Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Elearning Hùng Cường
Ngày gửi: 14h:57' 20-02-2023
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Elearning Hùng Cường
Ngày gửi: 14h:57' 20-02-2023
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Vật Lý 10
Tiết 1 – Bài 1:
PHẦN I: CƠ HỌC
CHƯƠNG I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
CHUYỂN ĐỘNG CƠ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Về kiến thức:
- Nêu được chuyển động, chất điểm, hệ quy chiếu, mốc thời gian, vận tốc là gì.
2. Về kĩ năng:
- Xác định được vị trí của một vật chuyển động trong một hệ quy chiếu đã cho.
3. Về thái độ:
- Có hứng thú học tập môn Vật lí, yêu thích tìm tòi KH.
- Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập.
4. Định hướng phát triển năng lực
a. Năng lực được hình thành chung :
Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực thực nghiệm. Năng lực dự đoán, suy luận lí
thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự
đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học. Năng lực đánh giá
kết quả và giải quyết vân đề
b. Năng lực chuyên biệt môn vật lý :
- Năng lực kiến thức vật lí.
- Năng lực phương pháp thực nghiệm
- Năng lực trao đổi thông tin
- Năng lực cá nhân của HS
II. PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Về phương pháp:
- Phân tích kết hợp đàm thoại.
2. Về phương tiện dạy học
- Giáo án, sgk, thước kẻ, đồ dùng dạy học,…
III. CHUẨN BỊ:
a. Chuẩn bị của GV:
- Chuẩn bị một số ví dụ thực tế về xác định vị trí của một điểm để cho HS thảo luận.
b. Chuẩn bị của HS:
- Ôn lại về phần chuyển động lớp 8.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số của HS & ổn định trật tự lớp, ghi tên những HS vắng mặt vào SĐB:
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5')
Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo.
1
Vật Lý 10
Trên đường đi từ BK đến
TN có đoạn cột cây số ghi
Thái Nguyên 40km, ở đây
cột cây số được gọi là vật
làm mốc. Vậy vật làm mốc
là gì? Vai trò? Ta vào bài
học h.nay để tìm hiểu.
Hs định hướng ND
PHẦN I: CƠ HỌC
CHƯƠNG I: ĐỘNG HỌC
CHẤT ĐIỂM
Tiết 1 – Bài 1:
CHUYỂN ĐỘNG CƠ
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: được chuyển động, chất điểm, hệ quy chiếu, mốc thời gian, vận tốc là gì.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
CH1.1: Làm thế nào để biết - Chúng ta phải dựa vào I. Chuyển động cơ. Chất
một vật chuyển động hay một vật nào đó (vật mốc) điểm.
đứng yên?
đứng yên bên đường.
1. Chuyển động cơ.
- Lấy ví dụ minh hoạ.
- HS tự lấy ví dụ.
Chuyển của một vật (gọi
- HS phát biểu khái niệm tắt là chuyển động) là sự
CH1.2: Như vậy thế nào là chuyển động cơ. Cho ví dụ. thay đổi vị trí của vật đó so
chuyển động cơ? (ghi nhận
với các vật khác theo thời
khái niệm) cho ví dụ?
- Từng em suy nghĩ trả lời gian.
- Khi cần theo dõi vị trí của câu hỏi của gv.
2. Chất điểm.
một vật nào đó trên bản đồ
Một vật chuyển động
(ví dụ xác định vị trí của
được coi là một chất điểm
một chiếc ôtô trên đường từ
nếu kích thước của nó rất
Cao Lãnh đến TP HCM) thì
nhỏ so với độ dài đường đi
ta không thể vẽ cả chiếc ô
(hoặc so với những khoảng
tô lên bản đồ mà có thể biểu - Cá nhân HS trả lời. (dựa cách mà ta đề cập đến).
thị bằng chấm nhỏ. Chiều vào khái niệm SGK)
3. Quỹ đạo.
dài của nó rất nhỏ so với - Tự cho ví dụ theo suy nghĩ
Tập hợp tất cả các vị trí
quãng đường đi.
của bản thân.
của một chất điểm chuyển
CH1.3: Vậy khi nào một vật - HS hoàn thành theo yêu động tạo ra một đường nhất
chuyển động được coi là cầu C1.
định. Đường đó được gọi là
một chất điểm? Nêu một vài - HS tìm hiểu khái niệm quỹ đạo của chuyển động.
ví dụ về một vật chuyển quỹ đạo chuyển động.
động được coi là một chất
điểm và không được coi là
chất điểm?
- Từ đó các em hoàn thành
C1.
- Trong thời gian chuyển
động, mỗi thời điểm nhất
định thì chất điểm ở một vị
trí xác định. Tập hợp tất cả
2
Vật Lý 10
các vị trí của một chất điểm
chuyển động tạo ra một
đường nhất định. Đường đó
được gọi là quỹ đạo của
chuyển động
CH2.1: Các em hãy cho
biết tác dụng của vật mốc
đối với chuyển động của
chất điểm?
- Khi đi đường chỉ cần nhìn
vào cột km (cây số) ta có
thể biết được ta đang cách
vị trí nào đó bao xa.
- Từ đó các em hoàn thành
C2.
CH2.2: Làm thế nào để xác
định vị trí của một vật nếu biết
quỹ đạo chuyển động?
- Chú ý H1.2 vật được chọn
làm mốc là điểm O. chiều
từ O đến M được chọn là
chiều dương của chuyển
động, nếu đi theo chiều
ngược lại là đi theo chiều
âm.
GVKL: Như vậy, nếu cần
xác định vị trí của một chất
điểm trên quỹ đạo chuyển
động ta chỉ cần có một vật
mốc, chọn chiều dương rồi
dùng thước đo khoảng cách từ
vật đó đến vật mốc.
CH2.3: Nếu cần xác định vị
trí của một chất điểm trên
mặt phẳng ta làm thế nào?
Muốn chỉ cho người thợ
khoan tường vị trí để treo
một chiếc quạt thì ta phải
làm (vẽ) thế nào trên bản
thiết kế?
- Muốn xác định vị trí của
điểm M ta làm như thế nào?
- Chú ý đó là 2 đại lượng đại
số.
- Các em hoàn thành C3;
- Vật mốc dùng để xác định
vị trí ở một thời điểm nào
đó của một chất điểm trên
quỹ đạo của chuyển động.
- HS nghiên cứu SGK.
II. Cách xác định vị trí
của vật trong không gian.
1. Vật làm mốc và thước
đo.
- Vật làm mốc là vật được
coi là đứng yên dùng để xác
- HS trả lời theo cách hiểu định vị trí của vật ở thời
của mình (vật mốc có thể là điểm nào đó.
bất kì một vật nào đứng yên - Thước đo được dùng để
ở trên bờ hoặc dưới sông).
đo chiều dài đoạn đường từ
- HS trả lời.
vật đến vật mốc và nếu biết
quỹ đạo và chiều dương quy
ước xác định được vị trí
chính xác của vật.
+
O
- HS nghiên cứu SGK, trả
lời câu hỏi của gv?
- Chọn chiều dương cho các
trục Ox và Oy; chiếu vuông
góc điểm M xuống 2 trục
toạ độ (Ox và Oy) ta được
điểm các điểm (H và I).
- Vị trí của điểm M được
xác định bằng 2 toạ độ và
- Chiếu vuông góc điểm M
xuống 2 trục toạ độ ta được
M
(2,5; 2)
x
I
O
M
H
3
y
M
2.
Hệ
toạ độ.
- Gồm các trục toạ độ; Gốc
toạ độ O, chiều (+) của trục.
- Hệ toạ độ cho phép xác
định vị trí chính xác một
điểm M bằng các toạ độ.
(VD :sgk...).
+ Để xác định vị trí chính
xác chất điểm chuyển động
cần chọn hệ toạ độ có gốc O
gắn vào vật mốc.
+ Tuỳ thuộc vào loại
chuyển động và quỹ đạo cđ
mà chọn hệ toạ độ phù hợp
(VD: toạ độ Đề Các; toạ độ
cầu..)
Vật Lý 10
gợi ý: có thể chọn gốc toạ độ
trùng với bất kỳ điểm nào
trong 4 điểm A, B, C, D để
thuận lợi người ta thường
chọn điểm A làm gốc toạ độ.
TB: Để xác định vị trí của
một chất điểm, tuỳ thuộc vào
qũy đạo và loại chuyển động
mà người ta có nhiều cách
chọn hệ toạ độ khác nhau. Ví
dụ: hệ toạ độ cầu, hệ toạ độ
trụ… Chúng ta thường dùng
là hệ toạ độ Đề-các vuông
góc.
