Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Vũ Thị Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:20' 19-02-2023
Dung lượng: 24.1 MB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU

BÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ MÔN VẬT LÍ (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
● Nêu được đối tượng, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu của vật lí.
● Phân tích được ảnh hưởng của vật lí đối với đời sống và đối với sự phát
triển của khoa học, công nghệ và kĩ thuật.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
● Tự chủ và học tập: Vận dụng một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng
đã học từ trung học cơ sở để giải quyết vấn đề. Cụ thể là đi sâu vào tìm
hiểu đối tượng, mục tiêu phương pháp nghiên cứu cũng như tầm ảnh hưởng
của vật lí đối với thế giới tự nhiên.
● Giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng kết hợp ngôn ngữ với hình ảnh để trình
bày thông tin, ý tưởng và thảo luận những vấn đề của bài học. Biết tự giác
và có tinh thần trách nhiệm hoàn thành phần việc được giao, đóng góp ý
kiến điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung và thúc đẩy quá trình xây dựng
kiến thức mới; tôn trọng, tiếp nhận và khiêm tốn học hỏi ý kiến các thành
viên trong nhóm.
- Năng lực môn vật lí:

1

● Năng lực nhận thức vật lí: Nhận biết và nêu được đối tượng, mục tiêu,
phương pháp nghiên cứu của vật lí. Trình bày, phân tích được những ảnh
hưởng của vật lí đối với đời sống cả ở khía cạnh vi mô và vĩ mô.
● Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí: Tìm hiểu được một
số hiện tượng, quá trình vật lí đơn giản, gần gũi trong đời sống và trong thế
giới tự nhiên theo tiến trình; sử dụng được các chứng cứ khoa học, các ví
dụ thực tế để kiểm chứng kiến thức có trong bài.
3. Phẩm chất: Có tinh thần trách nhiệm, chăm chỉ , tự giác chủ động nghiên cứu
nội dung bài học cũng như lĩnh hội kiến thức mới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
● SGK, SGV, Giáo án.
● Tranh vẽ, hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học.
● Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh:
● SGK, bút, thước, vở ghi chép
● Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kích thích sự hào hứng cho HS trước khi vào bài học mới.
b. Nội dung:
- GV đưa ra tình huống nhằm tạo sự hứng thú và dẫn dắt HS đi vào bài học.
- GV đặt vấn đề theo gợi ý SGK
c. Sản phẩm học tập: HS biết vận dụng những kiến thức đã học từ cấp trung học
cơ sở để trả lời câu hỏi của GV.
2

d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đưa ra câu hỏi để HS trả lời: Hãy kể tên các lĩnh vực vật lý mà em đã được
học ở cấp trung học cơ sở?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhớ lại kiến thức cấp trung học cơ sở để đưa ra câu trả lời.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mới 1 bạn đứng tại chỗ trả lời cho câu hỏi mở đầu.
Gợi ý: Các lĩnh vực vật lý mà em đã được học ở cấp trung học cơ sở: lực, năng
lượng, âm thanh, ánh sáng, điện, từ…
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến.
Bước 4. Đánh giá kết quả hoạt động, thảo luận
- GV tiếp nhận câu trả lời của HS, đánh giá, nhận xét.

- GV dẫn dắt vào bài: Ở cấp trung học cơ sở, các em đã được học rất nhiều lĩnh
vực thuộc bộ môn Vật lí. Có bao giờ các em tự đặt ra câu hỏi cho chính mình
rằng: Vật lí nghiên cứu về cái gì? Nghiên cứu vật lí để làm gì và nghiên cứu bằng
cách nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em đi tìm câu trả lời cho những câu hỏi
trên. Chúng ta đi vào Bài 1. Làm quen với vật lí.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Đối tượng, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu của vật lí
a. Mục tiêu: HS nêu được đối tượng, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu của vật

b. Nội dung: GV giảng giải, phân tích, yêu cầu HS đọc sgk, thảo luận, trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập:
3

- HS nêu được được đối tượng, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu của vật lí và
biết lấy ví dụ chứng minh.
- Biết làm bài tập vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu đối tượng nghiên cứu
của vật lí.
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS trả lời:
CH: Theo em đối tượng nghiên cứu là gì? Lấy ví
dụ trong môn ngữ văn?

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Đối tượng nghiên cứu của vật lí.
Trả lời:
+ Theo em, đối tượng nghiên cứu là
bản chất của sự vật hay hiện tượng
cần xem xét và làm rõ trong nhiệm
vụ nghiên cứu.
+ Trong môn ngữ văn, đối tượng
nghiên cứu là các tác phẩm văn học,
là các cấu trúc ngữ pháp.

