Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thi
Ngày gửi: 14h:30' 09-04-2023
Dung lượng: 680.5 KB
Số lượt tải: 286
Số lượt thích: 0 người
GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 7 – NĂM HỌC 2021 - 2022
Ngày soạn: 04/09/2021

ChươngI : ĐẠI CƯƠNG VỀ KỸ THUẬT TRỒNG TRỌT
TIẾT 1.

VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT

i. môC Ti£u
- Hiểu được vai trò của trồng trọt.
- Biết được nhiệm vụ của trồng trọt hiện nay.
- Biết được một số biện pháp thực hiện nhiệm vụ trồng trọt.
- Phát triển năng lực
+ Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, giao tiếp
+ Năng lực chuyên biệt: Sử dụng ngôn ngữ, vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II. ChuÈn bÞ

GV:Tranh: Vai trò của trồng trọt. Vai trò của đất đối với cây trồng. Bảng phụ
- Tư liệu về nhiệm vụ của nông nghiệp trong giai đoạn tới.
HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học.

III. TiÕn tr×nh lªn líp.

1. æn định lớp.
2. Bài mới:

Ph¬ng ph¸p
Nội dung
- Hãy kể tên một số loại cây lương thực,
I. Vai trò của trồng trọt.
thực phẩm, cây công nghiệp trồng ở địa
- Cung cấp lương thực, thùc phÈm
phương em?
- Cung cấp nguyên liệu cho công
HS:- Cây lương thực: Lúa, ngô, khoai,
nghiệp chế biến.
sắn..
- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi.
- Cây thực phẩm: Bắp cải, su hào, cà rốt... - Cung cấp nông sản cho xuất khẩu.
- Cây công nghiệp: Bạch đàn, keo, cà phê,
cao su....
GV: Treo sơ đồ vai trò của trồng trọt, yêu
cầu hs quan sát.
?Trồng trọt có vai trò gì trong ngành kinh
II. Nhiệm vụ của trồng trọt.
tế?
- Sản xuất nhiều lúa, ngô, sắn đủ ăn và
HS: Trả lời, GV: Kết luận.
có dự trữ.
GV: Cho học sinh đọc 6 nhiệm vụ ở sgk
- Trồng rau, đậu… làm thức ăn cho
? Dựa vào vai trò của trồng trọt. Hãy xác
người.
định nhiệm vụ nào là nhiệm vụ của trồng
- Trồng mía cung cấp cho nhà máy
trọt?
đường…
Hs trả lời.
- Trồng cây đặc sản: cà phê, chè…
GV: Nhận xét rút ra kết luận nhiệm vụ của III. Để thực hiện nhiệm vụ của trồng
trồng trọt.
trọt, cần sử dụng những biện pháp gì?
Để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt cần
+ Tăng diện tích đất canh tác.
sử dụng những biện pháp gì?
+ Tăng vụ.
GV: Yêu cầu h/s hoàn thành bảng SGK.
+ Áp dụng biện pháp kĩ thuật tiên tiến.
GV: Kết luận
3. Củng cố
- Trồng trọt có vai trò gì trong đời sống nhân dân và nền kinh tế ở địa phương em?
Gi¸o viªn : NguyÔn V¨n Thi

Trêng THCS Tuy Lai

GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 7 – NĂM HỌC 2021 - 2022
4. Dặn dò : Học bài, nghiên cứu trước bài mơí
*****************************

Ngµy so¹n: 11/09/2021
Tiết 2 KHÁI NIỆM VẾ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN
CỦA ĐẤT TRỒNG
MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG.
I. Môc tiªu.

- Hiểu được đất trồng là gì? Các thành phần chính của đất trồng.
- Hiểu được thành phần cơ giới của đất là gì? Thế nào là đất chua đất kiềm, đất trung
tính, vì sao đất dữ được nước và chất dinh dưỡng. Thế nào là độ phì nhiêu của đất.
- Phát triển năng lực
+ Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, giao tiếp
+ Năng lực chuyên biệt: Sử dụng ngôn ngữ, vận dụng kiến thức vào cuộc sốngII.
CHUÈn bÞ

GV: Một số mẫu đất, giấy đo độ pH.
HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học.
III. Ho¹t ®éng d¹y häc

1. Ổn định lớp.
2. Bài củ: Em h·y nªu vai trò của trồng trọt? Nhiệm vụ trồng trọt ở địa phương em hiện
nay là gì?
3. Bài mới.
Phương pháp
Nội dung
GV: Cho học sinh đọc mục 1 phần I
I. Khái niệm về đất trồng.
SGK và đặt câu hỏi.
1. Đất trồng là gì?
- Lớp than đá tơi xốp có phải là đất trồng - Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của
không? Tại sao?
vỏ Trái Đất, trên dó có cây trồng có
GV: Nhấn mạnh chỉ có lớp bề mặt tơi,
thể sinh sống và sản xuất ra sản phẩm.
xốp của trái đất thực vật mới sinh sống
được…
2. Vai trò của đất trồng:
GV: Hướng dẫn cho học sinh quan sát
- Đất trồng là môi trường cung cấp
hình vẽ: Vai trò của đất đối với cây
nước, chất dinh dưỡng, oxi cho cây và
trồng.
giữ cho cây không bị đổ.
- Trồng cây trong môi trường đất và môi
trường nước có điểm gì giống và khác
nhau?
GV: - Ngoài đất, nước ra cây trồng còn
sống ở môi trường nào nữa?
- Đất trồng có tầm quan trọng như thế
nào đối với cây trồng?
GV giới thiệu sơ đồ thành phần của đất
II. Thành phần của đất trồng.
trồng.
- Đất trồng gồm những thành phần nào? - Đất trồng gồm:
Gi¸o viªn : NguyÔn V¨n Thi

Trêng THCS Tuy Lai

GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 7 – NĂM HỌC 2021 - 2022
GV: Yêu cầu hs đọc thông tin, làm bài
tập trong SGK.
GV chốt lại KL bằng cách treo bảng phụ.
? Phần rắn của đất được hình thành từ
những thành phần nào?

