Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Vân
Ngày gửi: 16h:35' 14-04-2023
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 297
Số lượt thích: 0 người
Giáo án Địa 6 Chân trời sáng tạo
BÀI MỞ ĐẦU. TẠI SAO CẦN HỌC ĐỊA LÍ?
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Hiểu được ý nghĩa và sự lý thú của việc học môn Địa lí.
- Nêu được vai trò của Địa lí trong cuộc sống.
- Hiểu được tâm quan trọng của việc nắm các khái niệm cơ bản, các kĩ năng địa lí
trong học tập và sinh hoạt.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ
bài học, biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: giải thích được một số hiện tượng địa lí.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Sử dụng kênh chữ sách giáo khoa (SGK) trang (tr) 115, 116.
+ Sử dụng quả Địa cầu để giải thích được hiện tượng ngày đêm.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: vận dụng kiến
thức địa lí để giải thích hiện tượng ngày và đêm.
3. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, say mê yêu thích tìm tòi những thông tin
khoa học Địa lí.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- Giáo án, SGK, sách giáo viên (SGV)
- Quả Địa cầu, hình ảnh chuồn chuồn bay khi trời mưa.
- Bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết về môn Địa lí 6.
b.Nội dung: GV đặt các câu hỏi kích thích sự tư duy cho HS trả lời.
c. Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi GV đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ: Em hãy cho biết ở lớp 5 các đã học được những kiến thức
Địa lí nào?

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩa để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình:
+ Địa lí Việt Nam: địa hình, khí hậu, đất đai, dân số, các hoạt động kinh tế…
+ Địa lí thế giới: các châu lục: châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mỹ…
- HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Vậy ở chương trình Lịch sử và Địa lí
lớp 6 các em sẽ học được những nội dung kiến thức Địa lí gì? Tại sao cần phải học
những kiến thức Địa lí đó? Để biết được điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài
học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (30 phút)
2.1. Tìm hiểu sự lý thú của việc học môn Địa lí (10 phút)
a. Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa và sự lý thú của việc học môn Địa lí.
b. Nội dung: HS sử dụng kênh chữ SGK và hình ảnh chuồn chuồn bay khi trời
mưa, suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV.

c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung ghi bài

Bước 1. Giao nhiệm vụ:
I. Sự lý thú của việc học
* GV gọi HS đọc nội dung mục I.
môn Địa lí
* GV treo hình ảnh chuồn chuồn bay trong cơn mưa lên

bảng và đặt câu hỏi cho HS:
- Người dân vùng biển ra khơi vào lúc nào và trở về vào
lúc nào?
- Nêu các câu ca dao tục ngữ nhận biết hiện tượng trời
mưa.
- Dựa vào đâu để giải thích được các hiện tượng vừa
nêu?
- Bằng hiểu biết của bản thân em hãy giải thích câu ca
dao:
“Chuồn chuồn bay thấp thì mưa
Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm”
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát hình ảnh và đọc kênh chữ trong SGK, suy
nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS
trình bày sản phẩm của mình:
- Người dân vùng biển ra khơi vào chiều muộn và trở về
vào sáng sớm.
- Ví dụ như:
“Chuồn chuồn bay thấp thì mưa
Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm”
- Dựa vào kiến thức địa lí để giải thích.
- HS giải thích: Do cánh của chuồn chuồn quá mỏng lại có
các nan đặc biệt hút được độ ẩm của không khí. Vậy nên
khi trời sắp mưa thì độ ẩm trong không khí tăng cao,
không khí có nhiều hơi nước, đọng vào những bộ cánh
mỏng của chuồn chuồn, làm tăng tải trọng, khiến chúng
chỉ có thể bay là là sát mặt đất.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp
bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến
thức cần đạt.

Nếu có kiến thức về địa lí,
em sẽ giải thích được các
hiện tượng địa lí trong đời
sống hằng ngày.