ĐVĐ: Chúng ta thường nói:
chuyến xe đó khởi hành lúc
7h, bây giờ đã đi được 15
phút. Như vậy 7h là mốc
thời gian (còn gọi là gốc
thời gian) để xác định thời
điểm xe bắt đầu chuyển
động và dựa vào mốc đó
xác định được thời gian xe
đã đi.
CH3.1: Tại sao phải chỉ rõ
mốc thời gian và dùng dụng
cụ gì để đo khoảng thời
gian trôi đi kể từ mốc thời
gian?
KL: Mốc thời gian là thời
điểm ta bắt đầu tính thời
gian. Để đơn gian ta đo &
tính thời gian từ thời điểm
vật bắt đầu chuyển động.
CH3.2: Các em hoàn thành
C4. bảng giờ tàu cho biết
điều gì?
- Xác định thời điểm tàu bắt
đầu chạy & thời gian tàu
chạy từ HN vào SG?
CH3.3: Các yếu tố cần có
trong một hệ quy chiếu?
- Phân biệt hệ toạ độ & hệ
quy chiếu? Tại sao phải
dùng hệ quy chiếu?
- Cá nhân suy nghĩ trả lời.
- Chỉ rõ mốc thời gian để
mô tả chuyển động của vật
ở các thời điểm khác nhau.
Dùng đồng hồ để đo thời
gian
- Hiểu mốc thời gian được
chọn là lúc xe bắt đầu chuyển
bánh.
- Bảng giờ tàu cho biết thời
điểm tàu bắt đầu chạy &
thời điểm tàu đến ga.
- HS tự tính (lấy hiệu số thời
gian đến với thời gian bắt đầu
đi).
- Vật làm mốc, hệ toạ độ
gắn với vật làm mốc, mốc
thời gian & một đồng hồ.
- Hệ toạ độ chỉ cho phép
xác định vị trí của vật. Hệ
quy chiếu cho phép không
những xác định được toạ độ
4
III. Cách xác định thời
gian trong chuyển động.
1. Mốc thời gian và đồng
hồ.
Mốc thời gian (hoặc gốc
thời gian) là thời điểm mà
ta bắt đầu đo thời gian. Để
đo thời gian trôi đi kể từ
mốc thời gian bằng một
chiếc đồng hồ.
2. Thời điểm và thời gian.
a) Thời điểm:
- Trị số thời gian ở một lúc
nào đó cụ thể kể từ mốc
thời gian.
VD:.....
b) Thời gian: Khoảng thời
gian trôi đi = Thời điểm
cuối - Thời điểm đầu.
VD:...
IV. Hệ quy chiếu.
-Vật mốc + Hệ toạ độ có
gốc gắn với gốc 0.
- Mốc thời gian t0 + đồng
hồ.
Vật Lý 10
GVKL :HQC gồm vật mốc, mà còn xác định được thời
hệ toạ độ, mốc thời gian và gian chuyển động của vật,
đồng hồ. Để cho đơn giản hoặc thời điểm tại một vị trí
thì:
bất kì.
HQC = Hệ toạ độ + Đồng
hồ
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Trong trường hợp nào dưới đây có thể coi một đoàn tàu như một chất điểm?
A. Đoàn tàu lúc khởi hành.
B. Đoàn tàu đang qua cầu.
C. Đoàn tàu đang chạy trên một đoạn đường vòng.
D. Đoàn tàu đang chạy trên đường Hà Nội -Vinh.
Câu 2: Một người đứng trên đường quan sát chiếc ô tô chạy qua trước mặt. Dấu hiệu
nào cho biết ô tô đang chuyển động?
A. Khói phụt ra từ ống thoát khí đặt dưới gầm xe.
B. Khoảng cách giữa xe và người đó thay đổi.
C. Bánh xe quay tròn.
D. Tiếng nổ của động cơ vang lên.
Câu 3: Một chiếc xe lửa đang chuyển động, quan sát chiếc va li đặt trên giá để hàng
hóa, nếu nói rằng:
1. Va li đứng yên so với thành toa.
2. Va li chuyển động so với đầu máy.
3. Va li chuyển động so với đường ray.
thì nhận xét nào ở trên là đúng?
A. 1 và 2.
B. 2 và 3.
C. 1 và 3.
D. 1, 2 và 3.
Câu 4: Trong các ví dụ dưới đây, trường hợp nào vật chuyển động được coi như là chất
điểm?
A. Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.
B. Đoàn tàu chuyển động trong sân ga.
C. Em bé trượt từ đỉnh đến chân cầu trượt.
D. Chuyển động tự quay của Trái Đất quanh trục.
Câu 5: Chọn đáp án đúng.
A. Quỹ đạo là một đường thẳng mà trên đó chất điểm chuyển động.
B. Một đường cong mà trên đó chất điểm chuyển động gọi là quỹ đạo.
C. Quỹ đạo là một đường mà chất điểm vạch ra trong không gian khi nó chuyển
động.
5
Vật Lý 10
D. Một đường vạch sẵn trong không gian trên đó chất điểm chuyển động gọi là quỹ
đạo.
Câu 6: Khi chọn Trái Đất làm vật mốc thì câu nói nào sau đây đúng?
A. Trái Đất quay quanh Mặt Trời.
B. Mặt Trời quay quanh Trái Đất.
C. Mặt Trời đứng yên còn Trái Đất chuyển động.
D. Cả Mặt Trời và Trái Đất đều chuyển động.
Câu 7: Hành khách trên tàu A thấy tàu B đang chuyển động về phía trước. Còn hành
khách trên tàu B lại thấy tàu C cũng đang chuyển động về phía trước. Vậy hành khách
trên tàu A sẽ thấy tàu C:
A. Đứng yên.
B. Chạy lùi về phía sau.
C. Tiến về phía trước.
D. Tiến về phía trước rồi sau đó lùi về phía sau.
Câu 8: Người lái đò đang ngồi yên trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước. Trong
các câu mô tả sau đây, câu nào đúng?
A. Người lái đò đứng yên so với dòng nước.
B. Người lái đò chuyển động so với dòng nước.
C. Người lái đò đứng yên so với bờ sông.
D. Người lái đò chuyển động so với chiếc thuyền.
Câu 9: Trong trường hợp nào dưới đây quỹ đạo của vật là đường thẳng?
A. Chuyển động của vệ tinh nhân tạo của Trái Đất.
B. Chuyển động của con thoi trong rãnh khung cửi.
C. Chuyển động của đầu kim đồng hồ.
D. Chuyển động của một vật được ném theo phương nằm ngang.
Câu 10: Lúc 8 giờ sáng nay một ô tô đang chạy trên Quốc lộ 1 cách Hà Nội 20 km.
Việc xác định vị trí của ô tô như trên còn thiếu yếu tố nào?
A. Mốc thời gian.
B. Vật làm mốc.
C. Chiều dương trên đường đi.
D. Thước đo và đồng hồ.
Hướng dẫn giải và đáp án
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
D
A
C
A
C
B
C
A
B
C
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8')
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
1.Để xác định vị trí của một - HS trả lời.
1.Để xác định vị trí của một vật
tàu biển giữa đại dương, - HS nộp vở bài tập. trên một mặt phẳng, người ta dùng
người ta dùng những tọa độ - HS tự ghi nhớ nội hệ trục tọa độ gồm 2 trục Ox và
nào?
dung trả lời đã hoàn Oy vuông góc với nhau. Để xác
6
Vật Lý 10
định vị trí của một tàu biển giữa
đại dương, người ta dùng trục Ox
là vĩ độ, trục Oy là kinh độ của
tàu.
2.Khoang ngồi của đu quay
chuyển động tịnh tiến. Các bộ
phận gắn chặt với trục quay thì
chuyển động quay.
2.Khi đu quay hoạt động,
bộ phận nào của đu quay
thiện.
chuyển động tịnh tiến, bộ
phận nào quay ?
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2')
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
Có thể lấy mốc thời gian bất kì để đo kỉ lục chạy được không ?
Khái quuats lại nội dung bài học qua sơ đồ tư duy
4. Hướng dẫn về nhà
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Về nhà làm bài tập 8, học kĩ phần ghi nhớ và chuẩn bị - Ghi câu hỏi và bài tập về
bài tiếp theo. (ôn lại kiến thức về chuyển động đều). Nội nhà.
dung cần nắm được trong bài sau là: cđ thẳng đều là gì? - Ghi những chuẩn bị cho
Ct tính quãng đường đi đc? PT tọa độ - thời gian của cđ bài sau.
thẳng đều.
