Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Elearning Hùng Cường
Ngày gửi: 14h:57' 20-02-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: Elearning Hùng Cường
Ngày gửi: 14h:57' 20-02-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
Vật Lý 10
CHƯƠNG IV: CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
Tiết 37: ĐỘNG LƯỢNG - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
+ Định nghĩa được xung lượng của lực; nêu được bản chất ( tính chất vectơ ) và đơn
vị xung lượng của lực.
+ Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức tính, biểu diễn được vectơ động
lượng nêu được đơn vị của động lượng.
+ Nêu được khái niệm hệ cô lập và lấy ví dụ về hệ cô lập.
+ Phát biểu được định luật II Niu-tơn dạng
+ Phát biểu được định luật bảo toàn động lượng đối với hệ cô lập.
+ Viết được biểu thức của định luật bảo toàn động lượng đối với hệ gồm hai vật.
2. Về kĩ năng:
Kĩ năng : Vận dụng công thức tính động lượng để giải được các bài tập.
3. Thái độ : Tinh thần say mê khoa học
4. Định hướng phát triển năng lực
a. Năng lực được hình thành chung :
Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực thực nghiệm. Năng lực dự đoán, suy luận lí
thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự
đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học. Năng lực đánh giá
kết quả và giải quyết vân đề
b. Năng lực chuyên biệt môn vật lý :
- Năng lực kiến thức vật lí.
- Năng lực phương pháp thực nghiệm
- Năng lực trao đổi thông tin
- Năng lực cá nhân của HS
II. PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Về phương pháp:
- Sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp với đàm thoại nêu vấn đề, nếu có điều
kiện sử dụng bài giảng điện tử trình chiếu trên máy chiếu.
- Sử dụng phương pháp thí nghiệm biểu diễn.
2. Về phương tiện dạy học
- Giáo án, sgk, thước kẻ, đồ dùng dạy học,…
III. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên
- Thí nghiệm minh họa định luật bảo toàn động lượng:
+ Đệm khí.
+ Các xe nhỏ chuyển động trên đện khí.
+ Các lò xo xoắn dài.
+ Dây buộc.
+ Đồng hồ hiện số
2. Học sinh
- Ôn lại các định luệt Newton.
1
Vật Lý 10
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới.
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5')
Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo.
GV: Trong tương tác giữa
hai vật có sự biến đổi vận
tốc của các vật. Vậy có hệ
thức nào liên hệ giữa vận
CHƯƠNG IV: CÁC
tốc của các vật trước và sau
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
tương tác với khối lượng
Tiết 37: ĐỘNG LƯỢNG
HS định hướng ND
của chúng không ? Và đại
- ĐỊNH LUẬT BẢO
lượng nào đặc trưng cho sụ
TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
truyền chuyển động giữa các
vật tương tác, trong quá
trình tương tác này tuân theo
định luật nào ?
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: + Định nghĩa được xung lượng của lực; nêu được bản chất ( tính chất vectơ )
và đơn vị xung lượng của lực.
+ Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức tính, biểu diễn được vectơ động lượng
nêu được đơn vị của động lượng.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- ví dụ: Hai viên bi ve đang
I. Động lượng.
chuyển động nhanh va vào
1- Xung cùa lực
nhau đổi hướng chuyển
Nhận xét về lực tác dụng và a)Ví dụ
động.
thời gian tác dụng lực trong b) Định nghĩa:
Thời gian tác dụng? Độ lớn ví dụ của giáo viên.
Khi một lực
tác dụng
lực tác dụng?
-Nhận xét về tác dụng của lên một vật trong khoảng
+ Kết quả của lực tác dụng
các lực đó đối với trạng thái thời gian t thì tích
đối với bi ve?
chuyển động của vật.
được định nghĩa là xung
lượng của lực
trong
-Nêu và phân tích khái niệm
khoảng thời gian t.
xung lượng của lực
- Đơn vị: N.s
2
Vật Lý 10
- Nêu bài toán xác định tác
dụng của xung lượng của
lực.
- Gợi ý: xác định biểu thức
tính gia tốc của vật và áp
dụng định luật II Newton
cho vật.
- Giới thiệu khái niệm động
lượng
- Động lượng của một vật là
đại lượng thế nào?
Hướng dẫn: Viết lại biểu
thức 23.1 bằng cách sử dụng
biểu thức động lượng.
Mở rộng: phương trình
23.3b là một cách diễn đạt
khác của định luật II
Newton
- Đọc SGK
2- Động lượng.
a) Khái niện biểu thức
- Xây dựng phương trình
- Động lượng của một vật
23.1 theo hướng dẫn của
khối lượng m đang chuyển
giáo viên.
động với vận tốc
là đại
lượng xác định bởi biểu
- Nhận xét về ý nghĩa hai vế thức:
của phương trình 23.1.
- Trả lời C1,C2
- Động lượng là một vectơ
cùng hướng với vận tốc
- HS trả lời.
của vật.
- Đơn vị động lượng:
kg.m/s
Xây dựng phương trình
23.3a.
b) Cách diễn đạt khác
của định luật II Niu-t ơn.
- Độ biến thiên động lượng
Phát biểu ý nghĩa các đại
của một vật trong khoảng
lượng có trong phương
thời gian nào đó bằng xung
trình 23.3a.
lượng của tổng các lực tác
dụng lên vật trong khoảng
Vận dụng làm bài tập ví dụ thời gian đó.
Hay
TIẾT 2
- Nêu và phân tích khái
niện về hệ cô lập.
II- Định luật bảo toàn
động lượng.
1) Hệ cô lập
Một hệ nhiều vật được gọi
là cô lập khi không có
ngoại lực tác dụng lên hệ
- Nêu và phân tích bài
- Nhận xét về lực tác dụng
hoặc nếu có thì các ngoại
toán xét hệ cô lập gồm hai giữa hai vật trong hệ.
lực ấy cân bằng nhau
vật.
- Tính độ biến thiên động
2) Định luật bảo toàn
- Gợi ý: Sử dụng phương lượng của từng vật.
động lượng:
trình 23.3b.
- Tính độ biến thiên động Động lượng của một hệ cô
- Phát biểu định luật bảo lượng của hệ hai vật. Từ đó lập là một đại lượng bảo
tòan động lượng
nhận xét về động lượng của
toàn
hệ cô lập gồm hai vật
- Nêu và phân tích bài
- Đọc SGK
3) Va chạm mềm
toán va chạm mềm.
Xác định tính chất của hệ vật. Một vật khối lượng m1
chuyển động trên mặt
phẳng nhẵn với vận tốc
, đến va chạm với một vật
3
Vật Lý 10
khối lượng m2 đang nằm
yên trên mặt phẳng ngang
ấy. Biết rằng, sau va chạm,
hai vật dính vào nhau và
- Gợi ý: áp dụng định luật - Xác định vận tốc của hai chuyển động với vận tốc
bảo toàn động lượng cho vật sau va chạm
. Xác định .
hệ cô lập
- Hệ m1, m2 là hệ cô lập.
Áp dụng ĐLBTĐL:
Nêu bài toán chuyển động Viết biểu thức động lượng
của tên lửa.
của hệ tên lửa và khí trước và
sau khi phụt khí.
Hướng dẫn: Xét hệ tên lửa Xác định vận tốc của tên lửa
và khí là hệ cô lập.
sau khi phụt khí (xây dựng
biểu thức 23.7).
Hướng dẫn: hệ súng và Giải thích C3
đạn ban đầu đứng yên
4) Chuyển động bằng
phản lực.
Giả sử ban đầu tên lửa
đứng yên
.
Sau khi lượng khí khối
lượng m phụt ra phía sau
với vận tốc thì tên lửa
khối lượng M chuyển
động với vận tốc .