2.2. Tìm hiểu về vai trò của Địa lí trong cuộc sống (10 phút)
a. Mục tiêu: HS nêu được vai trò của Địa lí trong cuộc sống.
b. Nội dung: HS sử dụng kênh chữ SGK và đoạn thông tin Em có biết, suy nghĩ để
trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục II.
* GV yêu cầu HS dựa vào kênh chữ SGK để trả lời các
câu hỏi sau:
- Tiu-li đã tránh được sóng thần nhờ có kiến thức và kĩ
năng địa lí nào?
- Nêu vai trò của Địa lí trong cuộc sống.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào kênh chữ SGK và đoạn thông tin Em có
biết, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS
trình bày sản phẩm của mình:
- Tiu-li đã tránh được sóng thần nhờ có kiến thức và kĩ
năng địa lí: Ở phía xa, đại dương đột nhiên nổi lên một
cơn sóng trông rất lớn. Nước biển đột nhiên rút xuống để
lộ ra một khỏang trống lớn, những bong bóng nước lớn
sủi lên…Đó là dấu hiệu của một trộn sóng thần.
- HS đọc dòng 3-7 SGK trang 116 để nêu vai trò của Địa
lí trong cuộc sống (Nội dung ghi bài).
* HS các nhóm khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản
phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
- GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến
thức cần đạt.

Nội dung ghi bài
II. Vai trò của Địa lí
trong cuộc sống
- Hướng học sinh tìm hiểu
về các quá trình thay đối
của các sự vật, hiện tượng
địa lí, làm sáng tỏ những
tác động và sự thay đổi
trong mối quan hệ giữa
con người và môi trường...
- Giúp học sinh phát triển
nhiều năng như sử dụng
bản đồ, xác định phương
hướng.
- Giúp học sinh trở thành
những công dân toàn cầu,
có hiểu biết và quan tâm
đến môi trường sống xung
quanh.

2.3. Tìm hiểu về tầm quan trọng của việc nắm các khái niệm và kĩ năng địa lí (10
phút)
a. Mục tiêu: HS hiểu được tâm quan trọng của việc nắm các khái niệm cơ bản, các
kĩ năng địa lí trong học tập và sinh hoạt.
b. Nội dung: Sử dụng kênh chữ SGK, suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của
GV.
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung ghi bài

Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV yêu cầu HS đọc nội dung mục III, sau đó trả lời các
câu hỏi sau:
- Lấy 2 ví dụ về khái niệm và kĩ năng địa lí.
- Trong cuốn sách này, các em sẽ tìm hiểu kiến thức và
rèn luyện những kĩ năng gì?
- Rút ra kết luận về tầm quan trọng của việc nắm các khái
niệm và kĩ năng địa lí.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu
hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS
trình bày sản phẩm của mình:
- Khái niệm địa lí: động đất, sóng thần; kĩ năng địa lí:
cách phòng tránh động đất, sóng thần.
- Trong cuốn sách này, các em sẽ tiếp tục tìm hiểu, khám
phá nhiều kiến thức và rèn luyệnnhiều kĩ năng địa lí khác.
Các em sẽ sử dụng các tư liệu và công cụ địa lí như bản
đồ, biểu đồ, số liệu, sơ đồ, tranh ảnh, mô hình. Các em
cũng sẽ được rèn luyện kĩ năng tự sưu tầm và lưu trữ tư
liệu địa lí theo chủ đề học tập, theo mục đích của riêng
mình.
+ HS đọc 2 đooạn cuối SGK tr116 để nêu tầm quan trọng
của việc nắm các khái niệm và kĩ năng địa lí. (Nội dung
ghi bài)
- HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp

III. Tầm quan trọng của
việc nắm các khái niệm
và kĩ năng địa lí
- Khi học Địa lí việc đặt ra
và tìm cách trả lời những
câu hỏi, cái gì ở đâu? khi
nào như thế nào? vì sao?
…giúp các em có được
trên tảng kiến thức nhất
định để vận dụng vào thực
tiễn.
- Việc hiểu và biết cách
vận dụng các kiến thức, kĩ
năng địa lí vào cuộc sống
là rất cần thiết và hữu ích.

bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến
thức cần đạt.
3. Hoạt động luyện tập (5 phút)
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Dựa vào kiến thức đã học, em hãy
nêu vai trò của Địa lí trong cuộc sống.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
- Hướng học sinh tìm hiểu về các quá trình thay đối của các sự vật, hiện tượng địa lí,
làm sáng tỏ những tác động và sự thay đổi trong mối quan hệ giữa con người và môi
trường...
- Giúp học sinh phát triển nhiều năng như sử dụng bản đồ, xác định phương hướng.
- Giúp học sinh trở thành những công dân toàn cầu, có hiểu biết và quan tâm đến
môi trường sống xung quanh.
Bước 4. Đánh giá:
- GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
4. Hoạt động vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những
vấn đề mới trong học tập.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Dựa vào Quả Địa cầu và kiến thức
đã học, em hãy giải thích vì sao lại có ngày và đêm?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:

* HS quan sát Quả Địa cầu, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.

* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
- Do Trái Đất có dạng hình cầu nên Mặt Trời bao giờ cũng chỉ chiếu sáng được một
nửa. Nửa được chiếu sáng là ngày, nửa nằm trong bóng tối là đêm.
- Nhờ có sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất nên ở khắp nơi trên Trái Đất
đều lần lượt có ngày và đêm.
Bước 4. Đánh giá:
- GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.

CHƯƠNG 1. BẢN ĐỒ - PHƯƠNG TIỆN THỂ HIỆN
BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
BÀI 1. HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Xác định được trên quả địa cầu: kinh tuyến gốc, Xích đạo, các bán cầu.
- Ghi được tọa độ địa lí của một địa điểm trên bản đồ.
- Nhận biết được một số lưới kinh vĩ tuyến của bản đồ thế giới.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ
bài học, biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Nhận thức được ý nghĩa của hệ thống kinh, vĩ
tuyến.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr118-121.
+ Sử dụng quả Địa cầu, hình 1.1 SGK tr118 để xác định kinh tuyến gốc, Xích đạo,
các bán cầu.
+ Sử dụng lược đồ hình 1.2 SGK tr119 để xác định tọa độ địa lí của các điểm.
+ Quan sát hình 1.3 SGK tr120 để nhận biết một số lưới kinh vĩ tuyến của bản đồ thế
giới.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: xác định và ghi
tọa độ địa lí trên đất liền bốn điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của lãnh thổ nước ta.
3. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, say mê yêu thích tìm tòi những thông tin
khoa học về hệ thống kinh vĩ tuyến và tọa độ địa lí.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- Giáo án, SGK, sách giáo viên (SGV), quả Địa cầu, tập bản đồ (TBĐ) Địa lí 6.
- Lược đồ hệ thống kinh vĩ tuyến trên quả địa cầu.
- Bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, TBĐ Địa lí 6.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập
cho HS.
b.Nội dung: GV đặt các câu hỏi kích thích sự tư duy cho HS trả lời.
c. Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi GV đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ: Quan sát quả địa cầu và TBĐ Địa lí 6 trang 10, 11 em hãy
xác định các lục địa nằm ở nửa cầu Tây và nửa cầu Đông.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát quả địa cầu và TBĐ Địa lí 6 trang 10, 11 để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình:
+ Các lục địa nằm ở nửa cầu Tây: Bắc Mỹ, Nam Mỹ.
+ Các lục địa nằm ở nửa cầu Đông: Á-Âu, Phi, Ô-xtrây-li-a.
- HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Vậy dựa vào đâu để người phân chia
Trái Đất thành 2 nửa cầu Tây và Đông và làm thế nào để xác định được tọa độ địa lí của
các điểm trên Trái Đất? Để biết được điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (60 phút)
2.1. Tìm hiểu hệ thống kinh, vĩ tuyến (20 phút)
a. Mục tiêu: HS xác định được trên quả địa cầu: kinh tuyến gốc, Xích đạo, các bán
cầu.
b. Nội dung: Quan sát quả Địa cầu, sơ đồ hình 1.1 kết hợp kênh chữ SGK tr 118,
119, suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV.