- GV cho HS tự đọc phần đọc hiểu trong SGK và

Trả lời:
Đối tượng nghiên cứu của vật lí là

trả lời các câu hỏi:
+ Đối tượng nghiên cứu của vật lý là gì?

các dạng vận động của vật chất và
năng lượng.
Trả lời:

+ Vật lí là môn Khoa học tìm hiểu về thế giới tự

Những lĩnh vực vật lý mà em đã

nhiên. Nó được phân thành rất nhiều lĩnh vực,

được học ở cấp trung học cơ sở:

nhiều phân ngành. Em hãy cho biết những lĩnh

lực, năng lượng, âm thanh, ánh

vực vật lý mà em đã được học ở cấp trung học cơ

sáng, điện, từ ...

4

sở?
- GV chia lớp thành 4 nhóm rồi yêu cầu mỗi
nhóm trả lời phần thảo luận 1.
Thảo luận 1: Nêu đối tượng nghiên cứu tương
ứng với từng phân ngành sau của vật lí: cơ, ánh
sáng, điện, từ.

Trả lời:
- Phân ngành cơ có đối tượng
nghiên cứu là: tốc độ, thời gian,
quãng đường, lực, moment lực.
- Phân ngành ánh sáng có đối tượng

GV giao nhiệm vụ:

nghiên cứu là: hiện tượng phản xạ

+ Tổ 1. Trả lời đối với phân ngành cơ
+ Tổ 2. Trả lời đối với phân ngành ánh sáng
+ Tổ 3. Trả lời đối với phân ngành điện

ánh sáng, khúc xạ ánh sáng, tán sắc
ánh sáng; các loại quang cụ như
gương, thấu kính, lăng kính.

+ Tổ 4. Trả lời đối với phân ngành từ.

- Phân ngành điện có đối tượng
nghiên cứu là: dòng điện, mạch
điện.
- Phân ngành từ có đối tượng nghiên
cứu là: nam châm, từ trường Trái
đất, hiện tượng cảm ứng điện từ.

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1 và đặt vấn đề,
nêu câu hỏi.

Trả lời:
Đối tượng nghiên cứu của công
trình này là mối liên hệ giữa năng
lượng và khối lượng.

5

+ Dựa vào dữ liệu được đưa ra ở SGK về công
trình nghiên cứu đã đưa ra được biểu thức mô tả
mối liên hệ giữa năng lượng và khối lượng. Em
hãy cho biết, đối tượng nghiên cứu của công
trình này là gì?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả
lời câu hỏi.
- GV quan sát quá trình HS thực hiện, hỗ trợ khi
HS cần.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS giơ tay trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV.
- Đại diện của mỗi nhóm HS đứng tại chỗ trả lời
câu hỏi ở phần thảo luận.
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang
nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu mục tiêu nghiên cứu của

2. Mục tiêu của vật lí.

vật lí.

* Mục tiêu của vật lí là khám phá ra

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

quy luật tổng quát nhất chi phối sự

- GV giới thiệu mục tiêu nghiên cứu của vật lí.

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.2 và thảo luận
theo cặp để nêu thế nào là cấp độ vi mô, cấp độ
6

vận động của vật chất và năng lượng
cũng như tương tác giữa chúng ở
mọi cấp độ: vi mô và vĩ mô.

vĩ mô?

Trả lời:
- Ở cấp độ vi mô (hình a): vật lý đi
nghiên cứu các hạt có kích thước rất
nhỏ, bé hơn 10−10 m như nguyên tử,
proton, neutron, electron.

- GV yêu cầu HS dựa vào SGK để nêu vai trò của
vật lí: Qua những gì đọc được ở SGK, em hãy
cho biết vai trò của vật lí đối với con người?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, vận dụng cùng những
kiến thức đã được học ở cấp trung học cơ sở để

- Ở cấp độ vĩ mô (hình b): vật lý đi
nghiên cứu những vật có kích thước
lớn hơn nguyên tử như con người,
đồ vật, các vật có kích thước rất lớn
tầm cỡ hành tinh, thiên hà, vũ trụ...
Trả lời:

trả lời câu hỏi.

Vai trò của vật lí đối với con người:

- HS trao đổi thông tin trong phần thảo luận

+ Các định luật vật lí được tìm ra

nhóm để đưa ra câu trả lời hợp lí nhất.

không những giúp con người giải

- GV quan sát quá trình HS thực hiện, hỗ trợ khi

thích mà còn tiên đoán được rất

HS cần.

nhiều hiện tượng tự nhiên.

