Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm nguyễn Song Thư
Ngày gửi: 19h:41' 21-05-2022
Dung lượng: 246.7 KB
Số lượt tải: 99
Nguồn:
Người gửi: Phạm nguyễn Song Thư
Ngày gửi: 19h:41' 21-05-2022
Dung lượng: 246.7 KB
Số lượt tải: 99
Số lượt thích:
0 người
Tuần:26 Ngày soạn:1/5/2020
Tiết: 95 – 96 Ngày dạy:4/5/2020
Đọc văn :
TÔI YÊU EM
- A. X. Pu – Skin –
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức:
- Thấy được vẻ đẹp thơ trữ tình của Pu –Skin : giản dị, trong sáng, tinh tế về hình thức ngôn từ và nội dung biểu hiện.
- Cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn trong tình yêu chân thành, say đắm, vị tha của Pu- Skin.
2. Về kĩ năng: Phân tích và cảm nhận thơ trữ tình.
3. Về thái độ: Trân trọng tình yêu đôi lứa
4. Xác định nội dung trọng tâm:
- Thấy được vẻ đẹp của một tình yêu chân thành, cao thượng của nhân vật trữ tình trong bài thơ.
- Thấy một số nét nổi bật trong nghệ thuật thơ cổ điển Pu- Skin: giản dị, tinh tế, hàm súc.
5. Định hướng phát triển năng lực :
- Năng lực chung : tự học, giải quyết vấn đề, tư duy,tự quản lí, giao tiếp , hợp tác, sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt : Đọc – hiểu văn bản theo dặc trưng thể loại. Phân tích theo những đặc trưng cơ bản của thơ: Cảm hứng nghệ thuật, hình ảnh, ngôn từ.
B.CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1. Giáo viên:
- Giáo án/ thiết kế bài học, bảng phụ
- Tranh ảnh, (trình chiếu nếu có)
- Băng đĩa, máy ghi âm
2. Học sinh: Chuẩn bị bài theo các yêu cầu sau:
-SGK, STK, vở ghi chép.
- Đọc trước văn bản soạn theo câu hỏi hướng dẫn học bài
- - Giấy A0, bảng phụ.
C. PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
- PP dạy học thảo luận nhóm, đàm thoại, vấn đáp dạy học giải quyết vấn đề.
- Kỉ thuật: chia nhóm, đặt câu hỏi, trình bày một phút,thuyết trình
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3.Hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG 1.KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của GV và HS
Mục tiêu cần đạt
• PP/KT: trò chơi
• Gv giao nhiệm vụ: GV cho HS nghe một ca khúc “Tôi yêu em ” đã được phổ nhạc từ bài thơ cùng tên của Pus – kin: Yêu cầu HS viết một đoạn cảm nhận ngắn về ca khúc này
• HS thực hiện nhiệm vụ: HS trao đổi thảo luận khoảng 5 phút
• HS báo cáo kết quả
• GV thu phiếu học tập của 6 nhóm.
• Gv đánh giá kết quả: GV đọc bài của từng nhóm và thông báo nhóm cảm nhận hay nhất.
• Kích hoạt kiến thức nền.
• Tạo tâm thế hứng khởi trước khi vào bài học.
• Hình thành các năng lực: tư duy, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ
HOẠT ĐỘNG 2.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
NLHT
* HĐ1: HD tìm hiểu về tác giả, tác phẩm.
PP/KT: Đàm thoại, vấn đáp, cá nhân
? Dựa vào phần Tiểu dẫn, giới thiệu vài nét tiêu biểu về tác giả Pu- Skin?
? Hoàn cảnh sáng tác của bài thơ?
- GV gọi 1 HS đọc bài thơ giọng chậm, ngập ngừng, mạnh mẽ, dứt khoát; day dứt, u buồn; tha thiết theo từng cặp câu.
? Bố cục của bài thơ? Nội dung cảm xúc chính của mỗi đoạn ?
* HĐ 2: HD tìm hiểu chi tiết văn bản.
PP/KT: Đàm thoại, vấn đáp, cá nhân
? Tác giả mở đầu bài thơ bằng cụm từ nào ? Nhận xét về cách mở đầu đó ?
(GV so sánh với cách bày tỏ tình cảm khác:
“Bây giờ mận …. ai vào hay chưa”
“ Đêm trăng thanh … nên chăng”)
? Cách bày tỏ tình cảm của Puskin tạo cho ta cảm nhận gì?
? Nhận xét về cách xưng hô của tác giả với người mình yêu?
(cách xưng hô này không giống cách xưng hô của những người yêu nhau {anh – em, anh – nàng, …} cho thấy Puskin rất tôn trọng người mình yêu đồng thời giữa hai người luôn có khoảng cách)
? Trong lời thú nhận, tình cảm Puskin dành cho người yêu là tình cảm thế nào?
(GV so sánh với bản dịch nghĩa:
“Tôi đã yêu em: tình yêu vẫn, có lẽ
Chưa tắt hẳn trong lòng tôi” diễn đạt giản dị hơn bản dịch thơ của Thúy Toàn)
? Cái tôi mà Puskin bộc lộ ở 2 câu đầu là 1 cái tôi như thế nào? Nhận xét khái quát về lời giãi bày tình cảm của P.K?
? Sau khi bộc lộ tình cảm, ta thấy mở đầu cho câu thơ tiếp theo là quan hệ từ “nhưng”, nó báo hiệu điều gì?
? Sự đổi hướng ở đây là gì? Thể hiện ở từ ngữ nào? Tại sao lại có sự thay đổi đó?
? Cái tôi mà Puskin bộc lộ ở 2 câu 3-4 có gì khác với cái tôi ở 2 câu đầu?
? Như vậy điều gì đang diễn ra trong tâm hồn tác giả ở 4 câu thơ đầu?
* Tiết 2:
- Gọi HS đọc lại khổ 2.
? 2 Câu 3-4 lí trí cố kìm nén, chế ngự cảm xúc nhưng đến hai câu 5-6, điệp ngữ “tôi yêu em” vẫn bật lên mạnh mẽ, dâng trào. Điệp ngữ tôi yêu em có tác dụng gì ?
? Câu 5-6, Tác giả hồi tưởng lại tình yêu của mình dành cho “em”, đó là tình yêu như thế nào? Qua tình yêu đó hiểu thêm điều gì về Puskin?
? Nhịp điệu của hai câu thơ 5, 6 như thế nào? Nó tạo cho câu thơ giọng điệu gì?
? Ở Câu 5-6, Puskin dám bày tỏ những góc khuất tối tận đáy sâu tâm hồn, đó là một tâm hồn như thế nào khi yêu?
? Hai câu 7-8 nối tiếp mạch cảm xúc và tâm trạng nhà thơ bằng điệp ngữ “tôi yêu em”, nhưng tình cảm mà tác giả bày tỏ lúc này có gì khác tình cảm ở 2 câu 5-6?
? Câu kết tác giả đã sử dụng loại so sánh nào? Cảm nhận của em về câu kết?
? Nhận xét về giọng điệu câu kết? Giọng điệu đó giúp khẳng định điều gì cho tình yêu tác giả?
? Sau những giây phút sầu khổ, dằn vặt của tình yêu đơn phương, kết thúc bài thơ Puskin đã tự bộc lộ điều gì về bản thân mình qua lời cầu chúc?
? Khổ thơ thứ 2 để lại cho em cảm nhận gì?
HĐ3: HS tìm hiểu nghệ thuật của bài thơ.
PP/KT: Đàm thoại, giải quyết vấn đề
? So với những bài thơ tình khác, lối diễn đạt và bày tỏ tình yêu của bài thơ này có gì khác?
? Bài thơ sử dụng duy nhất 1 biện pháp nghệ thuật, đó là biện pháp nào? Tác dụng?
? Ngôn ngữ trong bài thơ gần gũi với phong cách ngôn ngữ nào?
(Bài thơ tiêu biểu cho thơ trữ tình “điệu nói” khác hẳn với thơ “điệu ngâm”).
HĐ4: Tổng hợp, đánh giá, khái quát
PP/KT: Đàm thoại , cá nhân.
? Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ ?
HS tự rút ra tổng kết.
I. Tìm hiểu chung.
1. Tác giả: (SGK/ 59)
2. Tác phẩm.
- Hoàn cảnh sáng tác: (SGK/ 59).
- Bố cục : 2 phần :
+ Khổ 1 : 4 câu đầu : Lời giã biệt và giãi bày một tình yêu vô vọng.
+ Khổ 2 : 4 câu cuối : Lời giãi bày tiếp và lời cầu nguyện cho người mình yêu.
II. Đọc – Hiểu văn bản.
1. Khổ 1:
a. Câu 1-2:
- Mở đầu “Tôi yêu em”:
+ Đi thẳng trực tiếp vào vấn đề: bày tỏ tình cảm 1 cách ngắn gọn, giản dị.
+ Vừa là lời thú nhận với người yêu, vừa là lời tự nhủ bản thân.
+ Cách xưng hô: tôi – em: trang trọng, có phần xa cách.
- Thú nhận tình cảm: “Chừng có thể, chưa hẳn tàn phai”: tình yêu bền bỉ, vẫn còn day dứt khôn nguôi.
1 cái tôi tình cảm, lời thú nhận chân thành.
b. Câu 3-4:
- “Nhưng”: sự đổi hướng đảo ngược vấn đề
- “Không để …hoài”: kiểu câu phủ định triệt để: Sự dằn lòng, chế ngự cảm xúc, dứt khoát từ giã tình yêu để người yêu không phải u buồn, bận lòng.
1 cái tôi lí trí mạnh mẽ.
*/Tiểu kết: Khổ thơ 1 là sự mâu thuẫn giữa lí trí và tình cảm của nhân vật trữ tình: Tình cảm vẫn còn nhưng lí trí bắt phải giã từ để hướng về ý nghĩa đích thực của tình yêu.
2. Khổ 2:
a. Câu 5-6:
- Điệp ngữ “Tôi yêu em”:
+ Nối liền mạch cảm xúc đang dâng trào trong lòng tác giả
+ Xoáy sâu vào tình cảm mà tác giả dành cho người yêu.
- “Tôi … lòng ghen”.
+ Tình yêu âm thầm, vô vọng với nhiều trạng thái tiêu cực vị kỉ 1 cái tôi thành thực hết mực: yếu đuối và bất lực trong tình yêu.
+ 2 Câu thơ nhiều ngắt cách, rối bời, khúc mắc giọng điệu day dứt, dằn vặt
1 tâm hồn yêu đương cháy bỏng, đắm đuối trong vô vọng.
b. Câu 7- 8:
- “Tôi … thắm”: Khẳng định luôn dành cho người yêu 1 tình yêu tha thiết, chân thành.
- “Cầu … yêu em”:
+ So sánh tương đồng: người khác yêu em như tôi Vừa tiếc nuối xót xa khi giã từ tình yêu, vừa kiêu hãnh tự tin về tình cảm của mình.
+ Giọng điệu điềm tĩnh, tha thiết Câu kết bất ngờ khẳng định tình yêu chân chính, vị tha.
1 cái tôi bao dung, vị tha trong tình yêu.
*/ Tiểu kết: Khổ 2 là sự đấu tranh day dứt trong tâm hồn nhân vật trữ tình để vượt qua sự ghen tuông nhỏ nhen mà vươn tới sự cao cả vị tha trong tình yêu vẻ đẹp tâm hồn Pu- Skin.