+ Phần khí.
+ Phần rắn
+ Phần lỏng.

Chất hữu cơ
Chất vô cơ

- Thành phần cơ giới cña đất là gì?
GV giới thiệu giấy đo pH, hướng dẫn hs
cách thử độ pH của đất.
- Để biết được độ chua hay kiềm của đất
ta phải làm như thế nào?
- Trị số PH dao động trong phạm vi nào?
- Với giá trị nào của PH thì đất được gọi
là đất chua, đất kiềm và trung tính?
- Xác định độ chua, kiềm của đất nhằm
mục đích gì?
GV cho học sinh đọc mục III SGK
? Vì sao đất giữ được nước và chất dinh
dưỡng?

III. Thành phần cơ giới của đất là gì?
- Phần rắn của đất được hình thành từ
thành phần vô cơ và hữu cơ.
+ Phần vô cơ gồm các hạt: cát, limon,
sét.
Tỉ lệ (%) của các hạt cát, limon, và sét
trong đất tạo nên thành phần cơ giới
của đất.
IV. §ộ chua, độ kiềm của đất?
- Độ chua, kiềm của đất được đo bằng
độ pH.
- Độ pH dao động trong phạm vi từ 0
đến 14.
- Căn cứ vào độ pH mà người ta chia
đất thành đất chua, đất kiềm và đất
trung tính.
- Em hãy so sánh khả năng giữ nước và
V. Khả năng giữ nước và chất dinh
chất dinh dưỡng của các loại đất khác
dưỡng của đất.
nhau?
- Nhờ các hạt cát, limon,sét và chất
GV: Yêu cầu hs đọc t.tin SGK.
mùn, đất giữ được nước và chất dinh
dưỡng
- Đất sét: Tốt nhất.
- Đất thịt: TB
- Đất cát: Kém.
? Độ phì nhiêu của đất là gì? Muốn cây
VI. Độ phì nhiêu của đất là gì?
trồng có năng suất cao cần có các điều
Độ phì nhiêu của đất là khả năng của
kiện nào?
đất cung cấp đủ nước, oxi và chất
dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng
đồng thời không chứa chất có hại cho
cây.
4. Củng cố: - Đất trồng có tầm quan trọng như thế nào đối với đời sống cây trồng?
- Đất trồng gồm những thành phần nào?
- Thế nào là đất chua, kiềm và đất trung tính?
- Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng?
5. Dặn dò:
- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời câu hỏi cuối bài.
- Đọc và xem trước bài: Biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất.
Gi¸o viªn : NguyÔn V¨n Thi

Trêng THCS Tuy Lai

GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 7 – NĂM HỌC 2021 - 2022
********************************
Ngày soạn : 18/09/2021

Tiết 3 : XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CƠ GIỚI CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG
PHÁP ĐƠN GIẢN (vê tay).

i. môc tiªu.
1. Kiến thức: - Xác định được thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp vê tay..
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, thực hành.
3. Giáo dục: Có ý thức lao động, chính xác, cẩn thận.
4. Phát triển năng lực
+ Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, giao tiếp, TL nhóm
+ Năng lực chuyên biệt: Sử dụng ngôn ngữ, vận dụng kiến thức vào cuộc sống
ii. chuÈn bÞ.
- GV: Mẫu đất.
- HS: Chuẩn bị các vật mẫu như: Mẫu đất, ống nước, thước đo.
iii. ho¹t ®éng d¹y häc.
1. Ổn định líp.
2. Bài mới:
a. Hoạt động: X¸c định thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp đơn giản.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức
GV: Kiểm tra dụng cụ và mẫu
1. Vật liệu và dụng cụ cần thiết.
vật của học sinh.
2. Quy trình thực hành.
- Phân công công việc cho từng
Bước 1. Lấy 1 ít đất bằng viên bi cho vào lòng
nhóm học sinh.
bàn tay.
GV: Thao tác mẫu theo qui trình Bước 2. Nhỏ vài giọt nước cho đủ ẩm.
SGK
Bước 3. Dùng 2 bàn tay vê đất thành thỏi có
HS: quan sát, thực hành theo
đường kính 3mm.
nhóm
Bước 4. Uốn thỏi đất thành vòng có đường kính
GV: Đến từng nhóm hướng dẫn
khoảng 3cm.
thêm cho hs.
3. Kết quả.
GV: Hướng dẫn học sinh quan
Mẫu Trạng thái đất sau Loại đất xác
sát đối chiếu với chuẩn phân cấp
đất
khi vê
định
đất ở bảng 1 SGK.
Số 1
...
...
HS: Thao tác giáo viên quan sát
Số 2
...
...
chỉ dẫn.
Số 3
...
...
GV: Yêu cầu hs hoàn thành
bảng.