7
Vật Lý 10
Tiết 2– Bài 2:
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được đặc điểm về vận tốc của chuyển động thẳng đều.
- Viết được công thức tính quãng đường đi và dạng phương trình chuyển động của
chuyển động thẳng đều.
2. Về kĩ năng:
- Lập được phương trình x = x0 + vt.
- Vận dụng được phương trình x = x0 + vt đối với chuyển động thẳng đều của một
hoặc hai vật.
- Vẽ được đồ thị tọa độ của chuyển động thẳng đều.
3. Về thái độ:
- Có hứng thú học tập môn Vật lí, yêu thích tìm tòi KH.
- Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập.
4. Định hướng phát triển năng lực
a. Năng lực được hình thành chung :
Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực thực nghiệm. Năng lực dự đoán, suy luận lí
thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự
đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học. Năng lực đánh giá
kết quả và giải quyết vân đề
b. Năng lực chuyên biệt môn vật lý :
- Năng lực kiến thức vật lí.
- Năng lực phương pháp thực nghiệm
- Năng lực trao đổi thông tin
- Năng lực cá nhân của HS
II. PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Về phương pháp:
- Phân tích kết hợp với đàm thoại nêu vấn đề.
2. Về phương tiện dạy học
- Giáo án, sgk, thước kẻ, đồ dùng dạy học,…
III. CHUẨN BỊ:
a. Chuẩn bị của GV:
- Hình vẽ 2.2, 2.3 trên giấy lớn; Một số bài tập về chuyển động thẳng đều.
b. Chuẩn bị của HS:
- Ôn lại các kiến thức về hệ toạ độ, hệ quy chiếu.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số của HS & ổn định trật tự lớp, ghi tên những HS vắng mặt vào SĐB:
2. Kiểm tra bài cũ:
8
Vật Lý 10
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Chất điểm là gì? nêu cách xác định vị trí của một ô tô trên
một quốc lộ?
- Phân biệt hệ toạ độ và hệ qui chiếu?
- HS lên bảng trả lời câu
- GV nhận xét câu trả lời của HS & cho điểm:
hỏi kiểm tra.
………………………………………………………..
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5')
Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo.
- Vậy nếu 2 chuyển động
Tiết 2– Bài 2:
thẳng đều có cùng tốc độ,
CHUYỂN ĐỘNG
chuyển động nào đi trong - HS sẽ đưa ra các câu trả
THẲNG ĐỀU
thời gian nhiều hơn sẽ đi lời
được quãng đường xa hơn?
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
qua bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: đặc điểm về vận tốc của chuyển động thẳng đều.
- Viết được công thức tính quãng đường đi và dạng phương trình chuyển động của
chuyển động thẳng đều.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
Khi vật có quỹ đạo là thẳng - HS nhớ lại kiến thức cũ, I. Chuyển động thẳng đều.
thì để xác định vị trí của vật để trả lời câu hỏi của gv:
Xét một chất điểm chuyển
ta cần mấy trục toạ độ?
+ Chỉ cần một trục với gốc động thẳng một chiều theo
toạ độ và chiều dương xác
chiều dương
CH1.1: Vận tốc trung bình định và một cái thước.
- Thời gian CĐ: t = t2 – t1
của chuyển động cho ta biết
-Quãng đường đi được:
điều gì? Công thức tính vận
s = x2 – x1
tốc trung bình? Đơn vị?
1. Tốc độ trung bình
GV nhắc lại: Ở lớp 8, ta có
khái niệm vtb, tuy nhiên nếu
vật chuyển động theo chiều
(-) đã chọn thì vtb cũng có
giá trị (-). Ta nói vtb có giá
trị đại số.
Đơn vị: m/s hoặc km/h …
TB: Vận tốc trung bình: đặc
* Ý nghĩa: Tốc độ tb đặc
9
Vật Lý 10
trưng cho phương chiều
chuyển động và mức độ
nhanh chậm của thay đổi vị
trí của vật chuyển động.
GT: Khi không nói đến
chiều chuyển động mà chỉ
muốn nhấn mạnh đến độ
lớn của vận tốc thì ta dùng
khái niệm tốc độ trung
bình, như vậy tốc độ trung
bình là giá trị độ lớn của
vận tốc trung bình.
CHSĐ: Tốc độ TB của xe ô
tô đi từ HL đến HN là
50km/h, liệu tốc độ trung
bình của ôtô đó trên nửa
đoạn đường đầu có bằng
như vậy không?
CH2.1: nếu một chất điểm
chuyển động có TĐTB trên
mọi đoạn đường hay mọi
khoảng thời gian đều như
nhau thì ta có kết luận gì về
tốc độ của chất điểm đó?
trưng cho phương chiều
- HS quan sát bảng tốc độ chuyển động.
trung bình của một số vật * Chú ý: Tốc độ Tb vtb > 0
trong cuộc sống.
CH2.4: Quãng đường đi
được của chuyển động
thẳng đều có đặc điểm gì?
- Vậy nếu 2 chuyển động
thẳng đều có cùng tốc độ,
chuyển động nào đi trong
thời gian nhiều hơn sẽ đi
- Trong chuyển động thẳng
đều, quãng đường đi được s
tỉ lệ thuận với thời gian
chuyển động t.
- Chú ý lắng nghe thông tin 2. Chuyển động thẳng
để trả lời câu hỏi.
đều.
+ Chưa chắc đã bằng nhau.
SGK.
+ Tốc độ là như nhau hay
vật chuyển động đều
- Ghi nhận khái niệm.
+ Chuyển động thẳng đều là
CH2.2: Như thế nào là chuyển động có quỹ đạo là
chuyển động thẳng đều?
đường thẳng & có tốc độ
- Quỹ đạo của chuyển động trung bình như nhau trên
này có dạng ntn?
mọi quãng đường.
KL: tóm lại khái niệm
chuyển động thẳng đều.
Trong chuyển động thẳng + VD: Một số vật như tàu
đều để đơn giản người ta sử hoả sau khi chạy ổn định có
dụng thuật ngữ tốc độ, kí tốc độ không đổi coi như là
hiệu v
chuyển động thẳng đều
CH2.3: Cho ví dụ về - Từ (1) suy ra:
chuyển động thẳng đều?
10
3. Quãng đường đi được
trong chuyển động thẳng
đều.
Trong đó :
+ s là quãng đường đi, s >
0.
+ v là tốc độ , v> 0.
+ t là thời gian.
Đơn vị :
+Hệ SI [v] : m/s
+ [s] : m
+ [ t] : s
Đặc điểm:
s ~ ∆t
Vật Lý 10
được quãng đường xa hơn
TB: PTCĐ là phương trình
sự phụ thuộc của toạ độ vào
thời gian x = f(t). Cho ta
biết được vị trí của vật ở
một thời điểm.
TB báo bài toán: Một chất
điểm M cđ thẳng đều xuất
phát từ A cách gốc toạ độ O
có toạ độ x0 với vận tốc v
chiều (+) của trục.
- Hãy xác định quãng
đường vật đi được sau thời
gian t và vị trí của vật khi
- Nghiên cứu SGK để hiểu
cách xây dựng pt của
chuyển động thẳng đều.
Yêu cầu theo 2 trường hợp:
+ TH1: Chọn chiều dương
của trục toạ độ cùng với
chiều chuyển động.
+ TH2: Chọn chiều dương
ngược chiều chuyển động
TH1:
(2)
TH2: x = x0 + s = x0 – v.t (3)
- HS thảo luận để hoàn
thành các câu hỏi của gv.
xo
s
Gợi ý: trước tiên chọn
M
O A
x
HQC:
đó bằng toạ độ?
+ Gốc O, trục Ox trùng quỹ
đạo cđ.
+ Chiều (+) cùng chiều cđ
- Để biểu diễn cụ thể sự phụ
+ Gốc thời gian là lúc bắt
thuộc của toạ độ của vật
đầu chuyển động
chuyển động vào thời gian,
người ta có thể dùng đồ thị
Tương tự hàm số: y = ax +
toạ độ – thời gian.
b
CH3.1: Phương trình (2) có
dạng tượng tự hàm số nào
- Từng em áp dụng kiến
trong toán ?
thức toán học để hoàn
CH3.2: Việc vẽ đồ thị toạ
thành.
