Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Thiêng
Ngày gửi: 07h:13' 18-10-2021
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Thiêng
Ngày gửi: 07h:13' 18-10-2021
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
Tuần
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hiểu được ý nghĩa và sự lí thú của việc học môn Địa lí.
- Nêu được vai trò của Địa lí trong cuộc sống.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có.
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu và yêu thích môn Địa lí.
- Hứng thú tìm hiểu các hiện tượng địa lí.
- Hình thành tình yêu quê hương, đất nước, thiên nhiên qua việc học môn Địa lí.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: SGK, SGV, tư liệu tham khảo.
Học sinh: SGK, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mở đầu
Mục tiêu:Kích thích HS tìm hiểu các câu ca dao tục ngữ liên quan đến hiện tượng địa lí. Từ đó HS có hứng thú tìm hiểu về môn Địa lí.
Nội dung: HS dựa vào kiến thức của bản thân, làm việc nhóm để trả lời câu hỏi.
Sản phẩm:Phiếu học tập nhóm.
Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chia lớp thành 2 nhóm:
(?) Em hãy liệt kê các câu ca dao tục ngữ liên quan đến các hiện tượng địa lí.
Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ, thảo luận nhóm và viết câu trả lời vào phiếu học tập của nhóm.
GV quan sát, hỗ trợ HS.
Dự kiến sản phẩm:
+ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, ngày tháng mười chưa cười đã tối.
+ Rét tháng Ba, bà già chết cóng.
+ Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.
+ Ếch kêu uôm uôm, ao chuôm đầy nước.
+ Tháng Bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt.
+ Đường đi kiến đắp thành bờ, chẳng mưa thì gió còn ngờ vực chi.
+ Rán mỡ gà có nhà thì giữ.
+ Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
+ Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa.
Báo cáo kết quả: Mỗi nhóm cử 1 bạnlên trình bày sản phẩm bằng NNKH.
Đánh giá kết quả:
GV yêu cầu 2 nhóm nhận xét chéo sản phẩm.
GV đánh giá, dẫn dắt vào bài mới.
Hình thành kiến thức
Hoạt động 1:Tìm hiểu sự lí thú của việc học môn Địa lí
Mục tiêu:HS tìm thấy được sự lí thú và niềm yêu thích đối với việc học môn Địa lí.
Nội dung:HS suy nghĩ, thảo luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ.
Sản phẩm: phiếu học tập.
Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ:GV chia lớp thành 2 nhóm
(?1) Hãy chọn và giải thích nghĩa một câu ca dao tục ngữ mà nhóm em vừa liệt kê.
(?2) Câu ca dao tục ngữ đó ý nghĩa như thế nào đối với cuộc sống của con người?
(?3) Từ những câu ca dao tục ngữ trên, em hãy cho biết những điều lí thú của việc học địa lí?
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, làm việc nhóm câu (?1) và (?2).
- Câu (?3) trả lời cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ cho HS giải quyết vấn đề.
- Dự kiến sản phẩm: (?3) Các hiện tượng thiên nhiên trong các câu ca dao tục ngữ trên đều có thể giải thích bằng kiến thức địa lí. Việc học địa lí có thể giúp chúng ta biết giải thích được các hiện tượng tự nhiên xung quanh mình.
Báo cáo kết quả:
- (?1), (?2): Mỗi nhóm cử đại điện trình bày sản phẩm của nhóm mình.
- (?3): GV mời 1 HS trả lời.
Đánh giá kết quả:
- (?1), (?2):
+ Nhóm còn lại chú ý lắng nghe, nhận xét sản phẩm của nhóm bạn.
+ GV nhận xét và đánh giá sản phẩm của từng nhóm.
- (?3):
+ Các HS còn lại nhận xét bổ sung cho câu trả lời của bạn.
+ GV đánh giá, chốt vấn đề.
Hoạt động 2: Vai trò của Địa lí trong cuộc sống
Mục tiêu
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hiểu được ý nghĩa và sự lí thú của việc học môn Địa lí.
- Nêu được vai trò của Địa lí trong cuộc sống.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có.
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu và yêu thích môn Địa lí.
- Hứng thú tìm hiểu các hiện tượng địa lí.
- Hình thành tình yêu quê hương, đất nước, thiên nhiên qua việc học môn Địa lí.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: SGK, SGV, tư liệu tham khảo.
Học sinh: SGK, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mở đầu
Mục tiêu:Kích thích HS tìm hiểu các câu ca dao tục ngữ liên quan đến hiện tượng địa lí. Từ đó HS có hứng thú tìm hiểu về môn Địa lí.
Nội dung: HS dựa vào kiến thức của bản thân, làm việc nhóm để trả lời câu hỏi.
Sản phẩm:Phiếu học tập nhóm.
Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chia lớp thành 2 nhóm:
(?) Em hãy liệt kê các câu ca dao tục ngữ liên quan đến các hiện tượng địa lí.
Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ, thảo luận nhóm và viết câu trả lời vào phiếu học tập của nhóm.
GV quan sát, hỗ trợ HS.
Dự kiến sản phẩm:
+ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, ngày tháng mười chưa cười đã tối.
+ Rét tháng Ba, bà già chết cóng.
+ Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.
+ Ếch kêu uôm uôm, ao chuôm đầy nước.
+ Tháng Bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt.
+ Đường đi kiến đắp thành bờ, chẳng mưa thì gió còn ngờ vực chi.
+ Rán mỡ gà có nhà thì giữ.
+ Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
+ Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa.
Báo cáo kết quả: Mỗi nhóm cử 1 bạnlên trình bày sản phẩm bằng NNKH.
Đánh giá kết quả:
GV yêu cầu 2 nhóm nhận xét chéo sản phẩm.
GV đánh giá, dẫn dắt vào bài mới.
Hình thành kiến thức
Hoạt động 1:Tìm hiểu sự lí thú của việc học môn Địa lí
Mục tiêu:HS tìm thấy được sự lí thú và niềm yêu thích đối với việc học môn Địa lí.
Nội dung:HS suy nghĩ, thảo luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ.
Sản phẩm: phiếu học tập.
Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ:GV chia lớp thành 2 nhóm
(?1) Hãy chọn và giải thích nghĩa một câu ca dao tục ngữ mà nhóm em vừa liệt kê.
(?2) Câu ca dao tục ngữ đó ý nghĩa như thế nào đối với cuộc sống của con người?
(?3) Từ những câu ca dao tục ngữ trên, em hãy cho biết những điều lí thú của việc học địa lí?
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, làm việc nhóm câu (?1) và (?2).
- Câu (?3) trả lời cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ cho HS giải quyết vấn đề.
- Dự kiến sản phẩm: (?3) Các hiện tượng thiên nhiên trong các câu ca dao tục ngữ trên đều có thể giải thích bằng kiến thức địa lí. Việc học địa lí có thể giúp chúng ta biết giải thích được các hiện tượng tự nhiên xung quanh mình.
Báo cáo kết quả:
- (?1), (?2): Mỗi nhóm cử đại điện trình bày sản phẩm của nhóm mình.
- (?3): GV mời 1 HS trả lời.
Đánh giá kết quả:
- (?1), (?2):
+ Nhóm còn lại chú ý lắng nghe, nhận xét sản phẩm của nhóm bạn.
+ GV nhận xét và đánh giá sản phẩm của từng nhóm.
- (?3):
+ Các HS còn lại nhận xét bổ sung cho câu trả lời của bạn.
+ GV đánh giá, chốt vấn đề.
Hoạt động 2: Vai trò của Địa lí trong cuộc sống
Mục tiêu
 









Các ý kiến mới nhất