Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hòa
Ngày gửi: 15h:50' 13-08-2022
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 527
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Hiển)
 Tuần 1
Ngày soạn: 24/8/2021
Tiết 1,2 - ÔN TẬP ĐẦU NĂM HỌC
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, HS cần:
1. Về kiến thức
- Nhắc lại kiến thức về định nghĩa, phân loại và cách gọi tên các loại hợp chất vô cơ (oxit, axit, bazơ, muối) đã học ở lớp 8 làm cở sở để tiếp thu những kiến thức mới ở chương trình lớp 9
- Nêu được được khái niệm nồng độ phần trăm, nồng độ mol, biểu thức tính.
- Biết vận dụng để làm một số bài tập về nồng độ %, nồng độ mol, viết PTHH, tính toán theo PTHH
2. Về năng lực
Năng lực chung
Năng lực chuyên biệt
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
3. Về phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Hệ thống câu hỏi và bài tập ôn tập nội dung về định nghĩa, phân loại và cách gọi tên các loại hợp chất vô cơ (oxit, axit, bazơ, muối); dung dịch và nồng độ của dung dịch
2. Học sinh
- Các kiến thức đã học ở chương trình lớp 8
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
*Tổ chức lớp
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Họ tên học sinh vắng
9A
1



9B
1



9C
1



9A
2



9B
2



9C
2




1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu bài.
c. Sản phẩm: Học sinh định hướng nội dung bài học.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe.
- GV: Ở lớp 8 chúng ta đã được học những kiến thức cơ bản làm nền móng cho bộ môn Hóa học, để học tốt chương trình Hóa học lớp 9, các em cần ôn tập lại một số nội dung kiến thức đã học ở lớp 8, bài hôm nay cô cùng các em ôn tập lại chương 5 và 6 của Hóa 8.

Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: I. Ôn tập các khái niệm oxit, axit, bazơ, muối
a. Mục tiêu: Học sinh nắm vững lại kiến thức về định nghĩa, phân loại và cách gọi tên các loại hợp chất vô cơ (oxit, axit, bazơ, muối)
b. Nội dung: - GV giao phiếu học tập, HS làm việc nhóm kết hợp làm việc cá nhân
c. Sản phẩm: - HS hoàn thành phiếu học tập về các loại hợp chất vô cơ
d. Tổ chức thực hiện: - Vấn đáp - Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết.
*Giao nhiệm vụ học tập:
- GV chia lớp thành các nhóm, giao phiếu học tập yêu cầu các nhóm thảo luận, thực hiện bài tập sau:
Hãy điền những thông tin còn thiếu vào bảng sau:
CTHH
Tên gọi
Phân loại
Định nghĩa về hợp chất vô cơ
CaO



FeO



SO2



P2O5



HCl



H2SO4



H2SO3



NaOH



Cu(OH)2



NaCl



FeSO4



KHCO3



* Thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm HS thảo luận, thực hiện làm bài tập dưới sự hướng dẫn của GV
* Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi lần lượt đại diện mỗi nhóm lên bảng điền thông tin của 3 CTHH, các nhóm khác quan sát, nhận xét và bổ sung (nếu cần)
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS , phân tích, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức về các hợp chất vô cơ:
CTHH
Tên gọi
Phân loại
Định nghĩa về hợp chất vô cơ
CaO
Canxi oxit
Oxit bazơ
Oxit là hợp chất gồm 2 nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố là oxi
FeO
Sắt (II) oxit
Oxit bazơ

SO2
Lưu huỳnh đi oxit
Oxit axit

P2O5
Điphotpho penta oxit
Oxit axit

HCl
Axit clohiđric
Axit không có oxi
Phân tử axit gồm 1 hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit
H2SO4
Axit sunfuric
Axit có oxi

H2SO3
Axit sunfurơ
Axit có oxi

NaOH
Natri hiđroxit
Bazơ tan (kiềm)
Phân tử bazơ gồm một nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều nhóm hidroxit
Cu(OH)2
Đồng (II) hiđrôxit
Bazơ không tan

NaCl
Natri clorua
Muối trung hòa
Phân tử muối gồm 1 hay nghiều nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều gốc axit
FeSO4
Săt(III) sunfat
Muối trung hòa

KHCO3
Kali hiđrocacbonat
Muối axit


Hoạt động 2.2: II. Dung dịch
a. Mục tiêu: Học sinh nắm vững lại kiến thức về định nghĩa dung dịch, độ tan, nồng độ phần trăm, nồng độ mol của dung dịch.
b. Nội dung: - GV giao nêu câu hỏi, HS thảo luận nhóm kết hợp làm việc cá nhân.
c. Sản phẩm: - HS nhắc lại được lại kiến thức về định nghĩa dung dịch, độ tan, nồng độ phần trăm, nồng độ mol của dung dịch.
d. Tổ chức thực hiện: - Vấn đáp - Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết.

Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức
*Giao nhiệm vụ học tập:
GV chia nhóm HS, yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau:
- Nêu các định nghĩa: dung môi, chất tan, dung dịch, dung dịch chưa bão hòa, dung dịch bão hòa?
- Nêu định nghĩa độ tan?
- Nêu định nghĩa và viết công thức tính: nồng độ phần trăm và nồng độ mol của dung dịch?
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm HS thảo luận, thực hiện nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của GV
* Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi lần lượt đại diện mỗi nhóm trả lời một câu hỏi, các nhóm khác quan sát, nhận xét và bổ sung (nếu cần)
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS , phân tích, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
II. Dung dịch
1. Dung môi
- Dung môi là chất có khả năng hoà tan chất khác để tạo thành dung dịch.
2. Chất tan
- Chất tan là chất bị hoà tan trong dung môi.
3. Dung dịch
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.
m(dd)= m (ct) + m (dm)
4. Dung dịch chưa bão hòa và dung dịch bão hòa
Ở một t0 xác định:
- Dung dịch chưa bão hoà là dung dịch có thể hoà tan thêm chất tan
- Dung dịch bão hoà là dung dịch không thể hoà tan thêm chất tan.
5. Độ tan của một chất trong nước
- Độ tan (S) của một chất là số gam chất đó tan được trong 100g nước để tạo thành dung dịch bão hoà ở một nhiệt độ xác định.
6. Nồng độ phần trăm của dung dịch:
- Nồng độ % (kí hiệu C%) của một dung dịch cho ta biết số gam chất tan có trong 100g dung dịch.
C% = . 100%
Trong đó:
+Khối lượng chất tan là mct
+Khối lượng dd là mdd
+Nồng độ % là C%.
2. Nồng đô mol của dung dịch (kí hiệu CM)
- Nồng độ của dung dịch cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.
CM =(mol/l)
Trong đó:
-CM: nồng độ mol.
-n: Số mol chất tan.
-V: thể tích dd.

Hoạt động 3 + 4: Luyện tập, vận dụng.
a. Mục tiêu: HS làm các bài tập tính độ tan của một chất trong nước, tính nồng độ phần trăm, nồng độ mol của dung dịch, viết PTHH, tính toán theo PTHH, phân loại và đọc tên các hợp chất vô cơ.
b. Nội dung: Trực quan, cả lớp
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện: - Vấn đáp - Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.


Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức
Bài tập 1: Cho các chất sau: CaO, SO2, Fe(OH)3; HNO3; K2SO4; HCl; NaHCO3; KOH. Hãy phân loại và gọi tên các chất đó.







Bài tập 2: : Hoà tan 10g đường vào 40g nước. Tính nồng độ phần trăm của dd.
Vậy: nồng độ phần trăm của dung dịch là 20%




Bài tập 3:
Tính khối lượng NaOH có trong 200g dd NaOH 15%.




Bài tập 4: hoà tan 20g muối vào nước được dd có nồng độ là 10%.
a/ Tính mdd nước muối .
b/ Tính mnước cần.






Bài tập 5:

Trong 200 ml dd có hoà tan 16g NaOH. Tính nồng độ mol của dd.
Tính khối lượng H2SO4 có trong 50 ml dd H2SO4 2M.




Bài tập 6:
- Hoàn thành các PTHH sau và cho biết các PT trên thuộc loại phản ứng nào?
a) Fe + 2HCl FeCl2 + H2
b) Fe2O3 + H2 Fe + H2O
c) Na2O + H2O NaOH
d) Al(OH)3 Al2O3 + H2O




Bài tập 7:
Hòa tan 8,4 g Fe bằng dung dịch HCl 10,95%(vừa đủ)
a. Tính thể tích khí thu được (ở ĐKTC)
b. Tính khối lượng axit cần dùng
c. Tính nồng độ % của dd sau phản ứng

Bài tập 1:
CTHH
Phân loại
Tên gọi
CaO
Oxit bazơ
Cacbon oxit
SO2
Oxit axit
Lưu huỳnh đioxit
Fe(OH)3
Bazơ
Sắt III hiđroxit
KOH
Bazơ
Kali hiđroxit
HNO3
Axit
Axit nitric
HCl
Axit
Axit clohiđric
NaHCO3
Muối
Natri hiđrocacbonat
K2SO4
Muối
Kali sunfat
Bài tập 2: Giải:
mct = mđường = 10g
= mH2O = 40g.
 dd = mct + mdm = 10 + 40 = 50g.
 C% = . 100%
C% = . 100% = 20%
Vậy: nồng độ phần trăm của dung dịch là 20%
Bài tập 3: Giải:
Biểu thức:
C% = . 100%  mct =
 mNaOH = = = 30g
Vậy:khối lượng NaOH là 30gam
Bài tập 4: Giải:
a/ mct = mmuối = 20g.
C% = 10%.
Biểu thức: C% = . 100%
 mdd = . 100% = . 100% = 200g
b/ Ta có: mdd = mct + mdm
mdm = mdd – mct = 200 – 20 = 180g
Bài tập 5:
- tóm tắt.
Cho Vdd = 200 ml = 0,2 lít
mNaOH = 16g.
Tìm CM =?
Giải:
nNaOH == = 0.4 mol.
CM = = = 2(M).
Bài tập 6:
Giải:
a) Fe + 2HCl FeCl2 + H2
( P/ư thế)
b) Fe2O3 + 3H2 2Fe +3H2O
( P/ư thế)
c) Na2O + H2O 2NaOH
( P/ư hóa hợp)
d) Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O
( P/ư phân hủy)