.
Xem tên lửa là một hệ cô
lập.
Ta áp dụng ĐLBTĐL:
Điều này chứng tỏ rằng
tên lửa chuyển động về
phía trước ngược với
hướng khí phụt ra
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
tạo
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu.1: Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc là đại
lượng được xác định bởi công thức nào sau đây?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Động lượng của một vật bằng tích khối lượng và vận tốc của vật.
B. Động lượng của một vật là một đại lượng vectơ.
4
Vật Lý 10
C. Động lượng của một vật có đơn vị của năng lượng.
D. Động lượng của một vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật.
Câu 3: Một vật khối lượng 500 g chuyển động thẳng dọc trục Ox với vận tốc 18
km/h. Động lượng của vật bằng
A. 9 kg.m/s.
B. 2,5 kg.m/s.
C. 6 kg.m/s.
D. 4,5 kg.m/s.
Câu 4: Trong quá trình nào sau đây, động lượng của vật không thay đổi?
A. Vật chuyển động tròn đều.
B. Vật được ném ngang.
C. Vật đang rơi tự do.
D. Vật chuyển động thẳng đều.
Câu.5: Động lượng của vật liên hệ chặt chẽ nhất với
A. động năng.
B. thế năng.
C. quãng đường đi được.
D. công
suất.
Câu 6: Một chất điểm chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực không
đổi F = 0,1 N. Động lượng chất điểm ở thời điểm t = 3 s kể từ lúc bắt đầu chuyển
động là
A. 30 kg.m/s.
B. 3 kg.m/s.
C. 0,3 kg.m/s.
D. 0,03 kg.m/s.
Câu 7: Một hòn đá có khối lượng 5 kg, bay với vận tốc 72km/h. Động lượng của hòn
đá là:
A. p = 360 kgm/s.
B. p = 360 N.s.
C. p = 100 kg.m/s
D. p = 100
kg.km/h.
Câu 8: Một vật 3 kg rơi tự do rơi xuống đất trong khoảng thời gian 2 s. Độ biến thiên
động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là (lấy g = 9,8 m/s2).
A. 60 kg.m/s.
B. 61,5 kg.m/s.
C. 57,5 kg.m/s.
D. 58,8 kg.m/s.
Câu 9: Một quả bóng khối lượng 250 g bay tới đập vuông góc vào tường với tốc độ
v1 = 5 m/s và bật ngược trở lại với tốc độ v2 = 3 m/s. Động lượng của vật đã thay đổi
một lượng bằng
A. 2 kg.m/s.
B. 5 kg.m/s.
C. 1,25 kg.m/s.
D. 0,75 kg.m/s.
Câu 10: Một vật khối lượng 1 kg chuyển động tròn đều với tốc độ 10 m/s. Độ biến
thiên động lượng của vật sau 1/4 chu kì kể từ lúc bắt đầu chuyển động bằng
A. 20 kg.m/s.
B. 0 kg.m/s.
C. 10√2 kg.m/s.
5
Vật Lý 10
D. 5√2 kg.m/s.
Hướng dẫn giải và đáp án
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
A
C
B
D
A
C
C
D
A
C
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8')
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
tạo
Một vật có khối lượng 1kg
rơi tự do xuống đấ trong - HS trả lời.
khoảng thời gian 0,5 giây. - HS nộp vở bài tập.
Đáp án: 4,9 kg. m/s
Độ biến thiên động lượng - HS tự ghi nhớ nội
của vật trong khoảng thời dung trả lời đã hoàn
gian đó là bao nhiêu? Cho thiện.
g = 9,8 m/s2.
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2')
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã
học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
tạo
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
4. Dặn dò
+ GV tóm lại nội dung chính của bài.
+ Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập.
+ Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau.
6
Vật Lý 10
Tiết 39:
CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
- Phát biểu được định nghĩa công của một lực. Biết cách tính công
của một lực trong trường hợp đơn giản (lực không đởi, chuyển dời thẳng).
- Phát biểu được định nghĩa và ý nghĩa của công suất.
2. Kĩ năng: hiểu và tính công được các lực đã học.
3. Thái độ: chú ý lắng nghe, phân tích áp dụng tốt trong bài tập.
4. Định hướng phát triển năng lực
a. Năng lực được hình thành chung :
Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực thực nghiệm. Năng lực dự đoán, suy luận lí
thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự
đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học. Năng lực đánh giá
kết quả và giải quyết vân đề
b. Năng lực chuyên biệt môn vật lý :
- Năng lực kiến thức vật lí.
- Năng lực phương pháp thực nghiệm
- Năng lực trao đổi thông tin
- Năng lực cá nhân của HS
II. PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Về phương pháp:
- Sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp với đàm thoại nêu vấn đề, nếu có điều
kiện sử dụng bài giảng điện tử trình chiếu trên máy chiếu.
- Sử dụng phương pháp thí nghiệm biểu diễn.
2. Về phương tiện dạy học
- Giáo án, sgk, thước kẻ, đồ dùng dạy học,…
III. CHUẨN BỊ:
Học sinh: Ôn tập các kiến thức: + Khái niệm công đã học ở lớp 8
+ Quy tắc phân tích một lực thành hai lực thành phần có phương đồng quy.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
7
Vật Lý 10
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới.
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5')
Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo.
Nhắc lại hai trường hợp HS đã được
Tiết 39:
học: lực cùng hướng và vuông góc
HS định hướng
CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
với hướng dịch chuyển. Khi nào có
công cơ học. Bài học hôm ….
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: + Định nghĩa được công cơ học trong trường hợp tổng quát A = Fs cos α
+ Phân biệt được công của lực phát động với công của lực cản.
+ Nêu được định nghĩa đơn vị công cơ học.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- Khi nào có công cơ học?
- Nhớ lại khái niện về công I. Công
- Nhận xét câu trả lời.
và công thức tính công ở
1. Khái niệm về công
- Nhắc lại hai trường hợp lớp 8.
Một lực sinh công khi nó
HS đã được học: lực cùng - Lấy ví dụ về lực sinh công tác dụng lên một vật và
hướng và vuông góc với
điểm đặt của lực chuyển
hướng dịch chuyển
dời
- Nêu và phân tích bài toán - Đọc SGK
2. Định nghĩa công trong
tính công trong trường hợp
trường hợp tổng quát:
tổng quát.
Nếu lực không đổi có
- Hướng dẫn: thành phần
- Phân tích lực tác dụng lên điểm đặt chuyển dời một
tạo ra chuyển động không
vật gồm 2 thành phần: cùng đoạn s theo hướng hợp với
mong muốn.
hướng và vuông góc với
hướng của lực góc thì
hướng dịch chuyển của vật. công của lực được tính
- Hướng dẩn: sử dụng công - Nhận xét khả năng thực
theo công thức
thức đã biết: A = F.s
hiện công của hai lực thành
A= F.S.cos .
- Nhận xét công thức tính phần.
* Biện luận:
công tổng quát.
- Tính công của lực thành a) < 900 A > 0: A là
phần cùng hướng với công phát động
hướng dịch chuyển của vật. b) = 900 A = 0: điểm
- Công của lực
phụ Viết công thức tính công đặt của lực chuyển dời
thuộc vào những yếu tố tổng quát.
theo phương vuông góc
nào? Và phụ thuộc thế nào?
với lực
8
Vật Lý 10
- HS trả lời.
c) > 900 A < 0: A là
công cản trở chuyển động
Yêu cầu HS làm bài tập với HS đọc và tìm hiểu bài 3: Vận dụng công thức
nội dung:
toán.
tính công
Bài 1: Một ô tô chuyển
1. Có các lực:
động lên dốc, mặt dốc
nghiêng góc β so với mặt
2. AN = 0; AF = F.l;
phẳng nằm ngang, chiều dài - Thảo luận.
