Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thi Tinh
Ngày gửi: 13h:23' 15-09-2022
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 100
Nguồn:
Người gửi: Phan Thi Tinh
Ngày gửi: 13h:23' 15-09-2022
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích:
0 người
VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
(Trích Thượng Kinh Kí Sự)
LÊ HỮU TRÁC
Tuần: 1
Tiết: 1- 2
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Cảm nhận được giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm và nhân cách thanh cao của tác giả qua ngòi bút kí sự chân thực, sắc sảo về cuộc sống trong phủ chúa Trịnh.
II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Sách giáo khoa Ngữ Văn 11 - tập 1.
- Sách giáo viên Ngữ Văn 11 - tập 1.
- Tranh chân dung Lê Hữu Trác.
- Tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí”.
III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
- GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: Gợi tìm, trao đổi thảo luận, vấn đáp,...
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài soạn của HS.
3. Bài mới: “ Vào phủ chúa Trịnh”- Lê Hữu Trác
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về tác giả và tác phẩm:
- Thao tác 1: Tìm hiểu về tác giả.
+ GV : Dựa vào phần Tiểu dẫn SGK, trang 3 nêu những nét chính về Lê Hữu Trác?
+ GV : Nêu những hiểu biết của em về bộ “Hải Thượng y tông tâm lĩnh”? Nhận xét gì về Lê Hữu Trác?
- Thao tác 2: Tìm hiểu về tác phẩm và đoạn trích:
+ G V : Thể loại, nội dung của “Thượng kinh kí sự”?
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật tác phẩm.
- Thao tác 1: Gọi học sinh đọc đoạn trích
- Thao tác 2: Tìm hiểu về cung cách sinh hoạt, quang cảnh nơi phủ chúa và thái độ của tác giả
+ GV : Quang cảnh nơi phủ chúa dược miêu tả theo trình tự như thế nào? Quang cảnh phủ chúa hiện lên như thế nào?
+ GV : Tìm những chi tiết miêu tả cảnh sống, cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa? Nhận xét gì về cảnh sống ở đó?
+ GV : Tác giả đã có những nhận xét gì đối với cuộc sống nơi phủ chúa? Em kết luận gì về thái độ của tác giả đối với cuộc sống nơi phủ chúa?
- Thao tác 3: Tìm hiểu về thế tử Trịnh Cán và tâm trạng của tác giả
+ GV : Lối vào chỗ ở của thế tử được miêu tả như thế nào? Cuộc sống nơi phủ chúa đã ảnh hưởng đến sức khỏe của thế tử như thế nào?
+ GV : Lê Hữu Trác đã có những diễn biến tâm trạng như thế nào khi chẩn đoán bệnh cho thế tử? Em nhận xét gì về người thầy thuốc này? Từ nhân cách của tác giả, em rút ra bài học gì cho bản thân.
+ HS: Thảo luận, trình bày.
- Thao tác 4: Tìm hiểu về nghệ thuật của đoạn trích:
+ GV : Hãy chỉ ra những nét đặc sắc trong bút pháp kí sự của tác giả.
Hoạt động 2: Tồng kết
+ GV: Hãy đọc lại ghi nhớ SGK, trang 9.
+ HS: Đọc và ghi lại.
I. GIỚI THIỆU:
1. Tác giả:
- 1724 - 1791 hiệu Hải Thượng Lãn Ông, làng Liêu Xá, huyện Đường Hào, phủ Thượng Hồng, trấn Hải Dương (huyện Yên Mĩ, tỉnh Hưng Yên).
- Là một danh y, soạn sách mở trường truyền bá y học.
- Bộ “Hải Thượng y tông tâm lĩnh” , 66 quyển, soạn trong 40 năm.
2. Tác phẩm “Thượng kinh kí sự”:
- Tập kí sự bằng chữ Hán, 1783, xếp cuối bộ “Hải Thượng y tông tâm lĩnh”.
- Ghi lại chuyện mắt thấy tai nghe khi chữa bệnh cho thế tử Trịnh Cán.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1. Cảnh sống xa hoa, uy quyền tột đỉnh nơi phủ chúa và thái độ của tác giả.
a. Quang cảnh nơi phủ chúa:
- Phải qua nhiều lần cửa “Những dãy hành lang quanh co nối nhau liên tiếp”, “đâu đâu cũng là cây cối um tùm, chim kêu ríu rít danh hoa đua thắm, gió đưa thoang thoảng mùi hương”.
- Trong phủ là nhà “Đại dường”, “Quyển bồng”, “Gác tía” với kiệu son, võng điều, đồ nghi trượng sơn son thếp vàng cùng “những đồ đạc nhân gian chưa từng thấy”.
- Nội cung: trướng gấm, màn là, sập thếp vàng, ghế rồng, đèn sáp chiếu sáng, cung nhân xúm xít, xung quanh lấp lánh, hương hoa ngào ngạt,..
b. Cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa:
- Khi tác giả lên cáng vào phủ: “Tên đầy tớ chạy dàng trước hét đường,”, “Cán chạy như ngựa lồng”, trong phủ “Người giữ cửa truyền báo rộn ràng, người có việc quan qua lại như mắc cửi”.
- Bài thơ tác giả ngâm minh chứng rõ thêm cảnh sống xa hoa đầy uy quyền nơi phủ chúa.
- Ăn uống: mâm vàng, chén bạc, đồ ăn toàn là của ngon vật lạ.
- Lời lẽ: hết sức cung kính, lễ độ “Thánh thượng”, “Ngự”, “Yết kiến”, “Hầu mạch”,...
- Nghi thức: vào thăm bệnh “phải có thẻ”, “lạy bốn lạy”, khám xong lui ra cũng phải “lạy bốn lạy”.
Cảnh sống cực kì xa hoa, tráng lệ đã làm bật nổi uy quyền tột bậc và nếp sống hưởng thụ của chúaoTrịnh Sâm cùng gia đình.
c. Thái độ của tác giả:
- Dửng dưng trước những quyến rủ vật chất, chẳng thiết tha danh lợi, quyền quý cao sang.
- Không đồng tình với cuộc sống quá no đủ nhưng thiếu khí trời và không khí tự do.
2. Thế tử Trịnh Cán và tâm trạng của tác giả:
a. Thế tử Trịnh Cán:
- Lối vào chỗ ở của Trịnh Cán: đi trong tối om qua 5, 6 lần trướng gấm.
- Nơi ở: phòng rộng, đặt cái sập thếp vàng, cắm cây nến to trên giá đồng, ghế rồng sơn son thếp vàng, nệm gấm,..
Cực kì cao sang nhưng lạnh lẽo, tù hãm và thiếu ánh sáng khí trời.
- Đứa trẻ khoảng 5, 6 tuổi ngồi trên sập vàng, khen tác giả: “Ông này lạy khéo!”
- Khi đứng dậy cởi áo “tinh khí khô hết, da mặt khô, rốn lồi to, gân thời xanh, tay chân gầy gò”, “nguyên khí đã hao mòn vì tổn thương quá mức”.
b. Tâm trạng của Lê Hữu Trác khi khám bệnh :
- Có sự mâu thuẫn, giằng co:
+ Hiểu căn bệnh, biết cách chữa trị nhưng sợ chữa có hiệu quả ngay sẽ được chúa tin dùng, bị công danh trói buộc.
+ Muốn chữa cầm chừng nhưng lại sợ trái với lương tâm, y đức, sợ phụ lòng cha ông.
- Cuối cùng phẩm chất, lương tâm của người thầy thuốc đã thắng. Ông gạt sang một bên sở thích cá nhân để làm tròn trách nhiệm.
Là một thầy thuốc giỏi, có kiến thức sâu rộng, lương tâm và y đức hơn người. Khinh thường danh lợi, quyền quý, yêu thích tự do, nếp sống thanh đạm.
3. Nghệ thuật:
- Thể kí sự mang đậm chất hiện thực.
- Cách kể chuyện hấp dẫn: vừa miêu tả được hiện thực, vừa thể hịên được thái độ, tâm trạng của tác giả.
III. TỔNG KẾT: (Ghi nhớ)
V. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI – BÀI MỚI:
1. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:
- Cảnh sống xa hoa nơi phủ chúa.
- Thái độ của tác giả đối với cuộc sống nơi phủ chúa.
- Tâm trạng của tác giả khi khám bệnh cho thế tử.
2. BÀI MỚI:
Chuẩn bị: Bài “Tự tình”- Hồ Xuân Hương.
- Tìm hiểu về tác giả ? Thể loại ? Bố cục bài thơ ?
- Phân tích những diễn biến tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ ?
------
TỰ TÌNH
HỒ XUÂN HƯƠNG
Tuần : 1
Tiết : 3
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi vừa phẫn uất trước duyên phận éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc ở Hồ Xuân Hương.
- Thấy được tài năng thơ Nôm của Hồ Xuân Hương: thơ Đường luật viết bằng tiếng Việt, cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế.
II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Sách giáo khoa Ngữ Văn 11 - tập 1.
- Sách giáo viên Ngữ Văn 11 - tập 1.
- Sách thiết kế.
III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
- GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: Gợi tìm, trao đổi thảo luận, vấn đáp,...
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: “ Vào phủ chúa Trịnh”.
- Phân tích cảnh sống xa hoa nơi phủ chúa?
- Thái độ của tác giả đối với cuộc sống nơi phủ chúa?
- Phân tích tâm trạng của tác giả khi khám bệnh cho thế tử?
- Nghệ thuật của đoạn trích?
3. Bài mới : « Tự tình » (Bài II)
- Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ.
- Phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật trữ tình ?
- Lí giải nguyên nhân của tâm trạng đó ?
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về tác giả và tác phẩm :
- Thao tác 1: Tìm hiểu về tác giả :
+ GV : Yêu cầu HS dựa vào SGK giới thiệu đôi nét về nữ sĩ Hồ Xuân Hương ?
+ GV : Em hãy giới thiệu đôi nét về sự nghiệp sáng tác Hồ Xuân Hương ? Lí giải vì sao HXH được xem là một hiện tượng độc dáo trong lịch sử thơ ca Việt Nam ?
+ HS: Phát hiện, lí giải.
- Thao tác 2 : Giới thiệu về bài thơ « Tự Tình » (bài II).
+ GV : Gọi HS đọc bài thơ SGK trang 19, lưu ý cách đọc, cách ngắt nhịp cho HS.
+ GV : Nêu xuất xứ, thể loại, bố cục và ý chính mỗi phần của bài thơ ?
+ HS: Thảo luận, đại diện nhóm trả lời.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về giá trị của bài thơ :
- Thao tác 1 : Tìm hiểu 2 câu đề :
+ GV : Hai câu đầu tả cảnh gì ? trong thời điểm nào ? « tiếng trống canh dồn » nói lên điều gì ?
+ HS: Suy nghĩ, trả lời.
+ GV : « Cái hồng nhan » thể hiện thái độ gì cuả HXH ? Việc kết hợp « Cái hồng nhan » + « nước non » có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện hoàn cảnh thực tại của nhân vật trữ tình ?
+ HS: Trao đổi, phát biểu ý kiến.
+ GV : Câu thơ thứ hai còn giúp độc giả nhận thức gì về bản lĩnh của HXH ?
+ HS: Bên cạnh nỗi đau người đọc còn thấy được bản lĩnh của HXH. Bản lĩnh ấy thể hiện trong từ « Trơ ».