Bài tập 7:
Giải:
= 8,4: 56 = 0,15 mol
PTHH:
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
Theo PTHH:


a.
b.

c. Dung dịch sau phản ứng có FeCl2


mdd sau phản ứng = 8,4 + 100 - 0,3 = 108,1g



IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
1. Tổng kết
- HS tự tổng kết kiến thức
2. Hướng dẫn tự học ở nhà
- Học ôn bài và đọc trước nôi dung bài “Tính chất hóa học của oxit.
Khái quát về sự phân loại oxit”










Ngày soạn: 02/9/2021

CHƯƠNG I: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
Tiết 3,4,5 - Chủ đề : OXIT
(Bài 1;2;5)
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong chủ đề này, HS cần:
1. Kiến thức
– Nêu được khái niệm oxide là hợp chất của oxygen với một nguyên tố khác.
- Viết được phương trình hoá học tạo oxide từ kim loại/phi kim với oxygen.
- Phân loại được các oxide theo khả năng phản ứng với acid/base (oxide acid, oxide base, oxide lưỡng tính, oxide trung tính).
– Tiến hành được thí nghiệm oxide kim loại phản ứng với acid; oxide phi kim phản ứng với base; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất hoá học của oxide.
2. Về năng lực
Năng lực chung
Năng lực chuyên biệt
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực tính toán
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
3. Về phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp:, chăm chỉ học tập, có trách nhiệm trong việc đảm bảo an toàn thí nghiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Hoá chất: CuO, HCl, máy tính, ti vi (hoặc máy chiếu), CaO, dd HCl, dd H2SO4 loãng, dd Ca(OH)2
- Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, ống thủy tinh hình chữ L, kẹp gỗ, pipet…
2. Học sinh
- Đọc trước nội dung các bài 1;2;5 SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
*Tổ chức lớp
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Tên HS nghỉ
9A
3



9B
3



9C
3



9A
4



9B
4



9C
4



9A
5



9B
5



9C
5




1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu bài.
c. Sản phẩm: Học sinh định hướng nội dung bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
Giáo viên đặt các câu hỏi:
- Oxit là gì?
- Oxit được phân loại như thế nào? Kể tên, viết CTHH của mỗi loại oxit đó?
- Mỗi loại oxit đó có những tính chất hóa học gì?
Học sinh trả lời các câu hỏi dựa trên kiến thức lớp 8, từ đó GV dẫn dắt vào bài mới.


Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bài

Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức

Hoạt động 2.1. Oxit
a. Mục tiêu:
– Nêu được khái niệm oxide là hợp chất của oxygen với một nguyên tố khác.
- Viết được phương trình hoá học tạo oxide từ kim loại/phi kim với oxygen.
b. Nội dung: Dạy học dự án, làm việc nghiên cứu tài liệu - Làm việc nhóm - Kết hợp làm việc cá nhân
c. Sản phẩm: HS trình bày về khái niệm oxit, viết PTHH của phản ứng tạo ra oxit từ kim loại hoặc phi kim tác dụng với oxi.
d. Tổ chức thực hiện: - Vấn đáp - Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết.

Giao nhiệm vụ học tập:
GV đặt câu hỏi:
- Oxit là gì? Cho ví dụ
- Viết hai PTHH tạo oxide từ kim loại với oxygen, hai PTHH tạo oxide từ phi kim với oxygen?




Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét chốt kiến thức.
Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cá nhân viết các câu trả lời ra giấy
Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện 1 số HS trả lời câu hỏi
- Hai HS lên bảng viết PTHH. HS khác nhận xét, bổ xung nếu cần

- HS: Lắng nghe và ghi bài.
I. Oxit
* Định nghĩa:
- Oxide (oxit) là hợp chất của oxygen (oxi) với một nguyên tố khác.
* Ví dụ:
CaO: Canxi oxit
Na2O: Natrri oxit
SO2: Lưu huỳnh đi oxit
P2O5: Đi Photpho penta oxit
*VD về PTHH tạo thành oxit:
2Cu + O22CuO
3Fe + 2O2Fe3O4
C + O2 CO2
4P + 5O22P2O5

Hoạt động 2.2. Tính chất hóa học của oxit bazơ
a. Mục tiêu:
– Tiến hành được thí nghiệm oxide kim loại phản ứng với acid; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất hoá học của oxide.
b. Nội dung: - HS làm thí nghiệm CuO + HCl, quan sát hiện tượng, viết PTHH kết hợp đọc sgk và rút ra nhận xét về tính chất hoá học của oxide bazơ.
c. Sản phẩm: HS trình bày được tính chất hóa học của oxit bazơ
d. Tổ chức thực hiện: - Vấn đáp – Trực quan- Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động và hỗ trợ HS khi cần thiết.

Giao nhiệm vụ học tập:
- GV chia lớp thành 6 nhóm HS, hướng dẫn các nhóm làm các thí nghiệm sau:
+ TN1: (Quan sát video) Canxi oxit tác dụng với nước.
+ TN2: Cho một ít CuO vào ống nghiệm đựng 3 ml H2O
+ TN3: Cho một ít CuO vào ống nghiệm. Cho tiếp 1-2 ml dd HCl vào ống nghiệm, lắc nhẹ
- GV: em hãy quan sát và nhận xét hiện tượng của mỗi TN? Viết PTHH xảy ra trong mỗi TN nếu có phản ứng?
- GV yêu cầu HS đọc mục I.1.c trang 4 sgk và viết PTHH của CaO ; BaO tác dụng với CO2 tạo thành muối
- Em rút ra nhận xét gì về tính chất hoá học của oxide bazơ?