Ams = - Fms.l
dốc l. Hệ số ma sát giữa ô tô
AP = P.l.cos(900 + β)
và mặt dốc là k (hình vẽ)
=> AP<0
N
Fms
P
F
3. Ams < 0 vì
cản trở
chuyển động -> công của
lực ma sát là công cản.
AF > 0 và lực
là lực
phát động -> công của lực
là công phát động.
AP < 0 => công cản.
1. Có những lực nào tác
dụng lên ô tô?
2. Tính công của những lực
đó?
3. Chỉ rõ công cản và công
phát động?
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
tạo
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Lực tác dụng lên một vật đang chuyển động thẳng biến đổi đều không thực
hiện công khi
A. lực vuông góc với gia tốc của vật.
B. lực ngược chiều với gia tốc của vật
C. lực hợp với phương của vận tốc với góc α.
D. lực cùng phương với phương chuyển động của vật.
Câu 2: Đơn vị không phải đơn vị của công suất là
A. N.m/s.
B. W.
C. J.s.
D. HP.
9
Vật Lý 10
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Máy có công suất lớn thì hiệu suất của máy đó nhất định cao.
B. Hiệu suất của một máy có thể lớn hơn 1.
C. Máy có hiệu suất cao thì công suất của máy nhất định lớn.
D. Máy có công suất lớn thì thời gian sinh công sẽ nhanh.
Câu 4: Một lực F = 50 N tạo với phương ngang một góc α=30o, kéo một vật và làm
chuyển động thẳng đều trên một mặt phẳng ngang. Công của lực kéo khi vật di
chuyển được một đoạn đường bằng 6 m là
A. 260 J.
B. 150 J.
C. 0 J.
D. 300 J.
Câu 5: Thả rơi một hòn sỏi khối lượng 50 g từ độ cao 1,2 m xuống một giếng sâu 3
m. Công của trọng lực khi vật rơi chạm đáy giếng là (Lấy g = 10 m/s2)
A. 60 J.
B. 1,5 J.
C. 210 J.
D. 2,1 J.
Câu 6: Một vật có khối lượng 2 kg rơi tự do từ độ cao 10 m so với mặt đất. Bỏ qua
sức cản không khí. Lấy g = 9,8 m/s2. Trong thời gian 1,2 s kể từ lúc bắt đầu thả vật,
trọng lực thực hiện một công bằng
A. 196 J.
B. 138,3 J.
C. 69,15 J.
D. 34,75J.
Câu 7: Một vật 5 kg được đặt trên mặt phẳng ngiêng. Lực ma sát giữa vật và mặt
phẳng nghiêng bằng 0,2 lần trọng lượng của vật. Chiều dài của mặt phẳng nghiêng là
10 m. Lấy g = 10 m/s2. Công của lực ma sát khi vật trượt từ đỉnh xuống chân mặt
phẳng nghiêng bằng
A. – 95 J.
B. – 100 J.
C. – 105 J.
D. – 98 J.
Câu 8: Một vật 5 kg được đặt trên mặt phẳng ngiêng. Chiều dài của mặt phẳng
nghiêng là 10 m, chiều cao 5 m. Lấy g = 10 m/s 2. Công của trọng lực khi vật trượt từ
đỉnh xuống chân mặt phẳng nghiêng có độ lớn là
A. 220 J.
B. 270 J.
C. 250 J.
D. 260 J.
Câu 9: Một thang máy khối lượng 1 tấn chuyển động nhanh dần đều lên cao với gia
tốc 2 m/s2. Lấy g = 10 m/s2. Công của động cơ thực hiện trong 5s đầu tiên là
A. 250 kJ.
B. 50 kJ.
C. 200 kJ.
10
Vật Lý 10
D. 300 kJ.
Câu 10: Một vật khối lượng 1500 kg được cần cẩu nâng đều lên độ cao 20 m trong
khoảng thời gian 15 s. Lấy g = 10 m/s2. Công suất trung bình của lực nâng của cần cẩu
là
A. 15000 W.
B. 22500 W.
C. 20000 W.
D. 1000 W.
Hướng dẫn giải và đáp án
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
A
C
D
A
D
B
B
C
D
C
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8')
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
tạo
Một người kéo một hòm gỗ
khối lượng 80kg trượt trên
sàn nhà bằng một dây có - HS trả lời.
phương hợp góc 600 so với - HS nộp vở bài
phương năm ngang. Lực tác tập.
Đáp án: 750 J
dụng lên dây bằng 150N. - HS tự ghi nhớ
Công của lực đó thực hiện nội dung trả lời
được khi hòm trượt đi được đã hoàn thiện.
10 mét là
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2')
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã
học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
4. Dặn dò
+ GV tóm lại nội dung chính của bài.
+ Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập.
+ Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau.
11
Vật Lý 10
Tiết 40:
CÔNG VÀ CÔNG SUẤT(tiếp)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
- Phát biểu được định nghĩa công của một lực. Biết cách tính công
của một lực trong trường hợp đơn giản (lực không đởi, chuyển dời thẳng).
- Phát biểu được định nghĩa và ý nghĩa của công suất.
2. Kĩ năng: hiểu và tính công được các lực đã học.
3. Thái độ: chú ý lắng nghe, phân tích áp dụng tốt trong bài tập.
4. Định hướng phát triển năng lực
a. Năng lực được hình thành chung :
Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực thực nghiệm. Năng lực dự đoán, suy luận lí
thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự
đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học. Năng lực đánh giá
kết quả và giải quyết vân đề
b. Năng lực chuyên biệt môn vật lý :
- Năng lực kiến thức vật lí.
- Năng lực phương pháp thực nghiệm
- Năng lực trao đổi thông tin
- Năng lực cá nhân của HS
II. PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Về phương pháp:
- Sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp với đàm thoại nêu vấn đề, nếu có điều
kiện sử dụng bài giảng điện tử trình chiếu trên máy chiếu.
- Sử dụng phương pháp thí nghiệm biểu diễn.
2. Về phương tiện dạy học
- Giáo án, sgk, thước kẻ, đồ dùng dạy học,…
III. CHUẨN BỊ:
Học sinh: Ôn tập kiến thức: công suất đã học ở lớp 8
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
+ Định nghĩa công cơ học trong trường hợp tổng quát?
+ Phân biệt công của lực phát động với công của lực cản?
12
Vật Lý 10
+ Nêu định nghĩa đơn vị công cơ học?
3. Bài mới.
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5')
Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo.
Yêu cầu HS làm bài toán sau: Để kéo một HS đọc và tìm hiểu bài toán.
thùng nước khối lượng 10 kg từ giếng sâu - Thảo luận.
8m lên. Nếu người kéo mất 20 s, dùng máy Kết quả:
kéo mất 4 s, hai trường hợp đều coi thùng 1. Trong cả hai trường hợp:
nước chuyển động nhanh dần đều.
1. Tính công của lực kéo trong hai trường
hợp.
2. Trường hợp nào thực hiện công nhanh
- Trường hợp người kéo:
hơn? Vì sao?
a1 = 0,04 m/s2
A1 = Fk.s = m(g+a1)s = 803,2 J
- Trường hợp máy kéo:
a2 = 1 m/s2
A2 = m(g+a2)s = 880 J
2. Máy thực hiện công nhanh hơn.
Để giải thích tại sao máy thực hiện công
nhanh hơn cần tìm hiểu khái niệm công
suất.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: định nghĩa và viết được công thức tính công suất.
+ Nêu được định nghĩa đơn vị của công suất.