độ – thời gian của chuyển
+ Xác định toạ độ các điểm
động thẳng đều cũng được
khác nhau thoả mãn pt đã
tiến hành tương tự.
cho (điểm đặc biệt), lập
- Gợi ý: Phải lập bảng (x, t)
bảng (x, t)
và nối các điểm xác định
+ Vẽ hệ trục toạ độ xOy,
được trên hệ trục toạ độ có
xác định vị trí của các điểm
trục hoành là trục thời gian
trên hệ trục toạ độ đó. Nối
(t), còn trục tung là trục toạ
các điểm đó với nhau
độ (x)
CH3.3: Từ đồ thị toạ độ –
thời gian của chuyển động
- Cho ta biết sự phụ thuộc
thẳng đều cho ta biết được
của toạ độ của vật chuyển
điều gì?
động vào thời gian.
CH3.4: Nếu ta vẽ 2 đồ thị
của 2 chuyển động thẳng
đều khác nhau trên cùng
- Hai chuyển động này sẽ
một hệ trục toạ độ thì ta có
11
II. Phương trình chuyển
động và đồ thị toạ độ –
thời gian của chuyển động
thẳng đều.
1. Phương trình chuyển
động thẳng đều. Là
phương trình diễn tả sự phụ
thuộc toạ độ x vào thời gian
t.
Bài toán : A(x0) , Ox có
chiều (+) là chiều cđ, v. Lập
PTCĐ?
BG: - Chọn HQC:
+ Trục toạ độ Ox chiều (+)
chiều cđ. A cách gốc x0.
+ Mốc thời gian t0 lúc xuất
phát từ A.
Quãng đường đi của vật ở
thời điểm t sau:
S=
= v(t – t0)
Vị trí vật tại M(x):
* Chú ý: Nếu chọn mốc thời
gian t0 = 0 thì PTCĐ sẽ là:
Trong đó: x0, v mang giá trị
đại số phụ thuộc chiều (+)
của trục Ox.
2. Đồ thị toạ độ – thời gian
của chuyển động thẳng
đều.
Bài toán:
O
5
A
v
x(km)
)
Chọn hqc:
+ Gốc O, trục Ox trùng quỹ
đạo cđ
+ Chiều (+) cùng chiều cđ
+ Gốc thời gian là lúc xuất
phát t0 = 0
Vật Lý 10
thể phán đoán gì về kết quả
của 2 chuyển động đó. Giả
sử 2 đồ thị này cắt nhau tại
một điểm ?
CH3.5: Vậy làm thế nào để
xác định được toạ độ của
điểm gặp nhau đó?
gặp nhau.
- Chiếu lên hai trục toạ độ
sẽ xác định được toạ độ và
thời điểm của 2 chuyển
động gặp nhau
PTCĐ: x = xo + vt.
+ Lập bảng.
+ Dựng các điểm toạ độ.
+ Nối các điểm toạ độ(x,t)
VD: (SGK)
Hay: x = 5 + 10t (km)
* Đồ thị toạ độ - thời gian:
t (h)
0 1 2 3
x
5 15 25 35
(km)
* Nhận xét: Trong đồ thị
toạ độ- thời gian
+ Đồ thị có độ dốc càng lớn
thì vật chuyển động với vận
tốc càng cao.
+ Đồ thị biểu diễn một vật
đứng yên là một đường
song song vơi trục thời
gian.
+ Điểm giao nhau của hai
đồ thị cho biết thời điểm và
vị trí gặp nhau của hai vật.
+ Trong cđtđ hệ số góc của
đường biễu diễn toạ độ thời
gian có giá trị bằng vận tốc.
Ta có: tan =
* Chú ý: v mang giá trị đại
số.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Một chiếc xe chuyển động trên một đoạn đường thẳng AB với tốc độ trung bình
là v. Câu nào sau đây là đúng?
A. Xe chắc chắn chuyển động thẳng đều với tốc độ là v.
B. Quãng đường xe chạy được tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động.
C. Tốc độ trung bình trên các quãng đường khác nhau trên đường thẳng AB có thể là
khác nhau.
D. Thời gian chạy tỉ lệ với tốc độ v.
Câu 2: Một vật chuyển động dọc theo chiều (+) trục Ox với vận tốc không đổi, thì
A. tọa độ của vật luôn có giá trị (+).
12
Vật Lý 10
B. vận tốc của vật luôn có giá tri (+).
C. tọa độ và vận tốc của vật luôn có giá trị (+).
D. tọa độ luôn trùng với quãng đường.
Câu 3: Từ A một chiếc xe chuyển động thẳng trên một quãng đường dài 10 km, rồi sau
đó lập tức quay về về A. Thời gian của hành trình là 20 phút. Tốc độ trung bình của xe
trong thời gian này là
A. 20 km/h.
B. 30 km/h.
C. 60 km/h.
D. 40 km/h.
Câu 4: Một chiếc xe chạy trên đoạn đường 40 km với tốc độ trung bình là 80 km/h,
trên đoạn đường 40 km tiếp theo với tốc độ trung bình là 40 km/h. Tốc độ trung bình
của xe trên đoạn đường 80 km này là:
A. 53 km/h.
B. 65 km/h.
C. 60 km/h.
D. 50 km/h.
Câu 5: Một chiếc xe từ A đến B mất một khoảng thời gian t với tốc độ trung bình là 48
km/h. Trong 1/4 khoảng thời gian đầu nó chạy với tốc độ trung bình là v1 = 30 km/h.
Trong khoảng thời gian còn lại nó chạy với tốc độ trung bình bằng
A. 56 km/h.
B. 50 km/h.
C. 52 km/h.
D. 54 km/h.
Câu 6: Chọn câu sai:
A. Chuyển động thẳng với vận tốc có chiều không đổi là chuyển động thẳng đều
B-Chuyển động thẳng đều có đồ thị vận tốc theo thời gian là đường thẳng song song với
trục hoành ot
C-Chuyển động thẳng đều có vận tốc tức thời không đổi
D-Trong chuyển động thẳng đều đồ thị theo thời gian của toạ độ và của vận tốc là những
đường thẳng
Câu 7: Hãy nêu đầy đủ các tính chất đặc trưng cho chuyển động thẳng đều của một vật
A-Vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau
bất kỳ
B-Véc tơ vận tốc của vật có độ lớn không đổi , có phương luôn trùng với quĩ đạo và
hướng theo chiều chuyển động của vật
C-Quãng đường đi được của vật tỷ lệ thuận với khoảng thời gian chuyển động
D-Bao gồm các đặc điểm nêu trong các câu B và C
Câu 8: Trong các phương trình sau đây phương trình nào diễn tả phương trình toạ độ
của chuyển động thẳng đều trong trường hợp vật mốc không trùng với điểm xuất phát
A. S= vt
B. x= x0 + vt
C. X = vt
D. S = S0 + vt
13
Vật Lý 10
Hướng dẫn giải và đáp án
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
C
B
C
A
D
A
D
B
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8')
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
a) Công thức tính quãng đường đi
được của 2 xe là :
Bài 9 (trang 15 SGK Vật
SA = VA.t = 60t và SB = VB.t = 40t.
Lý 10) : Hai ô tô xuất phát
Phương trình chuyển động của 2 xe:
cùng một lúc từ hai địa
xA = 0 + 60t và xB = 10 + 40t
điểm A và B cách nhau 10
Với S và x tính bằng km; t tính bằng
km trên một đường thẳng
giờ.
qua A và B, chuyển động
b)
cùng chiều từ A đến B.
0,
..
Tốc độ của ô tô xuất phát
t(h) 0
1 2 3
5
.
từ A là 60 km/h, của ô tô
xA (k
3 6 12 18 ..
xuất phát từ B là 40 km/h.
- HS trả lời.
0
0 0 0 0 .
a) Lấy gốc tọa độ ở A, gốc - HS nộp vở bài m)
thời gian là lúc xuất phát, tập.
xB (k 1 3 5
13 ..
90
hãy viết công thức tính - HS tự ghi nhớ m) 0 0 0
0 .
quãng đường đi được và nội dung trả lời c) Khi 2 xe gặp nhau thì tọa độ của
phương trình chuyển động đã hoàn thiện.
chúng bằng nhau:
của hai xe.
xA = xB
b) Vẽ đồ thị tọa độ - thời
60t = 10 + 40t
gian của hai xe trên cùng
⇒ 20t = 10
một hệ trục (x,t).
⇒ t = 0,5 h
c) Dựa vào đồ thị tọa độ ⇒ xA = 60.0,5 = 30 km.
thời gian để xác định vị trí
Vậy điểm gặp nhai cách gốc tọa độ A
và thời điểm mà xe A đuổi
một đoạn 30 km.
kịp xe B
Trên đồ thị điểm gặp nhai có tọa độ
(t,x ) tương ứng là (0,5;30).