3. Nghệ thuật:
- Lối diễn đạt ngắn gọn, giản dị (không dùng các biện pháp tu từ mà bộc lộ trực tiếp)
- Điệp ngữ “Tôi yêu em” nhấn mạnh cảm xúc chủ đạo trong bài thơ
- Ngôn ngữ giản dị, gần gũi với ngôn ngữ sinh hoạt nhưng giàu cảm xúc.
Tiêu biểu cho thơ trữ tình “điệu nói”.
III . Tổng kết:
1. Giá trị nội dung
2. Giá trị nghệ thuật
- NL sử dụng ngôn ngữ.
- NL thu thập, đánh giá, lựa chọn và sử lí thông tin.
- NL sử dụng ngôn ngữ.
- NL thu thập, đánh giá, lựa chọn và sử lí thông tin.
- NL đọc – hiểu theo đặc trưng thể loại.
NL giải quyết vần đề
NL khái quát
HOẠT ĐỘNG 3.LUYỆN TẬP
a. Bảng ma trận kiểm tra mức độ nhận thức:
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
TÔI YÊU EM
- Hoàn cảnh sáng tác, vị trí của bài thơ.
- Xác định thể thơ
- Hiểu được nội dung chính của bài thơ và các đoạn thơ.
- Cảm nhận được tâm trạng và vẻ đẹp tâm hồn, tình yêu của nhà thơ.
b. Câu hỏi và bài tập:
Câu 1: Trình bày hoàn cảnh ra đời bài thơ?
Câu 2: Cảm nhận của em về nhân vật trữ tình trong bài thơ?
Câu 3: Bài thơ gợi cảm nghĩ gì về tâm hồn P.K nói riêng, tình yêu nói chung?
HOẠT ĐỘNG 4.VẬN DỤNG
Câu 1: So sánh tâm trạng của nhà thơ trong bài thơ với tâm trạng của Nguyễn Bính trong bài thơ “Tương tư”.
Câu 2: Phân tích bài thơ Tôi yêu em – Pus- kin.
4. Hướng dẫn tự học :
a. Bài cũ :
- Nắm những nét chính về 2 tác giả, 2 tác phẩm.
- Nắm nội dung cảm xúc chủ đạo của từng khổ thơ, bài thơ; đặc sắc nghệ thuật của bài thơ.
Tuần:27 Ngày soạn:11/3/2018
Tiết:100 Ngày dạy:13/3/2018
Tiếng Việt :
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức:
- Hiểu được ở mức độ sơ giản thuật ngữ loại hình và đặc điểm loại hình của tiếng Việt.
- Vận dụng được những tri thức về đặc điểm loại hình của tiếng Việt để học tập tiếng Việt và ngoại ngữ thuận lợi hơn.
2.Về kĩ năng: Sử dụng TV đúng với đặc điểm của ngôn ngữ đơn lập.
3. Về thái độ: giữ gìn sự trong sáng của TV
4. Xác định trọng tâm bài học:
- Nắm được khái niệm loại hình ngôn ngữ và đặc điểm cơ bản loại hình của tiếng Việt.
- Vận dụng lí thuyết về đặc điểm loại hình của tiếng Việt vào việc học tập và sử dụng tiếng Việt.
5. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung : tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt : thu thập thông tin có liên quan đến bài học, phân tích, giải quyết các tình huống đặt ra qua văn bản; hợp tác khi trao đổi, thảo luận về các vấn đề trong văn bản.
B.CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1. Giáo viên:
- Giáo án/ thiết kế bài học, bảng phụ
- Tranh ảnh, (trình chiếu nếu có)
- Băng đĩa, máy ghi âm
2. Học sinh: Chuẩn bị bài theo các yêu cầu sau:
-SGK, STK, vở ghi chép.
- Đọc trước văn bản soạn theo câu hỏi hướng dẫn học bài
- Giấy A0, bảng phụ.
C. PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
- PP dạy học thảo luận nhóm, đàm thoại, vấn đáp dạy học giải quyết vấn đề.
- Kỉ thuật: chia nhóm, đặt câu hỏi, trình bày một phút,thuyết trình
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Đọc bài thơ Tôi yêu em của Pus-kin và cảm nhận về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ?
3.Hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG 1.KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của GV và HS
Mục tiêu cần đạt
*PP/KT: Đàm thoại vấn đáp
? Tiếng Việt thuộc họ hàng ngôn ngữ nào? (Họ Nam Á, dòng Monkhme, nhánh Việt Mường)
?Tiếng Việt trãi qua những loại chữ nào? ảnh hưởng của ngôn ngữ nào sâu đậm nhất?
• Kích hoạt kiến thức nền.
• Tạo tâm thế hứng khởi trước khi vào bài học.
• Hình thành các năng lực: tư duy, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ
HOẠT ĐỘNG 2.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
NLHT
* HĐ 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về loại hình ngôn ngữ.
PP/KT: Đàm thoại, vấn đáp, cá nhân.
- HS đọc thầm mục I trong SGK/ 56.
? Thế nào là loại hình ngôn ngữ ?
? Loại hình ngôn ngữ được phân thành các loại nào ? Nêu VD ?
* HĐ2: đặc điểm loại hình của TV.
? Theo các nhà nghiên cứu TV thuộc loại hình ngôn ngữ nào ? Có các đặc trưng cơ bản nào ?
Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập với 3 đặc trưng cơ bản
? Đặc trưng thứ nhất là gì ?
? Lấy một VD để chứng minh ?
? Đặc trưng thứ hai là gì ?
- GV hướng dẫn HS phân tích VD trong SGK.
? Trong VD 1 từ tôi 1 và 2 giữ những vai trò ngữ pháp nào ?
? Từ anh ấy 1 và 2 giữ những vai trò ngữ pháp nào ?
? Như vậy xét về mặt ngữ âm và sự thể hiện bằng chữ viết của tôi1 và 2, anh ấy 1 và 2 như thế nào ?
? Ý nghĩa ngữ pháp của tôi 1 và 2, anh ấy 1 và 2 như thế nào ?
? Từ đó rút ra kết luận gì?
? Dịch câu TV trên sang tiếng Anh không thay đổi ý nghĩa ?
? I và me giữ vai trò ngữ pháp gì trong câu ?
? Him và he giữ những vai trò ngữ pháp gì trong câu ?
? Như vậy khi biểu thị vai trò ngữ pháp khác nhau, hình thái của các từ trong tiếng Anh như thế nào ?
? Kết luận tiếng Anh thuộc loại hình ngôn ngữ nào ?
Tiếng Anh thuộc loại hình ngôn ngữ hòa kết.
? Đặc trưng thứ ba là gì ?
- GV nêu VD.
? Từ chưa trong hai câu được sắp xếp như thế nào ?
? Từ “chưa” cuối câu thể hiện mục đích ngữ pháp của câu là gì ?
? Từ “chưa” đầu câu thể hiện mục đích ngữ pháp của câu là gì ?
? Từ đó rút ra nhận xét ?
- GV yêu cầu HS theo dõi VD 2 trong SGK/ 57.
? Xác định hư từ trong các câu trên ?
? Khi hư từ trong câu thay đổi thì ý nghĩa của câu như thế nào ?
? Như vậy TV thuộc loại hình ngôn ngữ nào ? Nó có các đặc trưng gì ?
I. Loại hình ngôn ngữ :
- Khái niệm : Là tập hợp các ngôn ngữ tuy không cùng nguồn gốc nhưng có những đặc trưng cơ bản (về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp) giống nhau.
- Phân loại :
+ Loại hình ngôn ngữ đơn lập
+ Loại hình ngôn ngữ hòa kết
II. Đặc điểm loại hình của tiếng Việt.
1. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp.
- Về mặt ngữ âm tiếng là âm tiết.
- Về mặt sử dụng tiếng có thể là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ.
2. Từ không biến đổi tình thái:
* VD 1:
(1) Tôi tặng anh ấy một cuốn sách.
(2) Anh ấy cho tôi một quyển vở.
- Tôi 1 : CN; tôi 2 : bổ ngữ.
- Anh ấy 1 : bổ ngữ; anh ấy 2 : CN.
Xét về mặt ngữ âm, sự thể hiện bằng chữ viết của tôi 1 và 2, anh ấy 1 và 2 giống nhau khi vai trò ngữ pháp thay đổi.
Từ TV không biến đổ hình thái.
* VD 2 :
(1) I give him a book.
(2) He gives me a notebook.
- I : CN BN : me
- Him : BN CN : he
Khi biểu thị vai trò ngữ pháp khác nhau từ TA biến đổi hình thái.
3. Ý nghĩa ngữ pháp được biểu thị bằng trật tự từ và hư từ.
- VD 1 :
+ Ăn cơm chưa ? Câu hỏi.
+ Chưa ăn cơm. Câu khẳng định.
Trật tự sắp xếp từ thay đổi ý nghĩa ngữ pháp thay đổi.
- VD 2 : Tôi đang ăn cơm. / Tôi đã ăn cơm rồi./ Tôi vừa ăn cơm xong.
Hư từ thay đổi ý nghĩa của câu cũng thay đổi.
* Ghi nhớ : (SGK/ 57)
- NL giao tiếp và hợp tác.
- NL sử dụng ngôn ngữ.
- NL thu thập, đánh giá, lựa chọn và sử lí thông tin.
- NL giao tiếp và hợp tác.
- NL sử dụng ngôn ngữ.
- NL thu thập, đánh giá, lựa chọn và sử lí thông tin.
HOẠT ĐỘNG 3.LUYỆN TẬP
a. Bảng ma trận kiểm tra mức độ nhận thức:
Cấp độ
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
- Đặc điểm loại hình tiếng Việt.
- Những đặc điểm loại hình tiếng Việt.
- Phân tích tác dụng của những đặc điểm loại hình tiếng Việt
- Lấy ví dụ giữa tiếng Việt và tiếng nước ngoài để so sánh và làm sáng tỏ tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập
b. Câu hỏi và bài tập:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
NLHT
GV hướng dẫn HS làm luyện tập.
PP/KT: thảo luận nhóm, chia nhóm, thuyết trình.
• GV giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 6 nhóm, thảo luận các bài tập trong SGK.
• HS thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận 5 phút
• HS báo cáo kết quả:
• Nhóm 1 báo cáo bài tập 1
• Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
• GV nhận xét, chốt ý cơ bản.
• Nhóm 3 báo cáo bài tập 2
• Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
• GV nhận xét, chốt ý cơ bản.
• Nhóm 5 báo cáo bài tập 3
• Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
• GV nhận xét, chốt ý cơ bản.
• GV đánh giá kết quả
Bài 1(SGK/58).
- Nụ tầm xuân 1: BN (hái); Nụ tầm xuân 2: CN (nở).
- Bến 1: BN (nhớ); Bến 2: CN (đợi)
- Trẻ 1: BN; trẻ 2: CN; già 1: BN; già
- Bống 1: ĐN (cá); Bống 2, 3, 4: BN ( thả, đưa); Bống 5: CN (ngoi); Bống 6: CN (lớn).
Bài 2(SGK/58).
- Anh ấy là sinh viên
5 từ, 5 tiếng, 5 âm tiết
- He is a studen't 4 từ, 5 âm tiết
Bài 3(SGK/58).
- đã, để,lại nhấn mạnh những điều đã làm được trong quá khứ hào hùng của dân tộc, khẳng định sức mạnh đoàn kết của nhân dân.
NL hợp tác
NL thuyết trình
HOẠT ĐỘNG 4.VẬN DỤNG
Câu 1: Phân tích đặc điểm loại hình TV thể hiện ở những câu sau:
a. Ruồi đậu mâm xôi, mâm xôi đậu
Kiến bò đĩa thịt, đĩa thịt bò (câu đố)
b. Mình về mình có nhớ ta
Mười năm lăm ấy thiết tha mặn nồng...