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

+ Việc vận dụng các định luật này

- HS hiểu và ghi chép vào vở về mục tiêu của vật

rất đa dạng, phong phú có ý nghĩa

lí.

thiết thực trong đời sống và nghiên

- HS đưa ra được các câu trả lời theo yêu cầu của

cứu khoa học.

GV.

+ Học tập môn vật lí giúp HS hiểu

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

được các quy luật của tự nhiên, vận

- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuẩn kiến

dụng kiến thức đó vào cuộc sống. Từ

thức, chuyển sang nội dung mới.

đó hình thành những năng lực khoa
7

Nhiệm vụ 3. Tìm hiểu phương pháp nghiên

học và công nghệ.

cứu của vật lí.
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV dẫn lời: “Phương pháp nghiên cứu của
khoa học nói chung và của vật lí nói riêng được
hình thành qua thời kì phát triển của nền văn

3. Phương pháp nghiên cứu của
vật lí.
a. Phương pháp thực nghiệm.

minh nhân loại, bao gồm hai phương pháp chính
là phương pháp thực nghiệm và phương pháp lí
thuyết. Chúng ta sẽ đi tìm hiểu phương pháp đầu

Trả lời:

tiên là phương pháp thực nghiệm.”

+ Galilei đã làm thí nghiệm về sự

- GV yêu cầu HS đọc SGK, quan sát hình 1.3 và

rơi tự do bằng cách: Thả rơi hai vật

trả lời câu hỏi:
+ Nêu cách mà Galilei đã làm thí nghiệm.

có hình dạng khác nhau nhưng có
cùng khối lượng từ đỉnh tháp
nghiêng Pisa cao 57m ở nước Ý.
+ Kết quả là hai vật rơi và chạm đất
cùng lúc. Kết quả này đã bác bỏ
được nhận định của Aristotle cho
rằng việc vật nặng rơi nhanh hơn
vật nhẹ là bản chất tự nhiên của các
vật.
=> Phương pháp thực nghiệm là
dùng những những thí nghiệm cụ thể

+ Kết quả của thí nghiệm có ý nghĩa gì?
=> Từ những kiến thức ở trên, em hãy cho biết
phương pháp thực nghiệm là gì?

để kiểm chứng về tính đúng đắn của
một giả thuyết, mô hình, lí thuyết.
Từ đó bổ sung, hoàn thiện hay bác

8

bỏ giả thuyết, mô hình, lí thuyết đó.
Trả lời:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy trình
bày một số ví dụ khác để minh họa cho phương
pháp thực nghiệm trong vật lí.

+ Thí nghiệm sử dụng ánh sáng để
đốt cháy tờ giấy: Người ta đặt một
tờ giấy phía dưới một thấu kính. Ánh
sáng mặt trời đi qua thấu kính trong
một khoảng thời gian nhất định sẽ
đốt cháy tờ giấy. Điều này chứng
minh rằng ánh sáng có năng lượng.
+ Ta sẽ nghe âm thanh phát ra khi
gõ vào thanh kim loại. Điều này
chứng tỏ là âm thanh có thể truyền
được trong chất khí.
+ Ta vẫn nghe được tiếng mọi người
nói chuyện khi ngụp lặn dưới nước
trong hồ bơi. Điều này chứng tỏ là
âm thanh có thể truyền được trong
chất lỏng.
b. Phương pháp lí thuyết.
Trả lời:

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời

+ Lí thuyết được xây dựng dựa trên

câu hỏi sau:

các quan sát ban đầu và trực giác

+ Lí thuyết vật lí được hình thành như thế nào?

của các nhà vật lí, trong nhiều
trường hợp có tính định hướng và

9

dẫn dắt cho thực nghiệm kiểm
chứng.
+ Công trình dự đoán sự tồn tại của
+ Công trình dự đoán sự tồn tại của Hải Vương

Hải Vương Tinh và Thiên Vương

Tinh và Thiên Vương Tinh trong hệ mặt trời hình

Tinh trong hệ mặt trời hình 1.4 có ý

1.4 có ý nghĩa như thế nào?

nghĩa: Thiên Vương tinh không ở
đúng vị trí mà các phương trình
toán học nghiên cứu chuyển động
tiên đoán.
=> Phương pháp lí thuyết là phương

- GV đưa ra khái niệm phương pháp lí thuyết.

pháp sử dụng ngôn ngữ toán học và
suy luận lí thuyết để phát hiện một
kết quả mới.

