Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lại van lục
Ngày gửi: 18h:12' 15-09-2019
Dung lượng: 910.5 KB
Số lượt tải: 76
Nguồn:
Người gửi: lại van lục
Ngày gửi: 18h:12' 15-09-2019
Dung lượng: 910.5 KB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích:
0 người
Buổi 1,2 - Ngày soạn: 10 tháng 9 năm 2016
Chuyên đề 1: BÀI TẬP VỀ ĐỘ TAN, NỒNG ĐỘ DD, PHA TRỘN DD CÁC CHẤT
I.Mục đích yêu cầu:
- HS sử dụng các công thức tính toán hoá học một cách linh hoạt.
- Giải quyết nhanh, chính xác các dạng bài tập về độ tan, nồng độ dung dịch và pha chế dung dịch.
II. Chuẩn bị của :
HS: máy tính, kiến thức liên quan.
GV: bài soạn chuyên đề 1.
Đề các bài tập in sẵn.
III. Các bước lên lớp:
Ổn định, thông báo kế hoạch bồi dưỡng HS giỏi, kế hoạch thi …
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
HS: Nhắc lại các công thức về S, C%, CM, mối liên hệ Giữa S và C%.
GV: Bổ sung kiến thức từng phần.
HS: Nêu rõ các đại lượng và đơn vị đo.
HS : làm bài
GV: Gợi ý sử dụng CT Tính
Bài 1: Đáp số: C% = 13,04%
Bài 2: Đáp số: S = 9g và C% = 8,257%
GV: Nêu cách làm:
Dùng định luật BTKL để tính:
* mdd tạo thành = mtinh thể + m dung dịch ban đầu.
* Khối lượng chất tan trong dung dịch tạo thành = khối lượng chất tan trong tinh thể + khối lượng chất tan trong dung dịch ban đầu.
* Các bài toán loại này thường cho tinh thể cần lấy và dung dịch cho sẵn có chứa cùng loại chất tan.
GV: Hướng dẫn HS Làm bài 2
HS: có thể làm thêm cách 2 và 3
Lưu ý: Lượng CuSO4 có thể coi như dd CuSO4 64%(vì cứ 250g CuSO4.5H2O thì có chứa 160g CuSO4). Vậy C%(CuSO4) = .100% = 64%.
GV nêu Cách làm:
Bước 1: Tính khối lượng chất tan và khối lượng dung môi có trong dung dịch bão hoà ở t1(0c)
Bước 2: Đặt a(g) là khối lượng chất tan A cần thêm hay đã tách ra khỏi dung dịch ban đầu, sau khi thay đổi nhiệt độ từ t1(0c) sang t2(0c) với t1(0c) khác t2(0c).
Bước 3: Tính khối lượng chất tan và khối lượng dung môi có trong dung dịch bão hoà ở t2(0c).
Bước 4: áp dụng công thức tính độ tan hay nồng độ % dung dịch bão hoà(C% ddbh) để tìm a.
Lưu ý: Nếu đề yêu cầu tính lượng tinh thể ngậm nước tách ra hay cần thêm vào do thay đổi nhiệt độ dung dịch bão hoà cho sẵn, ở bước 2 ta phải đặt ẩn số là số mol(n)
HS: Làm các bài tập 1,2,3
GV gợi ý nhận xét sữa chữa cách làm , bổ sung .
GV ra bài tập về nhà:
Bài 1:a) Độ tan của muối ăn NaCl ở 200C là 36 gam. Xác định nồng độ phần trăm
của dung dịch bão hòa ở nhiệt độ trên.
b) Dung dịch bão hòa muối NaNO3 ở 100C là 44,44%. Tính độ tan của NaNO3.
Bài 2: Trộn 50 ml dung dịch HNO3 nồng độ x mol/l với 150 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2 mol/l thu được dung dịch A. Cho mẩu quì tím vào dung dịch A thấy quì tím chuyển màu xanh. Them từ từ 100 ml dung dịch HCl 0,1mol/l vào dung dịch A thì thấy quì tím trở lại màu tím. Tính nồng độ x mol/l.
Bài 3: Hòa tan 155 gam natri oxit vào 145 gam nước để tạo thành dung dịch có tính kiềm.
- Viết phương trình phản ứng xảy ra.
- Tính nồng độ % dung dịch thu được.
Bài 4: Hòa tan 25 gam chất X vào 100 gam nước, dung dịch có khối lượng riêng là 1,143 g/ml. Tính Nồng độ phần trăm và thể tích dung dịch
I.Một số công thức tính cần nhớ:
Công thức tính độ tan:
Schất = . 100
Công thức tính nồng độ %:
C% = . 100%
mdd = mdm + mct Hoặc mdd = Vdd (ml) . D(g/ml)
* Mối liên hệ giữa S và C%:
Cứ 100g dm hoà tan được S g chất tan để tạo thành (100+S)g dung dịch bão hoà.