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2')
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giả...
Tiết 1 – Bài 1:
PHẦN I: CƠ HỌC
CHƯƠNG I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
CHUYỂN ĐỘNG CƠ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Về kiến thức:
- Nêu được chuyển động, chất điểm, hệ quy chiếu, mốc thời gian, vận tốc là gì.
2. Về kĩ năng:
- Xác định được vị trí của một vật chuyển động trong một hệ quy chiếu đã cho.
3. Về thái độ:
- Có hứng thú học tập môn Vật lí, yêu thích tìm tòi KH.
- Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập.
4. Định hướng phát triển năng lực
a. Năng lực được hình thành chung :
Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực thực nghiệm. Năng lực dự đoán, suy luận lí
thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự
đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học. Năng lực đánh giá
kết quả và giải quyết vân đề
b. Năng lực chuyên biệt môn vật lý :
- Năng lực kiến thức vật lí.
- Năng lực phương pháp thực nghiệm
- Năng lực trao đổi thông tin
- Năng lực cá nhân của HS
II. PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Về phương pháp:
- Phân tích kết hợp đàm thoại.
2. Về phương tiện dạy học
- Giáo án, sgk, thước kẻ, đồ dùng dạy học,…
III. CHUẨN BỊ:
a. Chuẩn bị của GV:
- Chuẩn bị một số ví dụ thực tế về xác định vị trí của một điểm để cho HS thảo luận.
b. Chuẩn bị của HS:
- Ôn lại về phần chuyển động lớp 8.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số của HS & ổn định trật tự lớp, ghi tên những HS vắng mặt vào SĐB:
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5')
Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo.
1
Vật Lý 10
Trên đường đi từ BK đến
TN có đoạn cột cây số ghi
Thái Nguyên 40km, ở đây
cột cây số được gọi là vật
làm mốc. Vậy vật làm mốc
là gì? Vai trò? Ta vào bài
học h.nay để tìm hiểu.
Hs định hướng ND
PHẦN I: CƠ HỌC
CHƯƠNG I: ĐỘNG HỌC
CHẤT ĐIỂM
Tiết 1 – Bài 1:
CHUYỂN ĐỘNG CƠ
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: được chuyển động, chất điểm, hệ quy chiếu, mốc thời gian, vận tốc là gì.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
CH1.1: Làm thế nào để biết - Chúng ta phải dựa vào I. Chuyển động cơ. Chất
một vật chuyển động hay một vật nào đó (vật mốc) điểm.
đứng yên?
đứng yên bên đường.
1. Chuyển động cơ.
- Lấy ví dụ minh hoạ.
- HS tự lấy ví dụ.
Chuyển của một vật (gọi
- HS phát biểu khái niệm tắt là chuyển động) là sự
CH1.2: Như vậy thế nào là chuyển động cơ. Cho ví dụ. thay đổi vị trí của vật đó so
chuyển động cơ? (ghi nhận
với các vật khác theo thời
khái niệm) cho ví dụ?
- Từng em suy nghĩ trả lời gian.
- Khi cần theo dõi vị trí của câu hỏi của gv.
2. Chất điểm.
một vật nào đó trên bản đồ
Một vật chuyển động
(ví dụ xác định vị trí của
được coi là một chất điểm
một chiếc ôtô trên đường từ
nếu kích thước của nó rất
Cao Lãnh đến TP HCM) thì
nhỏ so với độ dài đường đi
ta không thể vẽ cả chiếc ô
(hoặc so với những khoảng
tô lên bản đồ mà có thể biểu - Cá nhân HS trả lời. (dựa cách mà ta đề cập đến).
thị bằng chấm nhỏ. Chiều vào khái niệm SGK)
3. Quỹ đạo.
dài của nó rất nhỏ so với - Tự cho ví dụ theo suy nghĩ
Tập hợp tất cả các vị trí
quãng đường đi.
của bản thân.
của một chất điểm chuyển
CH1.3: Vậy khi nào một vật - HS hoàn thành theo yêu động tạo ra một đường nhất
chuyển động được coi là cầu C1.
định. Đường đó được gọi là
một chất điểm? Nêu một vài - HS tìm hiểu khái niệm quỹ đạo của chuyển động.
ví dụ về một vật chuyển quỹ đạo chuyển động.
động được coi là một chất
điểm và không được coi là
chất điểm?
- Từ đó các em hoàn thành
C1.
- Trong thời gian chuyển
động, mỗi thời điểm nhất
định thì chất điểm ở một vị
trí xác định. Tập hợp tất cả
2
Vật Lý 10
các vị trí của một chất điểm
chuyển động tạo ra một
đường nhất định. Đường đó
được gọi là quỹ đạo của
chuyển động
CH2.1: Các em hãy cho
biết tác dụng của vật mốc
đối với chuyển động của
chất điểm?
- Khi đi đường chỉ cần nhìn
vào cột km (cây số) ta có
thể biết được ta đang cách
vị trí nào đó bao xa.
- Từ đó các em hoàn thành
C2.
CH2.2: Làm thế nào để xác
định vị trí của một vật nếu biết
quỹ đạo chuyển động?
- Chú ý H1.2 vật được chọn
làm mốc là điểm O. chiều
từ O đến M được chọn là
chiều dương của chuyển
động, nếu đi theo chiều
ngược lại là đi theo chiều
âm.
GVKL: Như vậy, nếu cần
xác định vị trí của một chất
điểm trên quỹ đạo chuyển
động ta chỉ cần có một vật
mốc, chọn chiều dương rồi
dùng thước đo khoảng cách từ
vật đó đến vật mốc.
CH2.3: Nếu cần xác định vị
trí của một chất điểm trên
mặt phẳng ta làm thế nào?
Muốn chỉ cho người thợ
khoan tường vị trí để treo
một chiếc quạt thì ta phải
làm (vẽ) thế nào trên bản
thiết kế?
- Muốn xác định vị trí của
điểm M ta làm như thế nào?
- Chú ý đó là 2 đại lượng đại
số.
- Các em hoàn thành C3;
- Vật mốc dùng để xác định
vị trí ở một thời điểm nào
đó của một chất điểm trên
quỹ đạo của chuyển động.
- HS nghiên cứu SGK.
II. Cách xác định vị trí
của vật trong không gian.
1. Vật làm mốc và thước
đo.
- Vật làm mốc là vật được
coi là đứng yên dùng để xác
- HS trả lời theo cách hiểu định vị trí của vật ở thời
của mình (vật mốc có thể là điểm nào đó.
bất kì một vật nào đứng yên - Thước đo được dùng để
ở trên bờ hoặc dưới sông).
đo chiều dài đoạn đường từ
- HS trả lời.
vật đến vật mốc và nếu biết
quỹ đạo và chiều dương quy
ước xác định được vị trí
chính xác của vật.
+
O
- HS nghiên cứu SGK, trả
lời câu hỏi của gv?
- Chọn chiều dương cho các
trục Ox và Oy; chiếu vuông
góc điểm M xuống 2 trục
toạ độ (Ox và Oy) ta được
điểm các điểm (H và I).
- Vị trí của điểm M được
xác định bằng 2 toạ độ và
- Chiếu vuông góc điểm M
xuống 2 trục toạ độ ta được
M
(2,5; 2)
x
I
O
M
H
3
y
M
2.
Hệ
toạ độ.
- Gồm các trục toạ độ; Gốc
toạ độ O, chiều (+) của trục.
- Hệ toạ độ cho phép xác
định vị trí chính xác một
điểm M bằng các toạ độ.
(VD :sgk...).
+ Để xác định vị trí chính
xác chất điểm chuyển động
cần chọn hệ toạ độ có gốc O
gắn vào vật mốc.
+ Tuỳ thuộc vào loại
chuyển động và quỹ đạo cđ
mà chọn hệ toạ độ phù hợp
(VD: toạ độ Đề Các; toạ độ
cầu..)
Vật Lý 10
gợi ý: có thể chọn gốc toạ độ
trùng với bất kỳ điểm nào
trong 4 điểm A, B, C, D để
thuận lợi người ta thường
chọn điểm A làm gốc toạ độ.
TB: Để xác định vị trí của
một chất điểm, tuỳ thuộc vào
qũy đạo và loại chuyển động
mà người ta có nhiều cách
chọn hệ toạ độ khác nhau. Ví
dụ: hệ toạ độ cầu, hệ toạ độ
trụ… Chúng ta thường dùng
là hệ toạ độ Đề-các vuông
góc.
