Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: In Ấn Thanh Vân
Ngày gửi: 16h:49' 30-11-2022
Dung lượng: 825.5 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: In Ấn Thanh Vân
Ngày gửi: 16h:49' 30-11-2022
Dung lượng: 825.5 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1
Ngày soạn: 15/ 8/
Ngày dạy 22/8/
TIẾT 1- BÀI 1:Thường thức mỹ thuật:
SƠ LƯỢC VỀ MỸ THUẬT THỜI TRẦN
(1226-1400)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: -Qua bài học HS hiểu và nắm bắt được một số kiến thức chung về
MT thời Trần.Thấy dược sự khác nhau giữa mĩ thuật thời trần với nền mĩ thuật của
các thời kì trước đó.
2. Kĩ năng: -HS sẽ có nhận thức đúng đắn về truyền thống NT dân tộc
3. Thái độ: -biết trân trọng và yêu quý vốn cổ của cha ông để lại.
4.Năng lực, phẩm chất:
HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự quản lý, hợp
tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá,năng lực biểu đạt, năng lực thực hành, hs
có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thi hiếu thẩm mĩ lành mạnhvà có
trách nhiệm với bản thân
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Phương tiện:Tranh minh họa trong ĐDDH về một số công trình kiến trúc tác
phẩm MT thời Trần
Sưu tầm thêm một số tranh ảnh liên quan đến MT thời Trần đã in trong sách,
báo, tạp chí.
2. Học sinh :
- Sưu tầm tư liệu và hình ảnh về bài học .
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
-PPDH: Quan sát, vấn đáp, trực quan
Luyện tập, gợi mở, dạy học khám phá,liên hệ thực tiễn cuộc sống
-Kĩ thuật dạy học: thảo luận nhóm, cá nhân, kĩ thuật mảnh ghép, kĩ thuật công não,
KT giao nhiệm vụ.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Hoạt động khởi động
- Ổn định tổ chức:(1')
- Kiểm tra bài cũ: (2')
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của HS.
- Vàobài học:
- Giới thiệu bài: (1')
Việt Nam được biết đến là một trong những cái nôi của sự phát triển loài
người, lịch sử dân tộc gắn liền với sự phát triển của lịch sử mĩ thuật dân tộc đó .
Hãy cùng Trong chương trình môn lịch sử , các em dã dược làm quen với nền
mĩ thuật của Thời Lý, thời kì đầu tiên khi xây dựng đất nước với những công trình
kiến trúc có quy mô to lớn,.....
Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu vài nét về mĩ thuật thời
Trần để thấy được sự khác nhau giữa mĩ thuật thời Trần với mĩ thuật thời Lý.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV- HS
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: (10')
PP : quan sát, trực quan, vấn đáp I. Khái quát về bối cảnh XH thời Trần:
gợi mở, luyện tập.
KT: Giao nhiệm vụ , KT hỏi- Kiến trúc:Kinh thành TL
đáp, KT công não, KT mảnh
- Điêu khắc:
ghép.
Bia ở các lăng mộ
Tượng thật,tượng thú
- Trang trí: Hoa dây, sóng nước,rồng.
Tìm hiểu khái quát vài nét về - Gốm: nhiều loại men đẹp.
bối cảnh XH thời Trần:
- GV nhắc lại một số thành tựu
của MT thời Lý
- Sau ~ 200 năm hưng thịnh,
MT Lý ptriển rực rỡ với kiến
trúc, điêu khắc,hội họa,gốm TT.
? Một số tp điển hình ở mỗi thời
loại?
- Vai trò lãnh đạo đất nước có thay đổi nhưng
- Tới đầu thế kỷ 13 triều Lý cơ cấu Xh không có sự thay đổi lớn, chế độ
thoái trào,nhà Trần thay thế tiếp TW tập quyền được củng cố, kỷ cương thể chế
tục những chính sách tiến bộ của vẫn được duy trì và phát huy.
nhà Lý, chấn chỉnh củng cố - ở thời Trần, với 3 lần đánh thắng quân
chính quyền.
Nguyên-Mông tinh thần thượng võ dâng cao,
? Bối cảnh lịch sử ở thời Trần trở thành hào khí dân tộc.
có những nét gì nổi bật?
Hoạt động 2: (27')
PP : quan sát, trực quan, vấn đáp
gợi mở, luyện tập.
KT: Giao nhiệm vụ , KT hỏiđáp, KT công não, KT mảnh
ghép.
Tìm hiểu vài nét khái quát về mĩ
thuật thời Trần:
? Quan sát vào những h/ả trong
SGK hãy cho biết ở thời Trần
những loai hình NT nào được
phát triển?
? Thành tựu kiến trúc cung
đình?
*Dự kiến tình huống phát sinh
Liên hệ về mĩ thuật thời lý- quê
hương vua thời lý ở đâu?
II. Khái quát về mĩ thuật thời Trần:
-Kiến trúc:
-Điêu khắc,trang trí
-Đồ gốm
1. Kiến trúc:
- NT kiến trúc thời kỳ này cũng phân thành 2
loại:
- Kiến trúc cung đình:
+ Tiếp thu toàn bộ di sản kiến trúc cung đình
của triêù Lý đó là kinh thành Thăng Long.
+ Qua 3 lần xâm lược của quân Nguyên Mông
thành Thăng Long bị tàn phá nặng nề sau đó
nhà Trần đã xd lại đơn giản hơn.
- XD khu cung điện Thiên Trường (Nam Định)
là nơi các vua Trần dừng chân nghỉ ngơi mỗi
khi về thăm Thái Thượng Hoàng và quê hương;
Xd khu lăng mộ an sinh (Q.Ninh) là nơi chôn
Hstl- gv củng cố: Lý Công
Uẩn( lý thái tổ)- quê ở Từ Sơn,
Bắc Ninh :nhà lý dời đô từ Hoa
Lư –Ninh Bình về thành Đại La
sau đó Lý Thái Tổ đổi tên là
Thăng Long-Hà Nội
cất và thờ các vua Trần; thành Tây Đô ( Thanh
Hoá) còn gọi là thành nhà Hồ,nơi Hồ Quý Ly
cho dời từ Thăng Long về.
- Kiến trúc Phật giáo:
+ Thể hiện ở những mhôi chùa tháp được xây
dựng không kém phần uy nghi, bề thế. VD:
Tháp chùa Phổ Minh (Nam Định), tháp Bình
Vậy quê hương các vị vua trần ở Sơn (Vĩnh Phúc)...
đâu?
+ Do chiến tranh nổ ra khắp nơi nên dân chúng
-Nam Định
nảy sinh tâm lý dựa vào thần quyền. Vì vậy
chùa làng được xây dựng ở nhiều nơi. Chùa kết
hợp thờ Phật với thờ Thần.
? Kể tên một số công trình kiến
trúc?
- Vì nền Mt thời TRần dựa trên nền tảng sẵn có
của nền MT Lý trước đây về kiến trúc, điêu
khắc và chạm khắc trang trí. Tuy nhiên nhà
Trần vừa kế thừa nhưng vừa làm phát triển hơn
so với thời Lý.
2. Điêu khắc và trang trí:
? Kiến trúc Phật giáo có đặc * Điêu khắc:
điểm gì?
- Chủ yếu là tạc tượng tròn. Tạc trên đá và gỗ
nhưng phần lớn tượng gỗ đã bị chiến tranh tàn
phá.
- Tượng Phật được tạc nhiều để thờ cóng,
ngoài tượng Phật còn có các tượng con thú,
quan hầu.
- Ngoài ra còn có các bệ rồng ở một số di tích
? Tại sao nói MT thời Trần là sự như chùa Dâu (Bắc Ninh), khu lăng mộ An
nối tiếp của MT thời Lý?
Sinh (Quản Ninh)...
- Hình rồng uốn lượn kiểu thắt túi, đầu rồng
mang đậm tính chất trang trí, hình có tính biểu
tượng cao.
? Điêu khắc thời Trần được thể - Rồng Trần có thân mập mạp, uốn khúc mạnh
hiện trên những chất liệu gì?
mẽ hơn, gần gũi hơn rồng thời Lý.
? Đặc điểm về nghệ thuật điêu
khắc của thời Trần?
- Điêu khắc và trang trí luôn gắn với các công
trình kiến trúc.
- Phổ biến là chạm khắc trang trí bệ đá hoa sen.
- Những bức chạm khắc gỗ với cảnh nhạc công,
? So sánh đặc điểm giữa hình người chim, rồng ở chùa Thái Lạc (Hưng Yên),
ảnh rồng Lý - Trần?
bệ đá hoa sen, dâng hoa tấu nhạc...
3. Đồ gốm:
? Đặc điểm về chạm khắc trang - Phát huy truyền thống gốm thời Lý và có
trí?
những nét nổi bật hơn như:
? Hãy kể tên 1 số tp chạm khắc + Xương gốm dày,thô và nặng hơn;
trang trí thời Trần?
+ Đồ gốm gia dụng phát triển mạnh, phục vụ
quảng đại quần chúng nhân dân.
? Nhận xét gì về gốm thời Trần? + Nhiều loại men: hoa nâu hoa lam với nét vẽ
khoáng đạt.
+ Hình trang trí : Chủ yếu là hoa sen, hoa cóc
cách điệu với những nét vẽ khoáng đạt
3.Hoạt động luyện tập (4')
? Mĩ thuật thời Trần có những đặc điểm gì nổi bật?
- Đó là sự tiếp nối MT Lý với đầy đủ các loại hình nghệ thuật: kiến trúc , điêu
khắc, trang trí, đồ gốm . Cách tạo hình khoẻ khoắn gần gũi với người dân lao
động.
4. Hoạt động vận dụng
? Tại sao nói MT thời Trần là sự nối tiếp của MT thời Lý?
- Vì nền Mt thời TRần dựa trên nền tảng sẵn có của nền MT Lý trước đây về kiến
trúc, điêu khắc và chạm khắc trang trí. Tuy nhiên nhà Trần vừa kế thừa nhưng vừa
làm phát triển hơn so với thời Lý.
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng (1')
- Học và trả lời theo các câu hỏi trong sgk
- Chuẩn bị nội dung bài 8 sgk
* Tổ chuyên môn nhận xét
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................
Tuần 2
Ngày soạn: 23/ 8/
Ngày dạy 29/8/
Tiết 2- Bài 8: Thường thức mĩ thuật:
MỘT SỐ CÔNG TRÌNH MĨ THUẬT THỜI TRẦN
(1226-1400)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Củng cố và cung cấp cho HS một số kiến thức về mĩ thuật thời
Trần.