- GV yêu cầu HS trả lời thảo luận 4: Nêu nhận

Trả lời:

định về vai trò của thí nghiệm trong phương

+ Thí nghiệm đóng vai trò trọng yếu

pháp thực nghiệm và xác định điểm cốt lõi của

trong phương pháp thực nghiệm, bởi

phương pháp lí thuyết.

kết quả thí nghiệm là cơ sở quan
trọng nhất để khẳng định tính đúng
đắn của một giả thuyết, mô hình, lí
thuyết.
+ Điểm cốt lõi của phương pháp lí
thuyết là việc xây dựng những mô
hình giả thuyết bằng công cụ toán
học.

10

=> Kết luận: Kết quả của phương
pháp thực nghiệm cần được giải
- GV đưa ra kết luận về mối liên hệ giữa phương

thích bằng lí thuyết đã biết hoặc lí

pháp thực nghiệm và phương pháp lí thuyết.

thuyết mới. Kết quả của phương
pháp lí thuyết cần được kiểm chứng
bằng thực nghiệm. Hai phương pháp
này hỗ trợ cho nhau, trong đó
phương pháp thực nghiệm có tính

Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới
góc độ vật lí.
- GV đưa ra nhận định: Quá trình nghiên cứu của

quyết định.
4. Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới
góc độ vật lí.

các nhà khoa học nói chung và nhà vật lí nói

Trả lời:

riêng chính là quá trình tìm hiểu thế giới tự

Các bước của tiến trình này là:

nhiên.
- GV yêu cầu HS đọc SGK và nêu câu hỏi: Em
hãy đọc SGK và cho biết quá trình này có tiến
trình gồm những bước nào?

Bước 1: Quan sát hiện tượng để xác
định đối tượng nghiên cứu.
Bước 2: Đối chiếu với các lí thuyết
đang có để đề xuất giả thuyết nghiên
cứu.
Bước 3: Thiết kế, xây dựng mô hình
lí thuyết hoặc mô hình thực nghiệm
để kiểm chứng giả thuyết.
Bước 4: Tiến hành tính toán theo mô
hình lí thuyết hoặc thực hiện thí
nghiệm để thu thập dữ liệu. Sau đó

11

xử lí số liệu và phân tích kết quả để
xác nhận, điều chỉnh, bổ sung hay
bác bỏ mô hình, giả thuyết ban đầu.
Bước 5: Rút ra kết luận.
- GV lập sơ đồ quá trình tìm hiểu thế giới tự
nhiên dưới góc độ vật lí.

Sơ đồ:

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin sgk, thảo luận nhóm đôi trả lời
câu hỏi theo yêu cầu của GV.
- GV quan sát quá trình HS thực hiện, hỗ trợ khi
HS cần.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS trả lời được các câu hỏi , nêu được khái
niệm phương pháp thực nghiệm, phương pháp lí
thuyết và lấy được ví dụ minh họa.
- HS trình bày được các bước trong tiến trình tìm
hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Ảnh hưởng của vật lí đến một số lĩnh vực trong đời sống và kĩ
thuật
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được ảnh hưởng, tác động của vật lí đến một
số lĩnh vực và đối với đời sống con người.
12

b. Nội dung: GV chiếu hình ảnh, HS quan sát xem xét các tình huống, đưa ra
những phân tích những ảnh hưởng, tác động của vật lí đến một số lĩnh vực và đối
với đời sống con người.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các nhiệm vụ thảo luận, đưa ra những phân
tích để đi đến kết luận về ảnh hưởng của vật lí đến một số lĩnh vực trong đời sống
và kĩ thuật.
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

II. ẢNH HƯỞNG CỦA VẬT LÍ

- GV chiếu hình 1.5 để HS quan sát và dẫn lời:

ĐẾN MỘT SỐ LĨNH VỰC TRONG

“Ngày nay chúng ta không còn truyền thông

ĐỜI SỐNG VÀ KĨ THUẬT.

tin bằng bồ câu đưa thư nữa, thay vào đó là

Trả lời:

dùng các thiết bị như máy tính, điện thoại để
gửi tin. Chúng ta cũng không còn chuẩn đoán
bệnh bằng cách bắt mạch mà thay vào đó là
dùng các thiết bị hiện đại như máy đo huyết
áp. Những ví dụ trên đã cho thấy con người

Quan sát hình 1.5 để phân tích ảnh
hưởng của vật lí trong một số lĩnh vực:
- Thông tin liên lạc:
+ Dùng bồ câu đưa thư: phải phụ

ngày này đã biết áp dụng những thành tựu của

thuộc vào nhiều yếu tố như điều kiện

các công trình nghiên cứu vật lí, khoa học.”

khí hậu, tình trạng sức khỏe của bồ
câu, khoảng cách xa gần mà thời gian
nhận được tin là nhanh hay lâu. Thông
tin nắm bắt có khi sẽ không được kịp
thời, hơn nữa còn dễ bị thất lạc.
+ Dùng internet (máy tính, điện
thoại…) để gửi tin nhắn,gửi mail,

13

- GV chia lớp thành 2 nhóm

video call: nhanh, đơn giản, hiệu quả,

+ Tổ 1,2: Nhóm 1.