3. Củng cố: Căn cứ vào kết quả tự đánh giá của học sinh, giáo viên đánh giá chấm điểm.
+ Sự chuẩn bị
+ Thực hiện quy trình
+ An toàn lao động và vệ sinh môi trường.
+ Kết quả thực hành.
Gi¸o viªn : NguyÔn V¨n Thi

Trêng THCS Tuy Lai

GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 7 – NĂM HỌC 2021 - 2022
- Thu dọn dụng cụ, mẫu đất, vệ sinh khu vực thực hành
4. Dặn dò: Về nhà chuẩn bị mẫu đất và báo cáo thực hành để tiết sau thực hành tiếp
************************

Ngày soạn: 26/09/2021

Tiết 4 : XÁC ĐỊNH ĐỘ PH CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SO MÀU

. môc tiªu.
1. Kiến thức: .
- Xác định được độ pH bằng phương pháp so màu.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, thực hành.
3. Giáo dục: Có ý thức lao động, chính xác, cẩn thận.
4. Phát triển năng lực
+ Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, giao tiếp, TL nhóm
+ Năng lực chuyên biệt: Sử dụng ngôn ngữ, vận dụng kiến thức vào cuộc sống
ii. chuÈn bÞ.
- GV: Ống hút nước, thang màu pH, chất chỉ thị màu. Mẫu đất.
- HS: Chuẩn bị các vật mẫu như: Mẫu đất, ống nước, thước đo.
iii. ho¹t ®éng d¹y häc.
1. Ổn định líp.
2. Bài mới:
GV: Nêu mục tiêu của bài, nội quy
và quy tắc an toàn lao động.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
về dụng cụ và vật liệu.
GV: Thao tác mẫu
HS: Quan sát.
HS: thực hành theo nhóm.
GV: đến từng nhóm hướng dẫn
thêm.
GV: Y/c hs ghi kết quả thu được
vào bảng.

Gi¸o viªn : NguyÔn V¨n Thi

1. Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
- Các loại mẫu đất.
- Thang màu pH, chất chỉ thị màu.
2. Quy trình thực hành.
Bước 1. Lấy một lượng đất bằng hạt ngô cho
vào thìa.
Bước 2. Nhỏ từ từ chất chỉ thị màu tổng hợp
vào mẫu đấtcho đến khi dư thừa một giọt.
Bước 3. Sau 1 phút, nghiêng thìa cho chất chỉ
thị màu chảy ra và so màu với thang màu pH
chuẩn. Nếu trùng màu nào có độ pH tương
đương với độ pH của màu đó.
3. Kết quả.
Mẫu đất
Độ pH
Đất chua, kiềm,
trung tính
Mẫu số1.
So màu lần1.
...
...
So màu lần 2.
...
...
So màu lần 3
...
...

Trêng THCS Tuy Lai

GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 7 – NĂM HỌC 2021 - 2022
Trung bình

Mẫu số 2

So màu lần1.
So màu lần 2.
So màu lần 3
Trung bình

...
...
...
...
...

...
...
...
...
...

3. Củng cố: Căn cứ vào kết quả tự đánh giá của học sinh, giáo viên đánh giá chấm điểm.
+ Sự chuẩn bị
+ Thực hiện quy trình
+ An toàn lao động và vệ sinh môi trường.
+ Kết quả thực hành.,Thu dọn dụng cụ, mẫu đất, vệ sinh khu vực thực hành.
5. Dặn dò : Nghiên cứu trước bài mới

**********************************

Ngày soạn: 03/10/2021

Tiết 5

BIỆN PHÁP SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT

I. MôC TI£U
- Hiểu được ý nghĩa của việc sử dụng đất hợp lý.
- Biết các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất.
- Phát triển năng lực
+ Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, giao tiếp, TL nhóm
+ Năng lực chuyên biệt: Sử dụng ngôn ngữ, vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II. CHUÈN BÞ.
- GV: Bảng phụ, tranh: ruộng bậc thang, trồng xen cây...
- HS: Đọc SGK, tìm hiểu biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất ở địa phương.
III. TIÕN TR×NH L£N LíP.
1. Ổn định lớp.
2. Bài cũ: Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng?
3. Bài mới:
Ph¬ng ph¸p
Nội dung
Hoạt động 1 : Vì sao phải sử dụng đất hợp I. Vì sao phải sử dụng đất hợp lí?

- Do nhu cầu lương thực, thực phẩm
GV: Do nhu cầu lương thực, thực phẩm
ngày càng tăng mà diện tích đất trồng
ngày càng tăng mà diện tích đất trồng trọt
có hạn vì vậy phải sử dụng đất trồng
có hạn ...
hợp lí.
? Vì sao phải sử dụng đất hợp lí?
* Mục đích sử dụng đất:
Gi¸o viªn : NguyÔn V¨n Thi

Trêng THCS Tuy Lai

GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 7 – NĂM HỌC 2021 - 2022
- Để giúp học sinh hiểu được mục đích của
các biện pháp sử dụng đất, gv yêu cầu hs
hoàn thành bảng điền mục đích của các
biện pháp sử dụng đất vào vở.
GV gọi đại diện hs trả lời.

