Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Quang Hách
Ngày gửi: 09h:19' 09-02-2022
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 352
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Quang Hách
Ngày gửi: 09h:19' 09-02-2022
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 352
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1
Tiết 1
Ngày soạn: 30/8/2020
Ngày dạy: 07/9/2020
Phần I. THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Bài 1: DÂN SỐ
I. MỤC TIÊU
1.Về kiến thức :
+ Trình bày được quá trình phát tr1iển và tình hình gia tăng dân số thế giới
- Nắm vững dân số, mật độ dân số, tháp tuổi.
- Nguồn lao động của một địa phương .
+ Hiểu nguyên nhân của gia tăng dân số và sự bùng nổ dân số .
+ Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển và cách giải quyết .
2. Về kĩ năng :
- Đọc và hiểu cách xây dựng tháp dân số
- Qua biểu đồ dân số hiểu và nhận biết gia tăng dân số và bùng nổ dân số, thấy được tình hình gia tăng dân số trên thế giới.
- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
3.Thái độ tình cảm :
- Có thái độ đúng đắn về vấn đề dân số.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê, hình vẽ
II. CHUẨN BỊ
* GV: - Bảng phụ .
- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới H 1.2 SGK.
- Tháp tuổi H 1.2 SGK.
- Biểu đồ gia tăng dân số Việt Nam .
* Học sinh: sgk, vở BT bản đồ, thu thập thông tin liên quan...
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
-Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, đàm thoại, gợi mở ...
- Kĩ thuật: Khăn phủ bàn, Thảo luận nhóm, trình bày 1 phút
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động / tình huống xuất phát ( 1 phút):
1.1.Tổ chức 1p
1.2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra SGK, Vở nghi của HS.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới ( 35 phút):
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
A. Giới thiệu bài :
-Giới thiệu cấu trúc chương trình môn học .
-Vào bài : Dân số là vấn đề quan trọng hàng dầu vì nó ảnh hưởng to lớn đến nguồn lao động , đồng thời là thị trường tiêu thụ để sản xuất phát triển . Sự gia tăng dân số cao hay thấp đều có tác động sâu sắc đến nền kinh tế. Dân số là bài học đầu tiên trong chương trình lớp 7.
B. Phát triển bài :
CH1
7C? Đọc thông tin SGK-3:"Kết quả...kinh tế-xã hội." Kết quả điều tra dân số tại thời điêm nhất định cho ta biết điều gì về dân số?
7A, 7B? Muốn biết được tổng số dân, tổng số nam, nữ, số người trong độ tuổi lao động của một quốc gia dựa trên cơ sở nào ?
? Điều tra dân số có ý nghĩa gì đối với sự phát triển KT – XH?
? Dân số là gì ?- Học sinh đọc thuật ngữ dân số SGK trang 186
Giáo viên : - Lấy ví dụ về dân số Việt Nam , dân số thế giới năm 1999.( TG: 6 tỉ người ; VN 76,3 triệu người )
-Giới thiệu sơ lược H 1.1 SGK: Cấu tạo màu sắc biểu hiện trên tháp tuổi ( 3 nhóm tuổi ).
CH2
7A, 7B? Quan sát H 1.1 thảo luận nhóm (2`).
-Nhóm 1: Tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp ước tính có bao nhiêu bé trai, bao nhiêu bé gái ?
-Nhóm 2: So sánh số người trong độ tuổi lao động ở 2 tháp . ( tháp 2 nhiều hơn tháp 1).
-Nhóm 3: Nhận xét hình dạng 2 tháp (thân, đáy)
( Tháp 1 : Đáy rộng, thân hẹp, đỉnh nhọn-> tháp tuổi trẻ. Tháp 2 : Đáy bớt mở rộng, tốc độ thu hẹp
trên cao chân hơn, đỉnh bớt nhọn hơn. So với tháp 1 , tháp 2 " già hơn")
?Căn cứ vào tháp tuổi cho biết những đặc điểm gì về dân số?
7C? GV hướng dẫn HS nhận xét hình dáng tháp và rút ra bài học cần thiết:
Chân tháp nào phình to hơn? chứng tỏ nhóm tuổi dưới độ tuổi lao động nhiều hay ít?
Thân tháp nào phình to? Nhóm tuổi trong độ tuổi lao động nhiều hay ít?
Đỉnh tháp nào tù hơn? Nhóm tuổi trên độ tuổi lao động nhiều hay ít?
=>Tháp nào có dân số già hơn?
Giáo viên mở rộng:
-Ba dạng tổng quát của tháp tuổi ( minh hoạ).
