Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Elearning Hùng Cường
Ngày gửi: 12h:03' 21-02-2023
Dung lượng: 585.4 KB
Số lượt tải: 77
Nguồn:
Người gửi: Elearning Hùng Cường
Ngày gửi: 12h:03' 21-02-2023
Dung lượng: 585.4 KB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích:
0 người
Giáo án vật lí 10 theo cv 5512
CHƯƠNG IV: CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
TIẾT 37+38: ĐỘNG LƯỢNG - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
+ Định nghĩa được xung lượng của lực; nêu được bản chất ( tính chất vectơ ) và đơn
vị xung lượng của lực.
+ Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức tính, biểu diễn được vectơ động
lượng nêu được đơn vị của động lượng.
+ Nêu được khái niệm hệ cô lập và lấy ví dụ về hệ cô lập.
+ Phát biểu được định luật II Niu-tơn dạng ⃗F Δt=Δ ⃗p
+ Phát biểu được định luật bảo toàn động lượng đối với hệ cô lập.
+ Viết được biểu thức của định luật bảo toàn động lượng đối với hệ gồm hai vật.
2. Năng lực
a. Năng lực được hình thành chung :
Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực thực nghiệm. Năng lực dự đoán, suy luận lí
thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự
đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học. Năng lực đánh giá
kết quả và giải quyết vân đề
b. Năng lực chuyên biệt môn vật lý :
- Năng lực kiến thức vật lí.
- Năng lực phương pháp thực nghiệm
- Năng lực trao đổi thông tin
- Năng lực cá nhân của HS
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Thí nghiệm minh họa định luật bảo toàn động lượng:
Giáo án vật lí 10 theo cv 5512
+ Đệm khí.
+ Các xe nhỏ chuyển động trên đện khí.
+ Các lò xo xoắn dài.
+ Dây buộc.
+ Đồng hồ hiện số
2. Học sinh
- Ôn lại các định luệt Newton.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu bài mới
c. Sản phẩm: HS lắng nghe
d. Tổ chức thực hiện:
- Dẫn dắt bài mới: GV: Trong tương tác giữa hai vật có sự biến đổi vận tốc của các
vật. Vậy có hệ thức nào liên hệ giữa vận tốc của các vật trước và sau tương tác với khối
lượng của chúng không ? Và đại lượng nào đặc trưng cho sụ truyền chuyển động giữa
các vật tương tác, trong quá trình tương tác này tuân theo định luật nào?
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Xung của lực
a) Mục tiêu: Định nghĩa được xung lượng của lực; nêu được bản chất ( tính chất vectơ
) và đơn vị xung lượng của lực.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Động lượng.
VD: Hai viên bi ve đang chuyển động nhanh va
1- Xung cùa lực
vào nhau đổi hướng chuyển động.
a)Ví dụ
Thời gian tác dụng? Độ lớn lực tác dụng?
b) Định nghĩa:
+ Kết quả của lực tác dụng đối với bi ve?
Khi một lực F¯ tác dụng lên
một vật trong khoảng thời
Giáo án vật lí 10 theo cv 5512
- Nêu và phân tích khái niệm xung lượng của lực
gian t thì tích ⃗F Δt được định
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
nghĩa là xung lượng của lực
+ HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập
¯F trong khoảng thời gian t.
+ GV: quan sát và trợ giúp nếu cần
- Đơn vị: N.s
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Một HS lên bảng
chữa, các học sinh khác làm vào vở
Bước 4: kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh
giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt
động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2: Động lượng
a) Mục tiêu: Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức tính, biểu diễn được
vectơ động lượng nêu được đơn vị của động lượng.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2- Động lượng.
- Nêu bài toán xác định tác dụng của xung lượng
a) Khái niện biểu thức
của lực.
- Động lượng của một vật
- Gợi ý: xác định biểu thức tính gia tốc của vật và
khối lượng m đang chuyển
áp dụng định luật II Newton cho vật.
động với vận tốc ⃗v là đại
- Giới thiệu khái niệm động lượng
lượng xác định bởi biểu thức:
- Động lượng của một vật là đại lượng thế nào?
⃗p=m ⃗v
Hướng dẫn: Viết lại biểu thức 23.1 bằng cách sử
- Động lượng là một vectơ
dụng biểu thức động lượng.
cùng hướng với vận tốc của
Mở rộng: phương trình 23.3b là một cách diễn đạt vật.
khác của định luật II Newton
- Đơn vị động lượng: kg.m/s
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
b) Cách diễn đạt khác của
+ HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập
định luật II Niu-t ơn.
+ GV: quan sát và trợ giúp nếu cần
- Độ biến thiên động lượng
Bước 3: báo cáo, thảo luận: Một HS lên bảng của một vật trong khoảng thời
chữa, các học sinh khác làm vào vở
gian nào đó bằng xung lượng
Giáo án vật lí 10 theo cv 5512
Bước 4: kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh
của tổng các lực tác dụng lên
giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt
vật trong khoảng thời gian đó.
p2 −⃗p 1= F⃗ Δt
động và chốt kiến thức.
Hay Δ ⃗p =F⃗ Δt
* Tiết 2:
Hoạt động 3: Định luật bảo toàn động lượng.
a) Mục tiêu: Nêu và phân tích bài toán va chạm mềm
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Định luật bảo toàn động
- Nêu và phân tích khái niện về hệ cô lập.
lượng.
- Nêu và phân tích bài toán xét hệ cô lập gồm hai
1) Hệ cô lập
vật.
Một hệ nhiều vật được gọi là
- Gợi ý: Sử dụng phương trình 23.3b.
cô lập khi không có ngoại lực
- Phát biểu định luật bảo tòan động lượng
tác dụng lên hệ hoặc nếu có
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
thì các ngoại lực ấy cân bằng
+ HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập
nhau
+ GV: quan sát và trợ giúp nếu cần
2) Định luật bảo toàn động
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Một HS lên bảng lượng:
chữa, các học sinh khác làm vào vở
Động lượng của một hệ cô lập
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh là một đại lượng bảo toàn
giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt
động và chốt kiến thức.
Hoạt động 4: Va chạm mềm
a) Mục tiêu: Nêu và phân tích bài toán va chạm mềm
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Giáo án vật lí 10 theo cv 5512
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3) Va chạm mềm
- Nêu và phân tích bài toán va chạm mềm.
Một vật khối lượng m1 chuyển
- Gợi ý: áp dụng định luật bảo toàn động lượng động trên mặt phẳng nhẵn với
cho hệ cô lập
vận tốc ⃗v 1 , đến va chạm với
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
một vật khối lượng m2 đang
+ HS đọc sgk. Xác định tính chất của hệ vật, xác nằm yên trên mặt phẳng
định vận tốc của hai vật sau va chạm
ngang ấy. Biết rằng, sau va
+ GV: quan sát và trợ giúp nếu cần
chạm, hai vật dính vào nhau
Bước 3: báo cáo, thảo luận: Một HS lên bảng và chuyển động với vận tốc ⃗v .
chữa, các học sinh khác làm vào vở
Xác định ⃗v .
