Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Anh Quân
Ngày gửi: 16h:18' 24-02-2023
Dung lượng: 528.5 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Anh Quân
Ngày gửi: 16h:18' 24-02-2023
Dung lượng: 528.5 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
NS: 08/01
ND:
Tiết 19-Bài 15: CÁC MỎ KHOÁNG SẢN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS nắm được khái niệm khoáng vật ,đá,khoáng sản,mỏ khoáng sản.
- Biết phân loại khoáng sản theo công dụng.
- Hiểu biết về khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên.
2 . Kĩ năng:Rèn kĩ năng quan sát,nhận biết.
3. Thái độ: giáo dục ý thức học tập bộ môn.
4. Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực TD tổng hợp theo lãnh thổ, phân tích, sd bản đồ, hình vẽ
II. Chuẩn bị:
GV: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, hộp mẫu khoáng sản
HS: Đọc và trả lời các câu hỏi của bài
III. Tổ chức các hoạt động học :
1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ
thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.
a. HĐ khởi động:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
b. HĐ hình thành kiến thức mới
* HĐ1: Tìm hiểu các loại khoáng sản
- Phương pháp: Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
* HĐ 2: Tìm hiểu các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh
- Phương pháp: Đàm thoại,thảo luận nhóm (nhóm lớn, cặp đôi), nêu và giải quyết vấn
đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật khăn phủ bàn, chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi.
c. HĐ luyện tập:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
d. HĐ vận dụng :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
e. HĐ tìm tòi, sáng tạo :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi
2. Tổ chức các hoạt động:
HĐ 1. HĐ khởi động:
* Mục tiêu: Gợi cho hs những kiến thức liên quan tới khoáng sản, tạo tâm thế cho
hs, giúp hs ý thức được nhiệm vụ , hứng thú với bài học mới.
* Nhiệm vụ: : Kể tên 1 số khoáng vật và đá mà em biết? Chúng được hình thành
như thế nào?
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Kể tên 1 số khoáng vật và đá mà em biết? Chúng được hình thành như thế nào?
Hoạt động 2:Hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV – HS
* Mục tiêu:HS nắm được khái niệm khoáng vật
,đá,khoáng sản là gì? Phân loại k sản
Nội dung
1. Các loại khoáng sản :
* Nhiệm vụ: : HS theo dõi SGK để trả lời các
câu hỏi của GV
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả
lớp.
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Khoáng sản là gì ?
a- Khoáng sản là gì ?
? Qua bảng PLks hãy cho biết KS phân thành Những khoáng vật và đá có ích,
được con ngơpì khai thác,sở
mấy loại ?
dụng được gọi là khoáng sản.
=> Có 3 loại .
b- Phân loại khoáng sản :
? Cho biết KS nào thuộc nhóm KS năng
Dựa theo tính chất và công dụng
lượng ,KS kim loại ,phi kim ?
KS được chia thành 3 nhóm:
- Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ
+ KS năng lượng .
- Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs
+ KS lim loại .
khác nhận xét
+ KS phi kim .
- Bước 4 GV: đánh gía chốt kiến thức.
2.Các mỏ khoáng sản nội sinh
* Mục tiêu:HS nhận biết thế nào là mỏ khoáng
và ngoại sinh
sản nguyên nhân hình thành. Hiểu biết về khai
thác hợp lí các nguồn tài nguyên
* Nhiệm vụ: : HS theo dõi SGK để trả lời các
câu hỏi của GV
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả
lớp.
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Thế nào là mỏ KS ?
? Các mỏ KS hình thành từ nguyên nhân nào ?
? Thế nào là mỏ nội sinh ?
? Thế nào là mỏ ngoại sinh ?
? Vậy các mỏ KS có vai trò như thế nào?
? Hãy kể các tác dụng của KS trong đời sống?
? Vấn đề khai thác và sử dụng KS ra sao ?
- Mỏ khoáng sản: là nơi tập trung
nhiều KS có khả năng khai thác.
- Mỏ nội sinh là những mỏ được
hình thành do nội lực, do mắc
ma phun trào.
Ví dụ mỏ sắt ,mỏ đồng…
- Mỏ ngoại sinh là các mỏ được
hình thành do quá trình ngoại
- Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs lực: phong hoá, tích tụ .
khác nhận xét
VD:Mỏ than,dầu khí…….
- Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ
Bước 4 GV: đánh gía chốt kiến thức
- Khai thác phải hợp lí .
GV: Khi ta nói đến mỏ sắt,đồng …không có - Sử dụng tiết kiệm ,hiệu quả
nghĩa ta lấy chúng về sử dụng được ngay .Bởi vì
trong đất các nguyên tố đó chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ
phân tán khi chúng tập trung tỉ lệ cao gọi là mỏ
KS.
Ví dụ quặng sắt ---40 --60% sắt
GV: Đọc nguồn gốc các mỏ KS
HĐ 4: HĐ vận dụng:
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng trả lời câu hỏi sau
* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
? Cho biết các mỏ khoáng khoáng sản sau: vàng, bạc, than, thiếc, cao lanh, chì, đá
vôi, đồng kẽm, mỏ khoáng sản nào là nội sinh, ngoại sinh
? Liên hệ nước ta trong việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên này.
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
+ Nghe yêu cầu.
+ Trình bày cá nhân.
- GV chốt:
HĐ 5: Tìm tòi, mở rộng:
* Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học
* Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ
* Phương thức hoạt động: cá nhân
* Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở.
* Cách tiến hành:
1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
? kể tên 1 số khoáng sản ở địa phương em.
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Đọc yêu cầu.
+ Về nhà suy nghĩ trả lời.
NK: 10/01
NS: 09/01
ND:
Tiết 20-Bài 16: THỰC HÀNH
ĐỌC BẢN ĐỒ (HOẶC LƯỢC ĐỒ) ĐỊA HÌNH TỈ LỆ LỚN.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức :
- HS nắm được thành phần,khái niệm đường đồng mức.
- Biết đo, tính độ cao dựa vào bản đồ,xác định các dạng địa hình dựa vào đường
đồng mức.
2. Kỹ năng: Biết đọc bản đồ có tỉ lệ lớn dựa vào đường đồng mức.
3. Thái độ:Giáo dục yêu thích bộ môn.
4. Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực TD tổng hợp, phân tích, sd bản đồ, hình vẽ
II. Chuẩn bị:GV: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, sgk+ hộp mẫu k sản.
HS: Đọc và trả lời các câu hỏi của bài
III. Tổ chức các hoạt động học tập:
1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ
thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.
a. HĐ khởi động:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
b. HĐ hình thành kiến thức mới
* HĐ1: Tìm hiểu bài tập 1
- Phương pháp: Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
* HĐ 2: Tìm hiểu bài tập 2
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi.
c. HĐ luyện tập:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
d. HĐ vận dụng :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
e. HĐ tìm tòi, sáng tạo :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi
2. Tổ chức các hoạt động:
HĐ 1. HĐ khởi động:
* Mục tiêu: Gợi cho hs những kiến thức liên quan nắm được thành phần, khái niệm
đường đồng mức; xác định các dạng địa hình tạo tâm thế cho hs, giúp hs ý thức được
nhiệm vụ , hứng thú với bài học mới.
* Nhiệm vụ: : GV: treo bản đồ Địa hình VN : quan sát trên bản đồ cho biết các khu
vực có địa hình giống nhau không? Vì sao
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV: treo bản đồ Địa hình VN : quan sát trên bản đồ cho biết các khu vực có địa hình
giống nhau không? Vì sao
Hoạt động 2:Hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV- HS
Nội dung
* Mục tiêu: Thành phần,khái niệm * Bài tập 1:
đường đồng mức.
* Nhiệm vụ: : HS theo dõi thông tin mục
1 SGK
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân,
HĐ cả lớp.
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả
lời.
* Cách tiến hành:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Đường đồng mức là đường như thế
nào?
? Nhìn vào đường đồng mức dựa vào đâu
mà biết được các dạng và độ cao địa hình
?
- Dựa vào độ màu, khoảng cách các
đường đồng mức
-Nhìn vào trị số xác định vào độ cao
của các điểm.
- Đường đồng mức là những đường nối
tất cả các điểm có cùng một đọ cao
tuyệt đối .
- Dựa vào đường đồng mức biết được
độ cao tuyệt đối của các điểm & đặc
điểm hình dạng và độ cao địa hình như:
Độ dốc , hướng nghiêng ...
- Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quảhs khác nhận xét
- Bước 4 GV: đánh gía chốt kiến thức
* Bài tập 2: Dựa vào đường đồng mức
* Mục tiêu: Thành phần,khái niệm tìm các điểm của địa hình trên bản đồ :
đường đồng mức.
* Nhiệm vụ: : HS theo dõi thông tin mục
2 SGK
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân,
HĐ cả lớp.
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả
lời.
* Cách tiến hành:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Xác định trên lược đồ Hình 44: Hướng
từ đỉnh núi A1 đến A2 ?
? Sự chênh lệch về độ cao của 2 đường
đồng mức trên lược đồ là bao nhiêu ?
? Dựa vào đường đồng mức xác định độ
cao của đỉnh A1, A2 Và điểm
B1,B2,B3?
? Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính khoảng cách
đường chim bay từ đỉnh A1 đến A2?
? Quan sát đường đồng mức ở 2 sườn
Đông và Tây của đỉnh A1, Sườn nào dốc
hơn? tại sao?
-
Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ
- Hướng nuí từ A1 đến A2 là hướng
Tây- Đông .
- Sự chênh lệch về độ cao của 2 đường
đồng mức là: 100m
- Đỉnh A1= 900m, A2=700m.
+Điểm B1 =500m.
+ điểm B2 =650m.
+ Điểm B3= 550m.
Khoảng cách chim bay từ đỉnh A1
đến A2 đo được : 7,5 cm.
Cứ 1cm=1km. Vậy từ đỉnh A1 đến
A2 =7,5 km.
- Đỉnh A1, Sườn phía tây dốc, phía
đông thoải.
- Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết Vì : Các đường đồng mức ở sườn phía
quả- hs khác nhận xét
Tây sát nhau, Sườn phía đông thưa hơn
- Bước 4 GV: đánh gía chốt kiến thức
HĐ 4: HĐ vận dụng:
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng làm bài tập
* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
Hoàn thành bài thực hành vào vở và bài tập
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
+ Nghe yêu cầu.
+ Trình bày cá nhân
HĐ 5: Dặn dò
* Mục tiêu: HS có ý thức tìm hiểu bài trước giờ lên lớp
* Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Cách tiến hành:
1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
Đọc và tìm hiểu câu hỏi trong bài 17 lớp vỏ khí
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
+ Nghe yêu cầu.
+ Thực hiện yêu cầu
IV. Rút kinh nghiệm:
NK:
/01
NS: 16/01
ND:
Tiết 21-Bài 17: LỚP VỎ KHÍ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS nắm được thành phần của lớp vỏ khí, biết vị trí, đặc điểm của các tầng trong lớp
vỏ khí. Vai trò của lớp ozôn trong tầng bình lưu.
- Giải thích nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối khí nóng lạnh, lục địa,
đại dương.
- Biết sử dụng hình vẽ để trình bày các tầng lớp của lớp vỏ khí. Vẽ bản đồ tỉ lệ thành
phần của không khí.
2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát.
3.Thái độ: Giáo dục ý thức học tập bộ môn.
4. Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực TD tổng hợp theo lãnh thổ, phân tích, sd bản đồ, hình vẽ
II.Chuẩn bị:
GV: : Lập kế hoạch dạy học, tài liệu ,tranh lớp vỏ khí
HS: Đọc và trả lời các câu hỏi của bài
III. Tổ chức các hoạt động học tập:
1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ
thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.
a. HĐ khởi động:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
b. HĐ hình thành kiến thức mới
* HĐ1 Tìm hiểu thành phần của không khí
- Phương pháp: Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
* HĐ 2: Tìm hiểu Cấu tạo của lớp vỏ khí:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi.
*HĐ 3 : Tìm hiểu Các khối khí
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi.
c. HĐ luyện tập:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
d. HĐ vận dụng :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
e. HĐ tìm tòi, sáng tạo :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi
2. Tổ chức các hoạt động:
HĐ 1. HĐ khởi động:
* Mục tiêu : + HS nắm được thành phần của lớp vỏ khí, biết vị trí, đặc điểm của các
tầng trong lớp vỏ khí. Vai trò của lớp ozôn trong tầng bình lưu.
+ Tạo tâm thế cho hs, giúp hs ý thức được nhiệm vụ , hứng thú với bài học mới.
* Nhiệm vụ: : Tìm chìa khóa ở cột A
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành:
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ
Tìm chìa khóa cho cột A bằng cách trả lời câu hỏi
a. Đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả địa cầu gọi là gì?
b. Trong hệ mặt trời hành tinh nào gần mặt trời nhất?
c. Quần đảo Hsa và Tsa của nước ta nằm ở vùng biển nào?
d. Núi lửa và động đất do lực nào sinh ra?
đ.Đạng địa hình thấp tương đối bằng phẳng , có độ cao tuyệt đối dưới 200m là gì?
e. Thạch anh, kim cương là những loại khoáng sản nào?
g. Chuyển động của trái đất quanh mặt trời được gọi là chuyển động gì?
h. Vĩ tuyến gốc gọi là gì?
Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs khác nhận xét
+ Bước 4: GV: Mọi hoạt động của con người đều có liên quan tới vỏ khí hay khí
quyển. Thiếu không có sự sống trên Trái Đất. Do đó cần phải biết lớp vỏ khí gồm
những thành phần nào, cấu tạo của nó ra sao? Và vai trò trên Trái Đất như thế nào?
Để hiểu được ta nghiên cứu Tiết 22
2. Hoạt động hình thành kiến thức
HĐ của GV- HS
Nội dung
* Mục tiêu: HS nắm được thành phần của lớp 1. Thành phần của không khí:
vỏ khí
* Nhiệm vụ: : HS theo dõi thông tin mục 1
SGK
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả
lớp.
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành:
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Cho HS quan sát H 45 SGK phóng to
? Không khí gồm những thành phần nào?
Gồm : - Khí ni tơ chiếm 78%.
? Mỗi thành phần chiém tỉ lệ bao nhiêu?
- Khí ô xi chiếm 21% .
Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ
- Hơi nước và các khí khác
Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs khác chiếm 1%
nhận xét
Bước 4 GV: đánh gía và chốt kiến thức
GV: Hơi nước chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng có ý
nghĩa rất quan trọng .Vì nó là nguồn gốc sinh
ra các hiện tượng khí tượng.
2. Cấu tạo của lớp vỏ khí:
* Mục tiêu: Biết vị trí, đặc điểm của các tầng
trong lớp vỏ khí. Vai trò của lớp ozôn trong
tầng bình lưu.
- Gồm 3 tầng:
+ Đối lưu
+ Bình lưu
+ Tầng cao khí quyển.
* Nhiệm vụ: : HS theo dõi thông tin mục 2
SGK, quan sát Hinh 46
* Tầng đối lưu:
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ
- Nằm dưới cùng, độ dày từ 0nhóm, cặp
16 km.
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
- Tập trung 90% KK, KK luôn
* Cách tiến hành:
chuyển động theo chiều thẳng
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
đứng.
? Em có nhận xét gì bề dày của khí quyển?
- Là nơi sinh ra các hiện tượng
Gồm mấy tầng?
khí tượng :mây, mưa, sấm
? Vị trí và đặc điểm của tầng đối lưu?
chớp…
? Vị trí và đặc điểm của tầng bình lưu?
- Càng lên cao nhiệt độ không
khí càng giảm, lên cao100m
? Vị trí và đặc điểm của tầng cao khí quyển?
nhiệt độ giảm 0,60C.
Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ
* Tầng bình lưu:
Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs khác
- Nằm trên tầng đối lưu, độ dày
nhận xét
từ 16 – 80 km, không khí
Bước 4 GV: đánh gía và chốt kiến thức
chuyển dộng theo chiều ngang.
GV: - Lớp KK bao quanh TĐ gọi là lớp vỏ khí
- Có lớp ô dôn có tác dụng hấp
(còn gọi là lớp khí quyển)
thụ, ngăn các tia bức xạ có hại
- Có chiều dày khoảng 60000 km, càng lên cao của MT đối với sinh vật và con
không khí càng loãng.
người.
-Tầng cao khí quyển không có quan hệ với đời * Tầng cao khí quyển:
sống con người.
