Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Mai
Ngày gửi: 16h:15' 26-12-2021
Dung lượng: 263.0 KB
Số lượt tải: 398
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Mai
Ngày gửi: 16h:15' 26-12-2021
Dung lượng: 263.0 KB
Số lượt tải: 398
Số lượt thích:
0 người
Tuần 19
Thứ tư ngày 9 tháng 1 năm 2019
BÀI 17: ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai, sông ngòi của đồng bằng Nam Bộ:
+ Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất nước ta, do phù sa của hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp.
+ Đồng bằng Nam Bộ có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Ngoài đất phù sa màu mỡ, đồng bằng còn có nhiều đất phèn, đất mặn cần phải cải tạo.
2. Kĩ năng
- Chỉ được vị trí đồng bằng Nam Bộ, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam.
3. Thái độ
- Quan sát hình, tìm, chỉ và kể tên một số sông lớn của đồng bằng Nam Bộ: sông Tiền, sông Hậu.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Học sinh: SGK Địa lí 4.
III. Các hoạt động dạy học
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2’
30`
3’
1. Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng TLCH: Hải Phòng có những điều kiện gì để trở thành 1 trung tâm du lịch?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Bài mới
* Hoạt động 1: Đồng bằng lớn nhất của nước ta.
- Yêu cầu HS quan sát lược đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam thảo luận cặp đôi, TLCH:
+ Đồng bằng Nam Bộ do những sông nào bồi đắp nên?
+ Em có nhận xét gì về diện tích đồng bằng Nam Bộ.
+ Kể tên một số vùng trũng do ngập nước thuộc đồng bằng Nam Bộ.
+ Nêu các loại đất có ở đồng bằng Nam Bộ.
- GV nhận xét, chốt lại.
* Hoạt động 2: Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, TLCH:
+ Nêu tên một số sông lớn, kênh rạch ở đồng bằng Nam Bộ.
+ Nêu nhận xét về mạng lưới sông, kênh rạch đó.
- Gọi HS trình bày.
- Từ những đặc điểm về sông ngòi, kênh rạch như vậy, có thể suy ra được những gì về đặc điểm đất đai của đồn bằng Nam Bộ?
- GV nhận xét, chốt lại.
- Yêu cầu HS đọc phần Bài học.
3. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
- 1 HS lên bảng.
- Quan sát, trao đổi và trả lời:
+ Sông Mê Công và Đồng Nai bồi đắp.
+ Đồng bằng Nam Bộ có diện tích lớn nhất nước ta.
+ Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Cà Mau.
+ Đất phù sa, đất chua và đất mặn.
- Thảo luận và trả lời:
+ Sông Mê Công, sông Đồng Nai. Kênh Rạch Sỏi, kênh Phụng Hiệp, kênh Vĩnh Tế.
+ Đồng bằng Nam Bộ có nhiều sông ngòi, kênh rạch nên mạng lưới sông ngòi, kênh rạch rất chằng chịt và dày đặc.
- Trình bày.
- Là đất phù sa vì có nhiều sông lớn bồi đắp. Đất ở đây thích hợp với việc trồng lúa nước, giống như đồng bằng Bắc Bộ. Đất ở đồng bằng Nam Bộ rất màu mỡ.
- Đọc.
Tuần 20
Thứ tư ngày 16 tháng 1 năm 2019
BÀI 18: NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nhớ được tên một số dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ: Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa.
2. Kĩ năng
- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về nhà ở, trang phục của người dân ở đồng bằng Nam Bộ:
+ Người dân ở Tây Nam Bộ thường làm nhà dọc theo các sông ngòi, kênh rạch, nhà cửa đơn sơ.
+ Trang phục phổ biến của người dân đồng bằng Nam Bộ trước đây là quần áo bà ba và chiếc khăn rằn.
3. Thái độ
- Tôn trọng truyền thống văn hóa của người dân đồng bằng Nam Bộ.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Tranh ảnh về nhà ở, trang phục, lễ hội của người dân Nam Bộ.
- Học
Thứ tư ngày 9 tháng 1 năm 2019
BÀI 17: ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai, sông ngòi của đồng bằng Nam Bộ:
+ Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất nước ta, do phù sa của hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp.
+ Đồng bằng Nam Bộ có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Ngoài đất phù sa màu mỡ, đồng bằng còn có nhiều đất phèn, đất mặn cần phải cải tạo.
2. Kĩ năng
- Chỉ được vị trí đồng bằng Nam Bộ, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam.
3. Thái độ
- Quan sát hình, tìm, chỉ và kể tên một số sông lớn của đồng bằng Nam Bộ: sông Tiền, sông Hậu.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Học sinh: SGK Địa lí 4.
III. Các hoạt động dạy học
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2’
30`
3’
1. Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng TLCH: Hải Phòng có những điều kiện gì để trở thành 1 trung tâm du lịch?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Bài mới
* Hoạt động 1: Đồng bằng lớn nhất của nước ta.
- Yêu cầu HS quan sát lược đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam thảo luận cặp đôi, TLCH:
+ Đồng bằng Nam Bộ do những sông nào bồi đắp nên?
+ Em có nhận xét gì về diện tích đồng bằng Nam Bộ.
+ Kể tên một số vùng trũng do ngập nước thuộc đồng bằng Nam Bộ.
+ Nêu các loại đất có ở đồng bằng Nam Bộ.
- GV nhận xét, chốt lại.
* Hoạt động 2: Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, TLCH:
+ Nêu tên một số sông lớn, kênh rạch ở đồng bằng Nam Bộ.
+ Nêu nhận xét về mạng lưới sông, kênh rạch đó.
- Gọi HS trình bày.
- Từ những đặc điểm về sông ngòi, kênh rạch như vậy, có thể suy ra được những gì về đặc điểm đất đai của đồn bằng Nam Bộ?
- GV nhận xét, chốt lại.
- Yêu cầu HS đọc phần Bài học.
3. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
- 1 HS lên bảng.
- Quan sát, trao đổi và trả lời:
+ Sông Mê Công và Đồng Nai bồi đắp.
+ Đồng bằng Nam Bộ có diện tích lớn nhất nước ta.
+ Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Cà Mau.
+ Đất phù sa, đất chua và đất mặn.
- Thảo luận và trả lời:
+ Sông Mê Công, sông Đồng Nai. Kênh Rạch Sỏi, kênh Phụng Hiệp, kênh Vĩnh Tế.
+ Đồng bằng Nam Bộ có nhiều sông ngòi, kênh rạch nên mạng lưới sông ngòi, kênh rạch rất chằng chịt và dày đặc.
- Trình bày.
- Là đất phù sa vì có nhiều sông lớn bồi đắp. Đất ở đây thích hợp với việc trồng lúa nước, giống như đồng bằng Bắc Bộ. Đất ở đồng bằng Nam Bộ rất màu mỡ.
- Đọc.
Tuần 20
Thứ tư ngày 16 tháng 1 năm 2019
BÀI 18: NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nhớ được tên một số dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ: Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa.
2. Kĩ năng
- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về nhà ở, trang phục của người dân ở đồng bằng Nam Bộ:
+ Người dân ở Tây Nam Bộ thường làm nhà dọc theo các sông ngòi, kênh rạch, nhà cửa đơn sơ.
+ Trang phục phổ biến của người dân đồng bằng Nam Bộ trước đây là quần áo bà ba và chiếc khăn rằn.
3. Thái độ
- Tôn trọng truyền thống văn hóa của người dân đồng bằng Nam Bộ.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Tranh ảnh về nhà ở, trang phục, lễ hội của người dân Nam Bộ.
- Học
 








Các ý kiến mới nhất