Vậy: x(g) // y(g) // 100g //
Công thức
Chuyên đề 1: BÀI TẬP VỀ ĐỘ TAN, NỒNG ĐỘ DD, PHA TRỘN DD CÁC CHẤT
I.Mục đích yêu cầu:
- HS sử dụng các công thức tính toán hoá học một cách linh hoạt.
- Giải quyết nhanh, chính xác các dạng bài tập về độ tan, nồng độ dung dịch và pha chế dung dịch.
II. Chuẩn bị của :
HS: máy tính, kiến thức liên quan.
GV: bài soạn chuyên đề 1.
Đề các bài tập in sẵn.
III. Các bước lên lớp:
Ổn định, thông báo kế hoạch bồi dưỡng HS giỏi, kế hoạch thi …
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
HS: Nhắc lại các công thức về S, C%, CM, mối liên hệ Giữa S và C%.
GV: Bổ sung kiến thức từng phần.
HS: Nêu rõ các đại lượng và đơn vị đo.
HS : làm bài
GV: Gợi ý sử dụng CT Tính
Bài 1: Đáp số: C% = 13,04%
Bài 2: Đáp số: S = 9g và C% = 8,257%
GV: Nêu cách làm:
Dùng định luật BTKL để tính:
* mdd tạo thành = mtinh thể + m dung dịch ban đầu.
* Khối lượng chất tan trong dung dịch tạo thành = khối lượng chất tan trong tinh thể + khối lượng chất tan trong dung dịch ban đầu.
* Các bài toán loại này thường cho tinh thể cần lấy và dung dịch cho sẵn có chứa cùng loại chất tan.
GV: Hướng dẫn HS Làm bài 2
HS: có thể làm thêm cách 2 và 3
Lưu ý: Lượng CuSO4 có thể coi như dd CuSO4 64%(vì cứ 250g CuSO4.5H2O thì có chứa 160g CuSO4). Vậy C%(CuSO4) = .100% = 64%.
GV nêu Cách làm:
Bước 1: Tính khối lượng chất tan và khối lượng dung môi có trong dung dịch bão hoà ở t1(0c)
Bước 2: Đặt a(g) là khối lượng chất tan A cần thêm hay đã tách ra khỏi dung dịch ban đầu, sau khi thay đổi nhiệt độ từ t1(0c) sang t2(0c) với t1(0c) khác t2(0c).
Bước 3: Tính khối lượng chất tan và khối lượng dung môi có trong dung dịch bão hoà ở t2(0c).
Bước 4: áp dụng công thức tính độ tan hay nồng độ % dung dịch bão hoà(C% ddbh) để tìm a.
Lưu ý: Nếu đề yêu cầu tính lượng tinh thể ngậm nước tách ra hay cần thêm vào do thay đổi nhiệt độ dung dịch bão hoà cho sẵn, ở bước 2 ta phải đặt ẩn số là số mol(n)
HS: Làm các bài tập 1,2,3
GV gợi ý nhận xét sữa chữa cách làm , bổ sung .
GV ra bài tập về nhà:
Bài 1:a) Độ tan của muối ăn NaCl ở 200C là 36 gam. Xác định nồng độ phần trăm
của dung dịch bão hòa ở nhiệt độ trên.
b) Dung dịch bão hòa muối NaNO3 ở 100C là 44,44%. Tính độ tan của NaNO3.
Bài 2: Trộn 50 ml dung dịch HNO3 nồng độ x mol/l với 150 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2 mol/l thu được dung dịch A. Cho mẩu quì tím vào dung dịch A thấy quì tím chuyển màu xanh. Them từ từ 100 ml dung dịch HCl 0,1mol/l vào dung dịch A thì thấy quì tím trở lại màu tím. Tính nồng độ x mol/l.
Bài 3: Hòa tan 155 gam natri oxit vào 145 gam nước để tạo thành dung dịch có tính kiềm.
- Viết phương trình phản ứng xảy ra.
- Tính nồng độ % dung dịch thu được.
Bài 4: Hòa tan 25 gam chất X vào 100 gam nước, dung dịch có khối lượng riêng là 1,143 g/ml. Tính Nồng độ phần trăm và thể tích dung dịch
I.Một số công thức tính cần nhớ:
Công thức tính độ tan:
Schất = . 100
Công thức tính nồng độ %:
C% = . 100%
mdd = mdm + mct Hoặc mdd = Vdd (ml) . D(g/ml)
* Mối liên hệ giữa S và C%:
Cứ 100g dm hoà tan được S g chất tan để tạo thành (100+S)g dung dịch bão hoà.
Vậy: x(g) // y(g) // 100g //
Công thức
 









Các ý kiến mới nhất