Bước 4: kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh
giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt
- Hệ m1, m2 là hệ cô lập. Áp
dụng ĐLBTĐL:
động và chốt kiến thức.
m1 ⃗v 1 =(m1 +m2 )⃗v
⃗v =
m1 ⃗v
m1 +m 2
Hoạt động 5: Chuyển động bằng phản lực
a) Mục tiêu: Chứng minh được tên lửa chuyển động về phía trước ngược với hướng
khí phụt ra
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
4) Chuyển động bằng phản lực.
Nêu bài toán chuyển động của tên lửa.
Giả sử ban đầu tên lửa đứng yên
Hướng dẫn: Xét hệ tên lửa và khí là hệ cô
⇒ ⃗p =0 .
lập.
Sau khi lượng khí khối lượng m
Hướng dẫn: hệ súng và đạn ban đầu đứng phụt ra phía sau với vận tốc ⃗v thì
yên
tên lửa khối lượng M chuyển động
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
với vận tốc V⃗ .
+ HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài
tập
+ GV: quan sát và trợ giúp nếu cần
⇒ ⃗p '=m⃗v +M V⃗ .
Xem tên lửa là một hệ cô lập.
Giáo án vật lí 10 theo cv 5512
Bước 3: báo cáo, thảo luận: Một HS lên Ta áp dụng ĐLBTĐL:
⇒m ⃗v +M V⃗ =0
m
⇒ V⃗ =− ⃗v
M
bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở
Bước 4: kết luận, nhận định: GV nhận xét,
đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
Điều này chứng tỏ rằng tên lửa
chuyển động về phía trước ngược
với hướng khí phụt ra
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh được ôn tập lại kiến thức
b) Nội dung: Hs trả lời câu hỏi
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu.1: Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc ⃗v là đại
lượng được xác định bởi công thức nào sau đây?
A. ⃗p=m .⃗v .
B. p=m . v .
C. p=m . a .
D. ⃗p=m .⃗a .
Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Động lượng của một vật bằng tích khối lượng và vận tốc của vật.
B. Động lượng của một vật là một đại lượng vectơ.
C. Động lượng của một vật có đơn vị của năng lượng.
D. Động lượng của một vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật.
Câu 3: Một vật khối lượng 500 g chuyển động thẳng dọc trục Ox với vận tốc 18
km/h. Động lượng của vật bằng
A. 9 kg.m/s.
B. 2,5 kg.m/s.
C. 6 kg.m/s.
D. 4,5 kg.m/s.
Câu 4: Trong quá trình nào sau đây, động lượng của vật không thay đổi?
A. Vật chuyển động tròn đều.
B. Vật được ném ngang.
C. Vật đang rơi tự do.
D. Vật chuyển động thẳng đều.
Câu.5: Động lượng của vật liên hệ chặt chẽ nhất với
Giáo án vật lí 10 theo cv 5512
A. động năng.
B. thế năng.
C. quãng đường đi được.
D. công
suất.
Câu 6: Một chất điểm chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực không
đổi F = 0,1 N. Động lượng chất điểm ở thời điểm t = 3 s kể từ lúc bắt đầu chuyển
động là
A. 30 kg.m/s.
B. 3 kg.m/s.
C. 0,3 kg.m/s.
D. 0,03 kg.m/s.
Câu 7: Một hòn đá có khối lượng 5 kg, bay với vận tốc 72km/h. Động lượng của hòn
đá là:
A. p = 360 kgm/s.
B. p = 360 N.s.
C. p = 100 kg.m/s
D. p = 100
kg.km/h.
Câu 8: Một vật 3 kg rơi tự do rơi xuống đất trong khoảng thời gian 2 s. Độ biến thiên
động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là (lấy g = 9,8 m/s2).
A. 60 kg.m/s.
B. 61,5 kg.m/s.
C. 57,5 kg.m/s.
D. 58,8 kg.m/s.
Câu 9: Một quả bóng khối lượng 250 g bay tới đập vuông góc vào tường với tốc độ
v1 = 5 m/s và bật ngược trở lại với tốc độ v 2 = 3 m/s. Động lượng của vật đã thay đổi
một lượng bằng
A. 2 kg.m/s.
B. 5 kg.m/s.
C. 1,25 kg.m/s.
D. 0,75 kg.m/s.
Câu 10: Một vật khối lượng 1 kg chuyển động tròn đều với tốc độ 10 m/s. Độ biến
thiên động lượng của vật sau 1/4 chu kì kể từ lúc bắt đầu chuyển động bằng
A. 20 kg.m/s.
B. 0 kg.m/s.
C. 10√2 kg.m/s.
D. 5√2 kg.m/s.
Giáo án vật lí 10 theo cv 5512
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
Hướng dẫn giải và đáp án
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
A
C
B
D
A
C
C
D
A
C
d) Tổ chức thực hiện:
GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài.
HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
Một vật có khối lượng 1kg rơi tự do xuống đấ trong khoảng thời gian 0,5 giây. Độ
biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là bao nhiêu? Cho g = 9,8
m/s2. Một vật có khối lượng 1kg rơi tự do xuống đấ trong khoảng thời gian 0,5 giây.
Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là bao nhiêu? Cho g = 9,8
m/s2.
c) Sản phẩm: HS làm các bài tập
Đáp án: 4,9 kg. m/s
d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
+ GV tóm lại nội dung chính của bài.
+ Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập.
+ Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau.
...........................................................................................................................................
...............
TIẾT 39: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Phát biểu được định nghĩa công của một lực. Biết cách tính công của một lực trong
trường hợp đơn giản (lực không đởi, chuyển dời thẳng).
- Phát biểu được định nghĩa và ý nghĩa của công suất.
2. Năng lực
Giáo án vật lí 10 theo cv 5512
a. Năng lực được hình thành chung :
Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực thực nghiệm. Năng lực dự đoán, suy luận lí
thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự
đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học. Năng lực đánh giá
kết quả và giải quyết vân đề
b. Năng lực chuyên biệt môn vật lý :
- Năng lực kiến thức vật lí.
- Năng lực phương pháp thực nghiệm
- Năng lực trao đổi thông tin
- Năng lực cá nhân của HS
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: Giáo án, sgk, thước kẻ, đồ dùng dạy học,…
2. HS: Ôn tập các kiến thức: + Khái niệm công đã học ở lớp 8
+ Quy tắc phân tích một lực thành hai lực thành phần có phương đồng quy.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b) Nội dung: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới:
c) Sản phẩm: HS lắng nghe
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới:
Nhắc lại hai trường hợp HS đã được học: lực cùng hướng và vuông góc với hướng
dịch chuyển. Khi nào có công cơ học. Bài học hôm ….
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Công
a) Mục tiêu: Định nghĩa được công cơ học trong trường hợp tổng quát A = Fs cos α
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
Giáo án vật lí 10 theo cv 5512
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Công
- Khi nào có công cơ học?
1. Khái niệm về công
- Nhận xét câu trả lời.
Một lực sinh công khi nó tác
- Nhắc lại hai trường hợp HS đã được học: lực dụng lên một vật và điểm đặt
cùng hướng và vuông góc với hướng dịch chuyển
của lực chuyển dời
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập
+ GV: quan sát và trợ giúp nếu cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Một HS lên bảng
chữa, các học sinh khác làm vào vở
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh
giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt
động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2: Định nghĩa công trong trường hợp tổng quát
a) Mục tiêu: Phân biệt được công của lực phát động với công của lực cản.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Định nghĩa công trong
- Nêu và phân tích bài toán tính công trong trường
trường hợp tổng quát:
hợp tổng quát.