độ chính xác gần như tuyệt đối. Thông
tin năm bắt được kịp thời.

+ Tổ 3,4: Nhóm 2.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời câu
hỏi:

- Chẩn đoán bệnh:
+ Bắt mạch thủ công: phụ thuộc vào

Thảo luận 5. Quan sát hình 1.5, Phân tích

trình độ của người thầy thuốc, độ

ảnh hưởng của vật lí trong một số lĩnh vực. Từ

chính xác không cao và mất nhiều thời

đó, trình bày ưu điểm của việc ứng dụng Vật lí

gian.

vào đời sống so với các phương pháp truyền
thống ở các lĩnh vực trên.

+ Dùng thiết bị y tế chuyên dụng:tốn
ít thời gian, độ chính xác cao, cho kết
quả nhanh chóng, từ đó có phương án
chữa trị kịp thời.
- Quy trình đóng gói:
+ Dùng sức lao động thủ công của
con người: mất nhiều thời gian, năng
suất không cao, mẫu mã không đẹp,
sản phẩm không được đồng đều.
+ Dùng quy trình sản xuất dây
chuyền, tự động hóa: quy trình sản
xuất nhanh gọn, năng suất cao, mẫu
mã đẹp, cho ra các sản phẩm đồng
đều.
- Quan sát thiên văn:
+ Quan sát bằng mắt thường: phán

14

đoán các hiện tượng theo cảm tính,
dựa trên kinh nghiệm của người quan
sát là chính, độ chính xác không cao.
+ Sử dụng các thiết bị hiện đại như
vệ tinh, kính thiên văn… cho kết quả
chính xác, đưa ra các dự báo về thiên
nhiên có độ chính xác cao.
Thảo luận 6. Hãy nêu và phân tích một số ứng

Trả lời:

dụng khác của vật lí trong đời sống hàng ngày

+ Tia laser được dùng để làm bút

và chỉ ra các ưu điểm của nó.

chiếu, làm dao mổ điều trị các tật khúc
xạ của mắt, xóa vết xăm.
Ưu điểm : Không gây đau đớn.
+ Các loại pin công nghệ mới có thể
dự trữ được nhiều điện năng được sử
dụng trong xe máy điện, ô tô điện.
Ưu điểm : Giúp tiết kiệm nhiên liệu,
góp phần giải quyết vấn đề ô nhiễm
môi trường, gây hiệu ứng nhà kính.
+ Chế tạo máy phát điện tạo ra dòng
điện trong trường hợp mạng lưới điện

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

bị cắt.

- HS theo dõi SGK, lắng nghe GV giảng bài,

Ưu điểm: Chủ động được nguồn điện

hợp tác trong thảo luận nhóm, tiếp nhận câu

trong tình trạng mạng lưới điện bị cắt

hỏi của GV và trả lời.

+ Các kiến thức về điện tử được sử
15

- HS nghiên cứu nội dung bài học theo sự hỗ

dụng trong thiết bị không dây như điện

trợ, định hướng của GV.

thoại di động, cảm biến không dây.

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo

Ưu điểm: Thiết bị nhỏ gọn, thuận tiện

luận

trong việc di chuyển. Đồng thời việc

- HS trình bày câu trả lời, ghi chép nội dung

truyền thông tin được nhanh, kịp thời.

chính.

=> Kết luận:

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đưa ra kết luận về ảnh hưởng của vật lí.
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang
nội dung mới.

- Vật lí có ảnh hưởng mạnh mẽ và có
tác động làm thay đổi mọi lĩnh vực
hoạt động của con người. Dựa trên nền
tảng của vật lí, các công nghệ mới
được được sáng tạo với tốc độ vũ bão.
- Kiến thức vật lí trong các phân ngành
được áp dụng kết hợp để tạo ra kết quả
tối ưu. Các kĩ năng vật lí như tính
chính xác, đúng thời điểm và thời
lượng, quan sát, suy luận nhạy bén đã
thành kĩ năng sống cần có của con
người hiện đại.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được câu trả lời đúng.
d. Tổ chức thực hiện :
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
16

- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
Câu 1: Có ý kiến nhận định điện năng là thành tựu cốt lõi và huyết mạch của vật
lí cho nền văn minh của nhân loại. Hình 1.8 cho thấy các châu lục sáng rực về
đêm. Trình bày quan điểm của em về nhận định này?
(Gợi ý: Điện năng có sự ảnh hưởng như thế nào đến các lĩnh vực? Nếu không có
điện năng thì loài người có thể phát triển như hiện tại hay không?)