c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục I SGK.
* GV treo lược đồ hệ thống kinh vĩ tuyến trên quả địa cầu
lên bảng.
* GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1, quả Địa cầu và thông
tin trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
- Nêu khái niệm và lên xác định trên quả Địa cầu kinh
tuyến, kinh tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây.
- Nửa cầu Đông và Tây được xác định như thế nào?
- Nêu khái niệm và lên xác định trên quả Địa cầu vĩ tuyến,
vĩ tuyến gốc, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam.
- Nửa cầu Bắc và Nam được xác định như thế nào?
- Nêu ý nghĩa của hệ thống kinh vĩ tuyến.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát hình 1.1, quả Địa cầu và đọc kênh chữ
trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS
trình bày sản phẩm của mình:
- HS đọc dòng 2-4 SGK tr118, dòng 1-4 SGK tr119 để
nêu các khái niệm (Nội dung ghi bài).
- HS lên xác định các kinh tuyến gốc, kinh tuyến đông,
kinh tuyến tây; vĩ tuyến gốc, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam
trên quả Địa cầu.
- Kinh tuyến gốc và kinh tuyến 1800 chia Trái Đất làm 2
nửa cầu Đông và Tây.
- Vĩ tuyến gốc chia Trái Đất làm 2 nửa cầu Bắc và Nam.
- Ý nghĩa: dựa vào hệ thống kinh, vĩ tuyến giúp ta xác
định được vị trí của tất cả các địa điểm trên thế giới.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp
bạn và sản phẩm của cá nhân.

Nội dung ghi bài
I. Hệ thống kinh, vĩ
tuyến
- Kinh tuyến là các đường
nối liền 2 điểm cực Bắc và
Nam.
- Kinh tuyến gốc là kinh
tuyến 00 đi qua đài thiên
văn Grin-uýt (thủ đô Luân
Đôn - nước Anh), Kinh
tuyến nằm bên phải kinh
tuyến gốc là kinh tuyến
Đông. Kinh tuyến nằm
bên trái kinh tuyến gốc là
kinh tuyến Tây.
- Vĩ tuyến là các vòng tròn
bao quanh qủa Địa Cầu,
song song với đường Xích
đạo.
- Vĩ tuyến gốc là đường vĩ
tuyến lớn nhất 0o (đường
Xích Đạo) vĩ tuyến nằm từ
xích đạo đến cực Bắc là vĩ
tuyến Bắc.Vĩ tuyến nằm từ
xích đạo đến cực Nam là
vĩ tuyến Nam.

Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến
thức cần đạt.
2.2. Tìm hiểu về tọa độ địa lí (25 phút)
a. Mục tiêu: HS ghi được tọa độ địa lí của một địa điểm trên bản đồ.
b. Nội dung: Quan sát hình 1.2 kết hợp kênh chữ SGK tr119, thảo luận nhóm để
trả lời các câu hỏi của GV.

c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung ghi bài

Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục II SGK.
* GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu
cầu HS, yêu cầu HS quan sát hình 1.2 và thông tin trong
bày, thảo luận nhóm cùng 1 chủ đề trong 5 phút để trả lời
các câu hỏi sau:
- Kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí là gì?
- Ghi tọa độ địa lí của điểm B, C, D.
* GV hướng dẫn HS cách ghi tọa độ địa lí của điểm A
trước khi giao nhiệm vụ:
800T
A

II. Tọa độ địa lí
a. Khái niệm kinh độ, vĩ
độ toạ độ địa lý
- Kinh độ của một điểm là
khoảng cách tính bằng số
độ, từ kinh tuyến đi qua
điểm đó đến kinh tuyến
gốc.
- Vĩ độ của một điểm là
khoảng cách tính bằng số
độ, từ vĩ tuyến đi qua điểm
đó đến vĩ tuyến gốc