2. Kĩ năng: -HS sẽ có nhận thức đúng đắn về truyền thống NT dân tộc
3. Thái độ: Trân trọng , yêu mến nền mĩ thuật nước nhà nói chung , mĩ thuật
thời Trần nói riêng .
4.Năng lực, phẩm chất:
HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự quản lý, hợp
tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá,năng lực biểu đạt, năng lực thực hành, hs
có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thi hiếu thẩm mĩ lành mạnhvà có
trách nhiệm với bản thân
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Phương tiện: Sưu tầm tranh ,ảnh , tài liệu có liên quan tới bài học.
2. Học sinh:
- Sưu tầm nghiên cứu bài học theo nội dung câu hỏi trong sgk.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
-PPDH: Quan sát, vấn đáp, trực quan
Luyện tập, gợi mở, dạy học khám phá,liên hệ thực tiễn cuộc sống
-Kĩ thuật dạy học: thảo luận nhóm, cá nhân, kĩ thuật mảnh ghép, kĩ thuật công não,
KT giao nhiệm vụ.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Hoạt động khởi động
- Ổn định tổ chức:.7a.7b.7c7d
- Kiểm tra bài cũ: (3')
? Mĩ thuật thời Trần có những đặc điểm gì nổi bật?
-Vàobài học
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV- HS
PP : quan sát, trực quan, vấn đáp gợi
mở, luyện tập.
KT: Giao nhiệm vụ , KT hỏi-đáp, KT
công não, KT mảnh ghép.
- GV chia lớp làm 2 nhóm, mỗi nhóm
tìm hiểu một lĩnh vực mĩ thuật theo các
câu hỏi GV đưa ra. Thảo luận 6'.
Hoạt động 1: (15')
Tìm hiểu một vài nét về công trình kiến
trúc thời Trần:
- GV nêu yêu cầu, HS hoạt động theo
nhóm
? Kiến trúc thời Trần được thể hiện
thông qua những công trình nào?
? Tháp bình Sơn thuộc loại kiến trúc
nào?
? Nêu đặc điểm của Tháp Bình Sơn?
? Nêu đặc điểm của tháp Chùa?
? Cấu trúc của chùa tháp?
Nội dung cần đạt
I. Kiến trúc:
1. Tháp Bình Sơn:
- Kiến trúc chùa tháp thuộc kiến trúc Phật
giáo
- Được xd trên nền một ngọn đồi thấp ngay
trước sân chùa Vính x Khánh
- Là một công trình bằng đất nung cao 15m
hiện còn 11 tầng
- Có mặt bằng là hình vuông , càng lên cao
thu nhỏ dần, tầng dưới cao hơn các tầng trên,
lòng tháp được xây thành một khối trụ, xung
quanh tt hoa văn phong phú.
- Là công trình kt với cách tạo hình chắc chắn
, tồn tại 600 năm trong khí hậu nhiệt đới
2. Kiến trúc khu lăng mộ An Sinh:
- Đây thuộc kiến trúc cung đình vì đây là nơi
chôn cất , thờ cóng các vị vua Trần.
- Là khu lăng mộ lớn được xd sát chân núi
thuộc Đông Triều - QN các lăng được xd
cách xa nhau nhưng đều hướng về khu đền
An Sinh
? Khu lăng mộ An Sinh thuộc loại kiến - Diện tích khu lăng mộ này chiếm cả một
trúc nào?
quả đồi lớn, được tt bằng các pho tưọng như
? Nêu những đặc điểm của khu lăng mộ Rồng, sấu, quan hầu, các con vật..
An Sinh
+ GV Chốt lại các ý cơ bản:
kiến trúc thời Trần nhìn chung có qui
mô to lớn, thường được đặt ở nơi địa
thế cao , đẹp, thoáng mát..
được tt tinh xảo, công phu chứng tỏ óc
thẩm mĩ tinh tế và bàn tay khéo léo của
.
các nghệ nhân thời Trần.
Hoạt động 2: (15')
PP : quan sát, trực quan, vấn đáp gợi
mở, luyện tập.
KT: Giao nhiệm vụ , KT hỏi-đáp, KT
công não, KT mảnh ghép.
Điêu khắc và phù điêu trang trí
? Khu lăng mộ Trần Thủ Độ được xây
dựng từ năm nào ở đâu?
? Nêu đặc điểm của "Tượng Hổ"
? Tại sao ở đây lại lấy hình tượng nhân
vật là con hổ?Nó có ý nghĩa như thế
nào?
? Nêu giá trị nghệ thuật của "tượng
Hổ"
II. Điêu khắc:
1. Tượng hổ ở lăng Trần Thủ Độ:
- Khu lăng mộ được xây dựng 1264 tại Thái
Bình, trước cửa lăng có tạc 1 con hổ ở thế
nằm bằng chất liệu đá
- Tượng có kích thước như thật1m43, thân
thon, ngực nở, bắp vế căng tròn, tạo sự dũng
mãnh của vị chúa sơn lâm mặc dù ở thế nằm.
- Hình ảnh con vật này đại diện cho khí
phách anh hùng, uy dũng quyết đoán của vị
thái sư triều Trần, dáng con vật thảnh thơi mà
tiềm ẩn 1 sức mạnh phi thường nên trước
lăng của ông có hình tượng con vật thiêng
này.
- Tác phẩm đã lột tả được tính cách , vẻ
đường bệ, lẫm liệt uy phong của vị thái sư
triều Trần.
2. Chạm khắc gỗ ở chùa Thái lạc (Hưng
Yên):
- Chùa được xây dựng ở thời Trần tại Hưng
Yên, bị hư hỏng nhiều.
? Chùa Thái lạc được xây dựng từ khi
nào?
- Nội dung diễn tả chủ yếu là cảnh dâng hoa,
? Nội dung của những bức chạm khắc
tấu nhạc với nhân vật trung tâm là vũ nữ,
nhạc công hay con chim thần thoại (nửa trên
là người, nửa dưới là hình chim)....
? Bố cục của những bức chạm khắc đó - Bố cục được thể hiện giống nhau. Các hình
như thế nào?
được sắp xếp cân đối nhưng không đơn điệu,
buồn tẻ.
? Đặc điểm của những bức cham khắc - Các đường nét tròn, mịn đã tạo sự êm đềm ,
đó?
yên tĩnh phù hợp với ko gian vừa thực vừa hư
của những cảnh chùa, làm cho các bức chạm
khắc thêm lung linh, sinh động.
1. Hoạt động luyện tập (4')
? Các công trình kiến trúc thời Trần có đặc điểm gì?
? Hình tượng con hổ trước lăng TTĐ nói lên điều gì? em có nhận xét gì về nghệ
thuật điêu khắc và trang trí thời Trần?
- Gv nhận xét các câu trả lời và củng cố nội dung bài học..
4. Hoạt động vận dụng:
? Chùa Thái lạc được xây dựng từ khi nào?
- Chùa được xây dựng ở thời Trần tại Hưng Yên, bị hư hỏng nhiều
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng (1')
- Học và trả lời theo các câu hỏi trong sgk.
- Chuẩn bị cho bài 2. Mẫu vật cái cốc và quả,giấy vẽ,chì tẩy.
* Tổ chuyên môn nhận xét
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................
Tuần 3
Ngày soạn: 30/ 8/
Ngày dạy: 5/9/
TIẾT 3- BÀI 2: VẼ THEO MẪU:
CỐC VÀ QUẢ
(Vẽ bằng bút chì đen)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Qua bài học , HS sẽ biết cách vẽ hình từ bao quát đến chi tiết
2. Kĩ năng: HS vẽ được hình cái cốc và quả dạng hình cơ bản .
3. Thái độ: Hiểu được vẻ đẹp của bố cục và tương quan tỉ lệ ở mẫu.
4.Năng lực, phẩm chất:
HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự quản lý, hợp
tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá,năng lực biểu đạt, năng lực thực hành, hs
có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thi hiếu thẩm mĩ lành mạnhvà có
trách nhiệm với bản thân
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Phương tiện: Tranh minh hoạ các bước tiến hành.
Một số bài vẽ của học sinh năm trước...
2. Học sinh:
- Chuẩn bị mẫu vẽ : từ 1 - 2 bộ mẫu, mỗi bộ gồm1 quả, 1 cốc.
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập: Bút chì, tẩy, que đo, vở mĩ thuật.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
-PPDH: Quan sát, vấn đáp, trực quan
Luyện tập, gợi mở, dạy học khám phá,liên hệ thực tiễn cuộc sống
-Kĩ thuật dạy học: thảo luận nhóm, cá nhân, kĩ thuật mảnh ghép, kĩ thuật công não,
KT giao nhiệm vụ.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Hoạt động khởi động
- Ổn định tổ chức:7a7b.7c7d
- Kiểm tra bài cũ: (5')
- Hãy nêu những đặc điểm chính về mĩ thuật thời Trần?
- Hãy phân biệt sự khác nhau giữa hình ảnh con Rồng thời Lí và con Rồng thời
Trần?
- Vàobài học
- Giới thiệu bài: (1')
Ở lớp 6 chúng ta đã được làm quen với cách vẽ theo mẫu. Hôm nay chúng ta sẽ
vận dụng kiến thức đã học ở lớp 6 để áp dụng vào vẽ theo mẫu: cái cốc và quả.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV
Hoạt động 1: (8')
PP : quan sát, trực quan, vấn đáp gợi
mở, luyện tập.
KT: Giao nhiệm vụ , KT hỏi-đáp, KT
công não, KT mảnh ghép
Hướng dẫn quan sát, nhận xét:
- GVgiới thiệu mẫu để HS rõ:
+ Mẫu vẽ gồm có 1 cốc và 1(2) quả hình
cầu.
? Hãy phân tích các cách đặt bố cục của
mẫu ? Trong các cách đặt mẫu , cách
nào hợp lí và cân đối hơn cả?
Hoạt động của HS
I. Quan sát ,nhận xét:
- HS quan sát mẫu và nhận xét.
+ Hình 1: Bố cục lệch lên phía trên
+ Hình 2: Bố cục lệch xuống phía dưới và
chếch qua phía phải.
+ Hình 3: Cốc to so với quả.
+ Hình 4: nhỏ so với quả.