Ta về, mình có nhớ ta...
Ta về ta nhớ những hoa cùng người. (Việt Bắc – Tố Hữu)
Câu 2: Bài 2 (SGK/58)
Câu 3: Bài 3 (SGK/58)
- Đã : hành động xảy ra trước một thời điểm nào đó.
- Các : chỉ số nhiều toàn thể sự vật.
- Để : mục đích.
- Lại : hành động tái diễn.
- Mà : mục đích.
4. Hướng dẫn tự học :
a. Bài cũ :
- Nắm khái niệm loại hình ngôn ngữ, Loại hình ngôn ngữ của TV.
- Nắm các đặc điểm loại hình của tiếng Việt.
- Làm hoàn thiện các bài tập trong SGK.
b. Bài mới: Người trong bao (Sê – Khốp) :
- Đọc Tiểu dẫn nắm nét chính về tác giả, tác phẩm.
- Đọc văn bản nắm nội dung cốt truyện.
- Tìm hiểu ngoại hình, tính cách nhân vật Bê – li- cốp.
Tuần:28 Ngày soạn:16 /3/2018
Tiết:101 - 102 Ngày dạy:20/3/2018
Đọc văn : NGƯỜI TRONG BAO
- A. P. Sê- Khốp –
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức:
- Hiểu được sự phê phán sâu sắc của nhà văn đối với lối sống “thu mình vào trong bao” của một bộ phận tri thức Nga cuối thế kỉ XIX.
- Thấy được nét đặc sắc về nghệ thuật kể chuyện của tác phẩm: xây dựng biểu tượng và nhân vật điển hình, cách kể chuyện đặc sắc.
2.Về kĩ năng: phân tích truyện ngắn, nhân vật.
3. Về thái độ: phê phán kiểu người và lối sống trong bao không lành mạnh.
4. Xác định nội dung trọng tâm:
- Nắm được đặc điểm, tính cách, và ý nghĩa xã hội của hình tượng Bê-li-cốp.
- Nhận biết được bút pháp hiện thực sắc sảo trong việc xây dựng hình tượng điển hình của Sê-khốp.
5. Định hướng phát triển năng lực :
- Năng lực chung : tự học, giải quyết vấn đề, tư duy,tự quản lí, giao tiếp , hợp tác, sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt : Đọc – hiểu văn bản theo dặc trưng thể loại. Phân tích tâm lí, tính cách nhân vật.
B.CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1. Giáo viên:
- Giáo án/ thiết kế bài học, bảng phụ
- Tranh ảnh, (trình chiếu nếu có)
- Băng đĩa, máy ghi âm
2. Học sinh: Chuẩn bị bài theo các yêu cầu sau:
-SGK, STK, vở ghi chép.
- Đọc trước văn bản soạn theo câu hỏi hướng dẫn học bài
- - Giấy A0, bảng phụ.
C. PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
- PP dạy học thảo luận nhóm, đàm thoại, vấn đáp dạy học giải quyết vấn đề.
- Kỉ thuật: chia nhóm, đặt câu hỏi, trình bày một phút,thuyết trình
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3.Hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG 1.KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của GV và HS
Mục tiêu cần đạt
PP/KT: Trò chơi, tia chớp
1. GV giao nhiệm vụ: Điền vào dấu ba chấm
2. HS thực hiện nhiệm vụ: HS cả lớp tự suy nghĩ trả lời cá nhân trong thời gian 10 giây cho một câu hỏi
1.Sống như rùa....cổ như rắn....đầu.
2.Xăm xăm bước tới cây chanh
Thò tay muốn bẻ sợ cành có ....
3.Nhát như t... đế.
4.Nước trong không có cá.Khép nép quá không có ....
HS báo cáo kết quả:
Gv đánh giá kết quả: GV ghi những câu trả lời đúng.
GV dẫn dắt vào bài học: Lối sống này còn được thể hiện một cách trừu tượng, và hài hước mang ý nghĩa phê phán cao trong tác phẩm hôm nay chúng ta sẽ tìm hiêu.
• Kích hoạt kiến thức nền.
• Tạo tâm thế hứng khởi trước khi vào bài học.
• Hình thành các năng lực: tư duy, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ
HOẠT ĐỘNG 2.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
NLHT
* HĐ 1: HD tìm hiểu về tác giả và tác phẩm.
PP/KT: đàm thoại, vấn đáp, cá nhân
? Dựa vào Tiểu dẫn trong SGK giới thiệu một vài nét chính về cuộc đời của Sê- khốp ?
? Trong nền văn học Nga, Sê-khốp có vị trí như thế nào?
? Các thành tựu và đặc điểm sáng tác của Sê-khốp?
? Dựa vào Tiểu dẫn trong SGK, giới thiệu về truyện ngắn “Người trong bao”?
- Hoàn cảnh sáng tác: viết năm 1898
+ Khi nhà văn dưỡng bệnh tại Ianta.
+ Tác phẩm ra đời trong bối cảnh Xã hội Nga đang ngạt thở trong bầu không khí chuyên chế bảo thủ nặng nề của chế độ Nga hoàng, môi trường ấy đã đẻ ra lắm kiểu người kì quái.
- GV hướng dẫn HS cách đọc - kể văn bản:
+ Chữ in nhỏ: phần tóm lược: giọng kể.
+ Chữ in lớn: giọng chậm, buồn xen mỉa mai, châm biếm, thay đổi giọng đối thoại theo mỗi nhân vật.
? Kết cấu truyện có gì đặc biệt?
Kết cấu: truyện lồng truyện
? Căn cứ vào kết cấu và diễn biến truyện chia bố cục tác phẩm? Nội dung chính mỗi phần?
* HĐ 2: HD đọc hiểu chi tiết văn bản
PP/KT: Thảo luận nhóm, thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp, cá nhân.
• GV giao nhiệm vụ: 4 nhóm thảo luận về nhân vật Bê-li-cốp
• Nhóm 1,2: thảo luận về ngoại hình của Bê-li-cốp, qua đó nhận xét về ngoại hình của bê-li-cốp?
• Nhóm 3,4 : Thảo luận về lối sống và tính cách của nhân vật Bê-li-cốp
? Lối sống và tính cách của B được miêu tả như thế nào?
? Quan lối sống và tính cách em nhận xét ntn về nhân vật này?
• Hs thực hiện nhiệm vụ: HS trảo đổi thảo luận 7 phút
• HS báo cáo kết quả
• Nhóm 1 báo cáo về ngoại hình của Bê-li-cốp
+ Ngoại hình của Bê-li-cốp được miêu tả qua những chi tiết nào?
+ Nhận xét gì về ngoại hình B?
• Nhóm 3 báo cáo về lối sống và tính cách của B
? Nhận xét về các đồ dùng của B? + Buồng ngủ của B được bài trí ra sao?
? Khi đi ra ngoài thì ntn?
? Khi ngủ thì B có thói quen gì?
+ Nguyên tắc làm việc của B như thế nào?
? Quan hệ với đồng nghiệp ra sao?
GV: Hắn luôn sống trong tâm lí lo lắng, sợ hãi, sợ tất cả ( sợ trộm chui vào nhà, sợ khi biết chuyện của mình sẽ làm trò cười cho thiên hạ, sợ bị vẽ tranh châm biếm, sợ chuyện đến tai ngài hiệu trưởng, thanh tra...)
? B có khát vọng mãnh liệt gì?
- Làm việc theo những thông tư, chỉ thị: “Đối với hắn chỉ có những chỉ thị, thông tư, những....mới là rõ ràng” (sgk/t66)
? Cảm giác của B như thế nào về lối sống của hắn?
+ Những chi tiết trên cho thấy tính cách gì của B?
? Hãy khái quát tính cách của B khi y còn sống?
• GV đánh giá kết quả
Hết tiêt 1
? B chết vì những nguyên nhân nào? NN chính dẫn đến cái chết của hắn là gì?
- GV: + khi va chạm với Cô-va-len cô, hắn đã bị sốc, bị tổn thương.
+ Khi Va-ren-ca nhìn thấy hắn ngã và cười phá lên, hắn thấy xấu hổ và lo sợ, sợ bị chế giễu và bị đuổi việc.
? Chi tiết “B chết” có ý nghĩa gì?
- GV: Lối sống và tính cách của hắn chỉ đi đến bế tắc, bị mọi người và xã hội loại bỏ, hơn nữa hắn đã được thỏa mãn khát vọng mãnh liệt của mình, là biện pháp NT của t/g.
? Lối sống, tính cách của B có ảnh hưởng như thế nào đến mọi người khi hắn còn sống?
? Khi B chết rồi, lối sống và tính cách của hắn còn ảnh hưởng đến mọi người không ?
+ Lúc hắn mới chết mọi người cảm thấy thế nào?
+ Sau đó, sự ảnh hưởng tiếp tục như thế nào ?
? Nhận xét chung về sự tác động của lối sống B đối với mọi người?
? Ta gọi kiểu người B là kiểu người gì?
? Vì sao khi B chết tính cách và lối sống của hắn vẫn còn ảnh hưởng?
? Hình tượng cái bao có nghĩa đen và nghĩa bóng là gì ?
? Ý nghĩa biểu tượng, khái quát của hình tượng cái bao trong tác phẩm ?
? Qua ý nghĩa của hình tượng cái bao và thái độ của mọi người đối với B và lối sống B khái quát chủ đề tư tưởng của truyện?
-HS trả lời cá nhân, GV chốt ý
*HĐ 3:GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghệ thuật
PP/KT: đàm thoại, vấn đáp, cá nhân
? Lời nhận xét cuối truyện của bác sĩ I – Van thể hiện điều gì ?
? Nhận xét về cách chọn ngôi kể chuyện của tác giả ?
? Hiệu quả nghệ thuật của cách chọn ngôi kể như trên là gì
? Nhận xét về giọng kể thể hiện trong truyện?
? Nghệ thuật xây dựng nhân vật của Sê-khốp có đặc điểm gì đặc biệt?
? Trong truyện tác giả đã vận dụng nghệ thuật xây dựng biểu tượng như thế nào ?
*HĐ 4: Hướng dẫn HS tổng kết.
PP/KT: Đàm thoại, vấn đáp, cá nhân
? Như vậy giá trị nội dung tư tưởng và nghệ thuật của truyện là gì ?
HS tự tổng kết bài học
I. Tìm hiểu chung.
1. Tác giả: A. P. Sê- Khốp (1860-1904)
a. Cuộc đời:
- Sinh ra và lớn lên trong một gia đình buôn bán nhỏ tại thị trấn Ta-gan-rốc.
- Sau khi tốt nghiệp đại học y, ông vừa làm bác sĩ nông thôn, vừa viết báo, viết văn; tham gia nhiều công việc xã hội, giáo dục, văn hóa.
- Năm 1887 được nhận giải thưởng Puskin. Năm 1900 được bầu làm viện sĩ danh dự Viện Hàn lâm khoa học Nga.
b. Sáng tác:
- Là nhà văn Nga kiệt xuất, có nhiều cống hiến cho nền văn học Nga.
- Là đại biểu cuối cùng của chủ nghĩa hiện thực Nga TK19.
- Là một nhà cách tân thiên tài thể loại truyện ngắn và kịch nói.
- Sự nghiệp sáng tác:
+ Hơn 500 truyện ngắn – truyện vừa.
+ Nhiều vở kịch nói
+ Cốt truyện của Sê-khốp giản dị song lại đặt ra nhiều vấn đề có ý nghĩa xã hội to lớn, ý nghĩa nhân bản sâu xa.
2. Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: (SGK/ 65)
- Đề tài: Lối sống của một bộ pận trí thức nga cuối TK XIX.
- Bố cục: 3 phần :
+ Mở truyện: cuộc trò chuyện trong đêm ở nhà kho giữa Ivan và Bu-rơ-kin.
+ Thân truyện: cuộc đời, tính cách của Bê-li-cốp.
+ Kết truyện: Nhận xét cuối truyện (Ivan).
II. Đọc – Hiểu văn bản.
1. Hình tượng nhân vật Bê-li- cốp :
a. Khi Bê-li – cốp còn sống:
a.Ngoại hình
- Bộ mặt giấu trong áo bành tô bẻ cao, đeo kính râm.
- Trang phục: Đi giày cao su, cầm ô, mặc áo bành tô ấm cốt bông cả khi trời đẹp. Ở nhà vẫn mặc áo khoát ngoài, đội mũ.
Chân dung kì quái, lập dị
b. Lối sống và tính cách
-Đồ dùng: cái gì cũng để trong bao(Ô, dao, đồng hồ); Phòng ngủ như một cái hộp.
-Luôn kéo mui xe ngựa kín mít
-Khi ngủ: đốt lò sưởi, đóng cửa, trùm mền.
-Quan hệ với đồng nghiệp theo một thói quen kì lạ.
-Nhút nhát,cô độc luôn lo lắng, sỡ hãi một cách vô căn cứ lúc nào cũng “nhỡ xẩy ra chuyện gì”(cả tình yêu với Vareca cũng lần lữa, suy tính, sợ)
- Khát vọng mãnh liệt: Thu mình trong một cái vỏ, tạo ra cho mình một cái bao ngăn cách trước những ảnh hưởng bên ngoài.
-Trốn tránh hiện tại, tôn sùng quá khứ, sống theo những chỉ thị, thông tư một cách máy móc, giáo điều.
-Tự hào với lối sống cổ hủ, kì quái của mình(luôn cho là mình đúng, không hài lòng với lối sống phóng khoáng của người khác)
Tính cách, lối sống trong bao, thu mình trong vỏ ốc.
Là người cô độc, máy móc, hèn nhát, kì quái, thu mình trong bao và tự mãn nguyện với điều đó.
b. Khi Bê-li-cốp chết:
* Nguyên nhân cái chết của B:
- B chết vì chính sự hèn nhát của mình.
* Ý nghĩa
- Cái chết là tất yếu vì y đã tìm được cho mình chiếc bao tốt nhất, vững chắc nhất Đẩy tính cách nhân vật lên tuyệt đỉnh.
c. Ảnh hưởng của lối sống Bê-li-cốp:
* Khi còn sống:
- Khống chế trường học, thành phố suốt 15 năm.
- Mọi người sợ hãi, căm ghét, bị ám ảnh.
* Khi hắn đã chết:
- Lúc đầu: Cảm thấy nhẹ nhàng, thoải mái, thoát khỏi gánh nặng.
- Sau đó: cuộc sống lại như cũ: nặng nề, mệt nhọc, vô vị. Tiếp tục xuất hiện, ảnh hưởng, không thể thoát ra được.
Tác động mãnh mẽ, dai dẳng đến đời sống và tinh thần của mọi người .
d. Đánh giá chung:
- Kiểu người trong bao có lối sống trong bao, tính cách trong bao.
- B điển hình cho một kiểu người, một hiện tượng phổ biến đã và đang tồn tại trong xã hội Nga.
2. Hình tượng cái bao:
- Nghĩa bóng: lối sống, tính cách của Bê-li-cốp.
- Nghĩa biểu trưng: kiểu người, lối sống trong bao tồn tại phổ biến ở nước Nga cuối thể kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
Chủ đề tư tưởng :
+ Lên án, phê phán mạnh mẽ kiểu người, lối sống trong bao, tác hại của nó đến hiện tại và tương lai của Nga.
+ Cảnh báo, kêu gọi mọi người phải thay đổi cuộc sống, không thể hèn nhát, ích kỉ, hủ lậu.
3. Nghệ thuật:
- Nhân vật trong truyện là người kể chuyện (ngôi thứ nhất – xưng tôi), tác giả ở ngôi thứ ba.
Đảm bảo tính khách quan, thể hiện tính chủ quan, tạo cảm giác thân mật, gần gũi.
- Giọng kể : trầm tĩnh, chậm buồn, mỉa mai; bề ngoài có vẻ khách quan, bên trong suy tư sâu sắc.
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình: chân thực, cụ thể qua ngoại hình, tính cách …
- Nghệ thuật xây dựng biểu tượng: hình tượng cái bao, câu nói cửa miệng của B, chi tiết về cái chết có ý nghĩa khái quát.
III. Tổng kết:
1. Giá trị nội dung: Ghi nhớ sgk
2. Giá trị nghệ thuật: Mục 3
- NL giao tiếp và hợp tác.
- NL sử dụng ngôn ngữ.
- NL thu thập, đánh giá, lựa chọn và sử lí thông tin.
- NL hợp tác
- NL sử dụng ngôn ngữ.
- NL thu thập, đánh giá, lựa chọn và sử lí thông tin.
- NL đọc – hiểu theo đặc trưng thể loại.
NL: Giải quyết vấn đề
NL: khái quát
HOẠT ĐỘNG 3.LUYỆN TẬP
a. Bảng ma trận kiểm tra mức độ nhận thức:
Nội dung
Nhận biết
MĐ 1
Thông hiểu
MĐ2
Vận dụng
MĐ3
Vận dụng cao
MĐ4
NGƯỜI TRONG BAO
- Những đặc điểm về nhân vật.
- Hiểu được tính cách nhân vật điển hình trong truyện ngắn của Sê- khốp.
- Ý nghĩa của hình tượng cái bao trong truyện
b. Câu hỏi và bài tập:
Câu 1. Kể tóm tắt nội dung truyện.
Câu 2. Các đồ vật của Bê-li-cốp có gì giống nhau?
A. Đều rất tiện dụng
B. Đều rất giản dị
C. Đều rất sang trọng
D. Đều để trong bao
Câu 3:Dòng nào nói đúng ý nghĩ xuất hiện thường xuyên trong đầu của Bê-li-cốp?
A.Sợ có ai làm hắn giật mình
B.Sợ có chuông điện thoại reo trong đêm
C. Sợ nhỡ lại xẩy ra chuyện gì
D. Sợ có ai đến nhà không báo trước
Câu 4: Tính cách hèn nhát của Bê-li-cốp được bộc lộ qua câu nói nào của hắn?
A. “Ồ ,tiếng Hi Lạp nghe thật tuyệt vời”
B. “Anh đã đi xe đạp điều đó không đúng với nhà giáo dục thiếu niên”
C. “Tôi chẳng làm điều gì sơ suất để cho mọi người diễu cợt như vậy”
D. “Vả lại nếu không có chỉ thị nào cho phép thì ta không được làm”
Câu 5: Ý nghĩa hình ảnh cái bao trong truyện ngắn?
HOẠT ĐỘNG 4.VẬN DỤNG
1. Bài tập 2,3 (SGK/T70).
2. Suy nghĩ của bản thân về hiện tượng người trong bao.
3. Dựa vào tác phẩm, hãy phân tích các cấp độ khác nhau của hình ảnh “cái bao” trong cuộc đời Bê – li – cốp.
4.Hướng dẫn HS tự học
a. Bài cũ:
- Nắm những nét chính về tác giả
- Tóm tắt tác phẩm
- Phân tích nhân vật Bê-li-cốp.
- Hình tượng cái bao.
b. Bài mới : Thao tác lập luận bình luận
- Tìm hiểu mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bình luận.
- Cách bình luận một vấn đề như thế nào ?
- Làm các bài tập luyện tập trong SGK/ 73.
Làm văn:
Tuần: 28 Ngày soạn:20/3/2018
Tiết: 103 Ngày dạy:22/3/2018
Làm văn : THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. về kiến thức:
- Nắm được mục đích, yêu cầu và tầm quan trọng của thao tác lập luận bình luận.
- Nắm được những nguyên tắc và cách thức cơ bản của thao tác lập luận bình luận.
2.Về kĩ năng: vận dụng thao tác để viết đoạn văn, bài văn nghị luận.
3. Về thái độ: Vận dụng thao tác khách quan, đúng mực.
4. Xác định nội dung trọng tâm:
- Hiểu được mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bình luận.
- Nắm được các cách bình luận một vấn đề.
5. Định hướng phát triển năng lực :
- Năng lực chung : tự học, giải quyết vấn đề, tư duy,tự quản lí, giao tiếp , hợp tác, sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt : Nhận diện đối tượng, nội dung và cách bình luận trong văn bản nghị luận. Vận dụng thao tác lập luận bình luận để viết đoạn văn, bài văn nghị luận xã hội hoặc văn học
B.CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1. Giáo viên:
- Giáo án/ thiết kế bài học, bảng phụ
- Tranh ảnh, (trình chiếu nếu có)
- Băng đĩa, máy ghi âm
2. Học sinh: Chuẩn bị bài theo các yêu cầu sau:
-SGK, STK, vở ghi chép.
- Đọc trước văn bản soạn theo câu hỏi hướng dẫn học bài
- - Giấy A0, bảng phụ.
C. PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
- PP dạy học thảo luận nhóm, đàm thoại, vấn đáp dạy học giải quyết vấn đề.
- Kỉ thuật: chia nhóm, đặt câu hỏi, trình bày một phút,thuyết trình
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Phân tích nhân vật Bê-li-cốp?
3.Hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG 1.KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của GV và HS
Mục tiêu cần đạt
*PP/KT: Thảo luận nhóm, chia nhóm, thuyết trình.
* GV giao nhiệm vụ: GV cho HS một đoạn văn và yêu cầu:
? Đoạn văn trên nội dung là gì?
? Người viết sử dụng những thao tác lập luận nào?
Bác Hồ là một vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc, người cha của dân tộc Việt Nam. Bác là một con người vô cùng giản dị, sống một cuộc sống như những người dân bình thường khác. Điều đó được thể hiện trong thói quen, lối sống và cách làm việc của Bác. Nhưng đời sống của Bác vẫn rất sôi nổi, phong phú. Đời sống vật chất giản dị càng hoà hợp với đời sống tâm hồn phong phú, với những tư tưởng, tình cảm, những giá trị tinh thần cao đẹp nhất. Đó là đời sống thực sự văn minh mà Bác Hồ nêu gương sáng trong thế giới ngày nay. Dù có phải chịu khổ cực những bác có một ý chí vô cùng sắt đá vượt qua mọi khó khăn, một lòng luôn hướng về quê hương đất nước. Lúc nào trong Bác cũng băn khoăn chăng chở vì lỗi lo cho nước nhà. Tuy vậy nhưng Bác vẫn luôn hòa đồng với con người và thiên nhiên. Từ đó Bác trở thành nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc Việt Nam. Bác quả là một người giản dị và có tâm hồn thật thanh cao.
(Bài làm của học sinh )
*HS thực hiện nhiệm vụ: HS có 5 phút thảo luận.
* HS báo cáo :
* Gv đánh giá kết quả
GV dẫn dắt vào bài học
• Kích hoạt kiến thức nền.
• Tạo tâm thế hứng khởi trước khi vào bài học.
• Hình thành các năng lực: tư duy, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ
HOẠT ĐỘNG 2.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
NLHT
* HĐ 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bình luận.
PP/KT: Đàm thoại, vấn đáp, cá nhân
? Trong đời sống chúng ta thường gặp từ “bình luận” không ? Thử giải thích ý nghĩa từ “bình luận” trong các trường hợp ấy ?