+ Biết cách vận dụng công thức để giải các bài tập.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
Họat động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
13
Vật Lý 10
- Cho HS đọc SGK và trình - HS đọc SGK và trả lời câu II. Công suất
bày:
hỏi của giáo viên.
1. Khái niệm công suất
- Nêu định nghĩa công suất?
Công suất là đại lượng đo
bằng công sinh ra trong
- Viết biểu thức tính công
một đơn vị thời gian .
suất?
2. Đơn vị của công suất
W
Oát là công suất của một
thiết bị thực hiện công
- Ý nghĩa vật lí của công
bằng 1 J trong thời gian 1
suất?
S
1 W = 1J/s
- Công suất của một lực
đặc trưng cho tốc độ thực
hiện công của lực đó.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
tạo
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 11: Một động cơ điện cung cấp công suất 15 kW cho một cần cẩu n âng 1000 kg
lên cao 30 m. Lấy g = 10 m/s2. Thời gian tối thiểu để thực hiện công việc đó là
A. 40 s.
B. 20 s.
C. 30 s.
D. 10 s.
Câu 12: Một ô tô chạy đều trên đường với vận tốc 72 km/h. Công suất trung bình của
động cơ là 60 kW. Công của lực phát động của ô tô khi chạy được quãng đường 6 km
là
A. 1,8.106 J.
B. 15.106 J.
C. 1,5.106 J.
D. 18.106 J.
Câu 13: Một thang máy khối lượng 1 tấn có thể chịu tải tối đa 800 kg. Khi chuyển
động thanh máy còn chịu một lực cản không đổi bằng 4.103 N. Để đưa thang máy lên
cao với vận tốc không đổi 3 m/s thì công suất của động cơ phải bằng (cho g = 9,8
m/s2)
A. 35520 W.
B. 64920 W.
C. 55560 W.
- Có thể dùng những đơn vị
công suất nào?
14
Vật Lý 10
D. 32460 W.
Câu 14: Một xe tải chạy đều trên đường ngang với tốc độ 54 km/h. Khi đến quãng
đường dốc, lực cản tác dụng lên xe tăng gấp ba nhưng công suất của động cơ chỉ tăng
lên được hai lần. Tốc độ chuyển động đều cảu xe trên đường dốc là
A. 10 m/s.
B. 36 m/s.
C. 18 m/s.
D. 15 m/s.
Câu 15: Một động cơ điện cỡ nhỏ được sử dụng để nâng một vật có trọng lượng 2,0 N
lên cao 80 cm trong 4,0 s. Hiệu suất của động cơ là 20%. Công suất điện cấp cho động
cơ bằng
A. 0,080 W.
B. 2,0 W.
C. 0,80 W.
D. 200 W.
Câu
11
12
13
14
15
Đáp án
B
D
B
A
B
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8')
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
tạo
Đề nghị HS trả lời câu C3 trong
SGK.
Gợi ý:
- Công suất của cần cẩu M1 lớn hơn công suất
+ Tính công suất của mỗi cần cầu?
của cần cẩu M2
+ So sánh hai công suất tính được để - Trong một giây, ô tô thực hiện công:
rút ra kết luận?
xe máy thực hiện công:
- Yêu cầu HS đọc bảng 24.1 SGK.
Độ chênh lệch công là:
So sánh công mà ô tô, xe máy thực
Δ A = A1- A2 = 2,5.104 J
hiện được trong 1 giây? Tính rõ sự
chênh lệch đó?
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2')
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã
học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
15
Vật Lý 10
Tìm hiểu thêm các ví dụ và tác dụng của công suất
4. Dặn dò
+ GV tóm lại nội dung chính của bài.
+ Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập.
+ Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau.
16
Vật Lý 10
Tiết 41:
BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU
1 . Kiến thức :
- Củng cố lại kiến thức đã học
- Khắc sâu kiến thức về : động lượng, định luật bảo toàn động lượng, công, công
suất.
2. Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng giải bài tập.
4. Định hướng phát triển năng lực
a. Năng lực được hình thành chung :
Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực thực nghiệm. Năng lực dự đoán, suy luận lí
thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự
đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học. Năng lực đánh giá
kết quả và giải quyết vân đề
b. Năng lực chuyên biệt môn vật lý :
- Năng lực kiến thức vật lí.
- Năng lực phương pháp thực nghiệm
- Năng lực trao đổi thông tin
- Năng lực cá nhân của HS
II. PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Về phương pháp:
- Sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp với đàm thoại nêu vấn đề, nếu có điều
kiện sử dụng bài giảng điện tử trình chiếu trên máy chiếu.
- Sử dụng phương pháp thí nghiệm biểu diễn.
2. Về phương tiện dạy học
- Giáo án, sgk, thước kẻ, đồ dùng dạy học,…
III. CHUẨN BỊ:
Học sinh: Ôn tập kiến thức: động lượng, định luật bảo toàn động lượng, công, công
suất.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
+ Phát biểu định nghĩa và viết công thức tính công suất?
+ Nêu định nghĩa đơn vị của công suất?
3. Bài mới.
Hoạt động 1: Chữa bài tập
Hoạt động của GV
Hoạt động của
HS
17
Nội dung
Vật Lý 10
Bài 8 (SGK- trang 127)
Hoạt động theo Bài 8 (SGK- trang 127)
- Yêu cầu HS đọc đề bài, hưỡng dẫn của
tóm tắt đề bài.
GV.
a. Xe A:
- Cho biết động lượng của
hai xe?
- So sánh động lượng 2 xe?
- Một HS chữa bài tập, các
HS khác theo dõi và bổ
xung khi cần thiết.
- Nhận xét , đánh giá bài
giải của HS
- Yêu cầu các HS khác chữa
bài vào vở
Bài 9 (SGk- trang 127)
- Yêu cầu HS đọc đề bài,
tóm tắt đề bài
- Cho biết động lượng của
máy bay?
- Một HS chữa bài tập, các
HS khác theo dõi và bổ
xung khi cần thiết.
- Nhận xét , đánh giá bài
giải của HS
- Yêu cầu các HS khác chữa
bài vào vở
Theo dõi các bạn
chữa bài tập trên Xe B
lớp.
Hai xe có động lượng bằng nhau.
Bổ xung bài khi
cần thiết.
Nhận xét cách giải
của bạn. So sánh
với bài giải của
mình.
Bài 9 (SGk- trang 127)
Hoạt động theo
hưỡng dẫn của
GV.
Theo dõi các bạn
chữa bài tập trên
lớp.
Bổ xung bài khi
cần thiết.
Nhận xét cách giải Bài 6( trang 133)
của bạn. So sánh
Bài 6(trang 133)
với bài giải của
- Yêu cầu HS đọc đề bài, mình.
tóm tắt đề bài
- Một HS chữa bài tập, các
HS khác theo dõi và bổ
xung khi cần thiết.
Hoạt động theo
- Nhận xét , đánh giá bài hưỡng dẫn của
giải của HS
GV.
- Yêu cầu các HS khác chữa
bài vào vở
Theo dõi các bạn
chữa bài tập trên
lớp.
Bài 7(trang 133)
Bài 7(trang 133)
- Yêu cầu HS đọc đề bài, Bổ xung bài khi
18
Vật Lý 10
tóm tắt đề bài
- Một HS chữa bài tập, các
HS khác theo dõi và bổ
xung khi cần thiết.
- Nhận xét , đánh giá bài
giải của HS
- Yêu cầu các HS khác chữa
bài vào vở
cần thiết.
Nhận xét cách giải
của bạn. So sánh
với bài giải của
mình.
IV. CỦNG CỐ
+ GV tóm lại nội dung chính của bài.
+ Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập.
+ Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau.
V. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
19
Vật Lý 10
Tiết 42:
ĐỘNG NĂNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
+ Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của động năng ( của một chất đ...
CHƯƠNG IV: CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
Tiết 37: ĐỘNG LƯỢNG - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
+ Định nghĩa được xung lượng của lực; nêu được bản chất ( tính chất vectơ ) và đơn
vị xung lượng của lực.
+ Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức tính, biểu diễn được vectơ động
lượng nêu được đơn vị của động lượng.
+ Nêu được khái niệm hệ cô lập và lấy ví dụ về hệ cô lập.
+ Phát biểu được định luật II Niu-tơn dạng
+ Phát biểu được định luật bảo toàn động lượng đối với hệ cô lập.
+ Viết được biểu thức của định luật bảo toàn động lượng đối với hệ gồm hai vật.
2. Về kĩ năng:
Kĩ năng : Vận dụng công thức tính động lượng để giải được các bài tập.
3. Thái độ : Tinh thần say mê khoa học
4. Định hướng phát triển năng lực
a. Năng lực được hình thành chung :
Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực thực nghiệm. Năng lực dự đoán, suy luận lí
thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự
đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học. Năng lực đánh giá
kết quả và giải quyết vân đề
b. Năng lực chuyên biệt môn vật lý :
- Năng lực kiến thức vật lí.
- Năng lực phương pháp thực nghiệm
- Năng lực trao đổi thông tin
- Năng lực cá nhân của HS
II. PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Về phương pháp:
- Sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp với đàm thoại nêu vấn đề, nếu có điều
kiện sử dụng bài giảng điện tử trình chiếu trên máy chiếu.
- Sử dụng phương pháp thí nghiệm biểu diễn.
2. Về phương tiện dạy học
- Giáo án, sgk, thước kẻ, đồ dùng dạy học,…
III. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên
- Thí nghiệm minh họa định luật bảo toàn động lượng:
+ Đệm khí.
+ Các xe nhỏ chuyển động trên đện khí.
+ Các lò xo xoắn dài.
+ Dây buộc.
+ Đồng hồ hiện số
2. Học sinh
- Ôn lại các định luệt Newton.
1
Vật Lý 10
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới.
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5')
Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo.
GV: Trong tương tác giữa
hai vật có sự biến đổi vận
tốc của các vật. Vậy có hệ
thức nào liên hệ giữa vận
CHƯƠNG IV: CÁC
tốc của các vật trước và sau
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
tương tác với khối lượng
Tiết 37: ĐỘNG LƯỢNG
HS định hướng ND
của chúng không ? Và đại
- ĐỊNH LUẬT BẢO
lượng nào đặc trưng cho sụ
TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
truyền chuyển động giữa các
vật tương tác, trong quá
trình tương tác này tuân theo
định luật nào ?
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: + Định nghĩa được xung lượng của lực; nêu được bản chất ( tính chất vectơ )
và đơn vị xung lượng của lực.
+ Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức tính, biểu diễn được vectơ động lượng
nêu được đơn vị của động lượng.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- ví dụ: Hai viên bi ve đang
I. Động lượng.
chuyển động nhanh va vào
1- Xung cùa lực
nhau đổi hướng chuyển
Nhận xét về lực tác dụng và a)Ví dụ
động.
thời gian tác dụng lực trong b) Định nghĩa:
Thời gian tác dụng? Độ lớn ví dụ của giáo viên.
Khi một lực
tác dụng
lực tác dụng?
-Nhận xét về tác dụng của lên một vật trong khoảng
+ Kết quả của lực tác dụng
các lực đó đối với trạng thái thời gian t thì tích
đối với bi ve?
chuyển động của vật.
được định nghĩa là xung
lượng của lực
trong
-Nêu và phân tích khái niệm
khoảng thời gian t.
xung lượng của lực
- Đơn vị: N.s
2
Vật Lý 10
- Nêu bài toán xác định tác
dụng của xung lượng của
lực.
- Gợi ý: xác định biểu thức
tính gia tốc của vật và áp
dụng định luật II Newton
cho vật.
- Giới thiệu khái niệm động
lượng
- Động lượng của một vật là
đại lượng thế nào?
Hướng dẫn: Viết lại biểu
thức 23.1 bằng cách sử dụng
biểu thức động lượng.
Mở rộng: phương trình
23.3b là một cách diễn đạt
khác của định luật II
Newton
- Đọc SGK
2- Động lượng.
a) Khái niện biểu thức
- Xây dựng phương trình
- Động lượng của một vật
23.1 theo hướng dẫn của
khối lượng m đang chuyển
giáo viên.
động với vận tốc
là đại
lượng xác định bởi biểu
- Nhận xét về ý nghĩa hai vế thức:
của phương trình 23.1.
- Trả lời C1,C2
- Động lượng là một vectơ
cùng hướng với vận tốc
- HS trả lời.
của vật.
- Đơn vị động lượng:
kg.m/s
Xây dựng phương trình
23.3a.
b) Cách diễn đạt khác
của định luật II Niu-t ơn.
- Độ biến thiên động lượng
Phát biểu ý nghĩa các đại
của một vật trong khoảng
lượng có trong phương
thời gian nào đó bằng xung
trình 23.3a.
lượng của tổng các lực tác
dụng lên vật trong khoảng
Vận dụng làm bài tập ví dụ thời gian đó.
Hay
TIẾT 2
- Nêu và phân tích khái
niện về hệ cô lập.
II- Định luật bảo toàn
động lượng.
1) Hệ cô lập
Một hệ nhiều vật được gọi
là cô lập khi không có
ngoại lực tác dụng lên hệ
- Nêu và phân tích bài
- Nhận xét về lực tác dụng
hoặc nếu có thì các ngoại
toán xét hệ cô lập gồm hai giữa hai vật trong hệ.
lực ấy cân bằng nhau
vật.
- Tính độ biến thiên động
2) Định luật bảo toàn
- Gợi ý: Sử dụng phương lượng của từng vật.
động lượng:
trình 23.3b.
- Tính độ biến thiên động Động lượng của một hệ cô
- Phát biểu định luật bảo lượng của hệ hai vật. Từ đó lập là một đại lượng bảo
tòan động lượng
nhận xét về động lượng của
toàn
hệ cô lập gồm hai vật
- Nêu và phân tích bài
- Đọc SGK
3) Va chạm mềm
toán va chạm mềm.
Xác định tính chất của hệ vật. Một vật khối lượng m1
chuyển động trên mặt
phẳng nhẵn với vận tốc
, đến va chạm với một vật
3
Vật Lý 10
khối lượng m2 đang nằm
yên trên mặt phẳng ngang
ấy. Biết rằng, sau va chạm,
hai vật dính vào nhau và
- Gợi ý: áp dụng định luật - Xác định vận tốc của hai chuyển động với vận tốc
bảo toàn động lượng cho vật sau va chạm
. Xác định .
hệ cô lập
- Hệ m1, m2 là hệ cô lập.
Áp dụng ĐLBTĐL:
Nêu bài toán chuyển động Viết biểu thức động lượng
của tên lửa.
của hệ tên lửa và khí trước và
sau khi phụt khí.
Hướng dẫn: Xét hệ tên lửa Xác định vận tốc của tên lửa
và khí là hệ cô lập.
sau khi phụt khí (xây dựng
biểu thức 23.7).
Hướng dẫn: hệ súng và Giải thích C3
đạn ban đầu đứng yên
4) Chuyển động bằng
phản lực.
Giả sử ban đầu tên lửa
đứng yên
.
Sau khi lượng khí khối
lượng m phụt ra phía sau
với vận tốc thì tên lửa
khối lượng M chuyển
động với vận tốc .
.
Xem tên lửa là một hệ cô
lập.