+ Hình 5: Bố cục dàn hàng ngang.
+ Hình 6: Bố cục cân đối hợp lí.
- Không nên tách rời quá xa , quá gần hoặc
che khuất quá nhiều , có ánh sáng chiếu trực
tiếp lên mẫu ....
? Đặt mẫu vẽ như thế nào để bài vẽ có - Chia làm 2 nhóm vẽ : Gần mẫu nào thì vẽ
bố cục đẹp mắt?
- Sau đó GV cho 1 - 2 HS lên đặt mẫu
cho đúng yêu cầu. GV chỉnh sửa lại cho
hợp lí.
- GV cho HS xem tranh về các cách đặt
bố cục
? Khung hình chung của mẫu là khung
hình gì ?
? Khung hình riêng của mẫu là khung
hình gì ?
? Em có nhận xét gì về vị trí của các vật
mẫu?
theo mẫu đó.
- Khung hình chung của mẫu là khung hình
chữ nhật đứng
- Khung hình của quả là hình vuông, khung
hình cái cốc là hình chữ nhật đứng.
- Quả nằm trước, cái cốc nằm sau, nên khi vẽ
phải chú ý không được vẽ 2 vật ngang bằng
nhau.
- Hướng từ phải sang trái (hoặc ngược lại).
? ánh sáng chính chiếu lên mẫu từ
hướng nào ?
Hoạt đông2: (5')
II. Cách vẽ:
PP : quan sát, trực quan, vấn đáp gợi
mở, luyện tập.
KT: Giao nhiệm vụ , KT hỏi-đáp, KT 4 bước:
công não, KT mảnh ghép
+ Đo, ước lượng, tìm tỉ lệ chung của khung
hình bao quát, khung hình riêng từng vật ,
Hướng dẫn cách vẽ:
khoảng cách nếu có.
- GV treo hình minh hoạ các bước vẽ
Tìm tỉ lệ của từng vật mẫu, luôn so sánh
hình lên bảng.
để tìm tỉ lệ các bộ phận của mẫu sao cho cân
? Có mấy bước vẽ hình?
đối.
+ B1: Vẽ phác khung hình.
+ Xác định vị trí các bộ phận của cốc và quả,
đánh dấu vị trí của miệng, thân, đáy cốc. Vẽ
gợi.
+ B2: Xác định vị trí các bộ phận.
+ B3: Vẽ các nét chính.
+ B4: Vẽ nét chi tiết.
Hoạt động 3: (22')
+ Vẽ phác các bộ phận của vật mẫu, chú ý tới
tỉ lệ - sẽ làm cho hình vẽ giống mẫu .
Phác các bộ phận của mẫu, vẽ bằng
những đường thẳng, chia trục đối xứng nếu
vật có dạng hình cân đối.
+ Điều chỉnh tỉ lệ và đặc điểm các bộ phận
của mẫu. Thường xuyên so sánh đối chiêu
cho gần giống với mẫu.
PP : quan sát, trực quan, vấn đáp gợi
mở, luyện tập.
KT: Giao nhiệm vụ , KT hỏi-đáp, KT
công não, KT mảnh ghép
Hướng dẫn thực hành:
- Cho HS tién hành quan sát vẽ bài.
- Tuy nhiên ở bài này chỉ yêu cầu vẽ
hình cho hoàn chỉnh do vậy GV cũng
nhắc HS quan sát mẫu thật chi tiết để
hoàn thành phần hình mà không gợi
ánh sáng trên mẫu.
III. Thực hành:
- Quan sát hình và vẽ hình hoàn thiện .
- Bài vẽ trên giấy bằng chì đen.
3.Hoạt động luyện tập (3')
- Giáo viên chọn 2-3 bài (tốt - chưa tốt) của học sinh để học sinh tự nhận xét. Sau
đó bổ sung góp ý.
- Đây là bài vẽ theo mẫu đầu tiên ở lớp 7, GV cho học sinh tự nhận xét về
+ Bố cục bài vẽ trên giấy
+ So sánh tỉ lệ của hình vẽ với mẫu
+ Nét vẽ.
- GV có thể chỉ ra trên bài của một số HS những chỗ hợp lí và chưa hợp lí và viên
kinh nghiệm về cách vẽ hình qua một bài cụ thể.
4. Hoạt động vận dụng:
? Em có nhận xét gì về vị trí của các vật mẫu?
- Quả nằm trước, cái cốc nằm sau, nên khi vẽ phải chú ý không được vẽ 2 vật
ngang bằng nhau
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng (1')
- Quan sát độ đậm nhạt ở những đồ vật có chất liệu thuỷ tinh, sứ, đồ vật có khối
tròn, bầu dục..
- Chuẩn bị cho bài học 3: Vẽ trang trí: "Tạo hoạ tiết trang trí".
* Tổ chuyên môn nhận xét
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................
Thông qua ngày 3/9/
Tổ trưởng chuyên môn
Tuần 4
Ngày soạn 6/9/
Ngày dạy 12 /9/
TIẾT:4 - BÀI 3. VẼ TRANG TRÍ:
TẠO HOẠ TIẾT TRANG TRÍ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: HS hiểu tầm quan trọng của họa tiết trong nghệ thuật trang trí.
2. Kĩ năng: Biết cách tạo những hoạ tiết đơn giản và áp dụng làm các bài tập
trang trí 3. Thái độ: Yêu thích nghệ thuật trang trí dân tộc.
4.Năng lực, phẩm chất:
HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự quản lý, hợp
tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá,năng lực biểu đạt, năng lực thực hành, hs
có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thi hiếu thẩm mĩ lành mạnhvà có
trách nhiệm với bản thân
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Phương tiện:Hình minh họa về hoạ tiết 9(hoa, lá , chim, thú...)
Hình minh hoạ các bước tiến hành .
2. Học sinh:
- Sưu tầm 1số hoạ tiết yêu thích.
- Chuẩn bị một số loại hoa, lá để chép và sáng tạo hoạ tiết hoa lá(lá dâu, lá cóc, lá
mướp,hoa cóc, hoa hồng, hoa sen...)
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
-PPDH: Quan sát, vấn đáp, trực quan
Luyện tập, gợi mở, dạy học khám phá,liên hệ thực tiễn cuộc sống
-Kĩ thuật dạy học: thảo luận nhóm, cá nhân, kĩ thuật mảnh ghép, kĩ thuật công não,
KT giao nhiệm vụ.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Hoạt động khởi động
- Ổn định tổ chức:7a.7b7c7d
- Kiểm tra bài cũ: (4')
- Kiểm tra bài vẽ theo mẫu của HS làm bài ở nhà , nhận xét điển hình một số bài
và chấm.
- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS.
- Vàobài học
- Giới thiệu bài: (1')
Hoạ tiết là những chi tiết không thể thiếu trong vẽ trang trí. Những hoạ tiết này
thực chất chính là những sự vật trong đời sống được cách điệu lên, đơn giản hoá
lại, được tô với những màu sắc khác nhau nhằm phù hợp với mục đích trang trí
nào đó. Vậy thì hôm nay chúng ta cùng học cách tạo hoạ tiết trang trí qua bài 3.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV- HS
Hoạt động 1: (8')
Nội dung cần đạt
I. Quan sát, nhận xét:
PP : quan sát, trực quan, vấn đáp gợi mở,
- Là những hình ảnh có thực trong tự
luyện tập.
nhiên: cỏ cây, hoa lá, con vật , sóng
KT: Giao nhiệm vụ , KT hỏi-đáp, KT công nước, mây trời, ...được kết hợp hài hoà
não, KT mảnh ghép
trong bài vẽ .
Hướng dẫn quan sát , nhận xét:
? Hãy nhắc lại khái niệm về hoạ tiết đã học
ở lớp 6?
- Chim lạc, hoa cóc , hoa sen...)
- GV đưa ra một số hình ảnh về hoạ tiết đã - Không.
được cách điệu hoặc đơn giản nét (chim lạc,
hoa cóc , hoa sen...)
- Vì hoạ tiết đó được cách điệu, đơn
? Đây là những hoạ tiết gì?
giản hoá nhưng nó dựa trên cơ sở các
? Nó có giống thực so với nguyên bản đặc điểm của sự vật đó để cách điệu.
không?
Vẫn giữ được nét đặc trưng của sự vật
? vì sao hoạ tiết không giống nguyên bản mà đó.
ta vẫn có thể nhận ra?
- Từ những hả ngoài thực tế, khi trở
thành những hoạ tiết trang trí sẽ được
đơn giản hoặc cách điệu cao hơn dựa
? Hãy so sánh những hình ảnh thực tế với trên những nét, màu sắc của các hả đó.
những hình ảnh là họa tiết khác nhau ở điểm - Việc làm đơn giản nét hoặc sáng tạo
nào?
thêm nét cho hình ảnh được gọi là quá
trình sáng tạo hoạ tiết.
? Thế nào gọi là sáng tạo hoạ tiết?
- Để làm cho họa tiết thêm sinh động,
đẹp, phù hợp với mục đích trang trí.
? Vì sao cần phải sáng tạo hoạ tiết?
Hoạt động 2: (6')
II. Cách tạo hoạ tiết:
PP : quan sát, trực quan, vấn đáp gợi mở,
luyện tập.
KT: Giao nhiệm vụ , KT hỏi-đáp, KT công
não, KT mảnh ghép
- 4 bước:
Hướng dẫn cách tạo hoạ tiết:
- GV lưu ý với HS: hoạ tiết là những hả điển
hình trong thiên nhiên về vẻ đẹp , màu sắc,
sự độc đáo. Do đó phải lựa chọn hình ảnh để
sáng tạo hoạ tiết.
- GV treo hình minh hoạ:
? Có mấy bước tạo hoạ tiết trang trí.
- B1: Lựa chọn hình ảnh.
- B2: Ghi chép ảnh nguyên mẫu.
- B3:Đơn giản hoá và cách điệu.
- B4: Vẽ màu cho hoạ tiết.
+B1: Lựa chọn hình ảnh điển hình để
tạo hoạ tiết(chọn hả hoạ tiết định sáng
tạo có đường nét rõ ràng, hài hoà , cân
đối)
+ B2: Quan sát và ghi chép hình ảnh
nguyên mẫu để hình thành ý tưởng mới
cho hoạ tiết. Từ những hình ảnh đã
ưng ý đó ghi chép lại nguyên mẫu để
định hình ý tưởng sáng tạo.