- Nằm trên cùng, độ dày từ
- Không khí có ở khắp mọi nơi trên TĐ, tuỳ 80km trở lên. không khí rất
nơi hình thành và bề mặt tiếp xúc, chúng có loãng.
tính chất khác nhau về:nhiệt độ, độ ẩm…
* Mục tiêu: Giải thích nguyên nhân hình thành 3. Các khối khí:
và tính chất của các khối khí nóng lạnh, lục địa,
đại dương
* Nhiệm vụ: : HS theo dõi thông tin mục 3
SGK,
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ
cặp
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành:
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Dựa vào đâu chia các khối khí thành nhiều
loại?
Tuỳ theo vị trí hình thành,bề
mặt tiếp xúc các KK được chia
ra:
+ Khối khí nóng, lạnh .
dương.
+ Khối khí lục địa, đại
=> Dựa vào vị trí hình thành và tính chất của
( Học theo bảng: các khối khí
từng khối khí.
SGK)
? Nêu tính chất của từng loại ?
- Các KK luôn di chuyển,di
+ Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ
chuyển tới đâu chịu ảnh hưởng
+ Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs khác bề mặt nơi đó.
nhận xét
+ Bước 4 GV: đánh gía và chốt kiến thức
HĐ 4: HĐ Luyện tập
* Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức
* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
Tính nhiệt độ ở độ cao 1000m,1500mm,2000m biết nhiệt độ 0 m là 300 C
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
+ Nghe yêu cầu.
+ Trình bày cá nhân
3. GV gọi đd báo cáo kết quả- hs khác nhận xét- bổ sung( nếu có)
4. GV: đánh gía
HĐ 4: HĐ Vận dụng, tìm tòi và mở rộng
* Mục tiêu: Mở rộng kiến thức đã học
* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
Về mùa đông khối khí nào thường tràn xuống miền bắc nước ts? Khối khí đó gây nên
hiện tượng thời tiết nào?
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
+ Nghe yêu cầu.
+ Trình bày cá nhân
3. GV gọi đd báo cáo kết quả- hs khác nhận xét- bổ sung( nếu có)
4. GV: Đánh giá( giờ sau)
Kí duyệt ngày:
/01
NS: 23/01
ND:
Tiết 22-Bài 18: THỜI TIẾT, KHÍ HẬU VÀ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS nắm được sự khác nhau giữa thời tiết và khí hậu .
- Biết khái niệm nhiệt độ không khí ,các nguồn cung cấp nhiệt độ không khí cách đo
và tính nhiệt độ TB ngày, tháng, năm .
- Trình bày được sự thay đổi nhiệt độ không khí theo vĩ độ, độ cao lục địa và Đại
dương
2. Kĩ năng : Rèn kĩ năng quan sát, tính toán .
3. Thái độ : Giáo dục ý thức học tập bộ môn
4. Định hướng phát triển năng lực:Năng lực TD tổng hợp theo lãnh thổ, phân tích,
sd bản đồ, hình vẽ .
II. Chuẩn bị
GV: Kế hoạch dạy học, các tái liệu liên quan trong bài,tranh trạm khí tượng
HS: Đọc và trả lời các câu hỏi của bài
III. Tổ chức các hoạt động học tập:
1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ
thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.
a. HĐ khởi động:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
b. HĐ hình thành kiến thức mới
* HĐ1: Tìm hiểu Thời tiết và khí hậu
- Phương pháp: Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
* HĐ 2: Tìm hiểu Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi.
*HĐ 3 : Tìm hiểu Sự thay đổi của nhiệt độ không khí
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi.
c. HĐ luyện tập:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
d. HĐ vận dụng :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
e. HĐ tìm tòi, sáng tạo :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi
2. Tổ chức các hoạt động:
HĐ 1. HĐ khởi động:
* Mục tiêu : Gợi cho hs những kiến thức liên quan thời tiết, khí hậu.
+ Tạo tâm thế cho hs, giúp hs ý thức được nhiệm vụ , hứng thú với bài học mới.
* Nhiệm vụ: : Thực hiện theo yêu cầu của GV
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân. HĐ nhóm
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành:
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ
Hãy nêu lại những thông tin của 1 bản tin thời tiết mà em biết
Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs khác nhận xét
Bước 4: GV dẫn vào nội dung tiết 23
2.Hoạt động hình thành kiến thức:
HĐ của GV- HS
Nội dung
* Mục tiêu: HS nắm được sự khác nhau giữa 1. Thời tiết và khí hậu :
thời tiết và khí hậu
* Nhiệm vụ: : HS theo dõi thông tin mục 1
SGK,
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ
cặp
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành:
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Cho HS đọc một số bản tin thời tiết mà
các em đã ghi lại được .
? Qua các bản tin đó, hãy cho biết, khi nói
thời tiết ta nói đến yếu tố nào?
? Các yếu tố đó có sự thay đổi trong thời
gian ngắn hay dài?
? Thời tiết là gì?
a. Thời tiết :
- Là biểu hiện của các hiện
? Hãy cho biết vào thời gian từ tháng 11 đến tượng khí tượng ở một địa
tháng 2 ở bắc VN thời tiết có đặc điểm gì ?
phương trong thời gian ngắn.
? Ta nói bắc VN có khí hậu gió mùa đông - Thời tiết luôn thay đổi.
lạnh
b. Khí hậu :
? Khí hậu là gì?
- Là sự lặp đi lặp lại của thời
Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ
tiết ở 1 địa phương trong thời
Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs khác gian dài.
nhận xét
- Khí hậu có tính chất qui luật .
Bước 4 GV: đánh gía và chốt kiến thức
GV: Ta nói VN có khí hậu nóng quanh năm.
GV: Khi nói tới thời tiết, khí hậu ta thường
nói đếntừ: nóng, lạnh ,ví dụ: trời nóng, lạnh 2. Nhiệt độ không khí và
hoặc mùa nóng, lạnh …
cách đo nhiệt độ không khí:
* Mục tiêu : Biết khái niệm nhiệt độ không - Nhiệt độ của không khí là độ
khí ,các nguồn cung cấp nhiệt độ không khí nóng lạnh của không khí .
cách đo và tính nhiệt độ TB ngày, tháng, năm
- Nhiệt độ tb ngày = kết quả
* Nhiệm vụ: : HS theo dõi thông tin mục 2 tổng
SGK,
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ nhiệt độ các lần đo chia cho số
lần đo.
cặp
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành:
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Thế nào là nhiệt độ không khí?
? Dựa vào kiến thức thực tế cho biết nhiệt độ
KK do đâu mà có?
? Căn cứ vào kiến thức SGK hãy nêu cách đo
nhiệt độ KK ?
+ Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ
+ Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs
khác nhận xét
+ Bước 4 GV: đánh gía và chốt kiến thức
* Mục tiêu : Trình bày được sự thay đổi 3. Sự thay đổi của nhiệt độ
nhiệt độ không khí theo vĩ độ, độ cao lục địa không khí :
và Đại dương
* Nhiệm vụ: : HS theo dõi thông tin mục 3
SGK,
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ
cặp
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành:
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Mùa hè nóng ta thường nghỉ mát ở đâu ?
Nhiệt độ không khí thay đổi
? Em có nhận xét gì t 0 giữa vùng gần biển theo vị trí gần hay xa biển.
và xa biển về mùa hè?
GV: Cho HS quan sát H.48.SGK.
- Nhiệt độ không khí thay đổi
? Nhận xét nhiệt độ của 2 địa điểm và rút ra theo độ cao (cứ lên cao 0100m
thì nhiệt độ KK giảm 0,6 C
kết luận?
? Nhận xét sự thay đổi t0 KK từ xích đạo lên . Nhiệt độ không khí thay đổi
theo vĩ độ (Càng lên các vĩ độ
cực?
cao nhiệt độ không khí càng
Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ
giảm
Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs khác
nhận xét
Bước 4 GV: đánh gía và chốt kiến thức
HĐ 3: Luyện tập
* Mục tiêu: Giụp HS củng cố lại kiến thức đã học
* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức để làm bài
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
HS: Làm bài tập số 5 SGK
- t0 tb tháng=tổng t0tb các ngày / số ngày trong tháng.
- t0tb năm = tổng t0tb các tháng / 12 tháng
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Nghe yêu cầu.
+ Trình bày cá nhân.
- GV nhận xét
HĐ 4: Vận dụng
* Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học
* Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV
* Phương thức hoạt động: cá nhân
* Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở.