? Vậy mục đích của bình luận là gì ?
- HS tìm hiểu về đoạn trích Xin lập khoa luật của Nguyễn Trường Tộ.
? Đoạn trích bàn bạc về v
Tiết: 95 – 96 Ngày dạy:4/5/2020
Đọc văn :
TÔI YÊU EM
- A. X. Pu – Skin –
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức:
- Thấy được vẻ đẹp thơ trữ tình của Pu –Skin : giản dị, trong sáng, tinh tế về hình thức ngôn từ và nội dung biểu hiện.
- Cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn trong tình yêu chân thành, say đắm, vị tha của Pu- Skin.
2. Về kĩ năng: Phân tích và cảm nhận thơ trữ tình.
3. Về thái độ: Trân trọng tình yêu đôi lứa
4. Xác định nội dung trọng tâm:
- Thấy được vẻ đẹp của một tình yêu chân thành, cao thượng của nhân vật trữ tình trong bài thơ.
- Thấy một số nét nổi bật trong nghệ thuật thơ cổ điển Pu- Skin: giản dị, tinh tế, hàm súc.
5. Định hướng phát triển năng lực :
- Năng lực chung : tự học, giải quyết vấn đề, tư duy,tự quản lí, giao tiếp , hợp tác, sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt : Đọc – hiểu văn bản theo dặc trưng thể loại. Phân tích theo những đặc trưng cơ bản của thơ: Cảm hứng nghệ thuật, hình ảnh, ngôn từ.
B.CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1. Giáo viên:
- Giáo án/ thiết kế bài học, bảng phụ
- Tranh ảnh, (trình chiếu nếu có)
- Băng đĩa, máy ghi âm
2. Học sinh: Chuẩn bị bài theo các yêu cầu sau:
-SGK, STK, vở ghi chép.
- Đọc trước văn bản soạn theo câu hỏi hướng dẫn học bài
- - Giấy A0, bảng phụ.
C. PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
- PP dạy học thảo luận nhóm, đàm thoại, vấn đáp dạy học giải quyết vấn đề.
- Kỉ thuật: chia nhóm, đặt câu hỏi, trình bày một phút,thuyết trình
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3.Hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG 1.KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của GV và HS
Mục tiêu cần đạt
• PP/KT: trò chơi
• Gv giao nhiệm vụ: GV cho HS nghe một ca khúc “Tôi yêu em ” đã được phổ nhạc từ bài thơ cùng tên của Pus – kin: Yêu cầu HS viết một đoạn cảm nhận ngắn về ca khúc này
• HS thực hiện nhiệm vụ: HS trao đổi thảo luận khoảng 5 phút
• HS báo cáo kết quả
• GV thu phiếu học tập của 6 nhóm.
• Gv đánh giá kết quả: GV đọc bài của từng nhóm và thông báo nhóm cảm nhận hay nhất.
• Kích hoạt kiến thức nền.
• Tạo tâm thế hứng khởi trước khi vào bài học.
• Hình thành các năng lực: tư duy, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ
HOẠT ĐỘNG 2.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
NLHT
* HĐ1: HD tìm hiểu về tác giả, tác phẩm.
PP/KT: Đàm thoại, vấn đáp, cá nhân
? Dựa vào phần Tiểu dẫn, giới thiệu vài nét tiêu biểu về tác giả Pu- Skin?
? Hoàn cảnh sáng tác của bài thơ?
- GV gọi 1 HS đọc bài thơ giọng chậm, ngập ngừng, mạnh mẽ, dứt khoát; day dứt, u buồn; tha thiết theo từng cặp câu.
? Bố cục của bài thơ? Nội dung cảm xúc chính của mỗi đoạn ?
* HĐ 2: HD tìm hiểu chi tiết văn bản.
PP/KT: Đàm thoại, vấn đáp, cá nhân
? Tác giả mở đầu bài thơ bằng cụm từ nào ? Nhận xét về cách mở đầu đó ?
(GV so sánh với cách bày tỏ tình cảm khác:
“Bây giờ mận …. ai vào hay chưa”
“ Đêm trăng thanh … nên chăng”)
? Cách bày tỏ tình cảm của Puskin tạo cho ta cảm nhận gì?
? Nhận xét về cách xưng hô của tác giả với người mình yêu?
(cách xưng hô này không giống cách xưng hô của những người yêu nhau {anh – em, anh – nàng, …} cho thấy Puskin rất tôn trọng người mình yêu đồng thời giữa hai người luôn có khoảng cách)
? Trong lời thú nhận, tình cảm Puskin dành cho người yêu là tình cảm thế nào?
(GV so sánh với bản dịch nghĩa:
“Tôi đã yêu em: tình yêu vẫn, có lẽ
Chưa tắt hẳn trong lòng tôi” diễn đạt giản dị hơn bản dịch thơ của Thúy Toàn)
? Cái tôi mà Puskin bộc lộ ở 2 câu đầu là 1 cái tôi như thế nào? Nhận xét khái quát về lời giãi bày tình cảm của P.K?
? Sau khi bộc lộ tình cảm, ta thấy mở đầu cho câu thơ tiếp theo là quan hệ từ “nhưng”, nó báo hiệu điều gì?
? Sự đổi hướng ở đây là gì? Thể hiện ở từ ngữ nào? Tại sao lại có sự thay đổi đó?
? Cái tôi mà Puskin bộc lộ ở 2 câu 3-4 có gì khác với cái tôi ở 2 câu đầu?
? Như vậy điều gì đang diễn ra trong tâm hồn tác giả ở 4 câu thơ đầu?
* Tiết 2:
- Gọi HS đọc lại khổ 2.
? 2 Câu 3-4 lí trí cố kìm nén, chế ngự cảm xúc nhưng đến hai câu 5-6, điệp ngữ “tôi yêu em” vẫn bật lên mạnh mẽ, dâng trào. Điệp ngữ tôi yêu em có tác dụng gì ?
? Câu 5-6, Tác giả hồi tưởng lại tình yêu của mình dành cho “em”, đó là tình yêu như thế nào? Qua tình yêu đó hiểu thêm điều gì về Puskin?
? Nhịp điệu của hai câu thơ 5, 6 như thế nào? Nó tạo cho câu thơ giọng điệu gì?
? Ở Câu 5-6, Puskin dám bày tỏ những góc khuất tối tận đáy sâu tâm hồn, đó là một tâm hồn như thế nào khi yêu?
? Hai câu 7-8 nối tiếp mạch cảm xúc và tâm trạng nhà thơ bằng điệp ngữ “tôi yêu em”, nhưng tình cảm mà tác giả bày tỏ lúc này có gì khác tình cảm ở 2 câu 5-6?
? Câu kết tác giả đã sử dụng loại so sánh nào? Cảm nhận của em về câu kết?
? Nhận xét về giọng điệu câu kết? Giọng điệu đó giúp khẳng định điều gì cho tình yêu tác giả?
? Sau những giây phút sầu khổ, dằn vặt của tình yêu đơn phương, kết thúc bài thơ Puskin đã tự bộc lộ điều gì về bản thân mình qua lời cầu chúc?
? Khổ thơ thứ 2 để lại cho em cảm nhận gì?
HĐ3: HS tìm hiểu nghệ thuật của bài thơ.
PP/KT: Đàm thoại, giải quyết vấn đề
? So với những bài thơ tình khác, lối diễn đạt và bày tỏ tình yêu của bài thơ này có gì khác?
? Bài thơ sử dụng duy nhất 1 biện pháp nghệ thuật, đó là biện pháp nào? Tác dụng?
? Ngôn ngữ trong bài thơ gần gũi với phong cách ngôn ngữ nào?
(Bài thơ tiêu biểu cho thơ trữ tình “điệu nói” khác hẳn với thơ “điệu ngâm”).
HĐ4: Tổng hợp, đánh giá, khái quát
PP/KT: Đàm thoại , cá nhân.
? Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ ?
HS tự rút ra tổng kết.
I. Tìm hiểu chung.
1. Tác giả: (SGK/ 59)
2. Tác phẩm.
- Hoàn cảnh sáng tác: (SGK/ 59).
- Bố cục : 2 phần :
+ Khổ 1 : 4 câu đầu : Lời giã biệt và giãi bày một tình yêu vô vọng.
+ Khổ 2 : 4 câu cuối : Lời giãi bày tiếp và lời cầu nguyện cho người mình yêu.
II. Đọc – Hiểu văn bản.
1. Khổ 1:
a. Câu 1-2:
- Mở đầu “Tôi yêu em”:
+ Đi thẳng trực tiếp vào vấn đề: bày tỏ tình cảm 1 cách ngắn gọn, giản dị.
+ Vừa là lời thú nhận với người yêu, vừa là lời tự nhủ bản thân.
+ Cách xưng hô: tôi – em: trang trọng, có phần xa cách.
- Thú nhận tình cảm: “Chừng có thể, chưa hẳn tàn phai”: tình yêu bền bỉ, vẫn còn day dứt khôn nguôi.
1 cái tôi tình cảm, lời thú nhận chân thành.
b. Câu 3-4:
- “Nhưng”: sự đổi hướng đảo ngược vấn đề
- “Không để …hoài”: kiểu câu phủ định triệt để: Sự dằn lòng, chế ngự cảm xúc, dứt khoát từ giã tình yêu để người yêu không phải u buồn, bận lòng.
1 cái tôi lí trí mạnh mẽ.
*/Tiểu kết: Khổ thơ 1 là sự mâu thuẫn giữa lí trí và tình cảm của nhân vật trữ tình: Tình cảm vẫn còn nhưng lí trí bắt phải giã từ để hướng về ý nghĩa đích thực của tình yêu.
2. Khổ 2:
a. Câu 5-6:
- Điệp ngữ “Tôi yêu em”:
+ Nối liền mạch cảm xúc đang dâng trào trong lòng tác giả
+ Xoáy sâu vào tình cảm mà tác giả dành cho người yêu.
- “Tôi … lòng ghen”.
+ Tình yêu âm thầm, vô vọng với nhiều trạng thái tiêu cực vị kỉ 1 cái tôi thành thực hết mực: yếu đuối và bất lực trong tình yêu.
+ 2 Câu thơ nhiều ngắt cách, rối bời, khúc mắc giọng điệu day dứt, dằn vặt
1 tâm hồn yêu đương cháy bỏng, đắm đuối trong vô vọng.
b. Câu 7- 8:
- “Tôi … thắm”: Khẳng định luôn dành cho người yêu 1 tình yêu tha thiết, chân thành.
- “Cầu … yêu em”:
+ So sánh tương đồng: người khác yêu em như tôi Vừa tiếc nuối xót xa khi giã từ tình yêu, vừa kiêu hãnh tự tin về tình cảm của mình.
+ Giọng điệu điềm tĩnh, tha thiết Câu kết bất ngờ khẳng định tình yêu chân chính, vị tha.
1 cái tôi bao dung, vị tha trong tình yêu.
*/ Tiểu kết: Khổ 2 là sự đấu tranh day dứt trong tâm hồn nhân vật trữ tình để vượt qua sự ghen tuông nhỏ nhen mà vươn tới sự cao cả vị tha trong tình yêu vẻ đẹp tâm hồn Pu- Skin.
3. Nghệ thuật:
- Lối diễn đạt ngắn gọn, giản dị (không dùng các biện pháp tu từ mà bộc lộ trực tiếp)
- Điệp ngữ “Tôi yêu em” nhấn mạnh cảm xúc chủ đạo trong bài thơ
- Ngôn ngữ giản dị, gần gũi với ngôn ngữ sinh hoạt nhưng giàu cảm xúc.
Tiêu biểu cho thơ trữ tình “điệu nói”.