-Tiêu chí đánh giá dân số trẻ,
Tiết 1
Ngày soạn: 30/8/2020
Ngày dạy: 07/9/2020
Phần I. THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Bài 1: DÂN SỐ
I. MỤC TIÊU
1.Về kiến thức :
+ Trình bày được quá trình phát tr1iển và tình hình gia tăng dân số thế giới
- Nắm vững dân số, mật độ dân số, tháp tuổi.
- Nguồn lao động của một địa phương .
+ Hiểu nguyên nhân của gia tăng dân số và sự bùng nổ dân số .
+ Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển và cách giải quyết .
2. Về kĩ năng :
- Đọc và hiểu cách xây dựng tháp dân số
- Qua biểu đồ dân số hiểu và nhận biết gia tăng dân số và bùng nổ dân số, thấy được tình hình gia tăng dân số trên thế giới.
- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
3.Thái độ tình cảm :
- Có thái độ đúng đắn về vấn đề dân số.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê, hình vẽ
II. CHUẨN BỊ
* GV: - Bảng phụ .
- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới H 1.2 SGK.
- Tháp tuổi H 1.2 SGK.
- Biểu đồ gia tăng dân số Việt Nam .
* Học sinh: sgk, vở BT bản đồ, thu thập thông tin liên quan...
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
-Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, đàm thoại, gợi mở ...
- Kĩ thuật: Khăn phủ bàn, Thảo luận nhóm, trình bày 1 phút
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động / tình huống xuất phát ( 1 phút):
1.1.Tổ chức 1p
1.2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra SGK, Vở nghi của HS.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới ( 35 phút):
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
A. Giới thiệu bài :
-Giới thiệu cấu trúc chương trình môn học .
-Vào bài : Dân số là vấn đề quan trọng hàng dầu vì nó ảnh hưởng to lớn đến nguồn lao động , đồng thời là thị trường tiêu thụ để sản xuất phát triển . Sự gia tăng dân số cao hay thấp đều có tác động sâu sắc đến nền kinh tế. Dân số là bài học đầu tiên trong chương trình lớp 7.
B. Phát triển bài :
CH1
7C? Đọc thông tin SGK-3:"Kết quả...kinh tế-xã hội." Kết quả điều tra dân số tại thời điêm nhất định cho ta biết điều gì về dân số?
7A, 7B? Muốn biết được tổng số dân, tổng số nam, nữ, số người trong độ tuổi lao động của một quốc gia dựa trên cơ sở nào ?
? Điều tra dân số có ý nghĩa gì đối với sự phát triển KT – XH?
? Dân số là gì ?- Học sinh đọc thuật ngữ dân số SGK trang 186
Giáo viên : - Lấy ví dụ về dân số Việt Nam , dân số thế giới năm 1999.( TG: 6 tỉ người ; VN 76,3 triệu người )
-Giới thiệu sơ lược H 1.1 SGK: Cấu tạo màu sắc biểu hiện trên tháp tuổi ( 3 nhóm tuổi ).
CH2
7A, 7B? Quan sát H 1.1 thảo luận nhóm (2`).
-Nhóm 1: Tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp ước tính có bao nhiêu bé trai, bao nhiêu bé gái ?
-Nhóm 2: So sánh số người trong độ tuổi lao động ở 2 tháp . ( tháp 2 nhiều hơn tháp 1).
-Nhóm 3: Nhận xét hình dạng 2 tháp (thân, đáy)
( Tháp 1 : Đáy rộng, thân hẹp, đỉnh nhọn-> tháp tuổi trẻ. Tháp 2 : Đáy bớt mở rộng, tốc độ thu hẹp
trên cao chân hơn, đỉnh bớt nhọn hơn. So với tháp 1 , tháp 2 " già hơn")
?Căn cứ vào tháp tuổi cho biết những đặc điểm gì về dân số?
7C? GV hướng dẫn HS nhận xét hình dáng tháp và rút ra bài học cần thiết:
Chân tháp nào phình to hơn? chứng tỏ nhóm tuổi dưới độ tuổi lao động nhiều hay ít?
Thân tháp nào phình to? Nhóm tuổi trong độ tuổi lao động nhiều hay ít?
Đỉnh tháp nào tù hơn? Nhóm tuổi trên độ tuổi lao động nhiều hay ít?
=>Tháp nào có dân số già hơn?
Giáo viên mở rộng:
-Ba dạng tổng quát của tháp tuổi ( minh hoạ).
-Tiêu chí đánh giá dân số trẻ,
 








Các ý kiến mới nhất