+B3: Đơn giản hoặc cách điệu nét từ hả
thực để tạo thành hoạ tiết mới. Dựa vào
những hả đã ghi chép được có 2 cách
để tạo ra hoạ tiết mới:
+ Đơn giản : Lược bỏ bớt 1 số chi tiết
của mẫu.
+ Cách điệu : Thêm vào hoặc biến tấu
những nét ở cánh , ở gân lá,hoặc sắp
xếp lại các chi tiết như gân, mép , răng
cưa...để cho ra hoạ tiết mới nhưng vẫn
giữ được đặc trưng của hình dáng mẫu.
+ B4: vẽ màu theo ý thích.
Hoạt động 3: (21')
III. Thực hành:
PP : quan sát, trực quan, vấn đáp gợi mở,
- Yêu cầu: Chép từ 3-4 hình ảnh hoa, lá
luyện tập.
các em đã chuẩn bị ở nhà.
KT: Giao nhiệm vụ , KT hỏi-đáp, KT công - Đơn gỉan hoặc cách điệu hoạ tiết dựa
não, KT mảnh ghép
trên những hình ảnh đó.
Hướng dẫn thực hành:
- Yêu cầu: Chép từ 3-4 hình ảnh hoa, lá các
em đã chuẩn bị ở nhà.
- Đây là bài quan trọng , hs làm quen với
công việc sáng tạo hoạ tiết , gv gợi ý cho hs
chép mẫu hoa lá mà các em mang theo , từ
đó tùy theo khả năng sáng tạo của các em mà
đơn giản hay cách điệu hoạ tiết cho sinh
động.
3.Hoạt động luyện tập (3')
- GV đánh giá nhận xét một số bài làm của hs, căn cứ vào những hình ảnh sáng tạo
của các em mà động viên khích lệ.
- Hướng dẫn các em tự nhận xét và gợi ý cho nhau cách thêm hoặc bỏ nét trong
quá trình tạo hoạ tiết.
+ Nếu chỉ dừng lại ở bước chép hình thì chưa gọi là tạo hoạ tiết.
4. Hoạt động vận dụng:
? Thế nào gọi là sáng tạo hoạ tiết
- Việc làm đơn giản nét hoặc sáng tạo thêm nét cho hình ảnh được gọi là quá trình
sáng tạo hoạ tiết.
- Để làm cho họa tiết thêm sinh động, đẹp, phù hợp với mục đích trang trí.
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng (1')
- Tạo tiếp từ 3-5 hoạ tiết có hình dáng khác nhau.
- Chuẩn bị cho bài 4: Vẽ tranh: "Đề tài tranh phong cảnh".
* Tổ chuyên môn nhận xét
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................
Tuần 5
Ngày soạn 13/ 9/
Ngày dạy 19/ 9/
TIẾT:5 - BÀI 4: VẼ TRANH
ĐỀ TÀI TRANH PHONG CẢNH
(tiết 1)
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức: HS hiểu được tranh phong cảnh là thể loại tranh diễn tả vẻ đẹp của
thiên nhiên thông qua cảm thụ và sáng tạo của người vẽ.
2. Kĩ năng: Biết chọn góc cảnh đẹp để thực hiện bài vẽ tranh phong cảnh đơn
giản có bố cục và màu sắc hài hoà.
3. Thái độ: Thêm yêu mến cảnh đẹp của quê hương đất nước.
4.Năng lực, phẩm chất:
HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự quản lý, hợp
tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá,năng lực biểu đạt, năng lực thực hành, hs
có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thi hiếu thẩm mĩ lành mạnhvà có
trách nhiệm với bản thân
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Phương tiện:
Tranh phong cảnh của hoạ sĩ , học sinh đã vẽ.
Hình minh hoạ các bước vẽ tranh.
Một số bài vẽ của hs về đề tài này.
2. Học sinh:
- HS chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập: Bút chì, tẩy, màu tự chọn, vở mĩ thuạt.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
-PPDH: Quan sát, vấn đáp, trực quan
Luyện tập, gợi mở, dạy học khám phá,liên hệ thực tiễn cuộc sống
-Kĩ thuật dạy học: thảo luận nhóm, cá nhân, kĩ thuật mảnh ghép, kĩ thuật công não,
KT giao nhiệm vụ.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Hoạt động khởi động
- Ổn định tổ chức: 7a..................7b..................7c7d..
- Kiểm tra bài cũ: (3')
- Kiểm tra bài vẽ hoạ tiết trang trí của một số học sinh.
- Vàobài học
- Giới thiệu bài: (1')
Chúng ta đã được tìm hiểu về các phương pháp để vẽ tranh đề tài ở lớp 6. Hôm
nay chúng ta sẽ cùng nhau vận dụng để vẽ một bức tranh về đề tài phong cảnh.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV- HS
Hoạt động 1: (8')
Nội dung cần đạt
I. Tìm và chọn nội dung đề tài:
PP : quan sát, trực quan, vấn đáp gợi mở,
luyện tập.
- Tranh phong cảnh là tranh thể hiện vẻ
KT: Giao nhiệm vụ , KT hỏi-đáp, KT công đẹp của thiên nhiên bằng cảm xúc và tài
não, KT mảnh ghép
năng của người vẽ.
Hướng dẫn tìm và chọn nội dung đề tài:
? Thế nào là tranh phong cảnh?
-GV gợi ý cho HS quan sát 1 số tác phẩm về
phong cảnh và tranh sinh hoạt , lao
động ....để hs so sánh.
? Tranh phong cảnh khác gì so với tranh
sinh hoạt, lao động?
- Tranh phong cảnh thì cảnh là chính. Còn
tranh sinh hoạt, lao động thì người mới là
trọng tâm.
- Đó là những hình ảnh thực tế trong thiên
nhiên : cây cối, trời mây, sóng nước, núi,
biển ...
? Thông thường trong tranh phong cảnh - Có thể chỉ là một góc cảnh nhỏ như : góc
chúng ta thường thấy có những gì?
sân , con đường nhỏ, cánh đồng...
- Tranh phong cảnh có 2 dạng:
+Vẽ chủ yếu về phong cảnh thiên nhiên .
? Tranh phong cảnh có mấy dạng?
+ Vẽ cảnh thiên nhiên, kết hợp với hình
ảnh của con người trong đó.
- Hình ảnh thiên nhiên, cảnh vật làm trọng
tâm, bao quát hết cả bức tranh.
- Màu sắc rất sinh động, đa dạng. Thể hiện
? Em có nhận xét gì về hình ảnh trong tranh được nhiều sắc thái của thiên nhiên, cảnh
phong cảnh?
vật ở những thời điểm khác nhau.
? Em thấy màu sắc trong những bức tranh
phong cảnh như thế nào?
- GV kết hợp xem một số bài vẽ do các em
hs lớp trước vẽ.
Hoạt động 2: (5')
PP : quan sát, trực quan, vấn đáp gợi mở,
luyện tập.
KT: Giao nhiệm vụ , KT hỏi-đáp, KT công
não, KT mảnh ghép
Hướng dẫn cách vẽ:
- Ở bài vẽ tranh đề tài, học sinh đã được học
cách vẽ từ lớp 6 do vậy tiết này gv chỉ củng
cố nhanh về kiến thức.
- GV treo hình minh hoạ và yêu cầu HS chỉ
rõ từng bước.
+ B1. Chọn và cắt cảnh( nếu vẽ ngoài trời),
tìm vị trí có bố cục đẹp nhất để vẽ theo cảnh
thực
+ B2. Phác cảnh đồng thời sắp xếp bố cục .
+ B3. vẽ hình.
II. Cách vẽ:
+ Chọn và cắt cảnh( nếu vẽ ngoài trời),
tìm vị trí có bố cục đẹp nhất để vẽ theo
cảnh thực.
+ Phác cảnh đồng thời sắp xếp bố cục.
Cần phác các mảng chính, phụ cân đối
trong bố cục bức tranh.
+ Dựa vào các mảng chính phụ đã phác để
phác hình. Chú ý tranh phong cảnh nên
phong cảnh sẽ được diễn tả kĩ hơn.
+ Vẽ màu theo cảm hứng. Có thể dùng
màu nước để điểm màu.
+ B4: Vẽ màu.
Hoạt động 3: (24')
PP : quan sát, trực quan, vấn đáp gợi mở,
luyện tập.
KT: Giao nhiệm vụ , KT hỏi-đáp, KT công
não, KT mảnh ghép
Hướng dẫn thực hành:
- Yêu cầu: Vẽ một bức tranh phong cảnh
theo ý thích
- GV gợi ý với tùy từng bài vẽ của HS và
III. Thực hành
- HS vẽ bài trên vở vẽ và vẽ màu theo ý
thích.
góp ý cho từng em về cách chọn cảnh, chọn
màu, bố cục, vẽ hình.
3.Hoạt động luyện tập (3')
- GV chọn một số bài vẽ của HS đã hoàn thành, có ý tưởng và bố cục tương đối tốt
và một số bài vẽ chưa được tốt, gợi ý HS nhận xét và tự đánh giá.
+ Nhận xét về hình ảnh .
+ Nhận xét về bố cục
+ Tự xếp loại bài của bạn theo cảm nhận của mình.
- GV kết luận và bổ sung .
- GV nhận xét những ưu, nhược điểm. Tuyên dương, khuyến khích bài vẽ tốt,
đúng. Động viên bài vẽ chưa tốt.
4. Hoạt động vận dụng:
? Em thấy màu sắc trong những bức tranh phong cảnh như thế nào?
- Màu sắc rất sinh động, đa dạng. Thể hiện được nhiều sắc thái của thiên nhiên,
cảnh vật ở những thời điểm khác nhau.
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng (1')
- Vẽ tiếp bài nếu chưa hoàn thành hình vẽ trên lớp.
- Tiết sau tiếp tục vẽ màu
* Tổ chuyên môn nhận xét
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................
Thông qua ngày 17/9/
Tổ trưởng chuyên môn
Tuần 6
Ngày soạn 18/9/
Ngày dạy: 26 / 9/
TIẾT6 - BÀI 4: VẼ TRANH
ĐỀ TÀI TRANH PHONG CẢNH
(tiết 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: HS hiểu được tranh phong cảnh là thể loại tranh diễn tả vẻ đẹp
của thiên nhiên thông qua cảm thụ và sáng tạo của người vẽ.