GV nêu lưu ý: Chỉ một số oxit Na2O ; BaO … t/d được với H2O ( oxit tương ứng với bazơ tan)
-Hãy viết PTHH một số oxit t/d với nước ?
- GV một số oxit khác như CaO , Fe2O3 cũng xảy ra phản ứng với dung dịch axit.
- Hãy viết PTHH?
GV: Một số oxit bazơ tác dụng oxit axit tạo thành muối. Đó là oxit bazơ tương ứng bazơ tan.

Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét chốt kiến thức.
Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động nhóm: Quan sát video;
HS làm các thí nghiệmCuO + H2O và CuO + HCl, quan sát hiện tượng, viết PTHH kết hợp đọc sgk và rút ra nhận xét về tính chất hoá học của oxide bazơ.








Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện các nhóm HS trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập, các nhóm khác nhận xét, bổ xung nếu cần.







- HS: Lắng nghe và ghi bài.
II. Oxit bazơ có những tính chất hóa học nào?
1.Tác dụng với nước
- Một số oxit bazơ (K2O, Na2O, Li2O, CaO, BaO) tác dụng với nước tạo thành dung dịch kiềm
VD:
CaO + H2O Ca(OH)2

BaO + H2O Ba(OH)2
Na2O+ H2O 2NaOH



2. Tác dụng với axit
- Oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước
VD:
CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
Fe2O3 + H2SO4Fe2(SO4)3 + 3H2O

3.Tác dụng với oxit axit
- Một số oxit bazơ ( tương ứng với bazơ tan ) tác dụng với oxit axit tạo thành muối
VD:
CaO + CO2 CaCO3
BaO + SO2 BaSO3


Hoạt động 2.3. Tính chất hóa học của oxit axit
a. Mục tiêu:
– Tiến hành được thí nghiệm oxide phi kim phản ứng với bazơ; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất hoá học của oxide.
b. Nội dung: - HS làm thí nghiệm CO2 + dung dịch Ca(OH)2, quan sát hiện tượng, viết PTHH kết hợp đọc sgk và rút ra nhận xét về tính chất hoá học của oxide axit.
c. Sản phẩm: HS trình bày được tính chất hóa học của oxit axit
d. Tổ chức thực hiện: - Vấn đáp – Trực quan- Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động và hỗ trợ HS khi cần thiết.

Giao nhiệm vụ học tập:
- GV chia lớp thành 6 nhóm HS, hướng dẫn các nhóm làm các thí nghiệm sau:
+ TN1: (Quan sát video) Đi photpho pentaoxit tác dụng với nước.
+ TN2: Sục khí CO2 vào ống nghiệm chứa 3 ml dd Ca(OH)2 vào ống nghiệm
- GV: em hãy quan sát và nhận xét hiện tượng của mỗi TN? Viết PTHH xảy ra trong mỗi TN nếu có phản ứng?
- Từ tính chất 3 của oxit bazơ ta suy ra tính chất nào của oxit axit?
- Em rút ra nhận xét gì về tính chất hoá học của oxide axit?




Kết luận, nhận định:
GV: Một số oxit khác SO2 ; SO3 … tác dụng với nước cũng thu được axit tương ứng.
Một số oxit khác SO2 ; SO3, P2O5 cũng có phản ứng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.
- GV nhận xét chốt kiến thức.
Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động nhóm: Quan sát video;
HS làm thí nghiệm CO2 + dung dịch Ca(OH)2, quan sát hiện tượng, viết PTHH kết hợp đọc sgk và rút ra nhận xét về tính chất hoá học của oxide axit.





Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện các nhóm HS trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập, các nhóm khác nhận xét, bổ xung nếu cần.



- HS: Lắng nghe và ghi bài.
III. Tính chất hóa học của oxit axit
1.Tác dụng với nước
- Nhiều oxit axit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit.
VD:
P2O5 + 3H2O 2 H3PO4
SO3 + H2O H2SO4
2.Tác dụng với bazơ
* Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.
VD:
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 +H2O
SO2 + Ca(OH)2 CaSO3 +H2O

3. Tác dụng với oxit bazơ
* Oxit axit tác dụng với một số oxit bazơ tạo thành muối.
VD:
SO2 + Na2 O Na2SO3



Hoạt động 2.4. Khái quát về sự phân loại oxit
a. Mục tiêu: - Phân loại được các oxide theo khả năng phản ứng với acid/base (oxide acid, oxide base, oxide lưỡng tính, oxide trung tính).
b. Nội dung: - HS đọc sgk, thảo luận nhóm và rút ra nhận xét về các loại oxit
c. Sản phẩm: HS trình bày được đặc điểm của bốn loại oxit
d. Tổ chức thực hiện: - Vấn đáp – Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động và hỗ trợ HS khi cần thiết.

Giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II trang 5 sgk và trả lời các câu hỏi sau:
+ Căn cứ vào đâu để phân loại oxit?
+ Có mấy loại oxit? Nêu đặc điểm của mỗi loại và cho ví dụ?




Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét chốt kiến thức.
Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc sgk, thảo luận nhóm và rút ra nhận xét về các loại oxit

Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện một vài HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ xung nếu cần.



- HS: Lắng nghe và ghi bài.
IV. Khái quát về sự phân loại oxit
Căn cứ vào tính chất hóa học của oxit, oxit được phân làm 4 loại:
1. Oxit axit
- Là những oxit tác dụng được với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.
VD: CO2, SO2...
2. Oxit bazơ
- Là những oxit tác dụng được với dung dịch axit tạo thành muối và nước.
VD: CaO, K2O...
3. Oxit lưỡng tính
- Là những oxit tác dụng được với dung dịch bazơ và tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.
VD: Al2O3, ZnO...
4. Oxit trung tính (oxit không tạo muối)
- Là những oxit không tác dụng được với dung dịch bazơ, axit, nước.
VD: CO, NO...

Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học về tính chất hóa học và phân loại oxit.
b. Nội dung: Học sinh trả lời các cau hỏi và bài tập về tính chất hóa học và phân loại oxit.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, tính toán, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
Hoạt động của GV
Bàitập 1 : Hãy điền tiếp nội dung vào ô trống



+H2O + Bazơ + H2O + Axit



GV: Khái quát lại tính chất của oxit axit và oxit bazơ
Bài tập 2:
- Đánh dấu x vào ô trống nếu có PTHH xảy ra. Viết PTHH

CaO
NaOH
H2O
HCl
CO2




Na2O




SO2




CuO




NO




Al2O3






Bài tập 6
Đề bài: Cho 2,24 lit khí SO2 tác dụng vừa đủ với V(lit) dung dịch Ca(OH)2 1M chỉ tạo ra muối trung hoà. Tính V và khối lượng kết tủa tạo thành.
- GV yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề bài.
- GV gợi ý cho HS các bước giải bài tập.
Giáo viên chốt kiến thức.
Hoạt động của HS
Bàitập 1 : Hãy điền tiếp nội dung vào ô trống



+H2O + Bazơ + oxitbazơ + oixit axit H2O + Axit





Bài tập 2:
- Đánh dấu x vào ô trống nếu có PTHH xảy ra. Viết PTHH

CaO
NaOH
H2O
HCl
CO2
x
x
x

Na2O
x

x
x
SO2
x
x
x

CuO



x
NO




Al2O


x

x
- HS viết PTHH minh họa.
Bài tập 6

- 1 HS lên bảng làm bài, học sinh khác làm bài vào vở rồi nhận xét bài của bạn trên bảng.
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân vận dụng kiến thức giải quyết nhiệm vụ học tập cũng như cuộc sống.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.
- GV: Đặt vấn đề: tại sao vôi sống dạng bột để ngoài không khí thì bị vón cục?

- GV: Nếu em để 1 cốc nước vôi trong trong không khí 1 thời gian có hiện tượng gì?
- GV: SO2 là chất gây ô nhiễm không khí, là một trong những nguyên nhân gây mưa axit, ăn mòn các công trình xây dựng, hãy viết các PTPƯ giải thích quá trình trên.
- HS: Do nó phản ứng được với CO2 trong không khí tạo thành muối canxi cacbonat không tan.
- HS: Vôi trong có 1 lớp màng mỏng màu trắng ở trên bề mặt .
- HS phát biểu và viết PTHH
2SO2 + O2 2SO3
SO3 + H2O →H2SO4

IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
1. Tổng kết


2. Hướng dẫn tự học ở nhà
- Học bài, làm bài tâp 1, 2, 3, 5 (SGK/6). Học bài làm bài tập 4, 5, 6 (11 / SGK) và xem trước bài: “Tính chất hoá học của axit”.























Tuần 3;4
Ngày soạn: 10/9/2021
Tiết 6,7,8 – Chủ đề: AXIT
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong chủ đề này, HS cần:
1. Kiến thức
- Nêu được khái niệm acid (tạo ra ion H+).
- Tiến hành được thí nghiệm của hydrochloric acid (làm đổi màu chất chỉ thị; phản ứng với kim loại), nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất của acid.
- Trình bày được axit sunfuric đặc có một số tính chất hóa học riêng
– Trình bày được một số ứng dụng của một số acid thông dụng (HCl, H2SO4, CH3COOH
- Biết được một số axit mạnh và axit yếu.
2. Năng lực
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
Năng lực chung
Năng lực chuyên biệt
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;
- Năng lực tính toán giải bài tập hóa học;
- Năng lực thực hành thí nghiệm hóa học của hydrochloric acid (làm đổi màu chất chỉ thị; phản ứng với kim loại)
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Hoá chất: dd HCl, H2SO4 loãng, Cu, Zn, dd CuSO4, dd NaOH, quỳ tím, Fe2O3,
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thuỷ tinh, ống hút.
2. Học sinh:
- Đọc trước nội dung bài 3 sgk.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Tổ chức:
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Tên HS nghỉ
9A
6



9B
6



9C
6



9A
7



9B
7



9C
7



9A
8



9B
8



9C
8





2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài học.