Ta áp dụng ĐLBTĐL:
Điều này chứng tỏ rằng
tên lửa chuyển động về
phía trước ngược với
hướng khí phụt ra
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
tạo
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu.1: Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc là đại
lượng được xác định bởi công thức nào sau đây?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Động lượng của một vật bằng tích khối lượng và vận tốc của vật.
B. Động lượng của một vật là một đại lượng vectơ.
4
Vật Lý 10
C. Động lượng của một vật có đơn vị của năng lượng.
D. Động lượng của một vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật.
Câu 3: Một vật khối lượng 500 g chuyển động thẳng dọc trục Ox với vận tốc 18
km/h. Động lượng của vật bằng
A. 9 kg.m/s.
B. 2,5 kg.m/s.
C. 6 kg.m/s.
D. 4,5 kg.m/s.
Câu 4: Trong quá trình nào sau đây, động lượng của vật không thay đổi?
A. Vật chuyển động tròn đều.
B. Vật được ném ngang.
C. Vật đang rơi tự do.
D. Vật chuyển động thẳng đều.
Câu.5: Động lượng của vật liên hệ chặt chẽ nhất với
A. động năng.
B. thế năng.
C. quãng đường đi được.
D. công
suất.
Câu 6: Một chất điểm chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực không
đổi F = 0,1 N. Động lượng chất điểm ở thời điểm t = 3 s kể từ lúc bắt đầu chuyển
động là
A. 30 kg.m/s.
B. 3 kg.m/s.
C. 0,3 kg.m/s.
D. 0,03 kg.m/s.
Câu 7: Một hòn đá có khối lượng 5 kg, bay với vận tốc 72km/h. Động lượng của hòn
đá là:
A. p = 360 kgm/s.
B. p = 360 N.s.
C. p = 100 kg.m/s
D. p = 100
kg.km/h.
Câu 8: Một vật 3 kg rơi tự do rơi xuống đất trong khoảng thời gian 2 s. Độ biến thiên
động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là (lấy g = 9,8 m/s2).
A. 60 kg.m/s.
B. 61,5 kg.m/s.
C. 57,5 kg.m/s.
D. 58,8 kg.m/s.
Câu 9: Một quả bóng khối lượng 250 g bay tới đập vuông góc vào tường với tốc độ
v1 = 5 m/s và bật ngược trở lại với tốc độ v2 = 3 m/s. Động lượng của vật đã thay đổi
một lượng bằng
A. 2 kg.m/s.
B. 5 kg.m/s.
C. 1,25 kg.m/s.
D. 0,75 kg.m/s.
Câu 10: Một vật khối lượng 1 kg chuyển động tròn đều với tốc độ 10 m/s. Độ biến
thiên động lượng của vật sau 1/4 chu kì kể từ lúc bắt đầu chuyển động bằng
A. 20 kg.m/s.
B. 0 kg.m/s.
C. 10√2 kg.m/s.
5
Vật Lý 10
D. 5√2 kg.m/s.
Hướng dẫn giải và đáp án
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
A
C
B
D
A
C
C
D
A
C
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8')
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
tạo
Một vật có khối lượng 1kg
rơi tự do xuống đấ trong - HS trả lời.
khoảng thời gian 0,5 giây. - HS nộp vở bài tập.
Đáp án: 4,9 kg. m/s
Độ biến thiên động lượng - HS tự ghi nhớ nội
của vật trong khoảng thời dung trả lời đã hoàn
gian đó là bao nhiêu? Cho thiện.
g = 9,8 m/s2.
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2')
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã
học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
tạo
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
4. Dặn dò
+ GV tóm lại nội dung chính của bài.
+ Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập.
+ Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau.
6
Vật Lý 10
Tiết 39:
CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
- Phát biểu được định nghĩa công của một lực. Biết cách tính công
của một lực trong trường hợp đơn giản (lực không đởi, chuyển dời thẳng).
- Phát biểu được định nghĩa và ý nghĩa của công suất.
2. Kĩ năng: hiểu và tính công được các lực đã học.
3. Thái độ: chú ý lắng nghe, phân tích áp dụng tốt trong bài tập.
4. Định hướng phát triển năng lực
a. Năng lực được hình thành chung :
Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực thực nghiệm. Năng lực dự đoán, suy luận lí
thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự
đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học. Năng lực đánh giá
kết quả và giải quyết vân đề
b. Năng lực chuyên biệt môn vật lý :
- Năng lực kiến thức vật lí.
- Năng lực phương pháp thực nghiệm
- Năng lực trao đổi thông tin
- Năng lực cá nhân của HS
II. PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Về phương pháp:
- Sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp với đàm thoại nêu vấn đề, nếu có điều
kiện sử dụng bài giảng điện tử trình chiếu trên máy chiếu.
- Sử dụng phương pháp thí nghiệm biểu diễn.
2. Về phương tiện dạy học
- Giáo án, sgk, thước kẻ, đồ dùng dạy học,…
III. CHUẨN BỊ:
Học sinh: Ôn tập các kiến thức: + Khái niệm công đã học ở lớp 8
+ Quy tắc phân tích một lực thành hai lực thành phần có phương đồng quy.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
7
Vật Lý 10
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới.
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5')
Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo.
Nhắc lại hai trường hợp HS đã được
Tiết 39:
học: lực cùng hướng và vuông góc
HS định hướng
CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
với hướng dịch chuyển. Khi nào có
công cơ học. Bài học hôm ….
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: + Định nghĩa được công cơ học trong trường hợp tổng quát A = Fs cos α
+ Phân biệt được công của lực phát động với công của lực cản.
+ Nêu được định nghĩa đơn vị công cơ học.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- Khi nào có công cơ học?
- Nhớ lại khái niện về công I. Công
- Nhận xét câu trả lời.
và công thức tính công ở
1. Khái niệm về công
- Nhắc lại hai trường hợp lớp 8.
Một lực sinh công khi nó
HS đã được học: lực cùng - Lấy ví dụ về lực sinh công tác dụng lên một vật và
hướng và vuông góc với
điểm đặt của lực chuyển
hướng dịch chuyển
dời
- Nêu và phân tích bài toán - Đọc SGK
2. Định nghĩa công trong
tính công trong trường hợp
trường hợp tổng quát:
tổng quát.
Nếu lực không đổi có
- Hướng dẫn: thành phần
- Phân tích lực tác dụng lên điểm đặt chuyển dời một
tạo ra chuyển động không
vật gồm 2 thành phần: cùng đoạn s theo hướng hợp với
mong muốn.
hướng và vuông góc với
hướng của lực góc thì
hướng dịch chuyển của vật. công của lực được tính
- Hướng dẩn: sử dụng công - Nhận xét khả năng thực
theo công thức
thức đã biết: A = F.s
hiện công của hai lực thành
A= F.S.cos .
- Nhận xét công thức tính phần.
* Biện luận:
công tổng quát.
- Tính công của lực thành a) < 900 A > 0: A là
phần cùng hướng với công phát động
hướng dịch chuyển của vật. b) = 900 A = 0: điểm
- Công của lực
phụ Viết công thức tính công đặt của lực chuyển dời
thuộc vào những yếu tố tổng quát.
theo phương vuông góc
nào? Và phụ thuộc thế nào?
với lực
8
Vật Lý 10
- HS trả lời.
c) > 900 A < 0: A là
công cản trở chuyển động
Yêu cầu HS làm bài tập với HS đọc và tìm hiểu bài 3: Vận dụng công thức
nội dung:
toán.
tính công
Bài 1: Một ô tô chuyển
1. Có các lực:
động lên dốc, mặt dốc
nghiêng góc β so với mặt
2. AN = 0; AF = F.l;
phẳng nằm ngang, chiều dài - Thảo luận.