2. Kĩ năng: Biết chọn góc cảnh đẹp để thực hiện bài vẽ tranh phong cảnh đơn
giản có bố cục và màu sắc hài...
Ngày soạn: 15/ 8/
Ngày dạy 22/8/
TIẾT 1- BÀI 1:Thường thức mỹ thuật:
SƠ LƯỢC VỀ MỸ THUẬT THỜI TRẦN
(1226-1400)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: -Qua bài học HS hiểu và nắm bắt được một số kiến thức chung về
MT thời Trần.Thấy dược sự khác nhau giữa mĩ thuật thời trần với nền mĩ thuật của
các thời kì trước đó.
2. Kĩ năng: -HS sẽ có nhận thức đúng đắn về truyền thống NT dân tộc
3. Thái độ: -biết trân trọng và yêu quý vốn cổ của cha ông để lại.
4.Năng lực, phẩm chất:
HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự quản lý, hợp
tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá,năng lực biểu đạt, năng lực thực hành, hs
có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thi hiếu thẩm mĩ lành mạnhvà có
trách nhiệm với bản thân
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Phương tiện:Tranh minh họa trong ĐDDH về một số công trình kiến trúc tác
phẩm MT thời Trần
Sưu tầm thêm một số tranh ảnh liên quan đến MT thời Trần đã in trong sách,
báo, tạp chí.
2. Học sinh :
- Sưu tầm tư liệu và hình ảnh về bài học .
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
-PPDH: Quan sát, vấn đáp, trực quan
Luyện tập, gợi mở, dạy học khám phá,liên hệ thực tiễn cuộc sống
-Kĩ thuật dạy học: thảo luận nhóm, cá nhân, kĩ thuật mảnh ghép, kĩ thuật công não,
KT giao nhiệm vụ.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Hoạt động khởi động
- Ổn định tổ chức:(1')
- Kiểm tra bài cũ: (2')
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của HS.
- Vàobài học:
- Giới thiệu bài: (1')
Việt Nam được biết đến là một trong những cái nôi của sự phát triển loài
người, lịch sử dân tộc gắn liền với sự phát triển của lịch sử mĩ thuật dân tộc đó .
Hãy cùng Trong chương trình môn lịch sử , các em dã dược làm quen với nền
mĩ thuật của Thời Lý, thời kì đầu tiên khi xây dựng đất nước với những công trình
kiến trúc có quy mô to lớn,.....
Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu vài nét về mĩ thuật thời
Trần để thấy được sự khác nhau giữa mĩ thuật thời Trần với mĩ thuật thời Lý.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV- HS
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: (10')
PP : quan sát, trực quan, vấn đáp I. Khái quát về bối cảnh XH thời Trần:
gợi mở, luyện tập.
KT: Giao nhiệm vụ , KT hỏi- Kiến trúc:Kinh thành TL
đáp, KT công não, KT mảnh
- Điêu khắc:
ghép.
Bia ở các lăng mộ
Tượng thật,tượng thú
- Trang trí: Hoa dây, sóng nước,rồng.
Tìm hiểu khái quát vài nét về - Gốm: nhiều loại men đẹp.
bối cảnh XH thời Trần:
- GV nhắc lại một số thành tựu
của MT thời Lý
- Sau ~ 200 năm hưng thịnh,
MT Lý ptriển rực rỡ với kiến
trúc, điêu khắc,hội họa,gốm TT.
? Một số tp điển hình ở mỗi thời
loại?
- Vai trò lãnh đạo đất nước có thay đổi nhưng
- Tới đầu thế kỷ 13 triều Lý cơ cấu Xh không có sự thay đổi lớn, chế độ
thoái trào,nhà Trần thay thế tiếp TW tập quyền được củng cố, kỷ cương thể chế
tục những chính sách tiến bộ của vẫn được duy trì và phát huy.
nhà Lý, chấn chỉnh củng cố - ở thời Trần, với 3 lần đánh thắng quân
chính quyền.
Nguyên-Mông tinh thần thượng võ dâng cao,
? Bối cảnh lịch sử ở thời Trần trở thành hào khí dân tộc.
có những nét gì nổi bật?
Hoạt động 2: (27')
PP : quan sát, trực quan, vấn đáp
gợi mở, luyện tập.
KT: Giao nhiệm vụ , KT hỏiđáp, KT công não, KT mảnh
ghép.
Tìm hiểu vài nét khái quát về mĩ
thuật thời Trần:
? Quan sát vào những h/ả trong
SGK hãy cho biết ở thời Trần
những loai hình NT nào được
phát triển?
? Thành tựu kiến trúc cung
đình?
*Dự kiến tình huống phát sinh
Liên hệ về mĩ thuật thời lý- quê
hương vua thời lý ở đâu?
II. Khái quát về mĩ thuật thời Trần:
-Kiến trúc:
-Điêu khắc,trang trí
-Đồ gốm
1. Kiến trúc:
- NT kiến trúc thời kỳ này cũng phân thành 2
loại:
- Kiến trúc cung đình:
+ Tiếp thu toàn bộ di sản kiến trúc cung đình
của triêù Lý đó là kinh thành Thăng Long.
+ Qua 3 lần xâm lược của quân Nguyên Mông
thành Thăng Long bị tàn phá nặng nề sau đó
nhà Trần đã xd lại đơn giản hơn.
- XD khu cung điện Thiên Trường (Nam Định)
là nơi các vua Trần dừng chân nghỉ ngơi mỗi
khi về thăm Thái Thượng Hoàng và quê hương;
Xd khu lăng mộ an sinh (Q.Ninh) là nơi chôn
Hstl- gv củng cố: Lý Công
Uẩn( lý thái tổ)- quê ở Từ Sơn,
Bắc Ninh :nhà lý dời đô từ Hoa
Lư –Ninh Bình về thành Đại La
sau đó Lý Thái Tổ đổi tên là
Thăng Long-Hà Nội
cất và thờ các vua Trần; thành Tây Đô ( Thanh
Hoá) còn gọi là thành nhà Hồ,nơi Hồ Quý Ly
cho dời từ Thăng Long về.
- Kiến trúc Phật giáo:
+ Thể hiện ở những mhôi chùa tháp được xây
dựng không kém phần uy nghi, bề thế. VD:
Tháp chùa Phổ Minh (Nam Định), tháp Bình
Vậy quê hương các vị vua trần ở Sơn (Vĩnh Phúc)...
đâu?
+ Do chiến tranh nổ ra khắp nơi nên dân chúng
-Nam Định
nảy sinh tâm lý dựa vào thần quyền. Vì vậy
chùa làng được xây dựng ở nhiều nơi. Chùa kết
hợp thờ Phật với thờ Thần.
? Kể tên một số công trình kiến
trúc?
- Vì nền Mt thời TRần dựa trên nền tảng sẵn có
của nền MT Lý trước đây về kiến trúc, điêu
khắc và chạm khắc trang trí. Tuy nhiên nhà
Trần vừa kế thừa nhưng vừa làm phát triển hơn
so với thời Lý.
2. Điêu khắc và trang trí:
? Kiến trúc Phật giáo có đặc * Điêu khắc:
điểm gì?
- Chủ yếu là tạc tượng tròn. Tạc trên đá và gỗ
nhưng phần lớn tượng gỗ đã bị chiến tranh tàn
phá.
- Tượng Phật được tạc nhiều để thờ cóng,
ngoài tượng Phật còn có các tượng con thú,
quan hầu.
- Ngoài ra còn có các bệ rồng ở một số di tích
? Tại sao nói MT thời Trần là sự như chùa Dâu (Bắc Ninh), khu lăng mộ An
nối tiếp của MT thời Lý?
Sinh (Quản Ninh)...
- Hình rồng uốn lượn kiểu thắt túi, đầu rồng
mang đậm tính chất trang trí, hình có tính biểu
tượng cao.
? Điêu khắc thời Trần được thể - Rồng Trần có thân mập mạp, uốn khúc mạnh
hiện trên những chất liệu gì?
mẽ hơn, gần gũi hơn rồng thời Lý.
? Đặc điểm về nghệ thuật điêu
khắc của thời Trần?
- Điêu khắc và trang trí luôn gắn với các công
trình kiến trúc.
- Phổ biến là chạm khắc trang trí bệ đá hoa sen.
- Những bức chạm khắc gỗ với cảnh nhạc công,
? So sánh đặc điểm giữa hình người chim, rồng ở chùa Thái Lạc (Hưng Yên),
ảnh rồng Lý - Trần?
bệ đá hoa sen, dâng hoa tấu nhạc...
3. Đồ gốm:
? Đặc điểm về chạm khắc trang - Phát huy truyền thống gốm thời Lý và có
trí?
những nét nổi bật hơn như:
? Hãy kể tên 1 số tp chạm khắc + Xương gốm dày,thô và nặng hơn;
trang trí thời Trần?
+ Đồ gốm gia dụng phát triển mạnh, phục vụ
quảng đại quần chúng nhân dân.
? Nhận xét gì về gốm thời Trần? + Nhiều loại men: hoa nâu hoa lam với nét vẽ
khoáng đạt.
+ Hình trang trí : Chủ yếu là hoa sen, hoa cóc
cách điệu với những nét vẽ khoáng đạt
3.Hoạt động luyện tập (4')
? Mĩ thuật thời Trần có những đặc điểm gì nổi bật?
- Đó là sự tiếp nối MT Lý với đầy đủ các loại hình nghệ thuật: kiến trúc , điêu
khắc, trang trí, đồ gốm . Cách tạo hình khoẻ khoắn gần gũi với người dân lao
động.
4. Hoạt động vận dụng
? Tại sao nói MT thời Trần là sự nối tiếp của MT thời Lý?
- Vì nền Mt thời TRần dựa trên nền tảng sẵn có của nền MT Lý trước đây về kiến
trúc, điêu khắc và chạm khắc trang trí. Tuy nhiên nhà Trần vừa kế thừa nhưng vừa
làm phát triển hơn so với thời Lý.
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng (1')
- Học và trả lời theo các câu hỏi trong sgk
- Chuẩn bị nội dung bài 8 sgk
* Tổ chuyên môn nhận xét
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................
Tuần 2
Ngày soạn: 23/ 8/
Ngày dạy 29/8/
Tiết 2- Bài 8: Thường thức mĩ thuật:
MỘT SỐ CÔNG TRÌNH MĨ THUẬT THỜI TRẦN
(1226-1400)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Củng cố và cung cấp cho HS một số kiến thức về mĩ thuật thời
Trần.