3. Bài mới
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bài
Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.
- GV chiếu 1 số hình ảnh các ứng dụng về axit HCl, H2SO4 GV đặt vấn đề: “Chúng ta đã trình bày được tính chất hóa học của oxit axit, oxit bazơ. Vậy dựa theo kiến thức đã học em hãy cho biết:
+ Axit là gì?
+ Axit có những tính chất hóa học nào?

- HS: quan sát, lắng nghe và dựa vào kiến thức hóa học lớp 8 trả lời về định nghĩa axit, nêu những t/c hóa học của axit dựa theo các bài học trước.
Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1. Định nghĩa. Tính chất hoá học của axit
a. Mục tiêu: HS trình bày được:
- Tính chất hóa học của axit, viết được PTPƯ minh hoạ.
b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm,dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan.

Giao nhiệm vụ học tập:
- GV: Làm thí nghiệm: Nhỏ axit HCl lên quỳ tím. Yêu cầu HS quan sát, nhận xét hiện tượng.
- GV: Thông báo quỳ tím là chất chỉ thị màu để nhận biết dung dịch axit.
- GV: Hướng dẫn thí nghiệm 2:
+ Ống nghiệm 1: Zn + dd HCl
+ Ống nghiệm 2: Cu + dd HCl


- GV: Yêu cầu HS viết PTPƯ khi cho H2SO4 tác dụng với Al và Fe.
- GV: Yêu cầu HS rút ra kết luận về tính chất trên của axit.
- GV thông báo: Kim loại (Cu, Ag, Au) không tác dụng với dung dịch axit.
- GV lưu ý: dung dịch HNO3, H2SO4 đặc tác dụng với nhiều kim loại nhưng không giải phóng H2.
-GV: Hướng dẫn thí nghiệm 3:
+Ống nghiệm 1:
Cu(OH)2 + H2SO4
+Ống nghiệm 2:
NaOH + phenolphtalein + H2SO4
Quan sát hiện tượng xảy ra ?
- GV đặt câu hỏi:
1. Tại sao chất rắn tan ra?
2. Tại sao dung dịch NaOH + phenolphtalein có màu hồng khi cho H2SO4 vào lại không còn màu nữa ?
- Axit còn tính chất hoá học nào mà em đã biết ?
- GV: Yêu cầu HS viết PTHH xảy ra.
Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét chốt kiến thức.
- GV: Giới thiệu tính chất axit tác dụng với muối “Axit tác dụng với muối, tính chất này chúng ta sẽ học ở bài tính chất hoá học của muối.

Thực hiện nhiệm vụ
- HS: Quỳ tím hóa đỏ


- HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
- HS làm TH theo nhóm

Báo cáo, thảo luận:
+ Ống nghiệm 1: có khí thoát ra, mảnh kẽm tan dần.
+ Ống nghiệm 2: Không có hiện tượng .
-HS: Lên bảng viết PTHH
- HS: Dựa vào thí nghiệm nêu kết luận.
- HS: Lắng nghe và ghi nhớ.

- HS: Chú ý lắng nghe và ghi nhớ.








- HS làm TN, quan sát và nêu hiện tượng xảy ra:
+ ON 1: Kết tủa màu xanh tan trong axit.
+ ON2: Dung dịch có màu hồng bị mất màu hồng khi cho axit vào.
- HS:


1. Vì tác dụng với H2SO4 sinh ra chất mới.
2. NaOH phản ứng với H2SO4 sinh ra chất mới.




- HS: Tác dụng với oxit bazơ.
- HS: Viết PTHH và ghi vở.







- HS: lắng nghe, ghi nhớ.

I. Tính chất hóa học của axit
1. Axit làm đổi màu chất chỉ chất chỉ thị.
- Dung dịch axit làm quỳ tím hóa đỏ.
 Tính chất này dùng để nhận biết axit.
2. Tác dụng với kim
loại
- Thí nghiệm:
+ Cách tiến hành.
+ Hiện tượng:
- Kẽm bị hòa tan và có khí không màu thoát ra.
- Ống chứa Cu không có hiện tượng gì.
+ PTHH.
Zn + 2HCl→ ZnCl2 + H2
- Kết luận:
Dung dịch axit tác dụng nhiều kim loại tạo muối và giải phóng H2.
* Lưu ý: A xit H2SO4 đặc, HNO3 tác dụng được với nhiều kim loại, nhưng không giải phóng H2.
3. Tác dụng với bazơ
2NaOH+H2SO4→ Na2SO4 + 2H2O
- Kết luận:
- A xit tác dụng với ba zơ tạo muối và nước
- Phản ứng giữa axit với bazơ gọi là phản ứng trung hòa.












4. A xit tác dụng với oxit ba zơ
- Phương trình hóa học.
Fe2O3+ 6HCl -> 2FeCl3 + 3H2O
A xit t/d với o xit ba zơ tạo muối và nước.



5. Tác dụng với muối:
( Học sau)


Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về axit mạnh và axit yếu
a. Mục tiêu: HS biết được một số axit mạnh và axit yếu.
b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm,dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan.