40 B
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào hình 1.2, đọc kênh chữ trong SGK, suy
nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
0

* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS
trình bày sản phẩm của mình, đại diện 1 nhóm lên thuyết
trình câu trả lời trước lớp:
- HS đọc đoạn 1 và phần em có biết SGK 119 để nêu các
khái niệm (Nội dung ghi bài)
- HS viết tọa độ địa lí các điểm lên bảng:
400Đ
B

(đường xích đạo)
- Kinh độ và vĩ độ của một
địa điểm được gọi chung
là tọa độ địa lí của điểm
đó
b. Cách viết toạ độ địa lý
của một điểm
- Kinh độ viết trước vĩ độ
viết sau.
- Kinh độ viết trên vĩ độ
dưới.

200B
200Đ
C
400N
400T
D
200N
- HS các nhóm khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản
phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến
thức cần đạt.
2.3. Tìm hiểu về lưới kinh vĩ tuyến của bản đồ thế giới (15 phút)
a. Mục tiêu: HS nhận biết được một số lưới kinh vĩ tuyến của bản đồ thế giới.
b. Nội dung: Quan sát hình 1.3 kết hợp kênh chữ SGK tr120, suy nghĩ cá nhân để
trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV cho HS đọc nội dung mục III SGK.
* GV yêu cầu HS quan sát hình 1.3, và thông tin trong
bày, lần lượt trả lời các câu hỏi
sau:
- Hãy mô tả đặc điểm lưới kinh, vĩ
tuyến của hình 1.3a.
- Hãy mô tả đặc điểm lưới kinh, vĩ
tuyến của hình 1.3b.
- Hãy mô tả đặc điểm lưới kinh, vĩ
tuyến
của hình 1.3c.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào hình 1.3a, 1.3b và 1.3c,
đọc kênh
chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời
câu
hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có
yêu
cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực
hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS
trình bày sản phẩm của mình:
- Hình 1.3a: HS đọc dòng 3, 4 SGK tr120 để mô tả (Nội
dung ghi bài)
- Hình 1.3b: Kinh tuyến là những đường thẳng song song
cách đều nhau. Vĩ tuyến là những đường tròn song song
và cách đều nhau.
- Hình 1.3c: Kinh tuyến là những đường cong song song
cách đều nhau. Vĩ tuyến cũng là những đường cong song
song và cách đều nhau. Kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc là
đường thẳng vuông góc với nhau.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp
bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến
thức cần đạt.

Nội dung ghi bài
III. Lưới kinh vĩ tuyến
của bản đồ thế giới
Lưới kinh vĩ tuyến của bản
đồ thế giới với phép chiếu
đồ hình trụ: Kinh tuyến là
những đường thẳng song
song cách đều nhau. Vĩ
tuyến cũng là những
đường thẳng song song và
cách đều nhau. Các kinh,
vĩ tuyến vuông góc với
nhau.

3. Hoạt động luyện tập (10 phút)
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS dựa vào hình 1.4 và kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Mô tả đặc điểm lưới kinh vị tuyến của bản đồ hình 1.4
Câu 2. Tìm trên bản đồ các vĩ tuyến vòng cực Bắc và vòng cực Nam, chí tuyến Bắc
và chí tuyến Nam.
Câu 3. Xác định tọa độ địa lí của các điểm A, B, C, D.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào hình 1.4, kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.

* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình:
Câu 1: Kinh tuyến là những đường cong song song cách đều nhau. Vĩ tuyến là
những đường thẳng song song và cách đều nhau. Kinh tuyến gốc và các vĩ tuyến là
đường thẳng vuông góc với nhau.
Câu 2: vòng cực Bắc: 66033'B, vòng cực Nam: 66033'n, chí tuyến Bắc: 23027'B,
chí tuyến Nam: 23027'N.