Nếu lực không đổi có điểm
- Hướng dẫn: thành phần tạo ra chuyển động
đặt chuyển dời một đoạn s
không mong muốn.
theo hướng hợp với hướng
- Hướng dẩn: sử dụng công thức đã biết: A = F.s
của lực góc thì công của lực
- Nhận xét công thức tính công tổng quát.
được tính theo công thức
- Công của lực ⃗F phụ thuộc vào những yếu tố
A= F.S.cos .
nào? Và phụ thuộc thế nào?
* Biện luận:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
a) < 900 A > 0: A là công
phát động
Giáo án vật lí 10 theo cv 5512
+ HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập
b) = 900 A = 0: điểm đặt
+ GV: quan sát và trợ giúp nếu cần
của lực chuyển dời theo
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Một HS lên bảng phương vuông góc với lực
chữa, các học sinh khác làm vào vở
c) > 900 A < 0: A là công
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh cản trở chuyển động
giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt
động và chốt kiến thức.
Hoạt động 3: Vận dụng công thức tính công
a) Mục tiêu: Làm được các bài tập
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3: Vận dụng công thức tính
Yêu cầu HS làm bài tập với nội dung:
công
Bài 1: Một ô tô chuyển động lên dốc, mặt dốc
⃗ ⃗ ⃗ ⃗
1. Có các lực: P ; F ; N ; F ms
nghiêng góc β so với mặt phẳng nằm ngang, chiều
dài dốc l. Hệ số ma sát giữa ô tô và mặt dốc là k
(hình vẽ)
2. AN = 0; AF = F.l;
Ams = - Fms.l
AP = P.l.cos(900 + β)
=> AP<0
⃗
3. Ams < 0 vì Fms cản trở
chuyển động -> công của lực
1. Có những lực nào tác dụng lên ô tô?
2. Tính công của những lực đó?
ma sát là công cản.
AF > 0 và lực F⃗ là lực phát
3. Chỉ rõ công cản và công phát động?
động -> công của lực ⃗F là
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
công phát động.
+ HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập
AP < 0 => công cản.
Giáo án vật lí 10 theo cv 5512
+ GV: quan sát và trợ giúp nếu cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Một HS lên bảng
chữa, các học sinh khác làm vào vở
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh
giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt
động và chốt kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh được ôn tập lại kiến thức
b) Nội dung: Hs trả lời câu hỏi
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Lực tác dụng lên một vật đang chuyển động thẳng biến đổi đều không thực
hiện công khi
A. lực vuông góc với gia tốc của vật.
B. lực ngược chiều với gia tốc của vật
C. lực hợp với phương của vận tốc với góc α.
D. lực cùng phương với phương chuyển động của vật.
Câu 2: Đơn vị không phải đơn vị của công suất là
A. N.m/s.
B. W.
C. J.s.
D. HP.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Máy có công suất lớn thì hiệu suất của máy đó nhất định cao.
B. Hiệu suất của một máy có thể lớn hơn 1.
C. Máy có hiệu suất cao thì công suất của máy nhất định lớn.
D. Máy có công suất lớn thì thời gian sinh công sẽ nhanh.
Câu 4: Một lực F = 50 N tạo với phương ngang một góc α=30o, kéo một vật và làm
chuyển động thẳng đều trên một mặt phẳng ngang. Công của lực kéo khi vật di
chuyển được một đoạn đường bằng 6 m là
A. 260 J.
B. 150 J.
C. 0 J.
Giáo án vật lí 10 theo cv 5512
D. 300 J.
Câu 5: Thả rơi một hòn sỏi khối lượng 50 g từ độ cao 1,2 m xuống một giếng sâu 3
m. Công của trọng lực khi vật rơi chạm đáy giếng là (Lấy g = 10 m/s2)
A. 60 J.
B. 1,5 J.
C. 210 J.
D. 2,1 J.
Câu 6: Một vật có khối lượng 2 kg rơi tự do từ độ cao 10 m so với mặt đất. Bỏ qua
sức cản không khí. Lấy g = 9,8 m/s2. Trong thời gian 1,2 s kể từ lúc bắt đầu thả vật,
trọng lực thực hiện một công bằng
A. 196 J.
B. 138,3 J.
C. 69,15 J.
D. 34,75J.
Câu 7: Một vật 5 kg được đặt trên mặt phẳng ngiêng. Lực ma sát giữa vật và mặt
phẳng nghiêng bằng 0,2 lần trọng lượng của vật. Chiều dài của mặt phẳng nghiêng là
10 m. Lấy g = 10 m/s2. Công của lực ma sát khi vật trượt từ đỉnh xuống chân mặt
phẳng nghiêng bằng
A. – 95 J.
B. – 100 J.
C. – 105 J.
D. – 98 J.
Câu 8: Một vật 5 kg được đặt trên mặt phẳng ngiêng. Chiều dài của mặt phẳng
nghiêng là 10 m, chiều cao 5 m. Lấy g = 10 m/s2. Công của trọng lực khi vật trượt từ
đỉnh xuống chân mặt phẳng nghiêng có độ lớn là
A. 220 J.
B. 270 J.
C. 250 J.
D. 260 J.
Câu 9: Một thang máy khối lượng 1 tấn chuyển động nhanh dần đều lên cao với gia
tốc 2 m/s2. Lấy g = 10 m/s2. Công của động cơ thực hiện trong 5s đầu tiên là
A. 250 kJ.
Giáo án vật lí 10 theo cv 5512
B. 50 kJ.
C. 200 kJ.
D. 300 kJ.
Câu 10: Một vật khối lượng 1500 kg được cần cẩu nâng đều lên độ cao 20 m trong
khoảng thời gian 15 s. Lấy g = 10 m/s2. Công suất trung bình của lực nâng của cần
cẩu là
A. 15000 W.
B. 22500 W.
C. 20000 W.
D. 1000 W.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
Hướng dẫn giải và đáp án
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
A
C
D
A
D
B
B
C
D
C
d) Tổ chức thực hiện:
GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài.
HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
Một người kéo một hòm gỗ khối lượng 80kg trượt trên sàn nhà bằng một dây có
phương hợp góc 600 so với phương năm ngang. Lực tác dụng lên dây bằng 150N.
Công của lực đó thực hiện được khi hòm trượt đi được 10 mét là
c) Sản phẩm: HS làm các bài tập
Đáp án: 750 J
d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
4. Dặn dò
+ GV tóm lại nội dung chính của bài.
+ Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập.
+ Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau.
Giáo án vật lí 10 theo cv 5512
...........................................................................................................................................
...............
CÔNG VÀ CÔNG SUẤT (Tiếp)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Phát biểu được định nghĩa công của một lực. Biết cách tính công của một lực trong
trường hợp đơn giản (lực không đởi, chuyển dời thẳng).
- Phát biểu được định nghĩa và ý nghĩa của công suất.
