rốn lồi to, gân thì
xanh...nguyên khí đã hao mòn... âm
dương đều bị tổn hại -> một cơ thể ốm
yếu, thiếu sinh khí
=> Tác giả vừa tả vừa nhận xét khách
quan Thế tử Cán được tái hiện lại thật
đáng sợ. Tác giả ghi trong đơn thuốc “ 6
mạch tế sác và vô lực...trong thì trống”.
Phải chăng cuộc sống vật chất quá đầy
đủ, quá giàu sang phú quý nhưng tất cả
nội lực bên trong là tinh thần ý chí, nghị
lực, phẩm chất thì trống rỗng?
* Thái độ của Lê Hữu Trác và phẩm chất
của một thầy lang khi khám bệnh cho
Thế tử
- Một mặt tác giả chỉ ra căn bệnh cụ thể,
nguyên nhân của nó, một mặt ngầm phê
phán “Vì Thế tử ở trong chốn màn che
trướng phủ, ăn quá no, mặc quá ấm nên
tạng phủ yếu đi”
+ Ông rất hiểu căn bệnh của Trịnh Cán,
đưa ra cách chữa thuyết phục nhưng lại
sợ chữa có hiệu quả ngay, chúa sẽ tin
dùng, công danh trói buộc. Đề tránh
được việc ấy chỉ có thể chữa cầm chừng,
dùng thuốc vô thưởng vô phạt. Song,
làm thế lại trái với y đức. Cuối cùng
phẩm chất, lương tâm trung thực của
người thày thuốc đã thắng. Khi đã quyết
tác giả thẳng thắn đưa ra lý lẽ để giải
thích -> Tác giả là một thày thuốc giỏi
có kiến thức sâu rộng, có y đức
3. Vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách của Lê
Hữu Trác: một thầy thuốc giỏi, bản
lĩnh, giàu kinh nghiệm, y đức cao; xem
thường danh lợi, quyền quý, yêu tự do
và nếp sống thanh đạm.
Hoạt động 4: Tổng kết
a) Mục tiêu: HS nắm được những nội dung và ý nghĩa bài thơ
b) Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ III. Tổng kết:
học tập
1. Nghệ thuật:
Hướng dẫn HS tổng kết bài học
Bút pháp ký sự đặc sắc của tác giả
* GV nêu câu hỏi:
- Quan sát tỉ mỉ. ghi chép trung thực,
-Giá trị nổi bật của đoạn trích là gì? miêu tả cụ thể, sống động, chọn lựa
Giá trị ấy thể hiện ở những khía canh được những chi tiết “đắt”, gây ấn tượng
nào?
mạnh.
- Nhận xét nghệ thuật viết kí của tác - Lối kể hấp dẫn, chân thực, hài hước.
giả?
- Kết hợp văn xuôi và thơ làm tăng chất
*GV nêu câu hỏi:
trữ tình cho tác phẩm, góp phần thể hiện
Qua đoạn trích, bày tỏ suy nghĩ về vẻ một cách kín đáo thái độ của người viết.
đạp tâm hồn của tác giả?
2. Ý nghĩa văn bản:
Nêu ý nghĩa văn bản?
Đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh phản
* Tổng kết bài học theo những câu ánh quyền lực to lớn của Trịnh Sâm,
hỏi của GV.
cuộc sống xa hoa, hưởng lạc trong phủ
Bước 2: HS thảo luận, thực hiện chúa đồng thời bày tỏ thái độ coi
nhiệm vụ học tập
thường danh lợi, quyền quý của tác giả..
+ HS tiếp nhận, thảo luận nhóm và
suy nghĩ câu trả lời
+ GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ khi
HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ Các nhóm lần lượt trình bày
+ GV gọi HS khác đánh giá, nhận xét
và bổ sung nếu cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến
thức=> Ghi kiến thức then chốt lên
bảng.
Giá trị hiện thực của đoạn trích:
-Vẽ lại được bức tranh chân thực và
sinh động về quang cảnh và cảnh sống
trong phủ chúa Trịnh: xa hoa, quyền
quý, hưởng lạc...
-Con người và phẩm chất của tác giả:
tài năng y lí, đức độ khiêm nhường,
trung thực cứng cỏi, lẽ sống trong
sạch, thanh cao, giản dị, không màng
công danh phú quý.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học.
b) Nội dung: Hs hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Kết quả của học sinh
Đáp án: 1d,2b,3b
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ HS đọc và trả lời câu hỏi:
1. Sắp xếp sự việc diễn ra sau đây đúng theo trình tự:
1.Thánh chỉ 2.Qua mấy lần trướng gấm 3. Vườn cây ,hành lang 4. Bắt mạch kê
dơn 5.Vào cung 6. Nhiều lần cửa 7. Hậu mã quân túc trực 8. gác tía, phòng trà 9.
Cửa lớn, đại đường, quyền bổng 10.Hậu mã quân túc trực 11. về nơi trọ 12. Hậu
cung .
HS suy nghĩ và trả lời:………………………..
2. Qua đoạn trích anh (chị) thấy Lê Hữu Trác là người như thế nào?
-Là người thầy thuốc …………………….
-Là nhà văn………………
-Là một ông quan….
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành suy nghĩ, thảo luận và trả lời
- GV nhận xét, đánh giá kết quả bài làm, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội
dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức
b) Nội dung: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
1/ Văn bản trên có nội dung: thể hiện suy nghĩ, những băn khoăn của người thầy
thuốc. Băn khoăn ấy thể hiện thái độ của ông đối với danh lợi và lương tâm nghề
nghiệp, y đức của người thầy thuốc. Không đồng tình ủng hộ sự xa hoa nơi phủ
chúa, không màng danh lợi nhưng ông không thể làm trái lương tâm.
2/ Câu văn“Bệnh thế này không bổ thì không được” thuộc loại câu phủ định
nhưng lại có nội dung khẳng định.
3/ Những diễn biến tâm trạng của Lê Hữu Trác khi kê đơn :
- Có sự mâu thuẫn, giằng co:
+ Hiểu căn bệnh, biết cách chữa trị nhưng sợ chữa có hiệu quả ngay sẽ được chúa
tin dùng, bị công danh trói buộc.
+ Muốn chữa cầm chừng nhưng lại sợ trái với lương tâm, y đức, sợ phụ lòng cha
ông.
- Cuối cùng phẩm chất, lương tâm của người thầy thuốc đã thắng. Ông gạt sang
một bên sở thích cá nhân để làm tròn trách nhiệm.
- Là một thầy thuốc có lương tâm và đức độ;
- Khinh thường lợi danh, quyền quý, yêu thích tự do và nếp sống thanh đạm, giản
dị nơi quê nhà
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ:
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
“Bệnh thế này không bổ thì không được. Nhưng sợ mình không ở lâu, nếu mình
làm có kết quả ngay thì sẽ bị danh lợi nó ràng buộc, không làm sao về núi được.
Chi bằng ta dùng thứ phương thuốc hòa hoãn, nếu không trúng thì cũng không
sai bao nhiêu. Nhưng rồi lại nghĩ: Cha ông mình đời đợi chịu ơn chịu nước, ta
phải dốc hết lòng thành, để nối tiếp cái lòng trung của cha ông mình mới được”.
( Trích Vào phủ chúa Trịnh, Tr8, SGK Ngữ văn 11 NC,Tập I, NXBGD 2007)
1/ Văn bản trên có nội dung gì?