ĐVĐ: Chúng ta thường nói:
chuyến xe đó khởi hành lúc
7h, bây giờ đã đi được 15
phút. Như vậy 7h là mốc
thời gian (còn gọi là gốc
thời gian) để xác định thời
điểm xe bắt đầu chuyển
động và dựa vào mốc đó
xác định được thời gian xe
đã đi.
CH3.1: Tại sao phải chỉ rõ
mốc thời gian và dùng dụng
cụ gì để đo khoảng thời
gian trôi đi kể từ mốc thời
gian?
KL: Mốc thời gian là thời
điểm ta bắt đầu tính thời
gian. Để đơn gian ta đo &
tính thời gian từ thời điểm
vật bắt đầu chuyển động.
CH3.2: Các em hoàn thành
C4. bảng giờ tàu cho biết
điều gì?
- Xác định thời điểm tàu bắt
đầu chạy & thời gian tàu
chạy từ HN vào SG?
CH3.3: Các yếu tố cần có
trong một hệ quy chiếu?
- Phân biệt hệ toạ độ & hệ
quy chiếu? Tại sao phải
dùng hệ quy chiếu?
- Cá nhân suy nghĩ trả lời.
- Chỉ rõ mốc thời gian để
mô tả chuyển động của vật
ở các thời điểm khác nhau.
Dùng đồng hồ để đo thời
gian
- Hiểu mốc thời gian được
chọn là lúc xe bắt đầu chuyển
bánh.
- Bảng giờ tàu cho biết thời
điểm tàu bắt đầu chạy &
thời điểm tàu đến ga.
- HS tự tính (lấy hiệu số thời
gian đến với thời gian bắt đầu
đi).
- Vật làm mốc, hệ toạ độ
gắn với vật làm mốc, mốc
thời gian & một đồng hồ.
- Hệ toạ độ chỉ cho phép
xác định vị trí của vật. Hệ
quy chiếu cho phép không
những xác định được toạ độ
4
III. Cách xác định thời
gian trong chuyển động.
1. Mốc thời gian và đồng
hồ.
Mốc thời gian (hoặc gốc
thời gian) là thời điểm mà
ta bắt đầu đo thời gian. Để
đo thời gian trôi đi kể từ
mốc thời gian bằng một
chiếc đồng hồ.
2. Thời điểm và thời gian.
a) Thời điểm:
- Trị số thời gian ở một lúc
nào đó cụ thể kể từ mốc
thời gian.
VD:.....
b) Thời gian: Khoảng thời
gian trôi đi = Thời điểm
cuối - Thời điểm đầu.
VD:...
IV. Hệ quy chiếu.
-Vật mốc + Hệ toạ độ có
gốc gắn với gốc 0.
- Mốc thời gian t0 + đồng
hồ.
Vật Lý 10
GVKL :HQC gồm vật mốc, mà còn xác định được thời
hệ toạ độ, mốc thời gian và gian chuyển động của vật,
đồng hồ. Để cho đơn giản hoặc thời điểm tại một vị trí
thì:
bất kì.
HQC = Hệ toạ độ + Đồng
hồ
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Trong trường hợp nào dưới đây có thể coi một đoàn tàu như một chất điểm?
A. Đoàn tàu lúc khởi hành.
B. Đoàn tàu đang qua cầu.
C. Đoàn tàu đang chạy trên một đoạn đường vòng.
D. Đoàn tàu đang chạy trên đường Hà Nội -Vinh.
Câu 2: Một người đứng trên đường quan sát chiếc ô tô chạy qua trước mặt. Dấu hiệu
nào cho biết ô tô đang chuyển động?
A. Khói phụt ra từ ống thoát khí đặt dưới gầm xe.
B. Khoảng cách giữa xe và người đó thay đổi.
C. Bánh xe quay tròn.
D. Tiếng nổ của động cơ vang lên.
Câu 3: Một chiếc xe lửa đang chuyển động, quan sát chiếc va li đặt trên giá để hàng
hóa, nếu nói rằng:
1. Va li đứng yên so với thành toa.
2. Va li chuyển động so với đầu máy.
3. Va li chuyển động so với đường ray.
thì nhận xét nào ở trên là đúng?
A. 1 và 2.
B. 2 và 3.
C. 1 và 3.
D. 1, 2 và 3.
Câu 4: Trong các ví dụ dưới đây, trường hợp nào vật chuyển động được coi như là chất
điểm?
A. Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.
B. Đoàn tàu chuyển động trong sân ga.
C. Em bé trượt từ đỉnh đến chân cầu trượt.
D. Chuyển động tự quay của Trái Đất quanh trục.
Câu 5: Chọn đáp án đúng.
A. Quỹ đạo là một đường thẳng mà trên đó chất điểm chuyển động.
B. Một đường cong mà trên đó chất điểm chuyển động gọi là quỹ đạo.
C. Quỹ đạo là một đường mà chất điểm vạch ra trong không gian khi nó chuyển
động.
5
Vật Lý 10
D. Một đường vạch sẵn trong không gian trên đó chất điểm chuyển động gọi là quỹ
đạo.
Câu 6: Khi chọn Trái Đất làm vật mốc thì câu nói nào sau đây đúng?
A. Trái Đất quay quanh Mặt Trời.
B. Mặt Trời quay quanh Trái Đất.
C. Mặt Trời đứng yên còn Trái Đất chuyển động.
D. Cả Mặt Trời và Trái Đất đều chuyển động.
Câu 7: Hành khách trên tàu A thấy tàu B đang chuyển động về phía trước. Còn hành
khách trên tàu B lại thấy tàu C cũng đang chuyển động về phía trước. Vậy hành khách
trên tàu A sẽ thấy tàu C:
A. Đứng yên.
B. Chạy lùi về phía sau.
C. Tiến về phía trước.
D. Tiến về phía trước rồi sau đó lùi về phía sau.
Câu 8: Người lái đò đang ngồi yên trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước. Trong
các câu mô tả sau đây, câu nào đúng?
A. Người lái đò đứng yên so với dòng nước.
B. Người lái đò chuyển động so với dòng nước.
C. Người lái đò đứng yên so với bờ sông.
D. Người lái đò chuyển động so với chiếc thuyền.
Câu 9: Trong trường hợp nào dưới đây quỹ đạo của vật là đường thẳng?
A. Chuyển động của vệ tinh nhân tạo của Trái Đất.
B. Chuyển động của con thoi trong rãnh khung cửi.
C. Chuyển động của đầu kim đồng hồ.
D. Chuyển động của một vật được ném theo phương nằm ngang.
Câu 10: Lúc 8 giờ sáng nay một ô tô đang chạy trên Quốc lộ 1 cách Hà Nội 20 km.
Việc xác định vị trí của ô tô như trên còn thiếu yếu tố nào?
A. Mốc thời gian.
B. Vật làm mốc.
C. Chiều dương trên đường đi.
D. Thước đo và đồng hồ.
Hướng dẫn giải và đáp án
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
D
A
C
A
C
B
C
A
B
C
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8')
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
1.Để xác định vị trí của một - HS trả lời.
1.Để xác định vị trí của một vật
tàu biển giữa đại dương, - HS nộp vở bài tập. trên một mặt phẳng, người ta dùng
người ta dùng những tọa độ - HS tự ghi nhớ nội hệ trục tọa độ gồm 2 trục Ox và
nào?
dung trả lời đã hoàn Oy vuông góc với nhau. Để xác
6
Vật Lý 10
định vị trí của một tàu biển giữa
đại dương, người ta dùng trục Ox
là vĩ độ, trục Oy là kinh độ của
tàu.
2.Khoang ngồi của đu quay
chuyển động tịnh tiến. Các bộ
phận gắn chặt với trục quay thì
chuyển động quay.
2.Khi đu quay hoạt động,
bộ phận nào của đu quay
thiện.
chuyển động tịnh tiến, bộ
phận nào quay ?
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2')
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
Có thể lấy mốc thời gian bất kì để đo kỉ lục chạy được không ?
Khái quuats lại nội dung bài học qua sơ đồ tư duy
4. Hướng dẫn về nhà
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Về nhà làm bài tập 8, học kĩ phần ghi nhớ và chuẩn bị - Ghi câu hỏi và bài tập về
bài tiếp theo. (ôn lại kiến thức về chuyển động đều). Nội nhà.
dung cần nắm được trong bài sau là: cđ thẳng đều là gì? - Ghi những chuẩn bị cho
Ct tính quãng đường đi đc? PT tọa độ - thời gian của cđ bài sau.
thẳng đều.