2. Năng lực
a. Năng lực được hình thành chung :
Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực thực nghiệm. Năng lực dự đoán, suy luận lí
thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự
đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học. Năng lực đánh giá
kết quả và giải quyết vân đề
b. Năng lực chuyên biệt môn vật lý :
- Năng lực kiến thức vật lí.
- Năng lực phương pháp thực nghiệm
- Năng lực trao đổi thông tin
- Năng lực cá nhân của HS
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: Giáo án, sgk, thước kẻ, đồ dùng dạy học,…
2. Ôn tập kiến thức: công suất đã học ở lớp 8
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Giáo án vật lí 10 theo cv 5512
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS làm bài toán sau: Để kéo một thùng nước khối lượng 10 kg từ giếng sâu
8m lên. Nếu người kéo mất 20 s, dùng máy kéo mất 4 s, hai trường hợp đều coi thùng
nước chuyển động nhanh dần đều.
1. Tính công của lực kéo trong hai trường hợp.
2. Trường hợp nào thực hiện công nhanh hơn? Vì sao?
Để giải thích tại sao máy thực hiện công nhanh hơn cần tìm hiểu khái niệm công suất.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
HS đọc và tìm hiểu bài toán.
- Thảo luận.
Kết quả:
1. Trong cả hai trường hợp:
a=
a=
F k −P
⇒ F k =m( g+a )
m
2s
t2
- Trường hợp người kéo:
a1 = 0,04 m/s2
A1 = Fk.s = m(g+a1)s = 803,2 J
- Trường hợp máy kéo:
a2 = 1 m/s2
A2 = m(g+a2)s = 880 J
2. Máy thực hiện công nhanh hơn.
Bước 4: Kết luận nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1:
a) Mục tiêu: định nghĩa và viết được công thức tính công suất.
+ Nêu được định nghĩa đơn vị của công suất.
+ Biết cách vận dụng công thức để giải các bài tập.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
Giáo án vật lí 10 theo cv 5512
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Công suất
- Cho HS đọc SGK và trình bày:
1. Khái niệm công suất
- Nêu định nghĩa công suất?
Công suất là đại lượng đo
- Viết biểu thức tính công suất?
bằng công sinh ra trong một
- Có thể dùng những đơn vị công suất nào?
đơn vị thời gian .
- Ý nghĩa vật lí của công suất?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS đọc SGK và trả lời câu hỏi của giáo viên.
+ GV: quan sát và trợ giúp nếu cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Một HS lên bảng
chữa, các học sinh khác làm vào vở
Bước 4: kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh
giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt
động và chốt kiến thức.
2. Đơn vị của công suất W
Oát là công suất của một thiết
bị thực hiện công bằng 1 J
trong thời gian 1 S
1 W = 1J/s
- Công suất của một lực đặc
trưng cho tốc độ thực hiện
công của lực đó.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh được ôn tập lại kiến thức
b) Nội dung: Hs trả lời câu hỏi
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 11: Một động cơ điện cung cấp công suất 15 kW cho một cần cẩu n âng 1000 kg
lên cao 30 m. Lấy g = 10 m/s2. Thời gian tối thiểu để thực hiện công việc đó là
A. 40 s.
B. 20 s.
C. 30 s.
D. 10 s.
Câu 12: Một ô tô chạy đều trên đường với vận tốc 72 km/h. Công suất trung bình của
động cơ là 60 kW. Công của lực phát động của ô tô khi chạy được quãng đường 6 km
là
A. 1,8.106 J.
B. 15.106 J.
Giáo án vật lí 10 theo cv 5512
C. 1,5.106 J.
D. 18.106 J.
Câu 13: Một thang máy khối lượng 1 tấn có thể chịu tải tối đa 800 kg. Khi chuyển
động thanh máy còn chịu một lực cản không đổi bằng 4.103 N. Để đưa thang máy lên
cao với vận tốc không đổi 3 m/s thì công suất của động cơ phải bằng (cho g = 9,8
m/s2)
A. 35520 W.
B. 64920 W.
C. 55560 W.
D. 32460 W.
Câu 14: Một xe tải chạy đều trên đường ngang với tốc độ 54 km/h. Khi đến quãng
đường dốc, lực cản tác dụng lên xe tăng gấp ba nhưng công suất của động cơ chỉ tăng
lên được hai lần. Tốc độ chuyển động đều cảu xe trên đường dốc là
A. 10 m/s.
B. 36 m/s.
C. 18 m/s.
D. 15 m/s.
Câu 15: Một động cơ điện cỡ nhỏ được sử dụng để nâng một vật có trọng lượng 2,0
N lên cao 80 cm trong 4,0 s. Hiệu suất của động cơ là 20%. Công suất điện cấp cho
động cơ bằng
A. 0,080 W.
B. 2,0 W.
C. 0,80 W.
D. 200 W.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
Câu
11
12
13
14
15
Đáp án
B
D
B
A
B
d) Tổ chức thực hiện:
GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài.
HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Giáo án vật lí 10 theo cv 5512
a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
Đề nghị HS trả lời câu C3 trong SGK.
Gợi ý:
+ Tính công suất của mỗi cần cầu?
+ So sánh hai công suất tính được để rút ra kết luận?
- Yêu cầu HS đọc bảng 24.1 SGK. So sánh công mà ô tô, xe máy thực hiện được trong
1 giây? Tính rõ sự chênh lệch đó?
c) Sản phẩm: HS làm các bài tập
- Công suất của cần cẩu M1 lớn hơn công suất của cần cẩu M2
- Trong một giây, ô tô thực hiện công:
xe máy thực hiện công:
Độ chênh lệch công là:
Δ A = A1- A2 = 2,5.104 J
d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
+ GV tóm lại nội dung chính của bài.
+ Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập.
+ Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau
TIẾT 41: BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
Củng cố lại kiến thức đã học
Khắc sâu kiến thức về : động lượng, định luật bảo toàn động lượng, công, công suất.
2. Năng lực
a. Năng lực được hình thành chung:
Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực thực nghiệm. Năng lực dự đoán, suy luận lí
thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự
đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học. Năng lực đánh giá
kết quả và giải quyết vân đề
b. Năng lực chuyên biệt môn vật lý :
Giáo án vật lí 10 theo cv 5512
- Năng lực kiến thức vật lí.
- Năng lực phương pháp thực nghiệm
- Năng lực trao đổi thông tin
- Năng lực cá nhân của HS
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: - Giáo án, sgk, thước kẻ, đồ dùng dạy học,…
2. Học sinh: Ôn tập kiến thức: động lượng, định luật bảo toàn động lượng, công, công
suất.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
+ Phát biểu định nghĩa và viết công thức tính công suất?
+ Nêu định nghĩa đơn vị của công suất?
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động: Chữa bài tập
a) Mục tiêu: Củng cố, luyện tập
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Giáo án vật lí 10 theo cv 5512
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài 8 (SGK- trang 127)
Làm bt8, 9 (SGK - T127), bt6, 7 (Trang 133)
a. Xe A:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập
+ GV: quan sát và trợ giúp nếu cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Một HS lên bảng
p A =1000 .
60000
=16666 ,6 kg .m/ s
36000
Xe B
pB =2000.