* Cách tiến hành:
1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
Vì sao mùa hạ ở nước ta nhiều người thường đi nghỉ mát khu du lịch thuộc vùng núi?
Kể tên các khu nghỉ mát nổi tiếng ở vùng núi nước ta.
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
Suy nghĩ và trả lời
GV nhận xét
HĐ 5: Tìm tòi, mở rộng:
* Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học
* Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ
* Phương thức hoạt động: cá nhân
* Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở.
* Cách tiến hành:
1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
Sưu tầm câu tục ngữ, ca dao nói về thời tiết, khí hậu.
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Đọc yêu cầu.
+ Về nhà suy nghĩ trả lời.
Kí duyệt ngày 25/01
NS: 28/01
ND:
Tiết 23-Bài 19: KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
I. Mục tiêu:
1. Kiến Thức:
- HS nắm được khái niệm khí áp ,hiểu và trình bày được sự phân bố khí áp trên Trái
đất
- Nắm được các hệ thống gió trên Trái Đất, đặc biệt gió Tín phong, Tây ôn đới và
hoàn lưu khí quyển khác .
2. Kĩ năng : Kĩ năng năng Sử dụng hình vẽ , quan sát.
3.Thái độ : Giáo dục ý thức học tập bộ môn.
4. Định hướng phát triển năng lực:Phân tích, sd bản đồ, hình vẽ
II.Chuẩn bị:GV: Kế hoạch dạy học, tranh các đai khí áp và gió
HS: Đọc và trả lời các câu hỏi của bài
III. Tổ chức các hoạt động học tập:
1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ
thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.
a. HĐ khởi động:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
b. HĐ hình thành kiến thức mới
* HĐ1: Tìm hiểu khí áp và các loại gió trên trái đất
- Phương pháp: Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
* HĐ 2: Tìm hiểu Gió và các hoàn lưu khí quyển
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi.
c. HĐ luyện tập:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
d. HĐ vận dụng :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
e. HĐ tìm tòi, sáng tạo :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi
2. Tổ chức các hoạt động:
HĐ 1. HĐ khởi động:
* Mục tiêu : Tạo tâm thế cho hs, giúp hs ý thức được nhiệm vụ , hứng thú với bài
học mới.
* Nhiệm vụ: :HS Thực hiện theo yêu cầu của GV
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành:
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ
Cho hs quan sát 1 số bức ảnh và cho biết nguyên nhân nào sinh ra gió
Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs khác nhận xét
Bước 4: GV dẫn vào nội dung tiết 24
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
HĐ của GV- HS
Nội dung
* Mục tiêu : Khái niệm khí áp ,hiểu và trình bày 1.Khí áp các đai khí áp
được sự phân bố khí áp trên Trái đất
trên trái đất
* Nhiệm vụ: : HS theo dõi thông tin mục 1 SGK,
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành:
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Cho biết khí quyển có độ dày bao nhiêu ?
=> Khoảng 60.000 km.
GV: KK tuy nhẹ nhưng đã tạo ra sức ép lên bề mặt
TĐ -sinh ra khí áp ?
? Khí áp là gì ?
a. Khí áp :
- Khí áp là sức ép của
không khí lên bề mặt
TĐ .
- Khí áp kế .
- Khí áp chuẩn đạt 760
mmHg (1013 mb).
b. Các đai khí áp trên
TĐ
? Dụng cụ đo khí áp?
GV: Giới thiệu qua khí áp kế.
Các đai khí áp phân bố
trên bề mặt TĐ thành
GV: QS H.50 cho biết:
các đai khí áp thấp và
? Các đai áp thấp nằm ở vĩ độ nào? Các đai áp cao cao từ xích đạo về hai
nằm ở vĩ độ nào ?
cực .
+ Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ
+ Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs khác
nhận xét
+ Bước 4 GV: đánh gía và chốt kiến thức
* Mục tiêu :Nắm được các hệ thống gió trên Trái
Đất, đặc biệt gió Tín phong, Tây ôn đới và hoàn
lưu khí quyển khác .
2. Gió và các hoàn lưu
* Nhiệm vụ: : HS theo dõi thông tin mục 2 khí quyển
SGKvà trả lời các câu hỏi.
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành:
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Gió là gì ? Nguyên nhân nào sinh ra gió ?
GV: Treo sơ đồ H .50 SGK. Hướng dẫn HS quan
sát.
? Trên TĐ có mấy loại gió chính?
=> 3 loại: TP, TÔĐ, ĐC.
- Gió là sự chuyển động
? Gió thổi từ vĩ độ : 30 B - 30 N về xích đạo là gió của không khí từ nơi áp
gì?
cao về nơi áp thấp.
0
0
=> Gió TP.
? Gió tây ôn đới thổi từ đâu đến đâu?
=> Từ 300B, N đến 600 B, N
? Gió Đông cực thỏi từ đâu đến đâu?
=> Thổi từ vùng cực B, N đến 600B, N
- Gió tín phong: là loại
gió thổi quanh năm từ
các đai áp cao về áp
thấp xích đạo ,
? Tại sao các loại gió thổi lại bị lệch hướng
- Gió Tây ôn đới: là
- Do ảnh hưởng vận đông tự quay quanh trục của loại gió thổi thường
xuyên từ đai cao áp chí
TĐ.
tuyến lên đai áp thấp vĩ
GV: cho HS quan sát hình vẽ các hoàn lưu khí
tuyến 600 B,N .
quyển.
? Thế nào là hoàn lưu khí quyển ?
- Gió Đông cực: là loại
gió thổi thường xuyên
+ Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs khác từ đai cao áp cực B, N
nhận xét
về đai áp thấp vĩ tuyến
+ Bước 4 GV: đánh gía và chốt kiến thức
600 B, N .
+ Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ
- Hoàn lưu khí quyển là
hệ thống vòng tròn sự
chuyển động của KK
giữa các đai áp cao, áp
thấp tạo thành .
HĐ 3: Luyện tập
* Mục tiêu: Giụp HS củng cố lại kiến thức đã học
* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức để làm bài
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS
Vẽ hình tròn thực hiện các yêu cầu sau:- xác định các vĩ độ 0, 30,60,900
- Vẽ các đai khí áp và xác định phạm vi của các loại gió.
+ Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ
+ Bước 3: GV gọi đd báo cáo kết quả- hs khác nhận xét- bổ sung( nếu có)
+ Bước 4 GV: đánh gía
HĐ 3: Vận dụng, tìm tòi và mở rộng
* Mục tiêu: Giúp HS mở rộng kiến thức bài học
* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức để làm bài
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS
Hãy trao đổi người thân , cho biết nươc ta nằm trong phạm vi hoat động của loại gió
nào? Vì sao
2. HS tiếp nhận nhiệm vụ
Đọc yêu cầu
Về nhà suy nghĩ và trả lời
Kí duyệt ngày 01/02
Ngày soạn: 11/02
Ngày dạy
Tiết 24 Bài 20:
HƠI NƯỚC TRONG KHÔNG KHÍ. MƯA
I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Khái niệm độ ẩm của không khí, độ bão hoà hơi nước trong không khí và hiện
tượng ngưng tụ hơi nước trong không khí. Khái niệm về mưa.23
- Biết tính lượng mưa trong ngày, tháng, lượng mưa TB năm.
2. Kĩ năng:
- Biết cách tính lượng mưa trong ngày, tháng, năm và lượng mưa trung bình năm.
- Đọc lược đồ phân bố lượng mưa, phân tích lược đồ lượng mưa.
3.Thái độ:
- Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế.
4. Định hướng NL:
- NL Chung: Tính toán, giải quyết vấn đề, sử dụng tranh ảnh, bản đồ.
- NLCB: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, học tập tại thực địa, sử dụng tranh ảnh…
II. CHUẨN BỊ
1. GV: Bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới.
* Học liệu: Lập kế hoach bài học chi tiết, SGK, SGV, chuẩn KT - KN…
2. HS:
- SGK, Chuẩn bị bài mới
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động1 : Khởi động(3 phút)
Mục đích: Học sinh gợi nhắc thành phần hơi nước trong không khí và vai trò
của nó. Qua đó tạo hứng thú cho bài học.
Nội dung hoạt động: Dựa vào kiến thức đã học nêu các thành phần trong
không khí
Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: Nêu được các thành phần của
không khí. Thời gian hoàn thành 2 phút
Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ
? Dựa vào kiế...