- Không để đất trống, tăng sản lượng,
sản phẩm được thu.Tăng đơn vị diện
tích đất canh tác.
- Cây sinh trưởng phát triển tốt, cho
năng suất cao.
- Tăng độ phì nhiêu của đất
Hđộng 2: Biện pháp sử dụng đất hợp lý
II. Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất.
- Tăng bề dày lớp đất canh tác (tầng
GV: Giới thiệu một số loại đất cần cải tạo ở đất mỏng, nghèo dinh dưỡng)
nước ta. Đất xám bạc màu, đất mặn,đất
- Hạn chế dòng nước chảy, hạn chế
phèn...
xói mòn, rửa trôi (đất dốc, đồi núi)
GV cho hs qs tranh: Cày sâu bừa kĩ kết hợp - Tăng độ che phủ, chống xói
bón phân hữu cơ, làm ruộng bậc thang,
mòn, cải tạo đất.
trồng xen cây...
- Không xới đất phèn, hoà tan chất
Y/c hs ghi nội dung trả lời câu hỏi theo
phèn trong nước, tạo môi trường yếm
mẫu bảng.
khí, tháo nước phèn thay thế bằng
- Mục đích của các biện pháp đó là gì?
nước ngọt. (đất phèn).
- Biện pháp đó được dùng cho loại đất nào? - Khử chua, áp dụng đối với đất chua.
HS: Quan sát, thảo luận theo nhóm hoàn
thành bài tập.
HS: Đại diện các nhóm trả lời
GV: Treo kq ở bảng phụ.
? Ở địa phương em cải tạo đất bằng
phương pháp nào?
4. Củng cố:
Gv: Gọi 1- 2 em học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.
- Người ta thường dùng biện pháp nào để cải tạo đất? Vì sao phải cải tạo đất?
5. Dăn dò:
- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời câu hỏi ở SGK.
Nghiên cứu trước bài :Tác dụng của phân bón

Ngày soạn: 10/10/2021

CHỦ ĐỀ : PHÂN BÓN
(Tiết 6,7 – Bài 7,8,9)

Tiết 6 (Bài 7,9) TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT
VÀ CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI PHÂN BÓN
THÔNG THƯỜNG
Gi¸o viªn : NguyÔn V¨n Thi

Trêng THCS Tuy Lai

GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 7 – NĂM HỌC 2021 - 2022
I. MôC TI£U.
* Kiến thức: Phân biệt được một số loại phân bón thường dùng và tác dụng của phân
bón đối với đất, cây trồng.
* Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích
* Giáo dục: Có ý thức đảm bảo an toàn khi sử dụng và bảo vệ môi trường.
* Phát triển năng lực
+ Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, giao tiếp, TL nhóm
+ Năng lực chuyên biệt: Sử dụng ngôn ngữ, vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II. CHUÈN BÞ
- GV: Một số loại phân bón thường dùng, tranh vẽ: tác dụng của phân bón.
Chuẩn bị các mẫu thuốc trừ sâu bệnh ở dạng hạt, bột hoà tan, bột thấm nước, sữa.
- HS: Tìm hiểu biện pháp sử dụng phân bón ở địa phương.
Mẫu vật thực hành của học sinh.
III. TIÕN TR×NH L£N LíP
1. Ổn định lớp:
2. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Ngay từ xa xưa ông cha ta đã nói “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ
giống” Câu tục ngữ này phần nào nói lên tầm quan trọng của phân bón trong trồng trọt.
Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu tác dụng của phân bón trong trồng trọt.
Ph¬ng ph¸p
Nội dung
Hoạt động 1: Tìn hiểu khái niệm phân
I. Phân bón là gì?
bón
- Phân bón là “thức ăn” do con người bổ
GV: Yêu cầu học sinh đọc tt SGK sau đó sung cho cây trồng.
nêu câu hỏi.
- Gồm 3 nhóm chính: phân hữu cơ, phân
- Phân bón là gì? Phân bón gồm những
hoá học và phân vi sinh.
loại nào?
+ Phân hữu cơ: Phân xanh, phân chuồng,
GV: Yêu cầu hs nhắc lại các nhóm phân phân rác, than bùn...
bón.
+ Phân hoá học: Phân NPK, phân vi
GV: Yêu cầu hs kể tên một số loại phân lượng...
hữu cơ, vô cơ,vi sinh mà em biết?
+ Phân vi sinh: Phân có chứa vi sinh vật
Hãy sắp xếp 12 loại phân bón nêu trong chuyển hoá đạm, vi sinh vật chuyển hoá
SGK vào các nhóm phân tương ứng.
lân...
HS: Hoạt động nhóm
GV: Yêu cầu đại diện các nhóm trả lời
Hoạt động 2: Tác dụng của phân bón
II. Tác dụng của phân bón.
GV: Yêu cầu học sinh quan sát tranh
- Nhờ có phân bón, đất phì nhiêu hơn, có
phóng to hình 6 SGK và trả lời câu hỏi.
nhiều chất dinh dưỡng, cây trồng phát
- Phân bón có ảnh hưởng như thế nào tới triển, sinh trưởng tốt cho năng suất cao,
đất, năng suất cây trồng và chất lượng
chất lượng tốt.
nông sản?
GV giải thích mối liên quan giữa phân
bón, năng suất, chất lượng nông sản, độ
phì nhiêu của đất.
Gi¸o viªn : NguyÔn V¨n Thi

Trêng THCS Tuy Lai

GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 7 – NĂM HỌC 2021 - 2022
GV giảng cho học sinh thấy nếu bón quá
nhiều, sai chủng loại, năng suất không
tăng mà cßn giảm.
Hoạt động 3: Cách sử dụng các loại phân
bón thông thường.
GV: Yêu cầu học sinh đọc tt SGK.
? Những đặc điểm chủ yếu của phân hữu
cơ là gì?
? Với những đặc điểm trên phân hữu cơ
dùng để bón lót hay bón thúc.

