Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm văn Đại
Ngày gửi: 15h:22' 22-07-2020
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 159
Nguồn:
Người gửi: Phạm văn Đại
Ngày gửi: 15h:22' 22-07-2020
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 159
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 23/08/2018
Ngày dạy : 28/08/2018
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức
Học sinh
- Nêu được mục đích nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học.
- Hiểu được công lao và trình bày được phương pháp phân tích các thế hệ lai của Men đen.
- Hiểu được và nêu được một số thuật ngữ, ký hiệu trong di truyền.
2.Kỹ năng
Rèn kỹ năng quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức từ phương tiện trực quan.
3.Thái độ
Tạo hứng thú say mê môn học cho học sinh.
4. Trọng tâm
- Nêu được mục đích nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học.
- Hiểu được công lao và trình bày được phương pháp phân tích các thế hệ lai của Men đen.
5. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn sinh học, năng lực sáng tạo, năng lực nghiên cứu sinh học, năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống.
- Năng lực chuyên biệt: Hình thành năng lực quan sát, phân tích, thu thập, tìm kiến thức, xử lý thông tin
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Tranh phóng to H.1.2 Sgk.
Học sinh : Nghiên cứu Sgk.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3. Bài mới:
* Giới thiệu: Chúng ta ai cũng có nhiều điểm giống với bố mẹ, nhưng cũng có nhiều điểm khác với bố mẹ. Vì sao vậy?
Nội dung
Hoạt động của GV và HS
Năng lực hình thành
I. Di truyền học (15’)
- Di truyền là hiện tượng truyền đạt lại các tính trạng của tổ tiên cho các thế hệ con cháu.
- Biến dị là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau ở nhiều chi tiết.
- Di truyền học nghiên cứu về cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị.
- Di truyền học có vai trò quan trọng trong chọn giống, trong y học và đặc biệt là công nghệ sinh học hiện đại.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về di truyền học
GV cho HS đọc khái niệm di truyền và biến dị mục I SGK.
Thế nào là di truyền và biến dị?
GV giải thích rõ: biến dị và di truyền là 2 hiện tượng trái ngược nhau nhưng tiến hành song song và gắn liền với quá trình sinh sản.
GV cho HS làm bài tập ( SGK mục I.
GV giải thích:
+ Đặc điểm giống bố mẹ ( hiện tượng di truyền
+ Đặc điểm khác bố mẹ ( hiện tượng biến dị
- GV giải thích rõ ý “biến dị và di truyền là 2 hiện tượng song song, gắn liền với quá trình sinh sản”
Cho HS tiếp tục tìm hiểu mục I để trả lời:
GV yêu cầu HS trình bày nội dung và ý nghĩa thực tiễn của di truyền học?
Hình thành năng lực thu thập, tìm kiến thức, xử lý thông tin
II – Men Đen – người đặt nền móng cho di truyền học (13’)
- Menđen (1822-1884)- người đặt nền móng cho di truyền học.
* Nội dung cơ bản trong phương pháp nghiên cứu của MenĐen:
- Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng rồi theo dõi sự di tuyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó ở con cháu.
- Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu thập được để rút ra các quy luật di truyền.
Hoạt động 2: Tìm hiểu Menden người đặt nền móng cho di truyền học
GV cho HS đọc tiểu sử Menđen SGK.
- Yêu cầu HS quan sát kĩ hình 1.2 và nêu nhận xét về đặc điểm của từng cặp tính trạng đem lai?
- Treo hình 1.2 phóng to để phân tích.
-Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK và nêu phương pháp nghiên cứu của Menđen?
GV: trước Menđen, nhiều nhà khoa học đã thực hiện các phép lai trên đậu Hà Lan nhưng không thành công. Menđen có ưu điểm: chọn đối tượng thuần chủng, có vòng đời ngắn, lai 1-2 cặp tính trạng tương phản, thí nghiệm lặp đi lặp lại nhiều lần, dùng toán thống kê để xử lý kết quả.
GV giải thích vì sao Menđen chọn đậu Hà Lan làm đối tượng để nghiên cứu.