2. Kĩ năng: -HS sẽ có nhận thức đúng đắn về truyền thống NT dân tộc
3. Thái độ: Trân trọng , yêu mến nền mĩ thuật nước nhà nói chung , mĩ thuật
thời Trần nói riêng .
4.Năng lực, phẩm chất:
HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự quản lý, hợp
tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá,năng lực biểu đạt, năng lực thực hành, hs
có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thi hiếu thẩm mĩ lành mạnhvà có
trách nhiệm với bản thân
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Phương tiện: Sưu tầm tranh ,ảnh , tài liệu có liên quan tới bài học.
2. Học sinh:
- Sưu tầm nghiên cứu bài học theo nội dung câu hỏi trong sgk.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
-PPDH: Quan sát, vấn đáp, trực quan
Luyện tập, gợi mở, dạy học khám phá,liên hệ thực tiễn cuộc sống
-Kĩ thuật dạy học: thảo luận nhóm, cá nhân, kĩ thuật mảnh ghép, kĩ thuật công não,
KT giao nhiệm vụ.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Hoạt động khởi động
- Ổn định tổ chức:.7a.7b.7c7d
- Kiểm tra bài cũ: (3')
? Mĩ thuật thời Trần có những đặc điểm gì nổi bật?
-Vàobài học
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV- HS
PP : quan sát, trực quan, vấn đáp gợi
mở, luyện tập.
KT: Giao nhiệm vụ , KT hỏi-đáp, KT
công não, KT mảnh ghép.
- GV chia lớp làm 2 nhóm, mỗi nhóm
tìm hiểu một lĩnh vực mĩ thuật theo các
câu hỏi GV đưa ra. Thảo luận 6'.
Hoạt động 1: (15')
Tìm hiểu một vài nét về công trình kiến
trúc thời Trần:
- GV nêu yêu cầu, HS hoạt động theo
nhóm
? Kiến trúc thời Trần được thể hiện
thông qua những công trình nào?
? Tháp bình Sơn thuộc loại kiến trúc
nào?
? Nêu đặc điểm của Tháp Bình Sơn?
? Nêu đặc điểm của tháp Chùa?
? Cấu trúc của chùa tháp?
Nội dung cần đạt
I. Kiến trúc:
1. Tháp Bình Sơn:
- Kiến trúc chùa tháp thuộc kiến trúc Phật
giáo
- Được xd trên nền một ngọn đồi thấp ngay
trước sân chùa Vính x Khánh
- Là một công trình bằng đất nung cao 15m
hiện còn 11 tầng
- Có mặt bằng là hình vuông , càng lên cao
thu nhỏ dần, tầng dưới cao hơn các tầng trên,
lòng tháp được xây thành một khối trụ, xung
quanh tt hoa văn phong phú.
- Là công trình kt với cách tạo hình chắc chắn
, tồn tại 600 năm trong khí hậu nhiệt đới
2. Kiến trúc khu lăng mộ An Sinh:
- Đây thuộc kiến trúc cung đình vì đây là nơi
chôn cất , thờ cóng các vị vua Trần.
- Là khu lăng mộ lớn được xd sát chân núi
thuộc Đông Triều - QN các lăng được xd
cách xa nhau nhưng đều hướng về khu đền
An Sinh
? Khu lăng mộ An Sinh thuộc loại kiến - Diện tích khu lăng mộ này chiếm cả một
trúc nào?
quả đồi lớn, được tt bằng các pho tưọng như
? Nêu những đặc điểm của khu lăng mộ Rồng, sấu, quan hầu, các con vật..
An Sinh
+ GV Chốt lại các ý cơ bản:
kiến trúc thời Trần nhìn chung có qui
mô to lớn, thường được đặt ở nơi địa
thế cao , đẹp, thoáng mát..
được tt tinh xảo, công phu chứng tỏ óc
thẩm mĩ tinh tế và bàn tay khéo léo của
.
các nghệ nhân thời Trần.
Hoạt động 2: (15')
PP : quan sát, trực quan, vấn đáp gợi
mở, luyện tập.
KT: Giao nhiệm vụ , KT hỏi-đáp, KT
công não, KT mảnh ghép.
Điêu khắc và phù điêu trang trí
? Khu lăng mộ Trần Thủ Độ được xây
dựng từ năm nào ở đâu?
? Nêu đặc điểm của "Tượng Hổ"
? Tại sao ở đây lại lấy hình tượng nhân
vật là con hổ?Nó có ý nghĩa như thế
nào?
? Nêu giá trị nghệ thuật của "tượng
Hổ"
II. Điêu khắc:
1. Tượng hổ ở lăng Trần Thủ Độ:
- Khu lăng mộ được xây dựng 1264 tại Thái
Bình, trước cửa lăng có tạc 1 con hổ ở thế
nằm bằng chất liệu đá
- Tượng có kích thước như thật1m43, thân
thon, ngực nở, bắp vế căng tròn, tạo sự dũng
mãnh của vị chúa sơn lâm mặc dù ở thế nằm.
- Hình ảnh con vật này đại diện cho khí
phách anh hùng, uy dũng quyết đoán của vị
thái sư triều Trần, dáng con vật thảnh thơi mà
tiềm ẩn 1 sức mạnh phi thường nên trước
lăng của ông có hình tượng con vật thiêng
này.
- Tác phẩm đã lột tả được tính cách , vẻ
đường bệ, lẫm liệt uy phong của vị thái sư
triều Trần.
2. Chạm khắc gỗ ở chùa Thái lạc (Hưng
Yên):
- Chùa được xây dựng ở thời Trần tại Hưng
Yên, bị hư hỏng nhiều.
? Chùa Thái lạc được xây dựng từ khi
nào?
- Nội dung diễn tả chủ yếu là cảnh dâng hoa,
? Nội dung của những bức chạm khắc
tấu nhạc với nhân vật trung tâm là vũ nữ,
nhạc công hay con chim thần thoại (nửa trên
là người, nửa dưới là hình chim)....
? Bố cục của những bức chạm khắc đó - Bố cục được thể hiện giống nhau. Các hình
như thế nào?
được sắp xếp cân đối nhưng không đơn điệu,
buồn tẻ.
? Đặc điểm của những bức cham khắc - Các đường nét tròn, mịn đã tạo sự êm đềm ,
đó?
yên tĩnh phù hợp với ko gian vừa thực vừa hư
của những cảnh chùa, làm cho các bức chạm
khắc thêm lung linh, sinh động.
1. Hoạt động luyện tập (4')
? Các công trình kiến trúc thời Trần có đặc điểm gì?
? Hình tượng con hổ trước lăng TTĐ nói lên điều gì? em có nhận xét gì về nghệ
thuật điêu khắc và trang trí thời Trần?
- Gv nhận xét các câu trả lời và củng cố nội dung bài học..
4. Hoạt động vận dụng:
? Chùa Thái lạc được xây dựng từ khi nào?
- Chùa được xây dựng ở thời Trần tại Hưng Yên, bị hư hỏng nhiều
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng (1')
- Học và trả lời theo các câu hỏi trong sgk.
- Chuẩn bị cho bài 2. Mẫu vật cái cốc và quả,giấy vẽ,chì tẩy.
* Tổ chuyên môn nhận xét
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................
Tuần 3
Ngày soạn: 30/ 8/
Ngày dạy: 5/9/
TIẾT 3- BÀI 2: VẼ THEO MẪU:
CỐC VÀ QUẢ
(Vẽ bằng bút chì đen)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Qua bài học , HS sẽ biết cách vẽ hình từ bao quát đến chi tiết
2. Kĩ năng: HS vẽ được hình cái cốc và quả dạng hình cơ bản .
3. Thái độ: Hiểu được vẻ đẹp của bố cục và tương quan tỉ lệ ở mẫu.
4.Năng lực, phẩm chất:
HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự quản lý, hợp
tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá,năng lực biểu đạt, năng lực thực hành, hs
có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thi hiếu thẩm mĩ lành mạnhvà có
trách nhiệm với bản thân
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Phương tiện: Tranh minh hoạ các bước tiến hành.
Một số bài vẽ của học sinh năm trước...
2. Học sinh:
- Chuẩn bị mẫu vẽ : từ 1 - 2 bộ mẫu, mỗi bộ gồm1 quả, 1 cốc.
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập: Bút chì, tẩy, que đo, vở mĩ thuật.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
-PPDH: Quan sát, vấn đáp, trực quan
Luyện tập, gợi mở, dạy học khám phá,liên hệ thực tiễn cuộc sống
-Kĩ thuật dạy học: thảo luận nhóm, cá nhân, kĩ thuật mảnh ghép, kĩ thuật công não,
KT giao nhiệm vụ.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Hoạt động khởi động
- Ổn định tổ chức:7a7b.7c7d
- Kiểm tra bài cũ: (5')
- Hãy nêu những đặc điểm chính về mĩ thuật thời Trần?
- Hãy phân biệt sự khác nhau giữa hình ảnh con Rồng thời Lí và con Rồng thời
Trần?
- Vàobài học
- Giới thiệu bài: (1')
Ở lớp 6 chúng ta đã được làm quen với cách vẽ theo mẫu. Hôm nay chúng ta sẽ
vận dụng kiến thức đã học ở lớp 6 để áp dụng vào vẽ theo mẫu: cái cốc và quả.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV
Hoạt động 1: (8')
PP : quan sát, trực quan, vấn đáp gợi
mở, luyện tập.
KT: Giao nhiệm vụ , KT hỏi-đáp, KT
công não, KT mảnh ghép
Hướng dẫn quan sát, nhận xét:
- GVgiới thiệu mẫu để HS rõ:
+ Mẫu vẽ gồm có 1 cốc và 1(2) quả hình
cầu.
? Hãy phân tích các cách đặt bố cục của
mẫu ? Trong các cách đặt mẫu , cách
nào hợp lí và cân đối hơn cả?
Hoạt động của HS
I. Quan sát ,nhận xét:
- HS quan sát mẫu và nhận xét.
+ Hình 1: Bố cục lệch lên phía trên
+ Hình 2: Bố cục lệch xuống phía dưới và
chếch qua phía phải.
+ Hình 3: Cốc to so với quả.
+ Hình 4: nhỏ so với quả.
+ Hình 5: Bố cục dàn hàng ngang.
+ Hình 6: Bố cục cân đối hợp lí.