2/ Xác định hình thức loại câu trong câu văn“Bệnh thế này không bổ thì không
được”. Câu này có nội dung khẳng định, đúng hay sai ?
3/ Trình bày những diễn biến tâm trạng của Lê Hữu Trác khi kê đơn?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ ,về nhà tiến hành hoàn thành nhiệm vụ được giao
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức bài học hôm nay.
4. Hướng dẫn về nhà ( 1 phút)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC - DẶN DÒ
- Dựng lại chân dung Lê Hữu Trác qua đoạn trích.
- Nêu suy nghĩ về hình ảnh thế tử Trịnh Cán.
- Chuẩn bị bài: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
*Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 2:
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết khái niệm về ngôn ngữ, lời nói cá nhân
- Hiểu về các quy tắc của hệ thống ngôn ngữ và cách sử dụng phù hợp, hiệu quả
trong các tình huống giao tiếp cụ thể
- Nhận diện được biểu hiện của ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân trong văn bản
- Vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc trong lời nói cá nhân
2. Năng lực:
-Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
-Năng lực hợp tác để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
-Năng lực giải quyết vấn đề: HS lý giải được hiện tượng sử dụng ngôn ngữ của giới
trẻ hiện nay, thể hiện được quan điểm của cá nhân đối với hiện tượng "sáng tạo"
ngôn ngữ ở lứa tuổi học sinh.
-Năng lực sáng tạo: HS bộc lộ được thái độ đúng đắn với việc sử dụng TV, sáng tạo
ra vốn từ cá nhân nhằm làm giàu cho TV.
-Năng lực giao tiếp TV: HS hiểu về các quy tắc của hệ thống ngôn ngữ và cách sử
dụng phù hợp, hiệu quả trong các tình huống giao tiếp cụ thể; hs cũng được hiểu và
nâng cao khả năng sử dụng TV văn hóa.
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng đúng TV trong 2 lĩnh vực bút ngữ và khẩu
ngữ, làm quen với các lời nói cá nhân được sáng tạo mới hiện nay.
3. Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp
như yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
-Giáo án
-Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
-Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
-Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc trước ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài
- Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước)
- Đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: GV chiếu ngữ liệu
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ:
* GV nêu tình huống và đặt câu hỏi: Có 2 em bé:
Em bé A: Con muốn ăn cơm
Em bé B bị khiếm thanh nên có cử chỉ: đưa tay và cơm vào miệng.
GV: Như vậy em bé A đã dùng phương tiện gì để mẹ hiểu được ý em ? (ngôn ngữ)
GV: Vây ngôn ngữ là gì ?
GV: Có phải cá nhân nào cũng sử dung ngôn ngữ giống nhau không ?
GV: Không phải cá nhân nào cũng sử dung ngôn ngữ giống nhau. Người Việt
ngôn ngữ của họ là tiếng Việt “ thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quí báu của
dân tộc” nhưng với người Anh là tiếng Anh... Vậy ngôn ngữ là gì ? Ngôn ngữ là
của chung hay của riêng mỗi cá nhân?
- HS thực hiện nhiệm vụ, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: (1)Thành phần tình
thái – (2)Thành phần cảm thán –(3) Các thành phần tình thái, cảm thán
* GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Cha ông ta khi dạy con cách nói năng, cách sử
dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hằng ngày thường sử dụng câu ca dao:
“Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”
Để hiểu được điều này, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học : “Từ ngôn ngữ chung
đến lời nói cá nhân”
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu Ngôn ngữ - Tài sản chung của xã hội
a) Mục tiêu: HS nắm được ngôn ngữ - Tài sản chung của xã hội
b) Nội dung: GV yêu cầu HS vận dụng sgk, kiến thức để thực hiện hoạt động cá
nhân.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
I. Ngôn ngữ - Tài sản chung của xã
* GV đặt câu hỏi: Tại sao ngôn ngữ là tài hội.
sản chung của XH ?
+ Là phương tiện để giao tiếp.
( GV phát vấn HS trả lời)
+ Ngôn ngữ có những yếu tố, quy tắc
chung, thể hiện:
1/ Các yếu tố chung của ngôn ngữ.
Tính chung trong ngôn ngữ của cộng đồng + Các âm và các thanh.
được biểu hiện qua những phương diện + Các tiếng.
nào ?
+ Các từ.
( GV chia HS theo nhóm nhỏ trả lời câu + Các ngữ cố định ( Thành ngữ, quán
hói trình bày trước lớp)
ngữ).
2/ Các quy tắc, phương thức chung.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực + Quy tắc cấu tạo các kiểu câu.
hiện nhiệm vụ
+ Phương thức chuyển nghĩa của từ.
+ HS đọc nhanh Tiểu dẫn, SGK.
+ HS lần lượt trả lời từng câu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
- Những nét chung của ngôn ngữ xã hội
trong lời nói cá nhân: âm, tiếng, từ, ngữ cố
định, quy tắc và phương tiện ngữ pháp
chung,…
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
=> Ghi lên bảng
Hoạt động 2: Tìm hiểu những biểu hiện của lời nói cá nhân.
a) Mục tiêu: hướng dẫn HS nắm được những biểu hiện của lời nói cá nhân.
b) Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II/ Lời nói- sản phẩm riêng
* GV đặt câu hỏi: Theo em, thế nào là lời nói của cá nhân.
cá nhân?
1/ Khái niệm:
- GV nêu VD và yêu cầu HS phân tích.
2/ Biểu hiện.
1/Tại sao dù không nhìn mặt nhưng mình vẫn + Giọng nói cá nhân.
nhận ra ca sĩ nào đang hát?
+ Vốn từ ngữ cá nhân.
2/ Vốn từ ngữ của mỗi cá nhân giống nhau + Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử
không? Vì sao?
dụng từ ngữ chung quen thuộc.
Bước 2: HS thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + Việc sáng tạo từ mới.
học tập
+ Việc vận dụng linh hoạt, sáng
+ HS tiếp nhận, thảo luận nhóm và suy nghĩ câu tạo quy tắc, phương thức chung.
trả lời
=> Biểu hiện cụ thể nhất của lời
+ GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ khi HS cần.
nói cá nhân là phong cách ngôn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo ngữ của nhà văn.
luận
+ Các nhóm lần lượt trình bày
Kết quả mong đợi:
- Lời nói cá nhân là sản phẩm vừa được tạo ra
nhờ các yếu tố và quy tắc, phương thức chung,
vừa có sắc thái riêng và phần đóng góp của cá
nhân.
- Những nét riêng, sự sáng tạo của cá nhân
khi dùng ngôn ngữ chung: giọng nói, vốn từ,
sự chuyển đổi nghĩa cho từ, việc tạo ra từ
mới,…
+ GV gọi HS khác đánh giá, nhận xét và bổ
sung nếu cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức=> Ghi
kiến thức then chốt lên bảng.
Hoạt động 5: Luyện tập
a) Mục tiêu: Nắm được nội dung vừa học
b) Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III/ Luyện tập
GV hướng dẫn HS luyện tập bằng hình thức
hoạt động nhóm
1. Bài tập 1
Nhóm 1: Bài tập 1
Từ “ Thôi” in đậm được dùng
Nhóm 2: Bài tập 2
với nghĩa: sự mất mát, sự đau
Nhóm 3+4: Bài tập 3
đớn. “ Thôi” là hư từ được nhà
Từng nhóm lần lượt trả lời
thơ dùng trong câu thơ nhằm
Bước 2: HS thảo luận, thực hiện nhiệm vụ diễn đạt nỗi đau của mình khi
nghe tin bạn mất, đồng thời cũng
học tập
+ HS tiếp nhận, thảo luận nhóm và suy nghĩ câu là cách nói giảm để nhẹ đi nỗi
mất mát quá lớn không gì bù đắp
trả lời
nổi.
+ GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ Các nhóm lần lượt trình bày
2. Bài tập 2
Kết quả mong đợi:
Bài tập 1. :Từ thôi đã được dùng với nghĩa: sự - Tác giả sắp xếp từ ngữ theo lối
mất mát, sự đau đớn. Thôi là hư từ được nhà thơ đối lập kết hợp với hình thức đảo
dùng như động từ nhằm diễn đạt nỗi đau của ngữ -> làm nổi bật sự phẫn uất
mình khi nghe tin bạn mất, đồng thời cũng là của thiên nhiên mà cũng là sự
cách nói giảm, nói tránh để làm vơi đi nỗi đau phẫn uất của con người -> Tạo
mất mát người ở lại.
Bài tập 2. Hai câu thơ của Hồ Xuân Hương
được sắp xếp theo lối đối lập: xiên ngang – đâm
toạc; mặt đất – chân mây; rêu từng đám – đá
mấy hòn, kết hợp với hình thức đảo ngữ. Thiên
nhiên trong hai câu thơ như cũng mang theo nỗi
niềm phẫn uất của con người. Nhà thơ sử dụng
biện pháp đảo ngữ để làm nội tâm trạng phẫn
uất của thiên nhiên mà cũng là sự phẫn uất của
nhà thơ. Các động từ mạnh như xiên, đâm kết
hợp với các bổ ngữ như ngang, toạc thể hiện sự
bướng bỉnh, ngang ngạnh của thi sĩ.
Bài tập 3.
- Sức gợi, sự liên tưởng của từ ngữ đã khẳng
định được sức sáng tạo của Bác, đặc biệt là từ
lồng.
- Cấu trúc so sánh mới lạ ở hai câu đầu (theo
cấu trúc so sánh thông thường thì câu thơ đầu là
Tiếng hát như như tiếng suối).
- Điệp ngữ cuối câu 3 và đầu câu 4 (chưa ngủ)
như chờ một kết thuc bất ngờ, độc đáo: vì lo nỗi
nước nhà. Bài thơ Cảnh khuya của Bác là sản
phẩm mang đậm dấu ấn phong cách sáng tạo,
thể hiện được vẻ đẹp rất cổ điển nhưng cũng rất
hiện đại của một thi sĩ – chiến sĩ.
nên ấn tượng mạnh mẽ làm nên
cả tính sáng tạo của HXH
Bài tập 3. Có thể khẳng định
ngôn ngữ là tài sản chung của xã
hội, lời nói là sản phẩm của từng
cá nhân. Có thể nhận thấy mối
quan hệ này qua bài thơ Cảnh
khuya của Hồ Chí Minh.:
- Sức gợi, sự liên tưởng của từ
ngữ đã khẳng định được sức
sáng tạo của Bác, đặc biệt là từ
lồng.
+Từ lồng gợi nhớ đến Chinh
phụ ngâm: Hoa dái nguyệt,
nguyệt in một tấm / Nguyệt lồng
hoa, hoa thắm từng bông /
Nguyệt hoa, hoa nguyệt trùng
trùng / Trước hoa dưới nguyệt
trong lòng xót đau. Từ lồng cũng
gợi nhớ đến Truyện Kiều: Vàng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm gieo ngấn nước, cây lồng bóng
sân.
vụ học tập
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức=> Ghi - Cấu trúc so sánh mới lạ ở hai
câu đầu (theo cấu trúc so sánh
kiến thức then chốt lên bảng.
thông thường thì câu thơ đầu là
Tiếng hát như như tiếng suối).
- Điệp ngữ cuối câu 3 và đầu câu
4 (chưa ngủ) như chờ một kết
thúc bất ngờ, độc đáo: vì lo nỗi
nước nhà.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung
của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức
b) Nội dung: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
a. Từ mọn mằn là từ mới được tạo ra nhờ phương thức cấu tạo từ mới trong tiếng
Việt:
- Dựa vào các từ có phụ âm đầu làm (chẳng hạn: muộn màng).
- Dựa vào thanh điệu (thanh huyền).
- Từ mọn mằn dùng để chỉ một vật nào đó nhỏ bé, ra đời muộn.
b. Từ giỏi giắng cũng là từ mới được tạo ra nhờ phương thức cấu tạo từ mới trong
tiếng Việt.
- Dựa vào các từ chỉ sự đảm đang, tháo vát của một người nào đó: giỏi giang,
nhanh nhẹn.
- Dựa vào những từ chỉ hình dáng: nhỏ nhắn.
c. Từ nội soi là thuật ngữ dùng trong y học mới được tạo ra trong thời gian gần đây
nhờ vào phương thức cấu tạo từ mới trong tiếng Việt:
- Từ nội dùng để chỉ những gì thuộc về bên trong: nội tâm, nội thất…
- Từ soi dùng để chỉ hoạt động dùng ánh sáng chiếu vào.
- Nội soi chính là dùng phương pháp đưa một ống nhỏ vào bên trong cơ thể, qua đó
có thể quan sát và phát hiện ra bệnh lí của con người.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ:
Tại sao các từ sau đây được gọi là từ mới:
a. Từ mọn mằn
b. Từ giỏi giắng
c. Từ nội soi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ ,về nhà tiến hành hoàn thành nhiệm vụ được giao
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức bài học hôm nay.
4. Hướng dẫn về nhà ( 1 phút)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC - DẶN DÒ
- Cho Hs đọc lại phần ghi nhớ SGK/ 35.
- Hoàn thành các bài tập còn lại.
- Chuẩn bị bài: Tự tình
*Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 3:
I. MỤC TIÊU
TỰ TÌNH (Bài hai)
- Hồ Xuân Hương-
1. Kiến thức:
Nêu được các thông tin về tác giả (cuộc đời, sự nghiệp);- Nêu được ngắn gọn thông
tin cơ bản về tác phẩm (Xuất xứ, đề tài, bố cục)
- Liệt kê được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong
văn bản.
- Nhận ra được nội dung cảm xúc, ý nghĩa, tâm trạng của nhân vật trữ tình, phát
hiện được các hình ảnh, chi tiết nghệ thuật của bài thơ
- Thấy được tài năng nghệ thuật của nhà thơ
2. Năng lực:
-Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
-Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản
-Năng lực đọc hiểu một văn bản thơ trung đại theo đặc trưng thể loại
-Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa văn bản
-Năng lực sáng tạo: HS xác định được ý tưởng, tâm sự của các nhà thơ được gửi
gắm trong bài thơ; trình bày được suy nghĩ và cảm xúc của mình đối với giá trị nội
dung và nghệ thuật của bài thơ.
-Năng lực hợp tác: Thảo luận nhóm để thể hiện cảm nhận của cá nhân và lắng nghe
ý kiến của bạn để tự điều chỉnh cá nhân mình.
-Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mỹ: học sinh nhận ra được những giá
trị thẩm mỹ trong tác phẩm; hiểu được những giá trị của bản thân qua việc cảm hiểu
tác phẩm; hình thành và nâng cao những xúc cảm thẩm mỹ...
3. Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp
như yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
-Giáo án, phiếu bài tập, câu hỏi
-Tranh ảnh tác giả, , hình ảnh trực quan (rêu, đá), nhạc, video
-Bảng phụ
-Bảng phân công nhiệm vụ cho HS (bảng nhóm)
-Bảng giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh:
-Đọc trước ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài
-Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước)
-Đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: GV chiếu hình ảnh về tác giả
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ: - Trình chiếu tranh ảnh, cho hs xem tranh ảnh (CNTT)
- Chuẩn bị bảng lắp ghép
- Đọc, ngâm thơ liên quan đến tác giả
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Hồ Xuân Hương là một trong những nhà thơ
nổi tiếng của VHTĐ Việt Nam. Bà được mệnh danh là bà chúa thơ Nôm. Thơ của
bà là tiếng nói đòi quyền sống, là niềm khao khát sống mãnh liệt. Đặc biệt những
bài thơ Nôm của bà là cảm thức về thời gian tinh tế, tạo nền cho tâm trạng. “Tự
tình” (Bài II) là một trong những bài thơ tiêu biểu cho điều đó, đồng thời thể hiện
được những đặc sắc về thơ Nôm của Hồ Xuân Hương.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
a) Mục tiêu: Tìm hiểu chung về tác giả và tác phẩm
b) Nội dung: GV yêu cầu HS vận dụng sgk, kiến thức để thực hiện hoạt động cá
nhân.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
I. Tiểu dẫn
* GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần tiểu
dẫn
*GV gọi một HS đọc phần tiểu dẫn SGK
sau đó tóm tắt ý chính.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS đọc nhanh T...
:
Tiết 1
VÀO TRỊNH PHỦ
( Trích Kí Thượng kinh kí sự-Lê Hữu Trác)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- HS nhận biết, nhớ được tên tác giả và hoàn cảnh ra đời của các tác phẩm.
- HS hiểu và lí giải được hoàn cảnh sáng tác có tác động và chi phối như thế nào
tới nội dung tư tưởng của tác phẩm.
- Bức tranh chân thực, sinh động về cuộc sống xa hoa uy quyền nơi phủ chúa Trịnh
và thái độ, tâm trạng của nhân vật “tôi” khi vào phủ chúa chữa bệnh cho Trịnh Cán.
- Vẻ đẹp tâm hồn Lê Hữu Trác: danh y, nhà thơ, nhà văn, nhà nho, thanh cao, coi
thường danh lợi. Những nét đặc sắc về bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh
động những sự việc có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc
sắc; đan xen văn xuôi và thơ.
- Vận dụng hiểu biết về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để phân tích giá trị
nội dung, nghệ thuật của tác phẩm kí.
2. Năng lực:
-Năng lực sáng tạo: HS trình bày suy nghĩ và cảm xúc của bản thân trước yẻ đẹp
nhân cách Lê Hữu Trác.
-Năng lực hợp tác: Thảo luận nhóm để thể hiện cảm nhận của cá nhân và lắng nghe
ý kiến của bạn để tự điều chỉnh cá nhân mình.
-Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mỹ: HS nhận ra được những giá trị
thẩm mỹ trong tác phẩm
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận.
3. Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp
như yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
-Giáo án
-Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Sưu tầm tranh, ảnh về Lê Hữu Trác
-Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
-Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh:
-Đọc trước ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài
-Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết
trước)
-Đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: Nhìn hình đoán tác giả
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ:
* GV tổ chức cuộc thi Ai nhanh hơn
Các nhóm sẽ thi kể tên các Danh y- thầy thuốc nổi tiếng của VN?
Gợi ý: Tôn Thất Tùng, Phạm Ngọc Thạch, Tuệ Tĩnh, Đặng Văn Ngữ, Hải
Thượng Lãn Ông, Đặng Văn Chung, Hồ Đắc Di
- HS thực hiện nhiệm vụ, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
Giáo viên giới thiệu vào bài: Trong số 7 bậc danh y của VN thì Lê Hữu Trác
đặc biệt hơn cả. Bởi vì ông không chỉ là một thầy thuốc nổi tiếng mà còn được
xem là một trong những tác giả văn học có những đóng góp lớn cho sự ra đời và
phát triển của thể loại kí sự. Ông đã ghi chép một cách trung thực và sắc sảo
hiện thực của cuộc sống trong phủ chúa Trịnh qua “Thượng kinh kí sự” (Kí sự
lên kinh). Để hiểu rõ tài năng, nhân cách của Lê Hữu Trác cũng như hiện thực
xã hội Việt Nam thế kỉ XVIII, chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn trích Vào phủ chúa
Trịnh (Trích Thượng kinh kí sự)
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
a) Mục tiêu: Tìm hiểu chung về tác giả và tác phẩm
b) Nội dung: GV yêu cầu HS vận dụng sgk, kiến thức để thực hiện hoạt động cá
nhân.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu chung:
GV hỏi: Nội dung chính của Tiểu dẫn
1. Tác giả: Lê Hữu Trác (1724 –
gồm những ý gì? Tóm tắt từng ý.
1791) hiệu là Hải Thượng Lãn Ông; là
Định hướng (GV nhấn mạnh một vài một danh y, nhà văn, nhà thơ lớn nửa
nét nổi bật):
cuối thế kỉ XVIII. Ông là tác giả của bộ
HS đọc nhanh Tiểu dẫn, SGK, tr. 3.
sách y học nổi tiếng Hải thượng y tông
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, tâm lĩnh.
thực hiện nhiệm vụ
+ HS đọc nhanh Tiểu dẫn, SGK.
+ HS lần lượt trả lời từng câu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
Kết quả mong đợi:
HS Tái hiện kiến thức và trình bày.
1. Tác giả:
Tác giả (1724 – 1791). Hiệu là Hải
Thượng Lãn Ông ( Ông già lười ở đất
Thượng Hồng )
2. Tác phẩm ( SGK)
- Quê quán: Làng Liêu Xá, huyện
Đoạn trích được rút ra từ Thượng kinh
Đường Hào, phủ Thượng Hồng, thị
kí sự - tập kí sự bằng chữ Hán hoàn
trấn Hải Dương (nay thuộc huyện Yên
thành năm 1783, xếp ở cuối bộ Hải
Mỹ tỉnh Hưng Yên)
thượng y tông tâm lĩnh- ghi lại việc tác
- Về gia đình: Có truyền thống học
giả được triệu vào phủ cúa để khám
hành thi cử, đỗ đạt làm quan
bệnh kê đơn cho thế tử.
- Phần lớn cuộc đời hoạt động y học
và trước tác của ông gắn với quê
ngoại ( Hương Sơn – Hà Tĩnh)
2. Tác phẩm: Đoạn “Vào phủ chúa
Trịnh” nói về việc Lê Hữu Trác lên
tới Kinh đô được dẫn vào phủ chúa đề
bắt mạch, kê đơn cho Trịnh Cán. +
GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc - hiểu văn bản
a) Mục tiêu: HS nắm được cách đọc thơ
b) Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. Đọc – hiểu văn bản
học tập
1. Cảnh sống xa hoa đầy uy quyền của
Hướng dẫn HS đọc - hiểu văn bản
chúa Trịnh và thái độ của tác giả
* GV hướng dẫn cách đọc: giọng
chậm rãi, từ tốn, chú ý đọc một số câu
thoại, lời của quan chánh đường, lời
thế tử, lời người thầy thuốc trong phủ,
lời tác giả,...