Hình thành năng lực quan sát, phân tích
III.Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của Di truyền học (12’)
* Một số
Ngày dạy : 28/08/2018
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức
Học sinh
- Nêu được mục đích nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học.
- Hiểu được công lao và trình bày được phương pháp phân tích các thế hệ lai của Men đen.
- Hiểu được và nêu được một số thuật ngữ, ký hiệu trong di truyền.
2.Kỹ năng
Rèn kỹ năng quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức từ phương tiện trực quan.
3.Thái độ
Tạo hứng thú say mê môn học cho học sinh.
4. Trọng tâm
- Nêu được mục đích nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học.
- Hiểu được công lao và trình bày được phương pháp phân tích các thế hệ lai của Men đen.
5. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn sinh học, năng lực sáng tạo, năng lực nghiên cứu sinh học, năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống.
- Năng lực chuyên biệt: Hình thành năng lực quan sát, phân tích, thu thập, tìm kiến thức, xử lý thông tin
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Tranh phóng to H.1.2 Sgk.
Học sinh : Nghiên cứu Sgk.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3. Bài mới:
* Giới thiệu: Chúng ta ai cũng có nhiều điểm giống với bố mẹ, nhưng cũng có nhiều điểm khác với bố mẹ. Vì sao vậy?
Nội dung
Hoạt động của GV và HS
Năng lực hình thành
I. Di truyền học (15’)
- Di truyền là hiện tượng truyền đạt lại các tính trạng của tổ tiên cho các thế hệ con cháu.
- Biến dị là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau ở nhiều chi tiết.
- Di truyền học nghiên cứu về cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị.
- Di truyền học có vai trò quan trọng trong chọn giống, trong y học và đặc biệt là công nghệ sinh học hiện đại.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về di truyền học
GV cho HS đọc khái niệm di truyền và biến dị mục I SGK.
Thế nào là di truyền và biến dị?
GV giải thích rõ: biến dị và di truyền là 2 hiện tượng trái ngược nhau nhưng tiến hành song song và gắn liền với quá trình sinh sản.
GV cho HS làm bài tập ( SGK mục I.
GV giải thích:
+ Đặc điểm giống bố mẹ ( hiện tượng di truyền
+ Đặc điểm khác bố mẹ ( hiện tượng biến dị
- GV giải thích rõ ý “biến dị và di truyền là 2 hiện tượng song song, gắn liền với quá trình sinh sản”
Cho HS tiếp tục tìm hiểu mục I để trả lời:
GV yêu cầu HS trình bày nội dung và ý nghĩa thực tiễn của di truyền học?
Hình thành năng lực thu thập, tìm kiến thức, xử lý thông tin
II – Men Đen – người đặt nền móng cho di truyền học (13’)
- Menđen (1822-1884)- người đặt nền móng cho di truyền học.
* Nội dung cơ bản trong phương pháp nghiên cứu của MenĐen:
- Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng rồi theo dõi sự di tuyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó ở con cháu.
- Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu thập được để rút ra các quy luật di truyền.
Hoạt động 2: Tìm hiểu Menden người đặt nền móng cho di truyền học
GV cho HS đọc tiểu sử Menđen SGK.
- Yêu cầu HS quan sát kĩ hình 1.2 và nêu nhận xét về đặc điểm của từng cặp tính trạng đem lai?
- Treo hình 1.2 phóng to để phân tích.
-Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK và nêu phương pháp nghiên cứu của Menđen?
GV: trước Menđen, nhiều nhà khoa học đã thực hiện các phép lai trên đậu Hà Lan nhưng không thành công. Menđen có ưu điểm: chọn đối tượng thuần chủng, có vòng đời ngắn, lai 1-2 cặp tính trạng tương phản, thí nghiệm lặp đi lặp lại nhiều lần, dùng toán thống kê để xử lý kết quả.
GV giải thích vì sao Menđen chọn đậu Hà Lan làm đối tượng để nghiên cứu.
Hình thành năng lực quan sát, phân tích
III.Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của Di truyền học (12’)
* Một số
 








Các ý kiến mới nhất