Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lô Minh Bình
Ngày gửi: 07h:21' 22-05-2021
Dung lượng: 324.8 KB
Số lượt tải: 124
Nguồn:
Người gửi: Lô Minh Bình
Ngày gửi: 07h:21' 22-05-2021
Dung lượng: 324.8 KB
Số lượt tải: 124
Số lượt thích:
0 người
PHẦN I: VẼ KĨ THUẬT
CHƯƠNG I: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC
Tiết 1. Bài 1. VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT TRONG SẢN XUẤT
VÀ ĐỜI SỐNG
Ngày soạn: 4/9/2020
Ngày dạy
Tiết
Lớp
Ghi chú
8
I. Mục tiêu
1. Kiến thức, kỹ năng và thái độ
a. Kiến thức;Học sinh biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuậtđối với sản xuất và đời sống.
b. Kỹ năng: Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật
c. Thái độ: Học sinh yêu thích phần vẽ kĩ thuật, có hứng thú tìm hiểu bộ môn.
2. Định hướng phát triển năng lực.
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực quan sát.
- Năng lực tự học.
3. Phương pháp kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp.
- Kĩ thuật động não.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Nghiên cứu nội dung, soạn bài
- Tranh vẽ hình 1.1; hình 2.2; hình 1.3; hình 1.4
2. Chuẩn bị của học sinh
- Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học.
- SGK, đồ dùng học tập
III. Chuỗi các hoạt động học
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- Hãy cho biết các công nhân xây một căn nhà, cây cầu, cần dựa vào đâu để trong quá trình xây dựng đúng theo ý tưởng của các kĩ sư ?
B. Hoạt động hình thành kiến thức
TG
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức
10 ph
10ph
12’
HĐ1. Tìm hiểu vai trò của BVKT đối với sản xuất
GV: Trong đời sống hàng ngày con người đã dùng những phương tiện thông tin nào để diễn đạt tư tưởng, tình cảm cho nhau?
HS: Trao đổi, phát biểu ý kiến
GV: Kết luận: Hình vẽ là một phương tiện quan trọng dùng trong giao tiếp…
GV: Quan sát hình 1.1 và cho biết các hình a,b,c,d có ý nghĩa gì?
GV: Cho học sinh quan sát hình 1.2 và đặt câu hỏi
?; Người công nhân khi chế tạo ra các sản phẩm và xây dựng các công trình thì căn cứ vào cái gì?
GV: Nhấn mạnh tầm quan trọng của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và kết luận: Bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ dùng chung trong kỹ thuật.
HĐ2:Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống.
GV: Cho học sinh quan sát hình 1.3
GV: Muốn sử dụng hiệu quả và an toàn các đồ dùng và các thiết bị đó thì chúng ta cần phải làm gì?
HS: Thảo luận và đưa ra ý kiến
GV; Em hãy cho biết ý nghĩa của các hình 1.3 a,b SGK?
GV: Nhấn mạnh bản vẽ KT là tài liệu cần thiết kèm theo sản phẩm dùng trao đổi và sử dụng
HĐ3: Tìm hiểu bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật khác nhau.
GV: Cho h/s quan sát hình1.4 SGK
GV; BVKT được dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật nào?
HS: Nghiên cứu lấy ví dụ về trang thiết bị và cơ sở hạ tầng của các lĩnh vực khác nhau.
GV: Bản vẽ được vẽ bằng những phương tiện nào?
HS: Nghiên cứu, trả lời
I- Bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất:
- Bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ chung dùng trong kỹ thuật.
II- Bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống.
- BV KT là tài liệu cần thiết kèm theo sản phẩm dùng trao đổi và sử dụng
- Để người tiêu dùng sử dụng một cách có hiệu quả và an toàn.
III- Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật.
- Mỗi lĩnh vực kĩ thuật đều có loại BVKT của ngành mình
- Cơ khí, kiến trúc, giao thông, diện lực….