III. Cách sử dụng các loại phân bón thông
thường.
- Phân hữu cơ thường dùng để bón lót.
- Phân đạm, kali, hỗn hợp, thường dùng để
bón thúc, nếu bón lót thì chỉ bón lượng
nhỏ
- Phân lân thường dùng để bón lót

Hoạt động 4. Các bảo quản các loại phân IV. Các bảo quản các loại phân bón thông
thường.
bón thông thường.
- Xảy ra phản ứng làm hỏng chất lượng
GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK và nêu
phân.
câu hỏi.
- Tạo điều kiện cho vi sinh vật phân giải,
? Vì sao không để lẫn lộn các loại phân
hạn chế đạm bay, giữ vệ sinh môi trườngvới nhau?
Xảy ra phản ứng làm hỏng chất lượng
? Vì sao phải dùng bùn ao để phủ kín
phân.
đống phân ủ?
4. Củng cố:
- Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ sgk
- Nêu câu hỏi củng cố bài học: Có mấy cách bón phân? Để bảo quản phân bón thông
thường ta áp dụng như thế nào?
5. Dặn dò: Trả lời câu hỏi cuối bài.
Nghiên cứu trước bài vai trò của giống và phương pháp chon tạo giống cây trồng

Ngày soạn: 16/10/2021

Tiết 7 (Bài 8): THỰC HÀNH

NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN HOÁ HỌC
THÔNG THƯỜNG
I. môc tiªu.
* Kiến thức: Phân biệt được một số loại phân bón thường dùng.
* Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích
* Giáo dục: Có ý thức đảm bảo an toàn khi sử dụng và bảo vệ môi trường.
* Phát triển năng lực
Gi¸o viªn : NguyÔn V¨n Thi

Trêng THCS Tuy Lai

GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 7 – NĂM HỌC 2021 - 2022
+ Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, giao tiếp, TL nhóm
+ Năng lực chuyên biệt: Sử dụng ngôn ngữ, vận dụng kiến thức vào cuộc sống
ii. ph¬ng ph¸p: Thực hành
iii. chuÈn bÞ.
GV: Chuẩn bị các mẫu thuốc trừ sâu bệnh ở dạng hạt, bột hoà tan, bột thấm nước, sữa.
iV. Ho¹t ®éng d¹y häc.
1. Ổn định
2. Bài cũ: Phân bón là gì? Gồm những loại phân nào?
3. Bài mới: Giới thiệu mục tiêu, qui tắc an toàn lao động, quy trình thực hành.
* Triển khai bài: a. Hoạt động 1. Tổ chức thực hành.
Phương pháp
Nội dung
GV: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
tranh vẽ , kí hiệu thuốc...
- Kiểm tra dụng cụ thực hành của học sinh,
kẹp gắp, thìa, diêm, nước...
GV: Chia nhóm thực hành và mẫu phân bón
GV: Phân công và giao nhiệm vụ cho các
nhóm phân biệt được các dạng thuốc và đọc
nhãn hiệu của thuốc.
.
b. Hoạt động 2: Quy trình thực hành.
1/ Giáo viên thao tác mẫu học sinh quan sát.
1. Phân biệt nhóm phân bón hoà
tan và nhóm ít hoặc không hoà
2/ Giáo viên quan sát nhắc nhở học sinh những tan.
thao tác khó.
- Bước 1: Lấy một lượng phân
GV cho đáp án để học sinh tự đánh giá kết quả bón bằng hạt ngô cho vào ống
theo mẫu của mình.
nghiệm
- Bước 2: Cho 10-15 ml nước
sạch vào và lắc mạnh trong 1 phút
- Bước 3. Để lắng. quan sát mức
độ hoà tan
+ Nếu thấy hoà tan: phân đạm,
kali
+ Không hoặc ít hoà tan: phân lân
và vôi
2. Phân biệt trong nhóm phân bón
hoà tan: phân đạm và phân kali.
3. Phân biệt nhóm phân bón ít
hoặc không hoà tan: phân lân và
vôi.
4. Củng cố.
GV: Nhận xét sự chuẩn bị vật liệu dụng cụ, an toàn vệ sinh lao động, kết quả thực hành.
GV: Đánh giá kết quả của học sinh và nhận xét đánh giá giờ học về chuẩn bị quy trình
thực hành
HS: Thu dọn vật liệu, tranh ảnh, vệ sinh
Gi¸o viªn : NguyÔn V¨n Thi

Trêng THCS Tuy Lai

GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 7 – NĂM HỌC 2021 - 2022
- Các nhóm tự đánh giá dựa trên kết quả quan sát ghi vào bảng nộp, mẫu thuốc,màu sắc,
nhãn hiệu thuốc.
- Ghi kết quả vào vở theo mẫu
5. Dặn dò.
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Đọc và ôn lại bài đã học, trả lời câu hỏi cuối bài.
- Nghiên cứu trước bài : Cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón

******************************

Ngày soạn: 24/10/20201

I. Mục tiêu

phÇn
Tiết 8 : ÔN TẬP KIỂM TRẢThµnh
GIỮA
KỲcña ®Êt trång

* Kiến thức: Thông qua giờ ôn tập nhằm giúp học sinh củng cố và khắc sâu những kiến
TÝnh chÊt cña ®Êt trång
§Êt trång
thức đã học.
- Hiểu được tác dụng của các phương thức canh tác này.
* Kỹ năng: Rèn kĩ năng vận dụng thực tế vào sản xuất
BiÖn ph¸p sö dông vµ c¶i t¹o ®Êt
* Giáo dục: có ý thức lao động, có kỹ thuật tinh thần chịu khó, cẩn thận, chính xác, đảm
bảo an toàn lao động.
II. Phương pháp:
T¸c dông cña ph©n bãn
Ôn tập + Hỏi đáp tìm tòi