Câu 3:
1500T
A
300B
900Đ
B
600B
600Đ
C
300N
1500T
D
600N
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
4. Hoạt động vận dụng (10 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những
vấn đề mới trong học tập.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà.
c. Sản phẩm: bài tập nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Quan sát TBĐ Địa lí 6 trang 14,
15 và kiến thức đã học hãy xác định và ghi tọa độ địa lí trên đất liền bốn điểm cực Bắc,
Nam, Đông, Tây của lãnh thổ nước ta.
Hoạt động này nếu còn thời gian GV hướng dẫn HS làm việc ở lớp, nếu không còn
thời gian thì hướng dẫn học sinh làm việc ở nhà.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát TBĐ Địa lí 6 và kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời
câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình:
105020'Đ

Cực Bắc
22023'B
104040'Đ
Cực Nam
8034'B
109024'Đ
Cực Đông
12040'B
102009'Đ
Cực Tây
22022'B
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.

BÀI 2. KÍ HIỆU VÀ CHÚ GIẢI TRÊN MỘT SỐ BẢN ĐỒ THÔNG DỤNG
(1 tiết)

I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Biết đọc các kí hiệu bản đồ và chú giải bản đồ hành chính, bản đồ địa hình.
- Biết phân loại và nhận dạng các loại kí hiệu bản đồ.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ
bài học, biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: giải thích được tại sao khi sử dụng bản đồ
trước tiên phải đọc bảng chú giải.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong sách giáo khoa (SGK) từ trang (tr) 173177.
+ Quan sát hình 2.1 SGK để nhận biết một số đối tượng địa lí và kí hiệu quy ước của
chúng trên bản đồ.
+ Sử dụng bản đồ hình 2.2, 2.3 SGK để xác định bảng chú giải, kí hiệu thể hiện các
loại khoáng sàn, ranh giới hành chính.
+ Sử dụng kênh chữ mục Em có biết để phân loại các loại kí hiệu bản đồ.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: xác định kí
hiệu và vị trí của sân bay Nội Bài.
3. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, say mê yêu thích tìm tòi những thông tin
khoa học về bản đồ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- Giáo án, SGK, SGV, bản đồ tự nhiên thế giới, tập bản đồ Địa lí 6.
- Bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, TBĐ Địa lí 6.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập
cho HS.
b.Nội dung: GV đặt các câu hỏi kích thích sự tư duy cho HS trả lời.
c. Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi GV đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1. Giao nhiệm vụ: Quan sát TBĐ Địa lí 6 trang 12, 13. Các nước và vùng
lãnh thổ trên thế giới em hãy cho biết tên thủ đô của nước ta. Thủ đô nước ta được kí
hiệu như thế nào trên bản đồ?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát TBĐ Địa lí 6 trang 12, 13 để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình:
+ Thủ đô của nước ta là Hà Nội.
+ Thủ đô nước ta được kí hiệu bằng chấm tròn đen ở trong trắng ở ngoài.
- HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Vậy kí hiệu bản đồ là gì? Dựa vào đâu
để biết được kí hiệu bản đồ thể hiện cho đối tượng địa lí nào và kí hiệu bản đồ được
phân loại ra sao? Để biết được điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm
nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (30 phút)
2.1. Tìm hiểu về kí hiệu bản đồ và chú giải (20 phút)
a. Mục tiêu: HS biết đọc các kí hiệu bản đồ và chú giải bản đồ hành chính, bản đồ
địa hình.
b. Nội dung: Quan sát hình 2.1, hình 2.2, hình 2.3 kết hợp kênh chữ SGK tr122,
123, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV.

c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung ghi bài

Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV treo bản đổ tự nhiên thế giới lên bảng.
* GV cho HS đọc nội dung mục I.
* GV chia lớp làm 8 nhóm, yêu cầu HS quan sát các hình
ảnh 2.1, 2.2, 2.3 SGK và thông tin trong bài, thảo luận
nhóm trong 5 phút để trả lời các câu hỏi sau:
- Nhóm 1, 2, 3, 4:
+ Kí hiệu bản đồ là gì?
+ Dựa vào hình 2.1, em hãy cho biết các kí hiệu a, b, c, d
tương ứng với nội dung các hình nào (1, 2, 3, 4).
+ Quan sát hình 2.2 và hình 2.3 em hãy: Xác định các yếu
tố sau: bảng chủ giải, kí hiệu.