III . Tổng kết:
1. Giá trị nội dung
2. Giá trị nghệ thuật
- NL sử dụng ngôn ngữ.
- NL thu thập, đánh giá, lựa chọn và sử lí thông tin.
- NL sử dụng ngôn ngữ.
- NL thu thập, đánh giá, lựa chọn và sử lí thông tin.
- NL đọc – hiểu theo đặc trưng thể loại.
NL giải quyết vần đề
NL khái quát
HOẠT ĐỘNG 3.LUYỆN TẬP
a. Bảng ma trận kiểm tra mức độ nhận thức:
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
TÔI YÊU EM
- Hoàn cảnh sáng tác, vị trí của bài thơ.
- Xác định thể thơ
- Hiểu được nội dung chính của bài thơ và các đoạn thơ.
- Cảm nhận được tâm trạng và vẻ đẹp tâm hồn, tình yêu của nhà thơ.
b. Câu hỏi và bài tập:
Câu 1: Trình bày hoàn cảnh ra đời bài thơ?
Câu 2: Cảm nhận của em về nhân vật trữ tình trong bài thơ?
Câu 3: Bài thơ gợi cảm nghĩ gì về tâm hồn P.K nói riêng, tình yêu nói chung?
HOẠT ĐỘNG 4.VẬN DỤNG
Câu 1: So sánh tâm trạng của nhà thơ trong bài thơ với tâm trạng của Nguyễn Bính trong bài thơ “Tương tư”.
Câu 2: Phân tích bài thơ Tôi yêu em – Pus- kin.
4. Hướng dẫn tự học :
a. Bài cũ :
- Nắm những nét chính về 2 tác giả, 2 tác phẩm.
- Nắm nội dung cảm xúc chủ đạo của từng khổ thơ, bài thơ; đặc sắc nghệ thuật của bài thơ.
Tuần:27 Ngày soạn:11/3/2018
Tiết:100 Ngày dạy:13/3/2018
Tiếng Việt :
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức:
- Hiểu được ở mức độ sơ giản thuật ngữ loại hình và đặc điểm loại hình của tiếng Việt.
- Vận dụng được những tri thức về đặc điểm loại hình của tiếng Việt để học tập tiếng Việt và ngoại ngữ thuận lợi hơn.
2.Về kĩ năng: Sử dụng TV đúng với đặc điểm của ngôn ngữ đơn lập.
3. Về thái độ: giữ gìn sự trong sáng của TV
4. Xác định trọng tâm bài học:
- Nắm được khái niệm loại hình ngôn ngữ và đặc điểm cơ bản loại hình của tiếng Việt.
- Vận dụng lí thuyết về đặc điểm loại hình của tiếng Việt vào việc học tập và sử dụng tiếng Việt.
5. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung : tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt : thu thập thông tin có liên quan đến bài học, phân tích, giải quyết các tình huống đặt ra qua văn bản; hợp tác khi trao đổi, thảo luận về các vấn đề trong văn bản.
B.CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1. Giáo viên:
- Giáo án/ thiết kế bài học, bảng phụ
- Tranh ảnh, (trình chiếu nếu có)
- Băng đĩa, máy ghi âm
2. Học sinh: Chuẩn bị bài theo các yêu cầu sau:
-SGK, STK, vở ghi chép.
- Đọc trước văn bản soạn theo câu hỏi hướng dẫn học bài
- Giấy A0, bảng phụ.
C. PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
- PP dạy học thảo luận nhóm, đàm thoại, vấn đáp dạy học giải quyết vấn đề.
- Kỉ thuật: chia nhóm, đặt câu hỏi, trình bày một phút,thuyết trình
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Đọc bài thơ Tôi yêu em của Pus-kin và cảm nhận về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ?
3.Hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG 1.KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của GV và HS
Mục tiêu cần đạt
*PP/KT: Đàm thoại vấn đáp
? Tiếng Việt thuộc họ hàng ngôn ngữ nào? (Họ Nam Á, dòng Monkhme, nhánh Việt Mường)
?Tiếng Việt trãi qua những loại chữ nào? ảnh hưởng của ngôn ngữ nào sâu đậm nhất?
• Kích hoạt kiến thức nền.
• Tạo tâm thế hứng khởi trước khi vào bài học.
• Hình thành các năng lực: tư duy, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ
HOẠT ĐỘNG 2.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
NLHT
* HĐ 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về loại hình ngôn ngữ.
PP/KT: Đàm thoại, vấn đáp, cá nhân.
- HS đọc thầm mục I trong SGK/ 56.
? Thế nào là loại hình ngôn ngữ ?
? Loại hình ngôn ngữ được phân thành các loại nào ? Nêu VD ?
* HĐ2: đặc điểm loại hình của TV.
? Theo các nhà nghiên cứu TV thuộc loại hình ngôn ngữ nào ? Có các đặc trưng cơ bản nào ?
Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập với 3 đặc trưng cơ bản
? Đặc trưng thứ nhất là gì ?
? Lấy một VD để chứng minh ?
? Đặc trưng thứ hai là gì ?
- GV hướng dẫn HS phân tích VD trong SGK.
? Trong VD 1 từ tôi 1 và 2 giữ những vai trò ngữ pháp nào ?
? Từ anh ấy 1 và 2 giữ những vai trò ngữ pháp nào ?
? Như vậy xét về mặt ngữ âm và sự thể hiện bằng chữ viết của tôi1 và 2, anh ấy 1 và 2 như thế nào ?
? Ý nghĩa ngữ pháp của tôi 1 và 2, anh ấy 1 và 2 như thế nào ?
? Từ đó rút ra kết luận gì?
? Dịch câu TV trên sang tiếng Anh không thay đổi ý nghĩa ?
? I và me giữ vai trò ngữ pháp gì trong câu ?
? Him và he giữ những vai trò ngữ pháp gì trong câu ?
? Như vậy khi biểu thị vai trò ngữ pháp khác nhau, hình thái của các từ trong tiếng Anh như thế nào ?
? Kết luận tiếng Anh thuộc loại hình ngôn ngữ nào ?
Tiếng Anh thuộc loại hình ngôn ngữ hòa kết.
? Đặc trưng thứ ba là gì ?
- GV nêu VD.
? Từ chưa trong hai câu được sắp xếp như thế nào ?
? Từ “chưa” cuối câu thể hiện mục đích ngữ pháp của câu là gì ?
? Từ “chưa” đầu câu thể hiện mục đích ngữ pháp của câu là gì ?
? Từ đó rút ra nhận xét ?
- GV yêu cầu HS theo dõi VD 2 trong SGK/ 57.
? Xác định hư từ trong các câu trên ?
? Khi hư từ trong câu thay đổi thì ý nghĩa của câu như thế nào ?
? Như vậy TV thuộc loại hình ngôn ngữ nào ? Nó có các đặc trưng gì ?
I. Loại hình ngôn ngữ :
- Khái niệm : Là tập hợp các ngôn ngữ tuy không cùng nguồn gốc nhưng có những đặc trưng cơ bản (về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp) giống nhau.
- Phân loại :
+ Loại hình ngôn ngữ đơn lập
+ Loại hình ngôn ngữ hòa kết
II. Đặc điểm loại hình của tiếng Việt.
1. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp.
- Về mặt ngữ âm tiếng là âm tiết.
- Về mặt sử dụng tiếng có thể là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ.
2. Từ không biến đổi tình thái:
* VD 1:
(1) Tôi tặng anh ấy một cuốn sách.
(2) Anh ấy cho tôi một quyển vở.
- Tôi 1 : CN; tôi 2 : bổ ngữ.
- Anh ấy 1 : bổ ngữ; anh ấy 2 : CN.
Xét về mặt ngữ âm, sự thể hiện bằng chữ viết của tôi 1 và 2, anh ấy 1 và 2 giống nhau khi vai trò ngữ pháp thay đổi.
Từ TV không biến đổ hình thái.
* VD 2 :
(1) I give him a book.
(2) He gives me a notebook.
- I : CN BN : me
- Him : BN CN : he
Khi biểu thị vai trò ngữ pháp khác nhau từ TA biến đổi hình thái.
3. Ý nghĩa ngữ pháp được biểu thị bằng trật tự từ và hư từ.
- VD 1 :
+ Ăn cơm chưa ? Câu hỏi.
+ Chưa ăn cơm. Câu khẳng định.
Trật tự sắp xếp từ thay đổi ý nghĩa ngữ pháp thay đổi.
- VD 2 : Tôi đang ăn cơm. / Tôi đã ăn cơm rồi./ Tôi vừa ăn cơm xong.
Hư từ thay đổi ý nghĩa của câu cũng thay đổi.
* Ghi nhớ : (SGK/ 57)
- NL giao tiếp và hợp tác.
- NL sử dụng ngôn ngữ.
- NL thu thập, đánh giá, lựa chọn và sử lí thông tin.
- NL giao tiếp và hợp tác.
- NL sử dụng ngôn ngữ.
- NL thu thập, đánh giá, lựa chọn và sử lí thông tin.
HOẠT ĐỘNG 3.LUYỆN TẬP
a. Bảng ma trận kiểm tra mức độ nhận thức:
Cấp độ
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
- Đặc điểm loại hình tiếng Việt.
- Những đặc điểm loại hình tiếng Việt.
- Phân tích tác dụng của những đặc điểm loại hình tiếng Việt
- Lấy ví dụ giữa tiếng Việt và tiếng nước ngoài để so sánh và làm sáng tỏ tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập
b. Câu hỏi và bài tập:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
NLHT
GV hướng dẫn HS làm luyện tập.
PP/KT: thảo luận nhóm, chia nhóm, thuyết trình.
• GV giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 6 nhóm, thảo luận các bài tập trong SGK.
• HS thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận 5 phút
• HS báo cáo kết quả:
• Nhóm 1 báo cáo bài tập 1
• Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
• GV nhận xét, chốt ý cơ bản.
• Nhóm 3 báo cáo bài tập 2
• Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
• GV nhận xét, chốt ý cơ bản.
• Nhóm 5 báo cáo bài tập 3
• Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
• GV nhận xét, chốt ý cơ bản.
• GV đánh giá kết quả
Bài 1(SGK/58).
- Nụ tầm xuân 1: BN (hái); Nụ tầm xuân 2: CN (nở).
- Bến 1: BN (nhớ); Bến 2: CN (đợi)
- Trẻ 1: BN; trẻ 2: CN; già 1: BN; già
- Bống 1: ĐN (cá); Bống 2, 3, 4: BN ( thả, đưa); Bống 5: CN (ngoi); Bống 6: CN (lớn).
Bài 2(SGK/58).
- Anh ấy là sinh viên
5 từ, 5 tiếng, 5 âm tiết
- He is a studen't 4 từ, 5 âm tiết
Bài 3(SGK/58).
- đã, để,lại nhấn mạnh những điều đã làm được trong quá khứ hào hùng của dân tộc, khẳng định sức mạnh đoàn kết của nhân dân.
NL hợp tác
NL thuyết trình
HOẠT ĐỘNG 4.VẬN DỤNG
Câu 1: Phân tích đặc điểm loại hình TV thể hiện ở những câu sau:
a. Ruồi đậu mâm xôi, mâm xôi đậu
Kiến bò đĩa thịt, đĩa thịt bò (câu đố)
b. Mình về mình có nhớ ta
Mười năm lăm ấy thiết tha mặn nồng...
Ta về, mình có nhớ ta...
Ta về ta nhớ những hoa cùng người. (Việt Bắc – Tố Hữu)
Câu 2: Bài 2 (SGK/58)
Câu 3: Bài 3 (SGK/58)
- Đã : hành động xảy ra trước một thời điểm nào đó.