Câu 2.Tìm hiểu thực tế một số thiết bị vật lý dùng trong nền nông nghiệp.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, suy nghĩ cách giải bài tập GV giao
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ và trả lời:
C1.
+ Điện năng có sự ảnh hưởng rộng khắp đến tất cả các lĩnh vực của đời sống.
Điện năng là yếu tố xuất hiện trong hầu hết những thành tựu về khoa học, công
nghệ, kĩ thuật mà những thành tựu này được xây dựng để phục vụ cho con người.
+Nếu không có điện năng thì loài người sẽ không thể phát triển như hiện tại.
C2.
+ Máy bay trực thăng phun thuốc trừ sâu.
+ Hệ thống tưới tiêu tự động
17

+ Hệ thống cảm biến để kiểm soát chất lương nông sản.
+ Hệ thống chiếu sáng kích thích ra hoa, kết quả ở cây trồng...
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, chuyển sang nội dung tiếp theo.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập cũng như áp
dụng vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS suy nghĩ hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành bài tập về nhà mà GV giao.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập và đầu giờ tiết sau nộp lại cho GV.
BTVN : Tìm hiểu để viết bài thuyết trình ngắn về quá trình sản xuất, truyền tải và
lợi ích của điện năng.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, suy nghĩ cách giải bài tập GV giao.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành đầu giờ sau nộp lại cho GV.
Điện năng là năng lượng của dòng điện, là một dạng năng lượng có nhiều ưu điểm
như dễ dàng chuyển thành các dạng năng lượng khác, dễ truyền tải và phân phối.
Nó là nguồn năng lượng cho các máy móc, thiết bị trong sản xuất và đời sống xã
hội. Vậy nên điện năng là ngành năng lượng chính trong công nghiệp cũng như
trong cuộc sống của con người.

18

Điện năng được sản xuất từ các nhà máy điện: nhiệt điện, thủy điện,điện nguyên
tử,…truyền tải qua đường dây tải điện đến nơi tiêu thụ. Quá trình sản xuất điện
năng là quá trình điện từ, bản chất là biến đổi các dạng năng lượng khác như
nhiệt năng, thủy năng thành năng lượng điện.
Với phương pháp biến đổi nhiệt năng thành điện năng thì có quá trình như sau:
Nhiệt năng của than -> cơ năng của tuabin ->điện năng của máy phát điện ->
được tập trung ở nhà máy nhiệt điện.
Với phương pháp biến đổi thủy năng thành điện năng thì có quá trình như
sau:Thủy năng của cột nước -> thủy năng của tuabin nước -> điện năng của máy
phát điện -> được tập trung ở nhà máy thủy điện.
Dù là bằng phương pháp nào thì điện năng ở các nhà máy sẽ được phân phối,
truyền tải thông qua đường dây dẫn điện để đến nơi cần tiêu thụ điện.
Từ khi có điện năng, cuộc sống con người ngày càng tiến bộ hơn. Nhờ có điện
năng mà các con đường được chiếu sáng; các máy móc, hệ thống tự động hóa
trong công nghiệp được hoạt động; điện năng biến đổi năng lượng làm mát ở máy
điều hòa, năng lượng sưởi ấm ở máy sưởi....
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc bài học.
*Hướng dẫn về nhà:
● Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học ở bài 1.
● Hoàn thành bài tập SGK.
● Tìm hiểu nội dung bài 2. Vấn đề an toàn trong vật lí.

19

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…

BÀI 2. VẤN ĐỀ AN TOÀN TRONG VẬT LÍ (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
● HS hiểu được các rủi ro có thể xảy ra.
● Biết thực hiện các biện pháp an toàn cho bản thân, cộng đồng, môi trường
theo quy định của nơi học tập, làm việc.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
● Tự chủ và học tập: Tự động tìm hiểu, khám phá kiến thức về an toàn trong
vật lí từ sách vở, từ mạng internet. Tự giác chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
● Giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng kết hợp ngôn ngữ với hình ảnh, các loại
phi ngôn ngữ để trình bày thông tin, ý tưởng và thảo luận về những quy tắc
an toàn, thiết kế được bảng hướng dẫn quy tắc an toàn trong phòng thực
hành vật lí. Biết tự giác và có tinh thần trách nhiệm hoàn thành phần việc
được giao, đóng góp ý tưởng, thúc đẩy quá trình xây dựng kiến thức mới ;
tôn trọng, tiếp nhận và khiêm tốn học hỏi ý kiến các thành viên trong
nhóm.
- Năng lực môn vật lí:
● Năng lực nhận thức vật lí: Nhận biết các quy tắc an toàn trong nghiên cứu
và học tập vật lí.
● Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí: Tìm hiểu được một
số những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình học tập và nghiên cứu vật lí.
20