I. Kí hiệu bản đồ và chú
giải
- Kí hiệu bản đồ là phương
tiện dùng để thể hiện toàn
bộ hay một phần của các
sự vật và hiện tượng địa lí.
- Vì hệ thống các kí hiệu
của bản đồ rất đa dạng nên
khi đọc bản đồ, trước hết
chúng ta cần đọc bảng chú
giải để nắm được đầy đủ ý
nghĩa của các kí hiệu sử
dụng trên bản đồ.

- Nhóm 5, 6, 7, 8:
+ Cho biết kí hiệu nào thể hiện các mỏ sắt, mỏ than? Xác
định các lục địa có nhiều mỏ than trên bản đồ tự nhiên
thế giới.
+ Kí hiệu nào được dùng để thể hiện ranh giới của thành
phố Hà Nội và các tinh lân cận?
+ Vì sao khi sử dụng bản đồ, trước hết chúng ta cần tìm
đọc bảng chú giải?

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào các hình 2.1, 2.2, 2.3, đọc kênh chữ trong
SGK, suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS
trình bày sản phẩm của mình, đại diện 2 nhóm lên thuyết
trình câu trả lời trước lớp (ví dụ nhóm 1, 5):
- Nhóm 1:
+ HS nêu khái niệm kí hiệu bản đồ theo nội dung đoạn
SGK tr122 (Nội dung ghi bài).
+ HS thực hiện ghép tranh theo đúng thứ tự: 1-c, 2-b, 3-a,
4-d.
+ HS xác định các yếu tố sau: bảng chủ giải, kí hiệu trên
lược đồ.
- Nhóm 5:
+ HS quan sát bản chú giải bên dưới bản đồ để giải mã kí
hiệu: than kí hiệu là hình vuông màu đen, sắt là hình tam
giác màu đen.
+ HS xác định trên bản đồ tự nhiên thế giới các lục địa có
nhiều than gồm: Á-Âu, Bắc Mỹ, Nam Mỹ và Ô-xtrây-li-a.
+ HS xác định kí hiệu dùng để thể hiện ranh giới của
thành phố Hà Nội và các tinh lân cận là đường hình chữ i.
+ HS rút ra kết luận tầm quan trọng của việc xem bảng
chú giải để giải thích. (Nội dung ghi bài).
- HS các nhóm khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản
phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
- GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến
thức cần đạt.
2.2. Tìm hiểu về các loại kí hiệu bản đồ (10 phút)
a. Mục tiêu: HS biết phân loại và nhận dạng các loại kí hiệu bản đồ.
b. Nội dung: Sử dụng kênh chữ SGK tr124 và mục Em có biết, suy nghĩ cá nhân
để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.

d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV yêu HS đọc mục III SGK.
* GV yêu cầu HS dựa vào thông tin trong bài, lần lượt trả
lời các câu hỏi sau:
- Cho biết kí hiệu bản đồ chia làm mấy loại.
- Nêu công dụng và ví dụ cho từng loại.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS đọc kênh chữ trong SGK để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS
trình bày sản phẩm của mình.
* HS đọc mục Em có biết SGK tr124 để trình bày (Nội
dung ghi bài)
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp
bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến
thức cần đạt.

Nội dung ghi bài
II. Các loại kí hiệu bản
đồ.
Hệ thống kí hiệu trên da
đổ thườn...
 
Gửi ý kiến