C. Hoạt động luyện tập - vận dụng. ( 5 ph)
- Hs đọc ghi nhớ SGK
? Học BVKT để làm gì? (Để ứng dụng vào đời sống, sản xuất,và tạo điều kiện học tốt các môn khoa học khác)
D. Hoạt động tìm tòi mở rộng.(3 ph)
- Về nhà học bài theo câu hỏi SGK
- Đọc và xem trước bài 2 ( SGK )
CHƯƠNG I: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC
Tiết 1. Bài 1. VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT TRONG SẢN XUẤT
VÀ ĐỜI SỐNG
Ngày soạn: 4/9/2020
Ngày dạy
Tiết
Lớp
Ghi chú
8
I. Mục tiêu
1. Kiến thức, kỹ năng và thái độ
a. Kiến thức;Học sinh biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuậtđối với sản xuất và đời sống.
b. Kỹ năng: Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật
c. Thái độ: Học sinh yêu thích phần vẽ kĩ thuật, có hứng thú tìm hiểu bộ môn.
2. Định hướng phát triển năng lực.
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực quan sát.
- Năng lực tự học.
3. Phương pháp kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp.
- Kĩ thuật động não.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Nghiên cứu nội dung, soạn bài
- Tranh vẽ hình 1.1; hình 2.2; hình 1.3; hình 1.4
2. Chuẩn bị của học sinh
- Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học.
- SGK, đồ dùng học tập
III. Chuỗi các hoạt động học
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- Hãy cho biết các công nhân xây một căn nhà, cây cầu, cần dựa vào đâu để trong quá trình xây dựng đúng theo ý tưởng của các kĩ sư ?
B. Hoạt động hình thành kiến thức
TG
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức
10 ph
10ph
12’
HĐ1. Tìm hiểu vai trò của BVKT đối với sản xuất
GV: Trong đời sống hàng ngày con người đã dùng những phương tiện thông tin nào để diễn đạt tư tưởng, tình cảm cho nhau?
HS: Trao đổi, phát biểu ý kiến
GV: Kết luận: Hình vẽ là một phương tiện quan trọng dùng trong giao tiếp…
GV: Quan sát hình 1.1 và cho biết các hình a,b,c,d có ý nghĩa gì?
GV: Cho học sinh quan sát hình 1.2 và đặt câu hỏi
?; Người công nhân khi chế tạo ra các sản phẩm và xây dựng các công trình thì căn cứ vào cái gì?
GV: Nhấn mạnh tầm quan trọng của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và kết luận: Bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ dùng chung trong kỹ thuật.
HĐ2:Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống.
GV: Cho học sinh quan sát hình 1.3
GV: Muốn sử dụng hiệu quả và an toàn các đồ dùng và các thiết bị đó thì chúng ta cần phải làm gì?
HS: Thảo luận và đưa ra ý kiến
GV; Em hãy cho biết ý nghĩa của các hình 1.3 a,b SGK?
GV: Nhấn mạnh bản vẽ KT là tài liệu cần thiết kèm theo sản phẩm dùng trao đổi và sử dụng
HĐ3: Tìm hiểu bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật khác nhau.
GV: Cho h/s quan sát hình1.4 SGK
GV; BVKT được dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật nào?
HS: Nghiên cứu lấy ví dụ về trang thiết bị và cơ sở hạ tầng của các lĩnh vực khác nhau.
GV: Bản vẽ được vẽ bằng những phương tiện nào?
HS: Nghiên cứu, trả lời
I- Bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất:
- Bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ chung dùng trong kỹ thuật.
II- Bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống.
- BV KT là tài liệu cần thiết kèm theo sản phẩm dùng trao đổi và sử dụng
- Để người tiêu dùng sử dụng một cách có hiệu quả và an toàn.
III- Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật.
- Mỗi lĩnh vực kĩ thuật đều có loại BVKT của ngành mình
- Cơ khí, kiến trúc, giao thông, diện lực….
C. Hoạt động luyện tập - vận dụng. ( 5 ph)
- Hs đọc ghi nhớ SGK
? Học BVKT để làm gì? (Để ứng dụng vào đời sống, sản xuất,và tạo điều kiện học tốt các môn khoa học khác)
D. Hoạt động tìm tòi mở rộng.(3 ph)
- Về nhà học bài theo câu hỏi SGK
- Đọc và xem trước bài 2 ( SGK )
 








Các ý kiến mới nhất