Sử dụng những chứng cứ khoa học để lập ra bảng quy tắc an toàn trong
phòng thực hành vật lí.
3. Phẩm chất: Có tinh thần trách nhiệm, chăm chỉ, tự giác chủ động nghiên cứu,
tìm tòi nội dung bài học cũng như lĩnh hội kiến thức mới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
● SGK, SGV, Giáo án.
● Video, hình ảnh minh họa về an toàn vật lí.
● Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh:
● SGK, bút, thước, vở ghi chép
● Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự hứng thú cho HS trước khi đi vào bài học mới.
b. Nội dung:.
- GV đặt vấn đề theo gợi ý SGK.
- GV sử dụng kĩ thuật KWL, yêu cầu HS ghi nội dung vào cột K,W của bảng
KWL. Trong quá trình học sẽ điền nội dung vào cột L để cuối bài học nộp lại cho
GV.
c. Sản phẩm học tập: HS biết ghi nội dung vào cột K,W của bảng KWL
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu bảng KWL.
21

- GV yêu cầu HS ghi chép vào cột K, W của bảng KWL. Trong quá trình học, sẽ
điền nốt vào cột L để cuối bài học, nộp lại cho GV.
K (Những kiến thức các

W (Những điều các em

L (Những nội dung

em đã biết về các quy tắc

muốn biết thêm xoay

chính, câu trả lời trong

an toàn)

quanh nội dung trên)

bài học)

…..

…..

…..

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thoải mái chia sẻ, đưa ra suy nghĩ và câu trả lời.
Bước 3, 4. Báo cáo, đánh giá kết quả hoạt động, thảo luận
- HS điền vào cột K,W
K

W

L

- Khi sử dụng dụng cụ

- Những quy tắc an toàn

nghiên cứu, thực hành vật trong nghiên cứu và học
lí, cần phải cẩn thận, cần

tập môn vật lí là gì?

sử dụng đúng cách, đúng

- Khi nghiên cứu và học

mục đích.

tập môn vật lí, để bảo

- Có rất nhiều rủi ro khi

đảm an toàn cần có

nghiên cứu và thực hành

những biện pháp cụ thể

thí nghiệm.

nào? Đặc biệt là khi làm

- Có các biển cảnh báo an việc với chất phóng xạ?
toàn ở phòng thí nghiệm,

- Những rủi ro, những

hoặc trên các dụng cụ.

điểm không an toàn khi

- Có bảng các quy tắc an

làm việc trong phòng thí

toàn trong phòng thực

nghiệm là gì? Đưa ra tình
22

hành.

huống ví dụ cụ thể (nếu

- Cần có các biện pháp

có thể).

bảo vệ an toàn khi có sự

- Những biện pháp an

cố xảy ra.

toàn đề phòng những rủi
ro có thể có trong phòng
thí nghiệm là gì?

- GV đặt vấn đề: Như các em đã biết, trong quá trình chúng ta học tập môn vật lí
cũng như quá trình nghiên cứu của các nhà khoa học sẽ cần phải làm thực hành
rất nhiều. Vậy ta cần phải lưu ý đến những nguyên tắc nào để đảm bảo an toàn
cho bản thân và cộng đồng trong quá trình làm thực hành? Bài học hôm nay sẽ
giúp các em trả lời được câu hỏi trên bài 2. Vấn đề an toàn trong vật lí.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu những quy tắc an toàn trong nghiên cứu và học tập
môn vật lí.
a. Mục tiêu: HS nêu được quy tắc an toàn trong nghiên cứu và học tập môn vật lí.
b. Nội dung: GV dùng phương pháp chuyên môn để dẫn dắt HS tìm hiểu về chất
phóng xạ và an toàn trong phòng thí nghiệm.
c. Sản phẩm học tập:
- HS biết được tác hại của chất phóng xạ. Từ đó nêu được quy tắc an toàn khi làm
việc với chất phóng xạ.
- Chỉ ra được những rủi ro có thể gặp phải khi làm việc trong phòng thí nghiệm từ
đó đưa ra được một số biện pháp an toàn.
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
23

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu về an toàn khi làm việc

I. NHỮNG QUY TẮC AN TOÀN

với chất phóng xạ.

TRONG NGHIÊN CỨU VÀ HỌC

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

TẬP MÔN VẬT LÍ

- GV dùng kĩ thuật XYZ để HS tìm hiểu hai vấn

1, An toàn khi làm việc với phóng

đề về chất phóng xạ và khám phá không gian

xạ.