GV đọc trước một đoạn.
* GV tổ chức cho HS thảo luận
nhóm:
* Cảnh sống xa hoa đầy uy quyền của
Nhóm 1: Quang cảnh và cuộc sống
đầy uy quyền của chúa Trịnh được tác
giả miêu tả như thế nào?
Nhóm 2: Thái độ của tác giả bộc lộ
như thế nào trước quang cảnh ở phủ
chúa? em có nhận xét gì về thái độ
ấy?
Nhóm 3: Nhân vật Thế tử Cán hiện
ra như thế nào?
Nhóm 4: Thái độ của Lê Hữu Trác
và phẩm chất của một thầy lang được
thể hiện như thế nào khi khám bệnh
cho Thế tử?
* GV đặt câu hỏi: Em hãy nhận xét
về tài năng, phẩm chất của Lê Hữu
Trác?
Bước 2: HS thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận, thảo luận nhóm và
suy nghĩ câu trả lời
+ GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ khi
HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ Các nhóm lần lượt trình bày
Kết qủa mong đợi:
* Nhóm 1 - Sự cao sang, quyền quý
cùng cuộc sống hưởng thụ cực điểm
của nhà chúa:
+ Quang cảnh tráng lệ, tôn nghiêm,
lộng lẫy (đường vào phủ, khuôn viên
vườn hoa, bên trong phủ và nội cung
của thế tử,…).
+ Cung cách sinh hoạt, nghi lễ, khuôn
phép (cách đưa đón thầy thuốc, cách
xưng hô, kẻ hầu, người hạ, cảnh khám
bệnh,…)
chúa Trịnh
+ Vào phủ chúa phải qua nhiều lần cửa
và “ Những dãy hành lang quanh co nối
nhau liên tiếp”. “ Đâu đâu cũng là cây
cối um tùm chim kêu ríu rít, danh hoa
đua thắm, gió đưa thoang thoảng mùi
hương”
+ trong khuôn viên phủ chúa “ Người
giữ cửa truyền báo rộn ràng, người có
việc quan qua lại như mắc cửi.
(phân tích bài thơ mà tác giả ngâm)
+ Nội cung được miêu tả gồm những
chiếu gấm, màn là, sập vàng, ghế rồng,
đèn sáng lấp lánh, hương hoa ngào ngạt,
cung nhân xúm xít, mặt phần áo đỏ...
+ ăn uống thì “ Mâm vàng, chén bạc, đồ
ăn toàn của ngon vật lạ”
+ Về nghi thức: Nhiều thủ tục... Nghiêm
đến nỗi tác giả phải “ Nín thở đứng chờ
ở xa)
=> Phủ chúa Trịnh lộng lẫy sang trọng
uy nghiêm được tác giả miêu tả bặng tài
quan sát tỷ mỷ, ghi chép trung thực, tả
cảnh sinh động giữa con người với cảnh
vật. Ngôn ngữ giản dị mộc mạc...
* Thái độ của tác giả
- Tỏ ra dửng dưng trước những quyến rũ
của vật chất. Ông sững sờ trước quang
cảnh của phủ chúa “ Khác gì ngư phủ
đào nguyên thủa nào”
- Mặc dù khen cái đẹp cái sang nơi phủ
chúa xong tác giả tỏ ra không đồng tình
* Nhóm 2 : - Tỏ ra dửng dưng, sững với cuộc sống quá no đủ tiện nghi nhưng
sờ trước quang cảnh của phủ chúa “ thiếu khí trời và không khí tự do
Khác gì ngư phủ đào nguyên thủa
nào”
- không đồng tình với cuộc sống quá
no đủ tiện nghi nhưng thiếu khí trời
và không khí tự do
* Nhóm 3
- Lối vào chỗ ở của vị chúa rất nhỏ “
Đi trong tối om...”
- Nơi thế tử ngự: không khí trở lân
lạnh lẽo, thiếu sinh khí
- Hình hài, vóc dáng của Thế tử Cán:
+ Mặc áo đỏ ngồi trên sập vàng
+ Biết khen người giữa phép tắc “Ông
này lạy khéo”
+ Đứng dậy cởi áo thì “Tinh khí khô
hết, mặt khô, rốn lồi to, gân thì
xanh...nguyên khí đã hao mòn... âm
dương đều bị tổn hại -> một cơ thể
ốm yếu, thiếu sinh khí
* Nhóm 4
- Thái độ, tâm trạng và những suy
nghĩ của nhân vật “tôi”
+ Dửng dưng trước những quyến rũ
vật chất, không đồng tình trước cuộc
sống quá no đủ, tiện nghi nhưng thiếu
khí trời và không khí tự do;
+ Lúc đầu, có ý định chữa bệnh cầm
chừng để tránh bị công danh trói
buộc. Nhưng sau đó, ông thẳng thắn
đưa ra cách chữa bệnh, kiên trì giải
thích, dù khác ý với các quan thái y;
+ GV gọi HS khác đánh giá, nhận xét
và bổ sung nếu cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến
thức=> Ghi kiến thức then chốt lên
bảng.
2. Thế tử Cán và thái độ, con người Lê
Hữu Trác
* Nhân vật Thế tử Cán:
- Lối vào chỗ ở của vị chúa rất nhỏ “ Đi
trong tối om...”
- Nơi thế tử ngự: Vây quanh bao nhiêu
là vật dụng gấm vóc lụa là vàng ngọc.
Người thì đông nhưng đều im lặng
- Hình hài, vóc dáng của Thế tử Cán:
+ Mặc áo đỏ ngồi trên sập vàng
+ Biết khen người giữa phép tắc “Ông
này lạy khéo”
+ Đứng dậy cởi áo thì “Tinh khí khô hết,
mặt khô, rốn lồi to, gân thì
xanh...nguyên khí đã hao mòn... âm
dương đều bị tổn hại -> một cơ thể ốm
yếu, thiếu sinh khí
=> Tác giả vừa tả vừa nhận xét khách
quan Thế tử Cán được tái hiện lại thật
đáng sợ. Tác giả ghi trong đơn thuốc “ 6
mạch tế sác và vô lực...trong thì trống”.
Phải chăng cuộc sống vật chất quá đầy
đủ, quá giàu sang phú quý nhưng tất cả
nội lực bên trong là tinh thần ý chí, nghị
lực, phẩm chất thì trống rỗng?
* Thái độ của Lê Hữu Trác và phẩm chất
của một thầy lang khi khám bệnh cho
Thế tử
- Một mặt tác giả chỉ ra căn bệnh cụ thể,
nguyên nhân của nó, một mặt ngầm phê
phán “Vì Thế tử ở trong chốn màn che
trướng phủ, ăn quá no, mặc quá ấm nên
tạng phủ yếu đi”
+ Ông rất hiểu căn bệnh của Trịnh Cán,
đưa ra cách chữa thuyết phục nhưng lại
sợ chữa có hiệu quả ngay, chúa sẽ tin
dùng, công danh trói buộc. Đề tránh
được việc ấy chỉ có thể chữa cầm chừng,
dùng thuốc vô thưởng vô phạt. Song,
làm thế lại trái với y đức. Cuối cùng
phẩm chất, lương tâm trung thực của
người thày thuốc đã thắng. Khi đã quyết
tác giả thẳng thắn đưa ra lý lẽ để giải
thích -> Tác giả là một thày thuốc giỏi
có kiến thức sâu rộng, có y đức
3. Vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách của Lê
Hữu Trác: một thầy thuốc giỏi, bản
lĩnh, giàu kinh nghiệm, y đức cao; xem
thường danh lợi, quyền quý, yêu tự do
và nếp sống thanh đạm.