- Các : chỉ số nhiều toàn thể sự vật.
- Để : mục đích.
- Lại : hành động tái diễn.
- Mà : mục đích.
4. Hướng dẫn tự học :
a. Bài cũ :
- Nắm khái niệm loại hình ngôn ngữ, Loại hình ngôn ngữ của TV.
- Nắm các đặc điểm loại hình của tiếng Việt.
- Làm hoàn thiện các bài tập trong SGK.
b. Bài mới: Người trong bao (Sê – Khốp) :
- Đọc Tiểu dẫn nắm nét chính về tác giả, tác phẩm.
- Đọc văn bản nắm nội dung cốt truyện.
- Tìm hiểu ngoại hình, tính cách nhân vật Bê – li- cốp.
Tuần:28 Ngày soạn:16 /3/2018
Tiết:101 - 102 Ngày dạy:20/3/2018
Đọc văn : NGƯỜI TRONG BAO
- A. P. Sê- Khốp –
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức:
- Hiểu được sự phê phán sâu sắc của nhà văn đối với lối sống “thu mình vào trong bao” của một bộ phận tri thức Nga cuối thế kỉ XIX.
- Thấy được nét đặc sắc về nghệ thuật kể chuyện của tác phẩm: xây dựng biểu tượng và nhân vật điển hình, cách kể chuyện đặc sắc.
2.Về kĩ năng: phân tích truyện ngắn, nhân vật.
3. Về thái độ: phê phán kiểu người và lối sống trong bao không lành mạnh.
4. Xác định nội dung trọng tâm:
- Nắm được đặc điểm, tính cách, và ý nghĩa xã hội của hình tượng Bê-li-cốp.
- Nhận biết được bút pháp hiện thực sắc sảo trong việc xây dựng hình tượng điển hình của Sê-khốp.
5. Định hướng phát triển năng lực :
- Năng lực chung : tự học, giải quyết vấn đề, tư duy,tự quản lí, giao tiếp , hợp tác, sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt : Đọc – hiểu văn bản theo dặc trưng thể loại. Phân tích tâm lí, tính cách nhân vật.
B.CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1. Giáo viên:
- Giáo án/ thiết kế bài học, bảng phụ
- Tranh ảnh, (trình chiếu nếu có)
- Băng đĩa, máy ghi âm
2. Học sinh: Chuẩn bị bài theo các yêu cầu sau:
-SGK, STK, vở ghi chép.
- Đọc trước văn bản soạn theo câu hỏi hướng dẫn học bài
- - Giấy A0, bảng phụ.
C. PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
- PP dạy học thảo luận nhóm, đàm thoại, vấn đáp dạy học giải quyết vấn đề.
- Kỉ thuật: chia nhóm, đặt câu hỏi, trình bày một phút,thuyết trình
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3.Hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG 1.KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của GV và HS
Mục tiêu cần đạt
PP/KT: Trò chơi, tia chớp
1. GV giao nhiệm vụ: Điền vào dấu ba chấm
2. HS thực hiện nhiệm vụ: HS cả lớp tự suy nghĩ trả lời cá nhân trong thời gian 10 giây cho một câu hỏi
1.Sống như rùa....cổ như rắn....đầu.
2.Xăm xăm bước tới cây chanh
Thò tay muốn bẻ sợ cành có ....
3.Nhát như t... đế.
4.Nước trong không có cá.Khép nép quá không có ....
HS báo cáo kết quả:
Gv đánh giá kết quả: GV ghi những câu trả lời đúng.
GV dẫn dắt vào bài học: Lối sống này còn được thể hiện một cách trừu tượng, và hài hước mang ý nghĩa phê phán cao trong tác phẩm hôm nay chúng ta sẽ tìm hiêu.
• Kích hoạt kiến thức nền.
• Tạo tâm thế hứng khởi trước khi vào bài học.
• Hình thành các năng lực: tư duy, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ
HOẠT ĐỘNG 2.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
NLHT
* HĐ 1: HD tìm hiểu về tác giả và tác phẩm.
PP/KT: đàm thoại, vấn đáp, cá nhân
? Dựa vào Tiểu dẫn trong SGK giới thiệu một vài nét chính về cuộc đời của Sê- khốp ?
? Trong nền văn học Nga, Sê-khốp có vị trí như thế nào?
? Các thành tựu và đặc điểm sáng tác của Sê-khốp?
? Dựa vào Tiểu dẫn trong SGK, giới thiệu về truyện ngắn “Người trong bao”?
- Hoàn cảnh sáng tác: viết năm 1898
+ Khi nhà văn dưỡng bệnh tại Ianta.
+ Tác phẩm ra đời trong bối cảnh Xã hội Nga đang ngạt thở trong bầu không khí chuyên chế bảo thủ nặng nề của chế độ Nga hoàng, môi trường ấy đã đẻ ra lắm kiểu người kì quái.
- GV hướng dẫn HS cách đọc - kể văn bản:
+ Chữ in nhỏ: phần tóm lược: giọng kể.
+ Chữ in lớn: giọng chậm, buồn xen mỉa mai, châm biếm, thay đổi giọng đối thoại theo mỗi nhân vật.
? Kết cấu truyện có gì đặc biệt?
Kết cấu: truyện lồng truyện
? Căn cứ vào kết cấu và diễn biến truyện chia bố cục tác phẩm? Nội dung chính mỗi phần?
* HĐ 2: HD đọc hiểu chi tiết văn bản
PP/KT: Thảo luận nhóm, thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp, cá nhân.
• GV giao nhiệm vụ: 4 nhóm thảo luận về nhân vật Bê-li-cốp
• Nhóm 1,2: thảo luận về ngoại hình của Bê-li-cốp, qua đó nhận xét về ngoại hình của bê-li-cốp?
• Nhóm 3,4 : Thảo luận về lối sống và tính cách của nhân vật Bê-li-cốp
? Lối sống và tính cách của B được miêu tả như thế nào?
? Quan lối sống và tính cách em nhận xét ntn về nhân vật này?
• Hs thực hiện nhiệm vụ: HS trảo đổi thảo luận 7 phút
• HS báo cáo kết quả
• Nhóm 1 báo cáo về ngoại hình của Bê-li-cốp
+ Ngoại hình của Bê-li-cốp được miêu tả qua những chi tiết nào?
+ Nhận xét gì về ngoại hình B?
• Nhóm 3 báo cáo về lối sống và tính cách của B
? Nhận xét về các đồ dùng của B? + Buồng ngủ của B được bài trí ra sao?
? Khi đi ra ngoài thì ntn?
? Khi ngủ thì B có thói quen gì?
+ Nguyên tắc làm việc của B như thế nào?
? Quan hệ với đồng nghiệp ra sao?
GV: Hắn luôn sống trong tâm lí lo lắng, sợ hãi, sợ tất cả ( sợ trộm chui vào nhà, sợ khi biết chuyện của mình sẽ làm trò cười cho thiên hạ, sợ bị vẽ tranh châm biếm, sợ chuyện đến tai ngài hiệu trưởng, thanh tra...)
? B có khát vọng mãnh liệt gì?
- Làm việc theo những thông tư, chỉ thị: “Đối với hắn chỉ có những chỉ thị, thông tư, những....mới là rõ ràng” (sgk/t66)
? Cảm giác của B như thế nào về lối sống của hắn?
+ Những chi tiết trên cho thấy tính cách gì của B?
? Hãy khái quát tính cách của B khi y còn sống?
• GV đánh giá kết quả
Hết tiêt 1
? B chết vì những nguyên nhân nào? NN chính dẫn đến cái chết của hắn là gì?
- GV: + khi va chạm với Cô-va-len cô, hắn đã bị sốc, bị tổn thương.
+ Khi Va-ren-ca nhìn thấy hắn ngã và cười phá lên, hắn thấy xấu hổ và lo sợ, sợ bị chế giễu và bị đuổi việc.
? Chi tiết “B chết” có ý nghĩa gì?
- GV: Lối sống và tính cách của hắn chỉ đi đến bế tắc, bị mọi người và xã hội loại bỏ, hơn nữa hắn đã được thỏa mãn khát vọng mãnh liệt của mình, là biện pháp NT của t/g.
? Lối sống, tính cách của B có ảnh hưởng như thế nào đến mọi người khi hắn còn sống?
? Khi B chết rồi, lối sống và tính cách của hắn còn ảnh hưởng đến mọi người không ?
+ Lúc hắn mới chết mọi người cảm thấy thế nào?
+ Sau đó, sự ảnh hưởng tiếp tục như thế nào ?
? Nhận xét chung về sự tác động của lối sống B đối với mọi người?
? Ta gọi kiểu người B là kiểu người gì?
? Vì sao khi B chết tính cách và lối sống của hắn vẫn còn ảnh hưởng?
? Hình tượng cái bao có nghĩa đen và nghĩa bóng là gì ?
? Ý nghĩa biểu tượng, khái quát của hình tượng cái bao trong tác phẩm ?
? Qua ý nghĩa của hình tượng cái bao và thái độ của mọi người đối với B và lối sống B khái quát chủ đề tư tưởng của truyện?
-HS trả lời cá nhân, GV chốt ý
*HĐ 3:GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghệ thuật
PP/KT: đàm thoại, vấn đáp, cá nhân
? Lời nhận xét cuối truyện của bác sĩ I – Van thể hiện điều gì ?
? Nhận xét về cách chọn ngôi kể chuyện của tác giả ?
? Hiệu quả nghệ thuật của cách chọn ngôi kể như trên là gì
? Nhận xét về giọng kể thể hiện trong truyện?
? Nghệ thuật xây dựng nhân vật của Sê-khốp có đặc điểm gì đặc biệt?
? Trong truyện tác giả đã vận dụng nghệ thuật xây dựng biểu tượng như thế nào ?
*HĐ 4: Hướng dẫn HS tổng kết.
PP/KT: Đàm thoại, vấn đáp, cá nhân
? Như vậy giá trị nội dung tư tưởng và nghệ thuật của truyện là gì ?
HS tự tổng kết bài học
I. Tìm hiểu chung.
1. Tác giả: A. P. Sê- Khốp (1860-1904)
a. Cuộc đời:
- Sinh ra và lớn lên trong một gia đình buôn bán nhỏ tại thị trấn Ta-gan-rốc.
- Sau khi tốt nghiệp đại học y, ông vừa làm bác sĩ nông thôn, vừa viết báo, viết văn; tham gia nhiều công việc xã hội, giáo dục, văn hóa.
- Năm 1887 được nhận giải thưởng Puskin. Năm 1900 được bầu làm viện sĩ danh dự Viện Hàn lâm khoa học Nga.
b. Sáng tác:
- Là nhà văn Nga kiệt xuất, có nhiều cống hiến cho nền văn học Nga.
- Là đại biểu cuối cùng của chủ nghĩa hiện thực Nga TK19.
- Là một nhà cách tân thiên tài thể loại truyện ngắn và kịch nói.
- Sự nghiệp sáng tác:
+ Hơn 500 truyện ngắn – truyện vừa.
+ Nhiều vở kịch nói
+ Cốt truyện của Sê-khốp giản dị song lại đặt ra nhiều vấn đề có ý nghĩa xã hội to lớn, ý nghĩa nhân bản sâu xa.
2. Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: (SGK/ 65)
- Đề tài: Lối sống của một bộ pận trí thức nga cuối TK XIX.
- Bố cục: 3 phần :
+ Mở truyện: cuộc trò chuyện trong đêm ở nhà kho giữa Ivan và Bu-rơ-kin.