ND:
Tiết 19-Bài 15: CÁC MỎ KHOÁNG SẢN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS nắm được khái niệm khoáng vật ,đá,khoáng sản,mỏ khoáng sản.
- Biết phân loại khoáng sản theo công dụng.
- Hiểu biết về khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên.
2 . Kĩ năng:Rèn kĩ năng quan sát,nhận biết.
3. Thái độ: giáo dục ý thức học tập bộ môn.
4. Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực TD tổng hợp theo lãnh thổ, phân tích, sd bản đồ, hình vẽ
II. Chuẩn bị:
GV: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, hộp mẫu khoáng sản
HS: Đọc và trả lời các câu hỏi của bài
III. Tổ chức các hoạt động học :
1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ
thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.
a. HĐ khởi động:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
b. HĐ hình thành kiến thức mới
* HĐ1: Tìm hiểu các loại khoáng sản
- Phương pháp: Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
* HĐ 2: Tìm hiểu các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh
- Phương pháp: Đàm thoại,thảo luận nhóm (nhóm lớn, cặp đôi), nêu và giải quyết vấn
đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật khăn phủ bàn, chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi.
c. HĐ luyện tập:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
d. HĐ vận dụng :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
e. HĐ tìm tòi, sáng tạo :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi
2. Tổ chức các hoạt động:
HĐ 1. HĐ khởi động:
* Mục tiêu: Gợi cho hs những kiến thức liên quan tới khoáng sản, tạo tâm thế cho
hs, giúp hs ý thức được nhiệm vụ , hứng thú với bài học mới.
* Nhiệm vụ: : Kể tên 1 số khoáng vật và đá mà em biết? Chúng được hình thành
như thế nào?
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Kể tên 1 số khoáng vật và đá mà em biết? Chúng được hình thành như thế nào?
Hoạt động 2:Hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV – HS
* Mục tiêu:HS nắm được khái niệm khoáng vật
,đá,khoáng sản là gì? Phân loại k sản
Nội dung
1. Các loại khoáng sản :
* Nhiệm vụ: : HS theo dõi SGK để trả lời các
câu hỏi của GV
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả
lớp.
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Khoáng sản là gì ?
a- Khoáng sản là gì ?
? Qua bảng PLks hãy cho biết KS phân thành Những khoáng vật và đá có ích,
được con ngơpì khai thác,sở
mấy loại ?
dụng được gọi là khoáng sản.
=> Có 3 loại .
b- Phân loại khoáng sản :
? Cho biết KS nào thuộc nhóm KS năng
Dựa theo tính chất và công dụng
lượng ,KS kim loại ,phi kim ?
KS được chia thành 3 nhóm:
- Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ
+ KS năng lượng .
- Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs
+ KS lim loại .
khác nhận xét
+ KS phi kim .
- Bước 4 GV: đánh gía chốt kiến thức.
2.Các mỏ khoáng sản nội sinh
* Mục tiêu:HS nhận biết thế nào là mỏ khoáng
và ngoại sinh
sản nguyên nhân hình thành. Hiểu biết về khai
thác hợp lí các nguồn tài nguyên
* Nhiệm vụ: : HS theo dõi SGK để trả lời các
câu hỏi của GV
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả
lớp.
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Thế nào là mỏ KS ?
? Các mỏ KS hình thành từ nguyên nhân nào ?
? Thế nào là mỏ nội sinh ?
? Thế nào là mỏ ngoại sinh ?
? Vậy các mỏ KS có vai trò như thế nào?
? Hãy kể các tác dụng của KS trong đời sống?
? Vấn đề khai thác và sử dụng KS ra sao ?
- Mỏ khoáng sản: là nơi tập trung
nhiều KS có khả năng khai thác.
- Mỏ nội sinh là những mỏ được
hình thành do nội lực, do mắc
ma phun trào.
Ví dụ mỏ sắt ,mỏ đồng…
- Mỏ ngoại sinh là các mỏ được
hình thành do quá trình ngoại
- Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs lực: phong hoá, tích tụ .
khác nhận xét
VD:Mỏ than,dầu khí…….
- Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ
Bước 4 GV: đánh gía chốt kiến thức
- Khai thác phải hợp lí .
GV: Khi ta nói đến mỏ sắt,đồng …không có - Sử dụng tiết kiệm ,hiệu quả
nghĩa ta lấy chúng về sử dụng được ngay .Bởi vì
trong đất các nguyên tố đó chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ
phân tán khi chúng tập trung tỉ lệ cao gọi là mỏ
KS.
Ví dụ quặng sắt ---40 --60% sắt
GV: Đọc nguồn gốc các mỏ KS
HĐ 4: HĐ vận dụng:
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng trả lời câu hỏi sau
* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
? Cho biết các mỏ khoáng khoáng sản sau: vàng, bạc, than, thiếc, cao lanh, chì, đá
vôi, đồng kẽm, mỏ khoáng sản nào là nội sinh, ngoại sinh
? Liên hệ nước ta trong việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên này.
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
+ Nghe yêu cầu.
+ Trình bày cá nhân.
- GV chốt:
HĐ 5: Tìm tòi, mở rộng:
* Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học
* Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ
* Phương thức hoạt động: cá nhân
* Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở.
* Cách tiến hành:
1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
? kể tên 1 số khoáng sản ở địa phương em.
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Đọc yêu cầu.
+ Về nhà suy nghĩ trả lời.
NK: 10/01
NS: 09/01
ND:
Tiết 20-Bài 16: THỰC HÀNH
ĐỌC BẢN ĐỒ (HOẶC LƯỢC ĐỒ) ĐỊA HÌNH TỈ LỆ LỚN.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức :
- HS nắm được thành phần,khái niệm đường đồng mức.
- Biết đo, tính độ cao dựa vào bản đồ,xác định các dạng địa hình dựa vào đường
đồng mức.
2. Kỹ năng: Biết đọc bản đồ có tỉ lệ lớn dựa vào đường đồng mức.
3. Thái độ:Giáo dục yêu thích bộ môn.
4. Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực TD tổng hợp, phân tích, sd bản đồ, hình vẽ
II. Chuẩn bị:GV: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, sgk+ hộp mẫu k sản.
HS: Đọc và trả lời các câu hỏi của bài
III. Tổ chức các hoạt động học tập:
1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ
thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.
a. HĐ khởi động:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
b. HĐ hình thành kiến thức mới
* HĐ1: Tìm hiểu bài tập 1
- Phương pháp: Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
* HĐ 2: Tìm hiểu bài tập 2
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi.
c. HĐ luyện tập:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
d. HĐ vận dụng :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
e. HĐ tìm tòi, sáng tạo :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi
2. Tổ chức các hoạt động:
HĐ 1. HĐ khởi động:
* Mục tiêu: Gợi cho hs những kiến thức liên quan nắm được thành phần, khái niệm
đường đồng mức; xác định các dạng địa hình tạo tâm thế cho hs, giúp hs ý thức được
nhiệm vụ , hứng thú với bài học mới.
* Nhiệm vụ: : GV: treo bản đồ Địa hình VN : quan sát trên bản đồ cho biết các khu
vực có địa hình giống nhau không? Vì sao
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV: treo bản đồ Địa hình VN : quan sát trên bản đồ cho biết các khu vực có địa hình
giống nhau không? Vì sao
Hoạt động 2:Hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV- HS
Nội dung
* Mục tiêu: Thành phần,khái niệm * Bài tập 1:
đường đồng mức.
* Nhiệm vụ: : HS theo dõi thông tin mục
1 SGK
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân,
HĐ cả lớp.
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả
lời.
* Cách tiến hành:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Đường đồng mức là đường như thế
nào?
? Nhìn vào đường đồng mức dựa vào đâu
mà biết được các dạng và độ cao địa hình
?
- Dựa vào độ màu, khoảng cách các
đường đồng mức
-Nhìn vào trị số xác định vào độ cao
của các điểm.
- Đường đồng mức là những đường nối
tất cả các điểm có cùng một đọ cao
tuyệt đối .
- Dựa vào đường đồng mức biết được
độ cao tuyệt đối của các điểm & đặc
điểm hình dạng và độ cao địa hình như:
Độ dốc , hướng nghiêng ...
- Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quảhs khác nhận xét
- Bước 4 GV: đánh gía chốt kiến thức
* Bài tập 2: Dựa vào đường đồng mức
* Mục tiêu: Thành phần,khái niệm tìm các điểm của địa hình trên bản đồ :
đường đồng mức.
* Nhiệm vụ: : HS theo dõi thông tin mục
2 SGK
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân,
HĐ cả lớp.
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả
lời.
* Cách tiến hành:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Xác định trên lược đồ Hình 44: Hướng
từ đỉnh núi A1 đến A2 ?
? Sự chênh lệch về độ cao của 2 đường
đồng mức trên lược đồ là bao nhiêu ?
? Dựa vào đường đồng mức xác định độ
cao của đỉnh A1, A2 Và điểm
B1,B2,B3?
? Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính khoảng cách
đường chim bay từ đỉnh A1 đến A2?
? Quan sát đường đồng mức ở 2 sườn
Đông và Tây của đỉnh A1, Sườn nào dốc
hơn? tại sao?
-
Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ
- Hướng nuí từ A1 đến A2 là hướng
Tây- Đông .
- Sự chênh lệch về độ cao của 2 đường
đồng mức là: 100m
- Đỉnh A1= 900m, A2=700m.
+Điểm B1 =500m.
+ điểm B2 =650m.
+ Điểm B3= 550m.
Khoảng cách chim bay từ đỉnh A1
đến A2 đo được : 7,5 cm.
Cứ 1cm=1km. Vậy từ đỉnh A1 đến
A2 =7,5 km.
- Đỉnh A1, Sườn phía tây dốc, phía
đông thoải.
- Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết Vì : Các đường đồng mức ở sườn phía
quả- hs khác nhận xét
Tây sát nhau, Sườn phía đông thưa hơn
- Bước 4 GV: đánh gía chốt kiến thức
HĐ 4: HĐ vận dụng:
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng làm bài tập
* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
Hoàn thành bài thực hành vào vở và bài tập
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
+ Nghe yêu cầu.
+ Trình bày cá nhân
HĐ 5: Dặn dò
* Mục tiêu: HS có ý thức tìm hiểu bài trước giờ lên lớp
* Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Cách tiến hành:
1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
Đọc và tìm hiểu câu hỏi trong bài 17 lớp vỏ khí
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
+ Nghe yêu cầu.
+ Thực hiện yêu cầu
IV. Rút kinh nghiệm:
NK:
/01
NS: 16/01
ND:
Tiết 21-Bài 17: LỚP VỎ KHÍ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS nắm được thành phần của lớp vỏ khí, biết vị trí, đặc điểm của các tầng trong lớp
vỏ khí. Vai trò của lớp ozôn trong tầng bình lưu.
- Giải thích nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối khí nóng lạnh, lục địa,
đại dương.
- Biết sử dụng hình vẽ để trình bày các tầng lớp của lớp vỏ khí. Vẽ bản đồ tỉ lệ thành
phần của không khí.
2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát.
3.Thái độ: Giáo dục ý thức học tập bộ môn.
4. Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực TD tổng hợp theo lãnh thổ, phân tích, sd bản đồ, hình vẽ
II.Chuẩn bị:
GV: : Lập kế hoạch dạy học, tài liệu ,tranh lớp vỏ khí
HS: Đọc và trả lời các câu hỏi của bài
III. Tổ chức các hoạt động học tập:
1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ
thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.
a. HĐ khởi động:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
b. HĐ hình thành kiến thức mới
* HĐ1 Tìm hiểu thành phần của không khí
- Phương pháp: Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
* HĐ 2: Tìm hiểu Cấu tạo của lớp vỏ khí:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi.
*HĐ 3 : Tìm hiểu Các khối khí
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi.
c. HĐ luyện tập:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
d. HĐ vận dụng :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
e. HĐ tìm tòi, sáng tạo :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi
2. Tổ chức các hoạt động:
HĐ 1. HĐ khởi động:
* Mục tiêu : + HS nắm được thành phần của lớp vỏ khí, biết vị trí, đặc điểm của các
tầng trong lớp vỏ khí. Vai trò của lớp ozôn trong tầng bình lưu.
+ Tạo tâm thế cho hs, giúp hs ý thức được nhiệm vụ , hứng thú với bài học mới.
* Nhiệm vụ: : Tìm chìa khóa ở cột A
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành:
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ
Tìm chìa khóa cho cột A bằng cách trả lời câu hỏi
a. Đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả địa cầu gọi là gì?
b. Trong hệ mặt trời hành tinh nào gần mặt trời nhất?
c. Quần đảo Hsa và Tsa của nước ta nằm ở vùng biển nào?
d. Núi lửa và động đất do lực nào sinh ra?
đ.Đạng địa hình thấp tương đối bằng phẳng , có độ cao tuyệt đối dưới 200m là gì?
e. Thạch anh, kim cương là những loại khoáng sản nào?
g. Chuyển động của trái đất quanh mặt trời được gọi là chuyển động gì?
h. Vĩ tuyến gốc gọi là gì?
Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs khác nhận xét
+ Bước 4: GV: Mọi hoạt động của con người đều có liên quan tới vỏ khí hay khí
quyển. Thiếu không có sự sống trên Trái Đất. Do đó cần phải biết lớp vỏ khí gồm
những thành phần nào, cấu tạo của nó ra sao? Và vai trò trên Trái Đất như thế nào?
Để hiểu được ta nghiên cứu Tiết 22
2. Hoạt động hình thành kiến thức
HĐ của GV- HS
Nội dung
* Mục tiêu: HS nắm được thành phần của lớp 1. Thành phần của không khí:
vỏ khí
* Nhiệm vụ: : HS theo dõi thông tin mục 1
SGK
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả
lớp.
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành:
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Cho HS quan sát H 45 SGK phóng to
? Không khí gồm những thành phần nào?
Gồm : - Khí ni tơ chiếm 78%.
? Mỗi thành phần chiém tỉ lệ bao nhiêu?
- Khí ô xi chiếm 21% .
Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ
- Hơi nước và các khí khác
Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs khác chiếm 1%
nhận xét
Bước 4 GV: đánh gía và chốt kiến thức
GV: Hơi nước chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng có ý
nghĩa rất quan trọng .Vì nó là nguồn gốc sinh
ra các hiện tượng khí tượng.
2. Cấu tạo của lớp vỏ khí:
* Mục tiêu: Biết vị trí, đặc điểm của các tầng
trong lớp vỏ khí. Vai trò của lớp ozôn trong
tầng bình lưu.
- Gồm 3 tầng:
+ Đối lưu
+ Bình lưu
+ Tầng cao khí quyển.
* Nhiệm vụ: : HS theo dõi thông tin mục 2
SGK, quan sát Hinh 46
* Tầng đối lưu:
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ
- Nằm dưới cùng, độ dày từ 0nhóm, cặp
16 km.
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
- Tập trung 90% KK, KK luôn
* Cách tiến hành:
chuyển động theo chiều thẳng
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
đứng.
? Em có nhận xét gì bề dày của khí quyển?
- Là nơi sinh ra các hiện tượng
Gồm mấy tầng?
khí tượng :mây, mưa, sấm
? Vị trí và đặc điểm của tầng đối lưu?
chớp…
? Vị trí và đặc điểm của tầng bình lưu?
- Càng lên cao nhiệt độ không
khí càng giảm, lên cao100m
? Vị trí và đặc điểm của tầng cao khí quyển?
nhiệt độ giảm 0,60C.
Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ
* Tầng bình lưu:
Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs khác
- Nằm trên tầng đối lưu, độ dày
nhận xét
từ 16 – 80 km, không khí
Bước 4 GV: đánh gía và chốt kiến thức
chuyển dộng theo chiều ngang.
GV: - Lớp KK bao quanh TĐ gọi là lớp vỏ khí
- Có lớp ô dôn có tác dụng hấp
(còn gọi là lớp khí quyển)
thụ, ngăn các tia bức xạ có hại
- Có chiều dày khoảng 60000 km, càng lên cao của MT đối với sinh vật và con
không khí càng loãng.
người.
-Tầng cao khí quyển không có quan hệ với đời * Tầng cao khí quyển:
sống con người.