- Không nên tách rời quá xa , quá gần hoặc
che khuất quá nhiều , có ánh sáng chiếu trực
tiếp lên mẫu ....
? Đặt mẫu vẽ như thế nào để bài vẽ có - Chia làm 2 nhóm vẽ : Gần mẫu nào thì vẽ
bố cục đẹp mắt?
- Sau đó GV cho 1 - 2 HS lên đặt mẫu
cho đúng yêu cầu. GV chỉnh sửa lại cho
hợp lí.
- GV cho HS xem tranh về các cách đặt
bố cục
? Khung hình chung của mẫu là khung
hình gì ?
? Khung hình riêng của mẫu là khung
hình gì ?
? Em có nhận xét gì về vị trí của các vật
mẫu?
theo mẫu đó.
- Khung hình chung của mẫu là khung hình
chữ nhật đứng
- Khung hình của quả là hình vuông, khung
hình cái cốc là hình chữ nhật đứng.
- Quả nằm trước, cái cốc nằm sau, nên khi vẽ
phải chú ý không được vẽ 2 vật ngang bằng
nhau.
- Hướng từ phải sang trái (hoặc ngược lại).
? ánh sáng chính chiếu lên mẫu từ
hướng nào ?
Hoạt đông2: (5')
II. Cách vẽ:
PP : quan sát, trực quan, vấn đáp gợi
mở, luyện tập.
KT: Giao nhiệm vụ , KT hỏi-đáp, KT 4 bước:
công não, KT mảnh ghép
+ Đo, ước lượng, tìm tỉ lệ chung của khung
hình bao quát, khung hình riêng từng vật ,
Hướng dẫn cách vẽ:
khoảng cách nếu có.
- GV treo hình minh hoạ các bước vẽ
Tìm tỉ lệ của từng vật mẫu, luôn so sánh
hình lên bảng.
để tìm tỉ lệ các bộ phận của mẫu sao cho cân
? Có mấy bước vẽ hình?
đối.
+ B1: Vẽ phác khung hình.
+ Xác định vị trí các bộ phận của cốc và quả,
đánh dấu vị trí của miệng, thân, đáy cốc. Vẽ
gợi.
+ B2: Xác định vị trí các bộ phận.
+ B3: Vẽ các nét chính.
+ B4: Vẽ nét chi tiết.
Hoạt động 3: (22')
+ Vẽ phác các bộ phận của vật mẫu, chú ý tới
tỉ lệ - sẽ làm cho hình vẽ giống mẫu .
Phác các bộ phận của mẫu, vẽ bằng
những đường thẳng, chia trục đối xứng nếu
vật có dạng hình cân đối.
+ Điều chỉnh tỉ lệ và đặc điểm các bộ phận
của mẫu. Thường xuyên so sánh đối chiêu
cho gần giống với mẫu.
PP : quan sát, trực quan, vấn đáp gợi
mở, luyện tập.
KT: Giao nhiệm vụ , KT hỏi-đáp, KT
công não, KT mảnh ghép
Hướng dẫn thực hành:
- Cho HS tién hành quan sát vẽ bài.
- Tuy nhiên ở bài này chỉ yêu cầu vẽ
hình cho hoàn chỉnh do vậy GV cũng
nhắc HS quan sát mẫu thật chi tiết để
hoàn thành phần hình mà không gợi
ánh sáng trên mẫu.
III. Thực hành:
- Quan sát hình và vẽ hình hoàn thiện .
- Bài vẽ trên giấy bằng chì đen.
3.Hoạt động luyện tập (3')
- Giáo viên chọn 2-3 bài (tốt - chưa tốt) của học sinh để học sinh tự nhận xét. Sau
đó bổ sung góp ý.
- Đây là bài vẽ theo mẫu đầu tiên ở lớp 7, GV cho học sinh tự nhận xét về
+ Bố cục bài vẽ trên giấy
+ So sánh tỉ lệ của hình vẽ với mẫu
+ Nét vẽ.
- GV có thể chỉ ra trên bài của một số HS những chỗ hợp lí và chưa hợp lí và viên
kinh nghiệm về cách vẽ hình qua một bài cụ thể.
4. Hoạt động vận dụng:
? Em có nhận xét gì về vị trí của các vật mẫu?
- Quả nằm trước, cái cốc nằm sau, nên khi vẽ phải chú ý không được vẽ 2 vật
ngang bằng nhau
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng (1')
- Quan sát độ đậm nhạt ở những đồ vật có chất liệu thuỷ tinh, sứ, đồ vật có khối
tròn, bầu dục..
- Chuẩn bị cho bài học 3: Vẽ trang trí: "Tạo hoạ tiết trang trí".
* Tổ chuyên môn nhận xét
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................
Thông qua ngày 3/9/
Tổ trưởng chuyên môn
Tuần 4
Ngày soạn 6/9/
Ngày dạy 12 /9/
TIẾT:4 - BÀI 3. VẼ TRANG TRÍ:
TẠO HOẠ TIẾT TRANG TRÍ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: HS hiểu tầm quan trọng của họa tiết trong nghệ thuật trang trí.
2. Kĩ năng: Biết cách tạo những hoạ tiết đơn giản và áp dụng làm các bài tập
trang trí 3. Thái độ: Yêu thích nghệ thuật trang trí dân tộc.
4.Năng lực, phẩm chất:
HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự quản lý, hợp
tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá,năng lực biểu đạt, năng lực thực hành, hs
có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thi hiếu thẩm mĩ lành mạnhvà có
trách nhiệm với bản thân
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Phương tiện:Hình minh họa về hoạ tiết 9(hoa, lá , chim, thú...)
Hình minh hoạ các bước tiến hành .
2. Học sinh:
- Sưu tầm 1số hoạ tiết yêu thích.
- Chuẩn bị một số loại hoa, lá để chép và sáng tạo hoạ tiết hoa lá(lá dâu, lá cóc, lá
mướp,hoa cóc, hoa hồng, hoa sen...)
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
-PPDH: Quan sát, vấn đáp, trực quan
Luyện tập, gợi mở, dạy học khám phá,liên hệ thực tiễn cuộc sống
-Kĩ thuật dạy học: thảo luận nhóm, cá nhân, kĩ thuật mảnh ghép, kĩ thuật công não,
KT giao nhiệm vụ.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Hoạt động khởi động
- Ổn định tổ chức:7a.7b7c7d
- Kiểm tra bài cũ: (4')
- Kiểm tra bài vẽ theo mẫu của HS làm bài ở nhà , nhận xét điển hình một số bài
và chấm.
- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS.
- Vàobài học
- Giới thiệu bài: (1')
Hoạ tiết là những chi tiết không thể thiếu trong vẽ trang trí. Những hoạ tiết này
thực chất chính là những sự vật trong đời sống được cách điệu lên, đơn giản hoá
lại, được tô với những màu sắc khác nhau nhằm phù hợp với mục đích trang trí
nào đó. Vậy thì hôm nay chúng ta cùng học cách tạo hoạ tiết trang trí qua bài 3.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV- HS
Hoạt động 1: (8')
Nội dung cần đạt
I. Quan sát, nhận xét:
PP : quan sát, trực quan, vấn đáp gợi mở,
- Là những hình ảnh có thực trong tự
luyện tập.
nhiên: cỏ cây, hoa lá, con vật , sóng
KT: Giao nhiệm vụ , KT hỏi-đáp, KT công nước, mây trời, ...được kết hợp hài hoà
não, KT mảnh ghép
trong bài vẽ .
Hướng dẫn quan sát , nhận xét:
? Hãy nhắc lại khái niệm về hoạ tiết đã học
ở lớp 6?
- Chim lạc, hoa cóc , hoa sen...)
- GV đưa ra một số hình ảnh về hoạ tiết đã - Không.
được cách điệu hoặc đơn giản nét (chim lạc,
hoa cóc , hoa sen...)
- Vì hoạ tiết đó được cách điệu, đơn
? Đây là những hoạ tiết gì?
giản hoá nhưng nó dựa trên cơ sở các
? Nó có giống thực so với nguyên bản đặc điểm của sự vật đó để cách điệu.
không?
Vẫn giữ được nét đặc trưng của sự vật
? vì sao hoạ tiết không giống nguyên bản mà đó.
ta vẫn có thể nhận ra?
- Từ những hả ngoài thực tế, khi trở
thành những hoạ tiết trang trí sẽ được
đơn giản hoặc cách điệu cao hơn dựa
? Hãy so sánh những hình ảnh thực tế với trên những nét, màu sắc của các hả đó.
những hình ảnh là họa tiết khác nhau ở điểm - Việc làm đơn giản nét hoặc sáng tạo
nào?
thêm nét cho hình ảnh được gọi là quá
trình sáng tạo hoạ tiết.
? Thế nào gọi là sáng tạo hoạ tiết?
- Để làm cho họa tiết thêm sinh động,
đẹp, phù hợp với mục đích trang trí.
? Vì sao cần phải sáng tạo hoạ tiết?
Hoạt động 2: (6')
II. Cách tạo hoạ tiết:
PP : quan sát, trực quan, vấn đáp gợi mở,
luyện tập.
KT: Giao nhiệm vụ , KT hỏi-đáp, KT công
não, KT mảnh ghép
- 4 bước:
Hướng dẫn cách tạo hoạ tiết:
- GV lưu ý với HS: hoạ tiết là những hả điển
hình trong thiên nhiên về vẻ đẹp , màu sắc,
sự độc đáo. Do đó phải lựa chọn hình ảnh để
sáng tạo hoạ tiết.
- GV treo hình minh hoạ:
? Có mấy bước tạo hoạ tiết trang trí.
- B1: Lựa chọn hình ảnh.
- B2: Ghi chép ảnh nguyên mẫu.
- B3:Đơn giản hoá và cách điệu.
- B4: Vẽ màu cho hoạ tiết.
+B1: Lựa chọn hình ảnh điển hình để
tạo hoạ tiết(chọn hả hoạ tiết định sáng
tạo có đường nét rõ ràng, hài hoà , cân
đối)
+ B2: Quan sát và ghi chép hình ảnh
nguyên mẫu để hình thành ý tưởng mới
cho hoạ tiết. Từ những hình ảnh đã
ưng ý đó ghi chép lại nguyên mẫu để
định hình ý tưởng sáng tạo.
+B3: Đơn giản hoặc cách điệu nét từ hả
thực để tạo thành hoạ tiết mới. Dựa vào
những hả đã ghi chép được có 2 cách
để tạo ra hoạ tiết mới:
+ Đơn giản : Lược bỏ bớt 1 số chi tiết
của mẫu.