- Thao tác 2 : Tìm hiểu 2 câu thực
+ GV : Hình ảnh nhà thơ một mình uống rượu dưới trăng thể hiện tâm trạng gì của nhà thơ ? Cụm từ « Say lại tỉnh » nói lên điều gì ?
+ GV : Câu thơ thứ 4, theo em có sự tương quan gì giữa ngoại cảnh với tâm trạng và cuộc đời nữ sĩ hay không ?
- Thao tác 3 : Tìm hiểu 2 câu luận :
+ GV : Biện pháp gì được sử dụng trong 2 câu thơ ? Tác dụng ? Em hình dung gì về sức sống của thiên nhiên qua hai câu thơ ? Hai câu thơ đơn thuần tả cảnh hay còn thể hiện điều gì khác ?
+ HS: Trả lời.
- Thao tác 4 : Tìm hiểu 2 câu kết :
+ GV : Hai câu kết thể hiện tâm trạng gì của nữ sĩ ? Lí giải vì sao tác giả mang tâm trạng đó ? Từ « xuân »mang những nét nghĩa nào ? hai từ «lại » có đồng nghĩa không ?
+ HS: Suy nghĩ, giải thích.
+ GV : Câu thơ cuối sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ? Tác dụng ?
+ HS: Phát hiện biện pháp đảo ngữ và nêu tác dụng.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu chủ đề bài thơ :
- GV : Sau quá trình tìm hiểu bài thơ, em hãy nêu chủ đề bài thơ theo suy nghĩ của mình ?
- HS: Phát biểu chủ đề bài thơ.
I. GIỚI THIÊU :
1. Tác giả :
a. Cuộc đời :
- Chưa xác định năm sinh, năm mất, sống vào khoảng cuối thế kỉ XVIII, đầu thế kỉ XIX.
- Quê : Quỳnh Đôi, Quỳnh Lưu, Nghệ An, chủ yếu sống ở Thăng Long.
- Tính tình phóng khoáng, đi nhiều nơi, thân thiết với nhiều danh sĩ.
- Tình duyên lận đận.
b. Sự nghiệp :
- Để lại khoảng 40 bài thơ Nôm.
- Tập thơ « Lưu Hương kí » gồm 26 bài thơ chữ Nôm và 24 bài thơ chữ Hán.
- Hiện tượng độc đáo trong lịch sử văn học Việt Nam :
+ Nhà thơ nữ viết về phụ nữ.
+ Thơ Hồ Xuân Hương là tiếng nói thương cảm đối với người phụ nữ, là sự khẳng định, đề cao vẻ đẹp và khát vọng của họ.
+ Phong cách thơ đa dạng: Trào phúng, trữ tình, đậm đà chất văn học dân gian.
+ Sử dụng thơ Nôm táo bạo và tinh tế, được mệnh danh là « Bà chúa thơ Nôm ».
2. Tác phẩm : Tự tình (II)
- Nằm trong chùm thơ Tự tình gồm 3 bài.
- Thể loại : thất ngôn bát cú Đường luật.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN :
1. Hai câu đề : Tâm trạng buồn tủi, xót xa
- Câu 1:
+ « Đêm khuya » : thời điểm nửa đêm về sáng, tác giả đang thao thức trong nỗi cô đơn, đợi chờ.
+ Từ láy “Văng vẳng” gợi không gian vắng lặng lúc nửa đêm.
+ « Trống canh dồn » :
• Tiếng trống chuyển canh thôi thúc,
gấp gáp, liên hồi thể hiện bước đi dồn dập của thời gian.
• Tiếng trống của tâm trạng – tâm trạng
rối bời vì thời gian trôi đi nhanh có nghĩa tuổi xuân của nữ sĩ cũng qua mau.
- Câu 2 :
+ Hồ Xuân Hương cảm nhận được sự bẽ bàng của duyên phận :
• « Trơ » : cô đơn, trơ trọi, tủi hổ, bẽ bàng.
• « Hồng nhan » : nhan sắc người phụ nữ.
• Biện pháp đảo ngữ ( đặt từ trơ ở đầu câu) + nhịp thơ 1/3/3 : nhấn mạnh tâm trạng buồn tủi, xót xa của thân phận làm lẽ.
• Biện pháp đối lập : « Trơ cái hồng nhan »>< « Với nước non » hoàn cảnh lẻ loi, trơ trọi trong không gian mênh mông, vắng lặng.
+ Câu thơ còn thể hiện được bản lĩnh của Hồ Xuân Hương :
• « Trơ » còn là sự thách thức.
• « Trơ »+ « Nước non » ---> một sự bền
gan, sự thách đố với duyên phận, với đất trời.
Hoàn cảnh cô đơn, tâm trạng buồn tủi nhưng vẫn thể hiện được nghị lực và bản lĩnh Hồ Xuân Hương.
2. Hai câu thực : Tình cảnh thực của nhân vật trữ tình
- Câu 3: Nữ sĩ mượn rượu để giải sầu vẫn không nguôi quên được nỗi sầu.
+ Cụm từ « Say lại tỉnh” ---> vòng quẩn quanh, càng say lại càng tỉnh, càng cảm nhận được nỗi đau của thân phận làm lẽ.
- Câu 4 :
Câu thơ là ngoại cảnh cũng là tâm cảnh, trăng và người có sự đòng nhất hoà hợp.
+ Trăng sắp tàn (bóng xế) mà vẫn « khuyết chưa tròn »
+ Giống như cuộc đời nữ sĩ: tuổi xuân trôi qua mà tình duyên không trọn vẹn, chờ đợi hạnh phúc mà vẫn cô đơn.
3. Hai câu luận : Ý thức vươn lên số phận :
- Thiên nhiên cũng mang nỗi niềm phẫn uất của con người.
- Biện pháp đảo ngữ ở hai câu luận ---> nỗi bật sự phẫn uất của thân phận đất đá, cỏ cây cũng là sự phẫn uất của tâm trạng tác giả.
- Những động từ mạnh : Xiên, Đâm + các bổ ngữ : ngang, toạc ---> Sự bướng bỉnh, ngang ngạnh.
+ Rêu xiên ngang mặt đất, đá đâm toạc chân mây như vạch đất, vạch trời mà hờn oán, phản kháng.
+ Phép đối : Mặt đất >< Chân mây ---> Khẳng định thái độ vạch đất, xé trời cho thoả nỗi uất ức, tức giận.
Với tài năng sử dụng từ ngữ, hình ảnh mạnh mẽ, táo bạo, lấy cảnh ngụ tình, hai câu thơ gợi cảnh vật sinh động, đầy sức sống. Đó cũng chính là tâm hồn đầy sức sống của Hồ Xuân Hương : luôn có ý thức vươn lên, tự tin, không cam chịu.
4. Hai câu kết : Tâm trạng chán chường, buồn tủi
- « Ngán » : ngán ngẩm nỗi đời éo le bạc bẽo.
- « Xuân » : hai nghĩa : mùa xuân và tuổi xuân.
+ Mùa xuân đi rồi sẽ trở lại.
+ Tuổi xuân của con người qua rồi là không bao giờ trở lại.
- Nghệ thuật tăng tiến, nhấn mạnh vào sự bé nhỏ dần làm cho nghịch cảnh càng éo le hơn : « Mảnh tình--> san sẻ--> tí con con ».
+ Mảnh tình vốn đã bé nhỏ lại bị san sẻ thành ra ít ỏi chỉ còn tí con con ---> thật tội nghiệp, xót xa.
Câu thơ mang tầm khái quát về nỗi lòng, khát vọng hạnh phúc của người phụ nữ thời phong kiến.
III. CHỦ ĐỀ:
Tự tình nói lên bi kịch và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của HXH. Bài thơ còn mang ý nghĩa nhăn văn sâu sắc: trong buồn tủi ngưòi phụ nữ vẫn gắng gượng vượt lên số phận nhưng cuối cùng vẫn rơi vào bi kịch.
V. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI – BÀI MỚI:
1. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:
Hướng dẫn HS làm bài tập 1 phần luyện tâp.
Sự giống và khác nhau giữa « Tự tình » bài I và bài II :
- Giống nhau :
+ Tác giả tự nói lên nỗi lòng vừa buồn tủi, xót xa vừa phẫn uất trước duyên phận.
+ Tài năng sử dụng Tiếng việt độc đáo, đặc biệt là khi sử dụngcác từ ngữ làm bổ ngữ và định ngữ.
+ Khác nhau :
+Bài 1 : Yếu tố phản kháng, thách đố với duyên phận mạnh mẽ hơn.
Suy đoán bài thơ « Tự tình” (bài I) được viết trước và viết lúc tác giả còn trẻ.
2. BÀI MỚI:
Bài mới: “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”
- Nêu những phương diện chung của ngôn ngữ.
- Nêu những nét riêng trong lời nói của cá nhân.
------
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
Tuần: 1
Tiết: 4
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Thấy được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng của cá nhân.
- Hình thành và nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong lời nói cá nhân, năng lực sáng tạo của cá nhân trong việc sử dụng ngôn ngữ trên cơ sở những từ ngữ và quy tắc chung.
- Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắc ngôn ngữ của dân tộc.
II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Sách giáo khoa Ngữ Văn 11 - tập 1.
- Sách giáo viên Ngữ Văn 11 - tập 1.
- Sách thiết kế.
III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
- GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: Gợi tìm, trao đổi thảo luận, vấn đáp,...
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ: « Tự tình » (Bài II)
- Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ.
- Phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật trữ tình ?
- Lí giải nguyên nhân của tâm trạng đó ?
3. Bài mới : « Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân ».
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội
- Thao tác 1: Tìm hiểu những yếu tố chung trong ngôn ngữ của một cộng đồng.
+ GV : Trong thành phần ngôn ngữ có những yếu tố chung nào? Nêu ví dụ minh hoạ trong từng yếu tố?
+ HS: Dựa vào SGK kết hợp với việc vận dụng kiến thức trả lời và nêu ví dụ.
+ GV : Chốt ý và minh hoạ một số ví dụ.
- Thao tác 2: Tìm hiểu các quy tắc trong việc cấu tạo các đơn vị ngôn ngữ.
+ GV : Trong ngôn ngữ của cộng đồng có những quy tắc và phương thức chung nào?
+ HS: Suy nghĩ, phát hiện, trả lời.
Hoạt động 2: Lời nói-sản phẩm riêng của cá nhân
+ GV : Thế nào là lời nói cá nhân ? Dạng tồn tại của lời nói cá nhân? Cái riêng trong lời nói cá nhân thể hiện ở những phương diện nào?
+ HS: Lời nói cá nhân là sư vận dụng ngôn ngữ chung của xã hội vào tình huống giao tiếp cụ thể để đạt được mục đích giao tiếp. Lời nói cá nhân thường tồn tại ở hai dạng: nói và viết.
+ GV : Em hãy nêu những biểu cụ thể trong từng phương diện riêng của lời nói cá nhân? cho ví dụ.
+ HS: Đọc SGK, trả lời, nêu ví dụ.
+ GV : Nhận xét, khái quat ý, minh hoạ một số ví dụ ở các phương diện .
I. NGÔN NGỮ - TÀI SẢN CHUNG CỦA XÃ HỘI:
1. Trong thành phần của ngôn ngữ có những yếu tố chung cho tất cả mọi cá nhân trong cộng đồng:
- Các âm (nguyên âm, phụ âm) và các thanh (ngang, huyền, hỏi, ngã,...)