Ams = - Fms.l
dốc l. Hệ số ma sát giữa ô tô
AP = P.l.cos(900 + β)
và mặt dốc là k (hình vẽ)
=> AP<0
N
Fms
P
F
3. Ams < 0 vì
cản trở
chuyển động -> công của
lực ma sát là công cản.
AF > 0 và lực
là lực
phát động -> công của lực
là công phát động.
AP < 0 => công cản.
1. Có những lực nào tác
dụng lên ô tô?
2. Tính công của những lực
đó?
3. Chỉ rõ công cản và công
phát động?
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
tạo
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Lực tác dụng lên một vật đang chuyển động thẳng biến đổi đều không thực
hiện công khi
A. lực vuông góc với gia tốc của vật.
B. lực ngược chiều với gia tốc của vật
C. lực hợp với phương của vận tốc với góc α.
D. lực cùng phương với phương chuyển động của vật.
Câu 2: Đơn vị không phải đơn vị của công suất là
A. N.m/s.
B. W.
C. J.s.
D. HP.
9
Vật Lý 10
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Máy có công suất lớn thì hiệu suất của máy đó nhất định cao.
B. Hiệu suất của một máy có thể lớn hơn 1.
C. Máy có hiệu suất cao thì công suất của máy nhất định lớn.
D. Máy có công suất lớn thì thời gian sinh công sẽ nhanh.
Câu 4: Một lực F = 50 N tạo với phương ngang một góc α=30o, kéo một vật và làm
chuyển động thẳng đều trên một mặt phẳng ngang. Công của lực kéo khi vật di
chuyển được một đoạn đường bằng 6 m là
A. 260 J.
B. 150 J.
C. 0 J.
D. 300 J.
Câu 5: Thả rơi một hòn sỏi khối lượng 50 g từ độ cao 1,2 m xuống một giếng sâu 3
m. Công của trọng lực khi vật rơi chạm đáy giếng là (Lấy g = 10 m/s2)
A. 60 J.
B. 1,5 J.
C. 210 J.
D. 2,1 J.
Câu 6: Một vật có khối lượng 2 kg rơi tự do từ độ cao 10 m so với mặt đất. Bỏ qua
sức cản không khí. Lấy g = 9,8 m/s2. Trong thời gian 1,2 s kể từ lúc bắt đầu thả vật,
trọng lực thực hiện một công bằng
A. 196 J.
B. 138,3 J.
C. 69,15 J.
D. 34,75J.
Câu 7: Một vật 5 kg được đặt trên mặt phẳng ngiêng. Lực ma sát giữa vật và mặt
phẳng nghiêng bằng 0,2 lần trọng lượng của vật. Chiều dài của mặt phẳng nghiêng là
10 m. Lấy g = 10 m/s2. Công của lực ma sát khi vật trượt từ đỉnh xuống chân mặt
phẳng nghiêng bằng
A. – 95 J.
B. – 100 J.
C. – 105 J.
D. – 98 J.
Câu 8: Một vật 5 kg được đặt trên mặt phẳng ngiêng. Chiều dài của mặt phẳng
nghiêng là 10 m, chiều cao 5 m. Lấy g = 10 m/s 2. Công của trọng lực khi vật trượt từ
đỉnh xuống chân mặt phẳng nghiêng có độ lớn là
A. 220 J.
B. 270 J.
C. 250 J.
D. 260 J.
Câu 9: Một thang máy khối lượng 1 tấn chuyển động nhanh dần đều lên cao với gia
tốc 2 m/s2. Lấy g = 10 m/s2. Công của động cơ thực hiện trong 5s đầu tiên là
A. 250 kJ.
B. 50 kJ.
C. 200 kJ.
10
Vật Lý 10
D. 300 kJ.
Câu 10: Một vật khối lượng 1500 kg được cần cẩu nâng đều lên độ cao 20 m trong
khoảng thời gian 15 s. Lấy g = 10 m/s2. Công suất trung bình của lực nâng của cần cẩu
là
A. 15000 W.
B. 22500 W.
C. 20000 W.
D. 1000 W.
Hướng dẫn giải và đáp án
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
A
C
D
A
D
B
B
C
D
C
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8')
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
tạo
Một người kéo một hòm gỗ
khối lượng 80kg trượt trên
sàn nhà bằng một dây có - HS trả lời.
phương hợp góc 600 so với - HS nộp vở bài
phương năm ngang. Lực tác tập.
Đáp án: 750 J
dụng lên dây bằng 150N. - HS tự ghi nhớ
Công của lực đó thực hiện nội dung trả lời
được khi hòm trượt đi được đã hoàn thiện.
10 mét là
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2')
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã
học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
4. Dặn dò
+ GV tóm lại nội dung chính của bài.
+ Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập.
+ Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau.
11
Vật Lý 10
Tiết 40:
CÔNG VÀ CÔNG SUẤT(tiếp)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
- Phát biểu được định nghĩa công của một lực. Biết cách tính công
của một lực trong trường hợp đơn giản (lực không đởi, chuyển dời thẳng).
- Phát biểu được định nghĩa và ý nghĩa của công suất.
2. Kĩ năng: hiểu và tính công được các lực đã học.
3. Thái độ: chú ý lắng nghe, phân tích áp dụng tốt trong bài tập.
4. Định hướng phát triển năng lực
a. Năng lực được hình thành chung :
Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực thực nghiệm. Năng lực dự đoán, suy luận lí
thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự
đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học. Năng lực đánh giá
kết quả và giải quyết vân đề
b. Năng lực chuyên biệt môn vật lý :
- Năng lực kiến thức vật lí.
- Năng lực phương pháp thực nghiệm
- Năng lực trao đổi thông tin
- Năng lực cá nhân của HS
II. PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Về phương pháp:
- Sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp với đàm thoại nêu vấn đề, nếu có điều
kiện sử dụng bài giảng điện tử trình chiếu trên máy chiếu.
- Sử dụng phương pháp thí nghiệm biểu diễn.
2. Về phương tiện dạy học
- Giáo án, sgk, thước kẻ, đồ dùng dạy học,…
III. CHUẨN BỊ:
Học sinh: Ôn tập kiến thức: công suất đã học ở lớp 8
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
+ Định nghĩa công cơ học trong trường hợp tổng quát?
+ Phân biệt công của lực phát động với công của lực cản?
12
Vật Lý 10
+ Nêu định nghĩa đơn vị công cơ học?
3. Bài mới.
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5')
Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo.
Yêu cầu HS làm bài toán sau: Để kéo một HS đọc và tìm hiểu bài toán.
thùng nước khối lượng 10 kg từ giếng sâu - Thảo luận.
8m lên. Nếu người kéo mất 20 s, dùng máy Kết quả:
kéo mất 4 s, hai trường hợp đều coi thùng 1. Trong cả hai trường hợp:
nước chuyển động nhanh dần đều.
1. Tính công của lực kéo trong hai trường
hợp.
2. Trường hợp nào thực hiện công nhanh
- Trường hợp người kéo:
hơn? Vì sao?
a1 = 0,04 m/s2
A1 = Fk.s = m(g+a1)s = 803,2 J
- Trường hợp máy kéo:
a2 = 1 m/s2
A2 = m(g+a2)s = 880 J
2. Máy thực hiện công nhanh hơn.
Để giải thích tại sao máy thực hiện công
nhanh hơn cần tìm hiểu khái niệm công
suất.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: định nghĩa và viết được công thức tính công suất.
+ Nêu được định nghĩa đơn vị của công suất.
+ Biết cách vận dụng công thức để giải các bài tập.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
Họat động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
13
Vật Lý 10
- Cho HS đọc SGK và trình - HS đọc SGK và trả lời câu II. Công suất
bày:
hỏi của giáo viên.