30000
=16666 ,6 kg .m/ s
36000
chữa, các học sinh khác làm vào vở
Hai xe có động lượng bằng nhau.
Bước 4: Kết luậ...
CHƯƠNG IV: CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
TIẾT 37+38: ĐỘNG LƯỢNG - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
+ Định nghĩa được xung lượng của lực; nêu được bản chất ( tính chất vectơ ) và đơn
vị xung lượng của lực.
+ Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức tính, biểu diễn được vectơ động
lượng nêu được đơn vị của động lượng.
+ Nêu được khái niệm hệ cô lập và lấy ví dụ về hệ cô lập.
+ Phát biểu được định luật II Niu-tơn dạng ⃗F Δt=Δ ⃗p
+ Phát biểu được định luật bảo toàn động lượng đối với hệ cô lập.
+ Viết được biểu thức của định luật bảo toàn động lượng đối với hệ gồm hai vật.
2. Năng lực
a. Năng lực được hình thành chung :
Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực thực nghiệm. Năng lực dự đoán, suy luận lí
thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự
đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học. Năng lực đánh giá
kết quả và giải quyết vân đề
b. Năng lực chuyên biệt môn vật lý :
- Năng lực kiến thức vật lí.
- Năng lực phương pháp thực nghiệm
- Năng lực trao đổi thông tin
- Năng lực cá nhân của HS
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Thí nghiệm minh họa định luật bảo toàn động lượng:
Giáo án vật lí 10 theo cv 5512
+ Đệm khí.
+ Các xe nhỏ chuyển động trên đện khí.
+ Các lò xo xoắn dài.
+ Dây buộc.
+ Đồng hồ hiện số
2. Học sinh
- Ôn lại các định luệt Newton.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu bài mới
c. Sản phẩm: HS lắng nghe
d. Tổ chức thực hiện:
- Dẫn dắt bài mới: GV: Trong tương tác giữa hai vật có sự biến đổi vận tốc của các
vật. Vậy có hệ thức nào liên hệ giữa vận tốc của các vật trước và sau tương tác với khối
lượng của chúng không ? Và đại lượng nào đặc trưng cho sụ truyền chuyển động giữa
các vật tương tác, trong quá trình tương tác này tuân theo định luật nào?
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Xung của lực
a) Mục tiêu: Định nghĩa được xung lượng của lực; nêu được bản chất ( tính chất vectơ
) và đơn vị xung lượng của lực.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Động lượng.
VD: Hai viên bi ve đang chuyển động nhanh va
1- Xung cùa lực
vào nhau đổi hướng chuyển động.
a)Ví dụ
Thời gian tác dụng? Độ lớn lực tác dụng?
b) Định nghĩa:
+ Kết quả của lực tác dụng đối với bi ve?
Khi một lực F¯ tác dụng lên
một vật trong khoảng thời
Giáo án vật lí 10 theo cv 5512
- Nêu và phân tích khái niệm xung lượng của lực
gian t thì tích ⃗F Δt được định
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
nghĩa là xung lượng của lực
+ HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập
¯F trong khoảng thời gian t.
+ GV: quan sát và trợ giúp nếu cần
- Đơn vị: N.s
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Một HS lên bảng
chữa, các học sinh khác làm vào vở
Bước 4: kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh
giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt
động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2: Động lượng
a) Mục tiêu: Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức tính, biểu diễn được
vectơ động lượng nêu được đơn vị của động lượng.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2- Động lượng.
- Nêu bài toán xác định tác dụng của xung lượng
a) Khái niện biểu thức
của lực.
- Động lượng của một vật
- Gợi ý: xác định biểu thức tính gia tốc của vật và
khối lượng m đang chuyển
áp dụng định luật II Newton cho vật.
động với vận tốc ⃗v là đại
- Giới thiệu khái niệm động lượng
lượng xác định bởi biểu thức:
- Động lượng của một vật là đại lượng thế nào?
⃗p=m ⃗v
Hướng dẫn: Viết lại biểu thức 23.1 bằng cách sử
- Động lượng là một vectơ
dụng biểu thức động lượng.
cùng hướng với vận tốc của
Mở rộng: phương trình 23.3b là một cách diễn đạt vật.
khác của định luật II Newton
- Đơn vị động lượng: kg.m/s
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
b) Cách diễn đạt khác của
+ HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập
định luật II Niu-t ơn.
+ GV: quan sát và trợ giúp nếu cần
- Độ biến thiên động lượng
Bước 3: báo cáo, thảo luận: Một HS lên bảng của một vật trong khoảng thời
chữa, các học sinh khác làm vào vở
gian nào đó bằng xung lượng
Giáo án vật lí 10 theo cv 5512
Bước 4: kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh
của tổng các lực tác dụng lên
giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt
vật trong khoảng thời gian đó.
p2 −⃗p 1= F⃗ Δt
động và chốt kiến thức.
Hay Δ ⃗p =F⃗ Δt
* Tiết 2:
Hoạt động 3: Định luật bảo toàn động lượng.
a) Mục tiêu: Nêu và phân tích bài toán va chạm mềm
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Định luật bảo toàn động
- Nêu và phân tích khái niện về hệ cô lập.
lượng.
- Nêu và phân tích bài toán xét hệ cô lập gồm hai
1) Hệ cô lập
vật.
Một hệ nhiều vật được gọi là
- Gợi ý: Sử dụng phương trình 23.3b.
cô lập khi không có ngoại lực
- Phát biểu định luật bảo tòan động lượng
tác dụng lên hệ hoặc nếu có
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
thì các ngoại lực ấy cân bằng
+ HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập
nhau
+ GV: quan sát và trợ giúp nếu cần
2) Định luật bảo toàn động
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Một HS lên bảng lượng:
chữa, các học sinh khác làm vào vở
Động lượng của một hệ cô lập
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh là một đại lượng bảo toàn
giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt
động và chốt kiến thức.
Hoạt động 4: Va chạm mềm
a) Mục tiêu: Nêu và phân tích bài toán va chạm mềm
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Giáo án vật lí 10 theo cv 5512
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3) Va chạm mềm
- Nêu và phân tích bài toán va chạm mềm.
Một vật khối lượng m1 chuyển
- Gợi ý: áp dụng định luật bảo toàn động lượng động trên mặt phẳng nhẵn với
cho hệ cô lập
vận tốc ⃗v 1 , đến va chạm với
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
một vật khối lượng m2 đang
+ HS đọc sgk. Xác định tính chất của hệ vật, xác nằm yên trên mặt phẳng
định vận tốc của hai vật sau va chạm
ngang ấy. Biết rằng, sau va
+ GV: quan sát và trợ giúp nếu cần
chạm, hai vật dính vào nhau
Bước 3: báo cáo, thảo luận: Một HS lên bảng và chuyển động với vận tốc ⃗v .
chữa, các học sinh khác làm vào vở
Xác định ⃗v .
Bước 4: kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh
giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt
- Hệ m1, m2 là hệ cô lập. Áp
dụng ĐLBTĐL:
động và chốt kiến thức.
m1 ⃗v 1 =(m1 +m2 )⃗v
⃗v =
m1 ⃗v
m1 +m 2
Hoạt động 5: Chuyển động bằng phản lực
a) Mục tiêu: Chứng minh được tên lửa chuyển động về phía trước ngược với hướng
khí phụt ra
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
4) Chuyển động bằng phản lực.