- GV thông báo: Dựa vào TCHH, axit được chia thành 2 loại chính .
-GV lưu ý: H2S thường tồn tại ở thể khí còn H2SO3 và H2CO3 thì thường phân huỷ ở dạng H2O, CO2, SO2.
- HS lắng nghe và ghi bài
II. A xit mạnh và a xit yếu:
- Cơ sở phân loại:
+ Dựa vào tính chất hóa học.
+ Phân loại:
* Axit mạnh: HNO3, HCl, H2SO4…
*Axit yếu: H2CO3, H2S, H2SO3 …
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu một số axit quan trọng
a. Mục tiêu:
- Trình bày được axit sunfuric đặc có một số tính chất hóa học riêng
– Trình bày được một số ứng dụng của một số acid thông dụng (HCl, H2SO4, CH3COOH)
b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm,dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Giao nhiệm vụ học tập:

- GV hướng dẫn HS tự học phần tính chất hóa học của axit clohiđric
-GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 trang 15sgk và quan sát sơ đồ trang 17 sgk rồi trả lời các câu hỏi sau:
+ Axit clohiđric được dùng để làm gì?
+ Nêu ứng dụng của axit sunfuric?


+ GV giới thiệu về ứng dụng của axit axetic theo sơ đồ trang 140 sgk












Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét chốt kiến thức.
Thực hiện nhiệm vụ
- HS: đọc bài, quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi.





Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung.












- HS: Lắng nghe và ghi bài.
III. Một số axit quan trọng
1. Axit clohiđric (HCl)
- Dung dịch khí hiđroclorua trong nước gọi là axit clohiđric.

Axit clohiđric được dùng để:
+ Điều chế các muối clorua
+ Làm sạch bề mặt kim loại trước khi hàn
+ Tẩy gỉ kim loại trước khi sơn, tráng, mạ kim loại.
+ Chế biến dược phẩm, thực phẩm.
2. Axit sunfuric
a. Axit sunfuric loãng
- Axit sunfuric loãng có đủ tính chất hóa học chung của axit
b. Axit sunfuric đặc có những tính chất hóa học riêng
* Tác dụng với kim loại
- Axit sunfuric đặc tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối sunfat, không giải phóng khí hiđro.
Cu + H2SO4 đ → CuSO4 + H2O + SO2
- Axit sunfuric đặc có tính háo nước.
c. Ứng dụng:
- H2SO4 dùng để sản xuất phân bón, chất tẩy rửa, tơ sợi , thuốc nổ, CN chế biến dầu mỏ, luyện kim, sx muối, axit…
Hoạt động 3. Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
- Giáo viên chiếu bài tập lên tivi (máy chiếu)
- GV hướng dẫn HS làm các dạng bài tập sau:
Bài tập 1.Viết PTPƯ khi cho dd HCl lần lượt tác dụng với: a)
a) Magiê
b) Sắt (III) hidroxit
c) Kẽm oxit
d) Nhôm Oxit
Bài tập 2. Có 4 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu là: HCl, H2SO4, NaCl, Na2SO4. Hãy nhận biết dung dịch đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học. Viết các PTHH.
Bài tập 3. (BT6/ Trang 19/sgk) Cho một khối lượng mạt sắt dư vào 50ml dung dịch axit sunfuric loãng. Phản ứng xong, thu được 3,36 lít khí hidro (đktc).
a) Viết PTHH.
b) Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng.
c) Tính nồng độ mol của dung dịch axit sunfuric đã dùng.
Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm bài, gọi học sinh khác nhận xét. Giáo viên chốt kiến thức.
- Học sinh đọc bài.




- Học sinh làm bài.

- Học sinh lên bảng

- Học sinh khác nhận xét, bổ sung.







- Lắng nghe, ghi bài.
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.
GV: đặt vấn đề

Thuốc sủi là một dạng bào chế đặc biệt nhằm tạo ra sự hấp dẫn và dễ chịu khi đưa thuốc vào cơ thể. Trong viên thuốc sủi, ngoài thành phần chính là dược chất như bất kỳ một viên thuốc nào khác, còn có độn thêm nhiều chất khác không có tác dụng điều trị mà giới chuyên môn gọi là tá dược vì vậy thuốc bao giờ cũng có kích cỡ lớn. Các tá dược chứa trong viên thuốc bao giờ cũng gồm có một chất tạo sủi, đó là natri bicacbonat (NaHCO3), có tính kiềm. Vậy vì sao “viên sủi” cho vào nước lại sủi bọt?
-GV: Hướng dẫn học sinh cách pha chế cốc nước chanh có ga? Yêu cầu hs về nhà thực hiện

- GV: Chiếu hình ảnh lên ti vi
GV đặt vấn đề: Axit clohiđric có vai trò rất quan trọng trong quá trình trao đổi chất của cơ thể. Trong dịch dạ dày của người có axit clohiđric với nồng độ khoảng chừng 0,0001 đến 0,001 mol/l (có độ pH tương ứng với là 4 và 3). Ngoài việc hòa tan các muối khó tan, nó còn là chất xúc tác cho các phản ứng phân hủy các chất gluxit (chất đường, bột) và chất protein (đạm) thành các chất đơn giản hơn để cơ thể có thể hấp thụ được.
Lượng axit trong dịch dạ dày nhỏ hơn hay lớn hơn mức bình thường đều gây bệnh cho người. Khi trong dịch dạ dày có nồng độ axit nhỏ hơn 0,0001 mol/l (pH>4,5) người ta mắc bệnh khó tiêu, ngược lại nồng độ axit lớn hơn 0,001 mol/l (pH<3,5) người ta mắc bệnh ợ chua
GV Tại sao thuốc muối chữa được bệnh đau dạ dày? Khi uống vào thường bị ợ hơi?