1. Khái niệm công suất
- Nêu định nghĩa công suất?
Công suất là đại lượng đo
bằng công sinh ra trong
- Viết biểu thức tính công
một đơn vị thời gian .
suất?
2. Đơn vị của công suất
W
Oát là công suất của một
thiết bị thực hiện công
- Ý nghĩa vật lí của công
bằng 1 J trong thời gian 1
suất?
S
1 W = 1J/s
- Công suất của một lực
đặc trưng cho tốc độ thực
hiện công của lực đó.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
tạo
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 11: Một động cơ điện cung cấp công suất 15 kW cho một cần cẩu n âng 1000 kg
lên cao 30 m. Lấy g = 10 m/s2. Thời gian tối thiểu để thực hiện công việc đó là
A. 40 s.
B. 20 s.
C. 30 s.
D. 10 s.
Câu 12: Một ô tô chạy đều trên đường với vận tốc 72 km/h. Công suất trung bình của
động cơ là 60 kW. Công của lực phát động của ô tô khi chạy được quãng đường 6 km
là
A. 1,8.106 J.
B. 15.106 J.
C. 1,5.106 J.
D. 18.106 J.
Câu 13: Một thang máy khối lượng 1 tấn có thể chịu tải tối đa 800 kg. Khi chuyển
động thanh máy còn chịu một lực cản không đổi bằng 4.103 N. Để đưa thang máy lên
cao với vận tốc không đổi 3 m/s thì công suất của động cơ phải bằng (cho g = 9,8
m/s2)
A. 35520 W.
B. 64920 W.
C. 55560 W.
- Có thể dùng những đơn vị
công suất nào?
14
Vật Lý 10
D. 32460 W.
Câu 14: Một xe tải chạy đều trên đường ngang với tốc độ 54 km/h. Khi đến quãng
đường dốc, lực cản tác dụng lên xe tăng gấp ba nhưng công suất của động cơ chỉ tăng
lên được hai lần. Tốc độ chuyển động đều cảu xe trên đường dốc là
A. 10 m/s.
B. 36 m/s.
C. 18 m/s.
D. 15 m/s.
Câu 15: Một động cơ điện cỡ nhỏ được sử dụng để nâng một vật có trọng lượng 2,0 N
lên cao 80 cm trong 4,0 s. Hiệu suất của động cơ là 20%. Công suất điện cấp cho động
cơ bằng
A. 0,080 W.
B. 2,0 W.
C. 0,80 W.
D. 200 W.
Câu
11
12
13
14
15
Đáp án
B
D
B
A
B
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8')
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
tạo
Đề nghị HS trả lời câu C3 trong
SGK.
Gợi ý:
- Công suất của cần cẩu M1 lớn hơn công suất
+ Tính công suất của mỗi cần cầu?
của cần cẩu M2
+ So sánh hai công suất tính được để - Trong một giây, ô tô thực hiện công:
rút ra kết luận?
xe máy thực hiện công:
- Yêu cầu HS đọc bảng 24.1 SGK.
Độ chênh lệch công là:
So sánh công mà ô tô, xe máy thực
Δ A = A1- A2 = 2,5.104 J
hiện được trong 1 giây? Tính rõ sự
chênh lệch đó?
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2')
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã
học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
15
Vật Lý 10
Tìm hiểu thêm các ví dụ và tác dụng của công suất
4. Dặn dò
+ GV tóm lại nội dung chính của bài.
+ Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập.
+ Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau.
16
Vật Lý 10
Tiết 41:
BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU
1 . Kiến thức :
- Củng cố lại kiến thức đã học
- Khắc sâu kiến thức về : động lượng, định luật bảo toàn động lượng, công, công
suất.
2. Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng giải bài tập.
4. Định hướng phát triển năng lực
a. Năng lực được hình thành chung :
Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực thực nghiệm. Năng lực dự đoán, suy luận lí
thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự
đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học. Năng lực đánh giá
kết quả và giải quyết vân đề
b. Năng lực chuyên biệt môn vật lý :
- Năng lực kiến thức vật lí.
- Năng lực phương pháp thực nghiệm
- Năng lực trao đổi thông tin
- Năng lực cá nhân của HS
II. PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Về phương pháp:
- Sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp với đàm thoại nêu vấn đề, nếu có điều
kiện sử dụng bài giảng điện tử trình chiếu trên máy chiếu.
- Sử dụng phương pháp thí nghiệm biểu diễn.
2. Về phương tiện dạy học
- Giáo án, sgk, thước kẻ, đồ dùng dạy học,…
III. CHUẨN BỊ:
Học sinh: Ôn tập kiến thức: động lượng, định luật bảo toàn động lượng, công, công
suất.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
+ Phát biểu định nghĩa và viết công thức tính công suất?
+ Nêu định nghĩa đơn vị của công suất?
3. Bài mới.
Hoạt động 1: Chữa bài tập
Hoạt động của GV
Hoạt động của
HS
17
Nội dung
Vật Lý 10
Bài 8 (SGK- trang 127)
Hoạt động theo Bài 8 (SGK- trang 127)
- Yêu cầu HS đọc đề bài, hưỡng dẫn của
tóm tắt đề bài.
GV.
a. Xe A:
- Cho biết động lượng của
hai xe?
- So sánh động lượng 2 xe?
- Một HS chữa bài tập, các
HS khác theo dõi và bổ
xung khi cần thiết.
- Nhận xét , đánh giá bài
giải của HS
- Yêu cầu các HS khác chữa
bài vào vở
Bài 9 (SGk- trang 127)
- Yêu cầu HS đọc đề bài,
tóm tắt đề bài
- Cho biết động lượng của
máy bay?
- Một HS chữa bài tập, các
HS khác theo dõi và bổ
xung khi cần thiết.
- Nhận xét , đánh giá bài
giải của HS
- Yêu cầu các HS khác chữa
bài vào vở
Theo dõi các bạn
chữa bài tập trên Xe B
lớp.
Hai xe có động lượng bằng nhau.
Bổ xung bài khi
cần thiết.
Nhận xét cách giải
của bạn. So sánh
với bài giải của
mình.
Bài 9 (SGk- trang 127)
Hoạt động theo
hưỡng dẫn của
GV.
Theo dõi các bạn
chữa bài tập trên
lớp.
Bổ xung bài khi
cần thiết.
Nhận xét cách giải Bài 6( trang 133)
của bạn. So sánh
Bài 6(trang 133)
với bài giải của
- Yêu cầu HS đọc đề bài, mình.
tóm tắt đề bài
- Một HS chữa bài tập, các
HS khác theo dõi và bổ
xung khi cần thiết.
Hoạt động theo
- Nhận xét , đánh giá bài hưỡng dẫn của
giải của HS
GV.
- Yêu cầu các HS khác chữa
bài vào vở
Theo dõi các bạn
chữa bài tập trên
lớp.
Bài 7(trang 133)
Bài 7(trang 133)
- Yêu cầu HS đọc đề bài, Bổ xung bài khi
18
Vật Lý 10
tóm tắt đề bài
- Một HS chữa bài tập, các
HS khác theo dõi và bổ
xung khi cần thiết.
- Nhận xét , đánh giá bài
giải của HS
- Yêu cầu các HS khác chữa
bài vào vở
cần thiết.
Nhận xét cách giải
của bạn. So sánh
với bài giải của
mình.
IV. CỦNG CỐ
+ GV tóm lại nội dung chính của bài.
+ Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập.
+ Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau.
V. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
19
Vật Lý 10
Tiết 42:
ĐỘNG NĂNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
+ Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của động năng ( của một chất đ...
 








Các ý kiến mới nhất