III. Chuẩn bị

Ph©n
bãnSGK, sơ đồ tóm tắt
- GV: Đọc và nghiên cứu nội
dung
nội sö
dung
phần
trọt, hệ
C¸ch
dông
vµ trồng
b¶o qu¶n
thống câu hỏi và đáp án ôn tập.
c¸c lo¹i ph©n
- HS:2.Đọc
câu
hỏi
SGK
chuẩn
bị
ôn
tập.
§¹i c­¬ng

kütrình
thuËt lên lớp
IV. Tiến
trång trät
1. Ổn định.
2. Bài mới
Vai trß cña gièng vµ ph­¬ng ph¸p chän
t¹o gièng c©y
Hoạt động 1: Ôn Phần lý thuyết
Gièng c©y
GV Hệ thống lại toàn bộ kiến
thức đã học bằng sơ đồ
trång
1. Vai trß vµ nhiÖm vô cña
trång trät

Vai trß
S¶n xuÊt vµ b¶o qu¶n h¹t gièng
NhiÖm vô
T¸c h¹i cña s©u bÖnh

S©u bÖnh
h¹i
Gi¸o viªn : NguyÔn V¨n Thi

Kh¸i niÖm vÒ s©u bÖnh h¹i
Trêng THCS Tuy Lai

C¸c ph­¬ng ph¸p phßng trõ

GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 7 – NĂM HỌC 2021 - 2022

Hoat động 2: Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi
Phương pháp
Nội dung
Câu 1: Nêu vai trò, nhiệm vụ của trồng Câu 1. Cung cấp lương thực, thực
trọt?
phẩm cho con người. Thức ăn cho
chăn nuôi. Cung cấp nguyên liệu cho
nhà máy chế biến nông sản. Cung
cấp nguyên liệu xuất khẩu.
Câu 2: Đất trồng là gì? Vì sao phải sử - Nhiệm vụ: (4nv sgk)
dụng đất hợp lí?
Câu 2 - Đất trồng: Là lớp bề mặt tơi
xốp của vỏ trái đất, trên đó thực vật
Câu 3. Tại sao lấy nguyên tắc phòng là có khả năng sinh sống và sản xuất ra
chính để phòng trừ sâu, bệnh hại? Hãy sản phẩm.
Gi¸o viªn : NguyÔn V¨n Thi

Trêng THCS Tuy Lai

GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 7 – NĂM HỌC 2021 - 2022
nêu rỏ các nguyên tắc đó?
Câu 4: Nêu vai trò của giống và
phương pháp chọn tạo giống? Điều
kiện cần thiết để bảo quản tốt hạt
giống?
Câu 5: Trình bày khái niệm về sâu
bệnh hại cây trồng và các biện pháp
phòng trừ?
HS: Trên cơ sở đã chuẩn bị trước ở
nhà, trả lời. HS khác nhận xét - bổ
sung.

- Phải sử dụng đất hợp lí vì: nước ta
có tỉ lệ tăng dân số cao, nhu cầu về
lương thực, thực phẩm tăng, trong
khi đó diện tích đất trồng có hạn
Câu 3. Nguyên tắc phòng là chính ít
tốn công, cây sinh trưởng tốt, sâu
bệnh ít, giá thành thấp.
Câu 4 Vai trò của giống cây trồng
làm tăng năng suất, tăng chất lượng
nông sản, tăng vụ và thay đổi cơ cấu
cây trồng.
- Giống cây trồng có thể nhân giống
bằng hạt vô tính.
- Có hạt giống tốt phải biết bảo quản
trong chum, vại bao túi kín hoặc
trong các kho lạnh.
- Phương pháp chọn tạo giống: Chọn
lọc, lai, gây đột biến, nuôi cấy mô.
Câu 5 Khái niệm về sâu bệnh hại côn
trùng là lớp động vật thuộc ngành
chân khớp.
- Bệnh hại là chức năng không bình
thường về sinh lý…
- Các biện pháp phòng trừ: Thủ công,
hoá học, sinh học.

. Củng cố
- Chốt lại một số kiến thức trọng tâm
- Nêu các câu hỏi ôn tập cho học sinh
Câu 6: Em hãy giải thích tại sao biện pháp canh tác và sử dụng giống chống sâu bệnh để
phòng trừ sâu bệnh, tốn ít công, chi phí ít?
4. Dặn dò: Về nhà ôn tập kĩ, chuẩn bị giấy kiểm tra tiết sau kiểm tra 45phút.
Ngày soạn: 30/10/2021

Tiết 9 : KIỂM TRẢ GIỮA KỲ 1

I. môc tiªu

1. Kiến thức: Kiểm tra đánh giá sự nhận thức của học sinh trong chương I
- GV rút kinh nghiệm truyền thụ kiến thức để từ đó điều chỉnh phương pháp cho phù
hợp.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tư duy, so sánh, phân tích, tổng hợp
3. Giáo dục: Tính tự giác, tự học, tính cẩn thận.
4. Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, Hợp tác, tính tự giác, lựa chon đánh giá.
II.ph¬ng ph¸p: Kiểm tra viết.
III. chuÈn bÞ: GV chuẩn bị câu hỏi (đề kiểm tra) và đáp án.
®Ò ra
Gi¸o viªn : NguyÔn V¨n Thi