- Các tiếng (âm tiết): do sự kết hợp của các âm và thanh theo những quy tắc nhất định.
- Các từ: từ đơn, từ ghép,...
- Các ngữ cố đinh: thành ngữ, quán ngữ.
2. Tính chung còn thể hiện ở các quy tắc và phương thức chung trong việc cấu tạo và sử dụng các đơn vị ngôn ngữ:
- Quy tắc cấu tạo các kiểu câu:
+ Câu đơn: một cụm chủ vị.
+ Câu ghép: hai cụm chủ vị trở lên.
- Phương thức chuyển nghĩa của từ: nghĩa gốc nghĩa phái sinh.
II. LỜI NÓI - SẢN PHẨM RIÊNG CỦA CÁ NHÂN
Cái riêng trong lời nói của cá nhân thể hiện ở các phương diện sau:
1. Giọng nói cá nhân:
Giọng mỗi người một vẻ riêng không giống người khác.
2. Vốn từ ngữ cá nhân:
- Mỗi cá nhân quen dùng những từ ngữ nhất định.
- Vốn từ ngữ cá nhân phụ thuộc vào nhiều phương diện: lứa tuổi, giới tính, cá tính, nghề nghiệp, vốn sống, trình độ hiểu biết, quan hệ xã hội, địa phương sinh sống,...
3. Sự chuyển đổi sáng tạo khi dùng từ ngữ chung, quen thuộc.
4. Việc tạo ra các từ mới:
Cá nhân có thể tạo ra các từ mới từ những chất liệu có sẵn và theo các phương thức chung.
5. Vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc, phương thức chung:
Khi nói hay viết, cá nhân có thể tạo ra sản phẩm có sự chuyển hoá linh hoạt so với những quy tắc và phương thức chung.
6. Phong cách ngôn ngữ cá nhân:
- Ngôn ngữ thơ Nguyễn Khuyến nhẹ nhàng, thâm thúy.
- Ngôn ngữ thơ Tú Xương mạnh mẽ sâu cay.
- Ngôn ngữ thơ Chế Lan Viên thấm đẫm màu sắc trí tuệ,...
+ GV : Gọi HS đọc phần Ghi nhớ SGK.
+ HS: Đọc rõ, to Ghi nhớ.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS giải quyết các bài tập trong phần luyện tập.
- GV : Cho HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi nêu trong các bài tập 1, 2, .
- HS: Thảo luận nhóm .
GHI NHỚ: SGK
LUYỆN TẬP:
1. Từ “ Thôi” in đậm được Nguyễn Khuyến dùng với nghĩa mới:
- Thôi: vốn có nghĩa chung là chấm dứt, kết thúc một hoạt động nào đó.
- Thôi (in đậm) trong bài thơ có nghĩa là chấm dứt, kết thúc cuộc đời, cuộc sống
--> Sự sáng tạo nghĩa mới cho từ thôi thuộc về lời nói cá nhân của tác giả.
2. Trật tự sắp xếp của các từ trong hai câu thơ là khác thường, cách sắp đặt của riêng Hồ Xuân Hương:
- Các cụm danh từ: rêu từng đám, đá mấy hòn đều sắp các danh từ trung tâm (rêu, đá) ở trước tổ hợp định từ và danh từ chỉ loại (từng đám, mấy hòn).
- Các câu đều sắp các bộ phận vị ngữ (động từ và thành phần phụ: xiên ngang- mặt đất, đâm toạc- chân mây) đi trước bộ phận chủ ngữ (rêu từng đám, đá mấy hòn).
---> Tác dụng: Tạo nên âm hưởng mạnh cho câu thơ và tô đậm các hình tượng thơ.
V. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI – BÀI MỚI:
1. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:
- Xem lại nội dung bài cũ.
2. BÀI MỚI:
- Chuẩn bị : « Câu cá mùa thu »- Nguyễn Khuyến
- Tìm hiểu những nét về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Khuyến.
- Cảnh thu và tình thu được thể hiện như thế nào trong bài thơ ?
------
CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu)
NGUYỄN KHUYÊN
Tuần : 2
Tiết : 5
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Cảm nhận được cảnh đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam và tình yêu thiên nhiên, đất nước, tâm trạng thời thế của nhà thơ.
- Thấy được nghệ thuật tả cảnh, tả tình và sử dụng tiếng Việt của Nguyễn Khuyến.
II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Sách giáo khoa Ngữ Văn 11 - tập 1.
- Sách giáo viên Ngữ Văn 11 - tập 1.
- Sách thiết kế.
III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
- GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: Gợi tìm, trao đổi thảo luận, vấn đáp,...
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ : « Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân ».
- Nêu những phương diện chung và riêng của lời nói cá nhân ?
- Tại sao nói ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội ?
3. Bài mới : « Câu cá mùa thu » - Nguyễn Khuyến
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về tác giả và tác phẩm :
- Thao tác1 :
+ GV : Dựa vào SGK, em hãy giới thiệu đôi nét về cuộc đời, quê hương, gia đình Nguyễn Khuyến ? Em có nhận xét, đánh giá gì về nhà thơ ?
+HS: Nêu khái quát, rút ra nhận xét.
+ GV : Giới thiệu về sự nghiệp sáng tác, những nội dung chính trong sáng tác của Nguyễn Khuyến ?
+ HS: Trình bày.
- Thao tác 2 :
+ GV : Giới thiệu nhanh cho HS về chùm thơ thu của NK, về đề tài mùa thu và bài thơ Thu điếu.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về giá trị bài thơ
- Thao tác1:
+ GV : Gọi học sinh đọc bài thơ.
+ HS: Đọc bài thơ, thảo luận tìm bố cục theo hai hướng: theo kết cấu thơ Đường (đề, thực, luận, kết) và theo nội dung cảm xúc (cảnh thu, tình thu).
- Thao tác 2: Tìm hiểu về cảnh thu:
+ GV : Điểm nhìn để cảm nhận cảnh thu cảu tác giả có gì đặc sắc? Từ điểm nhìn ấy, nhà thơ đã bao quát cảnh thu như thế nào?
+ HS: Suy nghĩ, trả lời.
+ GV : Tìm những chi tiết, hình ảnh miêu tả nét riêng của cảnh sắc mùa thu (về màu sắc, đường nét, sự chuyển động,...). Cho biết cảnh thu ở miền quê nào?
+ HS: Suy nghĩ, phát biểu ý kiến.
+ GV : Em có nhận xét gì về cảnh thu trong bài thơ? Không gian thu được miêu tả như thế nào? Không gian đó diễn tả tâm trạng gì của nhà thơ?
+ GV : Em hiểu như thế nào về câu thơ cuối?
+ HS: Trả lời, GV nhận xét và khái quát ý.
- Thao tác 3:
+ GV : Em cảm nhận gì về tâm sự của tác giả được gởi gắm qua bài thơ này? Từ tâm sự đó em nhận xét Nguyễn Khuyến là người như thế nào?
+ HS: Suy nghĩ, nêu nhận xét, GV khái quát, chốt ý.
- Thao tác 4: Tìm hiểu những đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ
+ GV : Nêu những thành công về nghệ thuật của bài thơ?
+ HS: Phát hiện, trình bày.
Hoạt động 3: Tìm hiểu chủ đề bài thơ
- GV : Phát biểu chủ đề bài thơ theo sự cảm nhận của riêng em?
- HS: Phát biểu chủ đề bài thơ.
I. GIỚI THIỆU :
1. Tác giả :
a. Cuộc đời :
- Nguyễn Khuyến (1835-1909), hiệu Quế Sơn, lúc nhỏ tên Nguyễn Thắng.
- Sinh ở quê ngoại : xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định ; Sống chủ yếu ở quê nội : Làng Và, xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.
- Đỗ đầu ba kì thi nên được gọi là «Tam nguyên Yên Đổ ».
- Là người tài năng, có cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân.
b. Sự nghiệp :
- Sáng tác của Nguyễn Khuyến gồm cả chữ Hán và chữ Nôm, hiện còn trên 800 bài (chủ yếu là thơ).
- Nội dung :
+ Tình yêu quê hương, đất nước, gia đình, bè bạn.
+ Cuộc sống của người nông dân khổ cực, chất phác.
+ Châm biếm, đả kích thực dân xâm lược, bọn tay sai.
---> Đóng góp nổi bật ở mảng thơ Nôm với hai đề tài : thơ viết về làng quê và thơ trào phúng.
2. Bài thơ “Câu cá mùa thu »:
- Nằm trong chùm ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến.
- Thể loại : Thất ngôn bát cú Đường luật.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN :
1. Cảnh thu :
- Điểm nhìn để cảm nhận cảnh thu của tác giả : từ gần đến cao xa, từ cao xa trở lại gần : thuyền câu--> mặt ao--> bầu trời-- > ngõ trúc--> ao thu--> thuyền câu.
Từ một khung ao hẹp, không gian mùa thu, cảnh sắc mùa thu mở ra nhiều hướng thật sinh động.
- Cảnh thu « điển hình hơn cả cho mùa thu cuả làng cảnh Việt Nam »:
+ Không khí mùa thu được gợi lên từ sự thanh sơ, dịu nhẹ của cảnh vật :
• Màu sắc : nước trong veo, sóng biếc, trời xanh ngắt, ngõ trúc, bèo. Xen vào sắc xanh là sắc vàng của chiếc lá thu rơi.
• Đường nét chuyển động : sóng hơi gợn tí, lá vàng khẽ đưa vèo, tầng mây lơ lửng.
Nét riêng của làng quê Bắc Bộ, cái hồn dân dã được gợi lên từ khung ao hẹp, cánh bèo, từ ngõ trúc quanh co.
+ Cảnh đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn :
• Không gian tĩnh lặng, vắng người, vắng tiếng : « Ngõ trúc quanh co khách vắng teo ».
• Các chuyển động rất nhẹ, rất khẽ không đủ để tạo nên âm thanh : sóng « hơi gợn tí », mây « lơ lửng », lá « khẽ đưa ».
• Tiếng cá đớp mồi càng làm nổi bật sự yên ắng, tĩnh mịch của cảnh vật.
- Câu thơ cuối có hai cách hiểu :
+ Phủ định : đâu có cá.
+ Khẳng định : cá đớp mồi đâu đó.
Cách hai hợp lí hơn: đó là nghệ thuật lấy động nói tĩnh trong nghệ thuật cổ phương Đông.
2. Tình thu :
Nói câu cá nhưng thực ra là để đón nhận trời thu, cảnh thu vào cõi lòng :
- Không gian tĩnh lặng gợi sự cảm nhận về một nỗi cô quạnh, uẩn khúc trong tâm hồn nhà thơ.
- Hình ảnh « Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo » không chỉ tả cảnh mà còn gợi tâm trạng - nỗi buồn bâng khuâng trước cảnh mùa thu, trước sự trôi đi của thời gian, sự đổi thay của thời thế.
Qua bức tranh câu cá mùa thu, ta cảm nhận được tấm lòng gắn bó với quê hương đất nước, một tấm lòng yêu nước thầm kín.
3. Nghệ thuật :
- Ngôn ngữ trong sáng, giản dị, có khả năng diễn đạt những biểu hiện rất tinh tế của sự vật và những uẩn khúc thầm kín khó giãi bày của tâm trạng.
- Sử dụng vần eo (tử vận) tài tình : dùng vần để biểu đạt nội dung, diễn tả không gian vắng lặng, thu nhỏ dần, phù hợp với nội tâm đầy uẩn khúc.