- Nằm trên cùng, độ dày từ
- Không khí có ở khắp mọi nơi trên TĐ, tuỳ 80km trở lên. không khí rất
nơi hình thành và bề mặt tiếp xúc, chúng có loãng.
tính chất khác nhau về:nhiệt độ, độ ẩm…
* Mục tiêu: Giải thích nguyên nhân hình thành 3. Các khối khí:
và tính chất của các khối khí nóng lạnh, lục địa,
đại dương
* Nhiệm vụ: : HS theo dõi thông tin mục 3
SGK,
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ
cặp
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành:
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Dựa vào đâu chia các khối khí thành nhiều
loại?
Tuỳ theo vị trí hình thành,bề
mặt tiếp xúc các KK được chia
ra:
+ Khối khí nóng, lạnh .
dương.
+ Khối khí lục địa, đại
=> Dựa vào vị trí hình thành và tính chất của
( Học theo bảng: các khối khí
từng khối khí.
SGK)
? Nêu tính chất của từng loại ?
- Các KK luôn di chuyển,di
+ Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ
chuyển tới đâu chịu ảnh hưởng
+ Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs khác bề mặt nơi đó.
nhận xét
+ Bước 4 GV: đánh gía và chốt kiến thức
HĐ 4: HĐ Luyện tập
* Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức
* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
Tính nhiệt độ ở độ cao 1000m,1500mm,2000m biết nhiệt độ 0 m là 300 C
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
+ Nghe yêu cầu.
+ Trình bày cá nhân
3. GV gọi đd báo cáo kết quả- hs khác nhận xét- bổ sung( nếu có)
4. GV: đánh gía
HĐ 4: HĐ Vận dụng, tìm tòi và mở rộng
* Mục tiêu: Mở rộng kiến thức đã học
* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
Về mùa đông khối khí nào thường tràn xuống miền bắc nước ts? Khối khí đó gây nên
hiện tượng thời tiết nào?
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
+ Nghe yêu cầu.
+ Trình bày cá nhân
3. GV gọi đd báo cáo kết quả- hs khác nhận xét- bổ sung( nếu có)
4. GV: Đánh giá( giờ sau)
Kí duyệt ngày:
/01
NS: 23/01
ND:
Tiết 22-Bài 18: THỜI TIẾT, KHÍ HẬU VÀ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS nắm được sự khác nhau giữa thời tiết và khí hậu .
- Biết khái niệm nhiệt độ không khí ,các nguồn cung cấp nhiệt độ không khí cách đo
và tính nhiệt độ TB ngày, tháng, năm .
- Trình bày được sự thay đổi nhiệt độ không khí theo vĩ độ, độ cao lục địa và Đại
dương
2. Kĩ năng : Rèn kĩ năng quan sát, tính toán .
3. Thái độ : Giáo dục ý thức học tập bộ môn
4. Định hướng phát triển năng lực:Năng lực TD tổng hợp theo lãnh thổ, phân tích,
sd bản đồ, hình vẽ .
II. Chuẩn bị
GV: Kế hoạch dạy học, các tái liệu liên quan trong bài,tranh trạm khí tượng
HS: Đọc và trả lời các câu hỏi của bài
III. Tổ chức các hoạt động học tập:
1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ
thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.
a. HĐ khởi động:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
b. HĐ hình thành kiến thức mới
* HĐ1: Tìm hiểu Thời tiết và khí hậu
- Phương pháp: Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
* HĐ 2: Tìm hiểu Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi.
*HĐ 3 : Tìm hiểu Sự thay đổi của nhiệt độ không khí
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi.
c. HĐ luyện tập:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
d. HĐ vận dụng :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
e. HĐ tìm tòi, sáng tạo :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi
2. Tổ chức các hoạt động:
HĐ 1. HĐ khởi động:
* Mục tiêu : Gợi cho hs những kiến thức liên quan thời tiết, khí hậu.
+ Tạo tâm thế cho hs, giúp hs ý thức được nhiệm vụ , hứng thú với bài học mới.
* Nhiệm vụ: : Thực hiện theo yêu cầu của GV
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân. HĐ nhóm
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành:
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ
Hãy nêu lại những thông tin của 1 bản tin thời tiết mà em biết
Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs khác nhận xét
Bước 4: GV dẫn vào nội dung tiết 23
2.Hoạt động hình thành kiến thức:
HĐ của GV- HS
Nội dung
* Mục tiêu: HS nắm được sự khác nhau giữa 1. Thời tiết và khí hậu :
thời tiết và khí hậu
* Nhiệm vụ: : HS theo dõi thông tin mục 1
SGK,
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ
cặp
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành:
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Cho HS đọc một số bản tin thời tiết mà
các em đã ghi lại được .
? Qua các bản tin đó, hãy cho biết, khi nói
thời tiết ta nói đến yếu tố nào?
? Các yếu tố đó có sự thay đổi trong thời
gian ngắn hay dài?
? Thời tiết là gì?
a. Thời tiết :
- Là biểu hiện của các hiện
? Hãy cho biết vào thời gian từ tháng 11 đến tượng khí tượng ở một địa
tháng 2 ở bắc VN thời tiết có đặc điểm gì ?
phương trong thời gian ngắn.
? Ta nói bắc VN có khí hậu gió mùa đông - Thời tiết luôn thay đổi.
lạnh
b. Khí hậu :
? Khí hậu là gì?
- Là sự lặp đi lặp lại của thời
Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ
tiết ở 1 địa phương trong thời
Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs khác gian dài.
nhận xét
- Khí hậu có tính chất qui luật .
Bước 4 GV: đánh gía và chốt kiến thức
GV: Ta nói VN có khí hậu nóng quanh năm.
GV: Khi nói tới thời tiết, khí hậu ta thường
nói đếntừ: nóng, lạnh ,ví dụ: trời nóng, lạnh 2. Nhiệt độ không khí và
hoặc mùa nóng, lạnh …
cách đo nhiệt độ không khí:
* Mục tiêu : Biết khái niệm nhiệt độ không - Nhiệt độ của không khí là độ
khí ,các nguồn cung cấp nhiệt độ không khí nóng lạnh của không khí .
cách đo và tính nhiệt độ TB ngày, tháng, năm
- Nhiệt độ tb ngày = kết quả
* Nhiệm vụ: : HS theo dõi thông tin mục 2 tổng
SGK,
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ nhiệt độ các lần đo chia cho số
lần đo.
cặp
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành:
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Thế nào là nhiệt độ không khí?
? Dựa vào kiến thức thực tế cho biết nhiệt độ
KK do đâu mà có?
? Căn cứ vào kiến thức SGK hãy nêu cách đo
nhiệt độ KK ?
+ Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ
+ Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs
khác nhận xét
+ Bước 4 GV: đánh gía và chốt kiến thức
* Mục tiêu : Trình bày được sự thay đổi 3. Sự thay đổi của nhiệt độ
nhiệt độ không khí theo vĩ độ, độ cao lục địa không khí :
và Đại dương
* Nhiệm vụ: : HS theo dõi thông tin mục 3
SGK,
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ
cặp
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành:
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Mùa hè nóng ta thường nghỉ mát ở đâu ?
Nhiệt độ không khí thay đổi
? Em có nhận xét gì t 0 giữa vùng gần biển theo vị trí gần hay xa biển.
và xa biển về mùa hè?
GV: Cho HS quan sát H.48.SGK.
- Nhiệt độ không khí thay đổi
? Nhận xét nhiệt độ của 2 địa điểm và rút ra theo độ cao (cứ lên cao 0100m
thì nhiệt độ KK giảm 0,6 C
kết luận?
? Nhận xét sự thay đổi t0 KK từ xích đạo lên . Nhiệt độ không khí thay đổi
theo vĩ độ (Càng lên các vĩ độ
cực?
cao nhiệt độ không khí càng
Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ
giảm
Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs khác
nhận xét
Bước 4 GV: đánh gía và chốt kiến thức
HĐ 3: Luyện tập
* Mục tiêu: Giụp HS củng cố lại kiến thức đã học
* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức để làm bài
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
HS: Làm bài tập số 5 SGK
- t0 tb tháng=tổng t0tb các ngày / số ngày trong tháng.
- t0tb năm = tổng t0tb các tháng / 12 tháng
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Nghe yêu cầu.
+ Trình bày cá nhân.
- GV nhận xét
HĐ 4: Vận dụng
* Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học
* Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV
* Phương thức hoạt động: cá nhân
* Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở.
* Cách tiến hành:
1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
Vì sao mùa hạ ở nước ta nhiều người thường đi nghỉ mát khu du lịch thuộc vùng núi?