Trêng THCS Tuy Lai

GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 7 – NĂM HỌC 2021 - 2022
Câu 1(2,5 điểm): Đất trồng là gì? ThÕ nµo lµ ®Êt chua, ®Êt kiÒm vµ ®Êt trung tÝnh?
Câu 2(2,5 điểm. Ph©n bãn lµ g×? Gồm những loại nào? Bãn ph©n vµo ®Êt cã t¸c dông g×?
Câu 3 (2,5 điểm ) : Giống cây trồng có vai trò như thế nào trong trồng trọt? Nêu các
phương pháp s¶n xuÊt gièng c©y trång?
C©u 4( 2,5 điểm : H·y nªu t¸c h¹i cña s©u, bÖnh vµ c¸c biÖn ph¸p phßng trõ s©u, bÖnh
h¹i? Hãy cho biết ở địa phương em người ta thường dùng những biện pháp nào để
phòng trừ sâu,bệnh?
§¸p ¸n, thang ®iÓm

Câu 1(2,5đ): - Đất trồng: Là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất, trên đó thực vật có khả
năng sinh sống và sản xuất ra sản phẩm.
- §Êt chua cã trÞ sè PH < 6,5.
§Êt kiÒm cã trÞ sè PH > 7,5.
§Êt trung tÝnh cã trÞ sè PH = 6,6 ®Õn 7,5.
Câu 2(2,5đ): Ph©n bãn lµ thøc ¨n con ngêi bæ sung cho c©y trång, trong ph©n cã chøa
c¸c chÊt dinh dìng nh N, P, K.
Gồm : + Phân hưũ cơ
+ Phân hoá học
+ Phân vi sinh vật
- Bãn ph©n lµm t¨ng ®é ph× nhiªu cña ®Êt, lµm t¨ng n¨ng suÊt c©y trång vµ chÊt lîng
n«ng s¶n.
Câu 3 (2,5đ): Vai trò của giống cây trồng làm tăng năng suất, tăng chất lượng nông sản,
tăng vụ và thay đổi cơ cấu cây trồng.
C¸c ph¬ng ph¸p s¶n xuÊt gièng c©y trång: - Ph¬ng ph¸p nh©n gièng b»ng h¹t vµ ph¬ng
ph¸p nh©n gièng v« tÝnh (Gi©m cµnh, chiÕt cµnh, ghÐp m¾t).
C©u 4(2,5đ): S©u, bÖnh lµm ¶nh hëng xÊu ®Õn sù sinh trëng, ph¸t triÓn cña c©y trång.
Lµm gi¶m n¨ng suÊt, chÊt lîng n«ng s¶n.
+ C¸c biÖn ph¸p phßng trõ: - BiÖn ph¸p canh t¸c vµ sö dông gièng chèng s©u, bÖnh h¹i.
- BiÖn ph¸p thñ c«ng.
- BiÖn ph¸p ho¸ häc.
- BiÖn ph¸p sinh häc.
- BiÖn ph¸p kiÓm dÞch thùc vËt.
IV. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định líp: KiÓm tra sØ sè häc sinh.
2. DÆn dß vµ phát ®Ò kiÓm tra.
3. Thu bµi vÒ nhµ chÊm, nhËn xÐt giê häc, thái độ làm bài của hs.
4. Híng dÉn vÒ nhµ: VÒ nhµ häc bµi vµ xem l¹i bµi.
5. Dặn dò:
- Tìm hiểu các công việc làm đất, bón phân
- Các phương pháp gieo trồng cây nông nghiệp

Ngày soạn: 06/11/2021

Tiết 10: VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG

Gi¸o viªn : NguyÔn V¨n Thi

Trêng THCS Tuy Lai

GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 7 – NĂM HỌC 2021 - 2022
I. Môc tiªu.
- Hiểu được vai trò của giống cây trồng và các phương pháp chọn tạo giống cây trồng.
-Vận dụng đựoc kiến thức vào thực tế chon tạo giống cây trồng cho gia đình, địa
phưong
- Có ý thức quý trọng, bảo vệ các giống cây trồng quý hiếm trong sản xuất ở địa
phương.
- Phát triển năng lực
+ Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, giao tiếp, TL nhóm
+ Năng lực chuyên biệt: Sử dụng ngôn ngữ, vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II. chuÈn bÞ.
- GV: Tranh vẽ minh hoạ: Vai trò của giống cây trồng, phương pháp lai, phương pháp
chọn lọc, phương pháp nuôi cấy mô.
- HS: Tìm hiểu vai trò giống cây trồng trong sản xuất nông nghiệp.
III. ho¹t ®éng d¹y häc
1. Ổn định lớp
2. Bài cũ: Thế nào là bón lót, bón thúc? Phân hữu cơ dùng để bón lót hay bón thúc?
3. Bài mới: a. Hoạt động 1. Vai trò của giống cây trồng.
Phương pháp
Nội dung
GV: Treo tranh.yêu cầu học sinh quan sát
I. Vai trß cña gièng c©y trång
hình 11 Vai trò của giống cây trồng, sau đó - Giống tốt làm tăng năng suất, chất
thảo luận nhóm:
lượng nông sản, tăng vụ và thay đổi
- Thay giống cũ bằng giống mới năng suất cơ cấu cây trồng.
cao có tác dụng gì?
- Sử dụng giống mới ngắn ngày có tác dụng
gì đến các vụ gieo trồng trong năm?
- Sử dụng giống mới ngắn ngày có ảnh
hưởng như thế nào đến cơ cấu cây trồng?
HS: Thảo luận theo nhóm, đại diện các
nhóm trả lời.
? Theo em giống cây trồng có vai trò như
thế nào trong trồng trọt?
b.Hoạt động 2. Tiêu chí của giống cây trång tốt.
GV: Có nhiều tiêu chí để đánh giá một
II. Tiêu chí của giống cây trång tốt.
giống tốt. Theo em một giống tót cần đạt
- Sinh trưởng tốt trong điều kiện khí
tiêu chí nào sau đây?
hậu, đất đai và trình độ canh tác của
HS: Lựa chọn những tiêu chí của giống tốt. địa phương.
GV: Giảng giải giống có năng suất cao,
- Có chất lượng tốt
năng suất, ổn định.
- Có năng suất cao và ổn định.
- Chống chịu được sâu bệnh.
c. Hoạt động 3. Phương pháp chọn tạo giống cây trồng.
GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ:
III. Phương pháp chọn tạo giống cây
phương pháp lai, phương pháp chọn lọc,
trồng.
Gi¸o viªn : NguyÔn V¨n Thi