Nêu bài toán chuyển động của tên lửa.
Giả sử ban đầu tên lửa đứng yên
Hướng dẫn: Xét hệ tên lửa và khí là hệ cô
⇒ ⃗p =0 .
lập.
Sau khi lượng khí khối lượng m
Hướng dẫn: hệ súng và đạn ban đầu đứng phụt ra phía sau với vận tốc ⃗v thì
yên
tên lửa khối lượng M chuyển động
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
với vận tốc V⃗ .
+ HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài
tập
+ GV: quan sát và trợ giúp nếu cần
⇒ ⃗p '=m⃗v +M V⃗ .
Xem tên lửa là một hệ cô lập.
Giáo án vật lí 10 theo cv 5512
Bước 3: báo cáo, thảo luận: Một HS lên Ta áp dụng ĐLBTĐL:
⇒m ⃗v +M V⃗ =0
m
⇒ V⃗ =− ⃗v
M
bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở
Bước 4: kết luận, nhận định: GV nhận xét,
đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
Điều này chứng tỏ rằng tên lửa
chuyển động về phía trước ngược
với hướng khí phụt ra
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh được ôn tập lại kiến thức
b) Nội dung: Hs trả lời câu hỏi
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu.1: Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc ⃗v là đại
lượng được xác định bởi công thức nào sau đây?
A. ⃗p=m .⃗v .
B. p=m . v .
C. p=m . a .
D. ⃗p=m .⃗a .
Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Động lượng của một vật bằng tích khối lượng và vận tốc của vật.
B. Động lượng của một vật là một đại lượng vectơ.
C. Động lượng của một vật có đơn vị của năng lượng.
D. Động lượng của một vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật.
Câu 3: Một vật khối lượng 500 g chuyển động thẳng dọc trục Ox với vận tốc 18
km/h. Động lượng của vật bằng
A. 9 kg.m/s.
B. 2,5 kg.m/s.
C. 6 kg.m/s.
D. 4,5 kg.m/s.
Câu 4: Trong quá trình nào sau đây, động lượng của vật không thay đổi?
A. Vật chuyển động tròn đều.
B. Vật được ném ngang.
C. Vật đang rơi tự do.
D. Vật chuyển động thẳng đều.
Câu.5: Động lượng của vật liên hệ chặt chẽ nhất với
Giáo án vật lí 10 theo cv 5512
A. động năng.
B. thế năng.
C. quãng đường đi được.
D. công
suất.
Câu 6: Một chất điểm chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực không
đổi F = 0,1 N. Động lượng chất điểm ở thời điểm t = 3 s kể từ lúc bắt đầu chuyển
động là
A. 30 kg.m/s.
B. 3 kg.m/s.
C. 0,3 kg.m/s.
D. 0,03 kg.m/s.
Câu 7: Một hòn đá có khối lượng 5 kg, bay với vận tốc 72km/h. Động lượng của hòn
đá là:
A. p = 360 kgm/s.
B. p = 360 N.s.
C. p = 100 kg.m/s
D. p = 100
kg.km/h.
Câu 8: Một vật 3 kg rơi tự do rơi xuống đất trong khoảng thời gian 2 s. Độ biến thiên
động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là (lấy g = 9,8 m/s2).
A. 60 kg.m/s.
B. 61,5 kg.m/s.
C. 57,5 kg.m/s.
D. 58,8 kg.m/s.
Câu 9: Một quả bóng khối lượng 250 g bay tới đập vuông góc vào tường với tốc độ
v1 = 5 m/s và bật ngược trở lại với tốc độ v 2 = 3 m/s. Động lượng của vật đã thay đổi
một lượng bằng
A. 2 kg.m/s.
B. 5 kg.m/s.
C. 1,25 kg.m/s.
D. 0,75 kg.m/s.
Câu 10: Một vật khối lượng 1 kg chuyển động tròn đều với tốc độ 10 m/s. Độ biến
thiên động lượng của vật sau 1/4 chu kì kể từ lúc bắt đầu chuyển động bằng
A. 20 kg.m/s.
B. 0 kg.m/s.
C. 10√2 kg.m/s.
D. 5√2 kg.m/s.
Giáo án vật lí 10 theo cv 5512
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
Hướng dẫn giải và đáp án
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
A
C
B
D
A
C
C
D
A
C
d) Tổ chức thực hiện:
GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài.
HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
Một vật có khối lượng 1kg rơi tự do xuống đấ trong khoảng thời gian 0,5 giây. Độ
biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là bao nhiêu? Cho g = 9,8
m/s2. Một vật có khối lượng 1kg rơi tự do xuống đấ trong khoảng thời gian 0,5 giây.
Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là bao nhiêu? Cho g = 9,8
m/s2.
c) Sản phẩm: HS làm các bài tập
Đáp án: 4,9 kg. m/s
d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
+ GV tóm lại nội dung chính của bài.
+ Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập.
+ Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau.
...........................................................................................................................................
...............
TIẾT 39: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Phát biểu được định nghĩa công của một lực. Biết cách tính công của một lực trong
trường hợp đơn giản (lực không đởi, chuyển dời thẳng).
- Phát biểu được định nghĩa và ý nghĩa của công suất.
2. Năng lực
Giáo án vật lí 10 theo cv 5512
a. Năng lực được hình thành chung :
Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực thực nghiệm. Năng lực dự đoán, suy luận lí
thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự
đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học. Năng lực đánh giá
kết quả và giải quyết vân đề
b. Năng lực chuyên biệt môn vật lý :
- Năng lực kiến thức vật lí.
- Năng lực phương pháp thực nghiệm
- Năng lực trao đổi thông tin
- Năng lực cá nhân của HS
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: Giáo án, sgk, thước kẻ, đồ dùng dạy học,…
2. HS: Ôn tập các kiến thức: + Khái niệm công đã học ở lớp 8
+ Quy tắc phân tích một lực thành hai lực thành phần có phương đồng quy.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b) Nội dung: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới:
c) Sản phẩm: HS lắng nghe
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới:
Nhắc lại hai trường hợp HS đã được học: lực cùng hướng và vuông góc với hướng
dịch chuyển. Khi nào có công cơ học. Bài học hôm ….
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Công
a) Mục tiêu: Định nghĩa được công cơ học trong trường hợp tổng quát A = Fs cos α
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
Giáo án vật lí 10 theo cv 5512
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Công
- Khi nào có công cơ học?
1. Khái niệm về công
- Nhận xét câu trả lời.
Một lực sinh công khi nó tác
- Nhắc lại hai trường hợp HS đã được học: lực dụng lên một vật và điểm đặt
cùng hướng và vuông góc với hướng dịch chuyển
của lực chuyển dời
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập
+ GV: quan sát và trợ giúp nếu cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Một HS lên bảng
chữa, các học sinh khác làm vào vở
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh
giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt
động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2: Định nghĩa công trong trường hợp tổng quát
a) Mục tiêu: Phân biệt được công của lực phát động với công của lực cản.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Định nghĩa công trong
- Nêu và phân tích bài toán tính công trong trường
trường hợp tổng quát:
hợp tổng quát.