được nêu trong SGK.
Tùy vào sĩ số HS trong lớp mà GV chia lớp thành

Trả lời:

các nhóm. GV có thể tham khảo cách chia như

*Thảo luận 1:

sau:

- Tác hại của chất phóng xạ:

+ Kĩ thuật XYZ tương ứng sẽ là 533: Tức là mỗi
nhóm sẽ có 5 bạn HS, mỗi bạn đưa ra 3 ý kiến
khác nhau trong khoảng thời gian 3 phút.
- GV chiếu hình 2.1, tổ chức cho mỗi nhóm HS
tìm hiểu và trả lời câu Thảo luận 1: Quan sát

+ Việc sử dụng chất phóng xạ
không đúng cách sẽ ảnh hưởng
nghiêm trọng đến sức khỏe con
người.

hình 2.1, trình bày hiểu biết của em về tác hại và

+ Chất phóng xạ gây tổn thương da,

lợi ích của chất phóng xạ. Từ đó nêu những quy

mang đến bệnh tật như ung thư

tắc an toàn khi làm việc với chất phóng xạ.

+ Đã có những trường hợp tử vong
hoặc để lại di chứng cho chính bản
thân và các thế hệ sau: đột biến
gen, dị tật, dị dạng, mắc các bệnh
về thần kinh…
- Lợi ích của chất phóng xạ:

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
24

+ Sử dụng y học để chẩn đoán hình

- HS thực hiện chia nhóm theo yêu cầu của GV.

ảnh và điều trị ung thư.

- Mỗi nhóm sẽ cử một bạn làm nhóm trưởng.

+ Sử dụng trong nông nghiệp để

Nhóm trưởng yêu cầu mỗi thành viên trong nhóm
sẽ làm việc độc lập.

tạo đột biến, tạo ra giống cây trồng
mới.

- Các thành viên trong nhóm đọc thông tin SGK,
quan sát hình ảnh, tự suy nghĩ đưa ra câu trả lời

+ Sử dụng trong kiểm tra an ninh.

câu hỏi. Trong 1 phút đầu tiên, ghi nhanh câu trả

+ Sử dụng trong công nghiệp để

lời của mình. Sau đó sẽ tiến hành trao đổi, thảo

phát hiện các khiếm khuyết trong

luận nhóm.

vật liệu.

- Lần lượt từng HS trong nhóm sẽ có 3 phút để
trình bày về câu trả lời của mình. (5 bạn sẽ mất
15 phút để trình bày).

+ Sử dụng trong khảo cổ để xác
định tuổi của các mẫu vật.

- Cuối cùng, các thành viên trong nhóm sẽ cùng

- Quy tắc an toàn khi làm việc với

nhau thảo luận để đi đến thống nhất câu trả lời (2

chất phóng xạ:

phút).

+ Sử dụng găng tay và mặc đồ bảo

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Nhóm trưởng của mỗi nhóm lên bảng trình bày
câu trả lời của nhóm mình.
- Các bạn ở nhóm khác nhận xét, đánh giá, bổ
sung ý kiến.

hộ khi thực hiện thí nghiệm.
+ Không để chất phóng xạ tiếp xúc
trực tiếp với cơ thể. Che chắn
những cơ quan nhạy cảm với chất
phóng xạ.

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

+ Giảm thời gian tiếp xúc với

- GV đánh giá, nhận xét, kết luận.

nguồn phóng xạ.

- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu vấn đề an toàn trong
phòng thí nghiệm.
25

+ Tăng khoảng cách từ ta đến

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

nguồn phóng xạ.

- GV: “Trong vật lí, việc tiến hành học đi đôi với
thực hành là cực kỳ quan trọng, nhằm kiểm
chứng kiến thức, phát triển năng lực tìm hiểu thế

2. An toàn trong phòng thí

giới của HS. Tuy nhiên cần phải bảo đảm an

nghiệm

toàn khi tiến hành làm thí nghiệm vì đã có nhiều

Trả lời:

sự cố xảy ra cho người làm thí nghiệm.”
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm để trả lời
các câu hỏi sau:
Câu 1. Em hãy nêu một vài sự cố có thể xảy ra
khi làm thực hành ở phòng thí nghiệm vật lí?
Câu 2. Quan sát hình 2.2 và chỉ ra những điểm
không an toàn khi làm việc trong phòng thí nghiệm.

Câu 1. Một vài sự cố có thể xảy ra
khi làm thực hành ở phòng thí
nghiệm vật lí:
+ HS có thể bị ...
 
Gửi ý kiến