- Thể hiện được nét đặc sắc của nghệ thuật thơ Đường : lấy động nói tĩnh.
III. CHỦ ĐỀ :
Bài thơ thể hiện sự cảm nhận tinh tế của Nguyễn Khuyến về cảnh sắc mùa thu đồng bằng Bắc Bộ và tình yêu thiên nhiên, đất nước, tâm trạng u buồn của tác giả trước thời thế.
V. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI – BÀI MỚI:
1. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:
Hướng dẫn HS làm bài tập 1 phần Luyện tập: Nghệ thuật sử dụng từ ngữ :
- Cảnh thanh sơ, dịu nhẹ được gọi lên qua các từ : trong veo, biếc, xanh ngắt ; các động từ : gợn tí, khẽ đưa, lơ lửng.
- Từ « vèo » nói lên tâm trạng thời thế của tác giả.
- Vần eo được sử dụng thần tình, góp diễn tả một không gian vắng lặng thu hẹp dần phù hợp với tâm trạng đầy uẩn khúc.
2. BÀI MỚI:
Chuẩn bị : Thương vợ - Trần Tế Xương :
+ Cảm nghĩ của em về hình ảnh bà Tú qua bài thơ ?
+ Nhận xét gì về nhân cách nhà thơ Tú Xương qua bài thơ ?
THƯƠNG VỢ
TRẦN TẾ XƯƠNG
Tuần: 2
Tiết: 6 – 7
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Cảm nhận được hình ảnh bà Tú và tình cảm thương yêu, quý trọng người vợ cùng những tâm sự của nhà thơ.
- Thấy được thành công nghệ thuật cảu bài thơ : sử dụng tiếng Việt giản dị, tự nhiên, giàu sức biểu cảm ; vận dụng sáng tạo hình ảnh, cách nói của văn học dân gian.
II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Sách giáo khoa Ngữ Văn 11 - tập 1.
- Sách giáo viên Ngữ Văn 11 - tập 1.
- Sách thiết kế.
- Chân dung nhà thơ Tế Xương, Tấn Tế Xương – Tác giả, tác phẩm.
III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
- GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: Gợi tìm, trao đổi thảo luận, vấn đáp,...
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: « Câu cá màu thu ».
- Cảnh thanh sơ, dịu nhẹ được gọi lên qua các từ : trong veo, biếc, xanh ngắt ; các động từ : gợn tí, khẽ đưa, lơ lửng.
- Từ « vèo » nói lên tâm trạng thời thế của tác giả.
- Vần eo được sử dụng thần tình, góp diễn tả một không gian vắng lặng thu hẹp dần phù hợp với tâm trạng đầy uẩn khúc.
3. Bài mới : « Thương Vợ »- Trần Tế Xương
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu Tiểu dẫn.
- Thao tác 1 :
+ GV : Yêu cầu HS đọc phần Tiểu dẫn, giới thiệu ngắn gọn về tác giả Trần Tế Xương.
+ HS: Đọc SGK phát hiện, trả lời.
- Thao tác 2 :
+ GV : Yêu cầu HS giới thiệu về đề tài bà Tú trong thơ Trần Tế Xương.
+ GV : Bà Tú tên thật là Phạm Thị Mẫn, hơn chồng một tuổi, buôn gạo ở bến sông Vị Hoàng. Bà đã trở thành một đề tài cảm thán trong thơ Tú Xương.
Hoạt động 2: Tìm hiểu giá trị bài thơ.
- Thao tác 1 : Tìm hiểu nỗi vất vả, gian truân trong cuộc sống của bà Tú.
+ GV : Gọi HS đọc bài thơ, nhận xét cách đọc của HS. Lưu ý HS: Tình thương vợ sâu nặng của ông Tú thể hiện qua sự thấu hiểu nỗi vất vả, gian truân và những đức tính cao đẹp của bà Tú.
+ GV : Cảnh làm ăn của bà Tú hiện lên như thế nào qua cách giới thiệu về không gian và địa điểm? Địa điểm và thời gian trong câu thơ gợi suy nghĩ gì?
+ HS: Nhận xét.
+ GV : Câu thơ thứ 2 gợi cho em suy nghĩ gì về bà Tú ?
+ HS: Phân tích, kết luận.
+ GV : Nghệ thuật gì được sử dụng trong hai câu thực? Tác dụng của biện pháp đó ?
+ HS: Phát hiện nghệ thuật, phân tích tác dụng.
+ GV : Định hướng và giảng:
o “ Lặn lội thân cò”: bao gồm trong đó cái thân hèn, sức mọn, cả nỗi lẻ loi, đơn độc.
o “ Quãng vắng”: Gợi không gian trống trải, đầy bất trắc, thiếu sự chia sẻ, chở che…
+ “Eo sèo”: Bao tiếng bấc, tiếng chì, lời chao giọng chát mà bà Tú phải gánh chịu.
+ “Buổi đò đông”: Sự chen lấn xô đẩy, đầy bất trắc…
- Thao tác 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu những đức tính cao đẹp của bà Tú.
+ GV : Ngoài xã hội, trong công việc, bà Tú là người vất vả, gian truân,... vậy trong gia đình, bà Tú có những đức tính cao đẹp nào?
+ GV : Định hướng và giảng: “ một duyên hai nợ”, “năm nắng mười mưa”, “âu đành phận”.
- Thao tác 3: GV hướng dẫn HS tìm hiểu tấm lòng thương vợ của Tú Xương.
+ GV : Tình cảm của ông Tú dành cho người vợ của mình như thế nào? Tìm trong bài thơ những cách nói, những chi tiết nói lên lòng thương yêu quý trọng, tri ân vợ của ông Tú.
+ HS: Thảo luận, phát hiện, trả lời.
+ GV : giảng giải, chốt ý .
+ GV : Em có suy nghĩ gì về tiếng chửi của Tú Xương trong hai câu kết?
Hoạt động 3: Tổng kết
+ GV gọi HS đọc Ghi nhớ SGK.
+ HS: Đọc, khái quát lại những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật vủa bài thơ.
I. GIỚI THIỆU :
1. Tác giả :
- 1870 – 1907, quê ở làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, tỉnh Nam Định.
- Để lại khoảng 100 bài, chủ yếu là thơ Nôm, gồm nhiều thể thơ và một số bài văn tế, phú, câu đối,…
- Sáng tác gồm hai mảng: trào phúng và trữ tình.
2. Đề tài bà Tú:
- Bà Tú là một người vợ hiền đảm đang, chịu nhiều vất vả, gian truân trong cuộc đời.
- Bà đã đi vào thơ Tú Xương với tất cả niềm yêu thương, trân trọng.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN :
1. Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng thương vợ của ông Tú :
a. Hoàn cảnh lao động vất vả gian truân của bà Tú :
- Câu mở đầu : gợi hoàn cảnh làm ăn, buôn bán của bà Tú + thời gian « quanh năm »
Suốt năm, không trừ ngày nào; năm này đến năm khác.
+ Công việc: buôn bán.
+ Địa điểm: « mom sông »: phần đất nhô ra phía lòng sông, nơi chênh vênh, dễ sụp lở.
---> Hình ảnh bà Tú tần tảo, tất bật ngược xuôi.
- Câu 2 : Gánh nặng gia đình đặt lên đôi vai bà Tú.
+ Nuôi con (năm đứa), nuôi cả chồng
vất vả, nhọc nhằn.
+ « Nuôi đủ» ---> đảm đang, tháo vát.
b. Tả thực về cảnh sống tảo tần, buôn
bán ngược xuôi của bà Tú :
- Câu 3 :
+ Mượn hình ảnh con cò trong ca dao chỉ bà Tú.
+ Cách nói đảo ngữ, thay con cò bằng “thân cò” nhấn mạnh nỗi vất vả, gian truân của bà Tú, gợi nỗi đau thân phận.
+ “Khi quãng vắng”: thể hiện được cả thời gian, không gian heo hút, rợn ngợp, chứa đầy lo âu nguy hiểm.
- Câu 4:
+ Bà Tú chen chúc, bươn bả trên sông nước.
+ Bà Tú phải chịu bao tiếng ồn ào, phàn nàn, cáu gắt, lời qua tiếng lại: “eo sèo mặt nước”; phải mưu sinh giữa chốn chợ đời phức tạp, nguy hiểm “ buổi đò đông”.
- Phép đối giữa hai câu thực: “Khi quãng vắng”>< “Buổi đò đông” ---> bật nổi sự vất vả, gian truân của bà Tú: đơn chiếc, lặn lội trên đường vắng, chen chúc trong nguy hiểm ở buổi đò đông.
c. Đức tính cao đẹp của bà Tú.
- Đảm đang, tháo vát, chu đáo với chồng con: “ Nuôi đủ năm con với một chồng”.
• Nhẫn nhục, giàu đức hi sinh vì chồng, vì con: “Một duyên…quản công”
+ Duyên một mà nợ hai nhưng bà Tú không một lời phàn nàn, lặng lẽ chấp nhận sự vất vả vì chồng con.
+ Thành ngữ “Năm nắng mười mưa” nói lên sự vất vả gian truân.
+ “Dám quản công”: đức tính chịu thương, chịu khó, thầm lặng hi sinh vì chồng con.
2. Tấm lòng thương vợ của ông Tú:
a. Yêu thương, quý trọng, tri ân vợ.
Ông Tú không xuất hiện trực tiếp nhưng vẫn hiển hiện trong từng câu thơ.
- Cách nói khôi hài, dí dỏm “Nuôi đủ năm con với một chồng”: tự xem mình là gánh nặng
tấm lòng yêu thương tri ân vợ.
- “Lặn lội thân cò ... buổi đò đông”
nỗi xót thương, lo lắng dành cho vợ.
b. Con người có nhân cách qua lời tự trách:
- Ông coi mình là cái nợ đời mà bà Tú phải gánh chịu (“ một duyên nợ hai”).
- Ông tự mắng mình là “kẻ ăn ở bạc”, tự lên án, phán xét mình là người chồng “hờ hững” vô tích sự.
- Xã hội xưa trọng nam khinh nữ, coi người phụ nữ là thân phận phụ thuộc, Tú Xương dám sòng phẳng với bản thân, với cuộc đời, dám tự nhận khiếm khuyết nhân cách cao đẹp rất đỗi thương vợ.
- Lời chửi trong hai câu kết là mang ý nghĩa xã hội sâu sắc: thói đời bạc bẽo là một nguyên nhân sâu sa khiến bà Tú phải khổ.
III. TỔNG KẾT: Ghi nhớ (SGK).
V. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI – BÀI MỚI:
1. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:
- Hình ảnh bà Tú trong bài qua nỗi lòng thương vợ của Tú Xương.
- Vẻ đẹp của nhân cách Tú Xương.
- Nghệ thuật trong bài.
- Làm bài tập phần luyện tập.
2. BÀI MỚI:
- Chuẩn bị bài mới : « Phân tích, đề lập dàn ý bài văn nghị luận »
- Đọc kĩ phần I, II SGK và thực hiện những yêu cầu nêu ở mỗi phần.
------
PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
Tuần : 2
Tiết: 8
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY :
- Nắm được cách thức phân tích đề văn nghị luận.
- Biết cách lập dàn ý bài văn nghị luận.
II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Sách giáo khoa Ngữ Văn 11 - tập 1.
- Sách giáo viên Ngữ Văn 11 - tập 1.
- Sách thiết kế.