+ Cách điệu : Thêm vào hoặc biến tấu
những nét ở cánh , ở gân lá,hoặc sắp
xếp lại các chi tiết như gân, mép , răng
cưa...để cho ra hoạ tiết mới nhưng vẫn
giữ được đặc trưng của hình dáng mẫu.
+ B4: vẽ màu theo ý thích.
Hoạt động 3: (21')
III. Thực hành:
PP : quan sát, trực quan, vấn đáp gợi mở,
- Yêu cầu: Chép từ 3-4 hình ảnh hoa, lá
luyện tập.
các em đã chuẩn bị ở nhà.
KT: Giao nhiệm vụ , KT hỏi-đáp, KT công - Đơn gỉan hoặc cách điệu hoạ tiết dựa
não, KT mảnh ghép
trên những hình ảnh đó.
Hướng dẫn thực hành:
- Yêu cầu: Chép từ 3-4 hình ảnh hoa, lá các
em đã chuẩn bị ở nhà.
- Đây là bài quan trọng , hs làm quen với
công việc sáng tạo hoạ tiết , gv gợi ý cho hs
chép mẫu hoa lá mà các em mang theo , từ
đó tùy theo khả năng sáng tạo của các em mà
đơn giản hay cách điệu hoạ tiết cho sinh
động.
3.Hoạt động luyện tập (3')
- GV đánh giá nhận xét một số bài làm của hs, căn cứ vào những hình ảnh sáng tạo
của các em mà động viên khích lệ.
- Hướng dẫn các em tự nhận xét và gợi ý cho nhau cách thêm hoặc bỏ nét trong
quá trình tạo hoạ tiết.
+ Nếu chỉ dừng lại ở bước chép hình thì chưa gọi là tạo hoạ tiết.
4. Hoạt động vận dụng:
? Thế nào gọi là sáng tạo hoạ tiết
- Việc làm đơn giản nét hoặc sáng tạo thêm nét cho hình ảnh được gọi là quá trình
sáng tạo hoạ tiết.
- Để làm cho họa tiết thêm sinh động, đẹp, phù hợp với mục đích trang trí.
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng (1')
- Tạo tiếp từ 3-5 hoạ tiết có hình dáng khác nhau.
- Chuẩn bị cho bài 4: Vẽ tranh: "Đề tài tranh phong cảnh".
* Tổ chuyên môn nhận xét
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................
Tuần 5
Ngày soạn 13/ 9/
Ngày dạy 19/ 9/
TIẾT:5 - BÀI 4: VẼ TRANH
ĐỀ TÀI TRANH PHONG CẢNH
(tiết 1)
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức: HS hiểu được tranh phong cảnh là thể loại tranh diễn tả vẻ đẹp của
thiên nhiên thông qua cảm thụ và sáng tạo của người vẽ.
2. Kĩ năng: Biết chọn góc cảnh đẹp để thực hiện bài vẽ tranh phong cảnh đơn
giản có bố cục và màu sắc hài hoà.
3. Thái độ: Thêm yêu mến cảnh đẹp của quê hương đất nước.
4.Năng lực, phẩm chất:
HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự quản lý, hợp
tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá,năng lực biểu đạt, năng lực thực hành, hs
có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thi hiếu thẩm mĩ lành mạnhvà có
trách nhiệm với bản thân
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Phương tiện:
Tranh phong cảnh của hoạ sĩ , học sinh đã vẽ.
Hình minh hoạ các bước vẽ tranh.
Một số bài vẽ của hs về đề tài này.
2. Học sinh:
- HS chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập: Bút chì, tẩy, màu tự chọn, vở mĩ thuạt.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
-PPDH: Quan sát, vấn đáp, trực quan
Luyện tập, gợi mở, dạy học khám phá,liên hệ thực tiễn cuộc sống
-Kĩ thuật dạy học: thảo luận nhóm, cá nhân, kĩ thuật mảnh ghép, kĩ thuật công não,
KT giao nhiệm vụ.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Hoạt động khởi động
- Ổn định tổ chức: 7a..................7b..................7c7d..
- Kiểm tra bài cũ: (3')
- Kiểm tra bài vẽ hoạ tiết trang trí của một số học sinh.
- Vàobài học
- Giới thiệu bài: (1')
Chúng ta đã được tìm hiểu về các phương pháp để vẽ tranh đề tài ở lớp 6. Hôm
nay chúng ta sẽ cùng nhau vận dụng để vẽ một bức tranh về đề tài phong cảnh.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV- HS
Hoạt động 1: (8')
Nội dung cần đạt
I. Tìm và chọn nội dung đề tài:
PP : quan sát, trực quan, vấn đáp gợi mở,
luyện tập.
- Tranh phong cảnh là tranh thể hiện vẻ
KT: Giao nhiệm vụ , KT hỏi-đáp, KT công đẹp của thiên nhiên bằng cảm xúc và tài
não, KT mảnh ghép
năng của người vẽ.
Hướng dẫn tìm và chọn nội dung đề tài:
? Thế nào là tranh phong cảnh?
-GV gợi ý cho HS quan sát 1 số tác phẩm về
phong cảnh và tranh sinh hoạt , lao
động ....để hs so sánh.
? Tranh phong cảnh khác gì so với tranh
sinh hoạt, lao động?
- Tranh phong cảnh thì cảnh là chính. Còn
tranh sinh hoạt, lao động thì người mới là
trọng tâm.
- Đó là những hình ảnh thực tế trong thiên
nhiên : cây cối, trời mây, sóng nước, núi,
biển ...
? Thông thường trong tranh phong cảnh - Có thể chỉ là một góc cảnh nhỏ như : góc
chúng ta thường thấy có những gì?
sân , con đường nhỏ, cánh đồng...
- Tranh phong cảnh có 2 dạng:
+Vẽ chủ yếu về phong cảnh thiên nhiên .
? Tranh phong cảnh có mấy dạng?
+ Vẽ cảnh thiên nhiên, kết hợp với hình
ảnh của con người trong đó.
- Hình ảnh thiên nhiên, cảnh vật làm trọng
tâm, bao quát hết cả bức tranh.
- Màu sắc rất sinh động, đa dạng. Thể hiện
? Em có nhận xét gì về hình ảnh trong tranh được nhiều sắc thái của thiên nhiên, cảnh
phong cảnh?
vật ở những thời điểm khác nhau.
? Em thấy màu sắc trong những bức tranh
phong cảnh như thế nào?
- GV kết hợp xem một số bài vẽ do các em
hs lớp trước vẽ.
Hoạt động 2: (5')
PP : quan sát, trực quan, vấn đáp gợi mở,
luyện tập.
KT: Giao nhiệm vụ , KT hỏi-đáp, KT công
não, KT mảnh ghép
Hướng dẫn cách vẽ:
- Ở bài vẽ tranh đề tài, học sinh đã được học
cách vẽ từ lớp 6 do vậy tiết này gv chỉ củng
cố nhanh về kiến thức.
- GV treo hình minh hoạ và yêu cầu HS chỉ
rõ từng bước.
+ B1. Chọn và cắt cảnh( nếu vẽ ngoài trời),
tìm vị trí có bố cục đẹp nhất để vẽ theo cảnh
thực
+ B2. Phác cảnh đồng thời sắp xếp bố cục .
+ B3. vẽ hình.
II. Cách vẽ:
+ Chọn và cắt cảnh( nếu vẽ ngoài trời),
tìm vị trí có bố cục đẹp nhất để vẽ theo
cảnh thực.
+ Phác cảnh đồng thời sắp xếp bố cục.
Cần phác các mảng chính, phụ cân đối
trong bố cục bức tranh.
+ Dựa vào các mảng chính phụ đã phác để
phác hình. Chú ý tranh phong cảnh nên
phong cảnh sẽ được diễn tả kĩ hơn.
+ Vẽ màu theo cảm hứng. Có thể dùng
màu nước để điểm màu.
+ B4: Vẽ màu.
Hoạt động 3: (24')
PP : quan sát, trực quan, vấn đáp gợi mở,
luyện tập.
KT: Giao nhiệm vụ , KT hỏi-đáp, KT công
não, KT mảnh ghép
Hướng dẫn thực hành:
- Yêu cầu: Vẽ một bức tranh phong cảnh
theo ý thích
- GV gợi ý với tùy từng bài vẽ của HS và
III. Thực hành
- HS vẽ bài trên vở vẽ và vẽ màu theo ý
thích.
góp ý cho từng em về cách chọn cảnh, chọn
màu, bố cục, vẽ hình.
3.Hoạt động luyện tập (3')
- GV chọn một số bài vẽ của HS đã hoàn thành, có ý tưởng và bố cục tương đối tốt
và một số bài vẽ chưa được tốt, gợi ý HS nhận xét và tự đánh giá.
+ Nhận xét về hình ảnh .
+ Nhận xét về bố cục
+ Tự xếp loại bài của bạn theo cảm nhận của mình.
- GV kết luận và bổ sung .
- GV nhận xét những ưu, nhược điểm. Tuyên dương, khuyến khích bài vẽ tốt,
đúng. Động viên bài vẽ chưa tốt.
4. Hoạt động vận dụng:
? Em thấy màu sắc trong những bức tranh phong cảnh như thế nào?
- Màu sắc rất sinh động, đa dạng. Thể hiện được nhiều sắc thái của thiên nhiên,
cảnh vật ở những thời điểm khác nhau.
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng (1')
- Vẽ tiếp bài nếu chưa hoàn thành hình vẽ trên lớp.
- Tiết sau tiếp tục vẽ màu
* Tổ chuyên môn nhận xét
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................
Thông qua ngày 17/9/
Tổ trưởng chuyên môn
Tuần 6
Ngày soạn 18/9/
Ngày dạy: 26 / 9/
TIẾT6 - BÀI 4: VẼ TRANH
ĐỀ TÀI TRANH PHONG CẢNH
(tiết 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: HS hiểu được tranh phong cảnh là thể loại tranh diễn tả vẻ đẹp
của thiên nhiên thông qua cảm thụ và sáng tạo của người vẽ.
2. Kĩ năng: Biết chọn góc cảnh đẹp để thực hiện bài vẽ tranh phong cảnh đơn
giản có bố cục và màu sắc hài...
 








Các ý kiến mới nhất