7
Vật Lý 10
Tiết 2– Bài 2:
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được đặc điểm về vận tốc của chuyển động thẳng đều.
- Viết được công thức tính quãng đường đi và dạng phương trình chuyển động của
chuyển động thẳng đều.
2. Về kĩ năng:
- Lập được phương trình x = x0 + vt.
- Vận dụng được phương trình x = x0 + vt đối với chuyển động thẳng đều của một
hoặc hai vật.
- Vẽ được đồ thị tọa độ của chuyển động thẳng đều.
3. Về thái độ:
- Có hứng thú học tập môn Vật lí, yêu thích tìm tòi KH.
- Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập.
4. Định hướng phát triển năng lực
a. Năng lực được hình thành chung :
Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực thực nghiệm. Năng lực dự đoán, suy luận lí
thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự
đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học. Năng lực đánh giá
kết quả và giải quyết vân đề
b. Năng lực chuyên biệt môn vật lý :
- Năng lực kiến thức vật lí.
- Năng lực phương pháp thực nghiệm
- Năng lực trao đổi thông tin
- Năng lực cá nhân của HS
II. PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Về phương pháp:
- Phân tích kết hợp với đàm thoại nêu vấn đề.
2. Về phương tiện dạy học
- Giáo án, sgk, thước kẻ, đồ dùng dạy học,…
III. CHUẨN BỊ:
a. Chuẩn bị của GV:
- Hình vẽ 2.2, 2.3 trên giấy lớn; Một số bài tập về chuyển động thẳng đều.
b. Chuẩn bị của HS:
- Ôn lại các kiến thức về hệ toạ độ, hệ quy chiếu.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số của HS & ổn định trật tự lớp, ghi tên những HS vắng mặt vào SĐB:
2. Kiểm tra bài cũ:
8
Vật Lý 10
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Chất điểm là gì? nêu cách xác định vị trí của một ô tô trên
một quốc lộ?
- Phân biệt hệ toạ độ và hệ qui chiếu?
- HS lên bảng trả lời câu
- GV nhận xét câu trả lời của HS & cho điểm:
hỏi kiểm tra.
………………………………………………………..
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5')
Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo.
- Vậy nếu 2 chuyển động
Tiết 2– Bài 2:
thẳng đều có cùng tốc độ,
CHUYỂN ĐỘNG
chuyển động nào đi trong - HS sẽ đưa ra các câu trả
THẲNG ĐỀU
thời gian nhiều hơn sẽ đi lời
được quãng đường xa hơn?
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
qua bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: đặc điểm về vận tốc của chuyển động thẳng đều.
- Viết được công thức tính quãng đường đi và dạng phương trình chuyển động của
chuyển động thẳng đều.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
Khi vật có quỹ đạo là thẳng - HS nhớ lại kiến thức cũ, I. Chuyển động thẳng đều.
thì để xác định vị trí của vật để trả lời câu hỏi của gv:
Xét một chất điểm chuyển
ta cần mấy trục toạ độ?
+ Chỉ cần một trục với gốc động thẳng một chiều theo
toạ độ và chiều dương xác
chiều dương
CH1.1: Vận tốc trung bình định và một cái thước.
- Thời gian CĐ: t = t2 – t1
của chuyển động cho ta biết
-Quãng đường đi được:
điều gì? Công thức tính vận
s = x2 – x1
tốc trung bình? Đơn vị?
1. Tốc độ trung bình
GV nhắc lại: Ở lớp 8, ta có
khái niệm vtb, tuy nhiên nếu
vật chuyển động theo chiều
(-) đã chọn thì vtb cũng có
giá trị (-). Ta nói vtb có giá
trị đại số.
Đơn vị: m/s hoặc km/h …
TB: Vận tốc trung bình: đặc
* Ý nghĩa: Tốc độ tb đặc
9
Vật Lý 10
trưng cho phương chiều
chuyển động và mức độ
nhanh chậm của thay đổi vị
trí của vật chuyển động.
GT: Khi không nói đến
chiều chuyển động mà chỉ
muốn nhấn mạnh đến độ
lớn của vận tốc thì ta dùng
khái niệm tốc độ trung
bình, như vậy tốc độ trung
bình là giá trị độ lớn của
vận tốc trung bình.
CHSĐ: Tốc độ TB của xe ô
tô đi từ HL đến HN là
50km/h, liệu tốc độ trung
bình của ôtô đó trên nửa
đoạn đường đầu có bằng
như vậy không?
CH2.1: nếu một chất điểm
chuyển động có TĐTB trên
mọi đoạn đường hay mọi
khoảng thời gian đều như
nhau thì ta có kết luận gì về
tốc độ của chất điểm đó?
trưng cho phương chiều
- HS quan sát bảng tốc độ chuyển động.
trung bình của một số vật * Chú ý: Tốc độ Tb vtb > 0
trong cuộc sống.
CH2.4: Quãng đường đi
được của chuyển động
thẳng đều có đặc điểm gì?
- Vậy nếu 2 chuyển động
thẳng đều có cùng tốc độ,
chuyển động nào đi trong
thời gian nhiều hơn sẽ đi
- Trong chuyển động thẳng
đều, quãng đường đi được s
tỉ lệ thuận với thời gian
chuyển động t.
- Chú ý lắng nghe thông tin 2. Chuyển động thẳng
để trả lời câu hỏi.
đều.
+ Chưa chắc đã bằng nhau.
SGK.
+ Tốc độ là như nhau hay
vật chuyển động đều
- Ghi nhận khái niệm.
+ Chuyển động thẳng đều là
CH2.2: Như thế nào là chuyển động có quỹ đạo là
chuyển động thẳng đều?
đường thẳng & có tốc độ
- Quỹ đạo của chuyển động trung bình như nhau trên
này có dạng ntn?
mọi quãng đường.
KL: tóm lại khái niệm
chuyển động thẳng đều.
Trong chuyển động thẳng + VD: Một số vật như tàu
đều để đơn giản người ta sử hoả sau khi chạy ổn định có
dụng thuật ngữ tốc độ, kí tốc độ không đổi coi như là
hiệu v
chuyển động thẳng đều
CH2.3: Cho ví dụ về - Từ (1) suy ra:
chuyển động thẳng đều?
10
3. Quãng đường đi được
trong chuyển động thẳng
đều.
Trong đó :
+ s là quãng đường đi, s >
0.
+ v là tốc độ , v> 0.
+ t là thời gian.
Đơn vị :
+Hệ SI [v] : m/s
+ [s] : m
+ [ t] : s
Đặc điểm:
s ~ ∆t
Vật Lý 10
được quãng đường xa hơn
TB: PTCĐ là phương trình
sự phụ thuộc của toạ độ vào
thời gian x = f(t). Cho ta
biết được vị trí của vật ở
một thời điểm.
TB báo bài toán: Một chất
điểm M cđ thẳng đều xuất
phát từ A cách gốc toạ độ O
có toạ độ x0 với vận tốc v
chiều (+) của trục.
- Hãy xác định quãng
đường vật đi được sau thời
gian t và vị trí của vật khi
- Nghiên cứu SGK để hiểu
cách xây dựng pt của
chuyển động thẳng đều.
Yêu cầu theo 2 trường hợp:
+ TH1: Chọn chiều dương
của trục toạ độ cùng với
chiều chuyển động.
+ TH2: Chọn chiều dương
ngược chiều chuyển động
TH1:
(2)
TH2: x = x0 + s = x0 – v.t (3)
- HS thảo luận để hoàn
thành các câu hỏi của gv.
xo
s
Gợi ý: trước tiên chọn
M
O A
x
HQC:
đó bằng toạ độ?
+ Gốc O, trục Ox trùng quỹ
đạo cđ.
+ Chiều (+) cùng chiều cđ
- Để biểu diễn cụ thể sự phụ
+ Gốc thời gian là lúc bắt
thuộc của toạ độ của vật
đầu chuyển động
chuyển động vào thời gian,
người ta có thể dùng đồ thị
Tương tự hàm số: y = ax +
toạ độ – thời gian.
b
CH3.1: Phương trình (2) có
dạng tượng tự hàm số nào
- Từng em áp dụng kiến
trong toán ?
thức toán học để hoàn
CH3.2: Việc vẽ đồ thị toạ
thành.