III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
- GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: Gợi tìm, trao đổi thảo luận, vấn đáp,...
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
(Trích Thượng Kinh Kí Sự)
LÊ HỮU TRÁC
Tuần: 1
Tiết: 1- 2
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Cảm nhận được giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm và nhân cách thanh cao của tác giả qua ngòi bút kí sự chân thực, sắc sảo về cuộc sống trong phủ chúa Trịnh.
II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Sách giáo khoa Ngữ Văn 11 - tập 1.
- Sách giáo viên Ngữ Văn 11 - tập 1.
- Tranh chân dung Lê Hữu Trác.
- Tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí”.
III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
- GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: Gợi tìm, trao đổi thảo luận, vấn đáp,...
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài soạn của HS.
3. Bài mới: “ Vào phủ chúa Trịnh”- Lê Hữu Trác
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về tác giả và tác phẩm:
- Thao tác 1: Tìm hiểu về tác giả.
+ GV : Dựa vào phần Tiểu dẫn SGK, trang 3 nêu những nét chính về Lê Hữu Trác?
+ GV : Nêu những hiểu biết của em về bộ “Hải Thượng y tông tâm lĩnh”? Nhận xét gì về Lê Hữu Trác?
- Thao tác 2: Tìm hiểu về tác phẩm và đoạn trích:
+ G V : Thể loại, nội dung của “Thượng kinh kí sự”?
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật tác phẩm.
- Thao tác 1: Gọi học sinh đọc đoạn trích
- Thao tác 2: Tìm hiểu về cung cách sinh hoạt, quang cảnh nơi phủ chúa và thái độ của tác giả
+ GV : Quang cảnh nơi phủ chúa dược miêu tả theo trình tự như thế nào? Quang cảnh phủ chúa hiện lên như thế nào?
+ GV : Tìm những chi tiết miêu tả cảnh sống, cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa? Nhận xét gì về cảnh sống ở đó?
+ GV : Tác giả đã có những nhận xét gì đối với cuộc sống nơi phủ chúa? Em kết luận gì về thái độ của tác giả đối với cuộc sống nơi phủ chúa?
- Thao tác 3: Tìm hiểu về thế tử Trịnh Cán và tâm trạng của tác giả
+ GV : Lối vào chỗ ở của thế tử được miêu tả như thế nào? Cuộc sống nơi phủ chúa đã ảnh hưởng đến sức khỏe của thế tử như thế nào?
+ GV : Lê Hữu Trác đã có những diễn biến tâm trạng như thế nào khi chẩn đoán bệnh cho thế tử? Em nhận xét gì về người thầy thuốc này? Từ nhân cách của tác giả, em rút ra bài học gì cho bản thân.
+ HS: Thảo luận, trình bày.
- Thao tác 4: Tìm hiểu về nghệ thuật của đoạn trích:
+ GV : Hãy chỉ ra những nét đặc sắc trong bút pháp kí sự của tác giả.
Hoạt động 2: Tồng kết
+ GV: Hãy đọc lại ghi nhớ SGK, trang 9.
+ HS: Đọc và ghi lại.
I. GIỚI THIỆU:
1. Tác giả:
- 1724 - 1791 hiệu Hải Thượng Lãn Ông, làng Liêu Xá, huyện Đường Hào, phủ Thượng Hồng, trấn Hải Dương (huyện Yên Mĩ, tỉnh Hưng Yên).
- Là một danh y, soạn sách mở trường truyền bá y học.
- Bộ “Hải Thượng y tông tâm lĩnh” , 66 quyển, soạn trong 40 năm.
2. Tác phẩm “Thượng kinh kí sự”:
- Tập kí sự bằng chữ Hán, 1783, xếp cuối bộ “Hải Thượng y tông tâm lĩnh”.
- Ghi lại chuyện mắt thấy tai nghe khi chữa bệnh cho thế tử Trịnh Cán.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1. Cảnh sống xa hoa, uy quyền tột đỉnh nơi phủ chúa và thái độ của tác giả.
a. Quang cảnh nơi phủ chúa:
- Phải qua nhiều lần cửa “Những dãy hành lang quanh co nối nhau liên tiếp”, “đâu đâu cũng là cây cối um tùm, chim kêu ríu rít danh hoa đua thắm, gió đưa thoang thoảng mùi hương”.
- Trong phủ là nhà “Đại dường”, “Quyển bồng”, “Gác tía” với kiệu son, võng điều, đồ nghi trượng sơn son thếp vàng cùng “những đồ đạc nhân gian chưa từng thấy”.
- Nội cung: trướng gấm, màn là, sập thếp vàng, ghế rồng, đèn sáp chiếu sáng, cung nhân xúm xít, xung quanh lấp lánh, hương hoa ngào ngạt,..
b. Cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa:
- Khi tác giả lên cáng vào phủ: “Tên đầy tớ chạy dàng trước hét đường,”, “Cán chạy như ngựa lồng”, trong phủ “Người giữ cửa truyền báo rộn ràng, người có việc quan qua lại như mắc cửi”.
- Bài thơ tác giả ngâm minh chứng rõ thêm cảnh sống xa hoa đầy uy quyền nơi phủ chúa.
- Ăn uống: mâm vàng, chén bạc, đồ ăn toàn là của ngon vật lạ.
- Lời lẽ: hết sức cung kính, lễ độ “Thánh thượng”, “Ngự”, “Yết kiến”, “Hầu mạch”,...
- Nghi thức: vào thăm bệnh “phải có thẻ”, “lạy bốn lạy”, khám xong lui ra cũng phải “lạy bốn lạy”.
Cảnh sống cực kì xa hoa, tráng lệ đã làm bật nổi uy quyền tột bậc và nếp sống hưởng thụ của chúaoTrịnh Sâm cùng gia đình.
c. Thái độ của tác giả:
- Dửng dưng trước những quyến rủ vật chất, chẳng thiết tha danh lợi, quyền quý cao sang.
- Không đồng tình với cuộc sống quá no đủ nhưng thiếu khí trời và không khí tự do.
2. Thế tử Trịnh Cán và tâm trạng của tác giả:
a. Thế tử Trịnh Cán:
- Lối vào chỗ ở của Trịnh Cán: đi trong tối om qua 5, 6 lần trướng gấm.
- Nơi ở: phòng rộng, đặt cái sập thếp vàng, cắm cây nến to trên giá đồng, ghế rồng sơn son thếp vàng, nệm gấm,..
Cực kì cao sang nhưng lạnh lẽo, tù hãm và thiếu ánh sáng khí trời.
- Đứa trẻ khoảng 5, 6 tuổi ngồi trên sập vàng, khen tác giả: “Ông này lạy khéo!”
- Khi đứng dậy cởi áo “tinh khí khô hết, da mặt khô, rốn lồi to, gân thời xanh, tay chân gầy gò”, “nguyên khí đã hao mòn vì tổn thương quá mức”.
b. Tâm trạng của Lê Hữu Trác khi khám bệnh :
- Có sự mâu thuẫn, giằng co:
+ Hiểu căn bệnh, biết cách chữa trị nhưng sợ chữa có hiệu quả ngay sẽ được chúa tin dùng, bị công danh trói buộc.
+ Muốn chữa cầm chừng nhưng lại sợ trái với lương tâm, y đức, sợ phụ lòng cha ông.
- Cuối cùng phẩm chất, lương tâm của người thầy thuốc đã thắng. Ông gạt sang một bên sở thích cá nhân để làm tròn trách nhiệm.
Là một thầy thuốc giỏi, có kiến thức sâu rộng, lương tâm và y đức hơn người. Khinh thường danh lợi, quyền quý, yêu thích tự do, nếp sống thanh đạm.
3. Nghệ thuật:
- Thể kí sự mang đậm chất hiện thực.
- Cách kể chuyện hấp dẫn: vừa miêu tả được hiện thực, vừa thể hịên được thái độ, tâm trạng của tác giả.
III. TỔNG KẾT: (Ghi nhớ)
V. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI – BÀI MỚI:
1. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:
- Cảnh sống xa hoa nơi phủ chúa.
- Thái độ của tác giả đối với cuộc sống nơi phủ chúa.
- Tâm trạng của tác giả khi khám bệnh cho thế tử.
2. BÀI MỚI:
Chuẩn bị: Bài “Tự tình”- Hồ Xuân Hương.
- Tìm hiểu về tác giả ? Thể loại ? Bố cục bài thơ ?
- Phân tích những diễn biến tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ ?
------
TỰ TÌNH
HỒ XUÂN HƯƠNG
Tuần : 1
Tiết : 3
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi vừa phẫn uất trước duyên phận éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc ở Hồ Xuân Hương.
- Thấy được tài năng thơ Nôm của Hồ Xuân Hương: thơ Đường luật viết bằng tiếng Việt, cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế.
II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Sách giáo khoa Ngữ Văn 11 - tập 1.
- Sách giáo viên Ngữ Văn 11 - tập 1.
- Sách thiết kế.
III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
- GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: Gợi tìm, trao đổi thảo luận, vấn đáp,...
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: “ Vào phủ chúa Trịnh”.
- Phân tích cảnh sống xa hoa nơi phủ chúa?
- Thái độ của tác giả đối với cuộc sống nơi phủ chúa?
- Phân tích tâm trạng của tác giả khi khám bệnh cho thế tử?
- Nghệ thuật của đoạn trích?
3. Bài mới : « Tự tình » (Bài II)
- Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ.
- Phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật trữ tình ?
- Lí giải nguyên nhân của tâm trạng đó ?
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về tác giả và tác phẩm :
- Thao tác 1: Tìm hiểu về tác giả :
+ GV : Yêu cầu HS dựa vào SGK giới thiệu đôi nét về nữ sĩ Hồ Xuân Hương ?
+ GV : Em hãy giới thiệu đôi nét về sự nghiệp sáng tác Hồ Xuân Hương ? Lí giải vì sao HXH được xem là một hiện tượng độc dáo trong lịch sử thơ ca Việt Nam ?
+ HS: Phát hiện, lí giải.
- Thao tác 2 : Giới thiệu về bài thơ « Tự Tình » (bài II).
+ GV : Gọi HS đọc bài thơ SGK trang 19, lưu ý cách đọc, cách ngắt nhịp cho HS.
+ GV : Nêu xuất xứ, thể loại, bố cục và ý chính mỗi phần của bài thơ ?
+ HS: Thảo luận, đại diện nhóm trả lời.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về giá trị của bài thơ :
- Thao tác 1 : Tìm hiểu 2 câu đề :
+ GV : Hai câu đầu tả cảnh gì ? trong thời điểm nào ? « tiếng trống canh dồn » nói lên điều gì ?
+ HS: Suy nghĩ, trả lời.
+ GV : « Cái hồng nhan » thể hiện thái độ gì cuả HXH ? Việc kết hợp « Cái hồng nhan » + « nước non » có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện hoàn cảnh thực tại của nhân vật trữ tình ?
+ HS: Trao đổi, phát biểu ý kiến.
+ GV : Câu thơ thứ hai còn giúp độc giả nhận thức gì về bản lĩnh của HXH ?
+ HS: Bên cạnh nỗi đau người đọc còn thấy được bản lĩnh của HXH. Bản lĩnh ấy thể hiện trong từ « Trơ ».
- Thao tác 2 : Tìm hiểu 2 câu thực
+ GV : Hình ảnh nhà thơ một mình uống rượu dưới trăng thể hiện tâm trạng gì của nhà thơ ? Cụm từ « Say lại tỉnh » nói lên điều gì ?