Nếu lực không đổi có điểm
- Hướng dẫn: thành phần tạo ra chuyển động
đặt chuyển dời một đoạn s
không mong muốn.
theo hướng hợp với hướng
- Hướng dẩn: sử dụng công thức đã biết: A = F.s
của lực góc thì công của lực
- Nhận xét công thức tính công tổng quát.
được tính theo công thức
- Công của lực ⃗F phụ thuộc vào những yếu tố
A= F.S.cos .
nào? Và phụ thuộc thế nào?
* Biện luận:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
a) < 900 A > 0: A là công
phát động
Giáo án vật lí 10 theo cv 5512
+ HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập
b) = 900 A = 0: điểm đặt
+ GV: quan sát và trợ giúp nếu cần
của lực chuyển dời theo
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Một HS lên bảng phương vuông góc với lực
chữa, các học sinh khác làm vào vở
c) > 900 A < 0: A là công
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh cản trở chuyển động
giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt
động và chốt kiến thức.
Hoạt động 3: Vận dụng công thức tính công
a) Mục tiêu: Làm được các bài tập
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3: Vận dụng công thức tính
Yêu cầu HS làm bài tập với nội dung:
công
Bài 1: Một ô tô chuyển động lên dốc, mặt dốc
⃗ ⃗ ⃗ ⃗
1. Có các lực: P ; F ; N ; F ms
nghiêng góc β so với mặt phẳng nằm ngang, chiều
dài dốc l. Hệ số ma sát giữa ô tô và mặt dốc là k
(hình vẽ)
2. AN = 0; AF = F.l;
Ams = - Fms.l
AP = P.l.cos(900 + β)
=> AP<0
⃗
3. Ams < 0 vì Fms cản trở
chuyển động -> công của lực
1. Có những lực nào tác dụng lên ô tô?
2. Tính công của những lực đó?
ma sát là công cản.
AF > 0 và lực F⃗ là lực phát
3. Chỉ rõ công cản và công phát động?
động -> công của lực ⃗F là
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
công phát động.
+ HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập
AP < 0 => công cản.
Giáo án vật lí 10 theo cv 5512
+ GV: quan sát và trợ giúp nếu cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Một HS lên bảng
chữa, các học sinh khác làm vào vở
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh
giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt
động và chốt kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh được ôn tập lại kiến thức
b) Nội dung: Hs trả lời câu hỏi
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Lực tác dụng lên một vật đang chuyển động thẳng biến đổi đều không thực
hiện công khi
A. lực vuông góc với gia tốc của vật.
B. lực ngược chiều với gia tốc của vật
C. lực hợp với phương của vận tốc với góc α.
D. lực cùng phương với phương chuyển động của vật.
Câu 2: Đơn vị không phải đơn vị của công suất là
A. N.m/s.
B. W.
C. J.s.
D. HP.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Máy có công suất lớn thì hiệu suất của máy đó nhất định cao.
B. Hiệu suất của một máy có thể lớn hơn 1.
C. Máy có hiệu suất cao thì công suất của máy nhất định lớn.
D. Máy có công suất lớn thì thời gian sinh công sẽ nhanh.
Câu 4: Một lực F = 50 N tạo với phương ngang một góc α=30o, kéo một vật và làm
chuyển động thẳng đều trên một mặt phẳng ngang. Công của lực kéo khi vật di
chuyển được một đoạn đường bằng 6 m là
A. 260 J.
B. 150 J.
C. 0 J.
Giáo án vật lí 10 theo cv 5512
D. 300 J.
Câu 5: Thả rơi một hòn sỏi khối lượng 50 g từ độ cao 1,2 m xuống một giếng sâu 3
m. Công của trọng lực khi vật rơi chạm đáy giếng là (Lấy g = 10 m/s2)
A. 60 J.
B. 1,5 J.
C. 210 J.
D. 2,1 J.
Câu 6: Một vật có khối lượng 2 kg rơi tự do từ độ cao 10 m so với mặt đất. Bỏ qua
sức cản không khí. Lấy g = 9,8 m/s2. Trong thời gian 1,2 s kể từ lúc bắt đầu thả vật,
trọng lực thực hiện một công bằng
A. 196 J.
B. 138,3 J.
C. 69,15 J.
D. 34,75J.
Câu 7: Một vật 5 kg được đặt trên mặt phẳng ngiêng. Lực ma sát giữa vật và mặt
phẳng nghiêng bằng 0,2 lần trọng lượng của vật. Chiều dài của mặt phẳng nghiêng là
10 m. Lấy g = 10 m/s2. Công của lực ma sát khi vật trượt từ đỉnh xuống chân mặt
phẳng nghiêng bằng
A. – 95 J.
B. – 100 J.
C. – 105 J.
D. – 98 J.
Câu 8: Một vật 5 kg được đặt trên mặt phẳng ngiêng. Chiều dài của mặt phẳng
nghiêng là 10 m, chiều cao 5 m. Lấy g = 10 m/s2. Công của trọng lực khi vật trượt từ
đỉnh xuống chân mặt phẳng nghiêng có độ lớn là
A. 220 J.
B. 270 J.
C. 250 J.
D. 260 J.
Câu 9: Một thang máy khối lượng 1 tấn chuyển động nhanh dần đều lên cao với gia
tốc 2 m/s2. Lấy g = 10 m/s2. Công của động cơ thực hiện trong 5s đầu tiên là
A. 250 kJ.
Giáo án vật lí 10 theo cv 5512
B. 50 kJ.
C. 200 kJ.
D. 300 kJ.
Câu 10: Một vật khối lượng 1500 kg được cần cẩu nâng đều lên độ cao 20 m trong
khoảng thời gian 15 s. Lấy g = 10 m/s2. Công suất trung bình của lực nâng của cần
cẩu là
A. 15000 W.
B. 22500 W.
C. 20000 W.
D. 1000 W.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
Hướng dẫn giải và đáp án
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
A
C
D
A
D
B
B
C
D
C
d) Tổ chức thực hiện:
GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài.
HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
Một người kéo một hòm gỗ khối lượng 80kg trượt trên sàn nhà bằng một dây có
phương hợp góc 600 so với phương năm ngang. Lực tác dụng lên dây bằng 150N.
Công của lực đó thực hiện được khi hòm trượt đi được 10 mét là
c) Sản phẩm: HS làm các bài tập
Đáp án: 750 J
d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
4. Dặn dò
+ GV tóm lại nội dung chính của bài.
+ Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập.
+ Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau.
Giáo án vật lí 10 theo cv 5512
...........................................................................................................................................
...............
CÔNG VÀ CÔNG SUẤT (Tiếp)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Phát biểu được định nghĩa công của một lực. Biết cách tính công của một lực trong
trường hợp đơn giản (lực không đởi, chuyển dời thẳng).
- Phát biểu được định nghĩa và ý nghĩa của công suất.
2. Năng lực
a. Năng lực được hình thành chung :
Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực thực nghiệm. Năng lực dự đoán, suy luận lí
thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự
đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học. Năng lực đánh giá
kết quả và giải quyết vân đề
b. Năng lực chuyên biệt môn vật lý :
- Năng lực kiến thức vật lí.