Trêng THCS Tuy Lai

GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 7 – NĂM HỌC 2021 - 2022
phương pháp nuôi cấy mô.
- Ở địa phương em có những phương pháp
chọn tạo giống cây trồng nào?
Thế nào là phương pháp chọn lọc, phương
pháp lai?

- Phương pháp chọn lọc
- Phương pháp lai
- Phương pháp gây đột biến

4. Củng cố:
- Giống cây trồng có vai trò như thế nào trong trồng trọt?
- Thế nào là tạo giống bằng phương pháp chọn lọc?
5. Dặn dò:
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài.
- Nghiên cứu trước bài : Sản xuất và bảo quản giống cây trồng

Ngày soạn: 13/11/2021

Tiết 11

SẢN XUẤT VÀ BẢO QUẢN GIỐNG CÂY TRỒNG

I. môc tiªu.

- Hiểu được quy trình sản xuất giống cây trồng.
- Biết cách bảo quản hạt, có ý thức bảo quản con giống, cây trồng, nhất là các giống quý
đặc sản.
- Có ý thức quý trọng, bảo vệ các gống cây trồng quý hiếm trong sản xuất ở địa phương.
- Phát triển năng lực
+ Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, giao tiếp, TL nhóm
+ Năng lực chuyên biệt: Sử dụng ngôn ngữ, vận dụng kiến thức vào cuộc sống
ii. chuÈn bÞ.
- GV: Tranh vẽ sơ đồ sản xuất giống cây trồng bằng hạt. Sơ đồ nhân giống vô tính ở cây
trồng.
- HS: Tìm hiểu qui trình sản xuất giống cây trồng, cách bảo quản giống cây trồng.
iii. ho¹t ®éng d¹y häc.

1. Ổn định lớp.
2. Bài cũ:

Gi¸o viªn : NguyÔn V¨n Thi

Trêng THCS Tuy Lai

GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 7 – NĂM HỌC 2021 - 2022
Giống cây trồng có vai trò như thế nào trong trồng trọt? Có những phương pháp chọn
tạo giống cây trồng nào?
- Tăng năng suất, tăng chất lượngtăng vụ và thay đổi cơ cấu cay trồng
3. Bài mới:
Hoạt động 1. Sản xuất giống cây trồng.
Phương pháp
Nội dung
GV: Treo tranh, hướng dẫn học sinh
quan sát sơ đồ sản xuất giống bằng hạt. 1. Sản xuất giống cây bằng hạt.
?Quy trình sản xuất giống cây trồng
- Năm thứ nhất: Gieo hạt giống đã
bằng hạt được tiến hành trong mấy
phục tráng, chọn cây tốt.
năm? (hs yếu)
- Năm thứ hai: hạt cây tốt gieo thành
-Công việc năm thứ nhất, năm thứ hai là dòng, lấy hạt của dòng tốt nhất hợp
gì? (Hs trung bình)
thành giống siêu nguyên chủng.
Hs trả lời
-Năm thứ ba: từ giống siêu nguyên chủng
GV: Vẽ lại sơ đồ. Giải thích hạt giống
nhân thành giống nguyên chủng.
siêu nguyên chủng, nguyên chủng.
Năm thứ tư: Từ giống nguyên chủng
nhân thành giống sản xuất đại trà.
GV cho học sinh quan sát sơ đồ nhân
2. Sản xuất giống cây trồng bằng
giống vô tính ở cây trồng.
phương pháp nhân giống vô tính.
GV: Yêu cầu hs qs hình vẽ và ghi vào
- Giâm cành: Từ 1 đoạn cành cắt rời
vở bài tập đặc điểm của các phương
khỏi thân mẹ đem giâm vào cát ẩm
pháp giâm cành, chiết cành, ghép mắt.
sau một thời gian từ cành giâm hình
HS: làm bài tập
thành rễ.
GV: Tại sao khi chiết cành phải dùng ni - Ghép mắt: Lấy mắt ghép, ghép vào
lon bó kín bầu? ( Hs khá giỏi)
một cây khác.
HS: Trả lời giữ ẩm cho đất bó bầu, hạn
- Chiết cành: Bóc một khoanh vỏ của
chế được sâu bệnh.
cành, sau đó bó đất. Khi cành đã ra rễ
thì cắt khỏi cây mẹ và trồng xuống
đất.
Hoạt động 2: Bảo quản hạt giống cây trồng.
- Hạt giống bảo quản: Khô, mẩy, không
GV: Giảng giải cho học sinh hiểu
lẫn tạp chất, Không sâu bệnh.
nguyên nhân gây ra hao hụt về số
- Nơi cất giữ phải đảm bảo nhiệt độ, độ
lượng, chất lượng hạt giống trong quá
ẩm.
trình bảo quản. Do hô hấp của hạt, sâu,
mọt, bị chuột ăn… sau đó đưa câu hỏi
để học sinh trả lời:
- Tại sao hạt giốn...
 
Gửi ý kiến