+ GV : Câu thơ thứ 4, theo em có sự tương quan gì giữa ngoại cảnh với tâm trạng và cuộc đời nữ sĩ hay không ?
- Thao tác 3 : Tìm hiểu 2 câu luận :
+ GV : Biện pháp gì được sử dụng trong 2 câu thơ ? Tác dụng ? Em hình dung gì về sức sống của thiên nhiên qua hai câu thơ ? Hai câu thơ đơn thuần tả cảnh hay còn thể hiện điều gì khác ?
+ HS: Trả lời.
- Thao tác 4 : Tìm hiểu 2 câu kết :
+ GV : Hai câu kết thể hiện tâm trạng gì của nữ sĩ ? Lí giải vì sao tác giả mang tâm trạng đó ? Từ « xuân »mang những nét nghĩa nào ? hai từ «lại » có đồng nghĩa không ?
+ HS: Suy nghĩ, giải thích.
+ GV : Câu thơ cuối sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ? Tác dụng ?
+ HS: Phát hiện biện pháp đảo ngữ và nêu tác dụng.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu chủ đề bài thơ :
- GV : Sau quá trình tìm hiểu bài thơ, em hãy nêu chủ đề bài thơ theo suy nghĩ của mình ?
- HS: Phát biểu chủ đề bài thơ.
I. GIỚI THIÊU :
1. Tác giả :
a. Cuộc đời :
- Chưa xác định năm sinh, năm mất, sống vào khoảng cuối thế kỉ XVIII, đầu thế kỉ XIX.
- Quê : Quỳnh Đôi, Quỳnh Lưu, Nghệ An, chủ yếu sống ở Thăng Long.
- Tính tình phóng khoáng, đi nhiều nơi, thân thiết với nhiều danh sĩ.
- Tình duyên lận đận.
b. Sự nghiệp :
- Để lại khoảng 40 bài thơ Nôm.
- Tập thơ « Lưu Hương kí » gồm 26 bài thơ chữ Nôm và 24 bài thơ chữ Hán.
- Hiện tượng độc đáo trong lịch sử văn học Việt Nam :
+ Nhà thơ nữ viết về phụ nữ.
+ Thơ Hồ Xuân Hương là tiếng nói thương cảm đối với người phụ nữ, là sự khẳng định, đề cao vẻ đẹp và khát vọng của họ.
+ Phong cách thơ đa dạng: Trào phúng, trữ tình, đậm đà chất văn học dân gian.
+ Sử dụng thơ Nôm táo bạo và tinh tế, được mệnh danh là « Bà chúa thơ Nôm ».
2. Tác phẩm : Tự tình (II)
- Nằm trong chùm thơ Tự tình gồm 3 bài.
- Thể loại : thất ngôn bát cú Đường luật.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN :
1. Hai câu đề : Tâm trạng buồn tủi, xót xa
- Câu 1:
+ « Đêm khuya » : thời điểm nửa đêm về sáng, tác giả đang thao thức trong nỗi cô đơn, đợi chờ.
+ Từ láy “Văng vẳng” gợi không gian vắng lặng lúc nửa đêm.
+ « Trống canh dồn » :
• Tiếng trống chuyển canh thôi thúc,
gấp gáp, liên hồi thể hiện bước đi dồn dập của thời gian.
• Tiếng trống của tâm trạng – tâm trạng
rối bời vì thời gian trôi đi nhanh có nghĩa tuổi xuân của nữ sĩ cũng qua mau.
- Câu 2 :
+ Hồ Xuân Hương cảm nhận được sự bẽ bàng của duyên phận :
• « Trơ » : cô đơn, trơ trọi, tủi hổ, bẽ bàng.
• « Hồng nhan » : nhan sắc người phụ nữ.
• Biện pháp đảo ngữ ( đặt từ trơ ở đầu câu) + nhịp thơ 1/3/3 : nhấn mạnh tâm trạng buồn tủi, xót xa của thân phận làm lẽ.
• Biện pháp đối lập : « Trơ cái hồng nhan »>< « Với nước non » hoàn cảnh lẻ loi, trơ trọi trong không gian mênh mông, vắng lặng.
+ Câu thơ còn thể hiện được bản lĩnh của Hồ Xuân Hương :
• « Trơ » còn là sự thách thức.
• « Trơ »+ « Nước non » ---> một sự bền
gan, sự thách đố với duyên phận, với đất trời.
Hoàn cảnh cô đơn, tâm trạng buồn tủi nhưng vẫn thể hiện được nghị lực và bản lĩnh Hồ Xuân Hương.
2. Hai câu thực : Tình cảnh thực của nhân vật trữ tình
- Câu 3: Nữ sĩ mượn rượu để giải sầu vẫn không nguôi quên được nỗi sầu.
+ Cụm từ « Say lại tỉnh” ---> vòng quẩn quanh, càng say lại càng tỉnh, càng cảm nhận được nỗi đau của thân phận làm lẽ.
- Câu 4 :
Câu thơ là ngoại cảnh cũng là tâm cảnh, trăng và người có sự đòng nhất hoà hợp.
+ Trăng sắp tàn (bóng xế) mà vẫn « khuyết chưa tròn »
+ Giống như cuộc đời nữ sĩ: tuổi xuân trôi qua mà tình duyên không trọn vẹn, chờ đợi hạnh phúc mà vẫn cô đơn.
3. Hai câu luận : Ý thức vươn lên số phận :
- Thiên nhiên cũng mang nỗi niềm phẫn uất của con người.
- Biện pháp đảo ngữ ở hai câu luận ---> nỗi bật sự phẫn uất của thân phận đất đá, cỏ cây cũng là sự phẫn uất của tâm trạng tác giả.
- Những động từ mạnh : Xiên, Đâm + các bổ ngữ : ngang, toạc ---> Sự bướng bỉnh, ngang ngạnh.
+ Rêu xiên ngang mặt đất, đá đâm toạc chân mây như vạch đất, vạch trời mà hờn oán, phản kháng.
+ Phép đối : Mặt đất >< Chân mây ---> Khẳng định thái độ vạch đất, xé trời cho thoả nỗi uất ức, tức giận.
Với tài năng sử dụng từ ngữ, hình ảnh mạnh mẽ, táo bạo, lấy cảnh ngụ tình, hai câu thơ gợi cảnh vật sinh động, đầy sức sống. Đó cũng chính là tâm hồn đầy sức sống của Hồ Xuân Hương : luôn có ý thức vươn lên, tự tin, không cam chịu.
4. Hai câu kết : Tâm trạng chán chường, buồn tủi
- « Ngán » : ngán ngẩm nỗi đời éo le bạc bẽo.
- « Xuân » : hai nghĩa : mùa xuân và tuổi xuân.
+ Mùa xuân đi rồi sẽ trở lại.
+ Tuổi xuân của con người qua rồi là không bao giờ trở lại.
- Nghệ thuật tăng tiến, nhấn mạnh vào sự bé nhỏ dần làm cho nghịch cảnh càng éo le hơn : « Mảnh tình--> san sẻ--> tí con con ».
+ Mảnh tình vốn đã bé nhỏ lại bị san sẻ thành ra ít ỏi chỉ còn tí con con ---> thật tội nghiệp, xót xa.
Câu thơ mang tầm khái quát về nỗi lòng, khát vọng hạnh phúc của người phụ nữ thời phong kiến.
III. CHỦ ĐỀ:
Tự tình nói lên bi kịch và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của HXH. Bài thơ còn mang ý nghĩa nhăn văn sâu sắc: trong buồn tủi ngưòi phụ nữ vẫn gắng gượng vượt lên số phận nhưng cuối cùng vẫn rơi vào bi kịch.
V. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI – BÀI MỚI:
1. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:
Hướng dẫn HS làm bài tập 1 phần luyện tâp.
Sự giống và khác nhau giữa « Tự tình » bài I và bài II :
- Giống nhau :
+ Tác giả tự nói lên nỗi lòng vừa buồn tủi, xót xa vừa phẫn uất trước duyên phận.
+ Tài năng sử dụng Tiếng việt độc đáo, đặc biệt là khi sử dụngcác từ ngữ làm bổ ngữ và định ngữ.
+ Khác nhau :
+Bài 1 : Yếu tố phản kháng, thách đố với duyên phận mạnh mẽ hơn.
Suy đoán bài thơ « Tự tình” (bài I) được viết trước và viết lúc tác giả còn trẻ.
2. BÀI MỚI:
Bài mới: “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”
- Nêu những phương diện chung của ngôn ngữ.
- Nêu những nét riêng trong lời nói của cá nhân.
------
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
Tuần: 1
Tiết: 4
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Thấy được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng của cá nhân.
- Hình thành và nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong lời nói cá nhân, năng lực sáng tạo của cá nhân trong việc sử dụng ngôn ngữ trên cơ sở những từ ngữ và quy tắc chung.
- Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắc ngôn ngữ của dân tộc.
II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Sách giáo khoa Ngữ Văn 11 - tập 1.
- Sách giáo viên Ngữ Văn 11 - tập 1.
- Sách thiết kế.
III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
- GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: Gợi tìm, trao đổi thảo luận, vấn đáp,...
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ: « Tự tình » (Bài II)
- Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ.
- Phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật trữ tình ?
- Lí giải nguyên nhân của tâm trạng đó ?
3. Bài mới : « Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân ».
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội
- Thao tác 1: Tìm hiểu những yếu tố chung trong ngôn ngữ của một cộng đồng.
+ GV : Trong thành phần ngôn ngữ có những yếu tố chung nào? Nêu ví dụ minh hoạ trong từng yếu tố?
+ HS: Dựa vào SGK kết hợp với việc vận dụng kiến thức trả lời và nêu ví dụ.
+ GV : Chốt ý và minh hoạ một số ví dụ.
- Thao tác 2: Tìm hiểu các quy tắc trong việc cấu tạo các đơn vị ngôn ngữ.
+ GV : Trong ngôn ngữ của cộng đồng có những quy tắc và phương thức chung nào?
+ HS: Suy nghĩ, phát hiện, trả lời.
Hoạt động 2: Lời nói-sản phẩm riêng của cá nhân
+ GV : Thế nào là lời nói cá nhân ? Dạng tồn tại của lời nói cá nhân? Cái riêng trong lời nói cá nhân thể hiện ở những phương diện nào?
+ HS: Lời nói cá nhân là sư vận dụng ngôn ngữ chung của xã hội vào tình huống giao tiếp cụ thể để đạt được mục đích giao tiếp. Lời nói cá nhân thường tồn tại ở hai dạng: nói và viết.
+ GV : Em hãy nêu những biểu cụ thể trong từng phương diện riêng của lời nói cá nhân? cho ví dụ.
+ HS: Đọc SGK, trả lời, nêu ví dụ.
+ GV : Nhận xét, khái quat ý, minh hoạ một số ví dụ ở các phương diện .
I. NGÔN NGỮ - TÀI SẢN CHUNG CỦA XÃ HỘI:
1. Trong thành phần của ngôn ngữ có những yếu tố chung cho tất cả mọi cá nhân trong cộng đồng:
- Các âm (nguyên âm, phụ âm) và các thanh (ngang, huyền, hỏi, ngã,...)
- Các tiếng (âm tiết): do sự kết hợp của các âm và thanh theo những quy tắc nhất định.
- Các từ: từ đơn, từ ghép,...