Hoạt động 4: Tổng kết
a) Mục tiêu: HS nắm được những nội dung và ý nghĩa bài thơ
b) Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ III. Tổng kết:
học tập
1. Nghệ thuật:
Hướng dẫn HS tổng kết bài học
Bút pháp ký sự đặc sắc của tác giả
* GV nêu câu hỏi:
- Quan sát tỉ mỉ. ghi chép trung thực,
-Giá trị nổi bật của đoạn trích là gì? miêu tả cụ thể, sống động, chọn lựa
Giá trị ấy thể hiện ở những khía canh được những chi tiết “đắt”, gây ấn tượng
nào?
mạnh.
- Nhận xét nghệ thuật viết kí của tác - Lối kể hấp dẫn, chân thực, hài hước.
giả?
- Kết hợp văn xuôi và thơ làm tăng chất
*GV nêu câu hỏi:
trữ tình cho tác phẩm, góp phần thể hiện
Qua đoạn trích, bày tỏ suy nghĩ về vẻ một cách kín đáo thái độ của người viết.
đạp tâm hồn của tác giả?
2. Ý nghĩa văn bản:
Nêu ý nghĩa văn bản?
Đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh phản
* Tổng kết bài học theo những câu ánh quyền lực to lớn của Trịnh Sâm,
hỏi của GV.
cuộc sống xa hoa, hưởng lạc trong phủ
Bước 2: HS thảo luận, thực hiện chúa đồng thời bày tỏ thái độ coi
nhiệm vụ học tập
thường danh lợi, quyền quý của tác giả..
+ HS tiếp nhận, thảo luận nhóm và
suy nghĩ câu trả lời
+ GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ khi
HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ Các nhóm lần lượt trình bày
+ GV gọi HS khác đánh giá, nhận xét
và bổ sung nếu cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến
thức=> Ghi kiến thức then chốt lên
bảng.
Giá trị hiện thực của đoạn trích:
-Vẽ lại được bức tranh chân thực và
sinh động về quang cảnh và cảnh sống
trong phủ chúa Trịnh: xa hoa, quyền
quý, hưởng lạc...
-Con người và phẩm chất của tác giả:
tài năng y lí, đức độ khiêm nhường,
trung thực cứng cỏi, lẽ sống trong
sạch, thanh cao, giản dị, không màng
công danh phú quý.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học.
b) Nội dung: Hs hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Kết quả của học sinh
Đáp án: 1d,2b,3b
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ HS đọc và trả lời câu hỏi:
1. Sắp xếp sự việc diễn ra sau đây đúng theo trình tự:
1.Thánh chỉ 2.Qua mấy lần trướng gấm 3. Vườn cây ,hành lang 4. Bắt mạch kê
dơn 5.Vào cung 6. Nhiều lần cửa 7. Hậu mã quân túc trực 8. gác tía, phòng trà 9.
Cửa lớn, đại đường, quyền bổng 10.Hậu mã quân túc trực 11. về nơi trọ 12. Hậu
cung .
HS suy nghĩ và trả lời:………………………..
2. Qua đoạn trích anh (chị) thấy Lê Hữu Trác là người như thế nào?
-Là người thầy thuốc …………………….
-Là nhà văn………………
-Là một ông quan….
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành suy nghĩ, thảo luận và trả lời
- GV nhận xét, đánh giá kết quả bài làm, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội
dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức
b) Nội dung: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
1/ Văn bản trên có nội dung: thể hiện suy nghĩ, những băn khoăn của người thầy
thuốc. Băn khoăn ấy thể hiện thái độ của ông đối với danh lợi và lương tâm nghề
nghiệp, y đức của người thầy thuốc. Không đồng tình ủng hộ sự xa hoa nơi phủ
chúa, không màng danh lợi nhưng ông không thể làm trái lương tâm.
2/ Câu văn“Bệnh thế này không bổ thì không được” thuộc loại câu phủ định
nhưng lại có nội dung khẳng định.
3/ Những diễn biến tâm trạng của Lê Hữu Trác khi kê đơn :
- Có sự mâu thuẫn, giằng co:
+ Hiểu căn bệnh, biết cách chữa trị nhưng sợ chữa có hiệu quả ngay sẽ được chúa
tin dùng, bị công danh trói buộc.
+ Muốn chữa cầm chừng nhưng lại sợ trái với lương tâm, y đức, sợ phụ lòng cha
ông.
- Cuối cùng phẩm chất, lương tâm của người thầy thuốc đã thắng. Ông gạt sang
một bên sở thích cá nhân để làm tròn trách nhiệm.
- Là một thầy thuốc có lương tâm và đức độ;
- Khinh thường lợi danh, quyền quý, yêu thích tự do và nếp sống thanh đạm, giản
dị nơi quê nhà
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ:
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
“Bệnh thế này không bổ thì không được. Nhưng sợ mình không ở lâu, nếu mình
làm có kết quả ngay thì sẽ bị danh lợi nó ràng buộc, không làm sao về núi được.
Chi bằng ta dùng thứ phương thuốc hòa hoãn, nếu không trúng thì cũng không
sai bao nhiêu. Nhưng rồi lại nghĩ: Cha ông mình đời đợi chịu ơn chịu nước, ta
phải dốc hết lòng thành, để nối tiếp cái lòng trung của cha ông mình mới được”.
( Trích Vào phủ chúa Trịnh, Tr8, SGK Ngữ văn 11 NC,Tập I, NXBGD 2007)
1/ Văn bản trên có nội dung gì?
2/ Xác định hình thức loại câu trong câu văn“Bệnh thế này không bổ thì không
được”. Câu này có nội dung khẳng định, đúng hay sai ?
3/ Trình bày những diễn biến tâm trạng của Lê Hữu Trác khi kê đơn?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ ,về nhà tiến hành hoàn thành nhiệm vụ được giao
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức bài học hôm nay.
4. Hướng dẫn về nhà ( 1 phút)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC - DẶN DÒ
- Dựng lại chân dung Lê Hữu Trác qua đoạn trích.
- Nêu suy nghĩ về hình ảnh thế tử Trịnh Cán.
- Chuẩn bị bài: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
*Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 2:
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết khái niệm về ngôn ngữ, lời nói cá nhân
- Hiểu về các quy tắc của hệ thống ngôn ngữ và cách sử dụng phù hợp, hiệu quả
trong các tình huống giao tiếp cụ thể
- Nhận diện được biểu hiện của ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân trong văn bản
- Vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc trong lời nói cá nhân
2. Năng lực:
-Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
-Năng lực hợp tác để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
-Năng lực giải quyết vấn đề: HS lý giải được hiện tượng sử dụng ngôn ngữ của giới
trẻ hiện nay, thể hiện được quan điểm của cá nhân đối với hiện tượng "sáng tạo"
ngôn ngữ ở lứa tuổi học sinh.
-Năng lực sáng tạo: HS bộc lộ được thái độ đúng đắn với việc sử dụng TV, sáng tạo
ra vốn từ cá nhân nhằm làm giàu cho TV.