- Năng lực phương pháp thực nghiệm
- Năng lực trao đổi thông tin
- Năng lực cá nhân của HS
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: Giáo án, sgk, thước kẻ, đồ dùng dạy học,…
2. Ôn tập kiến thức: công suất đã học ở lớp 8
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Giáo án vật lí 10 theo cv 5512
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS làm bài toán sau: Để kéo một thùng nước khối lượng 10 kg từ giếng sâu
8m lên. Nếu người kéo mất 20 s, dùng máy kéo mất 4 s, hai trường hợp đều coi thùng
nước chuyển động nhanh dần đều.
1. Tính công của lực kéo trong hai trường hợp.
2. Trường hợp nào thực hiện công nhanh hơn? Vì sao?
Để giải thích tại sao máy thực hiện công nhanh hơn cần tìm hiểu khái niệm công suất.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
HS đọc và tìm hiểu bài toán.
- Thảo luận.
Kết quả:
1. Trong cả hai trường hợp:
a=
a=
F k −P
⇒ F k =m( g+a )
m
2s
t2
- Trường hợp người kéo:
a1 = 0,04 m/s2
A1 = Fk.s = m(g+a1)s = 803,2 J
- Trường hợp máy kéo:
a2 = 1 m/s2
A2 = m(g+a2)s = 880 J
2. Máy thực hiện công nhanh hơn.
Bước 4: Kết luận nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1:
a) Mục tiêu: định nghĩa và viết được công thức tính công suất.
+ Nêu được định nghĩa đơn vị của công suất.
+ Biết cách vận dụng công thức để giải các bài tập.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
Giáo án vật lí 10 theo cv 5512
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Công suất
- Cho HS đọc SGK và trình bày:
1. Khái niệm công suất
- Nêu định nghĩa công suất?
Công suất là đại lượng đo
- Viết biểu thức tính công suất?
bằng công sinh ra trong một
- Có thể dùng những đơn vị công suất nào?
đơn vị thời gian .
- Ý nghĩa vật lí của công suất?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS đọc SGK và trả lời câu hỏi của giáo viên.
+ GV: quan sát và trợ giúp nếu cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Một HS lên bảng
chữa, các học sinh khác làm vào vở
Bước 4: kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh
giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt
động và chốt kiến thức.
2. Đơn vị của công suất W
Oát là công suất của một thiết
bị thực hiện công bằng 1 J
trong thời gian 1 S
1 W = 1J/s
- Công suất của một lực đặc
trưng cho tốc độ thực hiện
công của lực đó.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh được ôn tập lại kiến thức
b) Nội dung: Hs trả lời câu hỏi
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 11: Một động cơ điện cung cấp công suất 15 kW cho một cần cẩu n âng 1000 kg
lên cao 30 m. Lấy g = 10 m/s2. Thời gian tối thiểu để thực hiện công việc đó là
A. 40 s.
B. 20 s.
C. 30 s.
D. 10 s.
Câu 12: Một ô tô chạy đều trên đường với vận tốc 72 km/h. Công suất trung bình của
động cơ là 60 kW. Công của lực phát động của ô tô khi chạy được quãng đường 6 km
là
A. 1,8.106 J.
B. 15.106 J.
Giáo án vật lí 10 theo cv 5512
C. 1,5.106 J.
D. 18.106 J.
Câu 13: Một thang máy khối lượng 1 tấn có thể chịu tải tối đa 800 kg. Khi chuyển
động thanh máy còn chịu một lực cản không đổi bằng 4.103 N. Để đưa thang máy lên
cao với vận tốc không đổi 3 m/s thì công suất của động cơ phải bằng (cho g = 9,8
m/s2)
A. 35520 W.
B. 64920 W.
C. 55560 W.
D. 32460 W.
Câu 14: Một xe tải chạy đều trên đường ngang với tốc độ 54 km/h. Khi đến quãng
đường dốc, lực cản tác dụng lên xe tăng gấp ba nhưng công suất của động cơ chỉ tăng
lên được hai lần. Tốc độ chuyển động đều cảu xe trên đường dốc là
A. 10 m/s.
B. 36 m/s.
C. 18 m/s.
D. 15 m/s.
Câu 15: Một động cơ điện cỡ nhỏ được sử dụng để nâng một vật có trọng lượng 2,0
N lên cao 80 cm trong 4,0 s. Hiệu suất của động cơ là 20%. Công suất điện cấp cho
động cơ bằng
A. 0,080 W.
B. 2,0 W.
C. 0,80 W.
D. 200 W.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
Câu
11
12
13
14
15
Đáp án
B
D
B
A
B
d) Tổ chức thực hiện:
GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài.
HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Giáo án vật lí 10 theo cv 5512
a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
Đề nghị HS trả lời câu C3 trong SGK.
Gợi ý:
+ Tính công suất của mỗi cần cầu?
+ So sánh hai công suất tính được để rút ra kết luận?
- Yêu cầu HS đọc bảng 24.1 SGK. So sánh công mà ô tô, xe máy thực hiện được trong
1 giây? Tính rõ sự chênh lệch đó?
c) Sản phẩm: HS làm các bài tập
- Công suất của cần cẩu M1 lớn hơn công suất của cần cẩu M2
- Trong một giây, ô tô thực hiện công:
xe máy thực hiện công:
Độ chênh lệch công là:
Δ A = A1- A2 = 2,5.104 J
d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
+ GV tóm lại nội dung chính của bài.
+ Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập.
+ Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau
TIẾT 41: BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
Củng cố lại kiến thức đã học
Khắc sâu kiến thức về : động lượng, định luật bảo toàn động lượng, công, công suất.
2. Năng lực
a. Năng lực được hình thành chung:
Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực thực nghiệm. Năng lực dự đoán, suy luận lí
thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự
đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học. Năng lực đánh giá
kết quả và giải quyết vân đề
b. Năng lực chuyên biệt môn vật lý :
Giáo án vật lí 10 theo cv 5512
- Năng lực kiến thức vật lí.
- Năng lực phương pháp thực nghiệm
- Năng lực trao đổi thông tin
- Năng lực cá nhân của HS
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: - Giáo án, sgk, thước kẻ, đồ dùng dạy học,…
2. Học sinh: Ôn tập kiến thức: động lượng, định luật bảo toàn động lượng, công, công
suất.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
+ Phát biểu định nghĩa và viết công thức tính công suất?
+ Nêu định nghĩa đơn vị của công suất?
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động: Chữa bài tập
a) Mục tiêu: Củng cố, luyện tập
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Giáo án vật lí 10 theo cv 5512
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài 8 (SGK- trang 127)
Làm bt8, 9 (SGK - T127), bt6, 7 (Trang 133)
a. Xe A:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập
+ GV: quan sát và trợ giúp nếu cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Một HS lên bảng
p A =1000 .
60000
=16666 ,6 kg .m/ s
36000
Xe B
pB =2000.
30000
=16666 ,6 kg .m/ s
36000
chữa, các học sinh khác làm vào vở
Hai xe có động lượng bằng nhau.
Bước 4: Kết luậ...
 








Các ý kiến mới nhất