- Các ngữ cố đinh: thành ngữ, quán ngữ.
2. Tính chung còn thể hiện ở các quy tắc và phương thức chung trong việc cấu tạo và sử dụng các đơn vị ngôn ngữ:
- Quy tắc cấu tạo các kiểu câu:
+ Câu đơn: một cụm chủ vị.
+ Câu ghép: hai cụm chủ vị trở lên.
- Phương thức chuyển nghĩa của từ: nghĩa gốc nghĩa phái sinh.
II. LỜI NÓI - SẢN PHẨM RIÊNG CỦA CÁ NHÂN
Cái riêng trong lời nói của cá nhân thể hiện ở các phương diện sau:
1. Giọng nói cá nhân:
Giọng mỗi người một vẻ riêng không giống người khác.
2. Vốn từ ngữ cá nhân:
- Mỗi cá nhân quen dùng những từ ngữ nhất định.
- Vốn từ ngữ cá nhân phụ thuộc vào nhiều phương diện: lứa tuổi, giới tính, cá tính, nghề nghiệp, vốn sống, trình độ hiểu biết, quan hệ xã hội, địa phương sinh sống,...
3. Sự chuyển đổi sáng tạo khi dùng từ ngữ chung, quen thuộc.
4. Việc tạo ra các từ mới:
Cá nhân có thể tạo ra các từ mới từ những chất liệu có sẵn và theo các phương thức chung.
5. Vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc, phương thức chung:
Khi nói hay viết, cá nhân có thể tạo ra sản phẩm có sự chuyển hoá linh hoạt so với những quy tắc và phương thức chung.
6. Phong cách ngôn ngữ cá nhân:
- Ngôn ngữ thơ Nguyễn Khuyến nhẹ nhàng, thâm thúy.
- Ngôn ngữ thơ Tú Xương mạnh mẽ sâu cay.
- Ngôn ngữ thơ Chế Lan Viên thấm đẫm màu sắc trí tuệ,...
+ GV : Gọi HS đọc phần Ghi nhớ SGK.
+ HS: Đọc rõ, to Ghi nhớ.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS giải quyết các bài tập trong phần luyện tập.
- GV : Cho HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi nêu trong các bài tập 1, 2, .
- HS: Thảo luận nhóm .
GHI NHỚ: SGK
LUYỆN TẬP:
1. Từ “ Thôi” in đậm được Nguyễn Khuyến dùng với nghĩa mới:
- Thôi: vốn có nghĩa chung là chấm dứt, kết thúc một hoạt động nào đó.
- Thôi (in đậm) trong bài thơ có nghĩa là chấm dứt, kết thúc cuộc đời, cuộc sống
--> Sự sáng tạo nghĩa mới cho từ thôi thuộc về lời nói cá nhân của tác giả.
2. Trật tự sắp xếp của các từ trong hai câu thơ là khác thường, cách sắp đặt của riêng Hồ Xuân Hương:
- Các cụm danh từ: rêu từng đám, đá mấy hòn đều sắp các danh từ trung tâm (rêu, đá) ở trước tổ hợp định từ và danh từ chỉ loại (từng đám, mấy hòn).
- Các câu đều sắp các bộ phận vị ngữ (động từ và thành phần phụ: xiên ngang- mặt đất, đâm toạc- chân mây) đi trước bộ phận chủ ngữ (rêu từng đám, đá mấy hòn).
---> Tác dụng: Tạo nên âm hưởng mạnh cho câu thơ và tô đậm các hình tượng thơ.
V. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI – BÀI MỚI:
1. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:
- Xem lại nội dung bài cũ.
2. BÀI MỚI:
- Chuẩn bị : « Câu cá mùa thu »- Nguyễn Khuyến
- Tìm hiểu những nét về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Khuyến.
- Cảnh thu và tình thu được thể hiện như thế nào trong bài thơ ?
------
CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu)
NGUYỄN KHUYÊN
Tuần : 2
Tiết : 5
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Cảm nhận được cảnh đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam và tình yêu thiên nhiên, đất nước, tâm trạng thời thế của nhà thơ.
- Thấy được nghệ thuật tả cảnh, tả tình và sử dụng tiếng Việt của Nguyễn Khuyến.
II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Sách giáo khoa Ngữ Văn 11 - tập 1.
- Sách giáo viên Ngữ Văn 11 - tập 1.
- Sách thiết kế.
III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
- GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: Gợi tìm, trao đổi thảo luận, vấn đáp,...
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ : « Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân ».
- Nêu những phương diện chung và riêng của lời nói cá nhân ?
- Tại sao nói ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội ?
3. Bài mới : « Câu cá mùa thu » - Nguyễn Khuyến
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về tác giả và tác phẩm :
- Thao tác1 :
+ GV : Dựa vào SGK, em hãy giới thiệu đôi nét về cuộc đời, quê hương, gia đình Nguyễn Khuyến ? Em có nhận xét, đánh giá gì về nhà thơ ?
+HS: Nêu khái quát, rút ra nhận xét.
+ GV : Giới thiệu về sự nghiệp sáng tác, những nội dung chính trong sáng tác của Nguyễn Khuyến ?
+ HS: Trình bày.
- Thao tác 2 :
+ GV : Giới thiệu nhanh cho HS về chùm thơ thu của NK, về đề tài mùa thu và bài thơ Thu điếu.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về giá trị bài thơ
- Thao tác1:
+ GV : Gọi học sinh đọc bài thơ.
+ HS: Đọc bài thơ, thảo luận tìm bố cục theo hai hướng: theo kết cấu thơ Đường (đề, thực, luận, kết) và theo nội dung cảm xúc (cảnh thu, tình thu).
- Thao tác 2: Tìm hiểu về cảnh thu:
+ GV : Điểm nhìn để cảm nhận cảnh thu cảu tác giả có gì đặc sắc? Từ điểm nhìn ấy, nhà thơ đã bao quát cảnh thu như thế nào?
+ HS: Suy nghĩ, trả lời.
+ GV : Tìm những chi tiết, hình ảnh miêu tả nét riêng của cảnh sắc mùa thu (về màu sắc, đường nét, sự chuyển động,...). Cho biết cảnh thu ở miền quê nào?
+ HS: Suy nghĩ, phát biểu ý kiến.
+ GV : Em có nhận xét gì về cảnh thu trong bài thơ? Không gian thu được miêu tả như thế nào? Không gian đó diễn tả tâm trạng gì của nhà thơ?
+ GV : Em hiểu như thế nào về câu thơ cuối?
+ HS: Trả lời, GV nhận xét và khái quát ý.
- Thao tác 3:
+ GV : Em cảm nhận gì về tâm sự của tác giả được gởi gắm qua bài thơ này? Từ tâm sự đó em nhận xét Nguyễn Khuyến là người như thế nào?
+ HS: Suy nghĩ, nêu nhận xét, GV khái quát, chốt ý.
- Thao tác 4: Tìm hiểu những đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ
+ GV : Nêu những thành công về nghệ thuật của bài thơ?
+ HS: Phát hiện, trình bày.
Hoạt động 3: Tìm hiểu chủ đề bài thơ
- GV : Phát biểu chủ đề bài thơ theo sự cảm nhận của riêng em?
- HS: Phát biểu chủ đề bài thơ.
I. GIỚI THIỆU :
1. Tác giả :
a. Cuộc đời :
- Nguyễn Khuyến (1835-1909), hiệu Quế Sơn, lúc nhỏ tên Nguyễn Thắng.
- Sinh ở quê ngoại : xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định ; Sống chủ yếu ở quê nội : Làng Và, xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.
- Đỗ đầu ba kì thi nên được gọi là «Tam nguyên Yên Đổ ».
- Là người tài năng, có cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân.
b. Sự nghiệp :
- Sáng tác của Nguyễn Khuyến gồm cả chữ Hán và chữ Nôm, hiện còn trên 800 bài (chủ yếu là thơ).
- Nội dung :
+ Tình yêu quê hương, đất nước, gia đình, bè bạn.
+ Cuộc sống của người nông dân khổ cực, chất phác.
+ Châm biếm, đả kích thực dân xâm lược, bọn tay sai.
---> Đóng góp nổi bật ở mảng thơ Nôm với hai đề tài : thơ viết về làng quê và thơ trào phúng.
2. Bài thơ “Câu cá mùa thu »:
- Nằm trong chùm ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến.
- Thể loại : Thất ngôn bát cú Đường luật.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN :
1. Cảnh thu :
- Điểm nhìn để cảm nhận cảnh thu của tác giả : từ gần đến cao xa, từ cao xa trở lại gần : thuyền câu--> mặt ao--> bầu trời-- > ngõ trúc--> ao thu--> thuyền câu.
Từ một khung ao hẹp, không gian mùa thu, cảnh sắc mùa thu mở ra nhiều hướng thật sinh động.
- Cảnh thu « điển hình hơn cả cho mùa thu cuả làng cảnh Việt Nam »:
+ Không khí mùa thu được gợi lên từ sự thanh sơ, dịu nhẹ của cảnh vật :
• Màu sắc : nước trong veo, sóng biếc, trời xanh ngắt, ngõ trúc, bèo. Xen vào sắc xanh là sắc vàng của chiếc lá thu rơi.
• Đường nét chuyển động : sóng hơi gợn tí, lá vàng khẽ đưa vèo, tầng mây lơ lửng.
Nét riêng của làng quê Bắc Bộ, cái hồn dân dã được gợi lên từ khung ao hẹp, cánh bèo, từ ngõ trúc quanh co.
+ Cảnh đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn :
• Không gian tĩnh lặng, vắng người, vắng tiếng : « Ngõ trúc quanh co khách vắng teo ».
• Các chuyển động rất nhẹ, rất khẽ không đủ để tạo nên âm thanh : sóng « hơi gợn tí », mây « lơ lửng », lá « khẽ đưa ».
• Tiếng cá đớp mồi càng làm nổi bật sự yên ắng, tĩnh mịch của cảnh vật.
- Câu thơ cuối có hai cách hiểu :
+ Phủ định : đâu có cá.
+ Khẳng định : cá đớp mồi đâu đó.
Cách hai hợp lí hơn: đó là nghệ thuật lấy động nói tĩnh trong nghệ thuật cổ phương Đông.
2. Tình thu :
Nói câu cá nhưng thực ra là để đón nhận trời thu, cảnh thu vào cõi lòng :
- Không gian tĩnh lặng gợi sự cảm nhận về một nỗi cô quạnh, uẩn khúc trong tâm hồn nhà thơ.
- Hình ảnh « Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo » không chỉ tả cảnh mà còn gợi tâm trạng - nỗi buồn bâng khuâng trước cảnh mùa thu, trước sự trôi đi của thời gian, sự đổi thay của thời thế.
Qua bức tranh câu cá mùa thu, ta cảm nhận được tấm lòng gắn bó với quê hương đất nước, một tấm lòng yêu nước thầm kín.
3. Nghệ thuật :
- Ngôn ngữ trong sáng, giản dị, có khả năng diễn đạt những biểu hiện rất tinh tế của sự vật và những uẩn khúc thầm kín khó giãi bày của tâm trạng.
- Sử dụng vần eo (tử vận) tài tình : dùng vần để biểu đạt nội dung, diễn tả không gian vắng lặng, thu nhỏ dần, phù hợp với nội tâm đầy uẩn khúc.
- Thể hiện được nét đặc sắc của nghệ thuật thơ Đường : lấy động nói tĩnh.