-Năng lực giao tiếp TV: HS hiểu về các quy tắc của hệ thống ngôn ngữ và cách sử
dụng phù hợp, hiệu quả trong các tình huống giao tiếp cụ thể; hs cũng được hiểu và
nâng cao khả năng sử dụng TV văn hóa.
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng đúng TV trong 2 lĩnh vực bút ngữ và khẩu
ngữ, làm quen với các lời nói cá nhân được sáng tạo mới hiện nay.
3. Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp
như yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
-Giáo án
-Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
-Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
-Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc trước ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài
- Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước)
- Đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: GV chiếu ngữ liệu
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ:
* GV nêu tình huống và đặt câu hỏi: Có 2 em bé:
Em bé A: Con muốn ăn cơm
Em bé B bị khiếm thanh nên có cử chỉ: đưa tay và cơm vào miệng.
GV: Như vậy em bé A đã dùng phương tiện gì để mẹ hiểu được ý em ? (ngôn ngữ)
GV: Vây ngôn ngữ là gì ?
GV: Có phải cá nhân nào cũng sử dung ngôn ngữ giống nhau không ?
GV: Không phải cá nhân nào cũng sử dung ngôn ngữ giống nhau. Người Việt
ngôn ngữ của họ là tiếng Việt “ thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quí báu của
dân tộc” nhưng với người Anh là tiếng Anh... Vậy ngôn ngữ là gì ? Ngôn ngữ là
của chung hay của riêng mỗi cá nhân?
- HS thực hiện nhiệm vụ, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: (1)Thành phần tình
thái – (2)Thành phần cảm thán –(3) Các thành phần tình thái, cảm thán
* GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Cha ông ta khi dạy con cách nói năng, cách sử
dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hằng ngày thường sử dụng câu ca dao:
“Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”
Để hiểu được điều này, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học : “Từ ngôn ngữ chung
đến lời nói cá nhân”
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu Ngôn ngữ - Tài sản chung của xã hội
a) Mục tiêu: HS nắm được ngôn ngữ - Tài sản chung của xã hội
b) Nội dung: GV yêu cầu HS vận dụng sgk, kiến thức để thực hiện hoạt động cá
nhân.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
I. Ngôn ngữ - Tài sản chung của xã
* GV đặt câu hỏi: Tại sao ngôn ngữ là tài hội.
sản chung của XH ?
+ Là phương tiện để giao tiếp.
( GV phát vấn HS trả lời)
+ Ngôn ngữ có những yếu tố, quy tắc
chung, thể hiện:
1/ Các yếu tố chung của ngôn ngữ.
Tính chung trong ngôn ngữ của cộng đồng + Các âm và các thanh.
được biểu hiện qua những phương diện + Các tiếng.
nào ?
+ Các từ.
( GV chia HS theo nhóm nhỏ trả lời câu + Các ngữ cố định ( Thành ngữ, quán
hói trình bày trước lớp)
ngữ).
2/ Các quy tắc, phương thức chung.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực + Quy tắc cấu tạo các kiểu câu.
hiện nhiệm vụ
+ Phương thức chuyển nghĩa của từ.
+ HS đọc nhanh Tiểu dẫn, SGK.
+ HS lần lượt trả lời từng câu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
- Những nét chung của ngôn ngữ xã hội
trong lời nói cá nhân: âm, tiếng, từ, ngữ cố
định, quy tắc và phương tiện ngữ pháp
chung,…
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
=> Ghi lên bảng
Hoạt động 2: Tìm hiểu những biểu hiện của lời nói cá nhân.
a) Mục tiêu: hướng dẫn HS nắm được những biểu hiện của lời nói cá nhân.
b) Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II/ Lời nói- sản phẩm riêng
* GV đặt câu hỏi: Theo em, thế nào là lời nói của cá nhân.
cá nhân?
1/ Khái niệm:
- GV nêu VD và yêu cầu HS phân tích.
2/ Biểu hiện.
1/Tại sao dù không nhìn mặt nhưng mình vẫn + Giọng nói cá nhân.
nhận ra ca sĩ nào đang hát?
+ Vốn từ ngữ cá nhân.
2/ Vốn từ ngữ của mỗi cá nhân giống nhau + Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử
không? Vì sao?
dụng từ ngữ chung quen thuộc.
Bước 2: HS thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + Việc sáng tạo từ mới.
học tập
+ Việc vận dụng linh hoạt, sáng
+ HS tiếp nhận, thảo luận nhóm và suy nghĩ câu tạo quy tắc, phương thức chung.
trả lời
=> Biểu hiện cụ thể nhất của lời
+ GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ khi HS cần.
nói cá nhân là phong cách ngôn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo ngữ của nhà văn.
luận
+ Các nhóm lần lượt trình bày
Kết quả mong đợi:
- Lời nói cá nhân là sản phẩm vừa được tạo ra
nhờ các yếu tố và quy tắc, phương thức chung,
vừa có sắc thái riêng và phần đóng góp của cá
nhân.
- Những nét riêng, sự sáng tạo của cá nhân
khi dùng ngôn ngữ chung: giọng nói, vốn từ,
sự chuyển đổi nghĩa cho từ, việc tạo ra từ
mới,…
+ GV gọi HS khác đánh giá, nhận xét và bổ
sung nếu cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức=> Ghi
kiến thức then chốt lên bảng.
Hoạt động 5: Luyện tập
a) Mục tiêu: Nắm được nội dung vừa học
b) Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III/ Luyện tập
GV hướng dẫn HS luyện tập bằng hình thức
hoạt động nhóm
1. Bài tập 1
Nhóm 1: Bài tập 1
Từ “ Thôi” in đậm được dùng
Nhóm 2: Bài tập 2
với nghĩa: sự mất mát, sự đau
Nhóm 3+4: Bài tập 3
đớn. “ Thôi” là hư từ được nhà
Từng nhóm lần lượt trả lời
thơ dùng trong câu thơ nhằm
Bước 2: HS thảo luận, thực hiện nhiệm vụ diễn đạt nỗi đau của mình khi
nghe tin bạn mất, đồng thời cũng
học tập
+ HS tiếp nhận, thảo luận nhóm và suy nghĩ câu là cách nói giảm để nhẹ đi nỗi
mất mát quá lớn không gì bù đắp
trả lời
nổi.
+ GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ Các nhóm lần lượt trình bày
2. Bài tập 2
Kết quả mong đợi:
Bài tập 1. :Từ thôi đã được dùng với nghĩa: sự - Tác giả sắp xếp từ ngữ theo lối
mất mát, sự đau đớn. Thôi là hư từ được nhà thơ đối lập kết hợp với hình thức đảo
dùng như động từ nhằm diễn đạt nỗi đau của ngữ -> làm nổi bật sự phẫn uất
mình khi nghe tin bạn mất, đồng thời cũng là của thiên nhiên mà cũng là sự
cách nói giảm, nói tránh để làm vơi đi nỗi đau phẫn uất của con người -> Tạo
mất mát người ở lại.
Bài tập 2. Hai câu thơ của Hồ Xuân Hương
được sắp xếp theo lối đối lập: xiên ngang – đâm
toạc; mặt đất – chân mây; rêu từng đám – đá
mấy hòn, kết hợp với hình thức đảo ngữ. Thiên
nhiên trong hai câu thơ như cũng mang theo nỗi
niềm phẫn uất của con người. Nhà thơ sử dụng
biện pháp đảo ngữ để làm nội tâm trạng phẫn
uất của thiên nhiên mà cũng là sự phẫn uất của
nhà thơ. Các động từ mạnh như xiên, đâm kết
hợp với các bổ ngữ như ngang, toạc thể hiện sự
bướng bỉnh, ngang ngạnh của thi sĩ.
