Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Trường
Ngày gửi: 09h:28' 26-09-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 160
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: /8 /2020 Tuần 1
Ngày dạy : / 9/2020
Tiết 1:
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. Mục tiêu bài học.
1.Kiến thức
Giúp học sinh hệ thống lại các kiến thức lý thuyết và bài tập hóa học đã học ở lớp 8.
2. Kỹ năng : Rèn luyện các kỹ năng nhớ lý thuyết, tính toán và giải bài tập hóa học.
3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích môn học, ý chí quyết tâm vươn lên học tập hóa học tốt hơn.
4. Năng lực cần phát triển:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
II. Chuẩn bị
GV:Hệ thống câu hỏi, bài tập.
HS: Ôn tập lại các kiến thức ở lớp 8.
III. Tiến trình hoạt động.
A. Khởi động
ổn định tổ chức
B.Luyện tập
Hoạt động 1: Ôn tập các khái niệm cơ bản và các nội dung lý thuyết cơ bản
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung

Bài1:Nêu các khái niệm oxit, axit, bazơ, muối. Công thức chung của các hợp chất. Qui tắc hóa trị



– Sau khi học sinh nêu ý kiến, giáo viên yêu cầu các em hoàn thành bài tập 1.
– Học sinh thảo luận theo gợi ý của giáo viên: Các kiến thức cần vận dụng:
- Qui tắc hóa trị: /

- Thuộc kí hiệu các nguyên tố, công thức các gốc axit, hóa trị các nguyên tố và gốc.
- Muốn phân loại được các hợp chất trên, ta phải thuộc các khái niệm oxit, axit, bazơ, muối.
– Học sinh hoàn thành bài tập 1.
– Công thúc chung của các hợp chất :
- Oxit: RxOy
- Axit: HxA
-Bazơ: M(OH)n
- Muối: MnAm

 Hoạt động 2: Ôn lại các công thức thường dùng.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung

– Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh hệ thống lại công thức thường dùng làm bài tập.
– Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm trình bày
– Học sinh thảo luận nhóm

– Các công thức thường dùng:





– Các công thức thường dùng.
- Số mol: /
- Đktc: 
- Tỷ khối:


- Nồng độ:



 Hoạt động 3: Ôn lại một số dạng bài tập cơ bản ở lớp 8.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung

Bài tập 2.
Tính thaønh phaàn phaàn traêm caùc nguyeân toá coù trong hôïp chaát NH4NO3




– Giáo viên dán lên bảng bài tập 3, và yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập.
+) Bài tập 3: Hợp chất A có khối lượng mol là 142. Thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố trong A là:%Na = 32,39%
%S = 22,54% ; còn lại là oxi.Hãy xác định công thức của A.

Tiếp theo giáo viên đưa ra bài tập 4, hướng dẫn và gọi học sinh làm.

+) Bài tập 4: Hòa tan 2,8g Fe bằmg dung dịch HCl 2M vừa đủ.
a. Tính thể tích HCl cần dùng.
b. Tính thể tích khí thoát ra (đkc).
c. Tính nồng độ mol của dung dịch thu được sau phản ứng (coi thể tích dung dịch thu được sau phản ứng không thay đổi đáng kể so với thể tích HCl
– Học sinh chú ý.
– Học sinh trả lời: các bước tính theo công thức hóa học:
+ Tính khối lượng mol.
+ Tính % các nguyên tố.
– Học sinh làm bài tập 2:



– Học sinh làm bài tập 3:
Giả sử công thức của (A) là NaxSyOz.
Ta có:

Vậy công thức của (A): Na2SO4
Học sinh làm bài tập 4.

  

Theo phương trình:

Thể tích dung dịch HCl:


Học sinh làm bài tập 2:


 Giả sử công thức của (A) là NaxSyOz.
Ta có:

Vậy công thức của (A): Na2SO4












Nồng độ của dung dịch sau phản ứng:




 
Gửi ý kiến