III. CHỦ ĐỀ :
Bài thơ thể hiện sự cảm nhận tinh tế của Nguyễn Khuyến về cảnh sắc mùa thu đồng bằng Bắc Bộ và tình yêu thiên nhiên, đất nước, tâm trạng u buồn của tác giả trước thời thế.
V. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI – BÀI MỚI:
1. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:
Hướng dẫn HS làm bài tập 1 phần Luyện tập: Nghệ thuật sử dụng từ ngữ :
- Cảnh thanh sơ, dịu nhẹ được gọi lên qua các từ : trong veo, biếc, xanh ngắt ; các động từ : gợn tí, khẽ đưa, lơ lửng.
- Từ « vèo » nói lên tâm trạng thời thế của tác giả.
- Vần eo được sử dụng thần tình, góp diễn tả một không gian vắng lặng thu hẹp dần phù hợp với tâm trạng đầy uẩn khúc.
2. BÀI MỚI:
Chuẩn bị : Thương vợ - Trần Tế Xương :
+ Cảm nghĩ của em về hình ảnh bà Tú qua bài thơ ?
+ Nhận xét gì về nhân cách nhà thơ Tú Xương qua bài thơ ?
THƯƠNG VỢ
TRẦN TẾ XƯƠNG
Tuần: 2
Tiết: 6 – 7
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Cảm nhận được hình ảnh bà Tú và tình cảm thương yêu, quý trọng người vợ cùng những tâm sự của nhà thơ.
- Thấy được thành công nghệ thuật cảu bài thơ : sử dụng tiếng Việt giản dị, tự nhiên, giàu sức biểu cảm ; vận dụng sáng tạo hình ảnh, cách nói của văn học dân gian.
II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Sách giáo khoa Ngữ Văn 11 - tập 1.
- Sách giáo viên Ngữ Văn 11 - tập 1.
- Sách thiết kế.
- Chân dung nhà thơ Tế Xương, Tấn Tế Xương – Tác giả, tác phẩm.
III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
- GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: Gợi tìm, trao đổi thảo luận, vấn đáp,...
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: « Câu cá màu thu ».
- Cảnh thanh sơ, dịu nhẹ được gọi lên qua các từ : trong veo, biếc, xanh ngắt ; các động từ : gợn tí, khẽ đưa, lơ lửng.
- Từ « vèo » nói lên tâm trạng thời thế của tác giả.
- Vần eo được sử dụng thần tình, góp diễn tả một không gian vắng lặng thu hẹp dần phù hợp với tâm trạng đầy uẩn khúc.
3. Bài mới : « Thương Vợ »- Trần Tế Xương
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu Tiểu dẫn.
- Thao tác 1 :
+ GV : Yêu cầu HS đọc phần Tiểu dẫn, giới thiệu ngắn gọn về tác giả Trần Tế Xương.
+ HS: Đọc SGK phát hiện, trả lời.
- Thao tác 2 :
+ GV : Yêu cầu HS giới thiệu về đề tài bà Tú trong thơ Trần Tế Xương.
+ GV : Bà Tú tên thật là Phạm Thị Mẫn, hơn chồng một tuổi, buôn gạo ở bến sông Vị Hoàng. Bà đã trở thành một đề tài cảm thán trong thơ Tú Xương.
Hoạt động 2: Tìm hiểu giá trị bài thơ.
- Thao tác 1 : Tìm hiểu nỗi vất vả, gian truân trong cuộc sống của bà Tú.
+ GV : Gọi HS đọc bài thơ, nhận xét cách đọc của HS. Lưu ý HS: Tình thương vợ sâu nặng của ông Tú thể hiện qua sự thấu hiểu nỗi vất vả, gian truân và những đức tính cao đẹp của bà Tú.
+ GV : Cảnh làm ăn của bà Tú hiện lên như thế nào qua cách giới thiệu về không gian và địa điểm? Địa điểm và thời gian trong câu thơ gợi suy nghĩ gì?
+ HS: Nhận xét.
+ GV : Câu thơ thứ 2 gợi cho em suy nghĩ gì về bà Tú ?
+ HS: Phân tích, kết luận.
+ GV : Nghệ thuật gì được sử dụng trong hai câu thực? Tác dụng của biện pháp đó ?
+ HS: Phát hiện nghệ thuật, phân tích tác dụng.
+ GV : Định hướng và giảng:
o “ Lặn lội thân cò”: bao gồm trong đó cái thân hèn, sức mọn, cả nỗi lẻ loi, đơn độc.
o “ Quãng vắng”: Gợi không gian trống trải, đầy bất trắc, thiếu sự chia sẻ, chở che…
+ “Eo sèo”: Bao tiếng bấc, tiếng chì, lời chao giọng chát mà bà Tú phải gánh chịu.
+ “Buổi đò đông”: Sự chen lấn xô đẩy, đầy bất trắc…
- Thao tác 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu những đức tính cao đẹp của bà Tú.
+ GV : Ngoài xã hội, trong công việc, bà Tú là người vất vả, gian truân,... vậy trong gia đình, bà Tú có những đức tính cao đẹp nào?
+ GV : Định hướng và giảng: “ một duyên hai nợ”, “năm nắng mười mưa”, “âu đành phận”.
- Thao tác 3: GV hướng dẫn HS tìm hiểu tấm lòng thương vợ của Tú Xương.
+ GV : Tình cảm của ông Tú dành cho người vợ của mình như thế nào? Tìm trong bài thơ những cách nói, những chi tiết nói lên lòng thương yêu quý trọng, tri ân vợ của ông Tú.
+ HS: Thảo luận, phát hiện, trả lời.
+ GV : giảng giải, chốt ý .
+ GV : Em có suy nghĩ gì về tiếng chửi của Tú Xương trong hai câu kết?
Hoạt động 3: Tổng kết
+ GV gọi HS đọc Ghi nhớ SGK.
+ HS: Đọc, khái quát lại những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật vủa bài thơ.
I. GIỚI THIỆU :
1. Tác giả :
- 1870 – 1907, quê ở làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, tỉnh Nam Định.
- Để lại khoảng 100 bài, chủ yếu là thơ Nôm, gồm nhiều thể thơ và một số bài văn tế, phú, câu đối,…
- Sáng tác gồm hai mảng: trào phúng và trữ tình.
2. Đề tài bà Tú:
- Bà Tú là một người vợ hiền đảm đang, chịu nhiều vất vả, gian truân trong cuộc đời.
- Bà đã đi vào thơ Tú Xương với tất cả niềm yêu thương, trân trọng.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN :
1. Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng thương vợ của ông Tú :
a. Hoàn cảnh lao động vất vả gian truân của bà Tú :
- Câu mở đầu : gợi hoàn cảnh làm ăn, buôn bán của bà Tú + thời gian « quanh năm »
Suốt năm, không trừ ngày nào; năm này đến năm khác.
+ Công việc: buôn bán.
+ Địa điểm: « mom sông »: phần đất nhô ra phía lòng sông, nơi chênh vênh, dễ sụp lở.
---> Hình ảnh bà Tú tần tảo, tất bật ngược xuôi.
- Câu 2 : Gánh nặng gia đình đặt lên đôi vai bà Tú.
+ Nuôi con (năm đứa), nuôi cả chồng
vất vả, nhọc nhằn.
+ « Nuôi đủ» ---> đảm đang, tháo vát.
b. Tả thực về cảnh sống tảo tần, buôn
bán ngược xuôi của bà Tú :
- Câu 3 :
+ Mượn hình ảnh con cò trong ca dao chỉ bà Tú.
+ Cách nói đảo ngữ, thay con cò bằng “thân cò” nhấn mạnh nỗi vất vả, gian truân của bà Tú, gợi nỗi đau thân phận.
+ “Khi quãng vắng”: thể hiện được cả thời gian, không gian heo hút, rợn ngợp, chứa đầy lo âu nguy hiểm.
- Câu 4:
+ Bà Tú chen chúc, bươn bả trên sông nước.
+ Bà Tú phải chịu bao tiếng ồn ào, phàn nàn, cáu gắt, lời qua tiếng lại: “eo sèo mặt nước”; phải mưu sinh giữa chốn chợ đời phức tạp, nguy hiểm “ buổi đò đông”.
- Phép đối giữa hai câu thực: “Khi quãng vắng”>< “Buổi đò đông” ---> bật nổi sự vất vả, gian truân của bà Tú: đơn chiếc, lặn lội trên đường vắng, chen chúc trong nguy hiểm ở buổi đò đông.
c. Đức tính cao đẹp của bà Tú.
- Đảm đang, tháo vát, chu đáo với chồng con: “ Nuôi đủ năm con với một chồng”.
• Nhẫn nhục, giàu đức hi sinh vì chồng, vì con: “Một duyên…quản công”
+ Duyên một mà nợ hai nhưng bà Tú không một lời phàn nàn, lặng lẽ chấp nhận sự vất vả vì chồng con.
+ Thành ngữ “Năm nắng mười mưa” nói lên sự vất vả gian truân.
+ “Dám quản công”: đức tính chịu thương, chịu khó, thầm lặng hi sinh vì chồng con.
2. Tấm lòng thương vợ của ông Tú:
a. Yêu thương, quý trọng, tri ân vợ.
Ông Tú không xuất hiện trực tiếp nhưng vẫn hiển hiện trong từng câu thơ.
- Cách nói khôi hài, dí dỏm “Nuôi đủ năm con với một chồng”: tự xem mình là gánh nặng
tấm lòng yêu thương tri ân vợ.
- “Lặn lội thân cò ... buổi đò đông”
nỗi xót thương, lo lắng dành cho vợ.
b. Con người có nhân cách qua lời tự trách:
- Ông coi mình là cái nợ đời mà bà Tú phải gánh chịu (“ một duyên nợ hai”).
- Ông tự mắng mình là “kẻ ăn ở bạc”, tự lên án, phán xét mình là người chồng “hờ hững” vô tích sự.
- Xã hội xưa trọng nam khinh nữ, coi người phụ nữ là thân phận phụ thuộc, Tú Xương dám sòng phẳng với bản thân, với cuộc đời, dám tự nhận khiếm khuyết nhân cách cao đẹp rất đỗi thương vợ.
- Lời chửi trong hai câu kết là mang ý nghĩa xã hội sâu sắc: thói đời bạc bẽo là một nguyên nhân sâu sa khiến bà Tú phải khổ.
III. TỔNG KẾT: Ghi nhớ (SGK).
V. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI – BÀI MỚI:
1. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:
- Hình ảnh bà Tú trong bài qua nỗi lòng thương vợ của Tú Xương.
- Vẻ đẹp của nhân cách Tú Xương.
- Nghệ thuật trong bài.
- Làm bài tập phần luyện tập.
2. BÀI MỚI:
- Chuẩn bị bài mới : « Phân tích, đề lập dàn ý bài văn nghị luận »
- Đọc kĩ phần I, II SGK và thực hiện những yêu cầu nêu ở mỗi phần.
------
PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
Tuần : 2
Tiết: 8
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY :
- Nắm được cách thức phân tích đề văn nghị luận.
- Biết cách lập dàn ý bài văn nghị luận.
II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Sách giáo khoa Ngữ Văn 11 - tập 1.
- Sách giáo viên Ngữ Văn 11 - tập 1.
- Sách thiết kế.
III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
- GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: Gợi tìm, trao đổi thảo luận, vấn đáp,...
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
 









Các ý kiến mới nhất