độ – thời gian của chuyển
+ Xác định toạ độ các điểm
động thẳng đều cũng được
khác nhau thoả mãn pt đã
tiến hành tương tự.
cho (điểm đặc biệt), lập
- Gợi ý: Phải lập bảng (x, t)
bảng (x, t)
và nối các điểm xác định
+ Vẽ hệ trục toạ độ xOy,
được trên hệ trục toạ độ có
xác định vị trí của các điểm
trục hoành là trục thời gian
trên hệ trục toạ độ đó. Nối
(t), còn trục tung là trục toạ
các điểm đó với nhau
độ (x)
CH3.3: Từ đồ thị toạ độ –
thời gian của chuyển động
- Cho ta biết sự phụ thuộc
thẳng đều cho ta biết được
của toạ độ của vật chuyển
điều gì?
động vào thời gian.
CH3.4: Nếu ta vẽ 2 đồ thị
của 2 chuyển động thẳng
đều khác nhau trên cùng
- Hai chuyển động này sẽ
một hệ trục toạ độ thì ta có
11
II. Phương trình chuyển
động và đồ thị toạ độ –
thời gian của chuyển động
thẳng đều.
1. Phương trình chuyển
động thẳng đều. Là
phương trình diễn tả sự phụ
thuộc toạ độ x vào thời gian
t.
Bài toán : A(x0) , Ox có
chiều (+) là chiều cđ, v. Lập
PTCĐ?
BG: - Chọn HQC:
+ Trục toạ độ Ox chiều (+)
chiều cđ. A cách gốc x0.
+ Mốc thời gian t0 lúc xuất
phát từ A.
Quãng đường đi của vật ở
thời điểm t sau:
S=
= v(t – t0)
Vị trí vật tại M(x):
* Chú ý: Nếu chọn mốc thời
gian t0 = 0 thì PTCĐ sẽ là:
Trong đó: x0, v mang giá trị
đại số phụ thuộc chiều (+)
của trục Ox.
2. Đồ thị toạ độ – thời gian
của chuyển động thẳng
đều.
Bài toán:
O
5
A
v
x(km)
)
Chọn hqc:
+ Gốc O, trục Ox trùng quỹ
đạo cđ
+ Chiều (+) cùng chiều cđ
+ Gốc thời gian là lúc xuất
phát t0 = 0
Vật Lý 10
thể phán đoán gì về kết quả
của 2 chuyển động đó. Giả
sử 2 đồ thị này cắt nhau tại
một điểm ?
CH3.5: Vậy làm thế nào để
xác định được toạ độ của
điểm gặp nhau đó?
gặp nhau.
- Chiếu lên hai trục toạ độ
sẽ xác định được toạ độ và
thời điểm của 2 chuyển
động gặp nhau
PTCĐ: x = xo + vt.
+ Lập bảng.
+ Dựng các điểm toạ độ.
+ Nối các điểm toạ độ(x,t)
VD: (SGK)
Hay: x = 5 + 10t (km)
* Đồ thị toạ độ - thời gian:
t (h)
0 1 2 3
x
5 15 25 35
(km)
* Nhận xét: Trong đồ thị
toạ độ- thời gian
+ Đồ thị có độ dốc càng lớn
thì vật chuyển động với vận
tốc càng cao.
+ Đồ thị biểu diễn một vật
đứng yên là một đường
song song vơi trục thời
gian.
+ Điểm giao nhau của hai
đồ thị cho biết thời điểm và
vị trí gặp nhau của hai vật.
+ Trong cđtđ hệ số góc của
đường biễu diễn toạ độ thời
gian có giá trị bằng vận tốc.
Ta có: tan =
* Chú ý: v mang giá trị đại
số.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Một chiếc xe chuyển động trên một đoạn đường thẳng AB với tốc độ trung bình
là v. Câu nào sau đây là đúng?
A. Xe chắc chắn chuyển động thẳng đều với tốc độ là v.
B. Quãng đường xe chạy được tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động.
C. Tốc độ trung bình trên các quãng đường khác nhau trên đường thẳng AB có thể là
khác nhau.
D. Thời gian chạy tỉ lệ với tốc độ v.
Câu 2: Một vật chuyển động dọc theo chiều (+) trục Ox với vận tốc không đổi, thì
A. tọa độ của vật luôn có giá trị (+).
12
Vật Lý 10
B. vận tốc của vật luôn có giá tri (+).
C. tọa độ và vận tốc của vật luôn có giá trị (+).
D. tọa độ luôn trùng với quãng đường.
Câu 3: Từ A một chiếc xe chuyển động thẳng trên một quãng đường dài 10 km, rồi sau
đó lập tức quay về về A. Thời gian của hành trình là 20 phút. Tốc độ trung bình của xe
trong thời gian này là
A. 20 km/h.
B. 30 km/h.
C. 60 km/h.
D. 40 km/h.
Câu 4: Một chiếc xe chạy trên đoạn đường 40 km với tốc độ trung bình là 80 km/h,
trên đoạn đường 40 km tiếp theo với tốc độ trung bình là 40 km/h. Tốc độ trung bình
của xe trên đoạn đường 80 km này là:
A. 53 km/h.
B. 65 km/h.
C. 60 km/h.
D. 50 km/h.
Câu 5: Một chiếc xe từ A đến B mất một khoảng thời gian t với tốc độ trung bình là 48
km/h. Trong 1/4 khoảng thời gian đầu nó chạy với tốc độ trung bình là v1 = 30 km/h.
Trong khoảng thời gian còn lại nó chạy với tốc độ trung bình bằng
A. 56 km/h.
B. 50 km/h.
C. 52 km/h.
D. 54 km/h.
Câu 6: Chọn câu sai:
A. Chuyển động thẳng với vận tốc có chiều không đổi là chuyển động thẳng đều
B-Chuyển động thẳng đều có đồ thị vận tốc theo thời gian là đường thẳng song song với
trục hoành ot
C-Chuyển động thẳng đều có vận tốc tức thời không đổi
D-Trong chuyển động thẳng đều đồ thị theo thời gian của toạ độ và của vận tốc là những
đường thẳng
Câu 7: Hãy nêu đầy đủ các tính chất đặc trưng cho chuyển động thẳng đều của một vật
A-Vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau
bất kỳ
B-Véc tơ vận tốc của vật có độ lớn không đổi , có phương luôn trùng với quĩ đạo và
hướng theo chiều chuyển động của vật
C-Quãng đường đi được của vật tỷ lệ thuận với khoảng thời gian chuyển động
D-Bao gồm các đặc điểm nêu trong các câu B và C
Câu 8: Trong các phương trình sau đây phương trình nào diễn tả phương trình toạ độ
của chuyển động thẳng đều trong trường hợp vật mốc không trùng với điểm xuất phát
A. S= vt
B. x= x0 + vt
C. X = vt
D. S = S0 + vt
13
Vật Lý 10
Hướng dẫn giải và đáp án
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
C
B
C
A
D
A
D
B
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8')
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
a) Công thức tính quãng đường đi
được của 2 xe là :
Bài 9 (trang 15 SGK Vật
SA = VA.t = 60t và SB = VB.t = 40t.
Lý 10) : Hai ô tô xuất phát
Phương trình chuyển động của 2 xe:
cùng một lúc từ hai địa
xA = 0 + 60t và xB = 10 + 40t
điểm A và B cách nhau 10
Với S và x tính bằng km; t tính bằng
km trên một đường thẳng
giờ.
qua A và B, chuyển động
b)
cùng chiều từ A đến B.
0,
..
Tốc độ của ô tô xuất phát
t(h) 0
1 2 3
5
.
từ A là 60 km/h, của ô tô
xA (k
3 6 12 18 ..
xuất phát từ B là 40 km/h.
- HS trả lời.
0
0 0 0 0 .
a) Lấy gốc tọa độ ở A, gốc - HS nộp vở bài m)
thời gian là lúc xuất phát, tập.
xB (k 1 3 5
13 ..
90
hãy viết công thức tính - HS tự ghi nhớ m) 0 0 0
0 .
quãng đường đi được và nội dung trả lời c) Khi 2 xe gặp nhau thì tọa độ của
phương trình chuyển động đã hoàn thiện.
chúng bằng nhau:
của hai xe.
xA = xB
b) Vẽ đồ thị tọa độ - thời
60t = 10 + 40t
gian của hai xe trên cùng
⇒ 20t = 10
một hệ trục (x,t).
⇒ t = 0,5 h
c) Dựa vào đồ thị tọa độ ⇒ xA = 60.0,5 = 30 km.
thời gian để xác định vị trí
Vậy điểm gặp nhai cách gốc tọa độ A
và thời điểm mà xe A đuổi
một đoạn 30 km.
kịp xe B
Trên đồ thị điểm gặp nhai có tọa độ
(t,x ) tương ứng là (0,5;30).
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2')
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giả...
 








Các ý kiến mới nhất