GV: Không nên đánh răng ngay sau khi ăn hoa quả, đặc biệt là hoa quả có vị chua?
- HS: chú ý lắng nghe








-HS nghiên cứu thông tin sgk trả lời



-HS chú ý lắng nghe về nhà thực hiện nhiệm vụ.



HS: Từ các kiến thức đã học kết hợp nghiên cứu thông tin trên mạng, trả lời câu hỏi

Hiđrocacbonat NaHCO3 (còn gọi là thuốc muối) có tác dụng trung hòa bớt lượng axit trong dạ dày. Khí CO2 sinh ra thoát ra ngoài qua ống tiêu hoá hiện tượng ợ hơi.
NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O






-HS: Vì chất chua (tức axit hữu cơ) có trong trái cây sẽ kết hợp với những thành phần trong thuốc đánh răng theo bàn chải sẽ tấn công men răng, làm mòn men răng, tấn công các kẽ răng và gây tổn thương cho lợi. Bởi vậy người ta đợi đến khi nước bọt trung hòa lượng axit trong trái cây nhất là táo, cam, nho, chanh… rồi mới đánh răng.
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
1. Tổng kết


4. Hướng dẫn tự học ở nhà
- GV hướng dẫn HS về nhà làm BT 1,2,3,4/ trang 14 SGK.
- Làm bài 2, 3, 5, 6, 7 (T19/SGK).
- Chuẩn bị chủ đề Bazơ



Tuần 5
Ngày soạn: 18/9/2021
Tiết 9 – Bài 6: THỰC HÀNH
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
HS biết được:
- Mục đích, các bước tiến hành , kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm sau:
+ Oxit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit hoặc bazơ.
+Nhận biết dung dịch axit, dung dịch bazơ và dung dịch muối sunfat.
- HS làm được các TN đảm bảo an toàn, giữ gìn vệ sinh sạch sẽ phòng thí nghiệm
2. Năng lực
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
Năng lực chung
Năng lực chuyên biệt
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực thực hành thí nghiệm
- Năng lực nghiên cứu khoa học

3. Về phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm một bộ thí nghiệm bao gồm:
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm , kẹp gỗ, lọ thủy tinh miệng rộng, muôi sắt
- Hóa chất: CaO, H2O, P đỏ, dd HCl, dd Na2SO4, dd NaCl, quì tím, dd BaCl2
2. HS: Chuẩn bị bài tường trình
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Tổ chức:

Lớp
Ngày dạy
Sĩ số
Tên HS nghỉ
9A



9B



9C



2. Kiểm tra.
3. Bài mới.
Hoạt động của GV
Hoạt động 1 :
- GV yêu cầu HS báo cáo việc chuẩn bị bài TH ở nhà.





• GV nhận xét, đánh giá, hoàn thiện.


Hoạt động 2 
- Yêu cầu nhóm HS tiến hành TN theo các bước như nội dung Sgk.
- GV tới các nhóm , quan sát, nhận xét và hướng dẫn ,điều chỉnh kịp thời cách tiến hành hoặc hoạt động của nhóm (nếu cần)





Hoạt động 3 
- GV yêu cầu HS ghi chép kết quả TN


Hoạt động của HS
I. HS báo cáo :
- Đại diện nhóm HS báo cáo :
+ Mục tiêu của bài TH : HS tiến hành các TN về t/c hoá học của CaO, P2O5 và nhận biết các dung dịch : H2SO4 loãng, HCl, Na2SO4 nhằm củng cố t/c hoá học của oxit và axit.
+ Cách tiến hành 3 TN : như Sgk. Chú ý lượng chất nhỏ để tránh nguy hiểm.
- Nhóm HS khác lắng nghe và bổ sung (nếu có)
II. Tiến hành thí nghiệm 
- Nhóm HS tiến hành TN đồng loạt :
1.Tính chất hoá học của oxit
a.TN 1 : Phản ứng của canxi oxit với nước
b.TN 2 : Phản ứng của điphotpho penta oxit với nước
2.Nhận biết các dung dịch.
TN 3 : Có 3 lọ mất nhãn đựng một trong 3 dd là: H2SO4;HCl; Na2SO4 . Hãy tiến hành các thí nghiệm nhận biết các lọ.
III. Kết quả thí nghiệm
- Nhóm HS mô tả , nhỏm trưởng tổng kết, thư kí ghi chép:
1.Tính chất hoá học của oxit
a.TN 1 : Phản ứng của canxi oxit với nước
- Hiện tượng: CaO tan một phần trong nước, phản ứng toả nhiệt, dung dịch sau phản ứng làm cho quỳ tím hoá xanh.
- PTHH:CaO + H2O Ca(OH)2
- Kết luận: Oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dd bazơ.
b.TN 2 : Phản ứng của điphotpho penta oxit với nước
- Hiệ
 
Gửi ý kiến