Bài tập 3.
- Sức gợi, sự liên tưởng của từ ngữ đã khẳng
định được sức sáng tạo của Bác, đặc biệt là từ
lồng.
- Cấu trúc so sánh mới lạ ở hai câu đầu (theo
cấu trúc so sánh thông thường thì câu thơ đầu là
Tiếng hát như như tiếng suối).
- Điệp ngữ cuối câu 3 và đầu câu 4 (chưa ngủ)
như chờ một kết thuc bất ngờ, độc đáo: vì lo nỗi
nước nhà. Bài thơ Cảnh khuya của Bác là sản
phẩm mang đậm dấu ấn phong cách sáng tạo,
thể hiện được vẻ đẹp rất cổ điển nhưng cũng rất
hiện đại của một thi sĩ – chiến sĩ.
nên ấn tượng mạnh mẽ làm nên
cả tính sáng tạo của HXH
Bài tập 3. Có thể khẳng định
ngôn ngữ là tài sản chung của xã
hội, lời nói là sản phẩm của từng
cá nhân. Có thể nhận thấy mối
quan hệ này qua bài thơ Cảnh
khuya của Hồ Chí Minh.:
- Sức gợi, sự liên tưởng của từ
ngữ đã khẳng định được sức
sáng tạo của Bác, đặc biệt là từ
lồng.
+Từ lồng gợi nhớ đến Chinh
phụ ngâm: Hoa dái nguyệt,
nguyệt in một tấm / Nguyệt lồng
hoa, hoa thắm từng bông /
Nguyệt hoa, hoa nguyệt trùng
trùng / Trước hoa dưới nguyệt
trong lòng xót đau. Từ lồng cũng
gợi nhớ đến Truyện Kiều: Vàng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm gieo ngấn nước, cây lồng bóng
sân.
vụ học tập
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức=> Ghi - Cấu trúc so sánh mới lạ ở hai
câu đầu (theo cấu trúc so sánh
kiến thức then chốt lên bảng.
thông thường thì câu thơ đầu là
Tiếng hát như như tiếng suối).
- Điệp ngữ cuối câu 3 và đầu câu
4 (chưa ngủ) như chờ một kết
thúc bất ngờ, độc đáo: vì lo nỗi
nước nhà.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung
của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức
b) Nội dung: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
a. Từ mọn mằn là từ mới được tạo ra nhờ phương thức cấu tạo từ mới trong tiếng
Việt:
- Dựa vào các từ có phụ âm đầu làm (chẳng hạn: muộn màng).
- Dựa vào thanh điệu (thanh huyền).
- Từ mọn mằn dùng để chỉ một vật nào đó nhỏ bé, ra đời muộn.
b. Từ giỏi giắng cũng là từ mới được tạo ra nhờ phương thức cấu tạo từ mới trong
tiếng Việt.
- Dựa vào các từ chỉ sự đảm đang, tháo vát của một người nào đó: giỏi giang,
nhanh nhẹn.
- Dựa vào những từ chỉ hình dáng: nhỏ nhắn.
c. Từ nội soi là thuật ngữ dùng trong y học mới được tạo ra trong thời gian gần đây
nhờ vào phương thức cấu tạo từ mới trong tiếng Việt:
- Từ nội dùng để chỉ những gì thuộc về bên trong: nội tâm, nội thất…
- Từ soi dùng để chỉ hoạt động dùng ánh sáng chiếu vào.
- Nội soi chính là dùng phương pháp đưa một ống nhỏ vào bên trong cơ thể, qua đó
có thể quan sát và phát hiện ra bệnh lí của con người.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ:
Tại sao các từ sau đây được gọi là từ mới:
a. Từ mọn mằn
b. Từ giỏi giắng
c. Từ nội soi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ ,về nhà tiến hành hoàn thành nhiệm vụ được giao
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức bài học hôm nay.
4. Hướng dẫn về nhà ( 1 phút)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC - DẶN DÒ
- Cho Hs đọc lại phần ghi nhớ SGK/ 35.
- Hoàn thành các bài tập còn lại.
- Chuẩn bị bài: Tự tình
*Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 3:
I. MỤC TIÊU
TỰ TÌNH (Bài hai)
- Hồ Xuân Hương-
1. Kiến thức:
Nêu được các thông tin về tác giả (cuộc đời, sự nghiệp);- Nêu được ngắn gọn thông
tin cơ bản về tác phẩm (Xuất xứ, đề tài, bố cục)
- Liệt kê được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong
văn bản.
- Nhận ra được nội dung cảm xúc, ý nghĩa, tâm trạng của nhân vật trữ tình, phát
hiện được các hình ảnh, chi tiết nghệ thuật của bài thơ
- Thấy được tài năng nghệ thuật của nhà thơ
2. Năng lực:
-Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
-Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản
-Năng lực đọc hiểu một văn bản thơ trung đại theo đặc trưng thể loại
-Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa văn bản
-Năng lực sáng tạo: HS xác định được ý tưởng, tâm sự của các nhà thơ được gửi
gắm trong bài thơ; trình bày được suy nghĩ và cảm xúc của mình đối với giá trị nội
dung và nghệ thuật của bài thơ.
-Năng lực hợp tác: Thảo luận nhóm để thể hiện cảm nhận của cá nhân và lắng nghe
ý kiến của bạn để tự điều chỉnh cá nhân mình.
-Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mỹ: học sinh nhận ra được những giá
trị thẩm mỹ trong tác phẩm; hiểu được những giá trị của bản thân qua việc cảm hiểu
tác phẩm; hình thành và nâng cao những xúc cảm thẩm mỹ...
3. Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp
như yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
-Giáo án, phiếu bài tập, câu hỏi
-Tranh ảnh tác giả, , hình ảnh trực quan (rêu, đá), nhạc, video
-Bảng phụ
-Bảng phân công nhiệm vụ cho HS (bảng nhóm)
-Bảng giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh:
-Đọc trước ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài
-Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước)
-Đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: GV chiếu hình ảnh về tác giả
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ: - Trình chiếu tranh ảnh, cho hs xem tranh ảnh (CNTT)
- Chuẩn bị bảng lắp ghép
- Đọc, ngâm thơ liên quan đến tác giả
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Hồ Xuân Hương là một trong những nhà thơ
nổi tiếng của VHTĐ Việt Nam. Bà được mệnh danh là bà chúa thơ Nôm. Thơ của
bà là tiếng nói đòi quyền sống, là niềm khao khát sống mãnh liệt. Đặc biệt những
bài thơ Nôm của bà là cảm thức về thời gian tinh tế, tạo nền cho tâm trạng. “Tự
tình” (Bài II) là một trong những bài thơ tiêu biểu cho điều đó, đồng thời thể hiện
được những đặc sắc về thơ Nôm của Hồ Xuân Hương.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
a) Mục tiêu: Tìm hiểu chung về tác giả và tác phẩm
b) Nội dung: GV yêu cầu HS vận dụng sgk, kiến thức để thực hiện hoạt động cá
nhân.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
I. Tiểu dẫn
* GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần tiểu
dẫn
*GV gọi một HS đọc phần tiểu dẫn SGK
sau đó tóm tắt ý chính.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS đọc nhanh T...
 








Các ý kiến mới nhất