Kể tên các khu nghỉ mát nổi tiếng ở vùng núi nước ta.
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
Suy nghĩ và trả lời
GV nhận xét
HĐ 5: Tìm tòi, mở rộng:
* Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học
* Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ
* Phương thức hoạt động: cá nhân
* Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở.
* Cách tiến hành:
1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
Sưu tầm câu tục ngữ, ca dao nói về thời tiết, khí hậu.
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Đọc yêu cầu.
+ Về nhà suy nghĩ trả lời.
Kí duyệt ngày 25/01
NS: 28/01
ND:
Tiết 23-Bài 19: KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
I. Mục tiêu:
1. Kiến Thức:
- HS nắm được khái niệm khí áp ,hiểu và trình bày được sự phân bố khí áp trên Trái
đất
- Nắm được các hệ thống gió trên Trái Đất, đặc biệt gió Tín phong, Tây ôn đới và
hoàn lưu khí quyển khác .
2. Kĩ năng : Kĩ năng năng Sử dụng hình vẽ , quan sát.
3.Thái độ : Giáo dục ý thức học tập bộ môn.
4. Định hướng phát triển năng lực:Phân tích, sd bản đồ, hình vẽ
II.Chuẩn bị:GV: Kế hoạch dạy học, tranh các đai khí áp và gió
HS: Đọc và trả lời các câu hỏi của bài
III. Tổ chức các hoạt động học tập:
1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ
thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.
a. HĐ khởi động:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
b. HĐ hình thành kiến thức mới
* HĐ1: Tìm hiểu khí áp và các loại gió trên trái đất
- Phương pháp: Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
* HĐ 2: Tìm hiểu Gió và các hoàn lưu khí quyển
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi.
c. HĐ luyện tập:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
d. HĐ vận dụng :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
e. HĐ tìm tòi, sáng tạo :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi
2. Tổ chức các hoạt động:
HĐ 1. HĐ khởi động:
* Mục tiêu : Tạo tâm thế cho hs, giúp hs ý thức được nhiệm vụ , hứng thú với bài
học mới.
* Nhiệm vụ: :HS Thực hiện theo yêu cầu của GV
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành:
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ
Cho hs quan sát 1 số bức ảnh và cho biết nguyên nhân nào sinh ra gió
Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs khác nhận xét
Bước 4: GV dẫn vào nội dung tiết 24
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
HĐ của GV- HS
Nội dung
* Mục tiêu : Khái niệm khí áp ,hiểu và trình bày 1.Khí áp các đai khí áp
được sự phân bố khí áp trên Trái đất
trên trái đất
* Nhiệm vụ: : HS theo dõi thông tin mục 1 SGK,
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành:
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Cho biết khí quyển có độ dày bao nhiêu ?
=> Khoảng 60.000 km.
GV: KK tuy nhẹ nhưng đã tạo ra sức ép lên bề mặt
TĐ -sinh ra khí áp ?
? Khí áp là gì ?
a. Khí áp :
- Khí áp là sức ép của
không khí lên bề mặt
TĐ .
- Khí áp kế .
- Khí áp chuẩn đạt 760
mmHg (1013 mb).
b. Các đai khí áp trên
TĐ
? Dụng cụ đo khí áp?
GV: Giới thiệu qua khí áp kế.
Các đai khí áp phân bố
trên bề mặt TĐ thành
GV: QS H.50 cho biết:
các đai khí áp thấp và
? Các đai áp thấp nằm ở vĩ độ nào? Các đai áp cao cao từ xích đạo về hai
nằm ở vĩ độ nào ?
cực .
+ Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ
+ Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs khác
nhận xét
+ Bước 4 GV: đánh gía và chốt kiến thức
* Mục tiêu :Nắm được các hệ thống gió trên Trái
Đất, đặc biệt gió Tín phong, Tây ôn đới và hoàn
lưu khí quyển khác .
2. Gió và các hoàn lưu
* Nhiệm vụ: : HS theo dõi thông tin mục 2 khí quyển
SGKvà trả lời các câu hỏi.
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành:
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Gió là gì ? Nguyên nhân nào sinh ra gió ?
GV: Treo sơ đồ H .50 SGK. Hướng dẫn HS quan
sát.
? Trên TĐ có mấy loại gió chính?
=> 3 loại: TP, TÔĐ, ĐC.
- Gió là sự chuyển động
? Gió thổi từ vĩ độ : 30 B - 30 N về xích đạo là gió của không khí từ nơi áp
gì?
cao về nơi áp thấp.
0
0
=> Gió TP.
? Gió tây ôn đới thổi từ đâu đến đâu?
=> Từ 300B, N đến 600 B, N
? Gió Đông cực thỏi từ đâu đến đâu?
=> Thổi từ vùng cực B, N đến 600B, N
- Gió tín phong: là loại
gió thổi quanh năm từ
các đai áp cao về áp
thấp xích đạo ,
? Tại sao các loại gió thổi lại bị lệch hướng
- Gió Tây ôn đới: là
- Do ảnh hưởng vận đông tự quay quanh trục của loại gió thổi thường
xuyên từ đai cao áp chí
TĐ.
tuyến lên đai áp thấp vĩ
GV: cho HS quan sát hình vẽ các hoàn lưu khí
tuyến 600 B,N .
quyển.
? Thế nào là hoàn lưu khí quyển ?
- Gió Đông cực: là loại
gió thổi thường xuyên
+ Bước 3: GV gọi hs báo cáo kết quả- hs khác từ đai cao áp cực B, N
nhận xét
về đai áp thấp vĩ tuyến
+ Bước 4 GV: đánh gía và chốt kiến thức
600 B, N .
+ Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ
- Hoàn lưu khí quyển là
hệ thống vòng tròn sự
chuyển động của KK
giữa các đai áp cao, áp
thấp tạo thành .
HĐ 3: Luyện tập
* Mục tiêu: Giụp HS củng cố lại kiến thức đã học
* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức để làm bài
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS
Vẽ hình tròn thực hiện các yêu cầu sau:- xác định các vĩ độ 0, 30,60,900
- Vẽ các đai khí áp và xác định phạm vi của các loại gió.
+ Bước 2: hs thực hiện nhiệm vụ
+ Bước 3: GV gọi đd báo cáo kết quả- hs khác nhận xét- bổ sung( nếu có)
+ Bước 4 GV: đánh gía
HĐ 3: Vận dụng, tìm tòi và mở rộng
* Mục tiêu: Giúp HS mở rộng kiến thức bài học
* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức để làm bài
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS
Hãy trao đổi người thân , cho biết nươc ta nằm trong phạm vi hoat động của loại gió
nào? Vì sao
2. HS tiếp nhận nhiệm vụ
Đọc yêu cầu
Về nhà suy nghĩ và trả lời
Kí duyệt ngày 01/02
Ngày soạn: 11/02
Ngày dạy
Tiết 24 Bài 20:
HƠI NƯỚC TRONG KHÔNG KHÍ. MƯA
I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Khái niệm độ ẩm của không khí, độ bão hoà hơi nước trong không khí và hiện
tượng ngưng tụ hơi nước trong không khí. Khái niệm về mưa.23
- Biết tính lượng mưa trong ngày, tháng, lượng mưa TB năm.
2. Kĩ năng:
- Biết cách tính lượng mưa trong ngày, tháng, năm và lượng mưa trung bình năm.
- Đọc lược đồ phân bố lượng mưa, phân tích lược đồ lượng mưa.
3.Thái độ:
- Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế.
4. Định hướng NL:
- NL Chung: Tính toán, giải quyết vấn đề, sử dụng tranh ảnh, bản đồ.
- NLCB: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, học tập tại thực địa, sử dụng tranh ảnh…
II. CHUẨN BỊ
1. GV: Bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới.
* Học liệu: Lập kế hoach bài học chi tiết, SGK, SGV, chuẩn KT - KN…
2. HS:
- SGK, Chuẩn bị bài mới
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động1 : Khởi động(3 phút)
Mục đích: Học sinh gợi nhắc thành phần hơi nước trong không khí và vai trò
của nó. Qua đó tạo hứng thú cho bài học.
Nội dung hoạt động: Dựa vào kiến thức đã học nêu các thành phần trong
không khí
Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: Nêu được các thành phần của
không khí. Thời gian hoàn thành 2 phút
Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ
? Dựa vào kiế...
 








Các ý kiến mới nhất