+ Thân truyện: cuộc đời, tính cách của Bê-li-cốp.
+ Kết truyện: Nhận xét cuối truyện (Ivan).
II. Đọc – Hiểu văn bản.
1. Hình tượng nhân vật Bê-li- cốp :
a. Khi Bê-li – cốp còn sống:
a.Ngoại hình
- Bộ mặt giấu trong áo bành tô bẻ cao, đeo kính râm.
- Trang phục: Đi giày cao su, cầm ô, mặc áo bành tô ấm cốt bông cả khi trời đẹp. Ở nhà vẫn mặc áo khoát ngoài, đội mũ.
Chân dung kì quái, lập dị
b. Lối sống và tính cách
-Đồ dùng: cái gì cũng để trong bao(Ô, dao, đồng hồ); Phòng ngủ như một cái hộp.
-Luôn kéo mui xe ngựa kín mít
-Khi ngủ: đốt lò sưởi, đóng cửa, trùm mền.
-Quan hệ với đồng nghiệp theo một thói quen kì lạ.
-Nhút nhát,cô độc luôn lo lắng, sỡ hãi một cách vô căn cứ lúc nào cũng “nhỡ xẩy ra chuyện gì”(cả tình yêu với Vareca cũng lần lữa, suy tính, sợ)
- Khát vọng mãnh liệt: Thu mình trong một cái vỏ, tạo ra cho mình một cái bao ngăn cách trước những ảnh hưởng bên ngoài.
-Trốn tránh hiện tại, tôn sùng quá khứ, sống theo những chỉ thị, thông tư một cách máy móc, giáo điều.
-Tự hào với lối sống cổ hủ, kì quái của mình(luôn cho là mình đúng, không hài lòng với lối sống phóng khoáng của người khác)
Tính cách, lối sống trong bao, thu mình trong vỏ ốc.
Là người cô độc, máy móc, hèn nhát, kì quái, thu mình trong bao và tự mãn nguyện với điều đó.
b. Khi Bê-li-cốp chết:
* Nguyên nhân cái chết của B:
- B chết vì chính sự hèn nhát của mình.
* Ý nghĩa
- Cái chết là tất yếu vì y đã tìm được cho mình chiếc bao tốt nhất, vững chắc nhất Đẩy tính cách nhân vật lên tuyệt đỉnh.
c. Ảnh hưởng của lối sống Bê-li-cốp:
* Khi còn sống:
- Khống chế trường học, thành phố suốt 15 năm.
- Mọi người sợ hãi, căm ghét, bị ám ảnh.
* Khi hắn đã chết:
- Lúc đầu: Cảm thấy nhẹ nhàng, thoải mái, thoát khỏi gánh nặng.
- Sau đó: cuộc sống lại như cũ: nặng nề, mệt nhọc, vô vị. Tiếp tục xuất hiện, ảnh hưởng, không thể thoát ra được.
Tác động mãnh mẽ, dai dẳng đến đời sống và tinh thần của mọi người .
d. Đánh giá chung:
- Kiểu người trong bao có lối sống trong bao, tính cách trong bao.
- B điển hình cho một kiểu người, một hiện tượng phổ biến đã và đang tồn tại trong xã hội Nga.
2. Hình tượng cái bao:
- Nghĩa bóng: lối sống, tính cách của Bê-li-cốp.
- Nghĩa biểu trưng: kiểu người, lối sống trong bao tồn tại phổ biến ở nước Nga cuối thể kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
Chủ đề tư tưởng :
+ Lên án, phê phán mạnh mẽ kiểu người, lối sống trong bao, tác hại của nó đến hiện tại và tương lai của Nga.
+ Cảnh báo, kêu gọi mọi người phải thay đổi cuộc sống, không thể hèn nhát, ích kỉ, hủ lậu.
3. Nghệ thuật:
- Nhân vật trong truyện là người kể chuyện (ngôi thứ nhất – xưng tôi), tác giả ở ngôi thứ ba.
Đảm bảo tính khách quan, thể hiện tính chủ quan, tạo cảm giác thân mật, gần gũi.
- Giọng kể : trầm tĩnh, chậm buồn, mỉa mai; bề ngoài có vẻ khách quan, bên trong suy tư sâu sắc.
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình: chân thực, cụ thể qua ngoại hình, tính cách …
- Nghệ thuật xây dựng biểu tượng: hình tượng cái bao, câu nói cửa miệng của B, chi tiết về cái chết có ý nghĩa khái quát.
III. Tổng kết:
1. Giá trị nội dung: Ghi nhớ sgk
2. Giá trị nghệ thuật: Mục 3
- NL giao tiếp và hợp tác.
- NL sử dụng ngôn ngữ.
- NL thu thập, đánh giá, lựa chọn và sử lí thông tin.
- NL hợp tác
- NL sử dụng ngôn ngữ.
- NL thu thập, đánh giá, lựa chọn và sử lí thông tin.
- NL đọc – hiểu theo đặc trưng thể loại.
NL: Giải quyết vấn đề
NL: khái quát
HOẠT ĐỘNG 3.LUYỆN TẬP
a. Bảng ma trận kiểm tra mức độ nhận thức:
Nội dung
Nhận biết
MĐ 1
Thông hiểu
MĐ2
Vận dụng
MĐ3
Vận dụng cao
MĐ4
NGƯỜI TRONG BAO
- Những đặc điểm về nhân vật.
- Hiểu được tính cách nhân vật điển hình trong truyện ngắn của Sê- khốp.
- Ý nghĩa của hình tượng cái bao trong truyện
b. Câu hỏi và bài tập:
Câu 1. Kể tóm tắt nội dung truyện.
Câu 2. Các đồ vật của Bê-li-cốp có gì giống nhau?
A. Đều rất tiện dụng
B. Đều rất giản dị
C. Đều rất sang trọng
D. Đều để trong bao
Câu 3:Dòng nào nói đúng ý nghĩ xuất hiện thường xuyên trong đầu của Bê-li-cốp?
A.Sợ có ai làm hắn giật mình
B.Sợ có chuông điện thoại reo trong đêm
C. Sợ nhỡ lại xẩy ra chuyện gì
D. Sợ có ai đến nhà không báo trước
Câu 4: Tính cách hèn nhát của Bê-li-cốp được bộc lộ qua câu nói nào của hắn?
A. “Ồ ,tiếng Hi Lạp nghe thật tuyệt vời”
B. “Anh đã đi xe đạp điều đó không đúng với nhà giáo dục thiếu niên”
C. “Tôi chẳng làm điều gì sơ suất để cho mọi người diễu cợt như vậy”
D. “Vả lại nếu không có chỉ thị nào cho phép thì ta không được làm”
Câu 5: Ý nghĩa hình ảnh cái bao trong truyện ngắn?
HOẠT ĐỘNG 4.VẬN DỤNG
1. Bài tập 2,3 (SGK/T70).
2. Suy nghĩ của bản thân về hiện tượng người trong bao.
3. Dựa vào tác phẩm, hãy phân tích các cấp độ khác nhau của hình ảnh “cái bao” trong cuộc đời Bê – li – cốp.
4.Hướng dẫn HS tự học
a. Bài cũ:
- Nắm những nét chính về tác giả
- Tóm tắt tác phẩm
- Phân tích nhân vật Bê-li-cốp.
- Hình tượng cái bao.
b. Bài mới : Thao tác lập luận bình luận
- Tìm hiểu mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bình luận.
- Cách bình luận một vấn đề như thế nào ?
- Làm các bài tập luyện tập trong SGK/ 73.
Làm văn:
Tuần: 28 Ngày soạn:20/3/2018
Tiết: 103 Ngày dạy:22/3/2018
Làm văn : THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. về kiến thức:
- Nắm được mục đích, yêu cầu và tầm quan trọng của thao tác lập luận bình luận.
- Nắm được những nguyên tắc và cách thức cơ bản của thao tác lập luận bình luận.
2.Về kĩ năng: vận dụng thao tác để viết đoạn văn, bài văn nghị luận.
3. Về thái độ: Vận dụng thao tác khách quan, đúng mực.
4. Xác định nội dung trọng tâm:
- Hiểu được mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bình luận.
- Nắm được các cách bình luận một vấn đề.
5. Định hướng phát triển năng lực :
- Năng lực chung : tự học, giải quyết vấn đề, tư duy,tự quản lí, giao tiếp , hợp tác, sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt : Nhận diện đối tượng, nội dung và cách bình luận trong văn bản nghị luận. Vận dụng thao tác lập luận bình luận để viết đoạn văn, bài văn nghị luận xã hội hoặc văn học
B.CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1. Giáo viên:
- Giáo án/ thiết kế bài học, bảng phụ
- Tranh ảnh, (trình chiếu nếu có)
- Băng đĩa, máy ghi âm
2. Học sinh: Chuẩn bị bài theo các yêu cầu sau:
-SGK, STK, vở ghi chép.
- Đọc trước văn bản soạn theo câu hỏi hướng dẫn học bài
- - Giấy A0, bảng phụ.
C. PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
- PP dạy học thảo luận nhóm, đàm thoại, vấn đáp dạy học giải quyết vấn đề.
- Kỉ thuật: chia nhóm, đặt câu hỏi, trình bày một phút,thuyết trình
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Phân tích nhân vật Bê-li-cốp?
3.Hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG 1.KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của GV và HS
Mục tiêu cần đạt
*PP/KT: Thảo luận nhóm, chia nhóm, thuyết trình.
* GV giao nhiệm vụ: GV cho HS một đoạn văn và yêu cầu:
? Đoạn văn trên nội dung là gì?
? Người viết sử dụng những thao tác lập luận nào?
Bác Hồ là một vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc, người cha của dân tộc Việt Nam. Bác là một con người vô cùng giản dị, sống một cuộc sống như những người dân bình thường khác. Điều đó được thể hiện trong thói quen, lối sống và cách làm việc của Bác. Nhưng đời sống của Bác vẫn rất sôi nổi, phong phú. Đời sống vật chất giản dị càng hoà hợp với đời sống tâm hồn phong phú, với những tư tưởng, tình cảm, những giá trị tinh thần cao đẹp nhất. Đó là đời sống thực sự văn minh mà Bác Hồ nêu gương sáng trong thế giới ngày nay. Dù có phải chịu khổ cực những bác có một ý chí vô cùng sắt đá vượt qua mọi khó khăn, một lòng luôn hướng về quê hương đất nước. Lúc nào trong Bác cũng băn khoăn chăng chở vì lỗi lo cho nước nhà. Tuy vậy nhưng Bác vẫn luôn hòa đồng với con người và thiên nhiên. Từ đó Bác trở thành nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc Việt Nam. Bác quả là một người giản dị và có tâm hồn thật thanh cao.
(Bài làm của học sinh )
*HS thực hiện nhiệm vụ: HS có 5 phút thảo luận.
* HS báo cáo :
* Gv đánh giá kết quả
GV dẫn dắt vào bài học
• Kích hoạt kiến thức nền.
• Tạo tâm thế hứng khởi trước khi vào bài học.
• Hình thành các năng lực: tư duy, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ
HOẠT ĐỘNG 2.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
NLHT
* HĐ 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bình luận.
PP/KT: Đàm thoại, vấn đáp, cá nhân
? Trong đời sống chúng ta thường gặp từ “bình luận” không ? Thử giải thích ý nghĩa từ “bình luận” trong các trường hợp ấy ?
? Vậy mục đích của bình luận là gì ?
- HS tìm hiểu về đoạn trích Xin lập khoa luật của Nguyễn Trường Tộ.
? Đoạn trích bàn bạc về v
 








Các ý kiến mới nhất